1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CƠ KHÍ NGÔ GIA TỰ

22 429 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng về vốn lưu động và sử dụng vốn lưu động tại Công ty Cơ khí Ngô Gia Tự
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2006
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 33,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Năm 2006 công ty đã thực hiện huy động vốn từ các nguồn khác, mặc dù chiếm một tỷ trọng rất thấp khoảng 0,3% vốn chủ sở hữu tương đương 53.152.000 đồng, vốn chủ sở hữu vẫn chủ yếu do n

Trang 1

THỰC TRẠNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CƠ KHÍ NGÔ GIA TỰ

1 Khái quát tình hình tài chính của công ty:

Theo quyết định 189/2003/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính Phủ về việc tổ chức lại Công ty cơ khí giao thông vận tải thành Tổng công ty công nghiệp ô tô Việt Nam (gọi tắt là vinamotoR), công ty cơ khí Ngô Gia Tự là một trong bảy công ty con thuộc Tổng công ty công nghiệp ô tô Việt Nam là công ty mẹ và được Tổng công ty cấp vốn hoạt động

Công ty cơ khí Ngô Gia Tự có ban quản trị riêng, trực tiếp điều hành hoạt động của công ty Công ty thực hiện hạch toán kinh doanh độc lập, có trách nhiệm bảo toàn và phát triển vốn do công ty mẹ cấp Hàng năm công ty phải lập báo cáo kết quả kinh doanh trình lên Tổng công ty, thực hiện việc nộp lãi lên Tổng công ty sau khi đã trả lương cán bộ công nhân viên, trích các quỹ hay đề nghị bổ sung tăng vốn điều lệ

Cơ cấu nguồn vốn chủ sở hữu của công ty như sau:

Trang 2

Bảng 2.1.1 Cơ cấu nguồn vốn chủ sở hữu

%

Số tiền

Tỷ trọng

%

Chênh lệch

- Các quỹ của công ty năm 2006 so với năm 2005 tăng 35.115.000 đồng, tương ứng tốc độ tăng 78,71%

- Năm 2006 công ty đã thực hiện huy động vốn từ các nguồn khác, mặc

dù chiếm một tỷ trọng rất thấp khoảng 0,3% vốn chủ sở hữu tương đương 53.152.000 đồng, vốn chủ sở hữu vẫn chủ yếu do ngân sách cấp, tuy nhiên điều này cho thấy các nhà quản trị doanh nghiệp đã bắt đầu quan tâm đến việc huy

Trang 3

động vốn từ các nguồn khác nhau Tình hình nguồn vốn chủ sở hữu cho thấy, vốn chủ sở hữu của công ty ngày một tăng dần

Bảng 2.1.2 Cơ cấu nguồn vốn của công ty

%

Số tiền

Tỷ trọng

%

Chênh lệch

Nguồn: Phòng tài chính - kế toánQua bảng trên ta thấy:

Trong năm 2006 nguồn vốn của công ty đã tăng lên 3.959.448.000 đồng, tương ứng với tốc độ tăng là 9,88 %, nguyên nhân là do năm 2006 nhu cầu kinh doanh của công ty mở rộng, công ty phải vay vốn để tiến hành sản xuất kinh doanh Tuy nhiên tốc độ tăng chưa cao do trong năm 2006 công ty phải tiến hành di dời địa điểm xuống khu công nghiệp Ngọc Hồi 2, làm cho chi phí tăng lên đáng kể Nợ phải trả năm 2006 tăng lên 2.603.477.000 đồng, tương ứng với tốc độ tăng là 11,06%, trong đó cả nợ ngắn hạn và nợ dài hạn đều tăng với tốc

độ lần lượt là 15,01% và 12,34 %, còn nợ khác thì lại giảm với mức 51.678.000 đồng Do vậy tình hình huy động các nguồn vốn của công ty là chưa tốt Ngoài

ra nguồn vốn chủ sở hữu của công ty năm 2006 so với năm 2005 tăng 1.197.513.000 đồng, tương ứng tốc độ tăng là 7,24% Tốc độ tăng của vốn chủ

Trang 4

sở hữu là thấp nhất, thấp hơn so với nợ phải trả Tình hình này sẽ ảnh hưởng không tốt đến khả năng tự chủ tài chính của công ty và hiệu quả kinh doanh.

Qua bảng trên ta thấy hệ số nợ của công ty là rất cao, năm 2005 là 58,75% con số này của năm 2006 là 59,38% tổng số nguồn vốn Vốn chủ sở hữu năm 2005 và 2006 là 41,25 % và 40,62% Tình hình trên cho thấy quyền tự chủ tài chính của doanh nghiệp rất hạn chế, khả năng thanh toán rất thấp

Trang 5

Bảng 2.1.3: Cơ cấu tài sản

%

Số tiền

Tỷ trọng

%

Chênh lệch

Nguồn: Phòng tài chính - kế toán

Qua bảng 2.1.3 trên ta thấy:

Tỷ trọng khoản tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn năm 2006 tăng tương đối, trong khi tỷ trọng tài sản cố định và đầu tư dài hạn năm 2006 giảm tương đối Cụ thể:

Trong năm 2005 không có khoản mục đầu tư tài chính ngắn hạn, thì trong năm 2006 đầu tư tài chính ngắn hạn đã chiếm 2,31 % tổng giá trị tài sản Vì vậy trong tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn trong năm 2005 chủ yếu là hàng tồn

Trang 6

kho Nhưng cho đến năm 2006, công ty lại chủ yếu đầu tư các khoản này trong tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn.

Hàng tồn kho đã tăng lên, năm 2005 lượng tồn kho là 9.413.312.000 đồng tương ứng với 23,5%, thì trong năm 2006 lượng tồn kho đã tăng lên 10.797.148.000 đồng tương ứng với 24,53 %

Công ty cơ khí Ngô Gia Tự là công ty sản xuất và lắp ráp là ô tô, vòng bạc metal là chủ yếu Tuy vậy nhưng tài sản lưu động lại chiếm một lượng khá lơn trong tỷ trọng và đang tăng trong năm 2006 so với năm 2005, tài sản cố định đang giảm sút qua hai năm 2005 và 2006 từ 61,3 %, giảm xuống còn 58,64% Điều này nói lên cơ cấu vốn của công ty mất cân đối, công ty chưa chú trọng về đầu tư cơ sở vật chất và trang thiết bị

Bảng 2.1.4: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2003 – 2006

Trang 7

Nguồn: Phòng Tài chính- Kế toán

Trang 8

Bảng 2.1.5: Hiệu quả kinh doanh của công ty giai đoạn 2003- 2006

6.8%

Lao động để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của hợp đồng sản xuất kinh doanh dẫn đến lực lượng lao động cũng phải tăng theo Tuy nhiên năm 2005 là năm có nhiều sự thay đổi trong công ty do công ty chuyển bộ phận sản xuất xuống khu công nghiệp Ngọc Hồi Đồng thời công ty cũng đã sắp xếp lại doanh nghiệp nên công ty đã tạo điều kiện kinh tế cho một số cán bộ, nhân viên nghỉ việc theo chế độ của Nhà nước

Các chỉ tiêu kinh doanh: Doanh thu đều tăng trưởng qua các năm, còn lợi nhuận trong năm 2005 do công ty phải đến nơi sản xuất mới, chưa ổn định được sản xuất, chi phí di dời lớn nên so với các năm trước nên lợi nhuận đã giảm

Trang 9

0.3% so với năm trước Tuy nhiên đến năm 2006, lợi nhuận đã tăng trưởng trở lại.

Thu nhập bình quân: Thu nhập bình quân đạt mức tăng trưởng qua các năm Năm 2004/2003 tăng 6.5%; năm 2005/2004 tăng 12.5%, năm 2006/2005

tỷ lệ này là 12.6% Đời sống cán bộ nhân viên trong công ty ngày càng được ổn định và nâng cao, điều này khuyến khích các thành viên trong công ty yên tâm công tác

Trang 10

Khả năng thanh toán hiện thời 2,159 2,146 -0,013 -0,6

Hệ số sinh lời VLĐ 4/3 đồng 0,0395 0,0347 -0,0048 -12,15

Tỷ suất lợi nhuận/doanh thu đồng 0,0011 0,0067 0,0056 509

Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toánNhìn vào bảng số liệu trên ta thấy mức độ tăng doanh thu thuần là tương đối cao Năm 2006 doanh thu thuần tăng 25.561.749.000 đồng tương ứng với tốc độ tăng là 58,56 %, vốn lưu động bình quân cũng tăng lên từ 14.252.256.000 đồng năm 2005 lên 17.012.268.000 đồng năm 2006, tương ứng với tốc độ tăng là 19,36% Số vòng quay vốn lưu động tăng từ 3,06 vòng lên 4,07 vòng

Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động năm 2006 giảm so với năm 2005 từ 0,326 xuống 0,245 Điều đó có nghĩa là năm 2005 cứ một đồng doanh thu chỉ cần 0,245 đồng vốn lưu động, trong khi năm 2006 chỉ mất có 0,245 đồng Nguyên

Trang 11

nhân là do hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản lưu động, điều này chứng tỏ công ty đang bị chiếm dụng một lượng vốn lớn, tiêu thụ hàng hoá còn chậm.

Chỉ tiêu sức sinh lợi của vốn lưu động cũng là một chỉ tiêu rất quan trọng trong đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty Qua bảng số liệu trên ta thấy, chỉ số này đã giảm Trong năm 2005, một đồng vốn lưu động tham gia vào kinh doanh đã tạo được 0,0395 đồng lợi nhuận, còn năm 2006 thì cứ một đồng vốn lưu động tham gia vào kinh doanh chỉ tạo ra 0,0347 đồng lợi nhuận Nguyên nhân chủ yếu của việc giảm lợi nhuận của năm 2003 là vốn lưu động tăng Nếu tính trên tổng lợi nhuận sau thuế thì năm 2006 tăng 4,9% là do đầu tư tài chính ngắn hạn và hạ được giá vốn

Về khả năng thánh toán ngay lập tức của công ty khá cao, các hệ số cho thấy công ty có thể trả được những khoản nợ đến hạn Trong khi đó hệ số thanh toán nhanh làm giảm nhẹ và đều ở mức nhỏ hơn 1 Nguyên nhân này là do tài sản công ty bị chiếm dụng thu hồi được còn thấp, bên cạnh đó công ty cần đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ để giảm lượng hàng tồn kho, thu hồi vốn nhanh đáp ứng các nhu cầu thanh toán cũng như đổi mới và mở rộng sản xuất

Có thể thấy hoạt động kinh doanh của công ty trong hai năm 2005 và

2006 đều có lãi nhưng hiệu quả quản lý và sử dụng vốn lưu động của công ty vẫn còn kém hiệu quả Công ty cần phải chú trọng đến nhiệm vụ này

2.1 Các tỷ số về khả năng thanh toán:

2.1.1 Tỷ số về khả năng thanh toán hiện hành:

Tài sản LĐ

- Khả năng thanh toán hiện hành =

Nợ ngắn hạn

Trang 12

Thay số ta có:

Khả năng thanh toán hiện hành năm 2006 = 2,16

Khả năng thanh toán hiện hành năm 2006 = 2,13

Tỷ số thanh toán hiện hành năm 2006 thấp hơn so với năm 2005 điều này cho thấy mức dự trữ năm nay cao hơn năm trước do lượng hàng tồn kho nhiều, sản lượng bán thấp trong khi khối lượng sản xuất năm 2006 lại tăng lên Trong khi đó mức nợ ngắn hạn của doanh nghiệp cũng tăng lên nhưng tốc độ tăng lớn hơn so với tốc độ tăng dự trữ

Trang 13

Thay số ta có:

Khả năng thanh toán nhanh năm 2005 = 0,88

Khả năng thanh toán nhanh năm 2006 = 0,87

Ta thấy khả năng thanh toán nhanh của công ty năm 2006 thấp hơn so với năm 2005 Nguyên nhân là do mức dự trữ của doanh nghiệp tăng lên đáng kể nhưng tăng với tốc độ thấp hơn các khoản nợ ngắn hạn Những thay đổi về chính sách tín dụng và cơ cấu tài trợ đã làm khả năng thanh toán của doanh nghiệp trở nên yếu kém hơn Doanh nghiệp không thể thanh toán nhanh các khoản nợ ngắn hạn nếu không sử dụng đến một phần dự trữ

2.2 Tỷ số về khả năng cân đối vốn:

Trang 14

2.3 Tỷ số về khả năng hoạt động của công ty

Vòng quay tiền năm 2005 = 17,63

Vòng quay tiền năm 2006 = 17,2

Doanh thu

Trang 15

Hiệu suất sử dụng tổng tài sản =

Tổng tài sản

2.3.3 Hiệu suất sử dụng tổng tài sản:

Thay số ta có:

Hiệu suất sử dụng tổng tài sản năm 2005 = 1,089

Hiệu suất sử dụng tổng tài sản năm 2006 = 1,57

Hiệu suất sử dụng tổng tài sản năm 2006 đã tăng so với năm 2005 Năm

2005 một đồng tài sản của công ty đem lại 1,089 đồng doanh thu, thì năm 2006 một đồng tài sản của công ty đem lại 1,57 đồng doanh thu Nguyên nhân là do doanh thu năm 2006 đã tăng Tuy nhiên doanh thu tăng một phần là do chỉ số trượt giá của năm 2006 cao hơn chỉ số trượt giá của năm 2005 Chỉ tiêu này tăng chưa phản ánh được mức lợi nhuận thực cũng như hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty

2.4 Tỷ suất về khả năng sinh lãi:

2.4.1 Tỷ suất thu nhập sau thuế trên vốn chủ sở hữu: ROE

Thu nhập sau thuế

Trang 16

Doanh lợi vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp năm 2006 giảm chút ít so với năm 2005 nhưng không đáng kể Điều này không làm thoả mãn chủ sở hữu Nguyên nhân chính là do doanh thu thuần không tăng nhiều, trong khi đó chi phí và chỉ số trượt giá tăng nhanh, điều đó dẫn đến lợi nhuận sau thuế của công

ty khá thấp, khả năng sinh lợi của vốn chủ sở hữu vì thế giảm sút

2.4.2 Doanh lợi tài sản: ROA

Thu nhập sau thuế

3 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động

3.1 Hiệu suất sử dụng vốn lưu động

Bảng 2.31 Hiệu suất sử dụng vốn lưu động

Trang 17

Chỉ tiêu

Năm

VLĐ bình quân(triệu đồng)

DT thuần / VLĐ bình quân GO/ VLĐ bình quân

Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toánQua bảng trên ta thấy chỉ tiêu doanh thu trên vốn lưu động bình quân và giá trị kinh doanh trên vốn lưu động bình quân năm 2006 so với năm 2005 đều tăng Cụ thể:

Chỉ tiêu doanh thu trên vốn lưu động bình quân năm 2005 đạt 3,06 lần điều này nghĩa là trong năm 2005 công ty bỏ 1 đồng vốn lưu động bình quân vào kinh doanh thu được 3,06 đồng doanh thu, đến năm 2006 chỉ tiêu này tăng lên 4,06 đồng, nghĩa là trong năm 2006 công ty bỏ ra một đồng vốn lưu động bình quân vào kinh doanh thì thu được 4,06 đồng doanh thu Tuy nhiên chỉ tiêu này không phản ánh chính xác hiệu suất sử dụng vốn lưu động vì doanh thu chỉ

do các sản phẩm tiêu thụ mang lại

Với chỉ tiêu giá trị sản xuất trên vốn lưu động bình quân năm 2005 đạt 4,51 có nghĩa là năm 2005 công ty bỏ ra một đồng vốn kinh doanh thì thu được 4,51 đồng giá trị sản phẩm Đến năm 2006 con số này tăng lên 5,02

Như vậy có thể thấy doanh thu và giá trị sản xuất của công ty trong hai năm 2005 và 2006 đều tăng, tuy nhiên tốc độ phát triển bình quân của doanh thu thuần nhỏ hơn tốc độ tăng của giá trị sản xuất sản phẩm Năm 2006 tuy lượng vốn lưu động bình quân tăng nhưng hiệu quả kinh doanh lại tăng chưa tương xứng

Hiệu suất sử dụng vốn lưu động tính theo công thức doanh thu trên vốn lưu động bình quân như sau:

DT2006 DT2006 DT2006

Trang 18

Qua phân tích ở trên cho thấy hiệu suất sử dụng vốn lưu động năm 2006 của công ty tăng 32% so với năm 2005, hay số đồng doanh thu thu được trên một đồng vốn lưu động năm 2006 tăng 1 đồng so với năm 2005.

Nguyên nhân là do doanh thu và vốn lưu động bình quân của năm 2006 đều tăng so với năm 2005, tuy nhiên tốc độ tăng của doanh thu thuần lại lớn hơn tốc độc tăng của vốn lưu động bình quân

Trang 19

3.2 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn lưu động

Bảng 2.3.2 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn lưu động

Nguồn: Phòng tài chính - kế toán

Qua bảng phân tích trên cho thấy, tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động của công ty năm 2006 đã giảm so với năm 2005 Cụ thể:

Tỷ suất lợi nhuận thô năm 2005 là 0,0354 có nghĩa là trong năm 2005 công ty bỏ ra một đồng vốn lưu động vào kinh doanh sẽ mang lại 0,0354 đồng lợi nhuận Nhưng đến năm 2006 con số này là 0,0325 đồng có nghĩa là lợi nhuận trên một đồng vồn lưu động đã giảm xuống hay nói cách khác, hiệu quả của vốn lưu động giảm so với năm 2005

Về tỷ suất lợi nhuận ròng năm 2005 là 0,0276 nghĩa là trong năm công ty

bỏ ra 1 đồng vốn lưu động vào kinh doanh sẽ mang lại 0,0276 đồng lợi nhuận ròng, nhưng đến năm 2006 con số này giảm xuống còn có 0,0254 đồng Điều này cho thấy mức lãi ròng trên một đồng vốn lưu động giảm, hiệu suất sử dụng vốn lưu động kém hiệu quả so với năm 2005

Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng lớn chứng tổ mức sinh lợi của vốn lưu động càng cao, tức là doanh nghiệp sử dụng vốn có hiệu quả Qua bảng trên ta thấy khả năng sinh lời của vốn lưu động ngày càng giảm do vốn lưu động ngày càng tăng, tuy nhiên vốn lưu động trong sản xuất sẽ tạo ra lợi nhuận chiếm tỷ trọng không cao vì phần lớn sản phẩm của công ty có giá trị cao (ô tô,

Trang 20

bạc metal) hơn nữa thị trường cung cấp ngày càng xa hơn, sản phẩm giành tiền

dự trữ khá lớn để đảm bảo sản xuất kinh doanh Ngoài ra trong cơ chế thị trường buộc công ty phải có các khoản đầu tư khác nằm ngoài kinh doanh (chi phí để có cơ hội làm ăn) mà nguồn vốn này không tạo ra lợi nhuận

Như vậy có thể thấy lợi nhuận của công ty tăng lên nhưng tốc độ phát triển của lợi nhuận vẫn chậm hơn tốc độ phát triển bình quân của vốn lưu động

Phân tích sự biến đổi của tỷ suất lợi nhuận ròng:

Trang 21

Qua phân tích trên ta thấy tỷ suất lợi nhuận ròng trên vốn lưu động bình quân năm 2006 giảm 8% so với năm 2005, hay lợi nhuận ròng giảm 0,0022 đồng trên một đồng vốn lưu động bỏ vào kinh doanh.

4 Đánh giá tình hình sử dụng vốn lưu động:

Qua những phân tích một số chỉ tiêu về tình hình tài chính của công ty ở trên, có thể thấy một số hạn chế trong quá trình quản lý và sử dụng nguồn vốn lưu động nói riêng và nguồn tài chính nói chung Hầu hết các tỷ số tài chính năm 2006 đều giảm so với năm 2005

Mặc dù trong năm 2006, công ty đã quan tâm đến vấn đề huy động vốn từ các nguồn khác nhau ngoài vốn ngân sách cấp và vốn tự bổ sung, tuy nhiên tỷ lệ huy động còn rất khiêm tốn, năm 2006 tỷ lệ này mới chỉ chiếm có 0,3% trong tỷ trọng tổng nguồn vốn của công ty Con số này là rất nhỏ so với khả năng của công ty có thể huy động được, chính vì thế trong thời gian tới công ty cần chú ý mạnh hơn nữa vấn đề này

Tốc độ tăng của vốn chủ sở hữu tăng chậm hơn so với tốc độ tăng của nợ phải trả giai đoạn 2005 – 2006, bên cạnh đó hệ số nợ của công ty khá cao, năm

2005 là 58,75%, năm 2006 là 58,75% Tài sản lưu động của công ty chủ yếu là hàng tồn kho, trong khi đó tài sản cố định lại giảm sút từ 61,3% năm 2005 xuống còn 58,64 năm 2005 Điều này chứng tỏ cơ cấu nguồn vốn và tài sản của công ty bị mất cân đối, một mặt công ty bị các tổ chức khác chiếm dụng vốn, một mặt cho thấy quá trình tiêu thụ sản phẩm của công ty đang bị giảm Công ty cần phải đẩy mạnh công tác bán hàng và xúc tiến thương mại hơn nữa, đồng thời quản lý khoản phải thu khách hàng và khoản mua hàng chặt chẽ hơn

Xét về tổng thể, năm 2006 công ty làm ăn vẫn có lãi, tuy nhiên hiệu quả

sử dụng vốn lưu động đã giảm sút so với năm 2005 Điều này thể hiện rất rõ ở

tỷ suất lợi nhuận ròng trên vốn lưu động bình quân Năm 2005 tỷ suất này là 0,0276 thì sang năm 2006 con số này là 0,0254 Có thể thấy khả năng sinh lãi của doanh nghiệp là tương đối thấp cho thấy chính sách về quản lý tài chính có

Ngày đăng: 20/10/2013, 13:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1.1  Cơ cấu nguồn vốn chủ sở hữu - THỰC TRẠNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CƠ KHÍ NGÔ GIA TỰ
Bảng 2.1.1 Cơ cấu nguồn vốn chủ sở hữu (Trang 2)
Bảng 2.1.2 Cơ cấu nguồn vốn của công ty - THỰC TRẠNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CƠ KHÍ NGÔ GIA TỰ
Bảng 2.1.2 Cơ cấu nguồn vốn của công ty (Trang 3)
Bảng 2.1.3: Cơ cấu tài sản - THỰC TRẠNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CƠ KHÍ NGÔ GIA TỰ
Bảng 2.1.3 Cơ cấu tài sản (Trang 5)
Bảng 2.1.4: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2003 – 2006 - THỰC TRẠNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CƠ KHÍ NGÔ GIA TỰ
Bảng 2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2003 – 2006 (Trang 6)
Bảng 2.1.5: Hiệu quả kinh doanh của công ty giai đoạn 2003- 2006 - THỰC TRẠNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CƠ KHÍ NGÔ GIA TỰ
Bảng 2.1.5 Hiệu quả kinh doanh của công ty giai đoạn 2003- 2006 (Trang 8)
Bảng 2.2.1 : Các chỉ tiêu vốn lưu động của công ty - THỰC TRẠNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CƠ KHÍ NGÔ GIA TỰ
Bảng 2.2.1 Các chỉ tiêu vốn lưu động của công ty (Trang 10)
Bảng 2.3.2  Tỷ suất lợi nhuận trên vốn lưu động - THỰC TRẠNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CƠ KHÍ NGÔ GIA TỰ
Bảng 2.3.2 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn lưu động (Trang 19)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w