1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN Ở CÔNG TY CAO SU SAO VÀNG

36 182 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tình Hình Đầu Tư Phát Triển Ở Công Ty Cao Su Sao Vàng
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại bài tiểu luận
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 66,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Phó tổng giám đốc phụ trách sản xuất – kinh doanh: phụ giúp Tổng giám đốc về mọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.. Kể từ khi Công ty cao su sao vàng chính thức đi vào hoạ

Trang 1

Tình hình đầu t phát triển ở Công ty cao su sao vàng

I Giới thiệu về công ty cao su Sao Vàng

Ngày 19/5/1960 nhà máy làm lễ cắt băng khánh thành và hàng năm lấy ngàynày làm ngày truyền thống, ngày kỷ niệm thành lập nhà máy Đây cũng là xínghiệp quốc doanh lớn nhất, lâu đời nhất, con chim đầu đàn của ngành công nghiệpchế tạo các sản phẩm cao su Việt Nam Sau đây là một vài nét về Công ty:

• Tên công ty: Công ty Cổ phần Cao su Sao Vàng

• Tên giao dịch quốc tế: Sao Vang Rubber Company Viết tắt: SRC

• Trụ sở chính: 231 Nguyễn Trãi , Thanh Xuân, Hà Nội

• Cơ sở thành viên:

Chi nhánh Cao su Thái Bình – Tiền Phong, thành phố Thái Bình

Xí nghiệp luyện Xuân Hòa

Xí nghiệp cao su 1

Xí nghiệp cao su 2

Xí nghiệp cao su 3

Trang 2

• Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất các sản phẩm cao su, xuất nhập khẩu phục vụ ngành sản xuất công nghiệp

• Loại hình doanh nghiệp: Doanh nghiệp nhà nớc trung ơng thuộc tổng công

ty hóa chất, Bộ công nghiệp

Giai đoạn II Từ năm 1987 1990 – Giai đoạn này, cùng với chiều hớng chung của đất nớc, nhà máy đang trong thời kỳ quá độ chuyển từ cơ chế hành chính bao cấp sang cơ chế thị trờng Đây là thời kỳ thách thức và rất nan giảI, nó quyết định đến sự tồn vong của nhà máy Nhà máy không tránh khỏi bỡ ngỡ, khó khăn trong việc đổi mới cơ chế, thay đổi các chính sách quản lý Với nỗ lực của toàn nhà máy, đã dần đa nhà máy thoát khỏi tình trạng khủng hoảng Năm 1990, sản xuất dần đi vào ổn định, thu nhập của ngời lao động có xu hớng tăng lên

Giai đoạn III Từ năm 1990 đến nay Nhà máy đã khẳng định đợc vị trí của

mình là một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có hiệu quả, có doanh thu, các khoản nộp ngân sách năm sau cao hơn năm trứơc, thu nhập của ngơi lao động dần

đợc nâng cao và đời sống dần đợc cải thiện

Trong thời đại cơ chế thị trờng nh hiện nay, Ban Giám đốc công ty quyết định xóa bỏ cơ chế bao cấp chuyển sang cổ phần hóa công ty của mình và đổi tên công

ty thành Công ty cổ phần Cao su Sao Vàng vào ngày 1/4/2006 Đứng trớ ngỡng

Trang 3

cửa thế giới công ty lại càng phải nỗ lực nhiều hơn, đảm bảo chất lợng sản phẩm vẫn luôn là mối quan tâm hàng đầu của công ty vì chính nó là nhân tố quyết định giúp công ty tồn tại và đứng vững trên thị trờng.

Nh vậy, qua từng thời kỳ thăng trầm của lịch sử, từ cuộc đấu tranh chống Mỹ cứu nớc đến sự chuyển đổi quan hệ kinh tế thị trừơng đầy gian nan, trắc trở, Công

ty vẫn đứng vững và ngày càng để lại trong lòng khách hàng sự mến mộ Chắc chắn Công ty Cổ phần Cao su Sao Vàng sẽ đạt đợc những thành tích hơn nữa trớc

sự biến động của thị trờng

2 Cơ cấu tổ chức sản xuất kinh doanh:

Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty đợc minh họa nh trong mô hình dới đây:

Trang 4

Đại hội đồng cổ đông Công ty

Hội đồng quản trị Ban kiểm soát

Tổng giám đốc Công ty

Đại diện của lãnh đạo

P.TGĐ phụ trách nội chính

P.TGĐ phụ trách SX - kinh doanh

P.TGĐ phụ

trách đầu t

XDCB

P.TCNS P.KTCS

P.KHVT TTCL

P.TTBH P.KTCN

P.ĐN-XNK XNCao su 1

XNNL P.TC- KT

XNCĐ

P.XDCB

XNCSKT P.QTBV

Trang 5

Trong đó mỗi bộ phận có chức năng nh sau:

- Đại hội đồng cổ đông: gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, là cơquan có quyền quyết định cao nhất của công ty Đại hội cổ đông có quyềnquyết định loại cổ phần và tổng số cổ phần đợc chào bán; bầu, miễn nhiệm,bãi nhiệm thành vien hội đồng quản trị, thành viên ban kiểm soát, quyết

định tổ chức lại và giảI thể công ty …

- Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danhcông ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi củacông ty trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của đại hội đồng cổ đông

- Tổng giám đốc Công ty: Chỉ đạo mọi hoạt động kinh doanh của công tytheo kế hoạch đợc giao, chịu trách nhiệm đảm bảo hệ thống quản lý chất l-ợng toàn công ty

- Ban kiểm soát: là tổ chức thay mặt cổ đông để kiểm soát mọi hoạt động sảnxuất kinh doanh quản trị và điều hành công ty

- Phó tổng giám đốc đầu t xây dựng cơ bản: có nhiệm vụ giúp đỡ Tổng Giám

đốc Công ty trong công tác xây dựng cơ bản, đầu t xây dựng nhà xởng, xâydựng công trình phục vụ sản xuất kinh doanh

- Phó tổng giám đốc phụ trách sản xuất – kinh doanh: phụ giúp Tổng giám

đốc về mọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

- Phó tổng giám đốc phụ trách nội chính: phụ giúp Tổng giám đốc trong cáclĩnh vực nội bộ của công ty

- Phòng tổ chức lao động tiền lơng: chức năng tham mu cho Giám đốc công

ty về tổ chức, đào tạo, quản lý nhân sự

- Phòng kỹ thuật cao su: chịu trách nhiệm về phần kỹ thuật công nghệ mới

Trung tâm chất lợng: chịu trách nhiệm về thí nghiệm, thử các tính năng cơ

-lý – hóa của nguyên vật liệu, bán thành phẩm và thành phẩm

Trang 6

- Xí nghiệp cao su kỹ thuật: chuyên sản xuất BTP cao su kỹ thuật.

- Phòng kế hoạch vật t : Tổng hợp kế hoạch sản xuất, kỹ thuật, tài chính hàngnăm và theo dõi việc thực hiện mua bán vật t, thiết bị cho sản xuất, tiêu thụsản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp Bảo đảm cung ứng vật t, quản lýkho và cấp phát vật t cho sản xuất

- Phòng kỹ thuật cơ năng: phụ trách các hoạt động cơ khí năng lợng, độnglực, an toàn

- Phòng hành chính: chịu trách nhiệm về công tác văn th, lu trữ tài liệu, điều

động xe con phục vụ công tác

- Phòng kho vận: quản lý vật t, hàng hóa trong kho, vận chuyển hàng hóa ,vật t phục vụ cho sản xuất

- Phòng tiếp thị bán hàng: lập kế hoạch công tác tiếp thị, mở rộng thị trờng,khuyến mãi, giới thiệu và tiêu thụ sản xuất cho công ty

- Phòng đối ngoại - xuất nhập khẩu: Nhập khẩu vật t hàng hóa, công nghệcần thiết mà trong nớc cha sản xuất đựơc hoặc là đã sản xuất nhng chấtlựơng không đảm bảo yêu cầu

- Phòng tài chính kế toán: có chức năng giúp giám đốc trong quản lý vốn cóhiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn toàn công ty, tổ chức công tác kế toán,kiểm soát nội bộ

- Phòng quản trị bảo vệ: bảo vệ tài sản, vật t, hàng hóa trong công ty

- Xí nghiệp cao su 1: tổ chức sản xuất các mặt hàng săm xe đạp, săm xe máy,săm yếm ô tô

- Xí nghiệp cao su 2: tổ chức sản xuất các mặt hàng lốp xe đạp, gia công bánthành phẩm cho đơn vị bạn và khách hàng khi đợc công ty giao

- Phòng an toàn: chịu trách nhiệm về an toàn trong toàn công ty

- Xí nghiệp cao su 3: tổ chức sản xuất các mặt hàng lốp ô tô, gia công bánthành phẩm cho đơn vị bạn và khách hàng khi đợc công ty giao

Trang 7

- Chi nhánh cao su Thái Bình: sản xuất săm lốp xe đạp.

- Xí nghiệp luyện Xuân Hòa: sản xuất cao su bán thành phẩm các loại

- Xí nghiệp năng lợng: cung cấp hơi nóng, khí nén, nớc và điều phối điện chotoàn công ty

- Xí nghiệp cơ điện: chịu trách nhiệm về cung cấp điện cho toàn công ty

- Xởng kiến thiết bao bì: chịu trách nhiệm về sản sản xuất bao bì, nhãn mác,

đóng gói sản phẩm

II Tình hình vốn và nguồn vốn ở công ty Cao su Sao vàng.

Kể từ khi Công ty cao su sao vàng chính thức đi vào hoạt động, công ty đãluôn chú trọng đến công tác đầu t nâng cao năng lực sản xuất đáp ứng các nhu cầucủa xã hội và các loại sản phẩm cao su Khi mới thành lập, trong năm đầu giá trịtổng sản lợng chỉ đạt 2.459.442đ với các sản phẩm chủ yếu là săm lốp xe đạp mà

cụ thể là:

+ Lốp xe đạp: 93.664 chiếc

+ Săm xe đạp: 38.388 chiếc

Cho đến nay năng lực của Công ty đã tăng lên gấp nhiều lần, mỗi năm trên

20 triệu chiếc săm lốp xe máy và xe đạp, 300.000 chiếc săm lốp ô tô Trong thờigian tới đây số lợng này sẽ tăng gấp đôi cùng với nhiều sản phẩm khác

Tổng số vốn đầu t cho đến năm 2003 theo thống kê đợc là 8152 triệu đồng.Giai đoạn này công ty đã gặp phải không ít những khó khăn do nguồn vốn hỗ trợ

từ ngân sách rất hạn chế, Công ty đã phải tự chủ về vốn Trớc tình trạng đó, Công

ty Cao su Sao vàng đã từng bớc tháo gỡ những khó khăn và mạnh dạn đầu t Từnăm 2003 đến nay, khối lợng vốn đầu t tăng qua các năm Điều đó đợc thể hiệnqua bảng số liệu sau:

Trang 8

Bảng 1: Kế hoạch huy động và thực hiện vốn đầu t giai đoạn 2002 - 2006

động đầu t chững lại mà là do phần lớn các dự án thực hiện những năm trớc với

đúng tiến độ và đã kết thúc đã đa vào sử dụng còn một số dự án triển khai trongnăm 2004

Từ năm 2004, vốn đầu t thực hiện tăng liên tục qua các năm Năm 2006vốn đầu t tăng 124,4% so với năm2004 tơng đơng với 42.250 triệu đồng Để thấy

rõ tình hình thực hiện đầu t trong năm 2006 ta xem bảng số liệu sau:

Bảng 2: Thực hiện kế hoach đầu t xây dựng năm 2006

Đơn vị: triệu đồng

Trang 9

2 Đầu t nâng cao công suất Pin

R6 và R20 của nhà máy Pin

Trở lại bảng 3, cũng có thể thấy rằng Công ty cao su sao vàng đã phải nỗ lực rất lớn trong việc huy động, khai thông nguồn vốn đầu t Đặc biệt trong giai

đoạn gần đây các doanh nghiệp nhà nớc không còn đợc u đãi so với các thànhphần kinh tế khác nh trớc đây Bởi vậy trong các nguồn vốn huy động thì thìnguồn vốn ngân sách Nhà nớc cấp là không lớn giảm liên tục trong giai đoạn

2002 - 2005, riêng năm 2004 ngân sách Nhà nớc không cấp Năm 2002 ngân sáchcấp 5.548 triệu đồng năm 2003 giảm xuống còn 3.500 triệu đồng, năm 2005 cấp2.100 triệu đồng nhng năm 2006 tăng lên là 3.270 triệu đồng Có hiện tợng này là

do nhu cầu đổi mới trang thiết bị rất lớn, công ty cần phải huy động vốn ngânsách mới có khả năng đáp ứng và kịp thời đợc Hơn nữa, sự đóng góp trong thờigian qua trong nguồn vốn đầu t thì nguồn vốn tự có là rất đáng kể mặc dù là có sựgiảm sút qua các năm Năm 2002 vốn tự có là 9.951 triệu đồng, năm 2003 là

Trang 10

2.000 triệu đồng nhng năm 2004 chỉ có 680 triệu đồng, năm 2005 là 590 triệu

đồng và năm 2006 là 570 triệu đồng Nguồn vốn tự có của Công ty cao su saovàng đợc hình thành từ lợi nhuận là chủ yếu vì vậy do lợi nhuận của Công ty giảmsút liên tục qua các năm trong giai đoạn 2002 đến nay đã làm cho nguồn vốn tự cócủa công ty giảm

Nh vậy cùng với quá trình gia tăng vốn đầu t mở rộng sản xuất nhng công

ty Cao su sao vàng đã đầu t đúng hớng và sản xuất kinh doanh đạt tốc độ tăng ởng khá cao, bên cạnh những khó khăn về vốn, tự tìm đầu ra cho sản phẩm

tr-Trong giai đoạn trên đã có sự chênh lệch giữa nguồn vốn huy động vànguồn vốn đã sử dụng đầu t là 27.160 triệu đồng Đây là nguồn vốn vay của cán

bộ công nhân viên là Nhà máy Việc vay vốn của cán bộ công nhân viên là việclàm sáng tạo và thiết thực trong khai thác nguồn vốn đầu t Sự huy động nguồnvốn nhàn rỗi của cán bộ công nhân viên để đầu t sản xuất kinh doanh đã đem lạimột số hiệu quả thiết thực góp phần giải quyết những khó khăn về vốn, tạo thêmcông ăn việc làm và đặc biệt là nâng cao tình thần trách nhiệm của cán bộ côngnhân viên trong lao động sản xuất kinh doanh Để thấy rõ tình hình sử dụng

vốn đầu t của Công ty đợc phản ánh qua bảng biểu sau:

Năm 2004

Năm 2005

Năm 2006

Tốc độ phát triển định gốc(%) Năm

2002

Năm 2003

Năm 2004

Năm 2005

Năm 2006 Tổng

VĐT 29.315 71.000 34.790 37.135 46.115 100 242,2 118,7 126,7 157,3Vốn CĐ 13.304 69.416 26.194 27.523 33.500 100 521,7 196,9 206,9 251,8

Trang 11

Qua bảng 3 và bảng 4, ta nhận thấy rằng vốn đầu t tang liên tục qua các năm 2002 - 2006 Tuy nhiên

sự gia tăng của vốn cố định và vốn lu động là khác nhau Vốn lu động có tốc độ tăng nhanh hơn vốn cố định

đợc thể hiện qua các bảng biểu 3 ngày càng chiếm tỷ trọng cao trong tổng vốn đầu t Năm 2003 vốn đầu t tăng gấp 2,42 lần so với năm 2002 và những năm sau số lợng vốn đầu t tăng ít hơn so với năm 2002 Đến năm

2006 chỉ tăng 1,573 lần so với năm 2002 Năm 2003 vốn lu động là thấp nhất trong những năm qua Điều này nói lên rằng trong thời gian qua Công ty chủ yếu thực hiện đầu t cho cải tạo, nâng cấp, hoàn chỉnh dây chuyền sản xuất.

Hơn nữa, cơ cấu vốn đầu t của Công ty thời gian quan nổi bật đúng với đặc

điểm của doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, bởi vốn cố định luôn chiếm tỷ trọngcao hơn hẳn so với vốn lu động Ta thấy vốn cố định giai đoạn này bình quân là80,32% và 19,68% là vốn lu động Tỷ trọng của hai loại vốn này không đều nhau,riêng năm 2003 có sự chênh lệch rất lớn( vốn cố định 97,76% còn vốn lu độngchiếm 2,24%)bởi vì trong năm đó công ty đã thực hiện đầu t chủ yếu vào lĩnh vựcxây dựng cơ bản

Xét về mặt cơ cấu nguồn vốn của Công ty Cao su sao vàng, qua đó ta thấy

rõ thêm về thực trạng các nguồn vốn của Công ty trong giai đoạn 2002 - 2006

Bảng 5: Cơ cấu nguồn vốn giai đoạn 2002 - 2006

Trang 12

(Nguồn: Phòng tài chính - kế toán)

Qua bảng 5 ta thấy nguồn vốn tín dụng ngân hàng lớn nhất chiếm 35,2% sovới tổng vốn đầu t Điều này thể hiện rõ vai trò quan trọng của nguồn vốn huy

động tại ngân hàng của Công ty cao su sao vàng Nhng các nguồn vốn còn lạicũng chiếm tỷ trọng cao và tơng đối đồng đều Nguồn vốn ngân sách cấp là9,86%, nguồn ODA là 12,36%, nguồn vốn tự có chiếm 12,2% còn lại các nguồnkhác chiếm tỷ trọng 65,58%

III Các nội dung của hoạt động đầu t trong doanh nghiệp.

1 Đầu t vào tài sản cố định.

a Vai trò và nội dung.

Đầu t vào tài sản cố định (TSCĐ) đóng vai trò quan trọng nhất trong hoạt

động đầu t của doanh nghiệp bởi hai lý do cơ bản sau:

Thứ nhất, chi phí cho các hạng mục chiếm tỷ lệ cao trong tổng vốn đầu t.Thứ hai, đó là bộ phận cơ bản tạo ra sản phẩm- hoạt động chính của mỗidoanh nghiệp

Nh vậy, hoạt động đầu t vào TSCĐ đóng vai trò quan trọng nhất nếu khôngmuốn nói là đóng vai trò quyết định đối với phần lợi nhuận thu đợc của doanhnghiệp (mặc dù chúng ta cha đề cập đến vấn đề tiêu thụ sản phẩm) Các hãng th-ờng tăng cờng thêm TSCĐ khi họ thấy trớc những cơ hội có lợi để mở rộng sảnxuất, hoặc vì có thể giảm bớt chi phí bằng cách chuyển sang những phơng phápsản xuất dùng nhiều vốn hơn

TSCĐ bao gồm cơ sở hạ tầng xây dựng và máy móc thiết bị Đầu t xâydựng cơ sở hạ tầng (CSHT) là một trong những hoạt động đợc thực hiện đầu tiêncủa mỗi công cuộc đầu t (trừ trờng hợp đầu t chiều sâu) Hoạt động đó bao gồmcác hạng mục xây dựng nhằm tạo điều kiện và đảm bảo cho dây chuyền thiết bịsản xuất, công nhân hoạt động thuận lợi an toàn Đó là các phân xởng sản xuấtchính, phụ, hệ thống điện nớc, giao thông, thông tin liên lạc, các văn phòng, khucông cộng khác… Để thực hiện tốt các hạng mục này thì phải tính đến các điềukiện thuận lợi, khó khăn của vị trí địa lý, địa hình, địa chất… đồng thời căn cứ vào

Trang 13

yếu cầu về đặc tính kỹ thuật của máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất, cách tổchức điều hành và các yêu cầu khác.

Đầu t máy móc thiết bị (MMTB) gắn bó chặt chẽ với chiến lợc sản phẩmcủa các doanh nghiệp Đây là bộ phận chiếm tỷ trọng vốn lớn nhất trong hoạt

động đầu t của doanh nghiệp sản xuất Mặt khác, trong điều kiện phát triển củakhoa học công nghệ nên có nhiều tầng công nghệ, nhiều cơ hội để lựa chọnMMTB phù hợp về nhiều mặt Do đó, việc đầu t cho MMTB, dây chuyền côngnghệ (DCCN) phải đợc thực hiện dựa trên các tiêu chuẩn sau:

- Cho phép sản xuất ra sản phẩm có tính cạnh tranh cao

- Cho phép khai thác và sử dụng có hiệu quả các lợi thế so sánh của doanhnghiệp, của vùng nh lao động, nguyên liệu

- Giá cả và trình độ công nghệ phải phù hợp với năng lực của doanh nghiệp

và xu thế phát triển công nghệ của đất nớc và thế giới

Khi đầu t, doanh nghiệp cần phải có đội ngũ cán bộ am hiểu nhất định vềcông nghệ, biết định giá chính xác về thiết bị công nghệ Giá của công nghệ gồmnhiều thành phần: chi phí sản xuất, chi phí mua bằng sáng chế, bí quyết kỹ thuật,thơng hiệu, chi phí huấn luyện chuyên môn… Phần khó định giá nhất là chi phísáng chế, bí quyết kỹ thuật hay còn gọi là “phần mềm” Hơn nữa, doanh nghiệp sẽ

bị thua lỗ lớn nếu mua đợc thiết bị rẻ nhng hoạt động không hiệu quả Để có đợcthiết bị nh mong muốn thông thờng các doanh nghiệp áp dụng phơng thức đấuthầu

Hoạt động đầu t vào MMTB của doanh nghiệp có thể diễn ra dới hai hìnhthức: đầu t chiều rộng (trình độ kỹ thuật và công nghệ nh cũ) và đầu t chiều sâu(hiện đại hoá công nghệ) Trong đó, đầu t tăng cờng khả năng cạnh tranh củadoanh nghiệp nhấn mạnh hình thức thứ hai Để đổi mới công nghệ, các doanhnghiệp có thể thực hiện bằng các con đờng sau:

- Cải tiến, hiện đại hoá công nghệ truyền thống hiện có

- Tự nghiên cứu, phát triển, ứng dụng công nghệ mới

- Nhập công nghệ tiến tiến từ nớc ngoài thông qua mua sắm trang thiết bị

và chuyển giao công nghệ

Trang 14

b Đầu t vào TSCĐ ở Công ty Cao su Sao Vàng.

Tài sản cố định là điều kiện tiên quyết của bất kỳ một doanh nghiệp nàomuốn sản xuất kinh doanh Nó tạo ra năng lực sản xuất, chế biến các nguyên vậtliệu đầu vào thành các sản phẩm đầu ra, một trong những yếu tố quan trọng nângcao chất lợng sản phẩm, cải tiến mẫu mã, hạ giá thành tăng cờng khả năng cạnhtranh

Xuất phát từ ý nghĩa đó, Công ty cao su sao vàng luôn quan tâm đến côngtác đầu t cho các tài sản cố định, trong đó đặc biệt là công tác đầu t xây dựng cơbản

Đầu t xây dựng cơ bản là hoạt động quan trọng của Công ty cùng sự tănglên của vốn đầu t thì hoạt động đầu t xây dựng cơ bản là hoạt động chính nhằm

mở rộng sản xuất và nâng cao chất lợng sản phẩm Để biết rõ tình hình vốn đầu tXDCB thực hiện trong thời gian qua, ta xem bảng số liệu sau:

đầu t xây dựng cơ bản năm 2005 và năm 2006 sụt giảm so với năm 2004 trở về ớc(năm 2005 và năm 2006 tơng ứng là 40%, 48,14%) Đối với các doanh nghiệpsản xuất kinh doanh nói chung thì tỷ lệ thực hiện nh trên là không cao Nhngnguyên nhân vì trong 3 năm 1999 đến 2002 công ty đã giành phần lớn vốn để sửachữa, cải tạo nâng cấp máy móc thiết bị phục vụ cho quá trình đầu t chiều sâu,

Trang 15

tr-nâng cao chất lợng sản phẩm, do đó trong năm 2003 hầu hết vốn đầu t thực hiệncũng nh vốn đầu t XDCB giành cho mua sắm máy móc thiết bị Điều đó đợc thựchiện cụ thể hoá trong bảng biểu sau:

Bảng 7: Chi phí mua sắm máy móc thiết bị năm 2003

tại Công ty cao su sao vàng.

Nh vậy so với đầu t xây dựng cơ bản thực hiện năm 2003 là 69.416 triệu

đồng thì vốn đầu t giành cho mua sắm máy móc thiết bị là 61.011 triệu đồng tơngứng với 87,89% phần còn lại là kiến thiết cơ bản khác

Công ty Cao su sao vàng có chi phí mua sắm máy móc thiết bị cao nhất kểcả về tổng mức vốn đầu t Riêng chi nhánh Pin Xuân Hoà có tỷ lệ này là rất thấp

do đang ở giai đoạn xây dựng

Từ năm 2002 đến năm 2006 công ty cao su sao vàng đã tiến hành thực hiện

đầu t vào các dự án nh sau:

(báo cao du an ở trang khác)

Qua bảng số liệu ta có thể đánh giá đợc rằng, Công ty cao su sao vàng luônquan tâm đến hoạt động đầu t chiều sâu Mức đầu t chiều sâu của Công ty Cao susao vàng Hà Nội trong giai đoạn 2002 - 2006 là 40.402 triệu đồng Nhng mức vốn

đầu t lớn nhất trong giai đoạn này là đầu t xởng sản xuất săm lốp ô tô 30 vạnbộ/năm tại Hà Nội và Xuân Hoà với số vốn 328.427,534 triệu đồng chiếm 75%tổng vốn đầu t xây dựng cơ bản Với hoạt động đầu t này Công ty hy vọng cungứng ra thị trờng những bộ săm lốp ô tô đạt chất lợng cao, chiếm lĩnh đợc phần lớnthị phần về săm lốp ô tô

Trang 16

Công ty Cao su sao vàng là doanh nghiệp sản xuất kinh doanh luôn coitrọng việc nâng cao chất lợng sản phẩm Vì lý do, trong cơ cấu vốn đầu t XDCB

có những điểm nổi bật, để thấy rõ hơn nữa thực trạng đầu t xây dựng cơ bản haytình hình hoạt động đầu t ở Công ty cao su sao vàng thì cần xem xét cơ cấu kỹthuật vốn đầu t XDCB trong thời gian qua đợc tổng hợp ở bảng sau:

Bảng 8: Cơ cấu kỹ thuật vốn đầu t tài sản cố định

điểm của dự án thực hiện đầu t năm 2004 nên vốn thiết bị chỉ chiếm 50,3% Nhng

Trang 17

2 năm tiếp theo là năm 2005 và năm 2006 lại tăng lên: Năm 2005 vốn thiết bị là62,68% và năm 2006 là 64,52% Nh vậy, có thể khẳng định đợc rằng thời gianqua tại Công ty cao su sao vàng việc đầu t vào máy móc thiết bị đợc quan tâm mộtcách đặc biệt.

c Đầu t cho khoa học công nghệ

Khoa học công nghệ có liên quan trực tiếp đến quá trình sản xuất sản phẩm.Khi công nghệ hiện đại đợc áp dụng năng suất lao động tăng lên, giá thành sảnphẩm giảm xuống Mặt khác, chất lợng và mẫu mã sản phẩm cũng đợc cải tiến và

từ đó doanh nghiệp nâng cao đợc khả năng cạnh tranh của mình trên thị trờng

Nhận thức một cách đầy đủ về sự phát triển của khoa học công nghệ hiệnnay và chu kỳ sống của công nghệ để nâng cao chất lợng sản phẩm, tăng khả năngcạnh tranh với hàng trong nớc cũng nh hàng ngoại nhập bằng nguồn vốn hạn chếnên trong quá trình đầu t không chỉ bằng con đờng nhập khẩu các máy móc thiết

bị để nâng cao chất lợng và khả năng cạnh tranh mà cần cải tạo nâng cấp máymóc thiết bị mà vẫn đáp ứng nhu cầu trên Với lợi thế sẵn có ở đội ngũ lao động

kỹ thuật công ty trong thời gian qua đã cố gắng nỗ lực tận dụng chất xám tranhthủ nghiên cứu khoa học công nghệ để cải tạo công nghệ Mặt khác, không chỉnghiên cứu để nâng cao chất lợng sản phẩm hơn nữa mà còn tiết kiệm hàng tỷ

đồng cho Nhà nớc, giải quyết những khó khăn về vốn đầu t

Trong thời gian qua, công ty còn thực hiện việc liên doanh, liên kết quốc tế

mà mục đích là để tiếp cận với các công nghệ hiện đại Qua đó, góp phần đáng kểcho việc cải tiến, hoàn thiện hoá công nghệ của Công ty Chúng ta hãy tìm hiểuviệc đầu t cho một số dự án khoa học công nghệ thời gian qua đợc thể hiện quabảng số liệu sau:

Bảng 9: Báo cáo chi phí đầu t khoa học công nghệ 2001 - 2006

Chi phí thực

Trang 18

(Nguồn: Phòng KCS)

Từ số liệu trong bảng 9 ta thấy khối lợng vốn đầu t cho công tác nghiên cứukhoa học công nghệ trong thời gian qua ở Công ty Cao su sao vàng là khá lớn Cảgiai đoạn 2001 - 2006 với 32 dự án với tổng mức vốn đầu t là 12.267 triệu đồng.Hơn nữa, trong thời kỳ này vốn đầu t cho công tác nghiên cứu khoa học tăng liêntục qua các năm cả về quy mô và số dự án thực hiện

Năm 2001 Công ty bắt đầu thực hiện công tác nghiên cứu, vì vậy số dự án

và quy mô còn hạn chế với 1 dự án là 260 triệu đồng xong cũng đã đạt những kếtquả đáng khích lệ Sang năm 2002 công ty đã triển khai nghiên cứu dự án với sốvốn thực hiện là 917 triệu đồng, gấp 3,5 lần so với năm 2001 Năm 2003 công ty

đã tiếp tục tăng cờng đầu t với 9 dự án và tổng số vốn thực hiện là 2.350 triệu

đồng Năm 2004 có 5 dự án với tổng thực hiện là 2.817 triệu đồng, năm 2005 đãtiếp tục đầu t thêm 6 dự án, vốn đầu t là 3.001 triệu đồng, ở đây số dự án giảm sovới năm 2003 và 2005 nhng qui mô của một dự án lớn hơn

Có thể nói, trong thời gian qua công ty cao su sao vàng đã chú trọng đếncông tác đầu t nghiên cứu khoa học và công nghệ Tuy nhiên, các dự án thực hiệnthời gian qua chỉ mới dừng lại ở công tác nghiên cứu cải tạo một số khâu đơn giảntrong các dây chuyền sản xuất, nguyên nhân một phần là do hạn chế về vốn và độingũ cán bộ khoa học kỹ thuật còn hạn chế

2 Đầu t vào tài sản lu động và hàng tồn trữ.

a Đầu t vào tái sản lu động.

Vốn lu động có vai trò đặc biệt quan trọng trong bất cứ một doanh nghiệpnào dù đó là doanh nghiệp thơng mại hay đó là doanh nghiệp sản xuất kinhdoanh Để thấy rõ thực trạng của Công ty cao su sao vàng về vốn lu động cũng

nh thấy đợc những chi phí cần thiết để phát huy kết quả của công tác đầu t TSCĐ

ta cần xem xét cơ cấu vốn đầu t lu động trong thời gian vừa qua:

Bảng 10: Cơ cấu vốn đầu t lu động giai đoạn 2002 - 2006.

Ngày đăng: 20/10/2013, 13:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Kế hoạch huy động và thực hiện vốn đầu t giai đoạn 2002 - 2006 - TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ  PHÁT TRIỂN Ở CÔNG TY CAO SU SAO VÀNG
Bảng 1 Kế hoạch huy động và thực hiện vốn đầu t giai đoạn 2002 - 2006 (Trang 8)
Bảng 5: Cơ cấu nguồn vốn giai đoạn 2002 - 2006 - TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ  PHÁT TRIỂN Ở CÔNG TY CAO SU SAO VÀNG
Bảng 5 Cơ cấu nguồn vốn giai đoạn 2002 - 2006 (Trang 11)
Bảng 4: Tỷ trọng cơ cấu vốn đầu t năm 2002 - 2006 - TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ  PHÁT TRIỂN Ở CÔNG TY CAO SU SAO VÀNG
Bảng 4 Tỷ trọng cơ cấu vốn đầu t năm 2002 - 2006 (Trang 11)
Bảng 6: Tình hình vốn đầu t XDCB thực hiện - TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ  PHÁT TRIỂN Ở CÔNG TY CAO SU SAO VÀNG
Bảng 6 Tình hình vốn đầu t XDCB thực hiện (Trang 14)
Bảng 7: Chi phí mua sắm máy móc thiết bị năm 2003  tại Công ty cao su sao vàng. - TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ  PHÁT TRIỂN Ở CÔNG TY CAO SU SAO VÀNG
Bảng 7 Chi phí mua sắm máy móc thiết bị năm 2003 tại Công ty cao su sao vàng (Trang 15)
Bảng 8: Cơ cấu kỹ thuật vốn đầu t tài sản cố định - TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ  PHÁT TRIỂN Ở CÔNG TY CAO SU SAO VÀNG
Bảng 8 Cơ cấu kỹ thuật vốn đầu t tài sản cố định (Trang 16)
Bảng 9: Báo cáo chi phí đầu t khoa học công nghệ 2001 - 2006 - TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ  PHÁT TRIỂN Ở CÔNG TY CAO SU SAO VÀNG
Bảng 9 Báo cáo chi phí đầu t khoa học công nghệ 2001 - 2006 (Trang 17)
Bảng 11: Tổng vốn đầu t tài sản lu động 2002 - 2006 - TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ  PHÁT TRIỂN Ở CÔNG TY CAO SU SAO VÀNG
Bảng 11 Tổng vốn đầu t tài sản lu động 2002 - 2006 (Trang 19)
Bảng 13: Tình hình lao động của Công ty Cao su sao vàng 2002 - 2006. - TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ  PHÁT TRIỂN Ở CÔNG TY CAO SU SAO VÀNG
Bảng 13 Tình hình lao động của Công ty Cao su sao vàng 2002 - 2006 (Trang 24)
Bảng 13 cho ta thấy tình hình lao động thời gian qua có những biến đổi tích cực. - TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ  PHÁT TRIỂN Ở CÔNG TY CAO SU SAO VÀNG
Bảng 13 cho ta thấy tình hình lao động thời gian qua có những biến đổi tích cực (Trang 25)
Bảng 16: Chi phí Marketing phân bổ cho các vùng từ 2004 - 2006 - TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ  PHÁT TRIỂN Ở CÔNG TY CAO SU SAO VÀNG
Bảng 16 Chi phí Marketing phân bổ cho các vùng từ 2004 - 2006 (Trang 27)
Bảng 17: Hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty. - TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ  PHÁT TRIỂN Ở CÔNG TY CAO SU SAO VÀNG
Bảng 17 Hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty (Trang 30)
Bảng 18. Giá một số sản phẩm chính - TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ  PHÁT TRIỂN Ở CÔNG TY CAO SU SAO VÀNG
Bảng 18. Giá một số sản phẩm chính (Trang 31)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w