BỘ TÀI CHÍNHTỔNG CỤC HẢI QUAN Phần B: NHỮNG CHÍNH SÁCH MỚI VỀ PHÁP LUẬT HẢI QUAN TỪ THÁNG 9/2017 ĐẾN NAY Kể từ sau Hội nghị đối thoại với doanh nghiệp toàn quốc năm 2017, BộTài chính, T
Trang 1
Phần A
DANH MỤC VĂN BẢN MỚI BAN HÀNH
TỪ THÁNG 9/2017
Trang 2BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
Phần A:
DANH MỤC VĂN BẢN MỚI BAN HÀNH TỪ THÁNG 9/2017
1 Nghị định 59/2018/NĐ-CP ngày 20/4/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan.
2 Nghị định số 12/2018/NĐ-CP ngày 23/01/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 01/2015/NĐ-CP ngày 02/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết phạm vi địa bàn hoạt động hải quan; trách nhiệm phối hợp trong phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới
3 Nghị định số 125/2017/NĐ-CP ngày 16/11/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 122/2016/NĐ-CP ngày 1/9/2016 của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan.
4 Nghị định số 149/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại
Tự do Việt Nam-Hàn Quốc giai đoạn 2018-2022.
5 Nghị định số 84/2018/NĐ-CP ngày 28/5/2018 của Chính phủ về ngưng hiệu lực đối với một số quy định tại Nghị định số 58/2017/NĐ-CP ngày 10/5/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải.
6 Quyết định số 43/2017/QĐ-TTg ngày 26/9/2017 của Thủ tướng Chính phủ quy định trách nhiệm về việc thực hiện thủ tục đối với tàu bay xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh thông qua cơ chế một cửa quốc gia.
7 Quyết định số 10/2018/QĐ-TTg ngày 01/3/2018 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 53/2013/QĐ-TTg ngày 13/09/2013 của Thủ tướng chính phủ về việc tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu, tiêu hủy, chuyển nhượng đối với xe ô tô, xe hai bánh của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ tại Việt Nam.
8 Quyết định số 20/2018/QĐ-TTg ngày 26/4/2018 của Thủ tướng Chính phủ quy định việc thực hiện tiêu hủy thuốc lá ngoại nhập lậu bị tịch thu là thuốc lá giả, thuốc lá không đảm bảo chất lượng và thí điểm bán đấu giá thuốc lá ngoại nhập lậu bị tịch thu đảm bảo chất lượng để xuất khẩu ra nước ngoài.
9 Thông tư số 38/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
10 Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.
11 Thông tư số 50/2018/TT-BTC ngày 23/5/2018 của Bộ Tài chính ban hành các chỉ tiêu thông tin, mẫu chứng từ khai báo khi làm thủ tục xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh đối với phương tiện đường không, đường biển, đường sắt, đường bộ và cửa khẩu đường sông theo quy định tại Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20/4/2018 của Chính phủ./.
Trang 3Phần B
NHỮNG CHÍNH SÁCH MỚI VỀ PHÁP LUẬT HẢI QUAN TỪ THÁNG 9/2017 ĐẾN NAY
Trang 4BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
Phần B:
NHỮNG CHÍNH SÁCH MỚI VỀ PHÁP LUẬT HẢI QUAN TỪ THÁNG 9/2017 ĐẾN NAY
Kể từ sau Hội nghị đối thoại với doanh nghiệp toàn quốc năm 2017, BộTài chính, Tổng cục Hải quan đã tiếp tục thực hiện cải cách thủ tục hành chínhnhằm đạt được các mục tiêu:
- Tiếp tục đổi mới toàn diện hơn về phương thức quản lý và chính sáchthuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu phù hợp với tiến trình hội nhập kinh tế theohướng ổn định, công khai, minh bạch, tạo môi trường kinh tế lành mạnh; phùhợp với các Điều ước quốc tế và Hiệp định thương mại tự do, Luật Hải quan,Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và các Luật khác có liên quan
- Hoàn thiện cơ sở pháp lý để triển khai Cơ chế một cửa quốc gia nhằmgiảm thời gian thông quan, tiết kiệm chi phí cho doanh nghiệp, phù hợp với sựphát triển của thương mại quốc tế
- Tiếp tục cải cách thủ tục hải quan theo hướng công khai, minh bạch, tạothuận lợi cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu
Bên cạnh đó, Tổng cục Hải quan tiếp tục tham mưu trình Bộ Tài chính vàcác cơ quan có thẩm quyền ban hành các Nghị định, Quyết định và Thông tư đểhoàn thiện thể chế về hải quan Dưới đây là một số chính sách mới về pháp luậthải quan từ tháng 9/2017 đến nay:
1 Nghị định 59/2018/NĐ-CP ngày 20/4/2018 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan.
Nghị định số 59/2018/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 05/6/2018.Nghị định được ban hành, nhằm sửa đổi những nội dung vướng mắc, bất cập củaNghị định số 08/2015/NĐ-CP và những nội dung chưa thống nhất của Nghị địnhnày với các văn bản quy phạm pháp luật khác, các điều ước quốc tế mới ký kếthoặc gia nhập có liên quan đến lĩnh vực hải quan Đồng thời, tiếp tục, tăngcường ứng dụng công nghệ thông tin, hiện đại hoá trong các quy trình nghiệp vụhải quan; sửa đổi và đơn giản hoá thủ tục hành chính, tạo thuận lợi cho doanhnghiệp trong hoạt động xuất nhập khẩu hàng hoá, xuất nhập cảnh phương tiệnvận tải Ngoài ra, Nghị định 59/2018/NĐ-CP cũng hướng tới tăng cường quản lýrủi ro trong các khâu nghiệp vụ hải quan; đảm bảo rõ ràng, cụ thể, minh bạchtrong quy định và thống nhất thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuấtkhẩu nhập khẩu, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh Theo đó,Nghị định số 59/2018/NĐ-CP đã tập trung vào sửa đổi các nhóm vấn đề sau:
Trang 5Thứ nhất: Nhóm nội dung về quá cảnh, trung chuyển (Khoản 18, 19 Điều
1 Nghị định)
Hiện tại, Nghị định số 08/2015/NĐ-CP chưa quy định cụ thể về thủ tụchải quan đối với việc chuyển tải, lưu kho chia tách, thay đổi phương thức vậntải, hàng quá cảnh đóng chung với hàng nhập khẩu, hàng xuất khẩu; quy địnhhàng trung chuyển vào tại một cảng và chỉ được đưa ra từ cảng đó; chưa phânđịnh rõ ràng giữa hàng quá cảnh và hàng trung chuyển, dẫn đến phát sinh việccác đối tượng bị điều chỉnh thực hiện không thống nhất, trong khi đây là cáchoạt động đã được Luật Thương mại cho phép và phù hợp với thông lệ quốc tế,cần được tạo thuận lợi cho hoạt động logistic phát triển Do vậy, Nghị định số59/2018/NĐ-CP đã:
- Quy định về thủ tục hải quan đối với việc chia tách, lưu kho, thay đổiphương thức, phương tiện vận tải hàng quá cảnh, việc đóng chung hàng hóa quácảnh với hàng xuất khẩu
- Hàng hóa trung chuyển là hàng hóa được vận chuyển bằng đường biển
từ nước ngoài vào khu vực trung chuyển tại cảng biển, sau đó được đưa ra nướcngoài từ chính khu vực trung chuyển tại cảng biển này hoặc đến khu vực trungchuyển tại cảng biển khác để đưa ra nước ngoài; Đối với hàng hóa vận chuyển
từ nước ngoài qua lãnh thổ Việt Nam để đến nước khác không thuộc trường hợptrung chuyển thì thực hiện thủ tục theo quy định đối với hàng quá cảnh
- Bổ sung quy định chỉ cho phép hàng hóa đưa từ nước ngoài vào ViệtNam vào các khu vực trung chuyển tại các cảng biển loại IA và cảng TP Hồ ChíMinh (cảng biển loại I)
Các quy định trên nhằm đảm bảo tương thích với quy định tại Điều 241Luật Thương mại và thực tế phát sinh trong hoạt động vận tải quốc tế, phát huylợi thế của Việt Nam trong hoạt động vận tải quốc tế, nâng cao năng lực cảngbiển Việt Nam Hơn nữa, dự thảo quy định cụ thể, phân biệt rõ hàng hóa quácảnh, hàng hóa trung chuyển để đảm bảo đúng bản chất của hàng quá cảnh,trung chuyển cũng như đảm bảo công tác quản lý đối với các loại hàng hóa này
và thuận lợi trong quá trình thực hiện, cũng như phát huy lợi thế cảng biển nướcsâu của Việt Nam, tạo thuận lợi cho giao thương hàng hóa cũng như hoạt độnglogistics
Về công tác giám sát hải quan, thực tế qua đánh giá đối với hàng hoá quácảnh, trung chuyển các container đều có niêm phong của hãng vận tải, cáccontainer trên được vận chuyển bằng đường biển, đường thủy nội địa, đườngkhông, đường sắt, các thông số về container như số hiệu niêm phong của hãngvận chuyển, số hiệu container đã được người khai vận chuyển khai báo cụ thể đủthông tin phục vụ công tác kiểm tra, giám sát của cơ quan hải quan, do vậy căn
cứ quy định tại Luật Hải quan năm 2014 tại Nghị định đã quy định các trườnghợp hàng hóa được vận chuyển bằng đường thủy nội địa, đường biển, đườngkhông, đường sắt mà phương tiện chứa hàng còn nguyên niêm phong của hãngvận chuyển thì sử dụng niêm phong của hãng vận chuyển, không thực hiện niêmphong hải quan Đối với hàng được vận chuyển bằng đường bộ có rủi ro cao, dễgian lận thì phải niêm phong hải quan, kể cả trường hợp còn nguyên niêm phong
Trang 6của hãng vận chuyển Đồng thời, đối với hàng vận chuyển bằng đường bộ, ngoàiviệc giám sát bằng niêm phong hải quan cũng bổ sung thêm phương thức giámsát bằng phương tiện kỹ thuật khác của cơ quan hải quan (như hệ thống niêmphong hải quan sử dụng thiết bị theo dõi định vị vệ tinh đã được Tổng cục Hảiquan triển khai áp dụng thí điểm năm 2016) trên nguyên tắc quản lý rủi ro.
Thứ hai: Nhóm nội dung về trị giá hải quan:
Tại Nghị định đã sửa đổi các quy định liên quan đến phương pháp xácđịnh trị giá hải quan hàng xuất khẩu, quy định về cửa khẩu xuất, cửa khẩu nhậpđầu tiên theo từng phương thức vận chuyển để làm cơ sở xác định trị giá hảiquan đồng thời cũng sửa đổi các nội dung liên quan đến kiểm tra, xác định trịgiá hải quan Các nội dung quy định này đã tháo gỡ được các vướng mắc trongthực tiễn, tạo sự chủ động cho doanh nghiệp trong nghĩa vụ thuế như:
- Bảo đảm đủ căn cứ pháp lý, tạo thuận lợi cho việc xác định trị giá hảiquan hàng xuất khẩu đối với các trường hợp không xác định được trị giá theohợp đồng mua bán hoặc hóa đơn thương mại
- Quy định về cửa khẩu xuất sẽ thống nhất trong cách hiểu, khắc phục tìnhtrạng cửa khẩu xuất được hiểu theo nhiều cách khác nhau dẫn đến xác định cáckhoản chi phí phải cộng vào trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu khôngthống nhất
- Hoặc là việc sửa đổi nội dung liên quan đến kiểm tra, xác định trị giá tạothuận lợi cho doanh nghiệp khi làm thủ tục hải quan, quy trình thực hiện kiểmtra trị giá được thực hiện thống nhất tại khâu thông quan; đảm bảo tính côngbằng, bình đẳng cho người khai hải quan trong khai báo, xác định trị giá, thamvấn; khắc phục tình trạng kiểm tra trùng lắp, chồng chéo (vừa tham vấn, vừathực hiện Kiểm tra sau thông quan); tạo sự chủ động cho doanh nghiệp trongthực hiện nghĩa vụ nộp thuế
Thứ 3: Nhóm nội dung về thủ tục hải quan đối với phương tiện vận tải
Hiện Bộ Tài chính được Chính phủ giao chủ trì xây dựng Nghị định vềmột cửa quốc gia, một cửa ASEAN, tạo thuận lợi thương mại và kiểm trachuyên ngành đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, phương tiện xuất nhậpcảnh thông qua Cơ chế một cửa quốc gia Toàn bộ phần thủ tục, chứng từ, chỉtiêu thông tin về tàu bay, tàu biển xuất nhập cảnh, quá cảnh đều được người khaihải quan gửi qua Cổng thông tin một của quốc gia, trên cơ sở đó cơ quan hảiquan khai thác tiếp nhận làm thủ tục xuất nhập cảnh cho phương tiện
Nghị định số 59/2018/NĐ-CP đã quy định cụ thể về thủ tục hải quan đốivới phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, đồng thời các quy địnhtheo hướng ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý hàng hóa mộtcách đồng bộ giữa người khai hải quan, cơ quan quản lý nhà nước thông quaCổng thông tin một cửa quốc gia nhằm rút ngắn thời gian thông quan, cắt giảmchi phí, đơn giản hóa thủ tục hành chính đối với thủ tục xuất cảnh, nhập cảnh,quá cảnh phương tiện vận tải
Ngoài 3 nội dung cơ bản nêu trên tại Nghị định cũng sửa đổi, bổ sung cácnội dung liên quan đến về xác định trước mã số, chế độ ưu tiên đối với doanh
Trang 7nghiệp ưu tiên, liên quan đến người khai hải quan, việc khai hải quan cũng nhưquy định về thủ tục hải quan đối với hàng hoá tạm nhập – tái xuất, tạm xuất – táinhập, hàng hoá gia công sản xuất, xuất khẩu nhằm mục tiêu tạo thuận lợi chocác hoạt động, cũng như tháo gỡ các vướng mắc khó khăn trong quá thực hiệnnhưng vẫn đảm bảo công tác quản lý của cơ quan hải quan.
Có thể nói, việc ban hành Nghị định số 59/2018/NĐ-CP là một trong nỗlực hơn nữa của Chính phủ trong việc thực hiện cam kết quốc tế; tạo cơ sở pháp
lý cho việc thực hiện thủ tục hành chính đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu,quá cảnh; người và phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh bằngphương thức điện tử phi giấy tờ, góp phần giảm chi phí thực hiện thủ tục hànhchính Đơn giản hóa thủ tục, tạo thuận lợi cho hoạt động thông quan hàng hóaxuất khẩu, nhập khẩu thông qua việc giảm tiền kiểm, đẩy mạnh hậu kiểm; Bảođảm tính thống nhất của hệ thống văn bản quy phạm pháp luật
2 Nghị định số 12/2018/NĐ-CP ngày 23/01/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 01/2015/NĐ-CP ngày 02/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết phạm vi địa bàn hoạt động hải quan; trách nhiệm phối hợp trong phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới.
Nghị định này có hiệu lực từ ngày 10/3/2018 và có một số điểm mới sau:
- Thay thế Phụ lục phạm vi địa bàn hoạt động hải quan tại khu vực cửakhẩu đường bộ, đường thủy nội địa trong khu vực biên giới ban hành kèm theoNghị định số 01/2015/NĐ-CP ngày 01/01/2015
- Quy định cụ thể phạm vi địa bàn hoạt động hải quan tại khu vực chuyểnphát nhanh hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Đó là địa điểm tập kết, kiểm tra,giám sát tập trung đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua dịch vụ chuyểnphát nhanh Đồng thời, bổ sung thêm địa bàn hoạt động hải quan bao gồm tại cơ
sở gia công lại
- Bổ sung thêm cụm từ “lập hồ sơ” trong nội dung phối hợp phòng, chốngbuôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới Ngoài việc phối hợp với
bộ đội biên phòng, cảnh sát biển, công an, quản lý thị trường, cơ quan Hải quancòn phối hợp với các “cơ quan hữu quan khác” khi có yêu cầu
- Bổ sung thêm một điều quy định về phối hợp trong công tác tuyêntruyền, phổ biến chính sách, pháp luật Theo đó, trong địa bàn hoạt động hảiquan, cơ quan hải quan chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các cấp, cơ quancông an, bộ đội biên phòng, cảnh sát biển, quản lý thị trường và các cơ quan hữuquan khác tổ chức tuyên truyền phổ biến chính sách pháp luật liên quan đếncông tác phòng chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới
- Theo quy định thì những cửa khẩu phụ, lối mở, điểm xuất hàng khôngđược xác định là địa bàn hoạt động hải quan tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghịđịnh thì khi doanh nghiệp làm thủ tục xuất khẩu tại các địa điểm này sẽ khôngđược hoàn thuế GTGT theo quy định tại Điều 1 Luật sửa đổi bổ sung một số
Trang 8điều của Luật thuế GTGT, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt, Luật quản lý thuế năm
2016 quy định
3 Nghị định số 125/2017/NĐ-CP ngày 16/11/2017 sửa đổi, bổ sung Nghị định số 122/2016/NĐ-CP ngày 1/9/2016 của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan
Nghị định này có hiệu lực từ ngày 01/01/2018 Riêng nội dung quy định
về thuế nhập khẩu đối với linh kiện ô tô thuộc nhóm 98.49 được áp dụng từngày 16/11/2017 đến ngày 31/12/2022
Việc ban hành Nghị định số 125/2017/NĐ-CP là nhằm các mục đích sau:(1) Thống nhất với danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam banhành kèm theo Thông tư số 65/2017/TT-BTC ngày 27/6/2017 để thực hiện camkết trong nội khối ASEAN và Tổ chức hải quan thế giới; (2) Giải quyết các kiếnnghị, vướng mắc, bất cập về chính sách thuế đối với một số dòng hàng; (3) Hạnchế tác động của việc xoá bỏ thuế nhập khẩu theo cam kết trong Hiệp địnhthương mại tự do ASEAN
Nghị định số 125/2017/NĐ-CP sửa đổi 6 Điều của Nghị định số122/2016/NĐ-CP, cụ thể như sau:
(i) Sửa đổi, bổ sung Điều 3: Thay thế 4 Phụ lục tại Điều 3 Nghị định số122/2016/NĐ-CP Theo đó, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi kèm theo Nghị định số125/2017/NĐ-CP tăng 1.255 dòng thuế so với danh mục Biểu thuế nhập khẩuban hành kèm theo Nghị định số 122/2016/NĐ-CP
(ii) Sửa đổi khoản 1 Điều 4: quy định rõ hơn về nguyên tắc kê khai tênhàng và mã hàng đối với các mặt hàng thuộc nhóm có STT 211 tại Biểu thuếxuất khẩu khi làm thủ tục hải quan Đồng thời bổ sung 02 điều kiện xác địnhmặt hàng xuất khẩu thuộc nhóm hàng có STT 211
(iii) Sửa đổi khoản 2, khoản 3 Điều 5 Nghị định số 122/2016/NĐ-CP chophù hợp với danh mục Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi và quy định lộ trình giảmthuế nhập khẩu theo WTO đối với các mặt hàng phải cắt giảm từ 1/1/2019 trở
đi
(iv) Bỏ nội dung quy định về thuế nhập khẩu mặt hàng hóa dầu tại Điều 6(quy định trực tiếp vào thuế nhập khẩu mặt hàng hóa dầu tại Phụ lục II -Biểuthuế nhập khẩu ưu đãi)
(v) Sửa đổi, bổ sung Điều 7:
- Sửa đổi thuế nhập khẩu ô tô đã qua sử dụng
- Bổ sung Điều 7a quy định về thuế nhập khẩu ưu đãi đối với linh kiện ô
tô nhập khẩu theo Chương trình ưu đãi thuế
(vi) Sửa đổi, bổ sung Điều 8: quy định rõ hơn về việc thực hiện thuế suấtthuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch đối với các mặt hàng thuộc diện áp dụng hạnngạch thuế quan chung và hạn ngạch thuế quan riêng theo các Hiệp định FTAs
Trang 94 Nghị định số 149/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại Tự do Việt Nam-Hàn Quốc giai đoạn 2018-2022
Nghị định số 149/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ có hiệulực kể từ ngày 01/01/2018, có một số điểm mới như sau:
- Quy định về việc ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt cho giaiđoạn 5 năm, từ năm 2018 đến năm 2022, nhằm đảm bảo tính ổn định và dễ theodõi cho doanh nghiệp
- Bổ sung quy định về thuế suất thuế nhập khẩu trong và ngoài hạn ngạchthuế quan Đối với hàng hóa nhập khẩu áp dụng hạn ngạch thuế quan thì mứcthuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt áp dụng đối với số lượng hàng hóanhập khẩu trong hạn ngạch thuế quan được chi tiết tại Biểu thuế kèm theo cácNghị định Mức thuế suất thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch áp dụng theo quyđịnh của Chính phủ tại thời điểm nhập khẩu Số lượng nhập khẩu hàng năm theoquy định của Bộ Công Thương
- Quy định cụ thể về 4 điều kiện áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãiđặc biệt: (i) Hàng hóa thuộc Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ban hành kèmtheo Nghị định; (ii) Được nhập khẩu từ Hàn Quốc vào Việt Nam; (iii) Được vậnchuyển trực tiếp từ Hàn Quốc vào Việt Nam; (iv) Đáp ứng các quy định về xuất
xứ hàng hóa theo Hiệp định, có Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) mẫu
KV theo quy định hiện hành của pháp luật
- Bổ sung quy định về các chú giải và quy tắc tổng quát giải thích việcphân loại hàng hóa thực hiện theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩuViệt Nam và các văn bản hướng dẫn thi hành
- Một số điểm mới về số dòng thuế, mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãiđặc biệt tại các Biểu thuế ban hành kèm theo Nghị định số 149/2017/NĐ-CP:
+ Về tổng thể, Biểu thuế VKFTA gồm 10.846 dòng thuế với 10.789 dòngthuế theo cấp độ 8 số và 57 dòng thuế được chi tiết theo cấp độ 10 số, trong đó
317 dòng áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu từ Khu công nghiệp Khai ThànhGIC
+ Về lộ trình áp dụng, thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt VKFTA
áp dụng cho từng năm, theo các mốc thời gian: (i) từ ngày 01/01/2018 đến31/12/2018; (ii) từ ngày 01/01/2019 đến 31/12/2019; (iii) từ ngày 01/01/2020đến 31/12/2020; (iv) từ ngày 01/01/2021 đến 31/12/2021 và (v) từ ngày01/01/2022 đên 31/12/2022
+ Một số nhóm hàng bị ảnh hưởng do được gộp từ các dòng thuế AHTN
2012 có thuế suất khác nhau gồm 135 dòng hàng: cồn, sơn và véc ni côngnghiệp, băng dính công nghiệp, lốp cao su, giấy, thép, màn hình và máy chiếu,mạch điện tử tích hợp, ô tô các loại, tàu thuyền đánh bắt chế biến thủy sản, nhàlắp ghép và chân đế các loại
+ Cắt giảm thuế suất thuế nhập khẩu VKFTA trong năm 2018 của ViệtNam: Có 10.078 dòng thuế có thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt VKFTAnăm 2018 không thay đổi so với năm 2017, chiếm tỷ lệ 92,9% tổng biểu Có
Trang 10653 dòng thuế có thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt VKFTA năm 2018giảm so với năm 2017, chiếm tỷ lệ 6,87 % tổng biểu và 704 dòng có thuế suấtcắt giảm là 0%, tập trung ở các nhóm hàng thủy sản (Chương 03), bột mỳ(Chương 11), chế phẩm bánh kẹo (Chương 18- Chương 19), nhiên liệu diesel,nhiên liệu bay (Nhóm 2710), sơn (Chương 32), chế phẩm giặt tẩy (Chương 34),nhựa (Chương 39) sắt thép và sản phẩm sắt thép (Chương 72- Chương 73), máymóc thiết bị điện, điện tử (Chương 84- Chương 85).
5 Nghị định số 84/2018/NĐ-CP ngày 28/5/2018 về ngưng hiệu lực đối với một số quy định tại Nghị định số 58/2017/NĐ-CP ngày 10/5/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải.
Chính phủ đã ban hành Nghị định 84/2018/NĐ-CP ngưng hiệu lực thihành đối với Điều 82, 83, 84, 85, 86 và điểm b khoản 2 Điều 124 Nghị định
số 58/2017/NĐ-CP ngày 10/5/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điềucủa Bộ luật Hàng Hải về quản lý hoạt động hàng hải đến hết ngày 30/6/2018.Nghị định cho phép tiếp tục thực hiện các thủ tục điện tử dành cho tàu thuyềnnhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, vào, rời cảng biển và hoạt động trong vùng biểnViệt Nam thông qua Cơ chế một cửa quốc gia theo quy định tại Quyết định
số 34/2016/QĐ-TTg ngày 23/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ quy định thủ tụcđiện tử đối với tàu thuyền vào, rời cảng biển, cảng thủy nội địa, cảng dầu khíngoài khơi thông qua Cơ chế một cửa quốc gia đến hết ngày 30/6/2018
Nghị định 84/2018/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 1/7/2017 đến hếtngày 30/6/2018
6 Quyết định số 43/2017/QĐ-TTg ngày 26/9/2017 của Thủ tướng Chính phủ quy định trách nhiệm về việc thực hiện thủ tục đối với tàu bay xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh thông qua cơ chế một cửa quốc gia.
Quyết định 43/2017/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về quy định tráchnhiệm thực hiện thủ tục đối với tàu bay xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh thôngqua Cơ chế một cửa quốc gia có hiệu lực vào ngày 15/11/2017
Về trách nhiệm thực hiện thủ tục đối với tàu bay xuất cảnh, Quyết địnhquy định người làm thủ tục khai báo theo phương thức điện tử các thông tin,chứng từ sau thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia: Bản khai hàng hóaxuất khẩu bằng đường hàng không và vận đơn chủ đối với tàu bay xuất cảnh cóvận chuyển hàng hóa xuất khẩu); danh sách hành khách đối với tàu bay xuấtcảnh có vận chuyển hành khách; danh sách tổ bay;…
Người làm thủ tục phải nộp các chứng từ bản giấy (bản chính) sau cho các
cơ quan quản lý nhà nước tại cảng hàng không: Tờ khai chung hàng không (baogồm khai báo y tế) nộp cho tổ chức kiểm dịch y tế biên giới; Giấy khai báo y tếthi thể, hài cốt, tro cốt (nếu có) nộp cho tổ chức kiểm dịch y tế biên giới; Giấykhai báo y tế mẫu vi sinh y học, sản phẩm sinh học, mô, bộ phận cơ thể người(nếu có) nộp cho tổ chức kiểm dịch y tế biên giới
Trang 11Người làm thủ tục phải xuất trình các chứng từ bản giấy (bản chính) saucho cơ quan quản lý nhà nước tại cảng hàng không: Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giátrị đi lại quốc tế và thị thực của hành khách; hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đilại quốc tế và thị thực của tổ bay xuất trình cho Công an cửa khẩu…
Về trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước tại cảng hàng không, Quyếtđịnh nêu rõ, cơ quan quản lý nhà nước căn cứ chức năng nhiệm vụ theo quyđịnh của pháp luật chịu trách nhiệm: Tiếp nhận, phản hồi việc đã tiếp nhận đốivới thông tin, chứng từ cung cấp theo phương thức điện tử; tiếp nhận đối vớichứng từ nộp bản giấy; Kiểm tra đối với chứng từ xuất trình bản giấy; xác nhậnhoàn thành thủ tục đối với tàu bay xuất cảnh Việc tiếp nhận, phản hồi việc tiếpnhận và xác nhận hoàn thành thủ tục thực hiện tự động thông qua Cổng thôngtin một cửa quốc gia cho người làm thủ tục và các bên liên quan
Địa điểm tiếp nhận, xử lý thông tin chứng từ điện tử là Cổng thông tinmột cửa quốc gia Người làm thủ tục có trách nhiệm gửi dữ liệu điện tử đếnCổng thông tin một cửa quốc gia theo quy định tại Quyết định này để cơ quanquản lý nhà nước thực hiện thủ tục cho tàu bay xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh
Địa điểm tiếp nhận, xử lý thông tin chứng từ là hồ sơ giấy được thực hiệntại trụ sở các cơ quan quản lý nhà nước tại cảng hàng không
7 Quyết định số 10/2018/QĐ-TTg ngày 01/3/2018 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 53/2013/QĐ-TTg ngày 13/09/2013 của Thủ tướng chính phủ về việc tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu, tiêu hủy, chuyển nhượng đối với xe ô tô, xe hai bánh của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ tại Việt Nam.
Quyết định số 10/2018/QĐ-TTg có hiệu lực từ ngày 20/04/2018
Theo đó, tại thời điểm chuyển nhượng, nếu năm sản xuất của ô tô quá 5năm thì cơ quan ngoại giao, viên chức ngoại giao được chuyển nhượng xe chođối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao khác hoặc các đốitượng khác tại Việt Nam với điều kiện xe được cơ quan đăng kiểm xác nhận còn
đủ tiêu chuẩn kỹ thuật để lưu hành
Trước đây, các xe này không được chuyển nhượng cho cơ quan, tổ chức,thương nhân, cá nhân tại Việt Nam; chỉ đối tượng được hưởng quyền ưu đãi,miễn trừ tại Việt Nam mới được nhận chuyển nhượng; khi đối tượng này không
có nhu cầu sử dụng xe hoặc khi kết thúc nhiệm kỳ công tác tại Việt Nam thì phảitái xuất khẩu hoặc tiêu hủy xe
8 Quyết định số 20/2018/QĐ-TTg ngày 26/4/2018 của Thủ tướng Chính phủ quy định việc thực hiện tiêu hủy thuốc lá ngoại nhập lậu bị tịch thu là thuốc lá giả, thuốc lá không đảm bảo chất lượng và thí điểm bán đấu giá thuốc lá ngoại nhập lậu bị tịch thu đảm bảo chất lượng để xuất khẩu ra nước ngoài.
Cụ thể, việc tiêu hủy thuốc lá ngoại nhập lậu bị tịch thu là thuốc lá giả,thuốc lá không đảm bảo chất lượng chỉ được thực hiện sau khi đã có đánh giá
Trang 12chất lượng của cơ quan có thẩm quyền Việc bán đấu giá thuốc lá ngoại nhập lậu
bị tịch thu đảm bảo chất lượng để xuất khẩu ra nước ngoài được thực hiện theođúng quy định của luật pháp về đấu giá tài sản
Thủ tướng giao Ban Chỉ đạo Quốc gia chống buôn lậu, gian lận thươngmại và hàng giả chỉ trì, phối hợp với UBND các tỉnh, thành phố, cán bộ liênngành kiểm tra, theo dõi việc thực hiện Quyết định; tổ chức đánh giá kết quảthực hiện Quyết định này khi hết thời gian thí điểm
Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý, sử dụng số tiền thu được từ hoạtđộng bán đấu giá nhằm phục vụ công tác giám sát, quản lý, phòng chống buônlậu thuốc lá Các Bộ: Công thương, Công an, Quốc phòng chỉ đạo lực lượngchức năng thông báo cho cơ quan hải quan địa phương trường hợp trúng đấu giá
để theo dõi, làm thủ tục hải quan và giám sát việc xuất khẩu
9 Thông tư số 38/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
Triển khai Nghị định số 59/2018/NĐ-CP, Bộ Tài chính đã ban hànhThông tư số 38/2018/TT-BTC (Thông tư 38) quy định về xác định xuất xứ hànghóa xuất khẩu, nhập khẩu, có hiệu lực từ 5/6/2018 Thông tư có những điểm mớiquan trọng giúp doanh nghiệp (DN) thực thi tốt, cụ thể:
9.1 Minh bạch hóa trong việc thực hiện xác định C/O
Thông tư số 38 là một văn bản quy phạm pháp luật quan trọng quy định
cụ thể, thống nhất, minh bạch về xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhậpkhẩu (C/O)
Lần đầu tiên đối với lĩnh vực xác định C/O có một đầu mối văn bản riênggiúp cơ quan hải quan tra cứu áp dụng các quy định liên quan đến hoạt độngXNK trong các trường hợp cần truy xuất C/O, qua đó góp phần ngăn ngừa gianlận thương mại, trốn thuế
Đồng thời, Thông tư hướng đến việc tạo thuận lợi cho hoạt động XNKcủa DN; bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và áp dụng ưu đãi thuế quan theođúng các cam kết quốc tế mà Việt Nam là thành viên
Thông tư 38 đã quy định cụ thể hồ sơ xác định trước C/O (Điều 3) và cáctrường hợp phải nộp chứng từ chứng nhận C/O (Điều 4)
Theo đó, có 5 trường hợp DN cần lưu ý để thực hiện việc xuất trình C/Ovới cơ quan hải quan:
- Một là, hàng hoá có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ cóthỏa thuận ưu đãi thuế quan trong quan hệ thương mại với Việt Nam; hàng hóa
từ khu phi thuế quan nhập khẩu vào thị trường trong nước đáp ứng điều kiệnxuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ có thỏa thuận ưu đãi thuế quantrong quan hệ thương mại với Việt Nam
- Hai là, hàng hoá thuộc diện phải tuân thủ các chế độ quản lý nhập khẩutheo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc theo Điều ước quốc tế hai bên hoặcnhiều bên mà Việt Nam và nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ cùng là thành
Trang 13viên; hàng hóa đang được thông báo nghi ngờ nhập khẩu từ nước, nhóm nướchoặc vùng lãnh thổ trong danh sách bị cấm vận theo Nghị quyết của Hội đồngBảo an Liên hợp quốc.
- Ba là, hàng hoá thuộc diện Việt Nam hoặc các tổ chức quốc tế thông báođang ở trong thời điểm có nguy cơ gây hại đến an toàn xã hội, sức khoẻ củacộng đồng hoặc vệ sinh môi trường cần được kiểm soát
- Bốn là, hàng hoá thuộc diện Việt Nam thông báo đang ở trong thời điểm
áp dụng thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp, các biện pháp tự vệ, biệnpháp hạn ngạch thuế quan, biện pháp hạn chế số lượng, để xác định hàng hóakhông thuộc diện áp dụng các thuế này
Thông tư 38 quy định: 3 mặt hàng nhập khẩu phải nộp chứng từ chứngnhận C/O tại thời điểm làm thủ tục hải quan đối với: thịt và các sản phẩm từ thịt;than và ô tô (khoản 2 Điều 4)
9.2 Xử lý các trường hợp không nộp chứng từ chứng nhận C/O
Vấn đề này được quy định tại (Điều 4) Thông tư 38 áp dụng với 3 trườnghợp sau:
- Trường hợp thứ nhất, đối với hàng hóa nhập khẩu áp dụng thuế suất ưuđãi đặc biệt nếu người khai hải quan không nộp chứng từ chứng nhận C/O thìhàng hóa áp dụng thuế suất ưu đãi (MFN) hoặc thông thường
- Trường hợp thứ hai, đối với hàng hóa phải nộp chứng từ chứng nhận C/
O tại thời điểm làm thủ tục hải quan mà người khai hải quan không nộp thì hànghóa không được thông quan và bị xử lý theo quy định của pháp luật
- Trường hợp hàng hóa quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 4 Thông
tư số 38/2018/TT-BTC, người khai hải quan không nộp được chứng từ chứngnhận C/O điều kiện nhập khẩu hoặc cho phép nhập khẩu theo pháp luật chuyênngành thì cơ quan hải quan thực hiện thông quan theo quy định
- Trường hợp thứ ba, đối với hàng hóa áp dụng thuế chống bán phá giáhoặc thuế chống trợ cấp hoặc thuế tự vệ hoặc thuế suất ngoài hạn ngạch thuếquan, nếu người khai hải quan không nộp chứng từ chứng nhận C/O thì hànghóa áp dụng thuế chống bán phá giá hoặc thuế chống trợ cấp hoặc thuế tự vệhoặc thuế suất ngoài hạn ngạch thuế quan đối với toàn bộ lô hàng và được thôngquan theo quy định
9.3 Trường hợp không phải nộp chứng từ chứng nhận C/O
Điều 6, Thông tư 38 đã quy định cụ thể 3 trường hợp không phải nộpC/O, đó là hàng hóa xuất khẩu; hàng hóa nhập khẩu không thuộc hàng hóa quyđịnh tại Điều 4 Thông tư 38; hàng hóa nhập khẩu thuộc trường hợp quy địnhmiễn nộp chứng từ chứng nhận C/O theo Điều ước quốc tế mà Việt Nam làthành viên
Theo đó, đối với hàng hóa nhập khẩu áp dụng thuế suất ưu đãi (MFN) thìkhông phải nộp chứng từ chứng nhận C/O
9.4 Thời điểm nộp chứng từ chứng nhận C/O
Trang 14Điều 7, Thông tư 38 quy định, đối với trường hợp người khai hải quan cóchứng từ chứng nhận C/O tại thời điểm làm thủ tục hải quan: nộp tại thời điểmlàm thủ tục hải quan.
Đối với trường hợp người khai hải quan chưa có chứng từ tại thời điểmlàm thủ tục hải quan: được chậm nộp trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày đăng ký
tờ khai hải quan Trừ 2 trường hợp ngoại lệ: đối với C/O mẫu EAV nộp tại thờiđiểm làm thủ tục hải quan; đối với C/O mẫu KV (VK) trường hợp chưa cóchứng từ chứng nhận xuất xứ tại thời điểm làm thủ tục hải quan thì nộp trongthời hạn 1 năm
Thông tư 38 cũng quy định thời điểm nộp chứng từ chứng nhận C/O đốivới hàng hóa của DN ưu tiên Theo đó, trường hợp có chứng từ chứng nhận C/Otại thời điểm làm thủ tục hải quan, DN ưu tiên thực hiện khai trên tờ khai hảiquan theo quy định và nộp chứng từ chứng nhận C/O cùng thời hạn với thời hạnnộp thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩuchậm nhất là ngày thứ mười của tháng kế tiếp
Trường hợp DN ưu tiên chưa có chứng từ chứng nhận C/O tại thời điểmlàm thủ tục hải quan, người khai hải quan thực hiện khai trên tờ khai hải quantheo quy định và được chậm nộp trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày đăng ký tờkhai hải quan
Trừ 2 trường hợp ngoại lệ: Đối với C/O mẫu EAV nộp tại thời điểm làmthủ tục hải quan và đối với C/O mẫu KV (VK) trường hợp chưa có chứng từchứng nhận xuất xứ tại thời điểm làm thủ tục hải quan thì nộp trong thời hạn 1năm
9.5 Thay đổi mục đích sử dụng hàng hóa
Tạo thuận lợi cho DN XNK, Thông tư 38 cũng có quy định về nộp chứng
từ chứng nhận C/O đối với trường hợp thay đổi mục đích sử dụng, chuyển tiêuthu nội địa đối với hàng hóa thuộc đối tượng miễn thuế, không chịu thuế sangđối tượng chịu thuế (Điều 17)
Theo đó, khi thay đổi mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ nội địa đối vớihàng hóa thuộc đối tượng miễn thuế, không chịu thuế sang đối tượng chịu thuế,người khai hải quan được nộp C/O để được xem xét áp dụng thuế suất ưu đãiđặc biệt với điều kiện hàng hóa phải được xác định chưa tham gia vào quá trìnhsản xuất, chế biến (đảm bảo tính nguyên trạng về C/O) kể từ thời điểm đăng ký
tờ khai hải quan nhập khẩu ban đầu
Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa còn hiệu lực tại thời điểm làm thủtục thay đổi mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ nội địa, trừ trường hợp có quyđịnh khác tại Hiệp định thương mại tự do mà Việt Nam là thành viên
9.6 Trừ lùi C/O đối với hàng hóa nhập khẩu
Điều 23, Thông tư 38 có quy định trừ lùi C/O nhằm tạo thuận lợi cho hoạtđộng nhập khẩu từ nước ngoài đưa vào kho ngoại quan để nhập khẩu nhiều lầnvào nội địa
Theo đó, trường hợp một lô hàng đưa từ nước ngoài vào kho ngoại quan
để nhập khẩu vào nội địa nhiều lần thì được sử dụng C/O để lập Phiếu theo dõi
Trang 15trừ lùi cho từng lần nhập khẩu vào nội địa và được áp dụng trừ lùi tại nhiều chicục hải quan khác nhau.
9.7 Thực thi kiểm tra, xác định, xác minh C/O
Thông tư 38 quy định, quá trình xác minh hàng hóa nhập khẩu (bao gồm
cả việc đi kiểm tra trực tiếp tại nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ xuất khẩu
và ra thông báo kết luận kiểm tra) được thực hiện trong thời hạn không quá mộttrăm tám mươi (180) ngày kể từ ngày Tổng cục Hải quan gửi văn bản đề nghịxác minh, trừ trường hợp Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quyđịnh thời gian xác minh dài hơn
Quá thời hạn này mà không nhận được kết quả xác minh, cơ quan hảiquan thực hiện từ chối chứng từ chứng nhận C/O
10 Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 sửa đổi, bổ sung một
số điều tại Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.
Nhằm hướng dẫn thực hiện Nghị định số 59/2018/NĐ-CP đồng thời đểgiải quyết những vướng mắc, bất cập trong quá trình triển khai Thông tư số38/2015/TT-BTC; Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 39/2018/TT-BTC sửađổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 quyđịnh về thủ tục hải quan; kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhậpkhẩu, có hiệu lực thi hành vào ngày 5/6/2018
Thông tư số 39/2018/NĐ-CP gồm 5 Điều và 5 Phụ lục có nhiều nội dungmới được xây dựng dựa trên việc nghiên cứu áp dụng các biện pháp tạo thuậnlợi thương mại, cũng như để phù hợp với sự thay đổi của tập quán thương mạiquốc tế đồng thời đáp ứng các yêu cầu quản lý hải quan cũng như xử lý cácvướng mắc, bất cập khi thực hiện Thông tư số 38/2015/TT-BTC, cụ thể:
- Nộp hồ sơ hải quan điện tử trở thành phương thức nộp hồ sơ hải quan chủ yếu
Theo đó, hồ sơ hải quan sẽ được người khai hải quan nộp dưới dạng điện
tử (bản scan có gắn chữ ký số) ngay khi thực hiện đăng ký tờ khai hải quan Nhưvậy, người khai hải quan không cần phải chuẩn bị bộ hồ sơ hải quan dưới dạnggiấy và mang đến cơ quan hải quan để nộp như hiện tại
Mặt khác, phân biệt cụ thể hồ sơ hải quan người khai hải quan cần nộpcho cơ quan hải quan khi làm thủ tục hải quan với hồ sơ hải quan người khai hảiquan cần phải lưu giữ tại trụ sở của người khai hải quan để xuất trình khi cơquan hải quan thực hiện kiểm tra, thanh tra Theo đó, hồ sơ hải quan nộp khi làmthủ tục hải quan sẽ chỉ bao gồm tối thiểu các chứng từ cung cấp thông tin cầnthiết cho quản lý hải quan chứ không phải tất cả các chứng từ có liên quan đến
lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu Quy định mới này vừa đảm bảo tính minh bạchvừa giảm thiểu chi phí và nhân lực cho cả doanh nghiệp và cơ quan hải quantrong khâu chuẩn bị hồ sơ hải quan và kiểm tra hồ sơ hải quan
Trang 16- Bổ sung một số nguyên tắc về khai hải quan
Để đảm bảo tính thống nhất trong khai báo và điện tử hóa hơn nữa việcthực hiện thủ tục hải quan điện tử ngoài các nguyên tắc khai hải quan đã quyđịnh tại Điều 19 Thông tư số 38/2015/TT-BTC, Thông tư số 39/2018/TT-BTC
bổ sung một số nguyên tắc như:
+ Thứ nhất, một vận đơn phải được khai trên một tờ khai hải quan nhậpkhẩu Trường hợp một vận đơn khai báo cho nhiều tờ khai hải quan, người khaihải quan thông báo tách vận đơn với cơ quan hải quan trước khi đăng ký tờ khaihải quan Trường hợp hàng hóa nhập khẩu không có vận đơn người khai hảiquan thực hiện lấy số quản lý hàng hóa thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tửhải quan trước khi khai hải quan
+ Thứ hai, hàng hóa thuộc nhiều tờ khai hải quan xuất khẩu của cùng mộtchủ hàng đóng chung container hoặc chung phương tiện chứa hàng thì ngườikhai hải quan phải thông báo thông tin hàng hóa đóng chung container, chungphương tiện chứa hàng hông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan trướckhi thực hiện các thủ tục đưa hàng qua khu vực giám sát hải quan
+ Thứ ba, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc diện phải có giấy phépcủa cơ quan quản lý chuyên ngành thì phải có giấy phép tại thời điểm đăng ký tờkhai hải quan và phải khai đầy đủ thông tin giấy phép trên tờ khai hải quan
+ Thứ tư, trường hợp hàng hóa gửi nhầm, gửi thừa so với hợp đồng muabán hàng hóa, người khai hải quan thực hiện khai bổ sung hoặc từ chối nhậnhàng theo quy định
+ Thứ năm, trường hợp hệ thống khai hải quan điện tử của người khai hảiquan không thực hiện được thủ tục hải quan điện tử, nếu người khai hải quanmuốn tiếp tục thực hiện thủ tục hải quan, người khai hải quan có văn bản thôngbáo cho Chi cục Hải quan nơi dự kiến làm thủ tục hải quan và phương thức khaihải quan trong thời gian khắc phục sự cố
- Nhiều quy định mới liên quan đến khai bổ sung, hủy tờ khai hải quan, khai thay đổi mục đích sử dụng
Một trong những thay đổi lớn trong việc thực hiện khai bổ sung là thủ tụckhai bổ sung được thực hiện hoàn toàn thông qua hệ thống, không phải nộp đềnghị dưới dạng bản giấy như hiện tại Ngoài ra, để minh bạch hóa các thủ tụckhai bổ sung đối với từng tình huống khai bổ sung phù hợp với tập quán thươngmại quốc tế và đặc trưng của từng ngành hàng, Điều 20 Thông tư số38/2015/TT-BTC đã được sửa đổi, bổ sung theo hướng: Phân biệt cụ thể cáctrường hợp người khai hải quan tự phát hiện ra sai sót và được khai bổ sungtrong thông quan và khai bổ sung sau khi hàng hóa đã được thông quan; Bổsung thủ tục khai bổ sung cho những trường hợp đặc biệt như: hàng hóa xuấtkhẩu, nhập khẩu được thỏa thuận mua, bán nguyên lô, nguyên tàu và có thỏathuận về dung sai về số lượng và cấp độ thương mại của hàng hóa; gửi thừahàng, nhầm hàng; gửi thiếu hàng và hàng hóa chưa đưa hoặc đưa một phần rakhỏi khu vực giám sát hải quan
Trang 17Điểm mới đối với hủy tờ khai là tờ khai nhập khẩu chỉ được hủy nếu hếtthời hạn 15 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan mà không có hàng hóa đếncửa khẩu nhập Ngoài ra, Thông tư số 39/2018/TT-BTC bổ sung một số trườnghợp hủy tờ khai để phù hợp với các giao dịch thực tế của người xuất khẩu, nhậpkhẩu và các quy định mới tại Nghị định số 59/2018/NĐ-CP như: Tờ khai hảiquan đã đăng ký, hàng hóa thuộc diện phải có giấy phép của cơ quan quản lýchuyên ngành nhưng không có giấy phép tại thời điểm đăng ký tờ khai; tờ khaihải quan xuất khẩu đã thông quan hoặc giải phóng hàng nhưng thực tế khôngxuất khẩu hàng hóa Thủ tục hủy tờ khai hải quan cũng được thực hiện hoàntoàn trên Hệ thống thay vì xác nhận trên giấy như hiện tại.
Liên quan đến khai thay đổi mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ nội địaquy định tại Điều 21 Thông tư số 38/2015/TT-BTC, Thông tư số 39/2018/TT-BTC hướng dẫn một số điểm mới sau: Trường hợp hàng hóa là nguyên liệu, vật
tư đã cấu thành lên sản phẩm khi thay đổi mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ nộiđịa, người khai hải quan thực hiện khai báo nguyên liệu, vật tư ban đầu và sảnphẩm hoàn chỉnh tại các dòng hàng riêng biệt trên tờ khai, tính thuế đối vớinguyên liệu, vật tư ban đầu, chính sách mặt hàng áp dụng đối với sản phẩm hoànchỉnh theo quy định của pháp luật chuyên ngành; Đối với trường hợp thay đổimục đích sử dụng bằng hình thức chuyển nhượng cho đối tượng thuộc diệnkhông chịu thuế, miễn thuế thì người nhận chuyển nhượng phải đăng ký tờ khaihải quan theo quy định, nhưng không phải nộp thuế
- Những quy định mới liên quan đến đăng ký, phân luồng tờ khai và xử lý
tờ khai hải quan
Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan tiếp nhận, kiểm tra, đăng ký, phânluồng tờ khai hải quan 24 giờ trong ngày và 7 ngày trong tuần và phản hồi kếtquản phân luồng tờ khai hải quan ngay sau khi tờ khai hải quan được đăng kýthành công Tuy nhiên, căn cứ vào thông tin cập nhật đến thời điểm hàng hoáxuất khẩu, nhập khẩu đến cửa khẩu, trường hợp thông tin về cơ sở phân luồng
có thay đổi so với thời điểm đăng ký tờ khai hải quan thì Hệ thống tự động xử lý
và thông báo việc thay đổi kết quả phân luồng tờ khai hải quan cho người khaihải quan
- Những quy định mới liên quan đến trị giá hải quan, về kiểm tra trị giá trong thông quan:
Bổ sung thêm căn cứ bác bỏ trị giá khai báo trong thông quan, bổ sungquy định cơ quan hải quan được thực hiện phân bổ các khoản điều chỉnh đồngthời sửa đổi quy định về tham vấn một lần Đồng thời bổ sung thêm 3 phươngpháp xác định trị giá hải quan hàng xuất khẩu so với quy định hiện tại và bổsung quy định về nội dung, điều kiện, trình tự áp dụng, chứng từ, tài liệu củatừng phương pháp
- Những quy định mới liên quan quản lý, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
Đối với việc lấy mẫu hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu nếu người khai hảiquan nếu có yêu cầu lấy mẫu sẽ thực hiện đề nghị của mình thông qua Hệ thống
Trang 18mà không cần phải đến cơ quan hải quan Cơ quan hải quan sẽ tiếp nhận đề nghịthông báo chấp nhận việc lấy mẫu thông qua Hệ thống Trường hợp lấy mẫuphục vụ kiểm tra chuyên ngành và hàng hóa đang trong khu vực giám sát hảiquan thì cơ quan hải quan bố trí lực lượng giám sát trên cơ sở áp dụng quản lýrủi ro.
Đối với quy định đưa hàng về bảo quản, người khai hải quan cần chứngminh địa điểm bảo quản là các kho, bãi có địa chỉ rõ ràng, ngăn cách với khuvực xung quanh đảm bảo việc bảo quản nguyên trạng hàng hóa thông qua cácchứng từ quy định cụ thể tại Thông tư số 39/2018/TT-BTC Quy định này nhằmđảm bảo thực hiện đúng quy định tại Nghị định số 08/2015/NĐ-CP và Nghị định
số 59/2018/NĐ-CP Các chứng từ chứng minh địa điểm bảo quản đáp ứng quyđịnh chỉ phải thực hiện 1 lần khi Thông tư số 39/2018/TT-BTC có hiệu lực.Đồng thời khi hàng hóa được đưa về đến địa điểm bảo quản, người khai hảiquan sẽ thông báo cho cơ quan hải quan thông qua Hệ thống Cơ quan hải quan
sẽ thực hiện kiểm tra kho bảo quản và việc bảo quản nguyên trạng hàng hóa tạiđịa điểm bảo quản
Hàng hóa vận chuyển chịu sự giám sát hải quan cũng được quy định cụthể, rõ ràng hơn thông qua việc phân chia quy định thành hàng hóa thực hiện thủtục hải quan theo hình thức vận chuyển độc lập, hàng hóa thực hiện thủ tục hảiquan theo hình thức vận chuyển kết hợp và hàng hóa chịu sự giám sát hải quannhưng không phải thực hiện thủ tục hải quan theo 2 hình thức trên Ví dụ: hànghóa nhập khẩu vận chuyển từ cửa khẩu nhập đến cảng đích ghi trên vận đơnbằng đường biển, đường hàng không nhưng còn nguyên trạng, không dỡ xuốngcảng, kho, bãi tại cửa khẩu nhập Các quy định về tờ khai vận chuyển độc lậpcũng được quy định cụ thể, minh bạch hơn đối với thủ tục khai bổ sung và hủy
tờ khai vận chuyển độc lập
Thông tư 39/2018/TT-BTC cũng bổ sung các quy định để làm rõ tráchnhiệm của các doanh nghiệp kinh doanh cảng, kho, bãi, địa điểm về việc cungcấp thông tin cho cơ quan hải quan (thông tin về lượng hàng, thời điểm hàng vào(get in), hàng ra (get out), vị trí lưu giữ và các thay đổi trong quá trình lưugiữ…) Trường hợp tại khu vực cảng, kho, bãi, địa điểm đã có kết nối Hệ thốngthông tin với cơ quan Hải quan thì người khai chỉ cần liên hệ với DNKD cảng
để vận chuyển hàng hóa qua khu vực giám sát trên cơ sở thông tin về các lôhàng đủ điều kiện qua khu vực giám sát đã được cơ quan hải quan cung cấp qua
hệ thống Đây là quy định với mục tiêu điện tử hóa các thủ tục tại khâu giám sát,khâu mà từ trước tới nay đa số làm thủ tục theo phương thức thủ công (hồ sơgiấy xuất trình tại văn phòng giám sát của cơ quan hải quan khi lấy hàng quakhu vực giám sát và với quy định này người khai hải quan có thể trực tiếp làmviệc với doanh nghiệp kinh doanh kho, bãi, cảng để lấy hàng mà cần phải có xácnhận của cơ quan hải quan trên chứng từ giấy về việc hàng hóa đủ điều kiện quakhu vực giám sát
- Những quy định mới liên quan đến quản lý hàng hóa gia công, sản xuất xuất khẩu, hàng hóa của doanh nghiệp chế xuất
Trang 19Để quản lý hàng hóa gia công, sản xuất xuất khẩu, doanh nghiệp chế xuấtmột cách hiệu quả và đáp ứng quy định tại Luật Hải quan, Nghị định số134/2016/NĐ-CP, Thông tư số 39/2018/TT-BTC quy định cụ thể những nộidung liên quan đến loại hình này theo hướng: đưa ra định nghĩa thống nhất vềđịnh mức hàng gia công; bổ sung quy định người khai hải quan hải quan phảikhai báo mã nguyên liệu, mã sản phẩm trên tờ khai nhập khẩu nguyên liệu, vật
tư và xuất khẩu sản phẩm; quy định cụ thể hơn về việc thông báo cơ sở sản xuất,nơi lưu giữ hàng hóa gia công, sản xuất xuất khẩu và trách nhiệm thông báo hợpđồng gia công, phụ lục hợp đồng gia công
Ngoài ra, để khuyến khích các tổ chức, cá nhân tự nguyên tuân thủ và sẵnsàng kết nối, chia sẻ dữ liệu quản lý, sử dụng nguyên liệu, vật tư nhập khẩu thìnhững doanh nghiệp này sẽ không phải thực hiện báo cáo quyết toán với cơquan hải quan như quy định tại Thông tư số 38/2015/TT-BTC Với những tổchức, cá nhân chưa tham gia kết nối hệ thống thì vẫn thực hiện nộp báo cáoquyết toán như quy định
Thông tư số 39/2018/TT-BTC cũng bổ sung quy định về việc sửa báo cáoquyết toán, hướng dẫn việc khai sản phẩm gia công có cung ứng nguyên liệutrong nước có thuế suất thuế xuất khẩu, hướng dẫn thủ tục nhập khẩu hàng hóacủa công ty cho thuê tài chính
11 Thông tư số 50/2018/TT-BTC ngày 23/5/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành các chỉ tiêu thông tin, mẫu chứng từ khai báo khi làm thủ tục xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh đối với phương tiện đường không, đường biển, đường sắt, đường bộ và cửa khẩu đường sông theo quy định tại Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20/4/2018 của Chính phủ.
Thông tư 50/2018/TT-BTC ban hành các chỉ tiêu thông tin, mẫu chứng từkhai báo khi làm thủ tục xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh đối với phương tiện vậntải qua cửa khẩu đường không, đường biển, đường sắt, đường bộ và cửa khẩuđường sông theo quy định tại Nghị định 59/2018/NĐ-CP
Theo đó, đối với phương tiện xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh qua cửakhẩu đường biển thì chỉ tiêu thông tin hướng dẫn thực hiện khai báo bao gồm:
- Bản khai chung;
- Bản khai hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển;
- Vận đơn chủ; Vận đơn thứ cấp;
- Danh sách thuyền viên; Danh sách hành khách;
- Bản khai hành lý thuyền viên, nhân viên trên tàu;
- Bản khai hàng hóa nguy hiểm;
- Bản khai dự trữ của tàu;
- Phiếu chuyển hồ sơ tàu chuyển cảng./
Trang 21Phần C
CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
TRONG LĨNH VỰC HẢI QUAN
TỪ THÁNG 9/2017 ĐẾN NAY
Trang 22Với mục tiêu không ngừng nâng cao năng lực, hiệu quả quản lý nhà nước
về hải quan, tạo thuận lợi, phục vụ người dân và doanh nghiệp ngày càng tốthơn, trong thời gian qua, Tổng cục Hải quan luôn xác định cải cách thủ tục hànhchính (TTHC) là nhiệm vụ chính trị trọng tâm, được thực hiện thường xuyên,liên tục từ khâu xây dựng thể chế đến tổ chức thực hiện Cùng với sự chỉ đạo
quyết liệt, quyết tâm xây dựng một Chính phủ “Kỷ cương, liêm chính, hành
động, sáng tạo, hiệu quả”, công tác cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực
hải quan trong thời gian qua đã đạt được những kết quả đáng ghi nhận, làm thayđổi căn bản, toàn diện phương thức hoạt động, hình thành nên một cơ quan Hảiquan Việt Nam văn minh, hiện đại, cụ thể:
1 Thực hiện thủ tục hải quan điện tử
1.1 Thực hiện khai báo điện tử và xử lý thông quan tự động Clearance):
(E-Từ năm 2005, Tổng cục Hải quan (TCHQ) đã thực hiện thí điểm thủ tụchải quan điện tử (TTHQĐT) tại 02 Cục Hải quan thành phố lớn (Cục Hải quan
TP Hồ Chí Minh và Cục Hải quan TP Hải Phòng), đến đầu năm 2013,TTHQĐT được thực hiện trong phạm vi toàn quốc
Nhằm tiếp tục hoàn thiện TTHQĐT, đáp ứng yêu cầu tình hình phát triểnmới của đất nước, đảm bảo tạo thuận lợi tối đa cho doanh nghiệp trong hoạtđộng xuất nhập khẩu, đồng thời tăng cường sự quản lý nhà nước về hải quan, từngày 01/4/2014, TCHQ đã chính thức triển khai thực hiện Hệ thống thông quan
tự động (VNACCS/VCIS) Theo đó, tất cả các quy trình thủ tục hải quan cơ bản
đã được tự động hóa ở mức độ rất cao trừ những thủ tục hải quan đối với hànghóa tiểu ngạch biên giới Đến nay, Hệ thống VNACCS/VCIS luôn được vậnhành ổn định, an ninh, an toàn với sự tham gia của hơn 99,65% doanh nghiệp tại100% các đơn vị hải quan trên phạm vi toàn quốc Thông qua việc triển khai Hệthống VNACCS/VCIS đã rút ngắn thời gian làm thủ tục hải quan cho doanhnghiệp, giảm thiểu giấy tờ và đơn giản hóa hồ sơ hải quan Hiện nay, thời giantiếp nhận và thông quan đối với hàng luồng xanh chỉ từ 1-3 giây, đối với hàngluồng vàng, thời gian xử lý và kiểm tra hồ sơ không quá 02 giờ làm việc
Trang 23* Kết quả triển khai Hệ thống VNACCS/VCIS:
1 Kim ngạch xuất nhập khẩu
2 Tờ khai xuất nhập khẩu (Triệu tờ khai) 11,09 5,73
3 Doanh nghiệp xuất nhập khẩu (Nghìn Doanh nghiệp) 79,72 69,50
1.2 Triển khai Đề án nộp thuế điện tử và thông quan 24/7:
Từ năm 2012 đến nay, ngành Hải quan đã ứng dụng công nghệ thông tin(CNTT) trong việc thu nộp thuế xuất nhập khẩu thông qua triển khai rộng rãithanh toán điện tử (E-payment) trên cơ sở kết nối hệ thống CNTT Hải quan vớicác hệ thống CNTT của Kho bạc nhà nước và các Ngân hàng thương mại Đếnnay, ngành Hải quan đã ký thỏa thuận hợp tác thu thuế XNK bằng phương thứcđiện tử với 38 ngân hàng thương mại
Tuy nhiên, với các phương thức nộp thuế hiện tại, việc nộp tiền vẫn phụthuộc vào thời gian giao dịch của cơ quan thu (các Ngân hàng thương mại, Khobạc nhà nước), chưa đáp ứng yêu cầu nộp thuế mọi lúc, mọi nơi, mọi phươngtiện Do vậy, hiện nay, TCHQ đang triển khai Đề án nộp thuế điện tử và thôngquan 24/7, mở thêm một phương thức thanh toán thuế mới cho doanh nghiệp,theo đó người nộp thuế có thể nộp tiền thuế vào mọi lúc, mọi nơi, mọi phươngtiện Hệ thống được chính thức triển khai từ ngày 23/10/2017, đến nay đã có 23ngân hàng thương mại tham gia
Kết quả thu ngân sách bằng phương pháp điện tử của Hải quan:
Năm Số thuế đã thu bằng
phương thức điện tử (Tỷ đồng)
Tổng số thuế đã thu vào ngân sách (Tỷ đồng)
Tỷ lệ thu bằng phương thức điện
2 Triển khai Đề án quản lý, giám sát hàng hóa tại cảng biển, cảng hàng không
Nhằm đẩy mạnh công tác quản lý, giám sát hàng hóa tại cảng biển và cảng
hàng không, TCHQ đã xây dựng và triển khai thành công Hệ thống quản lý hải
quan tự động tại cảng, kho, bãi (VASSCM) tại 05 đơn vị gồm: Cục Hải quan
Trang 24Thành phố Hải Phòng, Cục Hải quan Thành phố Hà Nội, Cục Hải quan Thànhphố Hồ Chí Minh, Cục Hải quan Bà Rịa - Vũng Tàu và Cục Hải quan QuảngNinh.
Hệ thống VASSCM đã tăng tính tự động trong việc kết nối giữa Cơ quanhải quan và các doanh nghiệp kinh doanh cảng, kho bãi; hài hòa giữa quy trìnhgiám sát, quản lý của cơ quan hải quan và quy trình vận hành, khai thác của cácdoanh nghiệp giúp vừa tạo thuận lợi cho doanh nghiệp cảng, kho, bãi, giảm thờigian, chí phí cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu trong khi tăng cường hiệu quảgiám sát của cơ quan hải quan Cụ thể:
Đối với cơ quan hải quan: Quy trình quản lý, giám sát hàng hóa của cơ
quan hải quan được thực hiện chặt chẽ, xuyên suốt từ khi hàng hóa được khaibáo trên Hệ thống Emanifest, đưa vào đến khai ra khỏi khu vực giám sát hảiquan và vận chuyển về các địa điểm giám sát khác thông qua phương thức điện
tử Quá trình giải quyết thủ tục hải quan đảm bảo sự minh bạch, công khai
Đối với doanh nghiệp kinh doanh cảng, kho bãi: Có đầy đủ thông tin về
tình trạng cấp phép thông quan (từ cơ quan Hải quan) đối với từng lô hàng, từngcontainer để cho hàng ra, vào khu vực giám sát hải quan theo quy định của phápluật, giảm thiểu rủi ro trong việc thực hiện bằng chứng từ giấy, đảm bảo sự minhbạch, công khai Giảm bớt chi phí quản lý, tổng hợp, báo cáo về hàng hóa ra,vào, tồn trong khu vực giám sát Hải quan của Doanh nghiệp kinh doanh cảng,kho, bãi
Đối với doanh nghiệp xuất nhập khẩu:
- Giảm thủ tục: khi nhận hàng tại khu vực kho, bãi, cảng, doanh nghiệpxuất nhập khẩu không phải xuất trình chứng từ để cơ quan Hải quan kiểm tra,xác nhận trên Hệ thống và chứng từ giấy như trước đây
- Giảm thời gian, chi phí; thuận lợi trong việc nhận hàng hóa tại cảng do hệthống trao đổi và xử lý dữ liệu 24/24h
Theo kết quả khảo sát ban đầu tại Cục Hải quan Thành phố Hải Phòng chothấy: Việc không phải xuất trình chứng từ giấy tại hải quan giám sát đã giảmtổng thời gian thực hiện thủ tục giám sát từ 1/3 đến 1/2 thời gian so với việc làmthủ tục trước đây, tính trung bình giảm khoảng 2 phút cho 1 tờ khai
3 Triển khai Cơ chế một cửa quốc gia và Cơ chế một cửa ASEAN
3.1 Về triển khai Cơ chế một cửa quốc gia
Với vai trò là Cơ quan thường trực của Ủy ban Chỉ đạo quốc gia về Cơ chếmột cửa ASEAN, Cơ chế một cửa quốc gia và tạo thuận lợi thương mại, từ lúcchính thức triển khai (tháng 11/2014) đến nay, Tổng cục Hải quan luôn thựchiện tốt vai trò điều phối của mình, đồng thời phối hợp chặt chẽ với các Bộ,ngành tích cực triển khai các thủ tục hành chính (TTHC) mới và mở rộng vềphạm vi, số lượng doanh nghiệp tham gia đối với các TTHC đã triển khai thựchiện qua Cơ chế một cửa quốc gia để đáp ứng mục tiêu và tiến độ nêu tại Nghịquyết 19 các năm 2017, 2018 của Chính phủ, đặc biệt triển khai Kế hoạch tổngthể triển khai Cơ chế một cửa quốc gia và Cơ chế một cửa ASEAN giai đoạn2016-2020(ban hành tại Quyết định số 2185/QĐ-TTg ngày 14/11/2016 của Thủ