là hiện tượng một nhóm tính trạng được di truyền cùng nhau, được quy định bởi các gentrên một NST cùng phân li trong quá trình phân bào?. + Có thể coi đây là một kết thúc có hậu, thể hiệ
Trang 1PHÒNG GD&ĐT THÀNH PHỐ BẮC GIANG
TỔ GIÁO VIÊN CỐT CÁN BẬC THCS
TÀI LIỆU ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ I LỚP 9
Trang 2MÔN TOÁN 9
PHẦN BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM Câu 1 Căn bậc hai số học của 9 là
Câu 5. 2 x 5xác định khi và chỉ khi
5757
57
13
Câu12 Kết quả phép tính 9 4 5 là
Trang 3Câu 13 Phương trình x = a vô nghiệm với
a b
55
bằng
Trang 4Câu 25 Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH Khi đó hệ thức nào đúng.
Câu 32 Cho ABC vuông tại A, hệ thức nào sai
Câu 33 Cho biết Sin = 0,1745 vậy số đo của góc làm tròn tới phút là.
A 9015’ B 12022’ C 1003’ D 1204’
Câu 34 Hàm số y3m 6x m 1 (với m là tham số ) đồng biến trên khi
Câu 35 Cho đường tròn O;10cm Lấy một điểm I sao cho OI 6cm, kẻ dây ABvuông góc với
OI tại I Độ dài dây AB bằng
15 9
4
Trang 5Câu 36 Khi mặt trời chiếu vào một cây trồng trên một mặt đất phẳng thì bóng trên mặt đất của cây
Chiều cao của cây đó bằng
PHẦN BÀI TẬP TỰ LUẬN Bài 1 Giải phương trình
a Tìm giá trị của m để hàm số đã cho là hàm số bậc nhất
c Với m= -2 Tìm giá trị của x khi y=1
Bài 3 Cho biểu thức M = 70 : 10
c Tìm các giá trị nguyên của x để M nguyên d Tìm giá trị nhỏ nhất của M
Bài 5 Cho biểu thức. 3 2 4 : 1
c Tìm x sao cho A>1
Bài 6 Cho biểu thức 2
Trang 6b Tính giá trị của biểu thức P khi x =9
c Tìm số nguyên x sao cho A là số nguyên
Bài 9 Rút gọn các biểu thức sau. ( 1 2 ).(a 3 a 2 1)
Bài 10 Cho tam giác ABC vuông tại A có AB = 30 cm, BC = 50 cm Kẻ đường cao AH Gọi P và
Q lần lượt là hình chiếu của H trên AB và AC.
e Gọi D; E lần lượt là trung điểm của BH và HC Chứng minh PQQE từ đó tính diện tích tứ giác DPQE
Bài 11 Cho tam giác ABC có ba góc nhọn, các đường cao BD và CE cắt nhau tại F.Chứng minh.
b AB.AE = AD.AC;
c ADEˆ ABCˆ
Bài 12 Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH Biết BC = 8cm, BH = 2cm.
a.Tính độ dài các đoạn thẳng AB, AC, AH
b.Trên cạnh AC lấy điểm K (K A, K C), gọi D là hình chiếu của A trên BK Chứngminh rằng BD.BK = BH.BC
cos 4
Trang 7Câu 2 Khi đặt vào hai đầu dây dẫn một hiệu điện thế 6V thì cường độ dòng điện qua dây dẫn đó là
0,5A Nếu hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn là 24V thì cường độ dòng điện qua dây dẫn là
Câu 3 Đặt vào hai đầu dây dẫn hiệu điện thế 6V thì cường độ dòng điện chạy trong dây dẫn là 0,02mA Nếu tăng
hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn lên thêm 3V thì cường độ dòng điện chạy trong dây dẫn là
BÀI 2 ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN - ĐỊNH LUẬT ÔM
Câu 4 Điện trở R = 8 mắc vào hai điểm có hiệu điện thế 12V thì cường độ dòng điện chạy qua điện trở
Câu 5 Điện trở R của dây dẫn biểu thị
C tính cản trở dòng điện của các êlectrôn D tính cản trở dây dẫn của dòng điện
Câu 6 Một mạch điện có hiệu điện thế U = 18V thì cường độ dòng điện trong mạch I = 3A Để
cường độ dòng điện trong mạch là I = 4A thì hiệu điện thế U tương ứng
BÀI 4 ĐOẠN MẠCH NỐI TIẾP Câu 7 Trong đoạn mạch mắc nối tiếp, hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch
A bằng tổng các hiệu điện thế giữa hai đầu các điện trở thành phần
B bằng hiệu các hiệu điện thế giữa hai đầu các điện trở thành phần
C bằng các hiệu điện thế giữa hai đầu các điện trở thành phần
D nhỏ hơn tổng các hiệu điện thế giữa hai đầu các điện trở thành phần
Câu 8 Cho hai điện trở R1 = 12Ω và R2 = 18Ω được mắc nối tiếp nhau Điện trở tương R12 của đoạnmạch có thể nhận giá trị nào trong các giá trị
Câu 9 Mắc nối tiếp R1 = 40Ω và R2 = 80Ω vào hiệu điện thế không đổi 12V, Cường độ dòng điệnchạy qua điện trở R1 là
BÀI 5 ĐOẠN MẠCH SONG SONG Câu 10 Đoạn mạch gồm hai điện trở R1 và R2 mắc song song Mối quan hệ giữa cường độ dòng điện qua mỗi điện trở và điện trở của nó được biểu diễn
Câu 11 Khi mắc R1 và R2 song song với nhau vào một hiệu điện thế U Cường độ dòng điện chạy
Câu 12 Hai điện trở R1, R2 mắc song song với nhau có điện trở Rtđ = 3Ω Biết R1= 6Ω thì
BÀI 6 BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM Câu 13.Hai điện trở R1 = 8Ω, R2 = 2Ω mắc song song với nhau vào hiệu điện thế U = 3,2V Cường
độ dòng điện chạy qua mạch chính
Câu 14 Điện trở R1 = 30Ω chịu được dòng điện lớn nhất là 2A, Điện trở R2 = 10Ω chịu được dòng
vào hai đầu đoạn mạch này là
Trang 8Câu 16 Câu phát biểu nào sau đây là đúng Trong đoạn mạch mắc song song, cường độ dòng điện
A qua các vật dẫn là như nhau
B qua các vật dẫn không phụ thuộc vào điện trở các vật dẫn
C trong mạch chính bằng tổng cường độ dòng điện qua các mạch rẽ
D trong mạch chính bằng cường độ dòng điện qua các mạch rẽ
Câu 17 Mạch điện kín gồm hai bóng đèn được mắc nối tiếp, khi một trong hai bóng đèn bị hỏng thì
bóng đèn còn lại sẽ
Câu 18 Hệ thức của định luật Ôm là.
BÀI 7 SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO CHIỀU DÀI DÂY DẪN
Câu 19 Hai đọan dây bằng nhôm, cùng tiết diện có chiều dài và điện trở tương ứng là l1, R1 và l2,
Câu 21 Hai đoạn dây dẫn có cùng tiết diện và được làm từ cùng một loại vật liệu có chiều dài là l1
chúng có cường độ tương ứng là I1 và I2 Biết I1 = 0,5I2 thì tỉ số 1
BÀI 8 SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO TIẾT DIỆN DÂY DẪN
Câu 22 Để xác định sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện dây dẫn, bốn học sinh có nhận xét như
sau, hỏi nhận xét nào đúng?
A Tiết diện dây dẫn càng lớn thì điện trở càng lớn
B Tiết diện dây dẫn càng lớn thì điện trở càng bé
C Tiết diện dây dẫn là đại lượng tỉ lệ thuận với điện trở của dây
D Tiết diện dây dẫn không có ảnh hưởng gì đến điện trở của dây
Câu 23 Hai dây dẫn có cùng chiều dài làm bằng cùng một chất, dây thứ nhất có tiết diện S1 = 0,3mm2, dâythứ hai có tiết diện S2 = 1,5mm2 Tìm điện trở dây thứ hai, biết điện trở dây thứ nhất là R1 = 45 Chọnkết quả đúng trong các kết quả
BÀI 9 SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO VẬT LIỆU LÀM DÂY DẪN
Câu 24 Một dây nhôm đồng chất tiết diện đều dài 5m được cắt làm hai đoạn Đoạn thứ nhất dài l1 = 3mđoạn thứ hai dài l2 = 2m Biết điện trở của 5m dây nhôm trên là 1 Tính điện trở của mỗi đoạn dây ?
Trang 9A R1 = 0,8; R2 = 0,2 B R1 = 0,3; R2 = 0,2
Câu 25 Điện trở suất được sắp xếp theo thứ tự tăng dần Bạc, đồng, nhôm, Vonfam Kim loại nào dẫn điện tốt nhất?
Câu 26 Đơn vị điện trở suất là.
Câu 27 Một dây dẫn bằng đồng có chiều dài l = 100m, tiết diện S =10-6m2, điện trở suất = 1,7.10-8
m Điện trở của dây là
Câu 28 Một đoạn dây đồng (điện trở suất =1,7.10-8 m) tiết diện tròn, dài l = 4m, có điện trở R =
0,087, đường kính tiết diện của dây
BÀI 10 BIẾN TRỞ - ĐIỆN TRỞ DÙNG TRONG KỸ THUẬT Câu 29 Biến trở là một thiết bị có thể điều chỉnh
Câu 30 Trên một biến trở con chạy có ghi 20 - 2A Ý nghĩa của những số đó là gì?
A 20là điện trở lớn nhất của biến trở; 2A là cường độ dòng điện lớn nhất mà biến trở chịu được
B 20là điện trở lớn nhất của biến trở; 2A là cường độ dòng điện nhỏ nhất mà biến trở chịu được
C 20là điện trở nhỏ nhất của biến trở; 2A là cường độ dòng điện lớn nhất mà biến trở chịu được
D 20là điện trở nhỏ nhất của biến trở; 2A là cường độ dòng điện nhỏ nhất mà biến trở chịu được
Câu 31 Một biến trở con chạy có điện trở lớn nhất là 20 Điều chỉnh để dòng điện chạy qua 40%
số vòng dây của biến trở thì giá trị của biến trở khi đó là
BÀI 12 CÔNG SUẤT ĐIỆN
Câu 32 Công thức nào dưới đây không phải là công thức tính công suất P của đọan mạch chỉ
chứa điện trở R, được mắc vào hiệu điện thế U, dòng điện chạy qua có cường độ I
A P = U.I. B. P = UI C P =
2U
R . D P = I 2.R
Câu 33 Trên bóng đèn có ghi (6V - 3W) Khi đèn sáng bình thường thì dòng điện chạy qua đèn có
cường độ là
Câu 34 Trên một bóng đèn có ghi 110V-55W, điện trở của nó là
Câu 37.Số đếm công tơ điện ở gia đình cho biết
Trang 10C Điện năng mà gia đình đã sử dụng D Số dụng cụ và thiết bị điện đang được sử dụng.
Câu 38 Điện năng được đo bằng dụng cụ nào dưới đây?
Câu 39 Một đoạn mạch có điện trở R được mắc vào hiệu điện thế U thì dòng điện chạy qua nó có
cường độ I và công suất điện của nó là P Điện năng mà đoạn mạch này tiêu thụ trong thời gian tđược tính theo công thức nào dưới đây?
Câu 40 Một bóng đèn điện có ghi 220V- 100W được mắc vào hiệu điện thế 220V Biết đèn này được sử dụng
trung bình 4 giờ trong 1 ngày Điện năng tiêu thụ của bóng đèn này trong 30 ngày là bao nhiêu?
Câu 41 Công thức nói lên mối liên hệ công và công suất là
Câu 42 Một bóng đèn có ghi 220V- 75W, khi đèn sáng bình thường thì điện năng sử dụng của đèn
trong 1 giờ là bao nhiêu?
Câu 43 Năng lượng của dòng điện gọi là
A Cơ năng B Nhiệt năng C Quang năng D Điện năng
Câu 44 Một lò điện sử dụng dòng 10A khi điện áp đặt vào là 220V Nếu năng lượng điện tiêu thụ
trị giá 2500 VNĐ/m).1KWh, chi phí để chạy lò trong 10h liên tục là
BÀI 16 ĐỊNH LUẬT JUN – LENXƠ
Câu 45 Định luật Jun – Lenxơ cho biết điện năng biến đổi thành
Câu 46 Câu phát biểu nào dưới đây là không đúng?
Nhiệt lượng tỏa ra ở dây dẫn khi có dòng điện chạy qua
A tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện, với điện trở của dây dẫn với thời gian dòng điện chạy qua
B tỉ lệ thuận với bình phương cường độ dòng điện, với điện trở của dây dẫn và với thời gian dòng điện chạy qua
C tỉ lệ thuận với bình phương hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn, với thời gian dòng điệnchạy qua và tỉ lệ nghịch với điện trở dây dẫn
D tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn, với cường độ dòng điện và với thời gian dòngđiện chạy qua
Câu 47 Đặt một hiệu điện thế U vào hai đầu của một biến trở R thì cường độ dòng điện chạy qua là
I Công thức nào dưới đây không phải là công thức tính nhiệt lượng toả ra trên dây dẫn trong thời
Câu 48 Khi bếp hoạt động điện năng chủ yếu chuyển hóa thành dạng năng lượng chủ yếu nào?
Câu 49 Một bếp điện tiêu thụ một điện năng 480 KJ trong 24 phút, hiệu điện thế đặt vào bếp bằng
220V Cường độ dòng điện qua bếp gần đúng với giá trị nào nhất trong các giá trị sau?
Trang 11Câu 50 Khi mắc một bếp điện vào mạch điện có hiệu điện thế 220V thì cường độ dòng điện qua
bếp là 4A Hỏi trong thời gian 30 phút nhiệt lượng toả ra của bếp là bao nhiêu?
1
R
RQ
Q
1
2 2
1R
RQ
Q
2
1 2
1I
IQ
Q
1
2 2
1I
IQ
Q
Câu 52 Nhiệt lượng tỏa ra trên một điện trở 20 khi có dòng điện 2A chạy qua trong 30 s là
Câu 53 Một bếp điện khi hoạt động bình thường có điện trở 80 và nhiệt lượng tỏa ra trong mỗi
giây là 500J Cường độ dòng điện qua bếp khi đó
Câu 54 Mắc song song hai điện trở R1 = 24, R2 = 8 vào nguồn điện có hiệu điện thế không đổi 12V trong 1 phút Nhiệt lượng tỏa ra trên cả mạch điện là
BÀI 19 SỬ DỤNG AN TOÀN VÀ TIẾT KIỆM ĐIỆN Câu 55 Dụng cụ nào dưới đây có tác dụng bảo vệ mạch điện khi sử dụng?
Câu 56 Khi thay đèn dây tóc (220V – 75W) bằng đèn compăc (220V – 15W), hai đèn có độ sáng
tương đương Lượng điện năng tiêu thụ giảm
Câu 57 Để đảm bảo an toàn cho các thiết bị người ta thường mắc nối tiếp cầu chì với dụng cụ hay
thiết bị điện Chọn cầu chì nào dưới đây thích hợp với bếp điện loại 220V – 1000W ?
Câu 58 Cách sử dụng nào dưới đây là tiết kiệm điện năng?
Câu 3 Dãy chất gồm các oxit bazơ là
Câu 4 Cho các oxit sau CaO, MgO, NO, SO2, K2O, FeO, P2O5 Những oxit tác dụng với nước là
C CaO, SO2, K2O, P2O5 D SO2, K2O, FeO, P2O5
Câu 5 Cho các oxit sau Al2O3, MgO, NO, SO2, K2O, FeO, P2O5 Những oxit tác dụng với dung dịch axit clohiđric là
Trang 12A Al2O3, MgO, NO, SO2 B NO, SO2, K2O, FeO.
C SO2, K2O, FeO, P2O5. D Al2O3, MgO, K2O, FeO
Câu 6 Dãy oxit vừa tác dụng nước, vừa tác dụng với dung dịch kiềm là
Câu 7 Dãy oxit vừa tác dụng với nước, vừa tác dụng với dung dịch axit là
Câu 8 Hoà tan 12,4 g natri oxit vào 387,6 g nước thì được dung dịch A Nồng độ phần trăm của dung
dịch A là
Câu 9 Hoà tan 11,75 g kali oxit vào nước được 0,25 lít dung dịch A Nồng độ mol của dung dịch A là
Câu 10 Cho 38,3 gam hỗn hợp gồm 4 oxit kim loại Fe2O3, MgO, ZnO và Al2O3 tan vừa đủ trong
BÀI 2 MỘT SỐ OXIT QUAN TRỌNG Câu 11 Vôi sống có công thức hóa học là
Câu 12 Sản phẩm của phản ứng phân hủy canxicacbonat bởi nhiệt là
A CaO và CO B CaO và CO2 C CaO và SO2 D CaO và P2O5
Câu 13 Cho 10 gam hỗn hợp X gồm CuO và Fe2O3 tác dụng vừa đủ với 0,1 lít dung dịch HCl có nồng độ3,5M Thành phần phần trăm theo khối lượng của CuO và Fe2O3 trong hỗn hợp X lần lượt là
Câu 17 Nhóm chất tác dụng với dung dịch HCl là
A Na2O, Mg , CO2 B K2O, P2O5, CaO C BaO, SO3, P2O5 D Mg, BaO, NaOH
Câu 18 Dãy chất tác dụng với dung dịch axit clohiđric tạo thành dung dịch có màu xanh lam là
A CuO, MgCO3 B Cu, CuO C Cu(NO3)2, Cu D CuO, Cu(OH)2
Câu 19 Cho một mảnh giấy quỳ tím vào dung dịch NaOH Thêm từ từ dung dịch HCl vào cho đến
dư, ta thấy hiện tượng màu của giấy quỳ tím
A Chuyển sang màu đỏ B Màu đỏ chuyển dần sang xanh
C Chuyển sang màu xanh D Màu xanh chuyển dần sang đỏ
Câu 20 Cho 13 gam kim loại kẽm tác dụng vừa đủ với dung dịch axit sunfuric Thể tích khí hiđro
Trang 13C Rót nhanh axit đặc vào nước D Rót từ từ axit đặc vào nước.
Câu 22 Sơ đồ phản ứng nào sau đây dùng để sản xuất axit sunfuric trong công nghiệp?
Câu 24 Cho đồng tác dụng với axit sunfuric đặc nóng xảy ra theo phản ứng sau
Cu + H2SO4 (đặc,nóng) → CuSO4 + SO2 + H2O Tổng hệ số trong phương trình hoá học là
Câu 25 Cho 11 gam hỗn hợp gồm Al, Fe tác dụng với dung dịch axit sunfuric loãn dư, sau phản
ứng kết thúc thu được 8,96 lít khí ở đktc Phần trăm khối lượng của Fe trong hỗn hợp là
A 49,09% B 50,91% C 50% D 49%
BÀI 5 LUYỆN TẬP TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA OXIT VÀ AXIT
Câu 26 Dãy các chất tác dụng với lưu huỳnh đioxit là
A K2O, CO2, NaOH, Ca(OH)2 B BaO, K2O, KOH, Ca(OH)2
Câu 29 Hoà tan hoàn toàn 1,45g hỗn hợp 3 kim loại Zn, Mg, Fe vào dung dịch HCl dư thu được
Câu 30 Để trung hoà 200ml hỗn hợp chứa HCl 0,3M và H2SO4 0,1M cần dùng V ml dung dịch
BÀI 6 TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA BAZƠ Câu 31 Dãy gồm tất cả các công thức hóa học của bazơ là
Câu 32 Dãy gồm tất cả các công thức hóa học của bazơ tan( kiềm) là
Câu 33 Dãy gồm tất cả các công thức hóa học của bazơ không tan là
Câu 34 Bazơ tan và không tan có tính chất hoá học chung là
C Tác dụng với axit tạo thành muối và nước D Bị nhiệt phân huỷ tạo ra oxit bazơ và nước
Câu 35 Có những bazơ Ba(OH)2, Mg(OH)2, Cu(OH)2, KOH Số bazơ làm quỳ tím hoá xanh là
Câu 36 Dung dịch KOH không có tính chất hoá học nào sau đây?
Câu 37 Dung dịch KOH phản ứng với dãy oxit nào sau đây?
Trang 14BÀI 7 MỘT SỐ BAZƠ QUAN TRỌNG
Câu 41 Khi nhỏ dung dịch NaOH vào giấy quỳ tím thì giấy quỳ tím sẽ
Câu 42 Nguyên liệu để sản xuất NaOH trong công nghiệp là
Câu 43 Nước vôi trong là tên thường gọi của dung dịch nào sau đây?
Câu 44 Khi thổi CO2 vào dung dịch Ca(OH)2 ta thấy
Câu 45 Cho các chất CO2, HCl, CuO, CuSO4, dung dịch NaOH phản ứng được với số chất là
Câu 48 Để loại bỏ khí CO2 có lẫn trong hỗn hợp (O2 , CO2), người ta cho hỗn hợp đi qua dung dịch chứa
BÀI 8 TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA MUỐI Câu 49 Dãy chất gồm công thức hóa học của muối là
Câu 50 Hiện tượng xảy ra khi nhỏ dung dịch NaOH vào ống nghiệm đựng dung dịch CuSO4 là
Câu 51 Cho các cặp chất sau
1 H2SO4 và KHCO3 2 NaCl và K2CO3 3 BaCl2 và Na2CO3 4 Ca(OH)2 và K2CO3.Các cặp chất tác dụng với nhau là
Câu 52 Dung dịch nào sau đây phản ứng với dung dịch HCl tạo ra chất khí?
Câu 53 Chất nào sau đây phản ứng được với dung dịch CaCl2?
Trang 15Câu 54 Cặp chất nào sau đây không thể tồn tại trong 1 dung dịch (phản ứng với nhau)?
Câu 55 Để phân biệt hai dung dịch NaOH và dung dịch Ca(OH)2 dùng chất nào sau đây?
Câu 56 Cho 5 g CaCO3 vào dung dịch HCl dư Thể tích CO2 thu được ở đktc là
Câu 57 Cho 2,68 gam hỗn hợp 2 muối ACO3 và BCO3 tác dụng hết với dung dịch HCl thu được
BÀI 9 MỘT SỐ MUỐI QUAN TRỌNG- PHÂN BÓN HÓA HỌC Câu 58 Trong tự nhiên muối natri clorua có nhiều trong
Câu 59 Làm bay hơi nước 250 g dung dịch muối ăn thu được 50 g muối ăn Nồng độ phần trăm của
dung dịch muối ăn là
Câu 62 Các kim loại tác dụng được với dung dịch Cu(NO3)2 tạo thành kim loại đồng
Câu 63 Đồng kim loại có thể phản ứng được với
Câu 64 Các kim loại tác dụng được với nước ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch kiềm và giải phóng hiđro là
Câu 65 Khi thả một cây đinh sắt sạch vào dung dịch CuSO4 loãng, có hiện tượng sau
A Sủi bọt khí, màu xanh của dung dịch nhạt dần
B Có một lớp đồng màu đỏ phủ lên đinh sắt, màu xanh của dung dịch đậm dần
C Có một lớp đồng màu đỏ phủ lên đinh sắt, dung dịch không đổi màu
D Có một lớp đồng màu đỏ phủ lên đinh sắt, màu xanh của dung dịch nhạt dần
Câu 66 Hiện tượng xảy ra khi đốt sắt trong bình khí clo là
Câu 67 Nung 6,4 gam Cu ngoài không khí thu được 6,4 gam CuO Hiệu suất phản ứng là
Trang 16Câu 71 Hoà tan một lượng Mg vào 400 ml dung dịch HCl vừa đủ Sau phản ứng thu được 3,36 lít
khí hiđro ở đktc Nồng độ mol của dung dịch HCl là
Câu 73 Cùng một khối lượng Al và Zn, nếu được hoà tan hết bởi dung dịch HCl thì
C Al và Zn giải phóng cùng một lượng hiđro D Lượng hiđro do Al sinh ra bằng 2,5 lần do Zn sinh ra
BÀI 11 DÃY HOẠT ĐỘNG HOÁ HỌC CỦA KIM LOẠI Câu 74 Dãy kim loại được sắp xếp theo chiều hoạt động hóa học giảm dần
Câu 75 Cho kim loại Fe, Ag tác dụng với dung dịch chứa Cu(NO3)2 dư, sau phản ứng lọc bỏ dungdịch thu được chất rắn X Thành phần chất rắn X gồm
Câu 76 Cho 5,4 gam nhôm vào dung dịch HCl dư, thể tích khí thoát ra ở đktc là.
Câu 77 Cho một lá Fe vào dung dịch CuSO4, sau một thời gian lấy lá sắt ra, khối lượng dung dịchthay đổi như thế nào?
Câu 78 Để làm sạch một mẫu đồng kim loại có lẫn sắt kim loại và kẽm kim loại có thể ngâm mẫu đồng vào dung dịch
BÀI 12 NHÔM Câu 79 Có các phương trình hóa học
Câu 80 Không được dùng chậu nhôm để chứa nước vôi trong, do
C Nhôm đẩy được kim loại yếu hơn ra khỏi dung dịch muối D Nhôm là kim loại hoạt động hóa học mạnh
Câu 81 X là kim loại nhẹ, dẫn điện tốt, phản ứng mạnh với dung dịch HCl, tan trong dung dịch
kiềm và giải phóng H2 Kim loại X là
Câu 82 Nguyên liệu sản xuất nhôm là quặng?
Câu 83 Nhôm phản ứng được với
Câu 84 Hợp chất nào của nhôm dưới đây tan nhiều được trong nước?
BÀI 13 SẮT
Trang 17Câu 85 Kim loại sắt có thể tác dụng được với dung dịch muối nào sau đây
Câu 86 Để chuyển FeCl3 thành Fe(OH)3, người ta dùng dung dịch
Câu 87 Phản ứng tạo ra muối sắt (III) sunfat là
Câu 88 Để phân biệt được kim loại nhôm với sắt, có thể sử dụng
Câu 89 Đốt sắt trong khí oxi thu được oxit sắt từ Công thức hóa học của oxit sắt từ là
Câu 90 Có các dung dịch HCl, NaOH, CuSO4, Al2(SO4)3 và khí Cl2 Sắt tác dụng được với
MÔN SINH HỌC LỚP 9 Bài 1 MEN ĐEN VÀ DI TRUYỀN HỌC.
Câu 1 Di truyền là hiện tượng
A con cái giống bố hoặc mẹ về tất cả các tính trạng
B con cái giống bố và mẹ về một số tính trạng
C truyền đạt các tính trạng của bố mẹ, tổ tiên cho các thế hệ con cháu
Câu 2 Thế nào là tính trạng?
A Tính trạng là những kiểu hình biểu hiện bên ngoài của cơ thể
B Tính trạng là những biểu hiện về hình thái của cơ thể
C.Tính trạng là những đặc điểm sinh lí, sinh hóa của cơ thể
D Tính trạng là những đặc điểm về hình thái, cấu tạo, sinh lí của một cơ thể
Câu 3 Phương pháp cơ bản trong nghiên cứu Di truyền học của Menđen là gì?
A Thí nghiệm trên cây đậu Hà Lan có hoa lưỡng tính
B Dùng toán thống kê để tính toán kết quả thu được
C Phương pháp phân tích các thế hệ lai
D Theo dõi sự di truyền của các cặp tính trạng
Câu 4 Thế nào là giống thuần chủng?
B Giống có đặc tính di truyền các tính trạng tốt cho thế hệ sau
C Giống có đặc tính di truyền đồng nhất và ổn định Các thế hệ sau giống các thế hệ trước
Câu 5 Ý nghĩa thực tiễn của Di truyền học là
A Cung cấp cơ sở lí thuyết liên quan đến quá trình sinh sản của sinh vật
B Cung cấp cơ sở lí thuyết cho quá trình lai giống tạo giống mới có năng suất cao
C Cung cấp cơ sở lí thuyết cho khoa học chọn giống, y học và công nghệ sinh học hiện đại
D Cung cấp kiến thức cơ bản liên quan đến thực vật, động vật…
Bài 2,3 LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG
Trang 18Câu 6 Tính trạng trội là
Câu 7 Kiểu hình là
A những đặc điểm hình thái được biểu hiện B tổ hợp toàn bộ các tính trạng của cơ thể
C bao gồm những đặc điểm cấu tạo và hình thái của cơ thể D những đặc điểm sinh lí của cơ thể
Câu 8 Khi cho cây cà chua quả đỏ thuần chủng lai phân tích Kết quả sẽ là.
Câu 9 Ở đậu Hà Lan, gen A quy định thân cao, gen a quy định thân thấp Cho lai cây thân cao với cây
thân thấp F1 thu được 51% cây thân cao, 49% cây thân thấp Kiểu gen của phép lai trên là
Câu 10.Điểm cơ bản trong quy luật phân li của Menđen là.
A Sự tổ hợp ngẫu nhiên của các loại giao tử
B Sự phân li của các cặp nhân tố di truyền
C.Sự phân li của cặp nhân tố di truyền ở F1 tạo 2 loại giao tử tỉ lệ ngang nhau
Bài 4,5 LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG.
Câu 13 Trong phép lai 2 cặp tính trạng của Menden ở cây đậu Hà lan, khi phân tích từng cặp tính
trạng thì ở F2 tỉ lệ mỗi cặp tính trạng là
A.9 3 3 1 B 3 1 C 1 1 D.1 1 1 1
Câu 14 Hình thức sinh sản tạo ra nhiều biến dị tổ hợp ở sinh vật là
Câu 15 Căn cứ vào đâu mà Menden cho rằng các tính trạng màu sắc và hình dạng hạt đậu trong thí
nghiệm của mình di truyền độc lập với nhau?
A Tỉ lệ kiểu hình ở F1
B Tỉ lệ mỗi kiểu hình ở F2 bằng tích các tỉ lệ của các tính trạng hợp thành nó
Câu 16 Biến dị tổ hợp là.
A xuất hiện tổ hợp mới giống các tính trạng của bố
B xuất hiện tổ hợp mới giống các tính trạng của mẹ
C sự tổ hợp lại các tính trạng của P làm xuất hiện các kiểu hình khác P
D do ảnh hưởng các yếu tố bên trong cơ thể
Câu 17 Vì sao trong sản xuất người ta không dùng cá thể lai F1 có kiểu gen dị hợp để làm giống ?
A Tính di truyền không ổn định, thế hệ sau sẽ xuất hiện các thể dị hợp
B.Tính di truyền không ổn định, thế hệ sau phân tính
C Kiểu hình không ổn định, thế hệ sau đồng tính trội
Trang 19D Kiểu hình không ổn định, thế hệ sau đồng tính lặn.
Câu 18 Những loại giao tử có thể tạo ra được từ kiểu gen AaBb là.
Câu 19 Phép lai dưới đây được xem là phép lai phân tích 2 cặp tính trạng là.
Câu 20 Phép lai tạo ra con lai đồng tính, chỉ xuất hiện duy nhất 1 loại kiểu hình là.
Câu 21 Ở người, mắt nâu là trội (A) so với mắt xanh (a) Bố mẹ đều mắt nâu, con có người mắt
nâu, có người mắt xanh Kiểu gen của bố mẹ phải như thế nào?
Câu 22 Phép lai nào dưới đây sẽ cho kiểu gen và kiểu hình ít nhất?
Bài 8 NHIỄM SẮC THỂ.
Câu 23 Chất nào dưới đây là vật chất di truyền ở cấp độ tế bào?
Câu 24 Kí hiệu ‘’bộ NST 2n’’ nói lên
A NST luôn tồn tại thành từng cặp tương đồng trong tế bào xoma
B cặp NST tương đồng trong tế bào có 1 NST nhận từ bố, 1 NST nhận từ mẹ
C NST có khả năng tự nhân đôi
D NST tồn tại ở dạng kép trong tế bào
Câu 25 khả năng của NST đóng vai trò rất quan trọng trong sự di truyền là
Câu 26 Cặp NST tương đồng là
A hai NST giống hệt nhau về hình thái và kích thước
B hai crômatit giống nhau, dính nhau ở tâm động
C hai NST có cùng 1 nguồn gốc từ bố hoặc từ mẹ
D hai crômatit có nguồn gốc khác nhau
Câu 27 Tế bào của mỗi loài sinh vật có bộ NST đặc trưng về.
Câu 28 Số NST thường trong tế bào sinh dưỡng ở người là.
Bài 9 NGUYÊN PHÂN.
Câu 29 Ở các loài sinh sản vô tính, bộ NST ổn định và duy trì không đổi qua các thế hệ tế bào và
cơ thể là nhờ quá trình
Câu 30 Sự tự nhân đôi của nhiễm sắc thể diễn ra ở kì nào của chu kì tế bào?
Câu 31 Ý nghĩa cơ bản của quá trình nguyên phân là gì?
Trang 20A Sự phân chia đồng đều chất nhân của tế bào mẹ cho hai tế bào con
B Sự sao chép nguyên vẹn bộ nhiễm sắc thể của tế bào mẹ cho hai tế bào con
C Sự phân li đông đều của các crômatit về hai tế bào con
D Sự phân li đồng đều chất tế bào của tế bào mẹ cho hai tế bào con
Câu 32 Nguyên phân xảy ra ở các loại tế bào nào?
A Tế bào sinh dưỡng, tế bào sinh dục
B Tế bào sinh dục sơ khai (tế bào mầm), tế bào sinh dưỡng
Câu 33 Trong nguyên phân ở kì nào các nhiễm sắc thể bắt đầu đóng xoắn ?
Câu 34 Ở kì nào của quá trình nguyên phân nhiễm sắc thể có hình dạng và cấu trúc đặc trưng dễ quan sát?
Câu 35 Thoi phân bào bắt đầu hình thành ở
A.kì đầu B kì giữa C kì sau D Kì cuối
Câu 36 Trong kì đầu của nguyên phân, NST có hoạt động nào sau đây?
A Tự nhân đôi tạo NST kép B Bắt đầu co xoắn lại
C Co xoắn tối đa D Bắt đầu giãn xoắn
Câu 37 Trong 1 chu kì tế bào thời gian dài nhất là của
Câu 38 Trong kì giữa, NST có đặc điểm
Câu 39 Trong nguyên phân, khi nằm trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào, các NST kép xếp thành
Câu 40 Bào quan sau đây tham gia vào việc hình thành thoi phân bào là
Câu 41 Hiện tượng các NST co xoắn cực đại ở kì giữa nhằm chuẩn bị cho hoạt động nào sau đây?
A Tiếp hợp NST B Phân li NST
C Trao đổi chéo NST D Nhân đôi NST
Câu 42 Ở ruồi giấm 2n = 8 Một tế bào ruồi giấm đang ở kì sau của nguyên phân Số NST trong tế
bào đó bằng
A 4 B 8 C 32 D 16
Câu 43 Vào kì sau của nguyên phân, trong mỗi tế bào của người có
A 46 NST đơn B 46 cromatit C 92 tâm động D 92 NST kép
Câu 44 Quá trình nguyên phân từ một hợp tử của ruồi giấm tạo được 8 tế bào mới Số lượng NST
đơn ở kì cuối của đợt nguyên phân tiếp theo trong tất các tế bào là
A.64 B 128 C 256 D 512
Bài 10 GIẢM PHÂN.
Câu 45 Giảm phân là hình thức phân bào của loại tế bào nào dưới đây?
A Tế bào sinh dưỡng B Tế bào mầm
C Tế bào sinh dục ở thời kì chín D Giao tử
Câu 46 Trong giảm phân nhiễm sắc thể được nhân đôi ở thời điểm nào?
A Kì trung gian trước giảm phân I B Kì đầu của giảm phân I
C Kì trung gian của giảm phân II D Kì đầu của giảm phân II
Câu 47 Phát biểu nào dưới đây về hoạt động của các nhiễm sắc thể trong giảm phân I là đúng?
Trang 21A Các nhiễm sắc thể tự nhân đôi ở kì trung gian.
B Các nhiễm sắc thể kép tương đồng tiếp hợp nhau dọc theo chiều dài của chúng ở kì đầu
C 2n nhiễm sắc thể kép xếp thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào
D Mỗi tế bào con có bộ 2n nhiễm sắc thể đơn
Câu 48 Phát biểu nào dưới đây về hoạt động của các nhiễm sắc thể trong giảm phân II là đúng?
A Các nhiễm sắc thể co lại cho thấy số lượng nhiễm sắc thể kép trong bộ đơn bội ở kì đầu
B Các cặp nhiễm sắc thể kép xếp thành 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào
Câu 49 Trong giảm phân, 2 crômatit trong từng nhiễm sắc thể kép tách nhau ở tâm động vào kì nào?
Câu 50 Sự tiếp hợp và trao đổi chéo nhiễm sắc thể diễn ra ở kì nào trong giảm phân?
A.Kì sau I B Kì giữa I C Kì đầu II D Kì đầu I
Câu 51 Trong giảm phân, cấu trúc của NST có thể thay đổi từ hiện tượng nào sau đây?
A.Nhân đôi B Tiếp hợp C Trao đổi chéo D Co xoắn
Câu 52 có 5 tế bào sinh dục chín của một loài giảm phân Biết số NST của loài là 2n = 40 Số tế
bào con được tạo ra sau giảm phân là
Câu 55 Một tế bào sinh dục của gà 2n = 78 Tế bào này nguyên phân 5 đợt ở giai đoạn sinh sản, rồi
lớn lên về kích thước, sau đó trải qua giảm phân để tạo nên các tinh trùng bình thường n Số lượngtinh trùng được tạo ra bằng
A.120 B 512 C 256 D 128
Câu 56 Một tế bào sinh trứng có kiểu gen AaBbDdXY Khi giảm phân bình thường thực tế cho mấy loại trứng?
A 2 loại B 1 loại C 4 loại D 8 loại
Câu 57 Số tinh trùng được tạo ra nếu so với tế bào sinh tinh thì
A.bằng nhau B bằng 4 lần C bằng 2 lần D giảm đi một nửa
Bài 12 CƠ CHẾ XÁC ĐỊNH GIỚI TÍNH.
Câu 58 Yếu tố nào ảnh hưởng đến sự phân hóa giới tính trong đời cá thể?
A Các nhân tố của môi trường trong ( hooc môn sinh dục) và ngoài (nhiệt độ, ánh sáng) tácđộng vào những giai đoạn sớm trực tiếp hay gián tiếp lên sự phát triển của cá thể
B Sự kết hợp các NST trong hình thành giao tử và hợp tử lúc cơ thể đang hình thành
C Sự chăm sóc, nuôi dưỡng của bố mẹ vào những giai đoạn sớm lên sự phát triển của cá thể
D.Chất nhân của giao tử khi hình thành cá thể
Câu 59 Cơ chế xác định giới tính ở cá thể sinh vật là.
A Sự phân li và tổ hợp của cặp NST giới tính trong giảm phân và thụ tinh
B Sự phân li và tổ hợp của cặp NST tương đồng trong giảm phân và thụ tinh
C Sự tự nhân đôi của cặp NST tương đồng trong giảm phân và thụ tinh
D Các hooc moân sinh dục tác động vào cặp NST giới tính trong giảm phân và thụ tinh
Câu 60 Ở người, có mấy loại trứng và tinh trùng được tạo ra qua giảm phân?
A 1 loại trứng 22A + X và 1 loại tinh trùng 22A + X
B 1 loại trứng 22A + X và 2 loại tinh trùng 22A + X và 22A +Y
Trang 22C 2 loại trứng 22A + X và 22A +Y và 2 loại tinh trùng 22A + X và 22A +Y
D 2 loại trứng 22A + X và 22A +Y và 1 loại tinh trùng và 22A + X
Câu 61 Cơ chế sinhcon gái ở người là.
A Sự thụ tinh giữa tinh trùng 22A + X với trứng 22A + X để tạo hợp tử 44A + XX
B Sự thụ tinh giữa tinh trùng 22A + Y với trứng 22A + X để tạo hợp tử 44A + XY
C Sự thụ tinh giữa tinh trùng 22A + Y với trứng 22A + Y để tạo hợp tử 44A + YY
D Sự thụ tinh giữa tinh trùng 22A + X với trứng 22A + Y để tạo hợp tử 44A + XY
Câu 62 Tại sao người ta có thể điều chỉnh tỉ lệ đực cái ở vật nuôi, điều đó có ý nghĩa gì trong thực
tiễn ?
A Do hiểu được cơ chế xác định giới tính và các yếu tố ảnh hưởng đến sự phân hóa giớitính, có ý nghĩa phù hợp với mục đích sản xuất
B Do biết được số loại giao tử của từng loài sinh vật có ý nghĩa tạo giống có năng suất cao
C Do hiểu được đặc điểm di truyền của từng loài sinh vật, có ý nghĩa tạo giống không thuần chủng
D Do biết được xác suất thụ tinh của các loại giao tử đực và cái, có ý nghĩa tạo giống thuần chủng
Bài 13 DI TRUYỀN LIÊN KẾT.
Câu 63 Ở người, bộ NST lưỡng bội 2n = 46 Số nhóm gen liên kết là
A.69 B 46 C 92 D 23
Câu 64 Di truyền liên kết
A là hiện tượng một nhóm tính trạng được di truyền cùng nhau, được quy định bởi các gentrên một NST cùng phân li trong quá trình phân bào
B là sự di truyền của nhiều nhóm tính trạng được quy định bởi 1 gen trên 1 NST
C là hiện tượng các tính trạng được di truyền cùng nhau làm xuất hiện nhiều biến dị tổ hợp
D là hiện tượng nhiều nhóm tính trạng được di truyền cùng nhau, được quy định bởi nhiểugen trên nhiều NST, cùng phân li trong quá trình phân bào
Câu 65 Ý nghĩa của di truyền liên kết là.
A di truyền liên kết được vận dụng để chọn những nhóm tính trạng tốt luôn di truyền cùng nhau
B di truyền liên kết được vận dụng trong xây dựng luật hôn nhân
C di truyền liên kết được sử dụng để xác định kiểu gen của các cơ thể đem lai
D di truyền liên kết được vận dụng để tạo ra nhiều biến dị tổ hợp
Câu 66 Tại sao phép lai giữa ruồi đực F1 thân xám, cánh dài với ruồi cái thân đen cánh cụt trong thínghiệm của Moocgan được gọi là lai phân tích?
A.Vì đây là phép lai giữa cá thể mang kiểu hình trội với cá thể mang kiểu hình lặn tương ứng
B Vì đây là phép lai giữa cá thể mang kiểu hình trội với cá thể mang kiểu hình trội khác trong kiểu gen
C Vì đây là phép lai giữa cá thể mang kiểu hình lặn cần xác định kiểu gen với cá thể mang kiểu hình trội
D Vì đây là phép lai giữa cá thể mang kiểu hình lặn với cá thể mang kiểu hình lặn kháctrong kiểu gen
Bài 15 ADN Câu 67 Vật chất di truyền ở cấp độ phân tử là
Câu 68 Mỗi chu kì xoắn của ADN cao 34A0 gồm 10 cặp nucleotit Vậy chiều dài của mỗi cặp nucleotit tương ứng là
A 340A0 B 3,4 A0 C 17 A0 D 1,7 A0
Câu 69 Tính đặc thù của mỗi loại ADN do yếu tố nào sau đây quy định?
Trang 23C Số lượng, thành phần, trình tự sắp xếp các nucleotit trong cấu trúc ADN.
Câu 70 Một phân tử ADN có 18000 nucleotit Vậy số chu kì xoắn của phân tử ADN đó là
A 900 B 1800 C 3600 D 450
Câu 71 Đơn phân của ADN là
Bài 16 ADN VÀ BẢN CHẤT CỦA GEN Câu 72 Một đoạn của phân tử ADN mang thông tin quy định cấu trúc của một loại protein được gọi là
Câu 73 ADN thực hiện được chức năng truyền đạt thông tin di truyền nhờ
Câu 74 Một đoạn ADN có 600 cặp nu Sau 2 lần tự nhân đôi môi trường nội bào đã cung cấp tổng
số nu là bao nhiêu?
A 2400 nu B 4800 nu C 3600 nu D 1800 nu
Câu 75 Một mạch đơn của gen có 1500 nucleotit, trong đó có 20% số nu loại A, 40% số nu loại G,
10% số nu loại X, thì số nu loại T trên mạch này là
A T = 300 nu B T= 450 nu C T= 150 nu D T= 600 nu
Câu 76 Một đoạn phân tử ADN có 5 gen Mỗi gen có 20% nucleotit loại A và 30% nucleotit loại G
thì tỉ lệ A/m).G của đoạn ADN này là
A truyền đạt thông tin di truyền B cấu tạo riboxom
C vận chuyển a xit amin D lưu giữ thông tin di truyền
Câu 79 Nguyên tắc bổ sung được thể hiện trong cấu trúc của
1 ADN dạng xoắn kép 2 ADN dạng xoắn đơn
3 ARN vận chuyển 4 Protein
Phương án được chọn là
Bài 18 PROTEIN.
Câu 80 Protein có tính đa dạng và đặc thù bởi
A.Cấu tạo từ hơn 20 loại a xit a min
B Số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp các axít amin
Câu 81 Bậc cấu trúc có vai trò xác định chủ yếu tính đặc thù của prôtêin.
Câu 82 Đơn phân cấu tạo nên prôtêin là
Câu 83 Đặc điểm cấu tạo nào sau đây là của prôtêin bậc 2.
Trang 24A Một chuỗi axit amin không xoắn cuộn B Hai chuỗi axit amin xoắn lò xo
Bài 19 MỐI QUAN HỆ GIỮA GEN VÀ TÍNH TRẠNG.
Câu 84 Phân tử mARN đóng vai trò trong quá trình tổng hợp Protein ở tế bào là
Câu 85 Một gen cấu trúc có chiều dài 5100A0 có thể tổng hợp được một chuỗi polipeptit có số axit amin là
A 500 B 499 C 497 D 498
Câu 86 Một gen có số nucleotit là 2400 Phân tử protein do gen đó tổng hợp có số axít amin là
A 400 B 398 C 399 D 397
Câu 87 Tương quan về số lượng axit amin và nucleotit của mARN khi ở trong riboxôm là
Câu 88 Gen và prôtêin có mối quan hệ thông qua.
Câu 89 Sự hình thành chuỗi axít amin dựa trên khuôn mẫu nào?
Câu 90 mARN sau khi được hình thành rời khỏi nhân ra chất tế bào để tổng hợp
Trang 25MÔN NGỮ VĂN 9
A TỔNG HỢP CÁC DẠNG CÂU 1 ( TIẾNG VIỆT VÀ ĐỌC –HIỂU)
Ngữ liệu được chọn là 01 văn bản không quá 600 chữ (có thể trong hoặc ngoài chươngtrình), yêu cầu thí sinh vận dụng kiến thức ở 3 phân môn Văn bản, Tiếng việt, Tập làm văn trongchương trình đã học để đọc hiểu Một số kiến thức cơ bản:
* Kiểm tra kiến thức về tiếng Việt:
- Kiến thức tiếng Việt lớp 6, 7,8: Kiến thức về từ: cấu tạo từ; nghĩa của từ ; từ nhiều nghĩa
và hiện tượng chuyển nghĩa của từ; trường từ vựng Kiến thức về biện pháp tu từ: so sánh, nhânhóa, ẩn dụ, hoán dụ, điệp ngữ, liệt kê, nói quá nói giảm nói tránh, Kiến thức về câu: câu xét theocấu tạo và theo mục đích nói
- Kiến thức tiếng Việt lớp 9 đã học: Các phương châm hội thoại, xưng hô trong hội thoại, sựphát triển từ vựng, thuật ngữ
* Kiểm tra kiến thức Tập làm văn: phương thức biểu đạt, thể thơ
* Kiểm tra kiến thức đọc – hiểu:
- Nêu thông tin tên văn bản, tên tác giả, tên nhân vật, xuất xứ, hoàn cảnh sáng tác
- Yêu cầu xác định từ ngữ, hình ảnh biểu đạt nội dung cụ thể trong văn bản
- Yêu cầu xác định nội dung chính của văn bản
B TỔNG HỢP CÁC DẠNG CÂU 2 ( NGHỊ LUẬN XÃ HỘI)
- Lối sống: đồng cảm và sẻ chia, uống nước nhớ nguồn
- Về tâm hồn, tính cách: tình yêu thương, lòng khoan dung, ý chí nghị lực, trung thực, tự tin,
tự trọng, đức hy sinh, lạc quan…
- Vai trò của gia đình, tình mẫu tử, tình bạn, tôn sư trọng đạo, vai trò của quê hương
- Về giao tiếp: lời cảm ơn, lời chào, xin lỗi
C TỔNG HỢP CÁC DẠNG CÂU 3 ( NGHỊ LUẬN VĂN HỌC)
PHẦN I: VĂN HỌC TRUNG ĐẠI
1 CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG (Nguyễn Dữ) Bài tập 1 Phân tích những nguyên nhân dẫn đến bi kịch oan khuất của Vũ Nương.
- Nguyên nhân trực tiếp:
+ Lời nói ngây thơ của con trẻ
+ Do Trương Sinh đa nghi, thất học, hay ghen
- Nguyên nhân gián tiếp: chiến tranh phong kiến phi nghĩa đã gây nên cảnh sinh li và sau đógóp phần tạo nên cảnh tử biệt Nếu không có cảnh chiến tranh loạn li thì sẽ không xảy ra tình huốngchia cách để rồi dẫn đến bi kịch oan khuất trên
- Nguyên nhân sâu xa:
+ Sự phân biệt giàu nghèo trong xã hội phong kiến
+ Tư tưởng nam quyền độc đoán đã thấm sâu vào con người Trương Sinh qua hành độngmắng, chửi, đánh đập, đuổi đi
Bài tập 2 Viết đoạn văn phân tích ý nghĩa của các chi tiết kỳ ảo trong "Chuyện người con gái Nam Xương" của Nguyễn Dữ.
* Những chi tiết kì ảo:
Trang 26- Phan Lang nằm mộng rồi thả rùa Thây Phan Lang dạt vào Động Rùa của Linh Phi, đượcđãi yến và gặp, trò chuyện với Vũ Nương; được trở về dương thế.
- Vũ Nương được sống ở thủy cung, hiện về sau khi Trương Sinh lập đàn giải oan cho nàng
ở bến Hoàng Giang
* Ý nghĩa:
- Tăng sức hấp dẫn bằng sự li kì và trí tượng tượng phong phú
- Hoàn chỉnh thêm những nét đẹp vốn có của Vũ Nương, một người trọng ân nghĩa, giàulòng vị tha, dù đã ở thế giới khác, vẫn quan tâm đến chồng con, nhà cửa, phần mộ tổ tiên, khao khátđược phục hồi danh dự
- Tạo nên một kết thúc phần nào có hậu, thể hiện ước mơ ngàn đời của nhân dân ta về sựcông bằng: người tốt dù có phải trải qua bao oankhuất, cuối cùng sẽ được minh oan
- Khẳng định niềm cảm thương của tác giả đối với sự bi thảm của người phụ nữ trong xã hộiphong kiến
Bài tập 3 Phân tích ý nghĩa của chi tiết cái bóng trong "Chuyện người con gái Nam Xương" của nguyễn Dữ.
- Trước hết, chi tiết cái bóng có tác dụng thắt, mở nút câu chuyện bất ngờ mà vẫn hợp lý đểtăng sức hấp dẫn cho câu chuyện
- Qua chi tiết cái bóng, ta thấy Trương Sinh là con người vô học, đa nghi và độc đoán
- Chi tiết cái bóng đã tô đậm thêm vẻ đẹp cũng như nỗi oan khuất của Vũ Nương
+ Vẻ đẹp: là người mẹ yêu con, là người vợ yêu chồng.
+ Số phận: Chính cái bóng đã gây ra nỗi oan khuất cho Vũ Nương
- Cái bóng góp phần tố cáo xã hội phong kiến, khiến hạnh phúc của người phụ nữ hết sứcmong manh
Bài tập 4 Suy nghĩ của em về số phận người phụ nữ dưới chế độ phong kiến qua nhân vật Vũ Nương trong "Chuyện người con gái Nam Xương" của Nguyễn Dữ.
I Mở bài:
- Giới thiệu tác giả Nguyễn Dữ:
- Giới thiệu tác phẩm: (Hoàn cảnh ra đời và nội dung chính)
- Giới thiệu nhân vật: Vũ Nương là nhân vật chính có phẩm chất tốt đẹp mà số phận lại vô
cùng bi thảm Qua cuộc đời và cái chết thương tâm của Vũ Nương, Nguyễn Dữ đã phản ánh mộtcách chân thực số phận của người phụ nữ dưới chế độ phong kiến nam quyền
II Thân bài:
1 Khái quát vẻ đẹp của Vũ Nương: (5-10 dòng)\
2 Nhân vật Vũ Nương là người phụ nữ có nhiều phẩm chất tốt đẹp nhưng số phận vô cùng bất hạnh
a Là nạn nhân của xã hội mà hôn nhân không có tình yêu và tự do:
Cái thua thiệt đầu tiên làm nên bất hạnh của Vũ Nương là thua thiệt về vị thế Cuộc hôn
nhân giữa Vũ Nương và Trương Sinh có phần không bình đẳng Vũ Nương “vốn con kẻ khó” cònTrương Sinh lại là “nhà giàu” đến độ khi muốn Sinh có thể xin mẹ trăm lạng vàng để cưới VũNương về Sự cách bức giàu nghèo ấy khiến Vũ Nương sinh mặc cảm và cũng là cái thế khiếnTrương Sinh có thể đối xử thô bạo, gia trưởng với nàng
b Là nạn nhân của chiến tranh phong kiến phi nghĩa:
- Nhân vật Vũ Nương trong tác phẩm không chỉ là nạn nhân của chế độ phụ quyền phongkiến mà còn là nạn nhân của chiến tranh phong kiến, của cuộc nội chiến huynh đệ tương tàn Nànglấy Trương Sinh, cuộc sống hạnh phúc, cuộc sống vợ chồng kéo dài chưa được bao lâu thì chàngphải đi lính để lại mìnhVũ Nương với mẹ già và đứa con còn chưa ra đời Suốt ba năm, nàng phải
Trang 27gánh vác trọng trách gia đình, thay chồng phụng dưỡng mẹ già, chăm sóc con thơ, phải sống trongnỗi nhớ chồng triền miên theo năm tháng.
- Chiến tranh đã làm xa cách, tạo điều kiện cho sự hiểu lầm trở thành nguyên nhân gây bấthạnh Đó cũng là ngòi nổ cho thói hay ghen, đa nghi của Trương Sinh nảy nở, phát triển, dẫn đến cáichết oan uổng của Vũ Nương
c Đỉnh điểm của bi kịch là nàng bị nghi oan là thất tiết, khi gia đình tan vỡ, bản thân phải tìm đến cái chết.
- Là người vợ thuỷ chung nhưng nàng lại bị chồng nghi oan và đối xử bất công, tàn nhẫn
- Nghe lời ngây thơ của con trẻ Trương sinh đã nghi oan cho vợ, mắng nhiếc, đánh đuổi nàng
đi bất chấp lời van xin khóc lóc của nàng và lời biện bạch của hàng xóm
- Vũ Nương đau đớn vô cùng vì tiết giá của mình bị nghi ngờ bởi chính người chồng màmình yêu thương
- Bế tắc, nàng đã phải tìm đến cái chết để giải nỗi oan ức, thoát khỏi cuộc đời đầy đau khổ,oan nghiệt
d Cái kết thúc tưởng là có hậu hoá ra cũng chỉ đậm tô thêm tính chất bi kịch cho thân phận Vũ Nương.
+ Có thể coi đây là một kết thúc có hậu, thể hiện niềm mơ ước của tác giả về một kết thúc tốtđẹp cho người lương thiện, niềm khát khao một cuộc sống công bằng với cái thiện cái đẹp sẽ chiếnthắng cái xấu, cái ác
+ Nhưng sâu xa, cái kết thúc ấy không hề làm giảm đi tính chất bi kịch của tác phẩm VũNương hiện về uy nghi, rực rỡ nhưng đó chỉ là sự hiển linh trong thoáng chốc, là ảo ảnh ngắn ngủi
và xa xôi Sau giây phút đó nàng vẫn phải về chốn làng mây cung nước, vợ chồng con cái vẫn âmdương đôi ngả Hạnh phúc lớn nhất đời người đàn bà ấy là được sum họp bên chồng bên con cuốicùng vẫn không đạt được Sự trở về trong thoáng chốc và lời từ biệt của nàng đã hé ra cái sự thựccay đắng là cái nhân gian đầy oan nghiệt, khổ đau này không có chốn dung thân cho người phụ nữ
vì thế mà “Thiếp chẳng thể trở lại chốn nhân gian được nữa”
3 Đánh giá nâng cao:
- Tuy có nhữngphẩm chất tâm hồn đáng quý nhưng Vũ Nương đã phải chịu một số phận cayđắng, oan nghiệt Nghịch lí ấy tự nó đã là tiếng nói tố cáo xã hội phong kiến bất công phi lí đươngthời chà đạp lên hạnh phúc của con người
- Xây dựng hình tượng Vũ Nương, một mặt nhà văn ngợi ca những phẩm chất tâm hồn đángquý của người phụ nữ, mặt khác thể hiện thái độ cảm thông thương xót cho số phận bất hạnh của họ
và cực lực lên án xã hội phong kiến đương thời bất công, phi lí chà đạp, rẻ rúng con người đặc biệt
là người phụ nữ Có lẽ chưa cần nhiều, chỉ cần khai thác chân dung Vũ Nương đã đủ thấy chiều sâuhiện thực và nhân đạo của ngòi bút Nguyễn Dữ
4 Nghệ thuật xây dựng nhân vật:
- Trước hết, là nghệ thuật dựng truyện giàu kịch tính Chi tiết cái bóng được đan cài hết sức khéo
léo để thắt nút, gỡ nút bất ngờ mà vẫn hợp lý tạo nên sức hấp dẫn đặc biệt cho truyện
- Lời thoại làm nổi bật tính cách nhân vật Lời của Vũ Nương bao giờ cũng thiết tha, mềm
mỏng, có lý có tình
- Những yếu tố thần kỳ làm cho câu chuyện vừa lung linh như cổ tích vừa gần như với đời thường.
Việc pha trộn giữa thực và ảo đã hoàn thiện thêm phẩm chất của Vũ Nương, tạo nên kết thúc có hậu, thỏa
mãn nhu cầu tâm lí của nhân dân Và cũng làm tăng thêm tính bi kịch của tác phẩm
III Kết bài:
- Khái quát số phận người phụ nữ dưới chế độ phong kiến
- Liên hệ hoặc rút ra bài học
Trang 28Bài tập 5 Qua nhân vật Vũ Nương trong tác phẩm “Chuyện người con gái Nam Xương” (trích “Truyền kỳ mạn lục”) của Nguyễn Dữ, em hãy làm sáng tỏ vẻ đẹp truyền thống của người phụ nữ Việt Nam
I Mở bài:
- Giới thiệu tác giả Nguyễn Dữ:
- Giới thiệu tác phẩm: (hoàn cảnh ra đời và nội dung chính).
- Giới thiệu nhân vật: Mặc dù số phận vô cùng bi thảm nhưng Vũ Nương vẫn mang bao vẻ
đẹp truyền thống của người phụ nữ Việt Nam
II Thân bài:
1 Vẻ đẹp nhân vật Vũ Nương: Trong phần mở đầu của tác phẩm, nàng là người con gái
đẹp người đẹp nết: "Tính đã tùy mị nết na, lại thêm tư dung tốt đẹp" Chỉ bằng nét phác hoạ, có thể
thấy nàng là người con gái mang vẻ đẹp vẹn toàn, đức hạnh là nét nổi bật của nàng
a Phẩm chất nổi bật ở Vũ Nương là người phụ nữ thuỷ chung, yêu thương chồng tha thiết.
- Khi chồng ở nhà: Trong cuộc sống vợ chồng, biết Trương Sinh vốn có tính đa nghi, nên nàng
luôn “giữ gìn khuôn phép, không từng để lúc nào vợ chồng phải đến thất hòa” Nàng luôn giữ cho tìnhcảm gia đình đầm ấm, yên vui Nàng là một người vợ hiền thục, khôn khéo, nết na đúng mực!
- Khi tiễn chồng đi lính: Tình cảm với chồng được thể hiện trong lời dặn dò đầy tình nghĩa Nàng
không mong vinh hiển mà chỉ mong ngày về hai chữ “bình yên” Nói những lời này, chứng tỏ Vũ Nương
là người không màng công danh phú quý mà chỉ khát khao hạnh phúc đời thường, lo cho sự an nguy của chồng Nàng cảm thông trước nỗi vất vả, gian lao mà chồng phải chịu đựng: “Chỉ e việc quân khó liệu,
thế giặc khôn lường, giặc cuồng còn lẩn lút, quân triều còn gian lao…” Đồng thời nàng cũng thể hiện sự
quan tâm, nỗi nhớ chồng khắc khoải “nhìn trăng soi thành cũ, trông liễu rủ bãi hoang lại thổn thức tâm tình, thương người đất thú” Những lời nói ân tình của nàng chứa đựng biết bao sự đằm thắm trong tình
cảm vợ chồng khiến tất cả mọi người đều xúc động
- Khi xa chồng:
+ Nàng mòn mỏi ngóng chờ chồng trở về Nỗi buồn nhớ khắc khoải cứ dài theo năm tháng
“Mỗi khi thấy bướm lượn đầy vườn, mây che kín núi thì nỗi buồn góc bể chân trời không thể nào ngănlại được” Thời gian trôi qua, không gian cảnh vật thay đổi, mùa xuân tươi vui "bướm lượn đầy vườn",mùa đông ảm đạm "mây che kín núi", còn lòng người thì dằng dặc một nỗi buồn thương Câu văn diễn
tả nỗi nhớ chồng da diết của Vũ Nương nhưng nàng biết chịu đựng và chờ đợi
+ Ba năm xa chồng, nàng vẫn giữ gìn một tiết: “tô son điểm phấn từng đã nguôi lòng, ngõliễu tường hoa chưa hề bén gót”, ngậm buồn làm hòn đá Vọng Phu
+ Và cũng chính vì yêu chồng nên nàng đã dùng cái bóng của mình để khoả lấp nỗi nhớ
th-ương chồng Trong thâm tâm khi nói đùa với con trẻ như thế, có lẽ người đàn bà này chỉ muốn chứng
tỏ tình yêu thương và lòng chung thuỷ gần như tuyệt đối của mình với chồng theo kiểu: “Mình với tatuy hai mà một Ta với mình tuy một mà hai”
- Ngay cả khi Vũ Nương bị chồng nghi oan, Trương Sinh dùng những lời lẽ nặng nề, mắng
nhiếc, đánh đuổi một cách oan ức thì Vũ Nương vẫn cứ cư xử đúng mực, tha thiết bày tỏ nỗi niềm
và ước mong về một cuộc sống gia đình hạnh phúc
b Là người phụ nữ đảm đang, hiếu thảo.
- Chồng đi lính: Một mình nàng phụng dưỡng mẹ chồng, nuôi con nhỏ, lo tất cả mọi việc
trong nhà nhưng Vũ Nương chưa lần nào mở lời than thân trách phận
- Khi mẹ chồng ốm: Nàng cũng không lơ là hay làm việc qua loa cho có lệ mà làm bằng tất
cả tấm lòng và sự thương yêu Khi mẹ chồng ốm, nàng chăm sóc hết sức chu đáo, “thuốc thang, lễbái thần phật, lấy lời ngọt ngào khôn khéo để khuyên lơn”
Trang 29- Khi mẹ chồng mất: nàng hết lời thương xót ma chay tế lễ, lo liệu như đối với cha mẹ đẻ
của mình
Lời trăng trối của mẹ chồng ghi nhận nhân cách và đánh giá cao công lao của nàng đốivới gia đình nhà chồng
c Là người mẹ hết lòng yêu thương con Với con thơ nàng hết sức yêu thương, chăm chút.
Sau khi xa chồng đầy tuần, nàng sinh bé Đản, một mình gánh vác cả giang sơn nhà chồng nhưngchưa khi nào nàng chểnh mảng việc con cái Chi tiết nàng chỉ bóng mình trên vách và bảo đó là chaĐản cũng xuất phát từ tấm lòng của người mẹ: để con trai mình bớt đi cảm giác thiếu vắng tình cảmcủa người cha
d Ở Vũ Nương nổi bật lên lòng tự trọng, ý thức danh dự rất đáng trân trọng:
- Bị chồng hiểu lầm, bị hàm oan tức tưởi, dẫu còn khao khát hạnh phúc trần gian nhưngnàng đã chọn cái chết để chứng mình cho phẩm giá trong sạch của mình Bởi nếu tiếp tục sống thìmang tiếng nhơ là thất tiết, còn muốn bảo vệ danh tiết chỉ còn một cách tìm đến cái chết Nàng đãquyết định “tắm gội chay sạch”, tự vẫn ở bến Hoàng Giang Điều đó chứng tỏ Vũ Nương xem danh
dự, nhân phẩm còn hơn cả mạng sống của mình
- Dù không còn là người của trần gian, nàng vẫn còn đó nỗi đau oan khuất, vẫn khao khátđược phục hồi danh dự
e Sống trọng ân nghĩa, vị tha:
- Nàng sống trọn nghĩa với ân nhân Nàng không thể trở về trần gian còn có lý do: “Thiếpcảm ơn đức của Linh Phi đã thề sống chết cũng không bỏ Đa tạ tình chàng, thiếp chẳng thể trở vềnhân gian được nữa” Câu nói ấy đã khẳng định Vũ Nương là người sống ân nghĩa, trước sau nhưmột
- Sống ở thuỷ cung, một cuộc sống sung sướng nhưng vẫn không nguôi nhớ đến chồng
con, mặc dù Trương Sinh là người đã trực tiếp gây nên cái chết oan khuất của nàng Không tráchmóc, không nặng lời, không oán thán, những lời đa tạ, vĩnh biệt của nàng tha thiết khiến kẻ có tộiphải dằn vặt, sám hối, đau đớn đến tận cùng
=> Nguyễn Dữ đã dành cho nhân vật Vũ Nương một thái độ yêu mến, trân trọng qua từngtrang truyện, từ đó khắc họa thành công hình tượng người phụ nữ với đầy đủ phẩm chất tốt đẹp
2 Nghệ thuật xây dựng nhân vật:
- Trước hết, là nghệ thuật dựng truyện giàu kịch tính Chi tiết cái bóng được đan cài hết sức
khéo léo để thắt nút, gỡ nút bất ngờ mà vẫn hợp lý tạo nên sức hấp dẫn đặc biệt cho truyện
- Ngôn ngữ nhân vật cũng rất đặc sắc Trong khi ngôn ngữ Trương Sinh là ngôn ngữ gần
với lời ăn tiếng nói hàng ngày thì ngôn ngữ Vũ Nương là ngôn ngữ cách điệu Điều này khiến chohình tượng Vũ Nương là hình tượng nhân vật lý tưởng Cái chết của nàng là một cái chết của mộtkiệt nữ trong trắng và thuỷ chung
- Những yếu tố thần kỳ làm cho câu chuyện vừa lung linh như cổ tích vừa gần như với đời thường Việc pha trộn giữa thực và ảo đã hoàn thiện thêm phẩm chất của Vũ Nương, tạo nên kết
thúc có hậu, thỏa mãn nhu cầu tâm lí của nhân dân Và cũng làm tăng thêm tính bi kịch của tácphẩm
Trang 30Ngày xuân con én đưa thoi Thiều quang chín chục đã ngoài sáu mươi
Cỏ non xanh tận chân trời Cành lê trắng điểm một vài bông hoa.
……….
Tà tà bóng ngả về tây Chị em thơ thẩn dan tay ra về Bước dần theo ngọn tiểu khê Lần xem phong cảnh có bề thanh thanh.
Nao nao dòng nước uốn quanh Dịp cầu nho nhỏ cuối ghềnh bắc ngang.
(Trích Truyện Kiều- Nguyễn Du)
1 Mở bài:
- Giới thiệu tác giả, tác phẩm:
- Nhận xét chung về nghệ thuật và nội dung: Một trong những phương diện thành công của
nghệ thuật trong “Truyện Kiều” đó là nghệ thuật miêu tả thiên nhiên Đoạn trích “Cảnh ngày xuân”chính là tiêu biểu cho phương diện thành công đó của Nguyễn Du Bằng bút pháp tả và gợi, sử dụng
từ ngữ giàu chất tạo hình, đoạn trích đã gợi lên một bức tranh thiên nhiên lễ hội mùa xuân cụ thể,chân thực, tươi đẹp, trong sáng Và bức tranh thiên nhiên ở đây cũng mang tâm trạng của nhân vậttrong tác phẩm
2 Thân bài:
a Bốn câu đầu: khung cảnh ngày xuân
Ngày xuân con én đưa thoi Thiều quang chín chục đã ngoài sáu mươi
Cỏ non xanh tận chân trời Cành lê trắng điểm một vài bông hoa
- Hai câu thơ đầu vừa gợi tả thời gian, vừa gợi tả không gian mùa xuân:
+ Bức tranh xuân mở ra với một không gian mênh mông khoáng đạt của bầu trời (con én đưathoi) và mặt đất (thảm cỏ xanh)
+Ý thơ Thiều quang chín chục đã ngoài sáu mươi thiên về gợi nhiều hơn là tả Tác giả gợi ra
trước mắt người đọc một không gian mùa xuân chan hòa ánh sáng (thiều quang); đồng thời ý thơ gợinhắc thời gian mùa xuân trong câu thơ: 90 ngày xuân nay đã ngoài ngày thứ 60 Có nghĩa là bứctranh mùa xuân vào thời điểm cuối mùa
- Ở vào thời điểm ấy, không gian mùa xuân vẫn xuất hiện những hình ảnh đặc trưng rất quen
thuộc: Cánh én đưa thoi, cỏ non xanh, hoa lê trắng Những hình ảnh chọn lọc có sức gợi tả sâu sắc.
Dưới ngòi bút Nguyễn Du, cỏ cuối tháng ba vẫn non xanh tới tận chân trời Chữ “tận” gợi cảm giácthảm cỏ ấy không bất động, tĩnh tại mà có sự chuyển động nhẹ nhàng, nhấp nhô theo chiều gió đếntận chân trời
- Trên nền màu xanh non ấy điểm xuyết một vài bông hoa lê trắng Cành lê trắng điểm chứ không phải điểm trắng.Cành lê trắng điểm, tức là cành lê như có sức sống, có tâm hồn, duyên dáng,
chủ động đem sắc trắng tinh khôi của mình điểm xuyết cho sắc xanh của cỏ Cách thay đổi trật tự từtrong câu thơ làm cho màu trắng hoa lê càng thêm sống động và nổi bật trên cái nền màu xanh bấttận của đất trời cuối xuân
=> Màu xanh của cỏ non và sắc trắng của hoa lê làm cho màu sắc có sự hài hòa tới mứctuyệt diệu Hai màu sắc hòa quện dưới ánh nắng xuân hồng ấm áp gợi lên vẻ đẹp riêng của mùa
Trang 31xuân: mới mẻ, tinh khôi, tràn trề sức sống (cỏ non); khoáng đạt, trong trẻo (xanh tận chân trời); nhẹ nhàng, thanh khiết (trắng điểm một vài bông hoa) mà lại vô cùng ấm áp (thiều quang).
=> Bằng một vài nét chấm phá, Nguyễn Du đã phác họa nên 1 bức tranh xuân sinh động,tươi tắn và hấp dẫn lòng người
b Giới thiệu sơ lược khung cảnh lễ hội trong tiết thanh minh: (để chuyển sang đoạn 3,
khoảng 5 dòng)
c Sáu câu cuối là khung cảnh thiên nhiên của buổi chiều xuân khi chị em Kiều du xuân trở về:
Tà tà bóng ngả về tây, Chị em thơ thẩn dan ta ra về.
Bước dần theo ngọn tiểu khê, Lần xem phong cảnh có bề thanh thanh.
Nao nao dòng nước uốn quanh, Dịp cầu nho nhỏ cuối ghềnh bắc ngang.
- Cảnh vẫn mang cái thanh, cái dịu của mùa xuân: nắng nhạt, khe nước nhỏ, một nhịp cầunhỏ bắc ngang Mọi chuyển động đều nhẹ nhàng: mặt trời từ từ ngả bóng về tây, bước chân ngườithơ thẩn, dòng nước uốn quanh Tuy nhiên, không khí nhộn nhịp, rộn ràng của lễ hội không còn nữa,tất cả đang nhạt dần, lặng dần
- Những từ láy “tà tà”, “thanh thanh”,”nao nao”… không chỉ biểu đạt sắc thái cảnh vật mà
còn bộc lộ tâm trạng con người Cảm giác bâng khuâng, xao xuyến về một ngày vui xuân đang còn
mà sự linh cảm về điều sắp xảy ra đã xuất hiện “Nao nao dòng nước uốn quanh” báo trước ngay
sau lúc này, Kiều sẽ gặp nấm mồ Đạm Tiên và chàng thư sinh Kim Trọng
III Kết bài:
- Khái quát nghệ thuật và nội dung
- Cảm nghĩ, liên hệ, đánh giá.
Bài tập 2: Cảm nhận về vẻ đẹp của lễ hội mùa xuân qua đoạn thơ sau:
Thanh minh trong tiết tháng ba,
Lễ là tảo mộ hội là đạp thanh Gần xa nô nức yến anh, Chị em sắm sửa bộ hành chơi xuân Dập dìu tài tử giai nhân, Ngựa xe như nước áo quần như nêm.
Ngổn ngang gò đống kéo lên, Thoi vàng vó rắc tro tiền giấy bay.
(Trích Truyện Kiều- Nguyễn Du)
I Mở bài:
- Giới thiệu tác giả, tác phẩm:
- Nhận xét chung về nghệ thuật và nội dung của đoạn trích
II Thân bài:
1 Khái quát: mạch cảm xúc của đoạn trích.
Trang 322 Phân tích đoạn thơ: Tám câu tiếp theo gợi khung cảnh lễ hội trong tiết thanh minh
(hoặc: Cánh cửa thiên nhiên đã mở, con người náo nức bước vào lễ hội mùa xuân trong tám câu tiếp theo):
Thanh minh trong tiết tháng ba,
Lễ là tảo mộ hội là đạp thanh Gần xa nô nức yến anh, Chị em sắm sửa bộ hành chơi xuân Dập dìu tài tử giai nhân, Ngựa xe như nước áo quần như nêm.
Ngổn ngang gò đống kéo lên, Thoi vàng vó rắc tro tiền giấy bay.
- Khái quát: Ngòi bút Nguyễn Du thật hài hòa giữa lễ và hội "Lễ" là phần thực thi thủ tục
tín ngưỡng trang nghiêm, còn "hội" là phần vui chơi, thoải mái Những câu thơ đã khắc họa thật sinhđộng hình ảnh lễ hội truyền thống xa xưa của dân tộc “Lễ tảo mộ” là đi viếng mộ, quét tước sửasang phần mộ với các nghi thức thiêng liêng, trang trọng Cùng lễ tảo mộ là “hội đạp thanh”, tức là
đi du xuân ở chốn đồng quê
a Trên những nẻo đường gần xa, dòng người tưng bừng trẩy hội:
Gần xa nô nức yến anh, Chị em sắm sửa bộ hành chơi xuân.
Dập dìu tài tử giai nhân, Ngựa xe như nước áo quần như nêm.
- Một loạt những từ hai âm tiết (cả từ láy và từ ghép) gồm cả động từ và tính từ đã miêu tảmột cách cụ thể, sinh động cảnh lễ hội Các danh từ (yến anh, chị em, tài tử, giai nhân) gợi tả sựđông vui, nhiều người cùng đến hội Các động từ (sắm sửa, dập dìu,) gợi tả sự rộn ràng, náo nhiệtcủa ngày hội Các tính từ (gần xa, nô nức) làm rõ hơn tâm trạng của người đi hội
- Hình ảnh ẩn dụ “nô nức yến anh” gợi lên từng hình ảnh đoàn người nhộn nhịp đi du xuânnhư chim én, chim oanh bay ríu rít Trong lễ hội đó, náo nức nhất vẫn là những nam thanh nữ tú,những tài tử giai nhân
- Phép so sánh "ngựa xe như nước, áo quần như nêm" đã đặc tả không khí lễ hội "đông nhưhội" Người người đi lại, nối nhau như dòng nước, như nêm cối với những trang phục đẹp Khôngkhí ngày hội đã bắt đầu từ trong lòng người
Bằng cách sử dụng hệ thống từ ghép, từ láy giàu chất tạo hình, giàu sức gợi tả, cách sosánh, ẩn dụ sáng tạo nhà thơ đã gợi lên một bức tranh phong cảnh lễ hội vô cùng sinh động, đầyniềm vui và ấm áp tình người
b.2: Lễ tảo mộ là một truyền thống văn hóa lễ hội của dân tộc:
Ngổn ngang gò đống kéo lên, Thoi vàng vó rắc tro tiền giấy bay
iết thanh minh mọi người đi sắm sửa lễ để tảo mộ Người ta rắc những thoi vàng vó, đốt tiềngiấy hàng mã để tưởng nhớ người thân đã khuất Cõi âm và cõi dương, người đã khuất và kẻ đangsống, quá khứ và hiện tại đồng hiện trên những “gò đống ngổn ngang” trong lễ tảo mộ Các tài tửgiai nhân và ba chị em Kiều không chỉ cầu nguyện cho những vong linh mà còn gửi gắm bao niềmtin, bao ao ước về tương lai hạnh phúc khi mùa xuân đang về
Tám câu thơ là một bức tranh sinh động về khung cảnh sinh hoạt lễ hội của người xưa Lễtảo mộ gợi một truyền thống tín ngưỡng cổ, ngoài yếu tố mê tín dị đoan vẫn ấn chứa một nét đẹp:tình cảm nhớ thương và ân nghĩa với người đã khuất Làm sống lại không khí lễ hội tưng bừng nhưthế hẳn nhà thơ phải có một tình cảm quý trọng vẻ đẹp và giá trị văn hóa của dân tộc
Trang 33- Yếu tố quan trọng trong nghệ thuật miêu tả thiên nhiên ở đoạn trích là cách sử dụng từ ngữ và các biện pháp tu từ Đó là hệ thống từ láy, từ ghép, cách so sánh, ẩn dụ sáng tạo
3 Kết bài:
* Cách 1:
- Khái quát nghệ thuật và nội dung
- Cảm nghĩ về giá trị của đoạn trích trong cuộc sống hôm nay:
2.2 CHỊ EM THÚY KIỀU Bài tập 1 Phân tích vẻ đẹp của Thúy Kiều đoạn thơ sau:
Kiều càng sắc sảo mặn mà,
So bề tài sắc lại là phần hơn:
Làn thu thuỷ nét xuân sơn, Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh.
Một hai nghiêng nước nghiêng thành, Sắc đành đòi một tài đành họa hai.
Thông minh vốn sẵn tính trời, Pha nghề thi họa đủ mùi ca ngâm.
Cung thương làu bậc ngũ âm, Nghề riêng ăn đứt hồ cầm một trương.
Khúc nhà tay lựa nên chương, Một thiên Bạc mệnh lại càng não nhân.
(Trích Truyện Kiều – Nguyễn Du)
I Mở bài: ( 0,5 điểm)
- Giới thiệu tác giả, tác phẩm,
- Giới thiệu vị trí đoạn thơ và trích dẫn: Sau những dòng thơ giới thiệu bức chân dung haichị em và miêu tả cụ thể chân dung Thúy Vân, tác giả dành 12 câu thơ để ca ngợi tài sắc của nhânvật Thúy Kiều
II Thân bài:
1 Chân dung Thúy Kiều: (3,5 điểm)
a Khái quát phần đầu: Đoạn trích “Chị em Thúy Kiều” nằm ở phần đầu của “Truyện
Kiều” Bằng bút pháp ước lệ, Nguyễn Du đã giới thiệu khái quát vẻ đẹp hai chị em Dựa vào trình
tự miêu tả, có thể thấy Thúy Vân là em nhưng được tả trước và khi tả Thúy Vân, ngỡ như tác giả đãdùng đến cạn kiệt những chất liệu ước lệ đẹp nhất từ tự nhiên Tinh hoa của tạo hóa phải “thua”, phải
“nhường” Vân Vậy mà:
Kiều càng sắc sảo mặn mà,
So bề tài sắc lại là phần hơn:
Trang 34Nguyễn Du đã miêu tả Thúy Vân trước để làm nổi bật Thúy Kiều theo thủ pháp nghệ thuật đòn bẩy.
Tả kĩ, tả đẹp để Vân trở thành tuyệt thế giai nhân, để rồi sau đó ông khẳng định: “Kiều càng sắc
sảo mặn mà” Từ “càng”đứng trước hai từ láy liên tiếp “sắc sảo”, “mặn mà” làm nổi bật vẻ đẹp
của Kiều: sắc sảo về trí tuệ, mặn mà về tâm hồn
* Về nhan sắc:
- Vẻ đẹp của Kiều hội tụ ở đôi mắt – cửa sổ tâm hồn thể hiện phần tinh anh của tâm hồn và
trí tuệ: “Làn thu thủy nét xuân sơn” Nguyễn Du dùng hình ảnh nước mùa thu để gơi tả vẻ đẹp đôi
mắt Thúy Kiều Làn nước mùa thu trong veo, lặng sóng hay chính là đôi mắt ấy trong trẻo, ngời
sáng biểu hiện của một trí tuệ tinh anh (mắt sáng thường là biểu hiện của người thông minh); làn
nước mùa thu lặng sóng hay chính là một tâm hồn sâu thẳm, trong trẻo ẩn hiện trong đôi mắt ấy.Một đôi mắt trong sáng, long lanh như làn nước mùa thu Làm nền cho đôi mắt ấy là hàng lông màythanh tú như dáng núi mùa xuân.Núi mùa xuân là nét núi của sức sống, của sự tươi mới Nguyễn Duvới bút pháp ước lệ tượng trưng, với thủ pháp đặc tả đã khắc họa được một bức chân dung vừa cóhồn vừa có điệu của Kiều Đôi mắt trong trẻo, sâu thẳm, đôi mắt phản chiếu thế giới tâm hồn sâusắc, đôi mắt toát lên vẻ tinh anh của trí tuệ, đôi mắt hội tụ sức sống căng tràn của tuổi trẻ
- Vẻ đẹp của Kiều khiến “hoa ghen”, “liễu hờn”, nước phải nghiêng, thành phải đổ Thi
nhân không tả trực tiếp vẻ đẹp mà tả sự đố kị, ghen ghét với vẻ đẹp ấy; tả sự ngưỡng mộ, mê say
trước vẻ đẹp ấy “Nghiêng nước nghiêng thành” là cách nói sáng tạo điển cố để cực tả giai nhân Rõ
ràng, cái đẹp của Kiều có chiều sâu, có sức quyến rũ làm mê mẩn lòng người Vẻ đẹp ấy như tiềm
ẩn phẩm chất bên trong cao quý – tài và tình rất đặc biệt của nàng
* Tài:
- Tài năng của Kiều có được là bởi một trí tuệ thông minh tuyệt đối
- Kiều là người con gái đa tài, nàng làm thơ, vẽ tranh, ca hát, đánh đàn, đủ cả cầm, kì, thi,họa mà tài nào cũng đạt đến độ hoàn thiện, xuất chúng, cũng có thể trở thành nghề;
Pha nghề thi, họa đủ mùi ca ngâm Cung thương làu bậc ngũ âm Nghề riêng ăn đứt hồ cầm một trương Khúc nhà tay lựa lên chương Một thiên Bạc mệnh lại càng não nhân
- Đặc biệt, tài đàn của nàng vượt trội hơn cả Nàng đã soạn riêng một khúc Bạc Mệnh lamlay động tâm hồn bất cứ ai Khúc nhạc thể hiện tâm hồn, tài năng, trái tim đa sầu đa cảm của Kiều
=> Chân dung Thúy Kiều là bức chân dung của sắc, tài, của tính cách, số phận Ngòi bútNguyễn Du nhuốm màu định mệnh Sắc đẹp và tài năng của Kiều nổi trội quá mà thiên nhiên, tạohóa thì:
Lạ gì bỉ sắc tư phong
Trời xanh quen thói má hồng đánh ghen
=> Bức chân dung Kiều khiến người đọc xốn xang, ngưỡng mộ về vẻ đẹp và tài năng củanàng Nhưng bức chân dung ấy cũng khiến chúng ta không khỏi phấp phỏng về một dự cảm chocuộc đời của nàng sẽ gặp nhiều éo le, đau khổ
2 Nghệ thuật: (0,5 điểm)
- Đoạn thơ tiêu biểu cho nghệ thuật tả người của Nguyễn Du: bút pháp miêu tả giàu sắc thái cổđiển và nghệ thuật ước lệ quen thuộc trong văn chương trung đại Đó là bút pháp ước lệ, nghệ thuậtnhân hóa, nghệ thuật “đòn bẩy”, sử dụng những điển tích điển cố, ngôn ngữ chính xác, chọn lọc, cógiá trị gợi cảm cao để xây dựng thành công bức chân dung Thúy Kiều
Trang 35- Nếu Thúy Vân được miêu tả cụ thể, chi tiết thì Kiều được miêu tả bằng bút pháp “điểmnhãn”, nếu Vân chỉ tả vẻ đẹp hình thức thì Kiều ngoài miêu tả vẻ đẹp hình thức còn tả tài năng,tâm hồn (sắc- tài- tình)
III Kết bài: ( 0, 5 điểm)
- Khái quát vẻ đẹp nhân vật Thúy Kiều
- Cảm nghĩ, liên hệ, đánh giá
Bài tập 3 Phân tích vẻ đẹp của Thúy Kiều qua đoạn trích " Chị em Thúy Kiều" (Trích " Truyện Kiều" – Nguyễn Du).
I Mở bài: ( 0,5 điểm)
- Giới thiệu tác giả, tác phẩm, đoạn trích
- Giới thiệu nhân vật Thúy Kiều, nêu cảm nhận chung về nhân vật
II Thân bài:
2 Cảm nhận vẻ đẹp của Thúy Kiều: ( 3 điểm)
a Tả khái quát: Nguyễn Du đã miêu tả Thúy Vân trước để làm nổi bật Thúy Kiều theo thủ
pháp nghệ thuật đòn bẩy Tả kĩ, tả đẹp để Vân trở thành tuyệt thế giai nhân, để rồi sau đó ông khẳngđịnh:
Vẻ đẹp của Kiều hội tụ ở đôi mắt – cửa sổ tâm hồn thể hiện phần tinh anh của tâm hồn và trí
tuệ: “Làn thu thủy nét xuân sơn” Nguyễn Du dùng hình ảnh nước mùa thu để gơi tả vẻ đẹp đôi mắt
Thúy Kiều Làn nước mùa thu trong veo, lặng sóng hay chính là đôi mắt ấy trong trẻo, ngời sáng
biểu hiện của một trí tuệ tinh anh (mắt sáng thường là biểu hiện của người thông minh); làn nước
mùa thu lặng sóng hay chính là một tâm hồn sâu thẳm, trong trẻo ẩn hiện trong đôi mắt ấy Một đôimắt trong sáng, long lanh như làn nước mùa thu Làm nền cho đôi mắt ấy là hàng lông mày thanh túnhư dáng núi mùa xuân.Núi mùa xuân là nét núi của sức sống, của sự tươi mới Nguyễn Du với bútpháp ước lệ tượng trưng, với thủ pháp đặc tả đã khắc họa được một bức chân dung vừa có hồn vừa
có điệu của Kiều Đôi mắt trong trẻo, sâu thẳm, đôi mắt phản chiếu thế giới tâm hồn sâu sắc, đôi mắttoát lên vẻ tinh anh của trí tuệ, đôi mắt hội tụ sức sống căng tràn của tuổi trẻ
- Vẻ đẹp của Kiều khiến “hoa ghen”, “liễu hờn”, nước phải nghiêng, thành phải đổ Thi
nhân không tả trực tiếp vẻ đẹp mà tả sự đố kị, ghen ghét với vẻ đẹp ấy; tả sự ngưỡng mộ, mê say
trước vẻ đẹp ấy “Nghiêng nước nghiêng thành” là cách nói sáng tạo điển cố để cực tả giai nhân Rõ
ràng, cái đẹp của Kiều có chiều sâu, có sức quyến rũ làm mê mẩn lòng người Vẻ đẹp ấy như tiềm
ẩn phẩm chất bên trong cao quý – tài và tình rất đặc biệt của nàng
* Tài:
- Tài năng của Kiều có được là bởi một trí tuệ thông minh tuyệt đối
- Kiều là người con gái đa tài, nàng làm thơ, vẽ tranh, ca hát, đánh đàn, đủ cả cầm, kì, thi,họa mà tài nào cũng đạt đến độ hoàn thiện, xuất chúng, cũng có thể trở thành nghề;
Trang 36Pha nghề thi, họa đủ mùi ca ngâm Cung thương làu bậc ngũ âm Nghề riêng ăn đứt hồ cầm một trương Khúc nhà tay lựa lên chương Một thiên Bạc mệnh lại càng não nhân
- Đặc biệt, tài đàn của nàng vượt trội hơn cả Nàng đã soạn riêng một khúc Bạc Mệnh lamlay động tâm hồn bất cứ ai Khúc nhạc thể hiện tâm hồn, tài năng, trái tim đa sầu đa cảm của Kiều
=> Chân dung Thúy Kiều là bức chân dung của sắc, tài, của tính cách, số phận Ngòi bútNguyễn Du nhuốm màu định mệnh Sắc đẹp và tài năng của Kiều nổi trội quá mà thiên nhiên, tạohóa thì:
Lạ gì bỉ sắc tư phong Trời xanh quen thói má hồng đánh ghen.
=> Bức chân dung Kiều khiến người đọc xốn xang, ngưỡng mộ về vẻ đẹp và tài năng củanàng Nhưng bức chân dung ấy cũng khiến chúng ta không khỏi phấp phỏng về một dự cảm chocuộc đời của nàng sẽ gặp nhiều éo le, đau khổ
* Đức hạnh: Kiều không chỉ có sắc tài mà còn có đức hạnh Nàng được hưởng một nền giáo
dục theo khuôn khổ của lễ giáo phong kiến, của gia phong
3 Nghệ thuật:
- Đoạn trích có một kết cấu rất hợp lý
- Tác giả đã thành công khi sử dụng bút pháp ước lệ, nghệ thuật nhân hóa, nghệ thuật “đònbẩy”, sử dụng những điển tích điển cố, ngôn ngữ chính xác, chọn lọc, có giá trị gợi cảm cao để xâydựng thành công bức chân dung Thúy Kiều
III Kết bài:
- Khẳng định vẻ đẹp của Thúy Kiều
- Đánh giá tài năng, tấm lòng nhân đạo của đại thi hào dân tộc
Bài tập 3 Cảm hứng nhân văn của Nguyễn Du qua đoạn thơ "Chị em Thuý Kiều" (trích
"Truyện Kiều" của Nguyễn Du )
I Mở bài:
- Giới thiệu tác giả, tác phẩm:
- Giới thiệu cảm hứng nhân văn của đoạn trích “Chị em Thúy Kiều”
II Thân bài: Phân tích, đánh giá những biểu hiện của cảm hứng nhân văn:
1 Giải thích:
- Cảm hứng nhân văn là những cảm hứng đẹp, vì con người
- Cảm hứng trong đoạn trích “Chị em Thúy Kiều" chính là nhiệt tình ngợi ca trân trọng vẻđẹp của chị em Kiều; là niềm yêu thương, quan tâm, lo lắng cho cuộc đời và số phận của họ
2 Phân tích giá trị nhân văn:
a Trước hết, giá trị nhân văn trong đoạn trích là nhiệt tình trân trọng, ngợi ca vẻ đẹp của chị em Thuý Kiều:(phân tích vẻ đẹp hai chị em Kiều)
Khái quát: Miêu tả vẻ đẹp của hai chị em Kiều rõ ràng là nhà thơ không giấu được sựngưỡng mộ, yêu mến, trân trọng ngợi ca Bằng ngòi bút tài hoa, thi nhân đã vẽ lên trước mắt ngườiđọc hai tuyệt thế giai nhân khiến người đọc không khỏi ngưỡng mộ Đó là biểu hiện rõ nét nhấtdòng cảm hứng nhân văn của nguyễn Du
b Cùng với nhiệt tình trân trọng ngợi ca, trong dòng cảm nhứng nhân văn của Nguyễn Du còn có cả niềm yêu thương, quan tâm, lo lắng cho số phận con người Nguyễn Du đã dồn nén nhiệt
tình trân trọng ngợi ca, tài hoa, bút lực tạc nên hình tượng nàng Kiều đa sắc, đa tài có một không
Trang 37hai Thế nhưng từ giọng điêu, ngọn bút, hình tượng thơ đều phảng phất một sự lo lắng cho số phậnnàng Kiều và dự cảm về một kiếp đời tài hoa nhưng bạc mệnh
III Kết bài:
- Khẳng định cảm hứng nhân văn của đoạn trích
- Đánh giá tài năng, tấm lòng của tác giả hoặc liên hệ bản thân
2.3 KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH Bài tập 1 Phân tích nỗi nhớ của Kiều trong đoạn trích "Kiều ở lầu Ngưng Bích".
Tưởng người dưới nguyệt chén đồng, Tin sương luống những dày trông mai chờ.
Bên trời góc bể bơ vơ, Tấm son gột rửa bao giờ cho phai.
Xót người tựa cửa hôm mai, Quạt nồng ấp lạnh những ai đó giờ?
Sân Lai cách mấy nắng mưa,
Có khi gốc tử đã vừa người ôm.
(Truyện Kiều – Nguyễn Du)
I Mở bài:
- Giới thiệu tác giả:
- Giới thiệu đoạn thơ và trích dẫn: Đoạn trích “Kiều ở lầu Ngưng Bích" nằm ở phần hai
“Gia biến và lưu lạc” Trong cảnh ngộ cô đơn, Kiều đã quên đi nỗi buồn tủi của mình để dành tìnhcảm cho những người thân yêu:
Tưởng người dưới nguyệt chén đồng Tin sương luống những dày trông mai chờ
Bên trời góc bể bơ vơ Tấm son gột rửa bao giờ cho phai Xót người tựa cửa hôm mai Quạt nồng ấp lạnh những ai đó giờ?
Sân Lai cách mấy nắng mưa
Có khi gốc tử đã vừa người ôm.
II Thân bài:
1 Khái quát chung:
- Vị trí đoạn trích:
- Vị trí của những câu thơ: Chính trong hoàn cảnh cô đơn nơi đất khách quê người, tâm trạng
của Kiều chuyển từ buồn sang nhớ Kiều nhớ người yêu, nhớ cha mẹ Nỗi nhớ ấy được Nguyễn Dumiêu tả xúc động bằng những lời độc thoại nội tâm của chính nhân vật
2 Phân tích:
a Nỗi nhớ Kim Trọng:
Trước hết, Kiều nhớ đến Kim Trọng bởi trong cơn gia biến, Kiều đã phải hi sinh mối tình
đầu đẹp đẽ để cứu gia đình, Kiều đã phần nào “đền ơn sinh thành” cho cha mẹ Vì thế trong lòng
Kiều, Kim Trọng là người mất mát nhiều nhất, nỗi đau ấy cứ vò xé tâm can Kiều khiến Kiều luônnghĩ đến Kim Trọng
+ Nàng nhớ đến cảnh mình cùng Kim Trọng uống rượu thề nguyền dưới ánh trăng
Chữ “tưởng” ở đây có thể xem là một nhãn tự Nguyễn Du không dùng chữ “nhớ” mà dùng chữ “tưởng”.“Tưởng” vừa là nhớ, vừa là hình dung, tưởng tượng ra người mình yêu.Thúy Kiều như
tưởng tượng thấy, ở nơi xa kia, người yêu cũng đang hướng về mình, đang ngày đêm đau đáu chờ
tin nàng: “Tin sương luống những rày trông mai chờ”.
Trang 38+ Rồi bất chợt, nàng liên tưởng đến thân phận “bên trời góc biển bơ vơ” của mình Kiều băn khoăn tự hỏi: “Tấm son gột rửa bao giờ cho phai”: Câu thơ muốn nói tới tấm lòng son của Kiều,
tấm lòng nhớ thương Kim Trọng sẽ không bao giờ phai mờ, nguôi quên dù cho có gặp nhiều trắc trởtrong đường đời Câu thơ còn gợi ra một cách hiểu nữa: Tấm lòng son trong trắng của Kiều bịnhững kẻ như Tú Bà, Mã Giám Sinh làm cho dập vùi, hoen ố, biết bao giờ mới gột rửa được để nàngcòn thấy mnhf xứng đáng, bù đắp cho tình yêu của Kim Trọng dành cho mình?
b Nỗi nhớ cha mẹ:
Xót người tụa của hôm mai Quạt nồng áp lạnh những ai đó giờ Sân Lai cách mấy nắng mưa
Có khi gốc tử đã vừa người ôm
- Chữ “xót” diễn tả tấm lòng Kiều dành cho đấng sinh thành.
+ Nàng lo lắng xót xa nghĩ đến hình bóng tội nghiệp của cha mẹ, khi sáng sớm, lúc chiềuhôm tựa cửa ngóng tin con, hay mong chờ con đến đỡ đần
- Nàng lo lắng không biết giờ đây ai là người chăm sóc cha mẹ khi thời tiết đổi thay
- Nàng xót xa khi cha mẹ ngày một thêm già yêu mà mình không được ở bên cạnh để phụngdưỡng
-> Tác giả đã sử dụng các thành ngữ “rày trông mai chờ”, “quạt nồng ấp lạnh”, “cách mấy
nắng mưa” và các điển tích, điển cố “sân Lai,gốc Tử”để nói lên tâm trạng nhớ thương, lo lắng và
tấm lòng hiếu thảo của Kiều dành cho cha mẹ
3 Đánh giá chung về đoạn trích:
* Về nội dung:
- Ở đây, Nguyễn Du đã miêu tả khách quan tâm trạng của Thúy Kiều vượt qua những địnhkiến của tư tưởng phong kiến: đặt chữ tình trước chữ hiếu
- Nỗi nhớ người yêu là nhớ trong hình dung, tưởng tượng, là nhớ về kỉ niệm; nỗi nhớ cha mẹ
là nhớ trong xót xa dằn vặt Nguyễn Du đã tỏ ra thật tinh tế khi nắm bắt và diễn tả chính xác quyluật tâm lí của con người Trong cảnh ngộ khi ở lầu Ngưng Bích, Kiều là người đáng thương nhấtnhưng nàng vẫn quên mình để nghĩ đến người yêu, nghĩ đến cha mẹ.Qua đó chứng tỏ Kiều là conngười thủy chung hiếu nghĩa, đáng trân trọng
* Về nghệ thuật: Đoạn thơ đã thành công ở việc sử dụng ngôn ngữ độc thoại nội tâm Kiều
bị giam lỏng ở lầu Ngưng Bích, chỉ có một mình nàng tự nói với mình những điều mình nghĩ, bộc
lộ thấm thía thế giới tâm hồn đau thương, chẳng biết chia sẻ cùng ai: đó là tiếng lòng qua nỗi nhớngười yêu và nỗi nhớ cha mẹ Đoạn trích tuy sử dụng với mật độ dày đặc những ước lệ quy phạmnhưng nội tâm của Thúy Kiều vẫn được diễn tả một cách sống động, tinh tế
III Kết bài:
- Khái quát nghệ thuật và nội dung
- Liên hệ hoặc nêu cảm nghĩ
Bài tập 2 Phân tích nghệ thuật tả cảnh ngụ tình qua đoạn tám câu cuối của đoạn trích "Kiều
ở lầu Ngưng Bích" (Ngữ văn 9, tập 1).
I Mở bài: ( 1 điểm)
- Giới thiệu vài nét về tác giả Nguyễn Du ,“Truyện Kiều”
- Nhận xét và giới hạn
II Thân bài: ( 5 điểm)
1 Giải thích: Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình là một thủ pháp truyền thống của văn học cổ
phương Đông mượn cảnh để gửi gắm tâm trạng Cảnh là phương tiện còn tâm trạng là mục đích
Trang 392 Chứng minh: HS lần lượt đi phân tích từng cảnh trong tám câu thơ cuối của đoạn trích
để làm sáng tỏ nhận xét ở đề bài trong quá trình phân tích kết hợp nêu nhận xét đánh giá của bản thân về giá trị nội dung và nghệ thuật của từng cảnh đó.
2.1 Nhận xét khái quát:
- Tám câu cuối lại trở lại mạch tả cảnh ngụ tình ở sáu câu đầu Nhưng nếu sáu câu đầu chủ yếudiễn tả sự cô đơn, bẽ bàng, tủi hổ của Kiều thì ở tám câu cuối, sự cô đơn đã lên đến cực điểm
- Cảnh được miêu tả từ xa đến gần, màu sắc từ đậm đến nhạt, âm thanh từ tĩnh đến động…Tất
cả những cảnh vật đó đã diễn tả sinh động các trạng thái tình cảm khác nhau của Thuý Kiều Mỗibiểu hiện của cảnh đều phù hợp với từng trạng thái tình cảm của nhân vật
2 Phân tích: Tám câu thơ cuối của đoạn trích thể hiện những dự cảm, âu lo của Kiều
về tương lai:
a Trước hết, đó là khung cảnh không gian của mênh mông của cửa bể chiều hôm:
Buồn trông cửa bể chiều hôm Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa.
- Không gian mênh mông của cửa bể vào thời điểm buổi chiều càng làm cho nỗi buồn củaKiều nhân lên gấp bội
- Con thuyền gần như mất hút cuối chân trời vì Kiều chỉ nhìn thấy cánh buồm của nó: "cánhbuồm thấp thoáng" Từ láy gợi hình "thấp thoáng" diễn tả hình ảnh cánh buồm chợt ẩn, chợt hiện,nhấp nhô trên sóng ở cuối biển xa xa Hình ảnh con thuyền và cánh buồm thấp thoáng phía xa cànggợi nỗi cô đơn, vô định của Kiều Tâm sự của Kiều đã buồn, nhìn vào cảnh ấy, Kiều lại càng thấmthía buồn hơn
b Tiếp theo là cảnh cánh hoa trôi trên ngọn nước mới sa:
Buồn trông ngọn nước mới sa Hoa trôi man mác biết là về đâu
- “Ngọn nước mới sa" là ngọn nước từ trên cao đổ ập xuống Nó bị dập vùi, cuộn xoáy, sôitrào, xô đập Nhìn dòng nước mới sa, Kiều liên tưởng tới thân phận bị dập vùi của mình
- Nhìn cánh hoa trôi man mác, buồn cho thân phận nổi trôi, không biết rồi sẽ trôi dạt về đâu,
lo lắng cho một tương lai vô định
c Tiếp đến là cảnh nội cỏ nhạt nhoà, mênh mông, sắc màu tàn úa:
Buồn trông nội cỏ rầu rầu Chân mây mặt đất một màu xanh xanh
- Màu cỏ “rầu rầu” gợi sự tàn úa, buồn bã Ta hình dung thấy những ngọn cỏ lưa thưa, ủ ênhư đang dần héo hắt đi, đang mất dần sức sống Đây là cánh đồng cỏ cuối mùa đang buồn bã nhưchính lòng người ngắm cảnh Cái cánh đồng cỏ ấy, màu cỏ ủ ê ấy lại kéo dài ra vô tận, tiếp cả vớinền trời thành một màu duy nhất xanh xanh Màu xanh xanh, xa xôi, nhợt nhạt gợi lên một nỗi niềmngao ngán Sắc màu ấy là sắc màu của tâm trạng
- Cảnh “chân mây mặt đất” gợi tâm trạng chán chường, vô vọng vì cuộc sống vô vị, tẻ nhạt
và cô quạnh này bao giờ mới kết thúc
d Cuối cùng là cảnh bão tố và âm thanh dữ dội:
Buồn trông gió cuốn mặt duềnh
Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghê ngồi
Nỗi buồn, sự sợ hãi đã đưa Kiều vào tâm trạng nào nề, hoảng hốt như kẻ bị bao vây, bị nhấnchìm, hoàn toàn bất lực Cảnh sóng to gió lớn và âm thanh dữ dội như dự báo trước những bão tốcuộc đời sắp đổ ập xuống cuộc đời nàng Nàng vô cùng kinh hoàng, sợ hãi
3 Nhận xét tổng hợp:
Trang 40- Đoạn thơ là tuyệt bút của bút pháp tả cảnh ngụ tình Cảnh không đơn thuần là bức tranhthiên nhiên mà còn là bức tranh tâm trạng của nhân vật Mỗi biểu hiện của cảnh đều phù hợp vớitừng trạng thái của tình.
- Điệp ngữ “ buồn trông” đứng ở đầu các câu thơ miêu tả kết hợp với những từ láy, câu hỏi
tu từ…có tác dụng diễn tả, khẳng định nỗi buồn nhiều vẻ, kéo dài, nặng nề trong lòng Kiều
III Kết bài:
- Khái quát giá trị của đoạn trích “Kiều ở lầu Ngưng Bích”
- Nhận xét đánh giá tài năng của tác giả Nguyễn Du
PHẦN II: VĂN HỌC HIỆN ĐẠI: THƠ HIỆN ĐẠI
1 ĐỒNG CHÍ (Chính Hữu) Bài tập 1 Phân tích đoạn thơ sau:
Quê hương anh nước mặn, đồng chua Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá.
Anh với tôi đôi người xa lạ
Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau, Súng bên súng, đầu sát bên đầu, Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỷ.
Đồng chí!
(Trích Đồng chí – Chính Hữu, Ngữ văn 9, tập 1,
NXB Giáo dục 2014, Tr 128-129)
I Mở bài:
- Giới thiệu tác giả:
+ Vị trí trong nền văn học: Chính Hữu là nhà thơ tiêu biểu của thơ ca kháng chiến chống Pháp…+ Đề tài sáng tác: Thơ ông chủ yếu viết về người lính và chiến tranh
+ Phong cách sáng tác: Cảm xúc dồn nén, hình ảnh cô đọng và giàu sức biểu cảm
- Giới thiệu tác phẩm:
+ Hoàn cảnh ra đời: 1948, ngày đầu kháng chiến chống Pháp
+ Chủ đề của bài thơ: Bài thơ đã ca ngơi tìnhđồng chí gắn bó keo sơn trong khó khăn, giankhổ
- Giới thiệu đoạn thơ: Vị trí và nội dung chủ yếu của đoạn thơ (có thể trích thơ): Bảy câu
đầu của bài thơ đã lý giải những cơ sở hình thành tình đồng chí và khẳng định tình đồng chí thiêngliêng cao đẹp
II Thân bài:
1 Khái quát (thể thơ, mạch cảm xúc của bài thơ ): Bài thơ được làm theo thể thơ tự do, có
hai mươi dòng thơ chia làm ba đoạn: 6 dòng đầu là sự lý giải về cơ sở hình thành tình đồng chí củangười lính, 10 dòng tiếp theo nêu lên biểu hiện và sức mạnh của tình đồng chí, 3 câu cuối tụ lại
ngân vang với hình ảnh đặc sắc “đầu súng trăng treo” như một biểu tượng giàu chất thơ về người
lính
2 Phân tích đoạn thơ:
a Cơ sở hình thành tình đồng chí:
* Cùng chung giai cấp: (hai câu đầu)
- Giọng thơ thủ thỉ, tâm tình
- Giới thiệu về quê hương: phân tích thành ngữ "nước mặn đồng chua", cụm từ "đất cày lên sỏiđá" gợi những vùng quê nghèo Quê hương hai người lính cách xa nhau hàng ngàn dặm nhưng giống