Các yếu tố di truyền vận động Transposable genetic elements ở prokaryote Trình tự xen đoạn là một đoạn DNA của vi khuẩn di chuyển từ một vị trí trên nhiễm sắc thể đến vị trí mới trên c
Trang 1Các yếu tố di truyền vận động
(Transposable genetic
elements) ở prokaryote
Trình tự xen đoạn là một đoạn DNA của
vi khuẩn di chuyển từ một vị trí trên
nhiễm sắc thể đến vị trí mới trên cùng
nhiễm sắc thể hoặc trên nhiễm sắc thể
khác Khi xen vào giữa gene, yếu tố IS làm gián đoạn trình tự mã hóa và làm bất hoạt sự biểu hiện của gene Một số
trường hợp, có tín hiệu kết thúc phiên
mã và dịch mã, yếu tố IS làm cản trở sự biểu hiện ở sau promotor trong cùng operon
Trang 2Yếu tố IS được tìm thấy đầu tiên ở
operon galcủa E coli, chia làm bốn
nhóm: IS1, IS2, IS3 và IS4 Chúng có thể phân bố rãi rác trên nhiễm sắc thể chính của vi khuẩn và trên các plasmid Ví dụ yếu tố IS1 có khoảng 5-8 bản sao trên
nhiễm sắc thể với chiều dài 768 bp
Tất cả các yếu tố IS đều chứa đoạn DNA
mã hóa cho protein, được gọi là
transposase, là enzyme cần thiết cho sự
di chuyển của yếu tố IS từ một vị trí trên nhiễm sắc thể đến vị trí khác Đoạn gene này nằm giữa 2 đoạn lặp lại đảo ngược (inverted repeat - IR) ngắn Ví dụ yếu tố IS1 có khoảng 5-8 bản sao trên nhiễm
sắc thể với chiều dài 768 bp, đoạn lặp lại đảo ngược có kích thước 18-23 bp, yếu
tố IS2 có 5 bản sao và các yếu tố IS khác Yếu tố IS là những vùng của các trình tự
Trang 3xác định, chúng là những vị trí xảy ra
trao đổi chéo Ví dụ: Sự tái tổ hợp của
plasmid và nhiễm sắc thể của E colitạo
ra những chủng Hfr xảy ra qua trao đổi
chéo đơn giữa yếu tố IS trên plasmid và
yếu tố IS trên nhiễm sắc thể
Một vài trình tự xen vào và kích thước
của chúng
Trình
tự xen
vào
Số bản sao trong
E coli
Chiều dài (bp)
Đoạn lặp lại đảo ngược (bp)
5-8 bản sao trên
Trang 4IS1 nhiễm sắc thể 768 18-23
IS2
5 bản sao trên nhiễm sắc thể,
1 bản sao trên plasmid
1327
32-41
IS3
5 bản sao trên nhiễm sắc thể,
2 bản sao trên plasmid
1400
32-38
Trang 5IS4 1-2 bản sao trên
nhiễm sắc thể,
1400 16-18
IS5
Chưa biết
1250
Ngắn
1.1 Gene nhảy của prokaryote
Các yếu tố IS riêng lẻ không chỉ có khả năng tự di chuyển mà khi hai yếu tố này nằm đủ gần nhau thì chúng có thể vận
động như một đơn vị hoàn chỉnh và
mang theo các gene nằm giữa chúng Cấu trúc phức tạp này được gọi là transposon
Có hai kiểu transposon ở vi khuẩn:
Trang 6Đặc trưng về cấu trúc của transposon hỗn hợp (composite transposon) và
transsposon đơn giản (simple transposon)
Transposon hỗn hợp (composite
transposon) chứa nhiều gene nằm giữa 2 trình tự IS gần nhau, có hướng ngược
nhau tạo ra tình tự lặp lại đảo ngược
(inverted repeat - IR) Một trong 2 yếu tố
IS mã hóa cho transposase xúc tác cho sự chuyển vị của cả transposon Chẳng hạn Tn10 là transposon hỗn hợp mang gene
Trang 7mã hóa cho tính kháng kháng sinh tetracyline Gene này nằm giữa hai yếu
tố IS10 có hướng ngược nhau
Transposon đơn giản (simple transposon)
ở giữa các trình tự IR, nhưng những
trình tự này ngắn (<50 bp) và không
mã hóa cho transposase Sự chuyển vị của chúng không phải là kết quả của sự liên kết với yếu tố IS Các transposon
đơn giản mã hóa transposase riêng thêm vào để mang các gene của vi khuẩn Tn3
là một transposon đơn giản
Transposon hỗn hợp và transposon đơn giản đều chứa các gene thêm vào liên quan đến chức năng mới ở tế bào vi
khuẩn Cả hai loại này thường được gọi chung là transposon Transposon dài hơn yếu tố IS, thường chứa vài kb), chúng
Trang 8chứa các gene mã hóa cho protein thêm vào
1.2 Cơ chế của sự chuyển vị
Đầu tiên, transposase cắt vết hình chữ chi qua 5 cặp base (khác với sự cắt của
enzyme restriction endonuclease) ở vi trí DNA mục tiêu (target site DNA) Tiếp theo là sự hội nhập của transposon qua trung gian của transposase, transposon
xen vào giữa các đầu mút của chữ chi
Đầu lồi ra của sợi đơn được sử dụng như
là khuôn để tổng hợp sợi bổ sung thứ hai
Sự gắn vào tạo sự sao chép 5 cặp base, được gọi là sự sao chép điểm mục tiêu
(target site duplication)
Hầu hết các yếu tố di động của
prokaryote đều sử dụng một trong 2 cơ
Trang 9chế chuyển vị: là sao chép (replicative)
và bảo thủ (conservative) hay không sao chép Trong con đường sao chép (như ở Tn3), một bản sao mới của yếu tố di
động tạo ra khi chuyển vị, kết quả là một bản sao ở vị trí mới và bản sao còn lại ở
vị trí cũ Trong con đường bảo thủ (như ở trường hợp Tn10) không có sự sao
chép Thay vào đó, yếu tố được cắt
ra từ nhiễm sắc thể hoặc plasmid và
được gắn vào vị trí mới Con đường này còn được gọi là con đường "cắt và dán" (cut and paste)
Trang 10Sự nhân đôi đoạn trình tự DNA
ngắn ở điếm xen vào (insertion site)