1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƯ TUẤN LINH TRONG THỜI GIAN QUA

36 426 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động Nhập Khẩu Của Công Ty TNHH Thương Mại Và Đầu Tư Tuấn Linh Trong Thời Gian Qua
Tác giả Nguyễn Mạnh Hùng, Nguyễn Chiến Thắng
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại tiểu luận
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 167,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THỰC TRẠNG NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƯ TUẤN LINH TRONG THỜI GIAN QUAI..  Các thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụt

Trang 1

THỰC TRẠNG NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƯ TUẤN LINH TRONG THỜI GIAN QUA

I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY

Công ty TNHH TM & ĐT Tuấn Linh được thành lập và hoạt động kinhdoanh theo giấy phép đăng ký kinh doanh số: 01020200226 do phòng đăng kýkinh doanh, sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 20 tháng 4 năm2000

1.Tên, trụ sở công ty

 Tên công ty: CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƯ TUẤN LINH

 Tên giao dịch đối ngoại: TUAN LINH TRADING AND INVESTMENT COMPANY LIMITED

 Tên giao dịch viết tắt: TU-LIN CO., LTD

 Trụ sở công ty: N2, ngõ 90, đường Nguyễn Tuân, phường Thanh XuânTrung, quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội

 Địa chỉ giao dịch: số 3, ngõ 121 – Thái Hà, Hà Nội

 Điện thoại: 04 5146698 Fax: 04 5146988

Trang 2

 Các thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụtài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vàocông ty.

 Công ty không được phát hành cổ phiếu

 Công ty có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứngnhận đăng ký kinh doanh

 Thành viên công ty có thể là tổ chức, cá nhân nhưng tổng số khôngvượt quá 50 thành viên

 Công ty là một tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân, hạch toánkinh tế độc lập, có con dấu riêng, được mở tài khoản tiền Việt Nam

và ngoại tệ tại ngân hàng theo quy định pháp luật

Nhiệm vụ của công ty:

 Kinh doanh đúng các lĩnh vực đã được cấp phép

 Cung cấp và đảm bảo đầy đủ các yêu cầu, điều kiện làm việc ởmức tốt nhất cho người lao động Thực hiện các biện pháp, chínhsách giúp họ yên tâm làm việc, phát huy được tối đa tinh thần chủđộng, sáng tạo trong công việc của họ

 Hoàn thành các nghĩa vụ với nhà nước, cơ quan quản lý đúng thờigian, đúng yêu cầu theo quy định Công ty có nghĩa vụ cung cấpthông tin một cách chính xác, kịp thời cho cơ quan có thẩm quyềnkhi được yêu cầu

 Đảm bảo cho hoạt động kinh doanh phát triển, hiệu quả Đảm bảocho doanh nghiệp làm ăn có lãi

 Đảm bảo cung ứng cho thị trường các sản phẩm có chất lượng, uytín với giá cả hợp lý

 Đảm bảo thu nhập của người lao động ổn định, giúp cho cuộc sống củacán bộ nhân viên công ty ngày càng tốt hơn, đầy đủ hơn

3 Nghành nghề kinh doanh

Công ty được thành lập nhằm mục đích thực hiện các hoạt động, chức năng:

Trang 3

 Sản xuất, mua bán các sản phẩm gốm sứ;

 Sản xuất và buôn bán vật liệu xây dựng, thiết bị nhà vệ sinh, phòngbồn tắm, đồ gỗ gia dụng, hàng trang trí nội thất, hàng thủ công mỹnghệ và đồ gia dụng;

 Sản xuất và gia công hàng cơ khí, kim khí, điện máy;

 Dịch vụ lắp đặt, sửa chữa, bảo dưỡng, bảo trì ô tô, xe máy;

 Buôn bán ô tô, xe máy và phụ tùng, máy móc thiết bị ô tô, xe máy;

 Môi giới và xúc tiến thương mại;

 In và các dịch vụ liên quan đến in (theo quy định của pháp luậthiện hành);

 Tổ chức hội chợ, triển lãm;

 Sản xuất phim quảng cáo;

 Đại lý phát hành các xuất bản phẩm được phép lưu hành (phim,ảnh, các chương trình truyền hình, các chương trình phát thanh, đĩacompact, CD, VCD,DVD);

 Đại lý mua bán và ký gửi hàng hóa;

 Xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh./

Trang 4

từ nước ngoài, thỏa thuận nhập khẩu hàng hóa của đối tác nước ngoài và kinhdoanh trong nước Hiện nay công ty có quan hệ nhập khẩu từ các nhà sản xuất,cung cấp sản phẩm như: Công ty Naoming Gao, Công ty Sifon PannelManufacturing, Công t y M.V.P Four Stars Co., LTD.

Từ khi mới thành lập, công ty có rất ít khách hàng Cho tới nay, số lượngkhách hàng của công ty đã tăng lên rất nhiều Đến cuối năm 2007, lượng kháchhàng có quan hệ với công ty đã lên tới 308 đơn vị Lượng khách hàng trungthành cũng đã lên tới 137 đơn vị, và số khách hàng này ngày càng lớn Trongnhiều năm gần đây, công ty cũng đã thu hút được thêm nhiều khách hàng mới,trong đó có nhiều khách hàng đã duy trì quan hệ cộng tác, thường xuyên nhậphàng của công ty

Trong nhiều năm gần đây, hoạt động của công ty liên tục phát triển.Doanh thu và lợi nhuận của công ty đạt tốc độ tăng trung bình 9,83% tính từnăm 2002 tới nay

5 Tình hình nhân sự công ty các năm qua

Tình hình nhân sự của công ty TNHH Tuấn Linh trong các năm qua cónhiều thay đổi Điều này diễn ra là do hàng năm công ty có sự cơ cấu, tổ chứclại nguồn nhân lực Việc sa thải hay tuyển dụng nhân viên mới đều phụ thuộcyêu cầu của công việc và khả năng đáp ứng yêu cầu đó của các nhân viên Về

cơ cấu nhân sự, ta thấy rõ rằng nhân viên công ty tập trung chủ yếu vào phòngkinh doanh Đây là bộ phận đảm trách việc tiêu thụ hàng hóa, mang lại doanhthu cho công ty Giữa các phòng ban khác có nhân sự tương đối đều, điều đócho thấy các phòng ban có sự phân bổ khá hợp lý về công việc, trách nhiệm

Có thể thấy qua bảng tổng kết báo cáo nhân sự dưới đây

Bảng 1: Bảng tổng kết báo cáo nhân sự công ty giai đoạn 2003 – 2007

Trang 5

GIÁM ĐỐC

PHÒNG

KẾ TOÁN

PHÒNG KD NỘI ĐỊA

(Nguồn: báo cáo nhân sự hàng năm của công ty TNHH Tuấn Linh 2003 - 2007)

Qua bảng tổng kết ta thấy, nhân viên công ty ngày càng có trình độ cao.Tỷ lệ nhân viên có trình độ ĐH tăng từ 23,07% năm 2003 lên đến 33,33% năm

2007 Lao động phổ thông trong công ty giảm từ 7,71% năm 2003 xuống còn5,56% năm 2007 Trình độ lao động ngày càng cao cho phép công ty ngày càng

có khả năng cạnh tranh mạnh hơn

6 Cơ cấu bộ máy quản lý, chức năng – nhiệm vụ các phòng ban

Vì là một công ty thương mại, nên cơ cấu bộ máy quản lý của công tyTNHH Tuấn Linh khá đơn giản và gọn nhẹ Các phòng ban được phân chianhiệm vụ, quyền hạn theo các chức năng, chuyên môn của mình Giữa họ là cơchế phối hợp, cùng dưới sự điều hành của giám đốc công ty Các quyết định liênquan tới bộ phận nào là do bộ phận đó đề xuất và được giám đốc công ty thôngqua

Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo kiểu cơ cấu trực tuyếnchức năng Cơ cấu bộ máy quản lý được thể hiện qua hình sau:

Hình 1: Cơ cấu bộ máy quản lý công ty TNHH TM & ĐT Tuấn Linh

Trang 6

(Nguồn: Báo cáo nhân sự công ty TNHH TM & ĐT Tuấn Linh – 2007)

Giám đốc:

 Người điều hành chung công ty, chịu trách nhiệm trước pháp luật

về các hoạt động của công ty

 Đồng thời chịu trách nhiệm trước các cổ đông về tình hình kinhdoanh công ty

 Là người thay mặt công ty tham gia ký kết các hợp đồng, cam kếtcủa công ty với nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức khác

 Giám đốc cũng là người hoạch định chiến lược chung cho sự pháttriển của công ty

 Đây cũng là người kí hợp đồng lao động với các nhân viên

Phòng kế toán: có 3 nhân viên

 Nơi tổng hợp, theo dõi các hoạt động liên quan đến nguồn vốn, đếnquỹ tiền mặt, đến hàng hóa trong kho

 Là nơi lập các báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo tài chính, cácvăn bản liên quan đến cơ quan quản lý nhà nước như cục thuế

 Phòng kế toán chịu trách nhiệm trước giám đốc về tình hình tàisản, nguồn vốn công ty và trước các cơ quan nhà nước có thẩmquyền về tính trung thực của các báo cáo tài chính hàng năm

Phòng kinh doanh nội địa: có 7 nhân viên

 Nơi thực hiện các hoạt động liên hệ, tìm kiếm khách hàng, thỏathuận các điều kiện giao hàng, thực hiện công trình trong nước đểtiêu thụ hàng hóa cho công ty

 Phòng kinh doanh chịu trách nhiệm về doanh số tiêu thụ hàngtrước giám đốc

Phòng xuất nhập khẩu: có 3 nhân viên

Trang 7

 Nơi thực hiện tất cả các hoạt động liên quan đến hoạt động nhậphàng về cho công ty

 Lập kế hoạch nhập khẩu hàng nhằm đảm bảo có đủ hàng để cungcấp cho phòng kinh doanh

 Các công việc phải thực hiện như: tìm kiếm nhà cung cấp, thươnglượng thỏa thuận giá cả, điều kiện mua hàng, các nghiệp vụ thanhtoán, thông quan hàng hóa

 Thực hiện các biện pháp quản lý đảm bảo thu nhập, đời sống củanhân viên ở mức tốt nhất Khuyến khích các nhân viên hăng saylàm việc, phát huy tinh thần sáng tạo chủ động của họ

 Bộ phận bảo vệ: có 1 nhân viên Là bộ phận đảm bảo an ninhchung cho toàn công ty

II TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY TNHH TM & ĐT TUẤN LINH

Trang 8

chống cháy dày 3 mm Nhà sản xuất đưa thông số là sản phẩm có trọng lượngriêng chỉ bằng 1/2 trọng lượng của tấm nhôm đồng chất cùng bề dày mà độcứng tương đương Do đó, tấm hỗn hợp nhẹ dễ lắp đặt, thi công như: uốn cong,uốn góc, cắt, xẻ rãnh Tính năng khác, là chống ăn mòn và có khả năng thíchứng với thời tiết; chịu được tác động bởi nhiệt độ từ -50 độ C đến 80 độ C Hệthống sơn và tạo hoa văn giả đá, gỗ phủ trên bề mặt nhôm có nhiều chất liệu sơnvới khoảng 30 màu, vân và thường được bảo hành từ 1 - 5 năm (tùy nơi) Giá cả

và chất lượng có nhiều cấp độ, tùy vào độ dày của lớp nhôm bề mặt; ví dụ tấm 3

mm thì lớp nhôm mỗi bên là 0,21 mm nhưng có loại chỉ 0,18 hay 0,15 mm,thậm chí mỏng hơn

Về hình thức, tấm nhôm hợp kim composite đáp ứng được yêu cầu caocủa người sử dụng Đó là màu sắc phong phú đa dạng, có trên 30 màu chokhách hàng lựa chọn Từ các màu cơ bản đến các màu sắc của kim loại, các màugiả gạch cổ, vân gỗ, vân đá hoa cương, đá marbe

Về thi công, thuận tiện và tiết kiệm được nhiều chi phí, bởi khi sử dụnglàm ốp tường thì không phải trát vữa và sơn bả Tấm nhôm hợp kim composite

có thể uốn cong để thi công các mái vòm, cột tròn, góc lượn…

Về kỹ thuật, tấm nhôm hợp kim composite đáp ứng hoàn toàn các tiêuchuẩn về chống ẩm, cách nhiệt, cách âm, khả năng chống cháy, độ bền vậtliệu…

Là vật liệu mới ốp trang trí bên ngoài toà nhà cao ốc, văn phòng, kháchsạn, nhà ở… thay thế cho các vật liệu truyền thống như đá, vữa trát, sơntường… giúp mang lại cho công trình một cái nhìn mới mang tính thẩm mỹ cao,sang trọng và hiện đại

Ốp vách trong nhà, trang trí nội thất với sự lựa chọn phong phú về màusắc

Tân trang vách ngoài cho các công trình cũ, khoác lên những công trình

cũ một tấm áo hoàn toàn mới với một thời gian thi công nhanh nhất và chi phíhợp lý nhất

Trang 9

Làm Pano, bảng hiệu, bảng quảng cáo, cắt chữ quảng cáo Ốp nội thấtcho xe hơi, du thuyền Đặc biệt tấm nhôm hỗn hợp rất thích ứng cho các côngtrình có độ cong lượn phức tạp như: cột tròn, mái đón, mái vòm, trần giậtcấp Thuận lợi hơn là nhôm tấm ốp được trên các bề mặt cong và bảo vệ côngtrình cho cả khu vực có gió biển Tùy vào sắc thái của màu và họa tiết bề mặt để

có thể ứng dụng thích hợp cho nhiều hạng mục khác nhau trong công trình Vàkhông chỉ dùng để ốp mặt tiền, đóng trần nhà mà còn làm vách ngăn, mái đón,mái trang trí, mái che, ốp cột, làm lam, lá sách, tủ, quầy, bàn ghế hay bảng biểuquảng cáo

2 Quy mô nhập khẩu

Tronh nhiều năm qua, công ty vẫn luôn chú trọng tới hoạt động nhậpkhẩu của mình Ngoài thị trường Hà Nội là thị trường chính, công ty cũng đanghướng tới thị trường các tỉnh ngoài như: Thái Nguyên, Thanh Hóa, Nghệ An,

Hà Tây, Hải Phòng… Với việc mở rộng thị trường, số lượng hàng hóa tiêu thụđược của công ty cũng ngày càng tăng Điều đó là nguyên nhân trực tiếp và chủyếu để công ty gia tăng sô lượng hàng nhập theo thời gian Điều này được thểhiện cụ thể qua bảng số liệu lượng nhập khẩu hàng năm của công ty sau đây

Bảng 2: Bảng số lượng nhập khẩu hàng năm giai đoạn 2003 – 2007

2003 2004 2005 2006 2007

Quý I năm 2008

Trang 10

Nhôm màu phổ

thông 3.0 x 1.0 1.060 1.251 1.438 1.705 2.012 876Nhôm màu phổ

trời

4.0 x 0.5 749 768 1.018 1.120 1.207 353

Tổng số (tấm) 7.946 9.217 10.784 12.726 14.780 4.397 GTNK(triệu đồng) 2.224,9 2.608,4 3.095,0 3.716,0 4.360,0 1.387,9

( Nguồn: báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh công ty TNHH TM & ĐT Tuấn Linh các năm 2003 – 2007)

Số lượng sản phẩm nhập khẩu tăng đồng nghĩa với việc gia tăng quy mônhập khẩu cả về giá trị các đơn hàng Qua bảng trên ta thấy, trong khoảng 5năm trở lại đây, số lượng hàng nhập của công ty liên tục tăng, đạt tỷ lệ tăngtrung bình hàng năm khoảng 17% Sự tăng quy mô số lượng nhập khẩu đượcthể hiện qua hình dưới đây:

Trang 11

2003 2004 2005 2006 2007 0

Tấm

Qua hình trên ta thấy, trong thời gian qua, số lượng tấm nhôm nhập khẩuliên tục tăng Cùng với đó là sự tăng lên của giá trị các đơn hàng nhập khẩu.Điều này được thể hiện qua hình sau:

2003 2004 2005 2006 2007 0.00

500.00 1,000.00 1,500.00 2,000.00 2,500.00 3,000.00 3,500.00 4,000.00 4,500.00 Hình 3: Giá trị NK hàng năm giai đoạn 2003 - 2007

GTNK

Năm Triệu đồng

Qua hình ta thấy, trong những năm qua giá trị nhập khẩu của công ty cũngliên tục tăng Trung bình hàng năm giá trị nhập khẩu của công ty tăng khoảng

Trang 12

18,5% Sở dĩ có sự khác nhau về tỷ lệ tăng số lượng nhập khẩu và giá trị nhập khẩunhư vậy là do có sự biến động về giá Điều đó chứng tỏ công ty đã thực hiện khátốt công tác duy trì quan hệ với khách hàng cũng như việc mở rộng thị trường tiêuthụ Như vậy có thể thấy rằng, trong thời gian qua, công ty vẫn duy trì tương đốitốt hoạt động nhập khẩu hàng hóa của mình.

3 Thị trường nhập khẩu

Trong những năm gần đây, tấm nhôm vật liệu được biết đến như một loạivật liệu mới với nhiều tính năng nổi trội, được ưa dùng đặc biệt trong nghànhquảng cáo và công nghiệp xây dựng Trên thị trường Việt Nam hiện nay có rấtnhiều nhà cung cấp tấm nhôm composite, các sản phẩm này được nhập khẩu từcác nhà sản xuất của Trung Quốc, Hàn Quốc, Đài Loan, Úc… Tiêu chuẩn kỹthuật cũng tương đối đồng nhất Trên cơ sở phân tích, so sánh chất lượng sảnphẩm, giá cả, khả năng đáp ứng đơn hàng, cũng như các chính sách dành chokhách hàng mà các nhà sản xuất và phân phối áp dụng, công ty đã lựa chọn cácnhà cung cấp Hong Kong, với những sản phẩm có nguồn gốc từ Trung Quốc.Các đối tác cung cấp hàng cho công ty có thể kể đến như: Công ty NaomingGao, Công ty Sifon Pannel Manufacturing, Công t y M.V.P Four Stars Co.,LTD Trong đó, công ty thường xuyên duy trì quan hệ và đặt hàng nhà cung cấp

là công ty Sifon Pannel Manufacturing

4 Thông tin về thị trường nhập khẩu

Khi cử đoàn chuyên gia sang thị trường nhập khẩu để kiểm định chấtlượng hàng nhập, công ty cũng kết hợp thu thập thông tin về thị trường nhậpkhẩu, với những biến đổi về công nghệ sản xuất, mức giá hiện tại đang áp dụngtrên thị trường Thông qua đó, công ty thường xuyên có được những thông tinchính xác về sự biến động của thị trường nhập khẩu này để có những phương án

xử lý cho phù hợp

Với việc trang bị mạng Internet cho toàn công ty, việc tìm hiểu thông tin

về thị trường nhập khẩu của công ty cũng có nhiều thuận lợi Thông qua mạngInternet, công ty dễ dàng có được các thông tin chung về thị trường nhập khẩu,

Trang 13

các thông tin về các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động nhập khẩu của công ty.Đây cũng là một phương pháp thu nhận thông tin khá hiệu quả và chính xác,vừa đảm bảo độ cập nhật thông tin, vừa đảm bảo tiết kiệm được chi phí cho cácgiao dịch của công ty.

5 Nghiên cứu thị trường đầu ra

Nghiên cứu thị trường đầu ra là công tác rất được công ty chú trọng.Nhận thức được vai trò của thị trường tiêu thụ với hoạt động và hiệu quả kinhdoanh của mình, công ty thường xuyên có những kênh thu thập thông tin sựphản hồi và thái độ người tiêu dùng đối với sản phẩm công ty cung cấp Cáckênh thu thập thông tin thị trường tiêu thụ chính mà công ty áp dụng là trangWeb của công ty, cũng như hệ thống các cửa hàng, đại lý

Qua trang Web, khách hàng của công ty có thể đóng góp các ý kiến cũngnhư phản ánh chất lượng sản phẩm, thái độ nhân viên kinh doanh hay nhân viênbán hàng tại các đại lý Đây là một kênh thu hồi thông tin khá hiệu quả hiện naycủa công ty

Các đại lý của công ty là kênh tiếp xúc trực tiếp với khách hàng Thôngqua đội ngũ nhân viên bán hàng tại các đại lý này, công ty biết được các thắcmắc về sản phẩm hiện tại công ty đang cung cấp cũng như các nhu cầu về cácloại sản phẩm mà hiện tại công ty chưa đáp ứng được Từ đó, công ty có được

cơ hội kinh doanh, đáp ứng tốt hơn nhu cầu thị trường

III PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY TNHH TM&ĐT TUẤN LINH

1 Phân tích các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động nhập khẩu

Nhìn một cách tổng quát, trong thời gian qua, hoạt động nhập khẩu củacông ty diễn ra tương đối đều, đạt hiệu quả nhưng không cao Điều này được thểhiện qua các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sau đây:

1.1 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tổng hợp

Trang 14

Kết quả của hoạt động kinh doanh nhập khẩu của công ty trong thời gianqua được thể hiện qua bảng số liệu sau:

Bảng 3: Bảng các chỉ tiêu lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận của công ty giai

đoạn 2003 – 2007

STT Chỉ tiêu

Giá trị (triệu đồng)

Giá trị (triệu đồng)

Tỷ lệ tăng

%

Giá trị (triệu đồng)

Tỷ lệ tăng

%

Giá trị (triệu đồng)

Tỷ lệ tăng

%

Giá trị (triệu đồng)

Tỷ lệ tăng

(1) Về chỉ tiêu lợi nhuận

Qua bảng số liệu trên ta có thể thấy, trong giai đoạn 2003 – 2007, công ty

đã luôn duy trì mức lợi nhuận dương Qua các năm, giá trị tuyệt đối lợi nhuậncông ty đạt được luôn tăng Cụ thể, năm 2003 hoạt động nhập khẩu mang lạicho công ty 370,4 triệu đồng lợi nhuận, sang năm 2005 là 441,8 triệu đồng Con

số này tiếp tục tăng ở các năm sau đó, 538,7 triệu cho năm 2005, 586,8 triệu chonăm 2006 và năm 2007 là 640,3 triệu đồng Điều này được thể hiện rõ hơn quahình dưới đây

Trang 15

2003 2004 2005 2006 2007

0100200300400500600700

Hình 4: Tăng trưởng LN qua các năm 2003 - 2007

LN hàng năm

Năm Triệu đồng

Qua hình trên ta thấy, lợi nhuận công ty thu được vẫn tăng qua các năm,

dù tỷ lệ tăng không đồng đều Từ năm 2003 sang 2004, lợi nhuận hoạt độngnhập khẩu của công ty tăng mức 19,3%, từ năm 2004 sang năm 2005 tỷ lệ nàycòn đạt mức 21,9% Nhưng từ năm 2005 sang 2006, lợi nhuận từ hoạt độngnhập khẩu của công ty dù vẫn tăng nhưng với tỷ lệ khá thấp 9,0% Từ năm 2006sang năm 2007, tỷ lệ tăng trưởng lợi nhuận có được cải thiện lên 9,2%, nhưng

sự cải thiện này là không đáng kể

(2) Về chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu nhập khẩu

Qua bảng số liệu trên đây, ta thấy rằng tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu nhập khẩu của công ty có sự biến đổi theo từng năm Sự biến đổi này được thể hiện qua hình sau đây:

Trang 16

2003 2004 2005 2006 20070

Năm

%

Qua hình ta thấy rằng, trong những năm 2003 – 2005, tỷ suất lợi nhuậntheo doanh thu nhập khẩu liên tục tăng Trong năm 2003, cứ trong 1 đồng doanhthu nhập khẩu thì công ty thu được 0,139 đồng lợi nhuận hay cứ trong 1.000đồng doanh thu từ hoạt động nhập khẩu thì công ty thu được 139 đồng lợinhuận Sang năm 2004, tỷ lệ này đã tăng lên thành 14,1%, có nghĩa là trong 1đồng doanh thu từ hoạt động nhập khẩu công ty thu được 0,141 đồng lợi nhuận,nói cách khác cứ trong 1.000 đồng doanh thu nhập khẩu thì công ty có lợi nhuận

là 141 đồng Chỉ tiêu này tiếp tục tăng trong năm 2005, đạt mức 14,4% Đâycũng là năm công ty có tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu đạt mức lớn nhất tronggiai đoạn 5 năm qua Bước qua năm 2005, sang năm 2006 và 2007, tỷ suất lợinhuận theo doanh thu nhập khẩu của công ty lại có xu hướng giảm Năm 2006,chỉ số này giảm còn 13,2% Sang năm 2007, chỉ số này lại tiếp tục giảm, cònđạt 12,3%, cũng là mức thấp nhất trong 5 năm qua Có nghĩa là, trong năm 2005

cứ 1.000 đồng doanh thu nhập khẩu công ty thu được 144 đồng lợi nhuận.Nhưng sang năm 2006, công ty chỉ còn thu được 132 đồng, và sang năm 2007,lợi nhuận công ty thu được tiếp tục giảm xuống còn 123 đồng

Trang 17

(3) Về chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận theo chi phí nhập khẩu

Cũng như chỉ tiêu (2), qua bảng số liệu trên ta có thể thấy, chỉ tiêu tỷ suấtlợi nhuận theo chi phí nhập khẩu cũng có sự biến đổi theo từng năm kinh doanh.Điều này được thể hiện khá rõ qua biểu đồ 4 trên đây

Từ biểu đồ trên ta thấy, tỷ suất lợi nhuận theo chi phí nhập khẩu của công

ty tăng trong những năm 2003 – 2005, và trong những năm 2005 – 2007 chỉ tiêunày lại có xu hướng giảm xuống Năm 2003, cứ một đồng chi phỉ bỏ ra cho hoạtđộng nhập khẩu thì công ty có thể thu về 0,162 đồng lợi nhuận, nói cách khác,

cứ bỏ ra 1.000 đồng cho hoạt động nhập khẩu công ty có thể thu về 162 đồnglợi nhuận Con số này tăng lên thành 164 đồng trong năm 2004, và lên tới 168đồng trong năm 2005 – cũng là mức thu lớn nhất trong khoảng thời gian 5 nămqua Sang tới năm 2006, chỉ tiêu này đã giảm xuống chỉ còn 15,2% Cũng đầu

tư cho hoạt động nhập khẩu, nhưng với 1.000 đồng vốn bỏ ra, công ty chỉ thu vềđược 152 đồng lợi nhuận Xu hướng giảm này còn kéo dài sang cả năm 2007,làm cho công ty chỉ có thể thu được 141 đồng lợi nhuận từ 1.000 đồng bỏ ra banđầu Cũng như tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu, tỷ suất lợi nhuận theo chi phinhập khẩu cho thấy, hiệu quả kinh doanh của công ty đã được nâng cao trongnhững năm 2003 – 2005, nhưng sang 2006 và 2007, hiệu quả kinh doanh nhậpkhẩu của công ty đang có xu hướng giảm

1.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả bộ phận

1.2.1 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn nhập khẩu

Để đánh giá hiệu quả việc sử dụng vốn của công ty, ta dựa vào các chỉtiêu: hiệu quả sử dụng vốn lưu động nhập khẩu, số vòng quay vốn lưu động,thời gian 1 vòng quay vốn lưu động, thời hạn thu hồi vốn và hệ số đảm nhiệmvốn Để có thể đánh giá, ta xem xét bảng số liệu dưới đây

Bảng 4: Bảng các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn của

Trang 18

công ty giai đoạn 2003 - 2007

STT Chỉ tiêu

Giá trị (triệu đồng)

Giá trị (triệu đồng)

Tỷ lệ tăng (%)

Giá trị (triệu đồng)

Tỷ lệ tăng (%)

Giá trị (triệu đồng)

Tỷ lệ tăng (%)

Giá trị (triệu đồng)

Tỷ lệ tăng (%)

(4) Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn lưu động nhập khẩu

Theo bảng số liệu trên ta thấy, trong những năm qua hiệu quả sử dụngvốn lưu động của công ty liên tục tăng Năm 2003, cứ 1 đồng vốn lưu động đầu

tư cho hoạt động nhập khẩu mang lại cho công ty gần 0,43 đồng lợi nhuận.Cũng có nghĩa là, cứ 1.000 đồng vốn lưu động tạo ra cho công ty một giá trịkhoảng 430 đồng Sang năm 2004, tỷ lệ này đã tăng lên mức 46,64% Con sốnày còn tiếp tục tăng trong các năm tiếp theo, đạt mức 55,33% năm 2005,57,44% năm 2006 và sang 2007 đã lên tới 58,00% Xu hướng tăng liên tục củahiệu quả sử dụng vốn được thể hiện rõ hơn qua hình sau đây:

Ngày đăng: 20/10/2013, 13:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Bảng tổng kết báo cáo nhân sự công ty giai đoạn 2003 – 2007 - THỰC TRẠNG NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƯ TUẤN LINH TRONG THỜI GIAN QUA
Bảng 1 Bảng tổng kết báo cáo nhân sự công ty giai đoạn 2003 – 2007 (Trang 4)
Hình 1: Cơ cấu bộ máy quản lý công ty TNHH TM & ĐT Tuấn Linh - THỰC TRẠNG NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƯ TUẤN LINH TRONG THỜI GIAN QUA
Hình 1 Cơ cấu bộ máy quản lý công ty TNHH TM & ĐT Tuấn Linh (Trang 5)
Bảng 2: Bảng số lượng  nhập khẩu hàng năm  giai đoạn 2003 – 2007 - THỰC TRẠNG NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƯ TUẤN LINH TRONG THỜI GIAN QUA
Bảng 2 Bảng số lượng nhập khẩu hàng năm giai đoạn 2003 – 2007 (Trang 9)
Hình 2: Số lượng NK hàng năm giai đoạn 2003 - 2007 - THỰC TRẠNG NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƯ TUẤN LINH TRONG THỜI GIAN QUA
Hình 2 Số lượng NK hàng năm giai đoạn 2003 - 2007 (Trang 11)
Hình 4: Tăng trưởng LN  qua các năm 2003 - 2007 - THỰC TRẠNG NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƯ TUẤN LINH TRONG THỜI GIAN QUA
Hình 4 Tăng trưởng LN qua các năm 2003 - 2007 (Trang 15)
Hình 5: Tỷ suất LN theo DT, theo CF qua các năm 2003 - 2007 - THỰC TRẠNG NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƯ TUẤN LINH TRONG THỜI GIAN QUA
Hình 5 Tỷ suất LN theo DT, theo CF qua các năm 2003 - 2007 (Trang 16)
Hình 6: HQ sử dụng VLĐNK qua các năm 2003 - 2007 - THỰC TRẠNG NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƯ TUẤN LINH TRONG THỜI GIAN QUA
Hình 6 HQ sử dụng VLĐNK qua các năm 2003 - 2007 (Trang 19)
Hình 7: Số vòng quay VLĐNK các năm 2003 - 2007 - THỰC TRẠNG NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƯ TUẤN LINH TRONG THỜI GIAN QUA
Hình 7 Số vòng quay VLĐNK các năm 2003 - 2007 (Trang 20)
Hình 8: Thời gian 1 vòng quay vốn lưu động - THỰC TRẠNG NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƯ TUẤN LINH TRONG THỜI GIAN QUA
Hình 8 Thời gian 1 vòng quay vốn lưu động (Trang 21)
Hình 10: Hệ số đảm nhiệm vốn - THỰC TRẠNG NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƯ TUẤN LINH TRONG THỜI GIAN QUA
Hình 10 Hệ số đảm nhiệm vốn (Trang 23)
Bảng 5: Bảng chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động - THỰC TRẠNG NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƯ TUẤN LINH TRONG THỜI GIAN QUA
Bảng 5 Bảng chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động (Trang 23)
Hình 11: NSLĐ và LN bình quân - THỰC TRẠNG NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƯ TUẤN LINH TRONG THỜI GIAN QUA
Hình 11 NSLĐ và LN bình quân (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w