1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

KẾ HOẠCH Chỉ đạo công tác chuyên môn trường THCS Hùng Tiến Năm học 2018- 2019

65 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 904,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Nguyên nhân của những kết quả đã đạt được: Nhà trường luôn bám sát sự chỉ đạo về chuyên môn nghiệp vụ của Phòng Giáo dụcvà Đào tạo huyện Kim Sơn; sự lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng ủy

Trang 1

PHÒNG GD&ĐT KIM SƠN

Năm học 2018- 2019

Căn cứ Chỉ thị số 2919/CT-BGDĐT ngày 10 tháng 08 năm 2018 của Bộ Giáo dục vàĐào tạo (GDĐT) về nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáodục thường xuyên và giáo dục chuyên nghiệp năm học 2018-2019;

Căn cứ Công văn số 3711/BGDĐT-GDTrH ngày 24 tháng 8 năm 2018 về việchướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học năm học 2018-2019 của Bộ Giáo dụcvà Đào tạo;

Căn cứ quyết định số 376/QĐ-UBND ngày 19/7/2018 của Chủ tịch UBND tỉnh NinhBình về việc ban hành kế hoạch thời gian năm học 2018-2019 đối với giáo dục mầm non,giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên;

Căn cứ Công văn số 957/SGDĐT-GDTrH ngày 30/8/2018 của Sở Giáo dục và Đàotạo về việc Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học năm học 2018-2019; Hướngdẫn số 229/PGDĐT ngày 16 tháng 8 năm 2018 về việc hướng dẫn triển khai các nhiệm vụchuyên môn năm học 2018-2019; Công văn số 41/KH-PGD&ĐT ngày 10 tháng 9 năm 2018của Phòng Giáo dục và đào tạo huyện Kim Sơn về việc Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ nămhọc 2018-2019 cấp THCS;

Căn cứ Kế hoạch số /KH-THCSHT về việc thực hiện Kế hoạch năm học 2018-2019của trường THCS Hùng Tiến; Căn cứ kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học 2017-2018, tìnhhình thực tế nhà trường, trường THCS Hùng Tiến xây dựng kế hoạch chỉ đạo công tácchuyên môn năm học 2018-2019 như sau:

- Kế hoạch phải đảm bảo theo hướng dẫn của Sở giáo dục Ninh Bình; Phòng giáo dụcKim Sơn; tính khách quan, khoa học, thực tiễn và mang tính khả thi cao, đáp ứng được cácnhiệm vụ, chỉ tiêu mà kế hoạch đã đề ra.Thực hiện tốt nhiệm vụ năm học

Trang 2

- Căn cứ vào kế hoạch chỉ đạo chuyên môn, các tổ chuyên môn, cá nhân xây dựng kếhoạch một cách cụ thể, sát thực và hiệu quả.

- Tổng số Đảng viên: 17 (trong đó 01 đảng viên dự bị)

- Tỉ lệ giáo viên/lớp: là 19/8 đạt 2,34 giáo viên/lớp

- Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ: Tỉ lệ cán bộ, giáo viên đạt trình độ chuẩn là

19/19 đạt 100%, trong đó trên chuẩn là 15/19 đạt 80%

- Về trình độ lý luận chính trị: 02 cán bộ quản lí trình độ Trung cấp Lí luận Chính

trị-Hành chính

- Về trình độ tin học: 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên có trình độ Tin học A trở

lên, trong đó có 8 cán bộ, giáo viên trình độ B, 15 giáo viên, nhân viên có trình độ A, 02giáo viên trình độ Cao đẳng

- Thành tích: Tính đến nay, nhà trường có 5 giáo viên giỏi tỉnh, 11 giáo viên giỏi

huyện, 3 Chiến sĩ thi đua, 02 CBQL đã được Chủ tịch UBND tỉnh Nình Bình tặng Bằngkhen, 01 giáo viên nhận Bằng khen của Liên đoàn lao động tỉnh, 01 giáo viên được nhậnBằng khen của Tỉnh đội và nhiều giáo viên đã được nhận Giấy khen của Chủ tịch UBNDhuyện trong Hội thi GVG và phong trào thi đua của huyện

1.2 Về số lớp, học sinh:

Tổng số: 285 học sinh với 8 lớp, trong đó:

Khối 6: 2 lớp với 82 HS; Khối 8: 2 lớp với 71 HS

Khối 7: 2 lớp với 70 HS; Khối 9: 3 lớp với 62 HS

1.3 Cơ sở vật chất

Nhà trường đặt tại xóm 14, xã Hùng Tiến, huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình với Tổng

số diện tích: 4045 m2

- Số phòng học: 9 phòng,

- Phòng chức năng: 14 (01 phòng Hiệu trưởng, 01 phòng Phó Hiệu trưởng, 01 phòng

tổ văn phòng, 01 phòng tổ KHTN, 01 phòng tổ KHXH, 01 phòng Hội đồng, 01 phòng Công

Trang 3

đoàn, 02 phòng thư viện, 01 phòng Đội, 01 phòng Y tế, 01 phòng bảo vệ, 01 phòng kho, 01phòng truyền thống.)

- Phòng bộ môn: 05 phòng (Lý- CN, Hóa, Sinh, Tiếng Anh, Tin học)

- Nhà trường có đủ 02 nhà vệ sinh riêng cho giáo viên, tổng diện tích 24 m2; 01 nhà

vệ sinh cho Giáo viên khép kín có diện tích 6 m2, 02 nhà vệ sinh học sinh, tổng diện tích 19

m2

- Tổng số bộ bàn ghế: 225 bộ

- Số máy tính có kết nối mạng Internet là 27 máy, 02 laptop, có 02 máy chiếu đanăng

- Thiết bị, tài liệu đảm bảo phục vụ tối thiểu cho công tác dạy và học

2 Những thuận lợi, khó khăn:

2.1 Thuận lợi:

Kinh tế, xã hội địa phương tương đối ổn định và phát triển, tỷ lệ đói nghèo giảm cùngvới chính sách dân số kế hoạch hoá gia đình và các chính sách an sinh xã hội đã tạo điều kiệnthuận lợi cho sự nghiệp giáo dục ổn định và phát triển

Cơ sở vật chất trường lớp được củng cố và bổ sung, môi trường giáo dục ngày mộtphát triển được xã hội quan tâm, chăm lo Công tác xã hội hoá giáo dục được đẩy mạnh,phong trào khuyến học, khuyến tài được quan tâm

Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên cơ bản đảm bảo đạt chuẩn về trình độ đào tạo, cólòng yêu nghề, nhiệt tình, trách nhiệm trong các hoạt động giáo dục góp phần đẩy mạnh nângcao chất lượng giáo dục

Nhà trường luôn nhận được quan tâm chỉ đạo sâu sát, kịp thời của Phòng Giáo dục Kim Sơn, sự quan tâm tạo điều kiện của chính quyền địa phương, các ban ngành đoàn thể,hội cha mẹ học sinh, các tổ chức chính trị xã hội luôn quan tâm tới giáo dục

Nhà trường thống nhất củng cố, kiện toàn hệ thống tổ chức và ra quyết định bổnhiệm các Tổ trưởng, Tổ phó tổ chuyên môn và Tổ văn phòng theo đúng Điều lệ trườngtrung học và theo tinh thần công văn 173/PGDĐT ngày 20/7/2011, 100% CBGVNV nhất trícao về việc phân công nhiệm vụ cho từng tổ, từng thành viên trong nhà trường

Trường học đạt chuẩn Quốc gia vào tháng 6/2018, do đó cơ sở vật chất nhà trườngkhá đầy đủ, bàn ghế đều đạt chuẩn, đủ phòng bộ môn, các phòng chức năng và phòng làmviệc đầy đủ, thư viện với đầu sách đủ phục vụ cho công tác dạy và học

2.2 Khó khăn

Đời sống nhân dân địa phương một bộ phận còn nghèo, do nền kinh tế chủ yếu là sảnxuất nông nghiệp, một số gia đình có người thân mắc tệ nạn xã hội, nên việc chăm lo đếnviệc học tập của con còn hạn chế Một bộ phận không nhỏ gia đình đi làm ăn xa để con ởnhà với người thân, thậm chí còn có em ở nhà một mình, kĩ năng sống còn hạn chế, một số

ít gia đình chưa thực sự phối kết hợp cùng giáo viên chủ nhiệm và nhà trường để giáo dục

Trang 4

con, một số học sinh chưa tự lo cho bản thân còn mải chơi, ít chú ý tới học tập và rèn luyện.Chất lượng văn hóa của học sinh so với yêu cầu chưa cao

Giáo viên đủ về số lượng nhưng cơ cấu giáo viên chưa hợp lí: Thừa 01 giáo viênVăn, thiếu 01 giáo viên Vật lí, thiếu 01 nhân viên thư viện Trình độ giáo viên ở một số mônchưa đồng đều Việc áp dụng đổi mới phương pháp dạy học ở một bộ phận giáo viên cònchậm và ngại đổi mới, chưa tích cực đổi mới

Thiết bị dạy học được cung cấp khá lâu nên hỏng nhiều và độ chính xác không caodẫn đến chưa đảm bảo độ chính xác

Khuôn viên, diện tích trường hẹp, khu sân chơi chật hẹp, bãi tập không nằm trongkhuôn viên trường nên khó quản lí và phải di chuyển mất thời gian

II KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2017 - 2018

1 Tình hình học sinh và cán bộ giáo viên:

- Đầu năm tổng CBGVNV 25 đ/c: trong đó: GH: 2 Đ/c; GV: 19 Đ/c; NV: 4 Đ/c

- Cuối năm tổng 25 đ/c: trong đó : GH: 2 Đ/c; GV: 19 Đ/c; NV: 4 Đ/c

Tỉ lệ giáo viên/ lớp: 19/ 9 = 2,1

Tỉ lệ cán bộ, giáo viên đạt chuẩn trở lên: 100%

Cán bộ, giáo viên, nhân viên có trình độ trên chuẩn: 21/25 đồng chí, đạt 84%

2 Về cơ sở vật chất:

Tổng số phòng kiên cố là 28 phòng trong đó (6 phòng hiệu bộ và văn phòng, 4 phòng

bộ môn, 1 phòng máy, 2 phòng thư viện+ kho sách, 9 phòng học văn hóa, 5 phòng chứcnăng, 1 kho thiết bị)

Tổng 27 máy vi tính ( trong đó 02 máy tính xách tay); 2 máy chiếu; 2 máy in; 1 đài cátxét, 1 đầu đĩa DVD, 01 bộ âm li và một số thiết bị khác Hệ thống máy vi tính đã kết nốimạng IETERNET để khai thác thông tin phục vụ cho nghiên cứu và giảng dạy, hướng dẫnhọc sinh giải toán, thi Olympic Tiếng anh qua mạng

Thư viện đạt Tiên tiến cấp Tỉnh năm 2011 phục vụ cơ bản cho CBGVNV, một số họcsinh gia đình chính sách mượn tham khảo nghiên cứu và học tập, đồng thời tham gia đầy đủ

Trang 5

đúng qui định các đợt mua sách giáo khoa, tạp chí, sách nghiệp vụ do Phòng giáo dụcphát động mua, mua bổ sung theo yêu cầu của CB, GV.

3 Chất lượng giáo dục toàn diện:

3.1 Kết quả xếp loại hạnh kiểm cuối năm học 2017- 2018:

- Cấp Tỉnh: Đạt 1 giải Nhì môn Tiếng Anh.

- Cấp Huyện: Đạt 74 giải, trong đó:

Trang 6

3.5 Kết quả thi tuyển sinh vào lớp 10:

tốt nghiệp

TB 3 bài thi

Thứ tự theo Phòng

Thứ tự theo Sở

Tăng, giảm giảm

so với năm trước

3.6 Kết quả thi đua, khen thưởng

Về tập thể:

- Chi bộ hoàn thành tốt nhiệm vụ

- Nhà trường đạt danh hiệu trường Lao động Tiên tiến

- Công đoàn đạt danh hiệu công đoàn cơ sở vững mạnh

- 2 Tổ chuyên môn (KHXH& KHTN): Lao động tiên tiến

Về cá nhân:

- 01 đồng chí được nhận Bằng khen của Chủ tịch UBND Tỉnh

- 01 đồng chí được nhận Bằng khen của Tỉnh Đội

- 21 cán bộ, giáo viên, nhân viên đạt danh hiệu Lao động Tiên tiến

- 02 đ.c đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở

- 01 đ.c được CT UBND huyện tặng giấy khen

3.7 Kết quả các đợt thanh, kiểm tra trong năm học 2017- 2018

- Nhà trường tự kiểm tra 19 bộ hồ sơ giáo viên; trong đó, xếp loại tốt: 17 bộ, xếp loạikhá: 2 bộ Kiểm tra toàn diện 6 đ/c xếp loại tốt 6 đ/c; kiểm tra chuyên đề 13 đồng chí có 13đ/c xếp loại tốt

4 Đánh giá chung về việc thực hiện nhiệm vụ năm học 2017- 2018

4.1 Ưu điểm:

Qua chặng đường thực hiện kế hoạch năm học 2017 -2018 trong điều kiện thuận lợi đanxen với khó khăn và thách thức, song tập thể, cán bộ, giáo viên nhà trường đã phát huy mặttích cực, khắc phục khó khăn chung và riêng, hoàn thành nhiệm vụ

Sự đoàn kết thống nhất trong lãnh đạo, chỉ đạo của Chi bộ, Ban giám hiệu với các hoạtđộng của các đoàn thể trong nhà trường, dân chủ bàn bạc trong lãnh đạo và chỉ đạo hoạtđộng của nhà trường nên đã phát huy được tính tích cực của cán bộ, giáo viên

Sự đoàn kết và nỗ lực khắc phục khó khăn, ham học hỏi, ý thức tự học tự bồi dưỡngnâng cao trình độ chuyên môn, tâm huyết với nghề của các đồng chí CBGVNV và sự nỗ lựckhắc phục khó khăn vươn lên học tập của học sinh

Trang 7

Việc đổi mới phương pháp dạy học được giáo viên nhiệt tình thực hiện đặc biệt trongviệc giảng dạy có sử dụng thiết bị hiện đại.

Đội ngũ giáo viên có trình độ chuyên môn tương đối đồng đều đạt từ chuẩn trở lên, tỷ lệgiáo viên trên chuẩn cao 15/19 đạt tỉ lệ 78,95%

Công tác thanh, kiểm tra, BGH nhà trường thực hiện có kế hoạch, thường xuyên, côngtác quản lý chỉ đạo sâu sát, thực hiện kỷ cương nền nếp, thực hiện nghiêm túc quy định củanghành, quy chế chuyên môn

Thực hiện công tác xã hội hoá giáo dục được đẩy mạnh rõ rệt và có hiệu quả cao, các tổchức, đoàn thể địa phương, hội cha mẹ học sinh quan tâm, và đồng tình ủng hộ nhà trườngtrong thực hiện kế hoạch năm học theo kế hoạch chỉ đạo của nghành giáo dục

* Nguyên nhân của những kết quả đã đạt được:

Nhà trường luôn bám sát sự chỉ đạo về chuyên môn nghiệp vụ của Phòng Giáo dụcvà Đào tạo huyện Kim Sơn; sự lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng ủy, HĐND, UBND xã HùngTiến; sự quan tâm, phối hợp tạo điều kiện của các ban, ngành đoàn thể trên địa bàn xã; sựủng hộ nhiệt tình của các bậc cha mẹ học sinh, các thế hệ nhà giáo và học sinh nhằm đẩymạnh quản lý giáo dục, đầu tư nguồn lực cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, đầu tư về đội ngũgiáo viên , xây dựng nhà trường trở thành địa chỉ tin cậy của nhân dân địa phương trongvùng

Ban Giám hiệu nhà trường và các tổ chức đoàn thể đã lãnh đạo thực hiện tốt cácphong trào thi đua, liên tục, xây dựng và nhân rộng các điển hình tiên tiến Có chế độ khenthưởng động viên kịp thời Quan tâm chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho đội ngũCBGVNV, thực hiện nghiêm Quy chế làm việc, qui chế dân chủ, minh bạch, công khaitrong quản lý tài chính, trong việc thực hiện chế độ chính sách, trong đánh giá xếp loại thiđua khen thưởng, tạo được không khí dân chủ, phấn khởi làm việc có hiệu quả

Nhà trường đã luôn chú trọng và làm rất tốt công tác tư vấn tâm lí học đường và rèn

kĩ năng sống cho học sinh, đã khuyến khích học sinh giải toả những căng thẳng trong họctập, ức chế tâm lý, hoà giải những mâu thuẫn phát sinh của học sinh, nhất là những học sinh

có cá tính tạo môi trường giáo dục thân thiện, cởi mở Khuyến khích học sinh bộc lộ chínhkiến và có lập luận và quan điểm cá nhân đối với chính kiến của mình để từ đó giáo viênhiểu được học sinh và có phương pháp giáo dục hợp lí trên nền tảng tôn trọng học sinh, giúphọc sinh phát huy năng lực, phẩm chất và sở trường của bản thân

4.2 Tồn tại cần khắc phục:

Chất lượng giáo dục mũi nhọn và giáo dục đại trà so với yêu cầu còn hạn chế

Việc đổi mới phương pháp giảng dạy theo hướng tích cực hiện đại chưa đáp ứng đượcyêu cầu

Đội ngũ giáo viên tuy đủ về số lượng, nhưng chủng loại chưa đảm bảo nên vẫn còn tìnhtrạng một số giáo viên còn phải dạy trái ban

Trang 8

Kết quả học tập của một số học sinh còn thấp so với yêu cầu Chưa bộc lộ và phát huyđược năng lực bản thân trong học tập và rèn luyện.

* Nguyên nhân của những tồn tại:

Do mặt trái của cơ chế thị trường, còn một bộ phận gia đình chưa thực sự quan tâmđến sự học hành của con em; Một bộ phận học sinh chưa xác định đúng động cơ học tập,còn mải chơi, ý thức chấp hành nội quy trường lớp chưa cao, nên kết quả học tập còn hạnchế Nhiều em học sinh có hoàn cảnh khó khăn như nhiều học sinh diện hộ nghèo, cậnnghèo, nhiều học sinh mồ côi cha mẹ, hoặc mồ côi cha hoặc mẹ (hơn 40/288 học sinh)

Một số giáo viên tuy đã được bồi dưỡng, đào tạo, đào tạo lại nhưng năng lực thực tếcòn hạn chế Một số giáo viên ý thức tự học tự bồi dưỡng chưa cao, còn chậm và ngại trongđổi mới phương pháp dạy học

III PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ VÀ CHỈ TIÊU NĂM HỌC 2018 - 2019

Năm học 2018-2019 Tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013

của Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) về “Đổi mới căn bản,toàn diện GDĐT, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thịtrường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”; Công văn số 3711/BGDĐT-GDTrH ngày 24 tháng 8 năm 2018 về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục trunghọc năm học 2018-2019 của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Quyết định số 376/QĐ-UBNDngày 19/7/2018 của UBND tỉnh Ninh Bình về việc ban hành Kế hoạch thời gian năm học2018-2019 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên tỉnhNinh Bình; Chỉ thị số 17/CT-UBND ngày 22/8/2018 của UBND tỉnh Ninh Bình về nhiệm

vụ trọng tâm Giáo dục và Đào tạo tỉnh Ninh Bình năm học 2018-2019; Công văn số957/SGDĐT-GDTrH ngày 30/8/2018 của Sở Giáo dục và Đào tạo về việc Hướng dẫn thựchiện nhiệm vụ giáo dục trung học năm học 2018-2019; Nghị quyết Đại hội huyện Đảng bộKim Sơn lần thứ XXIII; Ngành GDĐT huyện Kim Sơn tập trung xây dựng nề nếp, kỷcương, xây dựng khối đoàn kết thống nhất Thực hiện đổi mới giáo dục phổ thông, tăngcường kỷ luật, trật tự trên mọi lĩnh vực của các hoạt động giáo dục, xây dựng môi trườnggiáo dục lành mạnh, trường học thân thiện, học sinh tích cực, củng cố và nâng cao chấtlượng giáo dục toàn diện Tăng cường ứng dụng Công nghệ thông tin, internet trong dạy vàhọc Tích cực chuẩn bị các điều kiện CSVC, TBDH, đội ngũ giáo viên để đẩy mạnh đổi mớiphương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra, đánh giá theo năng lực của học sinh nhằm nâng caochất lượng giáo dục

1 Phương hướng chung:

- Chỉ đạo thực hiện nghiêm túc chương trình, biên chế, nhiệm vụ năm học 2018-2019 theo

quy định và các văn bản hướng dẫn của Bộ GDĐT, Sở GD&ĐT và Kế hoạch giáo dục củanhà trường

Trang 9

- Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá, tổ chức tốt các hoạt động

chuyên môn, tập trung đổi mới sinh hoạt chuyên môn: sinh hoạt chuyên môn theo nghiêncứu bài học; tăng cường kỷ luật, kỷ cương trên mọi lĩnh vực, xây dựng môi trường giáo dụclành mạnh; tích cực trao đổi thảo luận về chuyên môn trong các buổi sinh hoạt nhóm chuyênmôn, tránh hình thức, qua loa Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học nhằmphát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh; tăng cường kỹ năng thực hành, vậndụng kiến thức, kỹ năng vào giải quyết các vấn đề thực tiễn Đa dạng hóa các hình thức họctập, chú trọng các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, nghiên cứu khoa học của học sinh Đẩymạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học

- Chỉ đạo tốt công tác bồi dưỡng HSG, phụ đạo HS yếu kém, nâng cao chất lượng giáo

dục toàn diện, chú trọng công tác giáo dục đạo đức, rèn kỹ năng sống cho HS

- Tổ chức tốt các kỳ thi Giáo viên và học sinh tích cực hưởng ứng tất cả các cuộc thi do

PGD, SGD tổ chức Tham gia đạt kết quả cao trong các kỳ thi, cuộc thi cấp huyện, cấp tỉnh,cấp quốc gia

- Tiếp tục triển khai giảng dạy bộ tài liệu Học tập và làm theo tấm gương đạo đức

Hồ Chí Minh ở cấp học trong giờ học chính khóa cùng với các hoạt động thiết thực gắn với thực hiện cuộc vận động“Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo” với các yêu cầu: mỗi giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục thực hiện tốt Quy định về đạo đức nhà giáo (theo Quyết định số 16/2008/QĐ-BGDĐT ngày 16/4/2008 của Bộ trưởng Bộ

GD&ĐT)

- Tăng cường chỉ đạo đổi mới phương thức hoạt động giáo dục theo chủ điểm, giáo

dục truyền thống, giáo dục ngoài giờ lên lớp; xây dựng nếp sống văn hóa, củng cố kỷ cươngnền nếp, thực hiện giáo dục kỷ luật tích cực hiệu quả

- 100% giáo viên lên lớp có đầy đủ giáo án và giáo án được ký duyệt trước một tuần(vào thứ năm hàng tuần), những đồng chí có nguyện vọng soạn giáo án vi tính, phải làm đơnvà được Ban giám hiệu duyệt Giáo án phải đảm bảo theo mẫu chung của Sở GD gồm 6bước và 5 hoạt động, hướng dẫn học sinh tự học, theo hướng định hướng phát triển năng lựchọc sinh

- Phấn đấu các tiết dạy trên lớp đều đạt yêu cầu trở lên và các tiết dạy tiếp cận vớicách thức tổ chức mô hình trường học mới, đưa phương pháp dạy học tích cực vào các tiếthọc sao cho có hiệu quả

- Tổ chức thao giảng hai vòng trong năm, trong các đợt thao giảng các tiết dạy phải đạt khá giỏi trong đó giờ dạy giỏi là 15 đồng chí, giờ dạy khá là 4 đồng chí Từ đó, chọnnhững đồng chí có tiết dạy tốt và năng lực để bồi dưỡng đi thi GVG cấp Huyện, cấp Tỉnh

- Thực hiện nghiêm túc kế hoạch giáo dục của bộ môn đã xây dựng từ đầu năm vàchế độ cho điểm theo qui định của Bộ giáo dục

Trang 10

- Thực hiện nghiêm túc các tiết, chủ đề, trải nghiệm sáng tạo đã xây dựng theo kếhoạch.

2 Những chỉ tiêu cơ bản

2.1 Chỉ tiêu về thực hiện kế hoạch phát triển và công tác phổ cập

2.1.1 Về huy động sĩ số

Huy động đảm bảo và duy trì sĩ số: 285 HS

Trong đó: Khối 6 = 82 HS ; Khối 7 = 70 HS ; Khối 8 = 71 HS ; Khối 9 = 62 HS

2.3 Chất lượng học sinh giỏi

- Thi học sinh giỏi cấp tỉnh: 3 giải trong đó: 2 giải văn hoá, 01 giải TDTT

- Thi học sinh giỏi văn hoá và các sân chơi trên mạng cấp huyện: 60 đến 65 giải

- Thi TDTT cấp huyện: 10 đến 12 giải

- Thi giải toán trên máy tính cầm tay Casio cấp huyện: 02 giải

- Thi Tài năng tiếng Anh: 02 giải

Trang 11

- Thi Nghiên cứu Khoa học kĩ thuật: 01 giải

- Thi sáng tạo trẻ: 01 giải

- Phấn đấu chất lượng giải nâng cao hơn so với năm học trước

2.4 Chỉ tiêu về hiệu quả đào tạo:

+ Tỉ lệ học sinh K6, 7, 8 được lên lớp thẳng cuối năm học là: 99-100%

+ Tỉ lệ học sinh lớp 9 được xét và công nhận TN THCS là: 99-100%

+ Thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT: Nâng cao điểm trung bình các môn Toán, Ngữ văn, bài thi tổng hợp, hạn chế điểm liệt Từng bước vững chắc nâng cao điểm trung bình từng môn thi Tỉ lệ học sinh trúng tuyển vào lớp 10 THPT, học GDTX, trung cấp nghề là: 80- 90% Phấn đấu thứ hạng 7-9/27 trường trong huyện và thứ 60-

63/142 trường trong toàn tỉnh

2.5 Chỉ tiêu về xây dựng các điều kiện

+ Tỉ lệ giáo viên/lớp: là 19/8 đạt 2,375 giáo viên/lớp

- Tỉ lệ giáo viên đạt chuẩn trở lên là : 19/19 = 100%

- Trong đó tỉ lệ giáo viên trên chuẩn là : 15/19 = 78,95%

- Tỉ lệ Cán bộ, giáo viên có trình độ tin học A là 25/25 đạt 100%

- Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ: Phấn đấu nâng tỉ lệ giáo viên đạt trình độ trên

chuẩn: 01, thăng hạng chức danh ghề nghiệp cho 2 giáo viên

- Về trình độ lý luận chính trị: Tạo điều kiện cho đảng viên có nhu cầu học nâng

cao trình độ Trung cấp Lí luận chính trị

- Về trình độ tin học-Ngoại ngữ: Phấn đấu số CBGVNV có trình độ Tin học B và

Ngoại ngữ cao hơn nữa đủ điều kiện ứng dựng CNTT trong quản lí và trong công tác giảngdạy

2.5.2 Xây dựng cơ sở vật chất

- Sử dụng hiệu quả nguồn nguồn kinh phí Nhà nước, tích cực tham mưu với cấp ủyĐảng, chính quyền địa phương, các tổ chức, các cá nhân và Hội phụ huynh đẩy mạnh côngtác xã hội hoá giáo dục bổ sung thêm một số trang thiết bị phục vụ cho công tác dạy và học

- Cải tạo hệ thống điện cho các lớp và các phòng chức năng

- Cải tạo vườn cây và trồng thêm cây bóng mát ở khu vực trước sân trường, vườntrường tạo môi trường xanh, sạch, đẹp

Trang 12

- Đầu tư mua sắm trang thiết bị đồ dùng dạy học, mua thêm sách và tài liệu phục vụcho giảng dạy và học tập của học sinh

2.6 Chỉ tiêu về thi đua chung

* Tập thể:

- Nhà trường giữ vững danh hiệu “Tập thể lao động Tiên tiến”

- Công đoàn đạt danh hiệu Công đoàn vững mạnh

- Các tổ chuyên môn và tổ văn phòng đạt danh hiệu tổ lao động Tiên tiến

- Đoàn TNCSHCM giữ vững danh hiệu chi đoàn vững mạnh, xuất sắc

- Liên Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh giữ vững danh hiệu Liên đội Xuấtsắc

* Cá nhân:

- Phấn đấu có 75 đến 85% công chức, viên chức xếp loại Lao động Tiên tiến

- Phấn đấu 02 đồng chí đạt danh hiệu CSTĐ cấp huyện, 02 đồng chí được UBNDhuyện, Công đoàn Lao động huyện Kim Sơn tặng giấy khen

- Cán bộ quản lý và giáo viên tích cực, chủ động, sáng tạo trng dạy và học, thườngxuyên học hỏi, tích luỹ kinh nghiệm, có nhiều sáng kiến kinh nghiệm hay; Phấn đấu có 02SKKN được xếp loại giỏi của huyện

- Tổ chức ký cam kết thực hiện nội quy trường lớp, an toàn giao thông đối với mọihọc sinh, duy trì thực hiện tốt "hòm thư phát giác" để phát hiện và chấn chỉnh kịp thời cáchành vi sai phạm

- Chỉ đạo chặt chẽ việc dạy và thực hành môn giáo dục công dân, thực hiện tốtnhiệm vụ học sinh, học quy định nền nếp giáo viên - học sinh Đẩy mạnh cuộc vận động "

Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh'', tiếp tục duy trì và hưởng ứng tích

cực phong trào “xây dưng trường học thân thiện, học sinh tích cực”

- Xây dựng chỉ tiêu, tiêu chí thi đua cho các lớp các chi đội

- Phối kết hợp chặt chẽ với đội thiếu niên tiền phong, tăng cường mọi hoạt động hội

đồng chủ nhiệm, của đội sao đỏ, ban chỉ huy liên đội

3.1.2 Giáo dục trí dục:

- Ngay từ đầu năm học, nhà trường tổ chức cho học sinh học quy chế trường học,kiểm tra sách vở, dụng cụ học tập, hướng dẫn học sinh khối 6 cách ghi, cách học

Trang 13

- Tổ chức phát động hội học ở các lớp khuyến khích động viên phong trào học tập ởmỗi cá nhân, tập thể lớp, xác định cho các em thái độ, động cơ học tập tốt nhất Đưa chỉ tiêuthi đua trong học tập là chỉ tiêu chính.

- Xây dựng nền nếp học tập phù hợp với các đối tượng học sinh đặc biệt tổ chức chohọc sinh học theo nhóm ở từng tiết học, môn học có hiệu quả Chú trọng các môn thực hành,các tiết chương trình giáo dục địa phương ở tất cả các khối lớp

- Phát động học sinh lớp 8, 9 tích cực tham gia cuộc thi "Nghiên cứu khoa học" dành

cho học sinh trung học

- GVBM và GVCN tăng cường kiểm tra để nâng cao chất lượng: Kiểm tra vở bài tậpcác môn học, kiểm tra sách vở, dụng cụ học tập vào đầu năm (Cuối tháng 8)

- Theo dõi đánh giá chặt chẽ chất lượng của từng lớp có xếp loại thi đua khenthưởng động viên trong các lần phát động thi đua của Đội

3.2 Về hồ sơ chuyên môn.

Căn cứ vào đặc điểm tình hình cụ thể để lên kế hoạch chuẩn bị và thực hiện nghiêm túc các công văn chỉ đạo của cấp trên về hồ sơ, sổ sách đảm bảo đủ về số lượng, chất lượng và đúng tiến độ

- Cuối tháng 9, cơ bản hình thành xong toàn bộ các đầu sổ sách, kí duyệt đầu năm vớicác loại: KH giáo dục, Kế hoạch chuyên môn, kế hoạch dạy thêm học thêm, kế hoạch kiểm tra, kế hoạch chuyên đề, kế hoạch của Tổ trưởng chuyên môn, học bạ, sổ sinh hoạt chuyên môn Kí duyệt vào thứ 7 hàng tuần đối với sổ đầu bài, thứ 5 đối với sổ đăng kí giảng dạy và giáo án của giáo viên

- Hàng tháng, hàng tuần, vào các phiên họp hội đồng, họp tổ: Phó Hiệu trưởng, tổtrưởng có đánh giá, nhận xét, rút kinh nghiệm cụ thể tới từng giáo viên để hoàn thành đúngtiến độ Tổ chức thi hồ sơ cấp trường vào dịp 20/11

- Các chế độ báo cáo đảm bảo theo kế hoạch chỉ đạo của cấp trên và Hiệu trưởng khi

có yêu cầu Chú trọng công tác dự giờ thăm lớp của giáo viên, kiểm tra hồ sơ sổ sáchchuyên môn, thống nhất trong hội đồng sư phạm về hình thức kiểm tra không báo trước vàtheo kế hoạch

3.3 Về thực hiện chuyên môn.

* Chỉ tiêu:

- 100% giáo viên thực hiên đúng quy chế chuyên môn, đảm bảo tiến độ chương trình dạy học theo kế hoạch giáo dục của nhà trường xây dựng được Hiệu trưởng duyệt và PhòngGD&ĐT xác nhận

- 100% giáo viên có đầy đủ giáo án theo mẫu của Sở Giáo dục và đào tạo, được kíduyệt vào thứ 5 hàng tuần trước khi lên lớp

- 100% giáo viên thực hiện nghiêm túc quy chế kiểm tra đánh giá và xếp loại họcsinh công khai chính xác

Trang 14

- Trên cơ sở kế hoạch dạy học đã được phê duyệt, tổ/nhóm chuyên môn, giáo viên cóthể thiết kế tiến trình dạy học cụ thể cho mỗi chủ đề mà không nhất thiết phải theo bài/tiếttrong sách giáo khoa Mỗi chủ đề có thể được thực hiện ở nhiều tiết học, mỗi tiết có thể chỉthực hiện một hoặc một số bước trong tiến trình sư phạm của bài học Các nhiệm vụ học tập

có thể được thực hiện ở trong hoặc ngoài giờ trên lớp Ngoài việc tổ chức cho học sinh thựchiện các nhiệm vụ học tập ở trên lớp, cần chú trọng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ởngoài lớp học và ở nhà

- Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy và học nhằm phát huy tính tích cực, chủ động,sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của học sinh; tiếp tục áp dụng phương pháp dạy họctích cực; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc; tăng cường kỹ năngthực hành, vận dụng kiến thức; tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học; bảođảm cân đối giữa trang bị kiến thức, rèn luyện kỹ năng và định hướng thái độ, hành vi chohọc sinh; chú ý việc tổ chức dạy học phân hoá theo năng lực của học sinh dựa theo chuẩn kiếnthức, kỹ năng

- Phân công sử dụng hợp lí giáo viên đảm nhận công tác chuyên môn, công tác kiêmnhiệm để phát huy tốt năng lực và hiệu quả trong giảng dạy, công tác

- Tăng cường công tác dự giờ trao đổi kinh nghiệm đối với giáo viên

- Thực hiện đúng kế hoạch kiểm tra nội bộ của lãnh đạo nhà trường

- Kiểm tra đôn đốc giáo viên lên lớp sử dụng đồ dùng dạy học một cách triệt để, cóhiệu quả, phát huy hết công suất của bộ thiết bị và phòng học bộ môn

- Giáo viên có giáo án chi tiết (khuyến khích giáo viên sử dụng giáo án vi tính, giáoán điện tử theo hướng dẫn của Ngành) thể hiện rõ đổi mới phương pháp Kí duyệt đúng lịch,đúng đăng kí, ghi sổ đầu bài Thực hiện soạn giáo án bài học, giáo án chủ đề, giáo án trảinghiệm theo mẫu mới đối với tất cả các môn học

- Giáo viên kiểm tra đúng lịch quy định, chấm chữa có nhận xét, có trách nhiệm gópphần nâng cao chất lượng bộ môn, trả bài đúng thời gian, ghi kết quả vào sổ điểm cá nhân

và cập nhập điểm thường xuyên vào phần mềm Smas, thực hiện “Đổi mới phương pháp kiểm tra đánh giá học sinh, thúc đẩy đổi mới phương pháp giảng dạy” phù hợp, phân loại

được học sinh

- Chỉ đạo dự giờ thường xuyên liên tục, tổ chức kiểm tra chất lượng HS ngay sau tiếtdạy cộng với kết quả giờ dạy để đánh giá tay nghề của giáo viên Phát động phong trào dạy

Trang 15

tốt, học tốt vào các đợt thao giảng cấp trường (Mỗi giáo viên dạy ít nhất 01 tiết trong nămhọc chia 2 đợt: đợt 1 từ tuần 2 tháng 10 đến 20/11; đợt 2 từ 15/1 đến 26/3).

- Phân công giáo viên có năng lực, kinh nghiệm bồi dưỡng học sinh giỏi

- Trong năm, bộ phận chuyên môn nhà trường chỉ đạo hai tổ lên kế hoạch trọng tâmcủa năm học; học kì; tháng; tuần

- Chỉ đạo chặt chẽ việc dạy và thực hành môn giáo dục công dân, thực hiện tốt nhiệm

vụ học sinh, học quy định nền nếp giáo viên - học sinh

- Đẩy mạnh cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hố Chí Minh”, dạy học tích hợp, tích cực chú ý rèn kĩ năng sống cho học sinh.

- Thực hiện giảng dạy tư tưởng Hồ Chí Minh đối với học sinh

- Tổ chức dạy học phân hoá theo năng lực của học sinh vào các buổi chiều dựa theo

chuẩn kiến thức, kỹ năng của Chương trình giáo dục phổ thông cấp THCS Căn cứ vào hướngdẫn điều chỉnh nội dung dạy học thực hiện chương trình của Bộ, của Sở, giáo viên chủ độngthiết kế bài giảng khoa học, sắp xếp hợp lý hoạt động của giáo viên và học sinh; xây dựng hệ

thống câu hỏi hợp lý, phù hợp với các đối tượng, tập trung vào trọng tâm, tránh nặng nề quá tải;

bồi dưỡng năng lực độc lập suy nghĩ, vận dụng sáng tạo kiến thức đã học, tránh ghi nhớ máymóc không nắm vững bản chất Chú trọng công tác BD HSG, phụ đạo học sinh yếu

- Chỉ đạo dạy Kỹ năng sống và dạy học sách Bác Hồ và những bài học đạo đức

lồng ghép và tích hợp vào các bộ môn GDCD, Hoạt động ngoài giờ lên lớp, hoạt động Đoàn

- Đội và các môn học có liên quan

3.4 Việc thực hiện chuyên đề

- Mỗi tổ chuyên môn mỗi học kỳ thực hiện 2 chuyên đề, khuyến khích các bộ môn có

ít giáo viên (Mỹ thuật, âm nhạc, thể dục, hoặc các GV có hai chuyên môn…) thực hiệnchuyên đề

- Nội dung chuyên đề, chọn các nội dung sau:

+ Chuyên đề nghiên cứu bài học;

+ Chuyên đề trải nghiệm sáng tạo (liên môn);

+ Chuyên đề giáo dục kỹ năng sống;

+ Chuyên đề về STEM;

+ Chuyên đề phát triển tài năng (Âm nhạc, TDTT Mỹ thuật, tiếng Anh)

Mỗi tổ thực hiện ít nhất 1 chuyên đề nghiên cứu bài học/học kỳ

- Quy trình tổ chức chuyên đề:

Bước 1: Xây dựng kế hoạch và chuẩn bị

Bước 2: Tổ chức dạy minh họa và dự giờ

Bước 3: Thảo luận chung, rút kinh nghiệm

Bước 4: Áp dụng vào thực tiễn

- Hồ sơ chuyên đề gồm:

Trang 16

+ Báo cáo chuyên đề: thể hiện lý do thực hiện chuyên đề, cơ sở lý luận thực tiễn khi

thực hiện chuyên đề, nội dung của chuyên đề, kết luận Chuyên đề có thể chỉ là một tiết dạy

về đổi mới phương pháp dạy học nhưng cũng cần phải nói rõ tại sao phải đổi mới, đổi mới vềnhững điểm nào, kết quả đối chứng, trải nghiệm Báo cáo trình bày ngắn gọn, thể hiện được

sự đổi mới, sáng tạo…

+ Giáo án (nếu có tiết dạy minh họa)

+ Biên bản thảo luận chuyên đề (ghi chép lại những đánh giá, nhận xét của các thành

viên tham dự/có thể tập hợp lại các phiếu đánh giá nhận xét của các thành viên Cuối cùngtóm tắt được bài học kinh nghiệm khi thực hiện chuyên đề, rút kinh nghiệm cho những lầnthực hiện chuyên đề sau

- Chỉ đạo hai tổ chuyên môn thực hiện 2 chuyên đề/tổ/ hk, cụ thể:

Tháng

Tổ/ Nhóm

chuyên môn

Nội dung chuyên đề Môn/ Lớp Người thực hiện

01/2019 KHXH Trải nghiệm sáng tạo

“Tết Holiday” Tiếng Anh 6 Mai Thị Hiền

02/2019 KHTN Trải nghiệm sáng tạo

“Ươm mầm giá đỗ” Sinh học 6 Trịnh Thị Tuyết

02/2019 KHXH Trải nghiệm sáng tạo

“Tôi là nhà văn” Ngữ văn 6 Đào Thị Hòa03/2019 KHTN Sinh hoạt chuyên môn theo Toán 6 Phạm Thị Thu

Trang 17

hướng nghiên cứu bài học

Dạy bài “Phép nhân phân số”

3.5 Về công tác sinh hoạt tổ/ nhóm chuyên môn.

Thực hiện Công văn số 5555/BGDĐT-GDTrH ngày 08/10/2014 về đổi mới PPgiảng dạy, kiểm tra đánh giá… ; Lập kế hoạch giáo dục cụ thể cho từng môn học, phù hợpvới từng đối tượng học sinh, phù hợp với điều kiện của nhà trường và địa phương

Tổ chức nền nếp sinh hoạt chuyên môn 2 buổi/tháng, tạo điều kiện cho các tổ nhómchuyên môn, giáo viên được chủ động lựa chọn nội dung, xây dựng các chủ đề dạy họctrong mỗi môn học và chủ đề tích hợp, liên môn, đồng thời xây dựng kế hoạch dạy học phùhợp với các chủ đề và theo hình thức, phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực; chú trọnggiáo dục đạo đức và giá trị sống, rèn luyện kĩ năng sống, hiểu biết xã hội, thực hành phápluật; tăng cường các hoạt động nhằm giúp học sinh vận dụng kiến thức liên môn vào giảiquyết các vấn đề thực tiễn

Đưa hoạt động của phòng học bộ môn đi vào nề nếp, đảm bảo 100% giờ thực hànhvà giờ học có thí nghiệm, học sinh được học ở phòng học bộ môn

* Xây dựng chủ đề/ chuyên đề dạy học

Căn cứ vào chương trình, giáo viên hoặc tổ nhóm chuyên môn lựa chọn các nộidung, xây dựng các chủ đề/chuyên đề dạy học trong mỗi môn học và các chủ đề tích hợpliên môn, đồng thời xây dựng Kế hoạch dạy học cho phù hợp với các chủ để và theo hìnhthức phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực trong điều kiện thực tế của nhà trường Côngviệc này được thực hiện ngay từ đầu năm học để đưa vào Kế hoạch giáo dục của từng bộmôn

* Đổi mới phương pháp dạy học: Phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo, rèn

luyện phương pháp tự học và vận dụng kiến thức, kĩ năng của học sinh Khắc phục lốitruyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc; tập trung dạy cách học, cách nghĩ; bảo đảmcân đối giữa trang bị kiến thức, rèn luyện kĩ năng và định hướng thái độ, hành vi cho họcsinh; chú ý việc tổ chức dạy học phân hoá phù hợp các đối tượng học sinh khác nhau

Trong quá trình tổ chức dạy học, khâu quan trọng là:

- Xây dựng được kế hoạch dạy học và tài liệu dạy học: Kế hoạch dạy học phải nêu

được mục tiêu bài học, phương pháp dạy học phù hợp với thiết bị và học liệu được sử dụng,nội dung dạy học; mức độ cần đạt được của mỗi nhiệm vụ học tập của học sinh; có phươngán kiểm tra đánh giá trong quá trình tổ chức hoạt động học tập của học sinh

- Hoạt động học của học sinh: Học sinh phải là người tiếp nhận và sẵn sàng tiếp nhận

nhiệm vụ học tập; thể hiện được tính tích cực, chủ động, sáng tạo, hợp tác trong thực hiện

Trang 18

nhiệm vụ học tập; phải biết cách trình bày, trao đổi, thảo luận về kết quả thực hiện NV họctập…

Như vậy việc tổ chức dạy học cho học sinh phải thể hiện được các yêu cầu sau:

B1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV giao nhiệm vụ học tập…dưới nhiều hình thức B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS trao đổi, thảo luận….; GV phát hiện kịp thời

những khó khăn của nhóm, của học sinh yếu, từ đó có giải pháp hỗ trợ

B3: Báo cáo kết quả và thảo luận…; (HS phải thực hiện được)

B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ: GV nhận xét, đánh giá; chính xác hóa các

kiến thức mà học sinh đã được thông qua

Cung cấp tiêu chí cho cán bộ, giáo viên thực hiện đánh giá người dạy qua các tiết dựgiờ theo chỉ đạo của Sở GD

* Đổi mới hình thức tổ chức dạy học:

- Đa dạng hóa các hình thức học tập, chú ý các hoạt động trải nghiệm sáng tạo,nghiên cứu khoa học của học sinh; sử dụng dạy học có ứng dụng công nghệ thông tin: dạyhọc trực tuyến, trường học kết nối; ngoài việc hướng dẫn học sinh học trên lớp, coi trọnghướng dẫn học sinh học tập tại nhà, ngoài nhà trường

- Tổ chức Cuộc thi nghiên cứu KHKT

- Sử dụng di sản vào dạy học

- Khuyến khích tổ chức thu hút học sinh tham gia các hoạt động phát triển năng lựchọc sinh: Thể dục, thể thao, văn hóa, văn nghệ, kỹ năng sử dụng tin học văn phòng…

* Đổi mới kiểm tra đánh giá

- Chú trọng đánh giá thường xuyên học sinh, đánh giá qua các hoạt động trên lớp,đánh giá qua hồ sơ học tập, vở học tập, đánh giá qua việc báo cáo kết quả thực hiện một dựán học tập, nghiên cứu KHKT, báo cáo kết quả thực hành, thí nghiệm…

- Kết hợp việc đánh giá của giáo viên với tự đánh giá và nhận xét góp ý lẫn nhau củahọc sinh, đánh giá của cha mẹ học sinh Khi chấm bài kiểm tra phải có phần nhận xét,hướng dẫn, sửa sai, động viên sự cố gắng, tiến bộ của học sinh…

*Đổi mới sinh hoạt chuyên môn

Từ kế hoạch giáo dục dã được duyệt từ đầu năm, các tổ nhóm chuyên môn cần tập trungsinh hoạt theo từng chủ đề/chuyên đề Các nội dung đã được thống nhất cao sẽ được đưa lênwebsite trang “trường học kết nối” HS cũng có thể học trên trang trường học kết nối

Sinh hoạt chuyên môn tập trung vào các vấn đề đổi mới phương pháp, dạy học theophương pháp tích cực, lấy HS làm trung tâm, HS hoạt động nhiều hơn, động não nhiều hơnvà tự tìm tòi, phát hiện kiến thức

3.6 Về kế hoạch dạy học tự chọn.

3.6.1 Nội dung và tài liệu dạy học môn tự chọn

Trang 19

- Nội dung: Dạy chủ đề bám sát hai môn: Toán, Ngữ văn đối với khối 8, 9; tự chọn mônTin học đối với khối 6, 7.

- Tài liệu dạy học: Giáo viên tự biên soạn khung phân phối chương trình học theo sựphân công của nhà trường, bám sát tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng và sách giáo khoa hiệnhành Đối với môn Tin học, xây dựng kế hoạch giáo dục theo chương trình sách giáo khoaquyển 1 áp dụng cho cả khối 6 và khối 7

3.6.2 Phương pháp dạy học tự chọn

Để đạt được mục tiêu dạy học chủ đề tự chọn của các môn học, giáo viên cần thực sự đổimới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo, rèn luyệnnăng lực quan sát, tìm tòi, phân tích, suy luận, sát từng đối tượng học sinh Giáo viên tổchức các hoạt động để thu thập và xử lý thông tin, phát hiện các vấn đề đặt ra từ thực tiễn đểvận dụng kiến thức giải quyết, thông qua đó rèn luyện năng lực tự học tự nghiên cứu chohọc sinh

Phương pháp dạy học chủ đề bám sát phải tập trung củng cố kiến thức, làm rõ mối quan

hệ giữa các phần của chương trình môn học, làm rõ trọng tâm kiến thức cần đạt được nhằm giúp học sinh nắm vững hơn kiến thức và rèn luyện kỹ năng theo chuẩn của chương trình

3.6.3 Hình thức tổ chức dạy học tự chọn

*Hình thức tổ chức dạy học.

Nhà trường tổ chức cho học sinh học chủ đề tự chọn bám sát hai môn học: Ngữ văn vàToán cho khối 8 và khối 9 vào các giờ chính khoá trong tuần với thời lượng 1 tiết/tuần/môn,Tin học cho các khối 6,7 với thời lượng 2 tiết/tuần/môn theo thời khoá biểu của nhà trường,học sinh được học trực tiếp trên lớp như các môn học khác

*Phân công giáo viên giảng dạy:

Căn cứ vào năng lực của cán bộ giáo viên và sự phù hợp về phân công chuyên môn củanăm học, nhà trường phân công giáo viên giảng dạy chủ đề tự chọn hai môn học Toán, Ngữvăn, Tin học cho các khối lớp của năm học 2018 – 2019, cụ thể như sau:

Trang 20

* Kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh.

Công tác kiểm tra đámh giá học sinh tham gia học các chủ đề tự chọn được thực hiệntheo quy định tại Điều 10 của Quy chế 40 ngày 05 tháng 10 năm 2006 của Bộ Giáo dục vàĐào tạo về việc đánh giá xếp loại hạnh kiểm, học lực của học sinh THCS, cụ thể:

- Đối với môn học tự chọn bám sát: Mỗi chủ đề gắn với nội dung của 1 chương nên

bài kiểm tra của chủ đề tự chọn được giáo viên lồng ghép vào nội dung của bài kiểm trachương đó, không có bài kiểm tra riêng Trong mỗi học kỳ có 1 bài kiểm tra 15 phút vàcùng tham gia tính điểm trung bình môn học đó

- Đối với môn Tin học, số lượng bài kiểm tra theo quy định của môn Tin học.

3.6.4 Nhiệm vụ của từng thành viên trong trường về việc tổ chức dạy học tự chọn.

*Nhiệm vụ của Hiệu trưởng:

- Tuyên truyền đến giáo viên, học sinh, cha mẹ học sinh và toàn xã hội về mục đích,

ý nghĩa của việc dạy học tự chọn

- Định hướng cho học sinh lựa chọn chủ đề tự chọn sao cho thiết thực nhằm củng cố,khắc sâu kiến thức hoặc phục vụ công tác hướng nghiệp cho học sinh

- Xây dựng, theo dõi, đánh giá việc thực hiện dạy học tự chọn trong nhà trường

- Bố trí, phân công giáo viên tham gia giảng dạy tự chọn một cách hợp lý, đảm bảođúng quy định

- Tổ chức trao đổi, đúc rút kinh nghiệm về quản lý dạy học tự chọn

*Trách nhiệm của tổ chuyên môn:

- Thường xuyên theo dõi việc thực hiện kế hoạch giáo viên tham gia giảng dạy chủ

*Giáo viên trực tiếp dạy chủ đề tự chọn:

- Dạy chủ đề tự chọn theo sự phân công của nhà trường

- Có kế hoạch dạy học tự chọn của bộ môn mình

- Tham gia biên soạn tài liệu đúng kế hoạch tự chọn đã được nhà trường thông qua

- Trao đổi kinh nghịêm dạy học tự chọn trong hoạt động sinh hoạt chuyên môn

3.7 Về công tác bồi dưỡng học sinh giỏi và tham gia các cuộc thi HSG trong năm

3.7.1 Chỉ tiêu phấn đấu:

Học sinh giỏi cấp tỉnh: 02 giải

Học sinh giỏi cấp huyện: 60-65 giải Cụ thể:

Trang 21

STT Họ và tên Giáo viên Chuyên môn

đào tạo Dạy đội tuyển

Ghi chú

- Phân công thời khoá biểu hợp lí cho giáo viên thực hiện: vào chiều thứ 3 hàng tuần

- Giao chỉ tiêu bồi dưỡng đội tuyển học sinh giỏi cho từng giáo viên bộ môn ngay từ

đầu năm học để các đội tuyển đi thi đạt kết quả cao

- Thời lượng dạy bồi dưỡng đội tuyển học sinh giỏi: 3tiết/1 buổi, mỗi tiết 45 phút.

Tất cả các đội tuyển bồi dưỡng học sinh giỏi, bắt đầu dạy từ tháng 10/2018 Riêng đội tuyển

Trang 22

TDTT bồi dưỡng vào các buổi chiều trong tuần từ 16 giờ đến 18 giờ Thời gian bồi dưỡng

từ 9/2018 đến khi hoàn thành nhiệm vụ

+ Các khối 6,7,8: Mỗi tuần dạy một buổi/tuần/môn, cả đợt bồi dưỡng dạy khoảng từ26- 30 buổi ( riêng Tiếng Anh 6, 8; Tiếng Anh 7, 9 dạy hai tuần một buổi vì các đồng chígiáo viên phải ôn nhiều khối)

- Đầu năm học, giáo viên lựa chọn và lập danh sách học sinh tham gia ôn luyện trongđội tuyển và nộp về BGH nhà trường để thống nhất số lượng và cân đối giữa các bộ môn

- Giáo viên bộ môn tăng cường sát hạch các đội tuyển (ít nhất 2 lần/năm), từ đó giúpcác em cố gắng lỗ lực vươn lên trong học tập và điều chỉnh phương pháp dạy- học kịp thời

* Phân phối chương trình học sinh giỏi các bộ môn:

( Do giáo viên trực tiếp bồi dưỡng học sinh giỏi làm kế hoạch)

9 52  63 Nhân hai số nguyên

10 64  75 Ôn tập đề thi các năm

TOÁN 7

1 1 → 3 Ôn tập dưới dạng đề khảo sát

2 4 → 6 Dãy các số viết theo quy luật

3 7 → 9 Ôn tập số hữu tỉ - Số thực

4 10 → 12 Giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ

5 13 → 15 Giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ

6 16 → 18 Đẳng thức chứa nhiều dấu giá trị tuyệt đối

7 19 → 21 Tìm cặp giá trị (x; y) nguyên thoả mãn đẳng thức

chứa dấu giá trị tuyệt đối

8 22 → 24 Rút gọn biểu thức chứa dấu giá trị tuyệt đối

Tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất của một biểu thức chứa dấu giá trị tuyệt đối

9 25 → 27 Lũy thừa của một số hữu tỉ

10 28 → 30 Biểu thức đại số

11 31 → 33 Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau

12 34 → 36 Tỉ lệ thức - Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau

13 37 → 39 Tỉ lệ thức - Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau -

Chứng minh tỉ lệ thức

14 40 → 42 Dạng toán về Biểu thức đại số

Trang 23

15 43 → 45 Dạng toán về Biểu thức đại số (tiếp)

16 46 → 48 Dạng toán về Biểu thức đại số (tiếp)

17 49 → 51 Dạng toán về Biểu thức đại số (tiếp)

18 52 → 54 Một số phương pháp chứng minh hình học

19 55 → 57 Một số phương pháp chứng minh hình học (tiếp)

20 58 → 60 Một số phương pháp chứng minh hình học (tiếp)

21 61 → 63 Ôn tập các dạng đề thi

22 64 → 66 Ôn tập các dạng đề thi (tiếp)

23 67 → 69 Ôn tập các dạng đề thi (tiếp)

24 70 → 72 Ôn tập các dạng đề thi (tiếp)

25 73 → 75 Ôn tập các dạng đề thi (tiếp)

26 76 → 78 Ôn tập các dạng đề thi (tiếp)

27 79 → 81 Ôn tập tổng hợp

TOÁN 8

1 Phép nhân và chia đa thức

2 Những hằng đẳng thức đáng nhớ

3 Phân tích đa thức thành nhân tử

4 Chia đa thức – đơn thức

5 Biến đổi biểu thức hữu tỉ

6 Biến đổi biểu thức hữu tỉ (Tiếp)

7 Phân tích đa thức thành nhân tử (Tiếp)

8 Xác định đa thức

9 Phân thức đại số

10 Tính chất chia hết với số nguyên

11 Tính chất chia hết với số nguyên (Tiếp)

12 Các phương pháp giải bài toán chia hết

13 Các phương pháp giải bài toán chia hết (Tiếp)

14 Các phương pháp giải bài toán chia hết (Tiếp)

15 Các phương pháp giải bài toán chia hết (Tiếp)

16 Tam giác – Phân giác

17 Tam giác – Đường cao – Trung tuyến

18 Phương pháp tam giác đồng dạng.

19 Biến đổi biểu thức đại số

20 Các bài toán về biểu thức hữu tỉ

21 Các bài toán về biểu thức hữu tỉ(Tiếp)

22 Các bài toán về định lý Talet

Trang 24

23 Các bài toánỏư dụng định lý Ta lét và tính chất đường phân giác

24 Các bài toán về tam giác đồng dạng

25 Phương trình bậc cao

26 Vẽ đường thẳng song song để tạo thành các đoạn thẳng tỉ lệ

27 Bổ đề hình thang và các chùm đường thẳng đồng quy

28 Tim giá trị lớn nhất, nhỏ nhất của một biểu thức

29 Bất đẳng thức

30 Bất đẳng thức(Tiếp)

31 Giải một số đề thi (Tiếp)

32 Giải một số đề thi (Tiếp)

33 Giải một số đề thi (Tiếp)

34 Giải một số đề thi (Tiếp)

NGỮ VĂN 6

4 1,2,3 Ôn luyện về từ

5 4,5,6 Tìm hiểu chung về văn học dân gian

6 7,8,9 - Tìm hiểu về thể loại truyền thuyết và cổ tích

7 10,11,12 - Tìm hiểu về thể loại truyền thuyết và cổ tích

8 13,14,15 - Tìm hiểu về thể loại truyền thuyết và cổ tích

9 16,17,18 - Tìm hiểu về thể loại truyền thuyết và cổ tích

Trang 25

18 43,44,45 - Ôn luyện về từ mượn, từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của

từ, chữa lỗi dùng từ

19 46,47,48 Ôn luyện từ loại tiếng việt và cụm từ

20 49,50,51 Ôn luyện từ loại tiếng việt và cụm từ

21 52,53,54 Ôn luyện từ loại tiếng việt và cụm từ

22 55,56,57 Ôn văn miêu tả

23 58,59,60 Ôn văn miêu tả

24 61,62,63 Ôn văn miêu tả

25 64,65,66 Ôn văn miêu tả

26 67,68,69 Ôn văn miêu tả

27 70,71,72 Ôn luyện về các phép tu từ

28 73,74,75 Ôn luyện về các phép tu từ

29 76,77,78 Hướng dẫn bài tập cảm thụ văn học

30 79,80,81 Hướng dẫn bài tập cảm thụ văn học

31 82,83,84 Hướng dẫn bài tập cảm thụ văn học

32 85,86,87 Hướng dẫn bài tập cảm thụ văn học

33 88,89,90 Luyện đề

34 91,92,93 Luyện đề

35 94,95,96 Luyện đề

NGỮ VĂN 7

1 1,2,3 Tác phẩm văn học và việc cảm thụ, đánh giá tác

phẩm

2 4,5,6 Tác phẩm văn học và việc cảm thụ, đánh giá tác phẩm.

3 7,8,9 Các phương diện nghệ thuật cần chú ý khi cảm thụ tác phẩm.

4 10,11,12 Luyện kỹ năng trình bày bài cảm thụ văn học

5 13,14,15 Luyện viết văn biểu cảm về sự việc con người

6 16,17,18 Rèn kĩ năng viết bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học

7 19,20,21 Rèn kĩ năng viết bài văn biểu cảm về tác phẩm

Trang 26

văn học

8 22,23,24 Cảm thụ thơ văn

9 25,26,27 Cảm thụ thơ văn

10 28,29,30 Luyện tập cảm thụ thơ – văn

11 31,32,33 Luyện tập cảm thụ thơ – văn

12 34,35,36 Ôn tập một số biện pháp tu từ trong thơ văn

13 37,38,39 Ôn tập một số biện pháp tu từ trong thơ văn

14 40,41,42 Bài tập phân tích và cảm thụ ca dao

15 43,44,45 Bài tập phân tích và cảm thụ ca dao

16 46,47,48 Phương pháp làm văn nghị luận

17 49.50,51 Phương pháp làm văn nghị luận

18 52,53,54 Rèn kĩ năng làm văn nghị luận chứng minh

19 55,56,57 Rèn kĩ năng làm văn nghị luận chứng minh

20 58,59,60 Thực hành cách làm văn nghị luận chứng minh

21 61,62,63 Cách làm văn nghị luận giải thích

22 64,65,66 Thực hành cách làm văn nghị luận giải thích

23 67,68,69 Ôn tập và thực hành nâng cao một số bài tập về tiếng việt

24 70,71,72 Ôn tập truyện kí Việt Nam từ 1900-1945

25 73,74,75 Các tác phẩm nghị luận dân gian Việt Nam

26 76,77,78 Các tác phẩm nghị luận hiện đại Việt nam

27 79.80,81 Giới thiệu về văn trung đại và thể thơ Đường luật

28 82,83,84 Giới thiệu về văn trung đại và thể thơ Đường luật

3 7,8,9 Ôn văn bản “Những ngày thơ ấu”

4 10,11,12 Ôn Tôi đi học

5 13,14,15 Ôn tiểu thuyết Tắt đèn

6 16,17,18 Ôn truyện ngắn Lão Hạc

7 19,20,21 Ôn cô bé bán diêm

8 22,23,24 Ôn “ Hai cây phong”

9 25,26,27 Ôn tập văn tự sự kêt hợp với miêu tả và biểu cảm

10 28,29,30 Ôn câu ghép

11 31,32,33 Ôn văn bản “ chiếc lá cuối cùng”

12 34,35,36 Ôn văn bản “ Đánh nhau với cối xay gió”

13 37,38,39 Ôn văn thuyết minh

Trang 27

14 40,41,42 Thơ lãng mạn Việt nam 1932 - 1945

15 43,44,45 Ôn văn bản “ Ông đồ”

16 46,47,48 Ôn văn bản “ Nhớ rừng”

17 49.50,51 Ôn văn bản “ Quê hương”

18 52,53,54 Thơ ca cách mạng Việt Nam 1930 -1945

19 55,56,57 Thơ Hồ Chí Minh và nhật kí trong tù

20 58,59,60 Thơ Hồ Chí Minh và nhật kí trong tù(tt)

21 61,62,63 Ôn câu trần thuật; câu phủ định; Chiếu dời đô

22 64,65,66 Ôn hành động nói; Hịch tướng sĩ

23 67,68,69 Ôn văn nghị luận

24 70,71,72 Ôn văn nghị luận(tt)

25 73,74,75 Ôn văn nghị luận(tt)

26 76,77,78 Ôn văn nghị luận(tt)

13 37 → 39 Written test and correct the Test

14 40 → 42 Written test and correct the Test

15 43 → 45 Written test and correct the Test

Review the present simple and the future simple

Verbs of liking + Ving

Unit 2: My health

Grammar: Imperatives with more and less

Trang 28

3 Unit 3: Community service.Grammar: Past Simple and Present perfect tense.

11

4 Unit 4: Music and Arts.Grammar: Comparisons + too and either.

5 Unit 5: Vietnamese Food and Drink.Grammar: Countable and Uncountable Nouns.

12

6 Unit 6: The First University in Viet Nam Grammar: The Passive voice.

7 Written test 1 and correct the Test

2

8 Unit 7: Traffic.Grammar: Used to for past habits or states.

9 Unit 8: Films.Grammar: Connectors: Although, despite / in spite of,

however, and nevertheless

3

10 Unit 9: Festivals around the world Grammar: Adverbial phrases.

11 Unit 10 + 11 : Sources of energy.Grammar: Future simple tense and The Future simple

Passive

4 12 Unit 12: An Overcrowded world.Grammar: Comparisons of quantifiers: more, less/fewer

TIẾNG ANH 8

1 1 → 3 Unit 1: Leisure activities

2 4 → 6 Unit 2: Life in the countryside

3 7 → 9 Unit 3: People of Vietnam

4 10 → 12 Unit 4: Our customs and traditions

5 13 → 15 Unit 5: Festivals in Vietnam

6 16 → 18 Unit 6: Folk tales

7 19 → 21 Unit 7: Pollution

8 22 → 24 Unit 8: English speaking countries

9 25 → 27 Unit 9: Natural disasters

10 28 → 30 Unit 10: Communication

11 31 → 33 Unit 11: Science and technology

12 34 → 36 Unit 12: Life on other planets

13 37 → 39 Written test and correct the Test

14 40 → 42 Written test and correct the Test

15 43 → 45 Written test and correct the Test

TIẾNG ANH 9

Trang 29

9 1 Unit 1: Local Environment.Grammar:

Review complex sentences and phrasal verbs

10

2 Unit 2: City Life.Grammar: Review comparison of adjectives and adverbs

3 Unit 3: Teen stress and pressure.Grammar: Review Reported speech.

11

4 Unit 4: Life in the past.Grammar: Review Used to and Wishes for the present.

5

Unit 5: Wonders of Viet Nam

Grammar: passive voice: impersonal passive and suggestion

12

6

Unit 6: Viet Nam: Then and Now

Grammar: The Past perfect, Adjective + to + infinitive and adjective + that clause

7

Unit 7: Reipes and eating habits

Grammar: Review quatifiers and modal verbs in conditionalsentence type 1

2

8 Unit 8: Tourism.Grammar: Articles other uses.

9 Unit 9: English in the world Grammar: Review conditional sentence type 2.

3

10 Unit 10: Space travel.Review Past simple and past perfect

Relative clauses

11 Unit 11: Changing roles in society.

Grammar: Review future passive

Unit 12: My future career

Grammar: adverbial clauses of concession: Despite and in spite of

HOÁ HỌC 8

1 1-3 Nguyên tử , nguyên tố hoá học

3+4+5 7-15 Bài tập về lập công thức hoá học

6+7 16-21 Bài tập tính về phương trình hoá học

8+9 22-27 Bài tâp tính theo phương trình hoá học

10-11 28-33 Bµi tËp tìm công thức hoá học theo phương trinh hóa

học12+13 34-39 Dạng bài toán dư

15+16+17 43-51 Bài toán hỗn hợp

18+19 52-57 Hidro- Oxi và hợp chất vô cơ

20+21 58-63 Bài toán dung dich và nồng độ dung dich

Trang 30

22+23 64-69 Bài toán dung dich và nồng độ dung dich

27 81-83 Làm đề thi thử và hệ thống kiến thức

28 84-86 Làm đề thi thử và hệ thống kiến thức

Bài 8: Cấu tạo và tính chất của xương

Bài 9: Cấu tạo và tính chất của cơ

Bài 10: Hoạt động của cơ

4

Bài 11:Tiến hoá của hệ vận động Vệ sinh hệ vận động

Bài 12: Thực hành: Tập sơ cứu và băng bó cho người gãy xương

Bài 13: Máu và môi trường trong cơ thể

5

Bài 14: Bạch cầu - Miễn dịch

Bài 15: Đông máu và nguyên tắc truyền máu

Bài 16: Tuần hoàn máu và lưu thông bạch huyết

6

Bài 17: Tim và mạch máu

Bài 18: Vận chuyển máu qua hệ mạch Vệ sinh hệ tuần hoàn

Bài 19: Thực hành: Sơ cứu cầm máu

7

Bài 20: Hô hấp và các cơ quan hô hấp

Bài 21: Hoạt động hô hấp

Bài 22: Vệ sinh hô hấp

8

Bài 23: Thực hành: Hô hấp nhân tạo

Bài 24: Tiêu hóa và các cơ quan tiêu hóa

Bài 25: Tiêu hóa ở khoang miệng

9 Bài 27: Tiêu hóa ở dạ dày

Bài 28: Tiêu hóa ở ruột non

10

Bài 29,30: Hấp thụ chất dinh dưỡng và thải phân;

Vệ sinh tiêu hóa

Bài 26: Thực hành: Tìm hiểu hoạt động của enzim trong nước bọt

11 Bài tập

12 Bài tập

13 Bài 31: Trao đổi chất

Trang 31

Bài 32: Chuyển hóa

14 Bài 33: Thân nhiệt

Bài 34: Vitamin và muối khoáng

15 Bài 36: Tiêu chuẩn ăn uống Nguyên tắc lập khẩu phần

Bài 37: Thực hành: Phân tích một khẩu phần cho trước

16 Bài 38: Bài tiết và cấu tạo hệ bài tiết nước tiểu

Bài 39: Bài tiết nước tiểu

17 Bài 40: Vệ sinh hệ bài tiết nước tiểu

Bài 41: Cấu tạo và chức năng của da

18 Bài 42: Vệ sinh da

Bài 43: Giới thiệu chung hệ thần kinh

19 Bài 44: Thực hành: Tìm hiểu chức năng của tủy sống

Bài 45: Dây thần kinh tủy

20 Bài 46: Trụ não, tiểu não, não trung gian

Bài 47: Đại não

21 Bài 48: Hệ thần kinh sinh dưỡng

Bài 49: Cơ quan phân tích thị giác

22 Bài 50: Vệ sinh mắt

Bài 51: Cơ quan phân tích thính giác

23 Bài 52: Phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện

Bài 53: Hoạt động thần kinh cao cấp ở người

24 Bài 54: Vệ sinh hệ thần kinh

Bài 55: Giới thiệu chung hệ nội tiết

25 Bài 56: Tuyến yên, tuyến giáp

Bài 57: Tuyến tụy và tuyến trên thận

26 Bài 58: Tuyến sinh dục

Bài 59: Sự điều hòa và phối hợp hoạt động của các tuyến nội tiết

27 Bài 60: Cơ quan sinh dục nam

Bài 61: Cơ quan sinh dục nữ

28 Bài 62: Thụ tinh, thụ thai và phát triển của thai

Bài 63: Cơ sở khoa học của các biện pháp tránh thai

A L 8 ĐỊA LÍ 8 Í 8

PHẦN I: ÔN TẬP ĐỊA LÍ 6

3 7 - 9 Chủ đề: Các thành phần tự nhiên của Trái Đất

PHẦN II: RÈN KĨ NĂNG VẼ BIỂU ĐỒ VÀ NHẬN XÉT BSL

Trang 32

4,5,6,7 10 - 21

Chủ đề: Rèn kĩ năng vẽ biểu đồ

Cách nhận xét biểu đồ và bảng số liệu

Rèn kĩ năng khai thác lược đồ, kĩ năng làm việc với Atlat

PHẦN III: ÔN TẬP ĐỊA LÍ 8

8,9,10,

11,12,13

22 - 39 Chủ đề: Châu á

14,15 40 - 45 Làm bài kiểm tra số 1, số 2

16 46 - 48 Chủ đề : Việt Nam – Đất nước, con người

17,18,19,

20,21,22,

23,24,25,

49 - 75 Chủ đề: Địa lí tự nhiên Việt Nam

26,27,28 76 - 84 Làm bài kiểm tra số 3, số 4, số 5

MÔN LỊCH SỬ 8

1 Chương I: Thời kì xác lập của CNTB

2 Chương II: Các nước Âu Mĩ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX

3 Chương III: Châu á giữa thế kỉ XVIII-đầu thế kỉ XX

5 Bài tập chương II, III

6 Kiểm tra: Làm đề khảo sát

7 Chương IV: Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918)

8 Chương I: Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 và công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô (1921-1941)

9 Bài tập chương IV

10 Chương II: Châu âu và nước Mĩ giữa hai cuộc chiến tranhthế giới (1918-1939)

11 Bài tập chương II

12 Kiểm tra: Làm đề khảo sát

13 Chương III: Châu á giữa hai cuộc chiến tranh thế giới

18 Kiểm tra: Luyện đề

19 Kiểm tra: Luyện đề

20 Chương I: Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp từ năm

Ngày đăng: 28/09/2020, 19:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w