1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp tăng cường phát triển khoa học công nghệ nhằm duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế Việt Nam trong bối cảnh suy thoái kinh tế toàn cầu

22 687 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp tăng cường phát triển khoa học công nghệ nhằm duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế Việt Nam trong bối cảnh suy thoái kinh tế toàn cầu
Tác giả Trương Thị Hồng
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 34,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số giải pháp tăng cường phát triển khoa học công nghệ nhằm duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế Việt Nam trong bối cảnh suy thoái kinh tế toàn cầuI.. Trong lĩnh vực công nghiệp theo xu

Trang 1

Một số giải pháp tăng cường phát triển khoa học công nghệ nhằm duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế Việt Nam trong bối cảnh suy thoái kinh tế toàn cầu

I Mục tiêu tăng trưởng kinh tế Việt Nam thời gian tới.

Sự phát triển trong thời gian tới (10 năm) sẽ theo hướng tăng tốc, hiện đại, chất lượng, hiệu quả và bền vững như trong quan điểm phát triển chiến lược đã đề cập

Theo các nghiên cứu đều có chung một dự báo là: sau 10 năm nữa đên năm 2020, tổng GDP sẽ gấp khoảng 2,5 – 3 lần so với năm

2010, với sự đóng góp của các khu vực kinh tế trong GDP sẽ là: tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ trong GDP không thấp hơn 90%; trong đócông nghiệp khoảng 40 – 45%, nông nghiệp không lớn hơn 10%

Sự phát triển đồng đều, có chất lượng của các lĩnh vực kinh tế đều có sự tác động của các yếu tố tích cực từ bối cảnh kinh tế quốc tế và

từ nội bộ nền kinh tế Cơ cấu kinh tế tương đối hiện đại và hợp lý sẽ được hình thành; phát huy được thế mạnh của đất nước, từng bước sẽ vượt qua sự cạnh tranh gay gắt của thị trường

Trong lĩnh vực công nghiệp theo xu hướng phát triển của khoa học và công nghệ trên thế giới, các ngành công nghiệp hiện đại sẽ từng bước thay thế các ngành công nghiệp truyền thống, đặc biệt là trong cáclĩnh vực công nghệ cao như công nghệ năng lượng mới, công nghệ vật liệu mới, công nghệ thông tin…Các ngành công nghiệp hướng về xuất khẩu, đặc biệt là ngành điện tử, dệt may, da giày, chế biến thực phẩm, thuỷ hải sản sẽ tiếp tục được đầu tư phát triển mạnh Đặc biệt các ngànhcông nghệ cao sẽ trở thành những ngành mũi nhọn, thu hút được nhiều vốn đầu tư trong tương lai Tỷ trọng sản lượng công nghiệp được sản

Trang 2

xuất theo công nghệ hiện đại sẽ có cơ hội tăng lên, các ngành công nghiệp phụ trợ sẽ có điều kiện phát triển và phát huy tác dụng.

Tác động của công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nôngthôn sẽ cải tiến các phương thức canh tác, đưa các giải pháp về kỹ thuật,

tổ chức sản xuất và công nghệ mới vào sản xuất hàng hóa lớn phổ biến,

có chất lượng…

Trong lĩnh vực dịch vụ sẽ có thêm nhiều loại hình dich vụ mới trong các lĩnh vực ngân hàng, tài chính, bảo hiểm với chất lượng cao, liên thông, kết nối với các ngành dịch vụ của các nước trong khu vực vàthế giới Ngành dịch vụ Việt Nam sẽ phát triển rất mạnh, đa dạng về sảnphẩm, đóng góp ngày càng lớn vào tăng trưởng kinh tế Việt Nam trong giai đoạn 2011 – 2020

Mục tiêu đên năm 2020 nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại Theo nhiều quan điểm và theo kinh nghiệmcủa các nước để đạt được nhiều mục tiêu phát triển đã đặt ra thì tốc độ tăng trưởng của Việt Nam trong giai đoạn tới phải đạt đến 9%, 10% thậm chí đạt trên 10%

Theo thông tin trong báo cáo vừa công bố có tên "Foresight 2020" (Dự báo năm 2020) do Economist Intelligence Unit (EIU), cơ qua chuyên đưa ra các phân tích dự báo kinh tế toàn cầu EIU dự báo tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam trong giai đoạn 2006 – 2020 đạt 7% so với mức trung bình của thế giới và chỉ đứng sau Trung Quốc với 7,8%, với mức tăng trưởng kinh tế trung bình 7% trong những năm tới VN tiếp tục đứng thứ 2 thế giới

Nhưng trong bản báo cáo dày gần 100 trang, EIU dự báo tốc độ tăng trưởng kinh tế trung bình của Việt Nam giai đoạn 2011 – 2020 bị sụt giảm đáng kể chỉ con 4,6% Vì sự sụt giảm của giai đoạn 2011 –

Trang 3

2020, mức tăng trưởng kinh tế trung bình của Việt Nam trong 15 năm tới chỉ đạt 5,4%, dù vẫn cao hơn mức trung bình ở một khu vực năng động nhất thế giới là Châu Á (4,9%) nhưng lại đứng sau Trung Quốc (6%), Ấn Độ (5,9%)

Dù kinh tế Việt Nam và một số nước tăng trưởng chậm lại sau năm 2010, nhưng báo cáo của EIU khẳng định mức phát triển trung bình gần 6% trong 15 năm tới vẫn rất ấn tượng

Trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011 – 2020 của Việt Nam nêu ra ba nhóm tiêu chí mà nền kinh tế VN hướng tới năm 2020 như sau:

- Nhóm 1: gồm các tiêu chí về tăng trưởng vĩ mô Các tiêu chí này phản ánh trình độ công nghiệp hóa của một nước

- Nhóm 2: gồm các tiêu chí phản ánh sự phát triển về mặt xãhội Tiêu chí này cũng góp một phần vào việc xác định mức tăng GDP bình quân đầu người

- Nhóm 3: gồm các tiêu chí đánh giá mức độ hội nhập kinh

tế quốc tế

Từ các nhóm tiêu chí trên càn đề ra các tiêu chí định lượng cần đạt tới vào năm 2020 Để Việt Nam có vị thế nhất định trong khu vực, GDP của nước ta phải đạt mức trung bình của 4 nước có GDP cao nhất hiện nay trong ASEAN là Malaysia, Thái Lan, Philippines và Indonesia

và tốc độ tăng trưởng GDP bình quân đầu người hàng năm phải ở mức hai con số

Theo một số tài liệu nghiên cứu tin cậy, tiêu chí định lượng mà

VN cần và có thể đạt được vào năm 2020 như sau: GDP 180 – 200 tỷ USD Tốc độ tăng trưởng GDP/năm giai đoạn 2011 – 2020 là 9,2 –

Trang 4

10% GDP bình quân đầu người: 1.800 – 2000 USD Tốc độ tăng

trưởng bình quân đầu người/năm giai đoạn 2006 – 2020 là 7,9 – 8,6%

II Phương hướng tăng cường phát triển khoa học công nghệ.

1 Xu hướng phát triển Khoa học công nghệ thế giới.

Xu hướng phát triển chung của thế giới trong hiệ tại và tương lai

là hướng đến nền kinh tế tri thức, trong đó khoa học kỹ thuật là lực lượng sản xuất trực tiếp Chúng ta cần ý thức sâu sắc trước kinh nghiệm

về sự phát triển của một số nền kinh tế Đông Á như Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc cho thấy các nước đều phát triển những ngành kinh

tế chiến lược có hàm lượng chất xám, công nghệ và giá trị gia tăng cao

Ngành điện tử (ĐT), tin học (TH), tự động hóa (TĐH) với thị trường xấp xỉ 1000 USD/năm ngày nay đã trở thành một tiềm lực kinh

tế ở nhiều nước trên thế giới, đã trở thành cơ sở hạ tầng, hiện đại và mềm dẻo của các nước, đang trở thành nền tảng của kinh tế, an ninh, quốc phòng của mỗi đất nước và khối liên minh Đây là ngành có tính năng động cao, thay đổi nhanh, đòi hỏi tính cạnh tranh cao

1.1 Khuynh hướng đối với những nước phát triển:

Có hai khuynh hướng chính:

- Nghiên cứu thiết bị, ứng dụng công nghệ mới để sản xuất hàng loạt và đưa ra thiết bị mới, tính năng cao, giá rẻ, có tính cạnh tranhcao Những sản phẩm ĐT, TH,TĐH phổ biến có giá trị sản xuất không cao song với số lượng sử dụng vô cùng lớn có thể đem lại tổng giá trị sản xuất khổng lồ Xu hướng đổi mới công nghệ, tự động hóa sản xuất, nghiên cứu thiết kế các sản phẩm số đông mới, cho phép tăng giá trị sảnxuất trong miền sản phẩm này

- Đầu tư vào mảng công nghệ cao, có hàm lượng chất xám cao, phục vụ các hoạt động mạng viễn thông toàn cầu, hệ thống tích hợp

Trang 5

lớn, tự động hóa sản xuất,… các chương trình chiến lược điện tử của

Mỹ, EU, Nhật cho đến năm 2010 đều tập trung để cho ra đời các linh kiện bán dẫn có độ tích hợp siêu lớn để chế tạo những thiết bị tích hợp cao, tốc độ cực lớn, đa chức năng

Việc phát triển công nghệ tự động hóa dựa trên những thành tựu tiên tiến của khoa học kỹ thuật và công nghệ từ những năm 70 đã mở ra hướng đầu tư theo chiều sâu, làm thay đổi bộ mặt của nền sản xuất thế giới Việc đầu tư chiều sâu để tăng hàm lượng nghiên cứu và triển khai (R&D) cho phép hình thành các hướng kỹ thuật công nghệ cao không chỉ làm tăng năng suất đơn thuần mà quan trọng hơn là tạo các sản phẩm chất lượng cao Sáu ngành công nghệ cao hiện nay với hàm lượngR&D xấp xỉ 11.4% được xác định gồm: Công nghệ hàng không vũ trụ; tin học và thiết bị văn phòng; Điện tử và cấu kiện điện tử; Dược phẩm; Chế tạo khí cụ; Chế tạo thiết bị điện Việc đầu tư công nghệ cao thực tế

đã đem lại hiệu quả vô cùng to lớn cho các nước công nghiệp phát triển

Vì vậy có một xu hướng hiện nay là các nước phát triển chuyển giao cho các nước đang phát triển sản xuất các mặt hàng có công nghệ khôngphức tạp và lãi suất không cao, khi tận dụng ưu thế nhân công rẻ ở những nước này Các nước phát triển qua đó được giải phóng để tập trung phát triển các lĩnh vực có hàm lượng chất xám cao, lãi suất lớn

1.2 Khuynh hướng đối với những nước đang phát triển

Xu hướng tiếp nhận chuyển giao công nghệ sản xuất một số mặt hàng được giải phóng từ các nước phát triển Đầu tư nước ngoài đồng thời cũng là chỗ dựa cho sự phát triển ban đầu của công nghiệp ĐT, TH,TĐH, nhằm taọ nền móng cho công việc, thị trường, chuyển dần sang lao động kỹ thuật,…Giai đoạn này đã từng kéo dài vài chục năm và vẫn diễn ra ở các nước trong khu vực

Trang 6

Các nước có trình độ sản xuất không cao cũng có khuynh hướng tăng giá trị sản xuất mặt hàng công nghệ cao Tìm kiếm một lối đi cho riêng mình để len chân vào thị trường thế giới.

2 Phương hướng, nhiệm vụ tăng cường phát triển khoa học công nghệ của Việt Nam.

2.1 Định hướng chung của chiến lược phát triển khoa học

và công nghệ đến năm 2020 của Việt Nam là:

- Vận dụng sáng tạo và phát triển chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, kế thừa những giá trị văn hóa truyền thống của dântộc, tiếp thu tinh hoa trí tuệ của nhân loại, đi sâu điều tra, nghiên cứu thực tế, tổng kết sâu sắc quá trình đổi mới đất nước Xây dựng không ngừng phát triển và hoàn thiện hệ thống lý luận về con đường đi lên chủnghĩa xã hội của Việt Nam; cung cấp luận cứ khoa học cho việc tiếp tục

bổ sung, hoàn thiện đường lối, chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước nhằm xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội và bảo vệ vững chắc

Tổ quốc xã hội chủ nghĩa

- Đẩy mạnh nghiên cứu ứng dụng các thành tựu khoa học và công nghệ trong tất cả các ngành sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, quản lý

và quốc phòng an ninh, nhanh chóng nâng cao trình độ công nghệ của đất nước Coi trọng nghiên cứu cơ bản, làm chủ và cải tiến các công nghệ nhập từ bên ngoài, tiến tới sáng tạo ngày càng nhiều công nghệ mới ở những khâu quyết định đối với sự phát triển của đất nước trong thế kỷ 21

- Nâng cao năng lực nội sinh, xây dựng, phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ của nước nhà; đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng đội ngũ cán bộ khoa học và công nhân lành nghề, trẻ hóa và phát triển đội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ có đủ đức, đủ tài, kiện toàn hệ thống

Trang 7

tổ chức, tăng cường cơ sở vật chất - kỹ thuật, mở rộng các nguồn cung cấp thông tin, từng bước hình thành một nền khoa học và công nghệ hiện đại của Việt Nam có khả năng giải quyết phần lớn những vấn đề then chốt được đặt ra trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

2.2 Những nhiệm vụ của các lĩnh vực khoa và học công nghệ2.2.1 Khoa học xã hội và nhân văn

- Vận dụng sáng tạo lý luận, phương pháp luận của chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh để nghiên cứu phát triển chủ nghĩa xã hội khoa học, nghiên cứu sâu sắc chủ nghĩa tư bản hiện đại, những biến đổi trong các quan hệ quốc tế; dự báo xu hướng phát triển của thế giới, khu vực và đất nước Xây dựng lý luận về chủ nghĩa xã hội

và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội của Việt Nam

- Nghiên cứu sự biến đổi cơ cấu xã hội – giai cấp Nghiên cứu lý luận và chính sách quản lý kinh tế - xã hội trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đổi mới tổ chức và phương thức hoạt động của hệ thống chính trị; xây dựng Nhà nước pháp quyền của dân, do dân, vì dân; nghiên cứu vấn đề Đảng cầm quyền và xây dựng Đảng trong điều kiện nền kinh tế nhiều thành phần và cơ chế thị trường theo con đường

Trang 8

đạo đức mới, làm chỗ dựa cho giáo dục và bồi dưỡng truyền thống cáchmạng, lòng yêu nước và tinh thần quốc tế chân chính, ý chí tự lực, tự cường của nhân dân ta Xây dựng nền văn hóa tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc.

- Tiếp tục nghiên cứu, tổng kết kinh nghiệm các cuộc chiến tranh cứu nước, giữ nước trong lịch sử dân tộc; xây dựng, phát triển khoa học

và nghệ thuật quân sự Việt Nam trong điều kiện mới

- Nghiên cứu về lịch sử, văn hóa, kinh tế, chính trị, quân sự…của các nước, nhất là các nước trong khu vực Đông Nam Á, Châu Á – Thái Bình Dương

2.2.2 Khoa học tự nhiên

Nghiên cứu cơ bản có định hướng, có trọng điểm các lĩnh vực khoa học tự nhiên (toán học, tin học, cơ học, vật lý, hóa học, sinh học, các khoa học về trái đất và biển…) nhằm tạo cơ sở khoa học cho việc sửdụng hợp lý và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường sinh thái, phòng chống, hạn chế hậu quả thiên tai và nhằm xây dựng năng lực khoa học cho việc làm chủ các công nghệ tiên tiến được chuyển giao từ nước ngoài và sáng tạo ra công nghệ mới Chú trọng đúng mức những nghiên cứu lý thuyết hiện đại cần thiết để đón đầu sự phát triển của khoa học và công nghệ

2.2.3 Khoa học kỹ thuật và công nghệ

Đến năm 2020 đạt trình độ công nghệ tiên tiến trong khu vực ở các ngành kinh tế trọng điểm như công nghệ sinh học, sản xuất lương thực, chế biến nông – lâm - hải sản, cơ khí điện tử, công nghệ thông tin,bưu chính - viễn thông, khai thác và chế biến dầu khí, giao thông vận tải, xây dựng, vật liệu cơ bản, sản xuất và sử dụng năng lượng, y dược Phát triển một số ngành công nghiệp biển Ứng dụng có chọn lọc các

Trang 9

thành tựu khoa học hiện đại nhằm tiếp cận với trình độ thế giới trong một số lĩnh vực quan trọng, làm cơ sở vững chắc cho phát triển các ngành công nghiệp hiện đại.

2.2.4 Tiềm lực khoa học công nghệ

Nâng cao năng lực nội sinh về khoa học và công nghệ để có khả năng tiếp thu các tri thức mới của thế giới, thích nghi, làm chủ các công nghệ tiên tiến từ nước ngoài; nghiên cứu giải quyết các vấn đề khoa học

và công nghệ do thực tiễn đặt ra trong quá trình phát triển; bảo đảm căn

cứ khoa học cho các quy hoạch, kế hoạch phát triển

Đến năm 2020 có một số phòng thí nghiệm, viện nghiên cứu, trường đại học đạt trình độ quốc tế Đạt mức độ tiên tiến trong khu vực

về các chỉ tiêu đặc trưng cho tiềm lực khoa học và công nghệ như: tỷ lệphần trăm tổng thu nhập quốc dân đầu tư và phát triển khoa học và côngnghệ, số lượng cán bộ nghiên cứu – triển khai trên 1 vạn dân, số phát minh, sáng chế được đăng ký cấp giấy chứng nhận

- Xây dựng chiến lược, chương trình đổi mới công nghệ quốc gia

Mở rộng và tăng cường quy mô và các chợ công nghệ và thiết bị

về cả số lượng giao dịch, chủng loại công nghệ lẫn giá trị các hợp đồng mua bán, chuyển giao đạt mức tăng trưởng giá trị giao dịch bình quân hàng năm khoảng 10%

Xây dựng Đề án “ Bản đồ công nghệ Việt Nam và nguồn công nghệ thế giới”

Hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn quốc gia, đến năm 2010 đạt tỷ lệ 40% tiêu chuẩn quốc gia hài hoà với tiêu chuẩn quốc tế và đến năm

2020 đạt khoảng 75 – 80%

Tổ chức thực hiện chương trình hỗ trợ doanh nghiệp KH&CN để sớm hình thành lực lượng doanh nghiệp đi đầu trong đổi mới và sáng

Trang 10

tạo công nghệ, phát triển ngành công nghiệp phụ trợ Phấn đầu đến năm

2010 có 1.000 doanh nghiệp KH&CN, năm 2015 là 5.000 doanh nghiệpKH&CN và đến năm 2020 là 10.000 doanh nghiệp KH&CN

Đánh giá, tuyển chọn 10 – 15 tổ chức KH&CN có đủ năng lực phát triển đạt trình độ khu vực hoặc quốc tế

Phấn đấu đến năm 2020, đầu tư của Nhà nước và xã hội cho KHCN đạt 2 % GDP

III Giải pháp tăng cường khoa học công nghệ nhằm duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế.

Trong thời gian tới tình hình kinh tế còn rất nhiều khó khăn để nền kinh tế tiếp tục đạt tốc độ tăng trưởng cao và bền vững, Việt Nam cần áp dụng một số phương pháp như thay đổi tư duy về mô hình tăng trưởng kinh tế Cốt lõi của vấn đề đó là giải quyết tăng trưởng kinh tế phải trên nền tảng coi trọng chất lượng Theo đó trong dài hạn cần từ bỏquan điểm phải đạt được tốc độ tăng trưởng nhanh theo mô hình tăng trưởng theo chiều rộng, tăng trưởng nhờ tăng vốn đầu tư, khai thác tài nguyên thiên nhiên và sức lao động mà chuyển dần sang mô hình tăng trưởng dựa vào tri thức và KHCN Thực hiện đồng bộ các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư Trước hết là đầu tư cho khoa học công nghệ nhằm nâng cao trình độ khoa học công nghệ, nâng cao năng suất lao động và hiệu quả sử dụng vốn

Để thực hiện tốt những nhiệm vụ và phương hướng trên chúng ta

có thể đưa ra một số giải pháp nhằm phát triển khoa học công nghệ để

ổn định và duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững trong tình hình khó khăn hiện nay của nền kinh tế thế giới cũng như trong nước

1 Giải pháp phát triển nguồn nhân lực KH&CN.

Trang 11

- Xây dựng nguồn nhân lực KH&CN và vai trò của hợp tác quốc tế:

Để nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế trong xây dựng nguồn nhânlực KH&CN nước ta, Nhà nước và các cơ quan, tổ có liên quan cần xây dựng chiến lược hợp tác quốc tế về KH&CN của Việt Nam với các nước trong khu vực và trên thế giới

Đảng và nhà nước ta luôn coi trọng sự nghiệp phát triển

KH&CN Đại hội X của Đảng tiếp tục khẳng định: Phát triển KH&CN cùng với phát triển giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là nền tảng và là động lực cho công nghiệp hoá, hiện đại hóa đất nước Hơn bao giờ hết vấn đề hợp tác quốc tế và đào tạo nguồn nhân lực KH&CN của Việt Nam đang được Đảng và Nhà nước quan tâm đầu tư toàn diện Đây chính là động lực góp phần nâng cao năng lực nội sinh của nước nhà về KH&CN phục vụ hội nhập quốc tế

Hợp tác quốc tế giúp nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo nguồnnhân lực KH&CN Hiện tại năng lực KH&CN của Việt Nam còn yếu, thiếu cán bộ đầu ngành, đặc biệt là thiếu cán bộ trẻ kế cận có trình độ cao Đầu tư cho KH&CN của xã hội còn thiếu cả về lượng và chất Hệ thống giáo dục và đào tạo chưa đáp ứng được yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực KH&CN chất lượng cao, đặc biệt là các ngành mũi nhọn và các ngành khoa học mới Thiếu sự liên kết hữu cơ giữa công tác nghiên cứu khoa học, giáo dục và đào tạo với thực tế sản xuất kinh doanh Thị trường công nghệ chưa phát triển, các cơ chế chính sách lĩnh vực này còn bỏ ngỏ hoặc chưa nhất quán, thiếu chặt chẽ Để phát triển nguồn nhân lực KH&CN một cách nhanh nhất và bắt kịp trình độ các nước trong khu vực và trên thế giới, cần ưu tiên đầu tư cho hợp tác quốc tế trong giáo dục và đào tạo, đây là con đường nhanh nhất giúp nước ta có

Ngày đăng: 20/10/2013, 13:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w