1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ VẬN TẢI TẠI CÔNG TY VÂN TẢI VÀ ĐẠI LÝ VẬN TẢI

56 439 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Chất Lượng Dịch Vụ Vận Tải Tại Công Ty Vân Tải Và Đại Lý Vận Tải
Trường học Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Khóa Luận Tốt Nghiệp
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 64,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Năm 1986 ban đại lý Bộ nông nghiệp sát nhập vào với xí nghiệp vận tảinông nghiệp, Công Ty Vận Tải và Đại Tý Vận Tải đợc thành lập trực tiếp chịu sự quản lý của Bộ nông nghiệp, với nhiệm

Trang 1

Thực trạng chất lợng dịch vụ vận tải tại Công Ty Vân Tải và Đại Lý Vận Tải

I Giới thiệu chung về Công Ty và đặc điểm kinh tế kĩ

thuật của Công Ty

1 Quá trình hình thành và phát triển.

Công ty Vận tải và Đại lý Vận Tải là doanh nghiệp nhà nớc thuộc Tổng công ty xuất nhập khẩu và chế biến nông sản - Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn.

Công Ty có tiền thân là đội xe vận tải thuộc công ty thiết bị phụ tùng cơkhí nông nghiệp - Bộ nông nghiệp trong thời gian từ năm 1967 – 1973, vớinhiệm vụ chính là vận chuyển máy móc thiết bị theo điều chuyển nội bộ củaCông Ty

Năm 1973 Công Ty thiết bị phụ tùng cơ khí nông nghiệp chuyển về tổngcục trang bị kỹ thuật - Bộ nông nghiệp, đội xe vận tải đợc phát triển thành xínghiệp vận tải nông nghiệp thuộc tổng cục trang bị kỹ thuật - Bộ nông nghiệpvới nhiệm vụ vận chuyển trang thiết bị kỹ thuật và các vật t nông nghiệp theolệnh điều chuyển của Tổng cục trang bị kỹ thuật và của Bộ nông nghiệp

Năm 1986 ban đại lý Bộ nông nghiệp sát nhập vào với xí nghiệp vận tảinông nghiệp, Công Ty Vận Tải và Đại Tý Vận Tải đợc thành lập trực tiếp chịu

sự quản lý của Bộ nông nghiệp, với nhiệm vụ chủ yếu vẫn là vận chuyển trangthiết bị, vật t nông nghiệp theo các chỉ tiêu, điều động của Bộ nông nghiệp.Ngoài ra Công Ty còn tổ chức làm đại lý vận tải cho các đơn vị khác trong vàngoài Bộ Nông Nghiệp Cùng với công cuộc đổi mới, xoá bỏ chế độ bao cấp,thực hiện chế độ tự chủ hạch toán kinh doanh, các hoạt động vận tải theo chỉtiêu, điều động từ cấp trên dần dần không còn, Công Ty Vận Tải và Đại Lý VậnTải đã nhanh chóng thích ứng với các điều kiện kinh doanh mới, dần tự khẳng

định đợc vị trí của mình trong lĩnh vực cung ứng, tổ chức các dịch vụ vận tải và

mở rộng các hoạt động sản xuất kinh doanh khác

Năm 1993 Công Ty đợc chính phủ cho phép thành lập lại theo nghị định388/HĐBT

Năm 1996 theo chủ trơng sắp xếp lại các doanh nghiệp nhà nớc của chínhphủ, Công Ty chuyển về trực thuộc Tổng công ty xuất nhập khẩu và chế biếnnông sản

2 Chức năng nhiệm vụ của Công Ty

Công Ty có các chức năng, nhiệm vụ chính sau đây:

Trang 2

- Kinh doanh vận tải hàng hoá bằng ô tô Đây là chức năng nhiệm vụchính của công ty ngay từ ngày đầu thành lập Công Ty tổ chức hoạt động kinhdoanh vận tải ô tô bằng các hình thức:

+ Vận chuyển từ kho tới kho giao nhận hàng

+ Vận chuyển trung chuyển từ kho tới các địa điểm trung chuyển (ga,cảng) hoặc từ các địa điểm trung chuyển tới kho giao hàng

- Đại lý vận tải hàng hoá bằng các phơng tiện đờng sắt, đờng bộ, đờngthuỷ Đây là lĩnh vực hoạt động kinh doanh mà Công Ty đã có nhiều năm kinhnghiệm và là hoạt động mang lại uy tín cao của Công Ty trên thơng trờng trongnhiều năm qua Công Ty tổ chức công tác này dới nhiều hình thức phong phú: + Đại lý vận tải giao nhận toàn phần từ kho tới kho với sự kết hợp nhiềuhình thức vận chuyển khác nhau

+ Đại lý vận tải và giao nhận từng phần

+ Đại lý giao nhận tại các đầu trung chuyển

+ Đại lý vận tải và giao nhận trung chuyển

+ Đại lý vận tải bằng ô tô

+ Đại lý phân phối và bảo hành ô tô SUZUKI

+ Kinh doanh thơng nghiệp và một số mặt hàng khác

Các lĩnh vực hoạt động kinh doanh:

Công Ty hoạt động kinh doanh trong các lĩnh vực:

- Vận tải hàng hoá bằng ô tô

- Đại lý vận tải hàng hoá bằng các phơng tiện đờng bộ, đờng sắt, đờngthuỷ, container

- Đại lý bán hàng ô tô, bảo hành, sửa chữa ô tô các loại

- Kinh doanh thơng nghiệp bán buôn, bán lẻ vật t, sản phẩm nông nghiệp,công nghiệp thực phẩm

Với đặc thù kinh doanh Công Ty có địa bàn hoạt động rộng trên phạm vicả nớc

3 Bộ máy tổ chức và chức năng của các phũng ban.

Công Ty tổ chức sản xuất, kinh doanh theo hệ thống trực tuyến, chứcnăng

Bộ máy tổ chức của công ty bao gồm:

3.1 Ban giám đốc: Gồm Giám đốc - quản lý điều hành chung và 03 phó giám

đốc: 01 phó giám đốc phụ trách tài chính và đại lý vận tải, 01 phó giám đốc phụ

Trang 3

trách hành chính và kinh doanh tổng hợp, 01 phó giám đốc phụ trách kế hoạch

và trung tâm vận tải

3.2 Phòng tổ chức hành chính: Chịu trách nhiệm các thủ tục hành chính của

Công ty nh công văn, giấy tờ, sổ lao động, bảo hiểm y tế

Bảo quản và sử dụng con dấu đúng quy định do Giám đốc phân công.Mua sắm quản lý các thiết bị hành chính, văn phòng phẩm, thanh toán tiền điệnnớc, chi phí vặt

Bảo vệ tài sản, đảm bảo môi trờng sạch đẹp trong toàn bộ Công ty

3.3 Phòng kế hoạch: có chức năng tham mu cho Giám đốc công ty về xây

dựng và thực hiện kế hoạch sản xuất, tổng hợp các kế hoạch bộ phận để xâydựng kế hoạch chung của toàn công ty, theo dõi và thống kê báo cáo tình hìnhthực hiện kế hoạch của công ty Tham mu cho ban Giám đốc về việc ký kết cáchợp đồng và xây dựng các phơng án thực hiện các hợp đồng đã ký kết Tham giavào công tác quản lý phơng tiện vận tải, cùng các phòng chức năng xây dựngcác phơng án khoán vận tải ô tô Theo dõi, giám sát toàn bộ hoạt động đại lý vậntải Tổ chức thực hiện một phần việc về đại lý vận tải khu vực phía Bắc và khuvực Bắc trung bộ Phòng trực tiếp quản lý 02 tổ giao nhận và trạm đại diện tại

TP Vinh Thực hiện một phần công việc đối chiếu, thanh quyết toán các hợp

đồng đại lý vận tải

3.4 Phòng kế toán: Công Ty đã đào tạo và thu nạp đội ngũ cán bộ làm công tác

kế toán có đủ kiến thức thực hiện tốt các chế độ kế toán mà nhà nớc đã banhành Hạch toán kế toán với t cách là một bộ phận cấu thành của hệ thống cáccông cụ quản lý kinh tế, tài chính giúp các nhà sản xuất kinh doanh, các tổ chứchành chính sự nghiệp thông qua công cụ kế toán nắm đợc hiệu quả sản xuất,kinh doanh tình hình tài chính của đơn vị mình để sử dụng có hiệu quả cácnguồn lực, các nguồn tài chính Nó là những công cụ quan trọng để chỉ đạo điềuhành vĩ mô nền kinh tế Trong thời kỳ nền kinh tế đợc quản lý theo cơ chế kếhoạch hoá tập trung, kế toán đã phát huy vai trò của mình một cách tích cực,thực sự là một trong các công cụ quan trọng trong quản lý kinh tế tài chính củacác đơn vị cơ sở và cơ quan nhà nớc

Để kế toán đi vào ổn định vấn đề bức bách đặt ra là phải triển khai mộtcách nhanh chóng, hệ thống kế toán doanh nghiệp và chế độ kế toán các hộ kinhdoanh do bộ tài chính mới ban hành, để khắc phục khiếm khuyết của hệ thốngchế độ kế toán doanh nghiệp và chế độ kinh doanh cũ, để kế toán doanh nghiệpmới phát huy đợc tính tích cực của nó trong nền kinh tế thị trờng có sự quản lýcủa nhà nớc, theo định hớng xã hội chủ nghĩa Đào tạo lại đội ngũ cán bộ làm

Trang 4

công tác kế toán để có đủ kiến thức thực hiện tốt các chế độ kế toán nhà nớc banhành và nghiên cứu để đề ra kế toán cho phù hợp với đặc điểm hoạt động của

đơn vị

Tổ chức công tác kế toán hợp lý và khoa học, phù hợp với đặc điểm sảnxuất kinh doanh của đơn vị, nhằm phát huy vai trò của kế toán là một yêu cầuquan trọng đối với doanh nghiệp Căn cứ vào quy mô đặc điểm sản xuất, kinhdoanh yêu cầu của công tác quản lý tài chính, căn cứ vào khối lợng công việc kếtoán và số lợng kế toán Công Ty đã tổ chức bộ máy kế toán thích hợp

Hiện nay trong công tác hạch toán kế toán của các doanh nghiệp kể cảthành phần kinh tế quốc doanh cũng nh thành phần kinh tế ngoài quốc doanh th-ờng có 3 hình thức tổ chức bộ máy kế toán là: Tập trung - phân tán - kết hợp vừatập trung vừa phân tán

Công Ty áp dụng hình thức kế toán tập trung

Với hình thức này mọi công việc kế toán đều tập trung về phòng kế toán,

nh phân loại chứng từ, kiểm tra chứng từ ban đầu, lập bảng kê, định khoản kếtoán, ghi sổ tổng hợp, sổ chi tiết hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm, lập các báo biểu kế toán Hình thức này tiện lợi là giúp cho công tácquản lý kinh tế tài chính một cách kịp thời

3.5 Phòng kinh doanh: Có chức năng chính là tổ chức các hoạt động về kinh

doanh tổng hợp Phòng trực tiếp quản lý cửa hàng bán và giới thiệu, trạm bảohành và sửa chữa xe SUZUKI, bộ phận sản xuất đồ gia dụng và gia công các sảnphẩm về gỗ Phòng tham gia một phần trong hoạt động sản xuất đại lý vận tải

3.6 Trung tâm vận tải và đại lý vận tải: Quản lý toàn bộ phơng tiện vận tải của

công ty, khai thác bến bãi và xởng sửa chữa xe, tổ chức đại lý bán hàng và cungứng các sản phẩm dầu nhờn Shell, tổ chức vận chuyển ô tô đờng ngắn và đờngtrung, hỗ trợ đắc lực trong việc vận chuyển trung chuyển hàng của các hợp đồng

đại lý vận tải Phơng tiện vận tải đựoc chia thành các đội xe theo tính chất quảnlý: đội xe khoán và đội xe điều động

3.7 Chi nhánh công ty tai TP Hồ Chí Minh: Gồm bộ phận nghiệp vụ, đội giao

nhận hàng hoá, đội xe vận tải Chi nhánh là đầu mối quan trọng trong việc giúplãnh đạo công ty khai thác các nguồn hàng đại lý vận tải đờng dài Nam - Bắc và

tổ chức thực hiện các hợp đồng đại lý vận tải của công ty

3.8 Trạm đại diện tại TP Đà Nẵng: Bộ phận nghiệp vụ và giao nhận, đội xe

vận tải Có nhiệm vụ tổ chức thực hiện các hợp đồng đại lý tại khu vực miềnTrung, giúp lãnh đạo Công Ty khai thác các nguồn hàng tại khu vực

Trang 5

3.9 Trạm đại diện tại TP Vinh: bộ phận giao nhận, đội xe vận tải Chủ yếu tổ

chức giao nhận hàng hoá và vận chuyển hàng tại khu vực TP Vinh

3.10 Trạm đại diện tại cửa khẩu Tân Thanh -Lạng Sơn: Khu kho đông lạnh,

kiốt giới thiệu sản phẩm, bộ phận giao nhận hàng hoá và vận chuyển hàng hoátại khu vực cửa khẩu với Trung Quốc

Sơ đồ: Cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty Vận tải và Đại lý vận tải

4 Đặc điểm kinh tế kĩ thuật

Công ty tổ chức sản xuất kinh doanh theo chiến lợc đa dạng hoá lĩnh vựckinh doanh với mục đích tạo đủ công việc làm cho toàn bộ cán bộ công nhânviên trong công ty, trong đó kinh doanh vận tải ô tô và đại lý vận tải là hai mặthoạt động chính của Công Ty

4.1 Đặc điểm sản xuất kinh doanh.

4.1.1 Về sản xuất vận tải ô tô:

Kinh doanh vận tải ô tô là nhiệm vụ chính của Công Ty từ ngày đầuthành lập Trong thời gian từ năm 1990 trở về trớc hoạt động vận tải ô tô củaCông Ty đựơc tổ chức theo hình thức bao cấp, tập trung, thực hiện các chỉ tiêuvận chuyển theo kế hoạch điều động Từ năm 1990 cùng với việc xoá bỏ chế độbao cấp, chuyển sang chế độ tự hạch toán kinh doanh, để phát huy tính tự chủtrong khai thác kinh doanh, Công Ty đã triển khai thực hiện phơng án khoánnộp doanh thu cho lái xe, các phòng chức năng quản lý, theo dõi và hỗ trợ khaithác chân hàng vận chuyển cho xe hoạt động Thời gian đầu việc thực hiện theo

Trung tâm VT

Các tổ giao nhận

Xởng sửa chữa

C ác

đội xe

Tổ giao nhận

Đại lý bán Shell

Trạm LS

Trang 6

phơng thức khoán phơng tiện thực hiện khá tốt, nhng sau đã bộc lộ một số nhợc

điểm:

Với đặc thù của vận tải ô tô là phân tán, rộng khắp nên việc quản lý ph

-ơng tiện hoạt động theo ph-ơng thức tập trung tỏ ra kém hiệu quả, bộ phận quản

lý không theo dõi đợc hoạt động của nhiều phơng tiện, tình trạng nợ khoán phátsinh

- ý thức bảo quản, khai thác phơng tiện của nhiều lái xe kém, dẫn đếntình trạng phơng tiện bị khai thác triệt để, nhng không đợc đầu t đúng mức,nhiều xe bị xuống cấp nghiêm trọng, gây thiệt hại lớn đến tài sản của công ty

Nhận thức đợc các vấn đề nêu trên, từ năm 1994 Công Ty đã tổ chức lạihoạt động vận tải ô tô dới nhiều hình thức khác nhau:

- Khoán doanh thu đối với những lái xe thực hiện tốt phơng án giao khoánphơng tiện

- Khoán tận thu đối với các phơng tiện xuống cấp, cũ

- Chuyển nhợng phơng tiện cho lái xe cùng khai thác theo hình thức gópvốn

- Sửa chữa, đầu t mới phơng tiện để tổ chức đội xe điều động, quản lý tậptrung, khai thác vận chuyển tuyến đờng ngắn, đờng trung theo các hợp đồng củaCông Ty và hỗ trợ cho sản xuất đại lý vận tải Hiện nay Công Ty có đội xe điều

động ở hai đầu Bắc, Nam với tổng số 21 đầu xe các loại

Tuy nhiên hiện nay trong hoạt động vận tải ô tô vẫn còn bộc lộ một sốkhó khăn yếu kém sau đây:

- Việc quản lý phơng tiện còn cha chặt chẽ, thiếu khả năng nhanh, nhạy

- Việc khai thác phơng tiện kém hiệu quả do cha khai thác đợc các nguồnhàng vận chuyển hai chiều

- Các chi phí quản lý và các chi phí khác còn cao

- Năng lực phơng tiện còn hạn chế trong việc tổ chức thực hiện các hợp

đồng vận tải và đại lý vận tải

4.1.2 Về sản xuất đại lý vận tải.

Công Ty tổ chức hoạt động sản xuất đại lý vận tải dới hai hình thức chính

là “đại lý vận tải ô tô” và “đại lý vận tải và giao nhận toàn phần từ kho tới kho”

Đây là hoạt động trọng điểm của Công Ty trong những năm vừa qua, sản xuất

đại lý vận tải đã đạt gần 80% doanh thu và 85% lợi nhuận của Công Ty Công

Ty đã ký đợc các hợp đồng đại lý vận tải và đại lý vận tải giao nhận liên tụctrong nhiều năm với một số đơn vị chủ hàng lớn, tạo đợc nguồn hàng vậnchuyển ổn định là tiền đề quan trọng trong việc thực hiện kế hoạch của Công

Trang 7

Ty Ngoài các nguồn hàng lớn, ổn định Công Ty còn tích cực khai thác cácnguồn hàng nhỏ, lẻ để bổ xung cho các biến động của các nguồn hàng lớn Sảnxuất đại lý vận tải của Công Ty có các đặc điểm chính là:

- Phụ thuộc vào hoạt động sản xuất, kinh doanh và tiêu thụ của các đơn vịchủ hàng

- Trong tổ chức sản xuất, thực hiện phải sử dụng chủ yếu các phơng tiệncông cộng nh các phơng tiện đờng sắt, đờng biển nên còn bị động, đôi khi còncha đáp ứng tốt các nhu cầu của khách hàng trong thời kỳ cao điểm, làm giảmkhả năng cạnh tranh

Ngoài hai hình thức chính trong sản xuất đại lý vận tải Công Ty còn tíchcực khai thác, tổ chức các hình thức đại lý vận tải khác nh: Đại lý vận tải trungchuyển, đại lý giao nhận hàng hoá vận tải

4.1.3 Về kinh doanh tổng hợp

Công Ty đã tích cực tổ chức kinh doanh dới nhiều hình thức khác nhaunh: khai thác kho bãi hiện có, tổ chức đại lý bán hàng và bảo hành xe ô tôSUZUKI, đại lý bán dầu Shell, sản xuất đồ gỗ gia dụng, đóng kệ, giá để hàng, Tuy nhiên trong công tác kinh doanh tổng hợp Công Ty cha xây dựng đợc bộmáy hoạt động phù hợp, nhạy bén với thị trờng nên chủ yếu mới chỉ làm đại lýbán hàng là chính

4.1.4 Về kinh doanh xuất nhập khẩu.

Trong lĩnh vực này đến năm 1998 Công Ty mới thành lập nhng do cha cókinh nghiệm, quan hệ còn nhiều hạn chế trong kinh doanh nên kế hoạch và hiệuquả kinh doanh thấp Công Ty đã cố gắng tìm thị trờng nhng vẫn còn gặp nhiềukhó khăn

4.2 Tình máy móc thiết bị của Công Ty.

4.2.1 Máy móc thiết bị.

Vì Công Ty vận Tải và Đại Lý Vận Tải là Công Ty dịch vụ, nó làm nhiệm

vụ vận chuyển hàng hoá, không giống nh những công ty sản xuất sản phẩm hànghoá khác máy móc thiết bị của Công Ty chủ yếu là: Thiết bị giao dịch ( máytính, máy điện thoại ) và phơng tiện vận tải (ôtô, tàu biển, máy cẩu) nhng số l-ợng không nhiều

Với công tác vận chuyển hàng hoá thì phơng tiện vận chuyển là vô cùngquan trọng Với số lợng ô tô hiện có của Công Ty hiện nay thì cha đáp ứng đợcyêu cầu của chủ hàng Mặt khác, nếu muốn nâng cao chất lợng dịch vụ vận tảithì viẹc đầu t mua sắm máy móc thiết bị phơng tiện vận tải là rất quan trọng vì

Trang 8

nó sễ góp phần vào việc nâng cao độ an toàn của hàng hoá cũng nh con ngời, nógóp phần vào việc giảm thời gian vận tải từ đó sẽ làm giảm cớc phí vận tải, nângcao chất lợng dịch vụ mở rộng thị trờng của Công Ty.

4.2.2 Công nghệ.

Công nghệ ở đây chủ yếu là công nghệ phần mềm: Đó chính là sự phốihợp nhịp nhàng giữa các phòng ban các bộ phận của Công Ty để dảm bảo thựchiện chất lợng dịch vụ ngày càng một tốt hơn Công nghệ phần mềmcủa Công Ty còn là phơng pháp quản lý của đội ngũ cán bộ lãnh đạo, cách thức

ra quyết định và việc giải quyết những vấn đề phát sinh một cách nhanh chóng.Tất cả những điều đó tạo thành một Công Ty với mục tiêu thoả mãn tối đa yêucầu của khách hàng trong điều kiện cụ thể

3 KL hàng hoá đại lý Triệu đ 200 236 240 230

4 Tổng doanh thu Triệu đ 54.000 59.000 62.000 54.0004.1 Doanh thu vận tải ôtô Triệu đ 3.800 3.500 3.500 1.6004.2 Doanh thu đại lý vận

Trang 9

Qua bảng trên cho thấy:

Khối lợng hàng hoá vận chuyển bằng ô tô có tăng nhng không đều qua các năm: Năm 1998 khối lợng hàng hoá vận chuyển bằng ô tô là 45.000 tấn, năm

1999 là 41.000 tấn, năm 2000 tăng khá cao lên tới 62.000 tấn nhng đến năm

2001 lại giảm xuống chỉ còn 35.000 tấn

Có nhiều nguyên nhân dẫn tới sự tăng không đều này, nguyên nhân chủ yếu

là tình hình thị trờng có nhiều biến động, ảnh hởng của cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ trong khu vực Nhng do nhà nớc có nhiều chính sách mới thông thoáng hơn, Công Ty có những định hớng đúng và bớc đi thích hợp Mặt khác,

có sự quan tâm của Bộ, Tổng công ty, bản thân Công Ty lại duy trì tốt công tác

kế hoạch, ổn định sản xuất nên khối lợng hàng hoá vận chuyển bằng ô tô tăng nhanh vào năm 1999 Năm 2000 khối lợng hàng hoá vận chuyển bằng ô tô giảm mạnh do thị trờng khu vực và trong nớc có nhiều biến động tiêu cực, sức mua của thị trờng giảm nên khối lợng hàng hoá lu thông giảm Tính cạnh tranh trong ngành vận tải ngày càng gay gắt, giá cớc vận chuyển các loại hàng giảm mạnh

Bảng 2 Tình hình thức tiễn các chỉ tiêu hiện vật của Công Ty

Nguồn: Phòng kế hoạch Công Ty.

Qua bảng phân tích các chỉ tiêu hiện vật ta thấy khối lợng hàng hoá vậnchuyển bằng ô tô tăng đều qua các năm Năm 1998 khối lợng hàng hoá vậnchuyển thực tế là 46 nghìn tấn đạt 102% so với kế hoạch đề ra Năm 1999 tìnhhình thực hiện là 51,5 nghìn tấn đạt 126% so với kế hoạch, năm 2000 là 64nghìn tấn đạt 103% Sang đến năm 2001 do có sự quản lý tốt khai thác đợc

Trang 10

nhiều chân hàng mới nên khối lợng hàng hoá vận chuyển thực tế tăng rất cao71,9 nghìn tấn, đạt 205% kế hoạch.

Khối lợng hàng hoá luân chuyển bằng ô tô nhìn chung đều vợt mức so với

kế hoạch đặt ra Năm 1998 mức hoàn thành là 106%, năm 2000 đạt 101% so với

kế hoạch Năm 2001 mức độ hoàn thành kế hoạch là 212% tăng khá cao so vớicác năm trớc Riêng năm 1999thực tế thực hiện chỉ đạt 99,7% so với kế hoạch

đặt ra

Khối lợng hàng hoá đại lý trong năm 1998 là 230 nghìn tấn vợt mức kếhoạch là 13%, năm 1999, 2000, 2001 mức vợt kế hoạch tăng đều là 1%

Nếu so sánh mức độ hoàn thành kế hoạch giữa các chỉ tiêu ta thấy: Năm

1998 mức độ hoàn thành vợt mức kế hoạch của khối lợng hàng hoá đại lý vận tải

là 13%, khối lợng hàng hoá luân chuyển tăng 6% và khối lợng hàng hoá vậnchuyển là 2% Năm 1999 mức hoàn thành kế hoạch của khối lợng hàng hoá luânchuyển cha đạt mức kế hoạch đề ra 99,7%, còn khối lợng hàng hoá đại lý vàkhối lợng hàng hoá vận chuyển đều vợt mức kế hoạch đề ra Năm 2000 ta thấy

ba chỉ tiêu trên đều hoàn thành và vợt mức kế hoạch Sang đến năm 2001 có sựchuyển biến lớn, khối lợng hàng hoá vận chuyển và luân chuyển tăng hơn hailần so với kế hoạch, chỉ riêng khối lợng hàng hoá đại lý đạt 101% so với kếhoạch

Nh vậy, nếu xét ở góc độ các chỉ tiêu hiện vật thì mức độ hoàn thành kếhoạch khi thực hiện của Công Ty là đã đạt đợc kế hoạch, đặc biệt là hai chỉ tiêuhiện vật về vận chuyển hàng hoá và luân chuyển hàng hoá vợt mức kế hoạch t-

ơng đối cao vào năm 2001 (hơn 100%) Trong khi đó mức hoàn thành kế hoạchcủa cũng các chỉ tiêu trên và chỉ tiêu của khối lợng hàng hoá đại lý chỉ ở mức độhoàn thành hoặc có vợt nhng thấp Bên cạnh đó, trong năm 1999 thì chỉ tiêukhối lợng hàng hoá luân chuyển chỉ có 99,7% cha đạt kế hoạch

Tình hình thực hiện các chỉ tiêu giá trị của Công Ty.

Chỉ tiêu giá trị là một bộ phận của việc thực hiện các chỉ tiêu đặt ra trong

kỳ kế hoạch Nó thể hiện kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh thông qua giátrị Việc thực hiện kế hoạch về các chỉ tiêu giá trị đợc biểu hiện qua bảng sau:

Bảng 3: Tình hình thực hiện các chỉ tiêu giá trị của Công Ty

Trang 11

Bảng trên cho thấy năm 1998 và 1999 Công Ty không khai thác hoạt

động kinh doanh xuất nhập khẩu, đến năm 2000 hoạt động này đã đợc đa vàohoạt động kinh doanh ở Công Ty Năm 2000 hoạt động này mang lại lợi nhuậncho Công Ty thể hiện ở kim ngạch XNK, kế hoạch đặt ra phải đạt đợc 350 nghìnUSD Thực tế hoạt động này đã mang lại cho Công Ty 400 nghìn USD, đạt133% kế hoạch Năm 2001 theo kế hoạch kim ngạch XNK đề ra là 900 nghìnUSD, thực tế thực hiện đợc 1 triệu USD vợt mức kế hoạch là 11%

Đối với hoa hồng Đại lý vận tải năm 1998 và 2000 kế hoạch đặt ra là 3 tỷ

đồng, thực tế hoạt động này mang lại 3,8 tỷ đồng đạt 127% kế hoạch Năm 2001theo kế hoạch phải đạt 2,3 tỷ đồng, thực tế là 2,5 tỷ, đạt 109% kế hoạch Riêngnăm 1999 hoạt dộng này cha đạt đợc kế hoạch đề ra, theo kế hoạch là 3,8 tỷ

đồng nhng thực tế chỉ đạt 3,5 tỷ đồng cha hoàn thành kế hoạch

Nếu so sánh mức hoàn thành kế hoạch đặt ra của hai chỉ tiêu này thì đếnnăm 2000 ta mới có thể thực hiện đợc Năm 2000 hoạt động XNK đạt 133% kếhoạch, hoa hồng đại lý vận tải chỉ đạt 127% Đến năm 2001 so với kế hoạch đặt

ra thì hoạt động XNK thực tế là 111%, hoa hồng Đại lý vận tải là 109% Haihoạt động này thể hiện giá trị bằng tiền, đóng góp vào tổng doanh thu cho hoạt

động sản xuất kinh doanh của Công Ty thời kỳ 1998-2001

Nhìn chung, bảng chỉ tiêu giá trị đã thể hiện kết quả hoạt động sản xuấtkinh doanh của công ty thời kỳ 1998- 2001 về mặt giá trị Hoạt động kinh doanhXNK tuy đợc đa vào kinh doanh chậm hơn so với các hình thức kinh doanhkhác, nhng nó đóng góp không nhỏ vào doanh thu của Công Ty Mức hoànthành kế hoạch doanh thu cho hoạt động đại lý vận tải hầu hết vợt kế hoạch đề

ra Tuy nhiên, trong năm 1999 mức hoàn thành kế hoạch của hoạt động này cha

đạt mục tiêu đề ra

Các nhân tố ảnh hởng đến tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh của Công Ty Vận Tải và Đại Lý Vận Tải.

Việc thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch đặt ra và hoàn thành kế hoạch là một

nỗ lực rất lớn của Công Ty Có nhiều nhân tố ảnh hởng trực tiếp và gián tiếp tớihoạt đông sản xuất kinh doanh của Công Ty, các nhân tố đó bao gồm:

Trang 12

 Khả năng khai thác và nâng cao công suất hoạt động của các phơng tiệnnhằm tối đa hoá nguồn lực vận tải của Công Ty Khả năng khai thác khách hàngphụ thuộc vào năng lực của đội ngũ cán bộ làm công tác phát triển thị trờng Vớitiêu trí đặt ra là giữ uy tín với bạn hàng, giữ vững chân hàng hiện có, giảm thiểu

tỷ lệ hao hụt Công Ty luôn luôn tìm tòi tổ chức các loại hàng vận chuyển chothích hợp

Về nâng cao công suất hoạt động của các phơng tiện vận tải, Công Ty đã

cố gắng duy trì các đầu xe hiện có, tỷ lệ xe hoạt động thờng xuyên là 98%, tíchcực chủ động khai thác nguồn hàng nên hiệu quả vận tải ôtô tăng đều, thờngxuyên đạt định mức doanh số đề ra Công suất hoạt động của các phơng tiện vậntải phụ thuộc số lợng, chất lợng xe vận tải, trình độ tay nghề của đội ngũ lái xe,trình độ quản lý và điều hành của đội ngũ cán bộ Công Ty

Tính đến cuối năm 2001 số lợng phơng tiện vận tải của Công Ty nh sau:

Bảng 4: Số lợng xe tham gia trong kỳ kế hoạch 1998-2001.

4 Tổng số trọng tải tham gia kế hoạch Tấn 3528

5 Tổng số xe tham gia kế hoạch bình quân Xe 58

6 Tổng trọng tải tham gia kế hoạch bình quân Tấn 359

Nguồn: Phòng kế hoạch Công Ty

Tình hình sử dụng các loại phơng tiện vận tải của Công Ty: Trong thờigian qua Công Ty đã sử dụng hầu hết các phơng tiện hiện có Tổng số xe trongdanh sách của Công Ty là 61 xe, số xe trong kế hoạch là 60 và số xe sử dụngbình quân trong cả kỳ là 58 xe Ta thấy số xe sử dụng bình quân trong cả kỳ t-

ơng đối cao chứng tỏ Công Ty đã sử dụng hết năng lực của các phơng tiện vậntải

Trang 13

Bảng 5: Kế hoạch sử dụng lao động và cơ cấu lao động của Công Ty.

Loại lao động

Năm1998

Năm1999

Năm2000

Năm2001

SL Nữ SL Nữ SL Nữ S L Nữ

1 Lao động gián tiếp

- Nhân viên nghiệp vụ 15 10 24 14 23 19 20 16

- Nhân viên phục vụ, lái xe 9 4 12 2 13 5 6 2

Từ đó tạo uy tín cho khách hàng đang sử dụng dịch vụ vận tải của Công Ty đồngthời thu hút lợng khách hàng tiềm năng trong tơng lai

Tình hình tổ chức lao động của Công Ty: Lao động gián tiếp có xu hớnggiảm do chủ trơng giảm biên chế của nhà nớc Điều này ảnh hởng trực tiếp tớihoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, loại bỏ bớt lao động thừa làm việckhông hiệu quả

Mặt khác, trình độ chuyên môn và kinh nghiệm của độ ngũ cán bộ quản

lý cũng ảnh hởng không nhỏ tới hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh củaCông Ty Đội ngũ cán bộ có năng lực, năng nổ trong công việc sẽ khai thác mộtcách có hiệu quả thị trờng, khách hàng cho sản xuất kinh doanh

 Tích cực chủ động khai thác các nguồn hàng

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, ngoài các chỉ tiêu mà Bộ và TổngCông Ty giao cho, Công Ty chủ động khai thác các nguồn hàng trên nhiều địabàn khác nhau

Trang 14

- Đối với các nguồn hàng đã có sẵn từ trớc chủ yếu là các chỉ tiêu của bộ

và tổng Công Ty giao cho, một phần là duy trì các bạn hàng truyền thống đã cóquan hệ tốt với Công Ty từ những năm trớc đây

- Đối với các chân hàng mới, Công Ty đã chủ động nghiên cứu và khaithác thị trờng tìm ra nhóm khách hàng tiềm năng trong tơng lai Sớm nhận thức

đợc tầm quan trọng của công tác nghiên cứu thị trờng, Công Ty đã giao nhiệm

vụ cho này cho một số cán bộ của phòng kế hoạch Bộ phận này tổ chức thu thập

và xử lý thông tin giúp ban lãnh đạo công ty ra quyết định trong hoạt động sảnxuất kinh doanh

Tuy nhiên trong nền kinh tế thị trờng luôn biến động và cạnh tranh, để ổn

định và phát triển Công Ty đã có những biện pháp triển khai để đảm bảo đợcnguồn hàng:

1 Tổ chức, sắp xếp lại bộ máy phù hợp, đào tạo và đào tạo lại đội ngũ cán

bộ, nhân viên năng động, nhạy bén phù hợp với cơ chế thị trờng

2 Duy trì các chân hàng hiện có, khai thác thêm các chân hàng mới trongvận tải và đại lý vận tải

3 Phát triển các hoạt động kinh doanh hiện có, mở rộng thêm các mặthàng kinh doanh

4 Đầu t đổi mới phơng tiện để chủ động hơn trong tổ chức hoạt động vậntải và đại lý vận tải

Những thành tựu của công ty trong giai đoạn 1998-2001.

Hai hoạt động sản xuất kinh doanh chính của Công Ty là dịch vụ vận tải

và đại lý vận tải hoạt động đều có lãi Với mức doanh thu mang lại cho doanhnghiệp trong bảng dới đây cho thấy vai trò quan trọng của các hoạt động này

Bảng 6: Lợi nhuận trong dịch vụ vận tải và đại lý vận tải

tính

Năm1998

Năm1999

Năm2000

Năm2001

1 Doanh thu từ DV vận tải

và Đại lý vận tải

Tr.Đ 55.500 57.000 58.000 47.600

Nguồn: Phòng kế hoạch Công Ty

Các hoạt động dịch vụ khác của Công Ty trong thời kỳ 1998- 2001:

Doanh thu từ kinh doanh tổng hợp năm 1998 là 1,9 tỷ đồng, năm 1999 là

7 tỷ đồng, năm 2000 là 10,6 tỷ đồng và năm 2001 doanh thu đạt 11 tỷ

Trang 15

Trong hoạt động XNK, doanh thu năm 2000 là 1,4 tỷ đồng và năm 2001

là 8 tỷ đồng

Thu nhập và đời sống của cán bộ công nhân viên Công Ty ngày càng tăngphù hợp với sự phát triển đi lên của cả nớc, luôn luôn đảm bảo mức thu nhậpnăm sau cao hơn năm trớc, cải thiện từng bớc đời sống cán bộ công nhân viên,

từ mức thu nhập trung bình năm 1998 là 1.000.000đ /ngời/tháng, năm 1999 là1.050.000đ /ngời/tháng, năm 2000 là 1.100.000đ /ngời/tháng đến năm 2001 thìmức thu nhập trung bình là 1.150.000đ và ớc tính đến năm 2006 là 1.600.000đ

/ngời/tháng

Việc hoàn thành nghĩa vụ đối với nhà nớc thông qua phần nộp ngân sáchcủa Công Ty tăng dần qua các năm: năm 1998 nộp ngân sách là 1,23 tỷ đồng,năm 1999 là 1,24 tỷ đồng, năm 1999 và 2001 là 1,3 tỷ đồng

- Công Ty Vận Tải và Đại Lý Vận Tải thực hiện hoạt động sản xuất kinhdoanh của mình dựa trên nền tảng của nhiều năm hoạt động trớc đây tạo ranhững bớc đi khá vững chắc

- Công Ty đã phát huy, động viên đợc sự cố gắng, nỗ lực của cán bộ nhânviên trong toàn Công Ty trong việc triển khai thực hiện kế hoạch đề ra Sự phốikết hợp giữa các phòng ban bộ phận trong Công Ty đã đợc tổ chức chặt chẽ,nhịp nhàng là tiền đề cho việc thực hiện tốt các chỉ tiêu kế hoạch

- Công Ty đã tổ chức đợc một dịch vụ vận tải Nam - Bắc khá tốt, xâydựng đợc uy tín đối với các bạn hàng, nhiều đơn vị bạn hàng đã gắn bó với Công

Ty trong liên tục nhiều năm nh công ty đờng Biên hoà, công ty liên doanh nhàmáy Bia Việt nam, Bia Hà Tây

- Trong những năm qua Công Ty không ngừng tìm cách mở rộng thị ờng trong và ngoài nớc trên tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.Luôn luôn duy trì các chân hàng truyền thống và tìm cách phát triển thêm cácchân hàng mới, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng và sự cạnh tranhgay gắt của các Công Ty t nhân trong và ngoài nớc về giá thành, chất lợng phụcvụ

tr Với đội ngũ cán bộ lãnh đạo có trình độ chuyên môn, năng lực và giàukinh nghiệm đã lãnh đạo Công Ty vững bớc đi lên để tồn tại và phát triển trongnền kinh tế thị trờng đầy biến động và nghiệt ngã, từng bớc đa công ty hoà nhậpvới sự phát triển chung của cả nớc, trong khu vực và trên toàn thế giới

5 Phơng hớng hoạt động của Công Ty trong thời gian tới

Là một doanh nghiệp nhà nớc hoạt động trong cơ chế thị trờng Công Ty

Vận Tải và Đại Lý Vận Tải cũng gặp không ít những khó khăn, tuy nhiên cũng

Trang 16

tạo cho cán bộ công nhân viên một môi trờng rèn luyện mới, khắc nghiệt hơn.Chính vì vậy đội ngũ cán bộ của Công Ty không ngừng đổi mới, tìm tòi sáng tạo

đảm bảo công ăn việc làm cho đội ngũ cán bộ có chỗ đứng vững vàng trongnghành vận tải Tuy nhiên trong những năm tới đối với Công Ty là cả một vấn

đề khó khăn và thử thách đòi hỏi sự cố gắng nỗ lực của toàn bộ cán bộ côngnhân viên trong toàn Công Ty là một phát triển đúng đắn

Trên tinh thần đó Công Ty đã đề ra chiến lợc phát triển cho mình để cóthể phát triển ngang tầm của thời đại Khắc phục những khó khăn, tồn tại lấy vịtrí hàng đầu trong nghiệp vụ giao nhận vận tải và tạo đợc chữ tín với kháchhàng

Trong thời gian trớc mắt mục tiêu của toàn Công Ty là củng cố hoạt

động tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển hoạt động kinh doanh và nângcao chất lợng dịch vụ Ban giám đốc của Công Ty chủ trơng kết hợp hài hoà vàtạo điều kiện hỗ trợ các loại hình dịch vụ trên cơ sở đó lấy nhiệm vụ giao nhậnlàm lòng cốt Song song với việc giữ vững thị trờng hiện có, tìm kiếm trị trờngmới Cụ thể là:

- Mở rộng hợp tác với các tổ chức giao nhận quốc tế, hợp tác với các chủtàu, cùng nhau trao đổi thông tin về nhu cầu vận chuỷên hàng hoá để phục vụ tốtcho các chủ hàng trong và ngoài nớc

- Giữ vững quan hệ với các đại lý, những khách hàng và những hợp đồng

đã ký kết Đồng thời với việc loại bỏ những đại lý hay cộng tác viên nào không

có đủ năng lực, không đủ tin cậy, bê bối công nợ Bên cạnh đó cũng tìm kiếmnhững bạn hàng mới, tìm hiểu thông tin nắm chắc khả năng yêu cầu uỷ thác củakhách hàng trong và ngoài nớc

- Phát triển kinh doanh dịch vụ vận tải phải gắn liền với công tác giaonhận và bảo quản trong nớc, củng cố năng lực trong nớc giữ mạnh tổ chức giỏi

về nghiệp vụ

- Nâng cao sức cạnh tranh của Công Ty bằng cách phát huy tố đa “lợi thế

so sánh” của Công Ty với các doanh nghiệp thuộc thành phần kinh tế khác

- Tăng cờng nâng cao và ứng dụng công nghệ, Marketing trong chất lợngdịch vụ của mình với trụ cột là chính sách giá (mềm dẻo, linh hoạt, có thơng l-ợng trong từng thơng vụ phù hợp với đối tợng khách hàng và từng dịch vụ)

- Thực hiện phơng châm vừa làm vừa học kết hợp đào tạo dài và ngắn hạn

đội ngũ cán bộ để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế trớc mắt và lâu dài

Trớc hết cần u tiên bồi dỡng và đào tại đội ngũ cán bộ kinh doanh tinhthông về nghiệp vụ, hiểu biết sâu rộng về địa lý kinh tế và quốc tế, những luật lệ

Trang 17

và tập quán quốc tế có liên quan, nắm vững ít nhất một ngoại ngữ (đặc biệt làtiếng anh) để phục vụ đắc lực cho các hoạt đông giao dịch, đàm phán có hiệuquả tránh mới sơ hở thua thiệt trong khi ký hợp đồng.

Bảng 7: Kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực.

Năm 2005

Năm 2006

Nguồn phòng kế hoạch công ty

- Thống nhất về mô hình tổ chức nhân sự tạo tiền đề cho việc tiểu chuẩnhoá bộ máy và hệ thống quản lý, thống nhất chỉ giao dịch vụ trọn gói trong vàngoài nớc, đảm bảo giao dịch thông tin một mối tính toán đến hiệu quả cuốicùng của kinh doanh, tránh cạnh tranh cục bộ trong Công Ty sẽ phá vỡ quan hệnội bộ dẫn đến mất tín nhiệm trong khách hàng

- Đảm bảo hoàn thành các chỉ tiêu kinh tế đã đề ra để ổn định mức thunhập cho ngời lao động vầ thực hiện nghiêm túc nhiệm vụ với nhà nớc Giữ gìn

bí mật công nghệ và các thông tin mang tính chiến lợc của Công Ty nhằm đaCông Ty lên một bớc

- Tạo đủ công ăn việc làm cho ngời lao động, không có trờng hợp nào

ng-ời lao động phải chờ việc không hởng lơng

- Thực hiện tối đa nh có thể năng lực của mình để đảm bảo mục tiêu củaCông Ty đã đề ra:

Căn cứ vào nhu cầu của thị trờng và khả năng cung cấp dịch vụ vận tảicủa mình, ban lãnh đạo Công Ty đã đề ra một số chỉ tiêu kế hoạch cho thời kỳ

3 Khối lợng h.h đại lý NghìnTấn 246 271 290 319 341

4 Tổng doanh thu Triệu.đ 64.340 80.466 87.678 101.638 125.1244.1 Doanh thu vận tảI ôtô Triệu.đ 1.840 2.116 2.433 2.798 3.2184.2 Doanh thu ĐL vận tải Triệu.đ 49.500 54.450 59.895 65.885 72.473 4.3 Doanh thu KDTH Triệu.đ 13.000 16.900 25.350 32.955 49.433 4.4 Doanh thu XNK Triệu.đ 5.000 7.000 10.000 15.000 20.000

5 Kim ngạch XNK NgUSD 1.500 1.800 2.000 2.500 3.000

6 Hoa hồng ĐL vận tải Triệu.đ 2.625 2.756 2.894 3.039 3.191

Ngày đăng: 20/10/2013, 12:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2. Tình hình thức tiễn các chỉ tiêu hiện vật của Công Ty - THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ VẬN TẢI TẠI CÔNG TY VÂN TẢI VÀ ĐẠI LÝ VẬN TẢI
Bảng 2. Tình hình thức tiễn các chỉ tiêu hiện vật của Công Ty (Trang 11)
Bảng 3: Tình hình thực hiện các chỉ tiêu giá trị của Công Ty - THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ VẬN TẢI TẠI CÔNG TY VÂN TẢI VÀ ĐẠI LÝ VẬN TẢI
Bảng 3 Tình hình thực hiện các chỉ tiêu giá trị của Công Ty (Trang 13)
Bảng trên cho thấy năm 1998 và 1999 Công Ty không khai thác hoạt động  kinh doanh xuất nhập khẩu, đến năm 2000 hoạt động này đã đợc đa vào hoạt động  kinh doanh ở Công Ty - THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ VẬN TẢI TẠI CÔNG TY VÂN TẢI VÀ ĐẠI LÝ VẬN TẢI
Bảng tr ên cho thấy năm 1998 và 1999 Công Ty không khai thác hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu, đến năm 2000 hoạt động này đã đợc đa vào hoạt động kinh doanh ở Công Ty (Trang 14)
Bảng 4: Số lợng xe tham gia trong kỳ kế hoạch 1998-2001. - THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ VẬN TẢI TẠI CÔNG TY VÂN TẢI VÀ ĐẠI LÝ VẬN TẢI
Bảng 4 Số lợng xe tham gia trong kỳ kế hoạch 1998-2001 (Trang 15)
Bảng 5: Kế hoạch sử dụng lao động và cơ cấu lao động của Công Ty. - THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ VẬN TẢI TẠI CÔNG TY VÂN TẢI VÀ ĐẠI LÝ VẬN TẢI
Bảng 5 Kế hoạch sử dụng lao động và cơ cấu lao động của Công Ty (Trang 16)
Bảng 7: Kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực. - THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ VẬN TẢI TẠI CÔNG TY VÂN TẢI VÀ ĐẠI LÝ VẬN TẢI
Bảng 7 Kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực (Trang 21)
Bảng 8: Các chỉ tiêu kế hoạch của thời kỳ 2002-2006. - THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ VẬN TẢI TẠI CÔNG TY VÂN TẢI VÀ ĐẠI LÝ VẬN TẢI
Bảng 8 Các chỉ tiêu kế hoạch của thời kỳ 2002-2006 (Trang 22)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w