1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC SỬ DỤNG NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY THIẾT BỊ GIÁO DỤC 1

28 552 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng công tác sử dụng nguồn nhân lực tại Công ty Thiết bị giáo dục 1
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 52,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chức năng nhiệm vụ của Công ty.Sản suất cung ứng thiết bị giáo dục phục vụ yêu cầu giảng dạy và học tập trong các nhà trường, các ngành học, các cấp học nhằm từng bước nâng cao dân chí t

Trang 1

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC SỬ DỤNG NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY THIẾT BỊ GIÁO DỤC 1

I NHỮNG NÉT CHUNG VỀ CÔNG TY THIẾT BỊ GIÁO DỤC 1.

1.Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty.

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty.

Thiết bị giáo dục hay thường được gọi là đồ dùng học tập với nội dung hạn hẹp đã có từ lâu trong hệ thống nhà trường ở nước ta Tuy vậy chỉ với yêu cầu cấp bách thực hiện các nguyên lý giáo dục xã hội chủ nghĩa, đặc biệt là nguyên lý “ Lý luận gắn với thực tiễn, học đi đôi với hành” thì thiết bị giáo dục mới có điều kiện phát triển ở quy mô toàn ngành giáo dục Ngày 7/3/1963 “Cơ quan thiết bị trường học “ mới chính thức được thành lập với số cán bộ ban đầu chỉ là 5 người Từ đó đến nay cơ quan thiết bị đã chải qua nhiều giai đoạn phát triển, thay đổi về tổ chức và cơ chế hoạt động

• Vụ thiết bị trường học ( từ năm 1966-1971)

• Công ty thiết bị trường học ( từ năm 1971-1985)

• Tổng công ty cơ sở vật chất và thiết bị giáo dục ( từ năm 1985- 1996)

• Công ty thiết bị giáo dục I (từ tháng 8/1996 đến nay)

Công ty thiết bị giáo dục I được thành lập và hoạt động kinh tế độc lập theo quyết định số 3411/GD-ĐT ngày 19/8/1996 và số 4197/GD-ĐT ngày 05/10/1996 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ( trên cơ sở sát nhập Tổng công ty cơ sở vật chất với Liên hiệp phát triển Khoa học và Công nghệ) Công

ty thiết bị giáo dục I có trụ sở chính tại 49B Đại Cồ Việt-Hà Nội, tên giao dịch đối ngoại là EDUCATIONAL EQUPMENT COMPANY No 1 (viết tắt là EECo.1)

Giá trị tài sản của Công ty tính đến ngày 31/12/2002 là 47.296.572 tỷ đồng ( trong đó mặt bằng nhà xưởng khoảng 15000 km2 ), tài sản lưu động là 19.914.105 tỷ đồng tài sản cố định 17.425.036 tỷ đồng, doanh thu năm 2002 là182 tỷ đồng Mặt hàng sản suất của công ty gồm 600 loại, có khả năng đáp ứng nhu cầu giảng dạy học của các ngành học, các cấp học trong cả nước

Trang 2

1.2 Chức năng nhiệm vụ của Công ty.

Sản suất cung ứng thiết bị giáo dục phục vụ yêu cầu giảng dạy và học tập trong các nhà trường, các ngành học, các cấp học nhằm từng bước nâng cao dân chí trong toàn xã hội, đáp ứng yêu nhu cầu Công nghiệp hoá, Hiện đại hoá trong quá trình đổi mới đi lên Chủ nghĩa Xã Hội

-Tổ chức nghiên cứu ứng dụng triển khai công nghệ đưa nhanh các tiến

bộ khoa học vào sản suất, tổ chức thực hiện các hoạt động nghiệp vụ thuộc lĩnh vực thiết bị giáo dục

-Tổ chức thực hiện các dự án thuộc chương trình, mục tiêu của ngành, các dự án đầu tư trong và ngoài nước thuộc lĩnh vực thiết bị giáo dục và Khoa học và Công nghệ

-Tổ chức tiếp nhận và lưu thông phân phối các loại vật tư chuyên dùng trong ngành, các thiết bị vật tư viện trợ của các tổ chức nước ngoài theo nhiệm

vụ của Bộ Giáo dục và Đào tạo giao cho

-Tổ chức thực hiện kế hoạch hợp tác quốc tế nhiều lĩnh vực thiết bị giáo dục

-Tư vấn tham mưu cho Bộ Giáo dục và Đào tạo về kế hoạch đầu tư ngắn hạn trong thiết bị giáo dục phục vụ ngành

- Quản lý vốn và tài sản theo chế độ quản lý tài chính của nhà nước, quản

lý tốt cán bộ công nhân viên của Công ty, bồi dưỡng về chính trị và nghiệp vụ kinh doanh để có hiệu quả kinh tế cao

2 Loại hình sản suất kinh doanh của Công ty.

2.1 Loại hình kinh doanh.

Công ty thiết bị giáo dục I là một doanh nghiệp nhà nước với nhiệm vụ chủ yếu là sản suất và cung ứng đồ dùng dạy học (kể cả xuất nhập khẩu) Công

ty có tư cách pháp nhân đầy đủ, hạch toán kinh tế độc lập, có con dấu riêng theo quy định của doanh nghiệp nhà nước Công ty chịu sự quản lý của Bộ Giáo dục

và Đào tạo

Trang 3

2.2 Nhóm hàng.

Qua một thời gian thích nghi, chuyển đổi cơ cấu tổ chức bộ máy lãnh đạo và tổ chức kinh doanh, dựa vào đường lối của Đảng và Nhà nước “ Giáo dục là quốc sách hàng đầu” dưới sự chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo trong thời gian qua Công ty đã từng bước tháo gỡ khó khăn mà đơn vị cũ để lại Bước đầu Công ty

đã đạt được những kết quả đáng khích lệ, Công ty đã tăng các nhóm hàng hoá bán ra cũng như đã mở rộng quy mô đầu tư công nghệ, mở rộng thị trường, mở rộng sản suất kinh doanh Hiện tại Công ty đang có các nhóm hàng:

• Thiết bị đồ dùng mẫu giáo

• Thiết bị đồ dùng tiểu học

• Thiết bị đồng bộ trung học cơ sở

• Thiết bị đồng bộ phổ thông trung học

3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty thiết bị giáo dục I

Mô hình tổ chức của Công ty Thiết bị Giáo dục I hiện nay có cơ cấu trực tuyến, chức năng thực hiện chế độ một thủ trưởng Giám đốc Công ty là người điều hành cao nhất Bộ máy giúp việc cho giám đốc có các phó giám đốc, kế toán trưởng, trưởng, phó các phòng ban và trung tâm, xưởng trưởng Việc phân công trách nhiệm, quyền hạn và quy mô mối quan hệ của các cá nhân với các bộ phận trong bộ máy quản lý của Công ty do giám đốc quy định

3.1 Giám đốc và phó giám đốc Công ty.

Giám đốc Công ty là người giữ chức vụ cao nhất, chịu trách nhiệm chung

về mọi hoạt động của Công ty trước Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và trước pháp luật

Phó giám đốc giúp giám đốc trong công tác quản lý và điều hành hoạt động của Công ty, được giám đốc uỷ quyền phụ trách một số lĩnh vực chuyên môn hoặc công việc cụ thể và chịu trách nhiệm trực tiếp với giám đốc

Trưởng các đơn vị thuộc Công ty là ngưòi quản lý điều hành bộ phận mình phụ trách và chịu trách nhiệm trước giám đốc và pháp luật về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh ở đơn vị mình

Trang 4

• Phòng kinh doanh gồm 32 người, có nhiệm vụ nghiên cứu, nắm bắt thị trường, xác định nhu cầu cơ cấu mặt hàng cho từng quí và cả năm Tổ chức thực hiện bán hàng theo các kênh tiêu thụ sản phẩm, xây dựng phương hướng, đường lối chiến lược kinh doanh lâu dài.

• Phòng kế hoạch tổng hợp gồm 7 người, có nhiệm vụ trên cơ sở kế hoạch sản xuất kinh doanh của phòng kinh doanh đã được giám đốc Công ty phê duyệt để lập ra kế hoạch sản xuất cho từng phân xưởng nhằm đảm bảo đúng chất lượng, giá cả hợp lý, đúng thờigian, đúng tiến độ

• Phòng kế toán thời vụ gồm 13 người có nhiệm vụ tổ chức hạch toán mọi hoạt động tài chính, kinh tế diễn ra tại Công ty theo đúng tiến độ và chế độ kế toán tài chính do nhà nước quy định, xây dựng chế độ thu chi tiền mặt, theo kế hoạch sản xuất của công ty, thông tin kịp thời cho lãnh đạo và các phòng ban có liên quan

3.3 Các trung tâm.

Toàn bộ Công ty gồm 5 trung tâm là: trung tâm xuất nhập khẩu và quan

hệ quốc tế, trung tâm kỹ thuật chuyển giao công nghệ, trung tâm nghiên cứu ứng dụng và hướng nghiệp, trung tâm sản xuất và cung ứng đồ chơi, thiết bị mầm non, trung tâm chế bản và sản xuất bao bì

• Trung tâm xuất nhập khẩu và quan hệ quốc tế gồm 12 người Trung tâm được thành lập theo quyết định số 101/QĐ ngày 8/5/1998 của giám đốc Công ty Trung tâm là đơn vị hạch toán nội bộ với những chức năng nhiệm vụ sau:

Trang 5

+ Tổ chức hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu và hợp tác quốc tế trong lĩnh vực thiết bị giáo dục.

+ Làm đại lý tiêu thụ và phân phối sản phẩm cho các cơ sở sản xuất của ngành giáo dục, các tổ chức kinh tế trong và ngoài nước

+ Nhập khẩu hàng hoá, thiết bị vật tư được Nhà nước cho phép phục vụ các cơ

sở Giáo dục và Đào tạo trên phạm vi cả nước

• Trung tâm kỹ thuật và chuyển giao công nghệ với 10 người Với đội ngũ giảng viên, chuyên viên kỹ thuật có trên 20 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực giáo dục sư phạm, thiết bị nhà trường cũng như kinh nghiệm tiếp cận các trang thiết bị và hệ thống dạy học tiên tiến của các nước phát triển Trung tâm có khả năng hỗ trợ nhà trường từng bước hiện đại hoá cơ sở dạ học với hiệu quả cao nhất trong khuôn khổ không vượt quá khả năng tài chính hiện nay

• Trung tâm nghiên cứu ứng dụng và hướng dẫn nghiệp vụ gồm 11 nguời Trung tâm có đội ngũ giảng viên giảng dạy lâu năm ở các trường phổ thông, cùng với

sự tuyển chọn các cán bộ đã tốt nghiệp đại học Trung tâm có nhiệm vụ xây dựng nội dung trang bị về mặt thiết bị cho các trường theo từng năm học Nội dung trang bị phải phù hợp với chương trình sách giáo khoa của Bộ Giáo dục và đào tạo

• Trung tâm sản xuất và cung ứng đồ chơi, thiết bị mầm non gồm 30 người Nhiệm vụ chính của trung tâm là nghiên cứu duyệt mẫu sản xuất và cung ứng các thiết bị giáo dục mầm non, tổ chức tư vấn thiết kế lắp đặt bảo hành các cụm thiết bị đồ chơi cho các trường mầm non trọng điểm, tư thục, dân lập theo mục tiêu chương trình được Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt

• Trung tâm chế bản và sản xuất bao bì gồm 17 người Với đội ngũ cán bộ của trung tâm là các họa sỹ mỹ thuật công nghiệp cùng các thiết bị hiện đại, trung tâm chuyên thiét kế tạo mẫu những sản phảm hình dáng công nghiệp hiện đại, trình bày bao bì trang nhã, hấp dẫn phù hợp với lứa tuổi học sinh Vừa tạo mẫu

mã, vừa tách mẫu điện tử là một thế mạnh của trung tâm để cho ra đời những mẫu phim chế bản như ý muốn và đáp ứng được nhu cầu của thị trường hiện đại

Trang 6

• Xưởng mô hình sinh học gồm 25 người trong đó có 19 người thuộc biên chế xưởng có bề dày kinh nghiệm từ hơn 30 năm cùng với đội ngũ cán bộ khoa học công nhân tay nghề cao Do đó từ công việc tạo khuôn mẫu tạo hình và láng bóng sản phẩm đều được thực hiện ngay tại xưởng Các sản phảm chủ yếu của xưởng là mô hình sinh học phục vụ việc giảng dạy bằng chất dẻo.

• Xưởng nhựa có 20 người trong đó 18 người thuộc biên chế Xưởng chủ yếu sản xuất hàng tiểu học như: bàn tính hai hàng, bàn tính ba gióng, que tính, khối chữ nhật, bộ lắp ráp kỹ thuật

• Xưởng thuỷ tinh gồm 12 người tronhg đó có 2 người thuộc biên chế Năm

1998 xưởng đã chế tạo thành công thuỷ tinh trung tính được Cục đo lường chất lượng Nhà nước chứng nhận đạt tiêu chuẩn cấp 1 Trong những năm qua xưởng

đã đưa vào nhà trường nhiều loại thuỷ tinh như: ống nghiệm, ống sinh hàn, chậu thuỷ tinh, đèn cồn, dụng cụ thí nghiệm

• Xưởng nội thất học đường gồm 25 nguời trong đó 10 nguời thuộc biên chế Năm 1999 Công ty đã chính thức đưa vào danh mục phát hành hàng năm các thiết bị nội thất học đường như: bàn ghế, bảng, tủ dành cho các trường nội trú Ngoài việc sản xuất theo kế hoạch Công ty giao thì xưởng có thể tự thai thác tổ chức sản xuất hàng dân dụng và nộp một phần cho Công ty

Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty thiết bị giáo dục I

Phòng tổ chức hành chính T.T sản xuất bao bì

Trang 7

Giám đốc

P giámđốcCác phòng banCác phân xưởng

Các trung tâm

Phòng kinh doanh Phòng kế toán tài vụ Phòng dự án T.T kỹ thuật chuyển giao công nghệ T.T bồi dưỡng nghiệp vụ T.T hợp tác quốc tế T.T thiết bị giáo dục Xưởng cơ khí Xưởng nhựa Xưởng thuỷ tinh

Xưởng nội thất học đường Xưởng mô hình sinh học

Trang 8

4.Đặc điểm kinh doanh và kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty trong

những năm gần đây.

Qua một thời gian thích nghi và chuyển đổi cơ cấu tổ chức bộ máy lãnh đạo và tổ chức kinh doanh Dựa vào đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước "Giáo dục và Đào tạo là quốc sách hàng đầu" Dưới sự chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo, trong thời gian qua ban lãnh đạo và toàn thể cán bô công nhân viên Công ty đang từng bước tháo gỡ khó khăn ách tắc từ những đơn vị cũ

để lại, những nảy sinh trong quá trình chuyển tiếp, bước đầu đạt được những kết quả đáng khích lệ

Biểu 3: Tình hình thực hiện kinh doanh 2 năm 2001-2002

ĐVT:1000đồng

TT Tên chỉ tiêu Năm 2001 Năm 2002 Chênh lệch

Số tuyệt đối Số

tương đối(%)

Trang 9

2002 là

Cùng với doanh số tăng thì tổng số lao động của Công ty cũng tăng theo Năm 2002 đã tăng so với năm 2001 là 3 người Việc số lao động tăng đã là một nhân tố tích cực để mở rộng qui mô sản xuất kinh doanh

Chính vì sự gia tăng này mà tổng quĩ lương của công ty trong hai năm qua(2001,2002) cũng có sự biến động Nếu như năm 2001 quĩ lương là 3.141.098 nghìn đồng thì năm 2002 là 4.203.802 nghìn đồng.Như vậy với sự tăng lên của quĩ lương chứng tỏ lãnh đạo công ty đã quan tâm đến đời sống của công nhân viên trong Công ty, tăng thu nhập cho họ là cách khuyến khích tốt nhất Nhân viên hăng hái tích cực với công việc, gắn bó với doanh nghiệp hơn Thu nhập bình quân của 1 lao động /tháng cũng tăng theo, năm 2001 là 987.000đ/người thì năm 2002 là 980.000 đ/người

Do doanh thu tăng nên nghĩa vụ của Công ty đối với Nhà nước cũng được hoàn thành tốt Mức đóng ngân sách hàng năm đều tăng

Đánh giá chung: Như vậy tình hình sản suất kinh doanh của Công ty trong 2 năm qua là khá tốt, các chỉ tiêu đều tăng, đặc biệt là lợi nhuận, tổng quĩ lương và lương bình quân đầu người Có được thành quả này là sự nỗ lực của

Trang 10

toàn Công ty Tuy nhiên, Công ty cũng phải không ngừng cải tiến nâng hiệu quả của quản lý hành chính, quản lý nhân sự.

Khi đi sâu vào từng lĩnh vực riêng ta có:

4.1 Kết quả tiêu thụ hàng hóa.

Qua một thời gian thích nghi, chuyển đổi cơ cấu tổ chức bộ máy lãnh đạo

và tổ chức sản xuất kinh doanh, dựa vào đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước: “Giáo dục và đào tạo là quốc sách hành đầu” dưới sự chỉ đạo của Bộ Giáo dục và đào tạo trong thời gian qua ban lãnh đạo và toàn thể công nhân viên trong Công ty thiết bị giáo dục I đang từng bước tháo gỡ khó khăn, ách tắc từ những đơn vị cũ để lại, những nảy sinh trong quá trình chuyển tiếp Bước đầu Công ty đã đạt được những kết quả đáng khích lệ

Những kết quả đạt được về doanh thu là tương thích với khối lượng hàng hóa bán ra, đồng thời với việc gia tăng khối lượng hàng hoá bán ra doanh thu của Công ty cũng không ngừng tăng theo Với đà phát triển trong những năm qua cộng với một số thị trường rộng lớn, Công ty cần tăng quy mô đầu tư và công nghệ tiên tiến, mở rộng sản xuất kinh doanh để nâng cao kết quả sản xuất kinh doanh trong những năm tới Dưới đây là doanh thu theo nhóm hàng kinh doanh của Công ty thiết bị giáo dục I (Biểu4) Qua biểu 4 ta thấy xét về mặt giá trị doanh thu của từng nhóm hàng đều tăng qua từng năm gần đây Đóng góp vào doanh thu chủ yếu vẫn là các sản phẩm thuộc nhóm hàng thiết bị đồng bộ Trung học cơ sở và thiết bị trung học phổ thông Hai nhóm này chiếm tỷ trọng lớn trong doanh thu

∗ Năm 2000: thiết bị đồng bộ trung học cơ sở là 46,02% và thiết bị đồng bộ trung học phổ thông là 31,56%, chiếm khoảng 77,58% trong tổng doanh thu

∗ Năm 2001 thiết bị đồng bộ trung học cơ sở chiếm 45,46% và thiết bị đồng bộ trung học phổ thông chiếm 29,61% tổng cộng là 75,07% trong tổng doanh thu

∗ Năm 2002: tương tự hai loại thiết bị chiếm tổng là 74,31%

Trang 11

Giá trị doanh thu của hai nhóm này chiếm tỷ trọng lớn trong tổng doanh thu

là điều dễ hiểu vì: các sản phẩm của hai nhóm này là hàng thiết bị dùng cho các môn Vật lý, Hoá học, Sinh học Chính vì vậy mà các thiết bị này có độ chính xác cao đồng thời sản phẩm phải đảm bảo tính sư phạm Một trong số thiết bị rất phức tạp khả năng sản xuất trong nước không đáp ứng được Công ty đã phải nhập ngoại Mặc dù hai nhóm hàng thiết bị đồng bộ THCS và THPT vẫn đóng góp chủ yếu trong tổng doanh thu nhưng xu thế cho thấy tỷ trọng ngày càng giảm của hai nhóm hàng này

Biểu 4: Doanh thu theo nhóm hàng kinh doanh

Nguồn: Công ty thiết bị Giáo dục I-Phòng tổ chức hành chính, 2002

Thiết bị đồng bộ THCS tỷ trọng giảm qua từng năm, năm 2000 là 46,02% năm 2001 là 45,46%, năm 2002 là 45,16%

Trang 12

Thiết bị đồng bộ trung học phổ thông tỷ trọng giảm qua từng năm là: năm

2000 là 31,56%, năm 2001 là 29,61%, năm 2002 là 29,15% Ngược lại, nhóm hàng đồng bộ mẫu giáo và thiết bị đồng bộ tiểu học là hai nhóm hàng chủ yếu sản xuất trong nước đã tăng trưởng rất nhanh và tỷ trọng đóng góp ngày càng cao trong tổng doanh thu Thiết bị đồng bộ mẫu giáo đóng góp qua các năm là: năm 2000 là7,24%, năm 2001 là 7,99%, năm 2002 là 8,33% Thiết bị đồng bộ tiểu học tỷ trọng đóng góp qua các năm là: năm 2000 là 15,18%, năm 2001 là 16,99%, năm 2002 là 17,36%

4.2 Phân tích chi phí kinh doanh.

Bản chất của hoạt động sản xuất kinh doanh là việc đầu tư tiền của công sức vào việc tổ chức các thương vụ nhằm mục đích sinh lời Quá trình sản xuất kinh doanh là quá trình chi phí tiền của và công sức có tính toán có chủ đích rõ ràng Việc quản lý theo dõi các chi phí đối với doanh nghiệp là một vấn đề hệ trọng, không thể có lợi nhuận và siêu lợi nhuận khi công tác quản lý lỏng lẻo chi phí trong các doanh nghiệp( biểu 5)

Biểu 5: Chi phí kinh doanh của Công ty

Nguồn: Công ty thiết bị giáo dục I- Phòng kinh doanh, 2002

Để phục vụ tốt nhu cầu thiết bị giáo dục trong trường học, cấp học góp phần tăng doanh thu và lợi nhuận Công ty chấp nhận gia tăng chi phí Công ty

Trang 13

duy trì cho sản suất ở mức cao, đồng thời tìm cách hạn chế những chi phí không cần thiết Công ty cố gắng sắp xếp bộ máy quản lý gọn nhẹ, loại bỏ dần những khâu không cần thiết nhằm giảm chi phí quản lý doanh nghiệp Tỷ trọng chi phí quản lý doanh nghiệp đã giảm đáng kể trong những năm gần đây cụ thể là năm

2000 là 14,95% thì đến năm 2001 còn 13,8% năm 2002 chỉ còn 13,15%

Bên cạnh đó để tăng doanh thu, mở rộng thị phần dảm bảo quyền lợi cho khách hàng củng cố mối quan hệ chặt chẽ với kách hàng Công ty đã không ngừng gia tăng chi phí bán hàng như: chiết khấu, khuyến mại Mức chi phí và

tỷ trọng tăng đáng kể hàng năm Nếu năm 2000 là 5% thì năm 2001 là 6% và năm 2002 là 8,33%

4.3 Phân tích tài chính của công ty.

Khi xem xét đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh của một Công ty không thể không xem xét phân tích tình hình tài chính của Công ty Vì hoạt động sản xuất kinh doanh được tiến hành thuận lợi hay không phụ thuộc một phần đáng kể vào khẳ năng tài chính của Công ty Ngược lại, nhờ kết quả kinh doanh tốt, lợi nhuận mang lại cao mà tình hình tài chính được củng cố và phát triển Đây là mối liên hệ hữu cơ trong các Công ty thương mại nói chung và Công ty thiết bị giáo dục I nói riêng(biểu 6)

Qua biểu 6 ta thấy tình hình tài chính của công ty trong những năm qua là tương đối ổn định, thể hiện ở nguồn vốn chủ sở hữu vẫn được đảm bảo và có phần gia tăng qua các năm

Năm 2000: 14.449.567.000 (đồng)Năm 2001: 14.783.759.000 (đồng)Năm 2002: 18.849.204.000 ( đồng)Bên cạch đó tổng nguồn vốn kinh doanh được gia tăng nhanh chóng, đảm bảo

đủ nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh của Công ty Khả năng thanh toán của Công ty vẫn được duy trì ở mức cao, mức thuế mà Công ty đóng góp cho nhà nước cũng tăng đáng kể

Năm 2000: 518.858.000 (đồng)

Trang 14

Năm 2001: 615.061.000 (đồng)Năm:2002860.516.000(đồng)Biểu 6: Tình hình thực hiện tài chính của Công ty từ năm 2000-2002

V Khả năng thanh toán

nhanh

Nguồn.Công ty thiết bị Giáo dục I- Phòng kinh doanh, 2002Tổng số nguồn vốn của Công ty đã được bổ xung thường xuyên trong những năm qua, nhất là năm 2002 Việc gia tăng tài sản lưu động tỷ lệ thuận với việc gia tăng vốn Nếu năm 2000 tài sản lưu động là 12.240.320 (nghìn đồng) thì năm 2002 là 19.914.105(nghìn đồng) Trong khi đó vốn cũng tăng tương ứng là: năm 2000 vón là16.972.663(nghìn đồng) năm 2002 vốn là 28.447.368(nghìn đồng) Như vậy, vốn lưu động của Công ty phụ thuộc rất nhiều vào vốn đi vay Điều này cho thấy nhu cầu về vốn của Công ty là rất lớn, trong khi nguồn vốn được bổ xung từ ngân sách và lợi nhuận không chia từ hoạt động sản xuất kinh doanh là rất hạn chế Để bù đắp sự thiếu hụt đó Công ty đã chủ động đi vay vốn.Khi xem xét khả năng thanh toán của Công ty trong 3 năm qua cho thấy sự gia tăng về vốn vay vẫn nằm trong khả năng cho phép

∗ Khả năng thanh toán năm 2000 là:

+ Khả năng thanh toán = tài sản lưu động / nợ ngắn hạn = 1,225

+ Khả năng thanh toán nhanh = (tài sản lưu động-dự trữ)/ nợ ngắn hạn

= 0,501

Ngày đăng: 20/10/2013, 13:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Biểu 3: Tình hình thực hiện kinh doanh 2 năm 2001-2002. - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC SỬ DỤNG NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY THIẾT BỊ GIÁO DỤC 1
i ểu 3: Tình hình thực hiện kinh doanh 2 năm 2001-2002 (Trang 8)
Qua bảng số liệu trên ta có thể đánh giá tổng quát tình hình sản xuất kinh doanh trong 2 năm(2001,2002) của Công ty tương đối tốt. - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC SỬ DỤNG NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY THIẾT BỊ GIÁO DỤC 1
ua bảng số liệu trên ta có thể đánh giá tổng quát tình hình sản xuất kinh doanh trong 2 năm(2001,2002) của Công ty tương đối tốt (Trang 9)
Biểu 6: Tình hình thực hiện tài chính của Công ty từ năm 2000-2002 - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC SỬ DỤNG NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY THIẾT BỊ GIÁO DỤC 1
i ểu 6: Tình hình thực hiện tài chính của Công ty từ năm 2000-2002 (Trang 14)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w