1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng việc áp dụng hình thức Tổng thầu EPC trong thời gian qua tại Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Điện lực và Hạ tầng PIDI

22 391 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng việc áp dụng hình thức tổng thầu EPC trong thời gian qua tại Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Điện lực và Hạ tầng PIDI
Tác giả Tăng Thị Loan
Trường học Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Điện lực và Hạ tầng PIDI
Chuyên ngành Quản lý kinh tế
Thể loại Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 45,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Quá trình phát triển: - Tiền thân của Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Điện lực và Hạ tầng PIDI là Trung tâm Phát triển Điện lực và Viễn thong thành lập theo Quyết định số53/TCT-TCQĐ

Trang 1

Thực trạng việc áp dụng hình thức Tổng thầu EPC trong thời gian qua tại Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Điện lực và Hạ tầng PIDI

I Giới thiệu tổng quan về Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Điện lực và Hạ tầng PIDI.

1 Quá trình hình thành và phát triển.

 Tên công ty: Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Điện lực và Hạ tầng PIDI

 Tên tiếng Anh:

POWER AND INFRASTRUCTURE DEVELOPMENT INVESTMENT

JOINT STOCK COMPANY

 Tên viết tắt: PIDI

 Địa chỉ: Tòa nhà PIDI – 125 Hoàng Văn Thái – Thanh Xuân – Hà Nội

 Tài khoản giao dịch : 05.111.000.6.000.5 NHTMCP Quân đội – Chi nhánhĐiện Biên Phủ

 Quá trình phát triển:

- Tiền thân của Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Điện lực và Hạ tầng PIDI

là Trung tâm Phát triển Điện lực và Viễn thong thành lập theo Quyết định số53/TCT-TCQĐ ngày 12/07/1997 của Tổng Giám đốc Tổng công ty Phát triển Côngnghệ và Du lịch trực thuộc Tổng Công ty Phát triển Công nghệ và Du lịch

Trang 2

- Theo Quyết định số 74/TCT-TCQĐ ngày 28/06/1999 của Tổng Giám đốcTổng Công ty Phát triển Công nghệ và Du lịch thì Trung tâm Phát triển Điện lực vàViễn thông được đổi tên thành Công ty Phát triển Điện lực và Viễn thông.

- Công ty Phát triển Điện lực và Viễn thông ( TED ) được đổi tên thành Công

ty Đầu tư Phát triển Điện lực và Hạ tầng ( PIDI )

- Công ty Đầu tư Phát triển Điện lực và Hạ tầng chuyển thành Công ty Cổphần Đầu tư Phát triển Điện lực và Hạ tầng vào tháng 1/2009

2 Ngành nghề kinh doanh:

- Thiết kế thi công các công trình điện, đường dây cao thế, trạm biến thế, cáccông trình viễn thông nội bộ; Cung cấp dịch vụ vận hành, bảo trì, bảo dưỡng cáccông trình điện hạ tầng; Đại tu các thiết bị, công trình điện, cơ điện, máy động lực

và viễn thông; Tư vấn cho khách hàng trong và ngoài nước về ngành điện lực vàviễn thông ; Sản xuất sửa chữa , cung ứng các thiết bị vật tư thuộc ngành điện lực

và viễn thông; úng dụng công nghệ mới vào lĩnh vực kiểm định, kiểm tra kỹ thuậtcác công trình và thử nghiệm các thiết bị điện; Đại lý, mua bán, ký gửi tư liệu sảnxuất và tiêu dung; Kinh doanh xăng dầu và các sản phẩm dầu khí

- Đầu tư cơ sở hạ tầng và phát triển kinh doanh nhà; Đầu tư xây dựng cácnhà máy phát điện vừa và nhỏ; Thi công xây lắp các công trình công nghiệp, dândụng, kỹ thuật hạ tầng đô thị; Lắp đặt các trang thiết bị công nghệ, cơ điện, điệnlạnh, cầu thang máy, thiết bị thông tin, cấp thoát nước, phòng cháy chữa cháy; Triểnkhai các công nghệ xử lý môi trường; Trang trí nội thất, ngoại thất các công trìnhxây dựng; Tư vấn trong các lĩnh vực: lập dự án đầu tư cho khách hàng trong vàngoài nước, khảo sát xây dựng, thiết kế quy hoạch, lập tổng dự toán các công trìnhxây dựng, thẩm tra các thiết kế dự toán, giám sát và kiểm tra các công trình xâydựng

- Sản xuất, truyền tải và phân phối điện; Khai thác, xử lý và phân phối nướcsạch; Xây dựng các công trình giao thông, thủy lợi và các công trình ngầm; Thựchiện các dịch vụ về phát thanh truyền hình; Các lĩnh vực trong thiết kế kết cấu, kiếntrúc xây dựng và cảnh quan

Trang 3

- Tư vấn về phần cứng, phần mềm và cung cấp phần mềm về máy tính; Muabán máy tính, phần mềm máy tính đã đóng gói, thiết bị ngoại vi; Các dịch vụ khác

có liên quan đến máy tính

- Các dịch vụ về kiến trúc xây dựng: Tư vấn công trình xây dựng ( khôngbao gồm dịch vụ thiết kế công trình )

- Sản xuất thiết bị phân phối điện; Sản xuất cáp điện và dây điện có bọc cáchđiện

- Kinh doanh các dịch vụ nhà hàng, ăn uống, giải khát

- Kinh doanh vận tải; Xuất nhập khẩu; Khai thác khoáng sản

3 Đặc điểm kinh tế kỹ thuật.

3.1 Sơ đồ tổ chức Công ty.

3.2 Đặc điểm chức năng các phòng ban.

 Lãnh đạo:

- Đại hội đồng cổ đông ( ĐHĐCĐ): Là cơ quan có thẩm quyền cao nhấtquyết định mọi vấn đề quan trọng của công ty theo Luật Doanh nghiệp và Điều lệCông ty ĐHĐCĐ là cơ quan thông qua chủ trương, chính sách đầu tư ngắn và dàihạn trong việc phát triển Công ty, quyết định cơ cấu vốn, bầu ra ban quản lý và điềuhành sản xuất kinh doanh của Công ty

- Hội đồng quản trị: Là cơ quan thay mặt ĐHĐCĐ quản lý Công ty giữa hai

kỳ Đại hội, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định mọi vấn đề liên quanđến mục đích quyền lợi của Công ty Trừ những vấn đề thuộc ĐHĐCĐ quyết định,

Định hướng các chính sách tồn tại và phát triển thông qua việc hoạch địnhcác chính sách, ra nghị quyết hành động cho từng thời điểm phù hợp với tình hìnhsản xuất kinh doanh của Công ty

- Ban Kiểm soát: Do ĐHĐCĐ bầu, thay mặt cổ đông kiểm soát mọi hoạtđộng kinh doanh, quản trị và điều hành Công ty nhằm đảm bảo lợi ích cho các cổđông

Trang 4

- Giám đốc: Do HĐQT bổ nhiệm, bãi nhiệm, là người đại diện theo pháp luật

của Công ty, chịu trách nhiệm trước HĐQT, quyết định tất cả các vấn đề liên quanđến hoạt động hàng ngày của Công ty, trực tiếp phụ trách các lĩnh vực sau: Tổ chứcNhân sự – Hành chính; Nghiên cứu phát triển; Chỉ đạo tổng hợp các hoạt động kinhdoanh; Các dự án đầu tư và xây dựng cơ bản;Chịu trách nhiệm trước HĐQT Công

ty theo quy định tại Điều lệ Công ty

- Phó giám đốc: làm công tác tham mưu, giúp việc cho giám đốc và thay mặtgiám đốc ký kết các hợp đồng kinh tế và chịu trách nhiệm trước giám đốc và Nhànước về việc được phân công

- Phòng Tổ chức-hành chính: Có nhiệm vụ giải quyết các công việc củaCông ty, tổ chức thực hiện các công tác văn phòng, quản lý công văn giấy tờ có liênquan đến tổ chức hành chính, giúp giám đốc trong công tác quản lý nhân sự, đào tạonghề, kiểm tra công tác an toàn lao động, giải quyết chế độ bảo hiểm

- Phòng kỹ thuật-vật tư: Quản lý chất lượng kỹ thuật, lập và theo dõi tiến độthi công, cung ứng vật tư thiết bị dùng cho thi công, đôn đốc quản lý kỹ thuật antoàn…

- Phòng Thí nghiệm- đo lường: Quan trắc, khảo sát môi trường cồng trình,kiểm tra, giám định, đo vẽ, khảo sát công trình đã và đang thị công

Đại hội đồng cổ đông

Ban kiểm soát

Trang 5

CTy CP Xlắp điện PIDI

Sơ đồ tổ chức công ty.

Trang 6

II Thực trạng việc áp dụng hình thức Tổng thầu thời gian qua ở Công ty PIDI

1 Thực trạng nền kinh tế Việt Nam hiện nay.

1.1 Thực trạng nền kinh tế nói chung.

a) Thực trạng nền kinh tế Việt Nam giai đoạn 1986- 2008

Năm 1986, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản ViệtNam đã hoạch định đường lối đổi mới và mở đầu quá trình Đảng lãnh đạo côngcuộc đổi mới ở Việt Nam Trải qua 20 năm, đến nay, dưới sự lãnh đạo của Đảng,

“công cuộc đối mới đã đạt được những thành tựu to lớn và có ý nghĩa lịch sử, làmthay đổi rõ rệt bộ mặt của đất nước, cải thiện đáng kể đời sống vật chất và tinh thầncủa nhân dân”

Với tư duy và đường lối phát triển kinh tế mới, Việt Nam đã từng bước làmcho nền kinh tế sống động, sức sản xuất phát triển khá nhanh, cơ sở vật chất đượctăng cường, đời sống nhân dân không ngừng được cải thiện

Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân đạt 7,5%/năm Đứng thứ 2 trên thế giới vềtốc độ tăng trưởng kinh tế chỉ sau Trung Quốc Việt Nam được coi là điểm đầu tư lýtưởng đối với các nhà đầu tư trên khắp thế giới Cơ cấu kinh tế ngành, vùng có sựchuyển dịch tích cực theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa Tỷ trọng côngnghiệp và xây dựng trong GDP năm 1998 chiếm 21,6%, đến năm 2005 tăng lên41%; tỷ trọng nông nghiệp năm 1998 chiếm 43,6%, đến năm 2005 còn 20,5%; tỷtrọng dịch vụ năm 1998 chiếm 33,1%, đến năm 2005 tăng lên 38,5% Các thànhphần kinh tế cùng phát triển Hiện nay, kinh tế Nhà nước đóng góp 8% GDP; kinh

tế tư nhân chiếm 37,7% GDP; kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài chiếm 15% GDP.Rất nhiều khu công nghiệp mới, đô thị mới mọc lên Hạ tầng cơ sở phát triển mạnh;

bộ mặt nông thôn và đô thị thay đổi hàng ngày, hàng giờ Hàng hóa phong phú, thịtrường nhộn nhịp

Cuối năm 2006 Việt Nam chính thức trở thành viên của WTO đánh dấu mộtbước ngoặt mới của kinh tế- xã hội Việt Nam

Tuy nhiên, hòa với xu thế phát triển chung của nền kinh tế thế giới, kinh tếViệt Nam cũng không tránh khỏi những vấn đề mà nền kinh tế chung đang gặp

Trang 7

phải Năm 2008, nền kinh tế Việt Nam phải đối mặt với tình trạng lạm phát và suythoái Năm 2008 tốc độ tăng trưởng kinh tế Việt Nam đạt 6, 23% thấp hơn năm

* Giá tiêu dùng năm 2008 diễn biến rất phức tạp, khác thường so với xuhướng giá tiêu dùng các năm trước Giá tăng cao ngay từ quý I và liên tục tăng lêntrong quý II, III nhưng đến các tháng quý IV liên tục giảm Tuy vậy, nhìn chung giátiêu dùng cả năm  vẫn ở mức cao, chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 12-2008 so với12-2007 tăng 19,89% và CPI bình quân năm 2008 so với năm 2007 tăng 22,97%  

* Tổng thu chi ngân sách nhà nước năm 2008 ước tính tăng 22,3% so với năm

2007 và bằng 118,9% dự toán năm, trong đó chi đầu tư phát triển bằng 118,3%, chi

sự nghiệp kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh, quản lý nhà nước, Đảng, đoàn thểbằng 113,3%, chi trả nợ và viện trợ bằng 100% Bội chi ngân sách nhà nước năm

2008 bằng 97,5% mức bội chi dự toán năm đã được Quốc hội thông qua đầu năm  

* Vốn đầu tư toàn xã hội thực hiện năm 2008 theo giá thực tế ước tính đạt637,3 nghìn tỷ đồng, bằng 43,1% GDP và tăng 22,2% so với năm 2007 Vốn đầu tưtrực tiếp nước ngoài thực hiện năm 2008 đạt 11,5 tỷ USD, tăng 43,2% so với năm

2007

* Giá trị sản xuất nông - lâm nghiệp - thuỷ sản năm 2008 theo giá so sánh

1994 ước tính tăng 5,6% so với năm 2007, bao gồm giá trị sản xuất nông nghiệptăng 5,4%, lâm nghiệp tăng 2,2%, thuỷ sản tăng 6,7%

* Tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ tiêu dùng theo giá thực tếnăm 2008 ước tính tăng 31% so với năm 2007 (nếu loại trừ yếu tố tăng giá, mứctăng chỉ đạt 6,5%) Kim ngạch hàng hoá xuất khẩu năm 2008 ước tính đạt 62,9 tỷUSD, tăng 29,5% so với năm 2007…

Trang 8

Như vậy, so với những chỉ tiêu chủ yếu của kế hoạch đề ra thì chúng ta thì còn

7 chỉ tiêu không đạt là: tốc độ tăng GDP, tổng chi ngân sách, chỉ số giá tiêu dùng,mức giảm tỷ lệ sinh, tỷ lệ hộ nghèo, tỷ lệ che phủ rừng, cung cấp nước sạch cho đôthị Trong bối cảnh năm 2008 có rất nhiều  khó khăn, thách thức: những tháng đầunăm phải thắt chặt chính sách tiền tệ, chính sách tài khoá, đầu tư công để kiềm chếlạm phát; những tháng cuối năm chịu tác động của cuộc khủng hoảng và suy thoáikinh tế toàn cầu dẫn đến nguy cơ giảm phát… thì những kết quả đã đạt được nhưvậy là một sự cố gắng lớn của cả nước ta, trong đó cần thấy trước hết là vai trò chỉđạo, điều tiết vĩ mô nền kinh tế của Chính phủ mà dưới đây ta sẽ xem xét ở nhữngnét cơ bản nhất

b) Thực trạng nền kinh tế Việt Nam quý I năm 2009

Trong 3 tháng đầu năm 2009, kinh tế thế giới trong tình trạng ảm đạm Theo

dự báo gần đây nhất, khả năng tốc độ tăng trưởng kinh tế thế giới sẽ chỉ từ -0,5%đến -1% (trong đó EU là -3,2% thay vì năm ngoái là + 0,9%, Mỹ là -2,6% , đặc biệtNhật là -5,8%) Thực tế, Mỹ đã đóng cửa 17 ngân hàng, tỷ lệ thất nghiệp ở Mỹtrong tháng 2 tăng 8,1%, đây là mức cao nhất trong 25 năm qua Theo các dự đoánmới đây của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed), Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF) thì nềnkinh tế Mỹ và thế giới sẽ tiếp tục suy thoái trong năm 2009 Đặc biệt hậu quả mà nógây ra cho nền kinh tế các nước còn lớn hơn đối với nền kinh tế Mỹ Kinh tế Nhậtđang suy thoái ở mức tệ hại nhất kể từ sau Thế chiến thứ 2 đến nay Châu Âu suythoái nặng, nhiều nền kinh tế Đông Âu đang đứng trước nguy cơ phá sản "cấp quốcgia". 

Trong bối cảnh suy thoái kinh tế thế giới, kinh tế Việt Nam trong những thángđầu năm gặp nhiều khó khăn: Sản xuất công nghiệp có xu hướng chững lại; mứctiêu thụ sản phẩm hàng hóa trên thị trường trong nước chậm; xuất, nhập khẩu hànghoá bị giảm nhiều và thị trường xuất khẩu bị thu hẹp; tình trạng thiếu việc làm xảy

ra tại một số khu công nghiệp và doanh nghiệp lớn Mặc dù tháng 1 có xuất siêu doxuất khẩu vàng, gạo tăng mạnh nhưng một số mặt hàng chủ lực như thủy sản, dầuthô, giày dép, dây cáp điện và cao su vẫn đang trên đà suy giảm mạnh.  Theo số liệu

Trang 9

của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, tốc độ tăng trưởng nông, lâm, thủy sản quí I/2009 sovới cùng kỳ năm trước là 2,86%; công nghiệp và xây dựng 8,15%; dịch vụ 8,05%;giá trị sản xuất công nghiệp 16,3%, nông, lâm, thủy sản 4,1%; tổng mức bán lẻ hànghoá dịch vụ tăng 29,2% Tuy nhiên theo nhận định của nhiều tổ chức quốc tế thìViệt Nam là nước ít bị ảnh hưởng bởi suy thoái kinh tế toàn cầu so với các nướcphát triển và khu vực Theo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, tốc độ tăng trưởng kinh tếGDP quý I/2009 đạt 3,1% Theo dự báo mới đây của Tập đoàn HSBC, Việt Namcùng với Trung Quốc, Ấn Độ, Indonesia sẽ là 4 nền kinh tế có tốc độ tăng trưởngcao nhất năm 2009 Bên cạnh sự suy giảm của vốn đầu tư nước ngoài và xuất khẩuthì các yếu tố đầu tư hạ tầng, chú trọng thị trường nội địa, tăng cường tín dụng tiêudùng dân cư và hỗ trợ vốn cho doanh nghiệp nhỏ và vừa là những yếu tố để bù đắp.

Do vậy tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam dự báo vẫn đạt trong khoảng từ 4% 6%, và được đánh giá tốt so với tốc độ phát triển của các nước khu vực.  

-Trên cơ sở kết quả đã đạt được trong quý I/2009 và tính tới những thuận lợi,khó khăn của nền kinh tế từ nay đến cuối năm, có thể dự báo một số chỉ tiêu kinhtế-xã hội chủ yếu cả năm 2009 như sau:

- Tổng sản phẩm trong nước (GDP) tăng 4,8 -5,6%;

- Giá trị sản xuất công nghiệp tăng 4,6-6,1%;

- Giá trị sản xuất nông nghiệp tăng 2,5-4,5%;

- Tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ tiêu dùng theo giá thực tếtăng 15-18%;

- Kim ngạch hàng hoá xuất khẩu đạt 56-58 tỷ USD;

- Kim ngạch hàng hoá nhập khẩu đạt 63-65 tỷ USD;

- Tỷ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm là 7,7%; tỷ lệ hộ nghèo 12,2-12,4%

1.2 Thực trạng ngành xây dựng hiện nay ở Việt Nam

a) Thực trạng ngành xây dựng Việt Nam giai đoạn 1986-2008

Cùng hòa chung với công cuộc đổi mới của đất nước, giai đoạn này ngành xây

dựng cũng có những biến đổi vô cùng mạnh mẽ Trước tiên, đó là sự ra đời của hệ thống văn bản xác lập hành lang pháp lý  ngày càng rộng, càng đầy đủ, càng đồng

Trang 10

bộ cho ngành Xây dựng Đặc biệt phải kể tới ba bộ luật là: Luật Xây dựng, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản cùng hệ thống Quy chuẩn, Tiêu chuẩn xây dựng Với 4 quy chuẩn và hơn 1000 Tiêu chuẩn đã được áp dụng kịp thời cho các

lĩnh vực: dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, vật liệu xây dựng….đã baoquát hầu hết các hoạt động từ khảo sát, thiết kế, thi công xây lắp, thử nghiệm,nghiệm thu khai thác, vận hành, sử dụng, bảo quản, sản phẩm vật liệu, sản phẩm cơkhí, thành phẩm xây dựng… Đến nay Bộ xây dựng đã công bố gần 10.000 danhmục định mức thuộc các loại công tác trong hoạt động xây dựng theo đúng hướngchỉ đạo của Chính phủ, phù hợp với thông lệ quốc tế và cơ chế thị trường Trên cơ

sở hệ thống pháp lý đó nhiều chính sách mới được ban hành đã góp phần nâng caohiệu lực, hiệu quả công tác quản lý, tháo gỡ khó khăn và tạo mọi thuận lợi cho cácchủ thể tham gia hoạt động xây dựng phát triển

Từ nghị quyết của Đảng về Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa đất nước và sựchỉ đạo của Chính phủ về chiến lược phát triển quốc gia đến năm 2010, với tầmnhìn và năng lực tư duy mới, ngành Xây dựng đã xác lập cho mình những chiến

lược phát triển cho từng lĩnh vực Đó là “Quy hoạch tổng thển VLXD đến năm

20410; Quy hoạch điều chỉnh sản xuất xi-măng đến năm 2010; Định hướng phát triển đô thị việt nam đến năm 2010; Định hướng phát triển cấp nước và thoát nước

đô thị đến năm 2010; Chiến lược quản lý chất thải rắn đô thị và khu công nghiệp đến năm 2010; chiến lược cấp nước và vệ sinh môi trường nông thôn đến năm 2010…

Các quy hoạch và chiếm lược đó được tập trung chỉ đạo thực hiện và phát huy

hiệu quả cao Hầu hết các tỉnh Thành phố đã có quy hoạch chung; Quy hoạch xâydựng vùng tỉnh đã được lập cho 60/64 tỉnh Toàn bộ 94 thành phố thị xã, 621 thịtrấn, 161 khu công nghiệp đã có quy hoạch khu kinh tế đặc thù, khu kinh tế cửakhẩu đã lập và phê duyệt; Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 đạt khoảng 40-47% diện tích đát xây dựng ở các độ thị, 20%  tổng số xã trên toàn quốc đã lập quyhoạch xây dựng Mạng lưới đô thị quốc gia được sắp xếp lại, mở rộng và phát triểncùng các khu công nghiệp, khu kinh tế, nhiều đô thị mới được xây dựng khang

Trang 11

trang, hiện đại với hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội đồng bộ, góp phầnthay đổi và tạo ra diện mạo mới của đô thị, cải thiện, nâng cao điều kiện ở và môitrường sống của người dân

Những việc làm trên bước đầu tiên đã thu hút hang trăm tỷ USD từ các thànhphần kinh tế trong và ngoài nước đầu tư xây dựng phát triển đô thị, nông thôn vàcác khu công nghiệp tạo ra những bước đột phá rất quan trọng khiến diện mạo đôthị thay đổi với quy mô ngày càng lớn, càng hiện đại và đồng bộ nhưng vẫn giữđược bản sắc truyền thống dân tộc Số dự án phát triển nhà ở đô thị tăng nhanh.Hiện có hơn 1500 dự án đang triển khai Bình quân mỗi năm có them 58 triệu m2

nhà ở ( trên tổng số 260 triệu m2 hiện có) Đến nay kinh phí đầu tư cho cấp nước đạtkhoảng 01 tỷ USD Có trên 300 dự án với tổng công suất thiết kế 4,2 triệu m3/ ngàyđêm (tăng 42% so với năm 2000) Đầu tư cho thoát nước và vệ sinh môi trườngkhoảng 1,2 tỷ USD Sản xuất VLXD cũng được tăng cường đầu tư, chuyển đổi côngnghệ hiện đại, quy mô lớn Tốc độ tăng trưởng đạt trêm 17% năm (cao hơn tốc độtăng trưởng công nghiệp cả nước) Nhiều sản phẩm đạt chất lượng cao, khẳng địnhthương hiệu, có sức mạnh cạnh tranh, chiếm lĩnh phần lớn thị trường trong nước vàxuất khẩu đến hơn 100 quốc gia trên thế giới Tiêu biểu như gạch Ceramic đá granitnhân tạo, sứ vệ sinh, kính xây dựng Đã chủ động sản xuất Clinker và xi-măng trongnước Năm 2007 đạt sản lượng là 36 triệu tấn Về sản phẩm cơ khí tập trung triểnkhai đầu tư thiết kế công nghệ và chế tạo thiết bị đồng bộ cho nhà máy xi-măngcông suất từ 2.500 tấn đến 4.000 tấn clinker/ ngày; thiết bị thủy điện cho nhà máy

có công suất đến 50M W Đã chế tạo thành công thang máy, cần cẩu tháp với tỷ lệnội địa chiếm hơn 70%

Năm 2008, tình hình kinh tế nói chung có nhiều biến động, mặc dù ảnh hưởngcủa suy thoái kinh tế thế giới, đặc biệt giá cả vật liệu xây dựng tăng cao, nhưngngành Xây dựng vẫn đạt được kết quả khá với nhiều chỉ tiêu đạt hoặc vượt kế hoạch

đề ra Cụ thể: tổng giá trị sản xuất kinh doanh (SXKD) của các doanh nghiệp thuộc

Bộ này năm 2008 ước đạt 102.219 tỷ đồng, đạt 102% so với kế hoạch năm, tăng15,6% so với cùng kỳ năm 2007 Trong đó giá trị xây lắp đạt 46.191,8 tỷ đồng,

Ngày đăng: 20/10/2013, 13:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng biểu: Danh sách một số dự án/gói thầu của Công ty đã thực hiện - Thực trạng việc áp dụng hình thức Tổng thầu EPC trong thời gian qua tại Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Điện lực và Hạ tầng PIDI
Bảng bi ểu: Danh sách một số dự án/gói thầu của Công ty đã thực hiện (Trang 14)
Bảng biểu: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 3 năm 2005,2006,2007 - Thực trạng việc áp dụng hình thức Tổng thầu EPC trong thời gian qua tại Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Điện lực và Hạ tầng PIDI
Bảng bi ểu: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 3 năm 2005,2006,2007 (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w