Gọi tên các hình thức phân bào ở sinh vật nhân thực và cho biết các hình thức phân bào đó xảy ra ở những loại tế bào nào trong cơ thể.. Lựa chọn nội dung diễn biến và hình vẽ phù hợp vớ
Trang 1BÀI TẬP CHUYÊN ĐỀ 6: PHÂN BÀO Bài tập 1 – TỔNG QUAN VỀ PHÂN BÀO –BỘ NHIỄM SẮC THỂ (NST) TRONG TẾ BÀO
a Gọi tên các hình thức phân bào ở sinh vật nhân thực và cho biết các hình thức phân bào đó xảy ra ở
những loại tế bào nào trong cơ thể
b Nêu kết quả và giải thích tên gọi của các hình thức phân bào
c Dựa vào hình ảnh sau về bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội(2n) ở ruồi giấm đực và cái hãy điền vào chỗ trống nội dung thích hợp để mô tả đặc điểm chung của bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội(2n) - Các NST luôn tồn tại thành………
- 1 cặp có thể có hai NST……… gọi là cặp tương đồng (NST thường) hoặc hai NST………gọi là cặp không tương đồng (NST giới tính) - Trong 1 cặp 2 NST có nguồn gốc khác nhau, 1 NST nhận từ…… 1
NST nhận từ………
sử dụng 2 màu khác nhau để phân biệt các NST khác nhau về nguồn gốc d Dựa vào hình ảnh sau về bộ nhiễm sắc thể đơn bội(n) ở ruồi giấm hãy điền vào chổ trống nội dung thích hợp để mô tả đặc điểm chung của bộ nhiễm sắc thể đơn bội(n) Số lượng NST giảm đi ………….so với bộ lưỡng bội,mỗi cặp chỉ còn đại diện… .NST - Loại tế bào nào có bộ NST đơn bội? ………
………
Bài tập 2 – CHU KỲ TẾ BÀO Chu kỳ tế bào Quan sát hình ảnh trên và điền vào chổ trống nội dung mô tả chu kỳ tế bào: Chu kỳ tế bào là một chuỗi các sự kiện có trật tự từ khi ………phân chia tạo thành………
Gồm hai giai đoạn là ………và ………
Trang 2Bài tập 3 – KỲ TRUNG GIAN
a Dựa vào hình trên hãy trình bày diễn biến của kỳ trung gian
b Vẽ hình mô tả sự thay đổi của nhiễm sắc thể (NST) ở kỳ trung gian xảy ra ở tế bào có 2n = 4NST Sử dụng 2 màu khác nhau để phân biệt các NST khác nhau về nguồn gốc
Bài tập 4 – QUÁ TRÌNH NGUYÊN PHÂN 4.1 Phân chia nhân a Lựa chọn nội dung diễn biến và hình vẽ phù hợp với các kỳ của quá trình nguyên phân Xác định số lượng và trạng thái NST(đơn hay kép) tương ứng với mỗi kỳ Diễn biến Kỳ Hình vẽ 1 NST kép đóng xoắn cực đại, tập trung thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào Kỳ sau A 2 Tại hai cực của tế bào, màng nhân xuất hiện, thoi phân bào biến mất NST dãn xoắn Kỳ đầu B 3 Hai nhiễm sắc tử(hai chromatit chị em) tách nhau ra ở tâm động và phân li về hai cực của tế bào Kỳ cuối C 4 NST kép bắt đầu đóng xoắn, thoi phân bào hình thành,màng nhân dần tiêu biến Kỳ giữa D
b Qua các diễn biến của giai đoạn phân chia nhân, theo em thực chất của giai đoạn này là gì?
Trang 34.2 Phân chia tế bào chất
Vẽ hình mô tả sự khác nhau trong quá trình phân chia tế bào chất ở tế bào động vật và thực vật.Vì sao
có sự khác nhau đó
4.3 Ý nghĩa của nguyên phân Nêu và cho ví dụ để thấy rõ vai trò của nguyên phân đối với sinh vật nhân thực đơn bào và sinh vật nhân thực đa bào
4.4 Hãy cho biết biểu hiện và nguyên nhân cơ bản của bệnh ung thư là gì?
Bài tập 5 – QUÁ TRÌNH GIẢM PHÂN 5.1 Kỳ trung gian So sánh kỳ trung gian của quá trình nguyên phân và quá trình giảm phân
5.2 Giảm phân I,II
Quan sát hình vẽ, điền vào chổ trống nội dung thích hợp mô tả diễn biến của quá trình giảm phân I,II
Trang 4- Các NST kép ……… tiếp hợp với nhau theo từng cặp và giữa chúng có thể xảy ra sự ……… các đoạn NST
- Các cặp NST kép tương đồng ……… và tập trung thành … hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào(2 NST kép trong cùng một cặp tương đồng không cùng nằm trên
1 hàng)
- Mỗi NST …… trong cặp NST kép ………… phân li về một cực của tế bào
- Các NST kép dần ……… Màng nhân và nhân con dần
…………, thoi phân bào ………… Phân chia tế bào chất tạo thành … tế bào con có số lượng NST … giảm đi một nửa (… kép)
Tại mỗi tế bào con tạo thành lần phân bào II của giảm phân diễn ra các hiện tượng ……….nguyên phân
Kết quả tạo thành …….tế bào con mang bộ NST ……… (….)
5.3 Hiện tượng tiếp hợp và trao đổi chéo ở kỳ đầu I của giảm phân
Dựa vào hình minh họa, cho biết các nội dung sau là đúng hay sai
Hiện tượng tiếp hợp vào trao đổi chéo xảy ra giữa các NST kép khác cặp tương đồng
Đúng/sai
Là hiện tượng ngẫu nhiên, không xảy ra ở tất cả các cặp NST kép
Đúng/sai Tạo ra các loại giao tử khác nhau qua giảm phân Đúng/sai
Trang 55.4 Sự sắp xếp của các NST kép vào kỳ giữa I
Theo em cách sắp xếp của các NST kép vào kỳ giữa I của quá trình giảm phân có nhiều trường hợp khác nhau hay không?giải thích Điều này dẫn đến kết quả như thế nào?
5.5 So sánh nguyên phân và giảm phân Nêu những điểm giống nhau và khác nhau giữa nguyên phân và giảm phân Giống nhau:
Khác nhau:
5.6 Quá trình biến đổi sau giảm phân: Điền vào chổ trống nội dung thích hợp - Các tế bào con sẽ biến đổi thành các………
- Ở động vật + Quá trình phát sinh giao tử đực: …… tế bào con …….tinh trùng + Quá trình phát sinh giao tử cái: … tế bào … trứng, … tế bào … thể cực - Ở thực vật: các tế bào con phải trải qua 1 số lần ……….để hình thành ……… hoặc………
5.7 Ý nghĩa giảm phân a Biến dị tổ hợp là gì?
b Vì sao nói quá trình giảm phân và thụ tinh ở loài sinh sản hữu tính tạo ra nhiều biến dị tổ hợp?
Trang 6
c Biến dị tổ hợp có ý nghĩa như thế nào đối với các loài sinh sản hữu tính?
d Chứng minh nguyên phân + giảm phân + thụ tinh góp phần duy trì bộ NST đặc trưng cho loài
PHẦN GHI CHÉP
Trang 7
Trang 8
BÀI TẬP CHUYÊN ĐỀ 7: VI SINH VẬT Bài tập 1 – TỔNG QUAN VỀ VI SINH VẬT
Quan sát hình, đọc đoạn thông tin sau và trả lời các câu hỏi bên dưới
Vi sinh vật đã từng có thời kì trị vì trên Trái Đất, sinh sôi nảy nở khắp mọi ngóc ngách trong
môi trường từ hàng tỉ năm trước khi con người xuất hiện Một số vùng biển rất ít sinh vật, thoạt trông
giống “sa mạc nước mặn” nhưng khi được nghiên cứu kỹ lại có mật độ các loài vi sinh vật cao đến ngạc nhiên
Vi sinh vật đa số là đơn bào, sinh sản nhanh, trực khuẩn đại tràng (Escherichia coli ) trong nồi
lên men với các điều kiện nuôi cấy thích hợp từ 1 tế bào có thể tạo ra sau 24 giờ khoảng 100 000 000-
1 000 000 000 tế bào Cấu tạo đơn giản, kích thước nhỏ nên vi sinh vật có tốc độ hấp thụ và chuyển
hóa vật chất nhanh, một vi khuẩn lắctic (Lactobacillus) trong 1 giờ có thể phân giải được một lượng
đường lactose lớn hơn 100-10 000 lần so với khối lượng của chúng, tốc độ tổng hợp protein của nấm men cao gấp 1000 lần so với đậu tương và gấp 100 000 lần so với trâu bò
Với số lượng nhiều, tiếp xúc trực tiếp với môi trường sống do đó vi sinh vật rất dễ dàng phát sinh biến dị Tần số biến dị thường ở mức 10-5
-10-10 Chỉ sau một thời gian ngắn đã có thể tạo ra một
số lượng rất lớn các cá thể biến dị ở các hế hệ sau Những biến dị có ích sẽ đưa lại hiệu quả rất lớn trong sản xuất
Trong quá trình tiến hoá lâu dài vi sinh vật đã tạo cho mình những cơ chế điều hoà trao đổi chất
để thích ứng được với những điều kiện sống rất khác nhau, kể cả những điều kiện hết sức bất lợi mà các sinh vật khác tgường không thể tồn tại được Có vi sinh vật sống được ở môi trường nóng đến
1300C, lạnh đến 0-50C, mặn đến nồng độ 32% muối ăn, ngọt đến nồng độ mật ong, pH thấp đến 0,5 hoặc cao đến 10,7, áp suất cao đến trên 1103 at hay có độ phóng xạ cao đến 750 000 rad Nhiều vi sinh vật có thể phát triển tốt trong điều kiện tuyệt đối kỵ khí, có noài nấm sợi có thể phát triển dày đặc
trong bể ngâm tử thi với nộng độ Formol rất cao
1.1 Gọi tên các dạng vi sinh vật và cho ví dụ
1.2 Vi sinh vật có đặc điểm chung như thế nào ?
Trang 9
Bài tập 2 – CÁC KIỂU DINH DƯỠNG CỦA VI SINH VẬT
Đọc đoạn thông tin sau và trả lời các câu hỏi bên dưới
Môi trường phải chứa những chất cần thiết để vi khuẩn chuyển hóa, tạo năng lượng cần thiết cho vi khuẩn tổng hợp chất sống và di động Ba nguồn năng lượng được vi khuẩn sử dụng là ánh sáng, chất vô cơ và chất hữu cơ Năng lượng sẽ được tạo ra qua một trong 3 cơ chế: lên men trong vi khuẩn
kỵ khí, hô hấp trong vi khuẩn hiếu khí và quang hợp trong vi khuẩn quang tổng hợp Một điểm chung
là năng lượng quang hợp hay năng lượng hóa học đều được biến thành ATP, một chất giàu năng lượng, sử dụng được bởi tất cả tế bào theo những hệ thống giống như ở sinh vật bậc cao Các chất được vi sinh vật dùng cung cấp nguồn cacbon để tạo ATP gồm chất hữu cơ, các acid amin hydrat carbon, các chất vô cơ như CO2, SO4
2- Trên cơ sở đó phân loại dinh dưỡng của vi sinh vật thành các kiểu sau:
2.1 Gọi tên 2 tiêu chí được sử dụng để phân biệt các kiểu dinh dưỡng của vi sinh vật ?
2.2 Để có thể sử dụng nguồn năng lượng ánh sáng vi sinh vật cần có điều kiện gì ?Giải thích Chúng được gọi tên chung là gì ?
2.3 Để có thể sử dụng nguồn năng lượng từ các hợp chất hóa học vi sinh vật cần có điều kiện gì ?Giải thích Chúng được gọi tên chung là gì ?
2.4 Vi sinh vật sử dụng nguồn cacbon từ CO2 được gọi tên như thế nào ? Giải thích
2.5 Vi sinh vật sử dụng nguồn cacbon từ chất hữu cơ được gọi tên như thế nào ? Giải thích
Trang 10
2.6 Gọi tên và cho ví dụ về 4 kiểu dinh dưỡng khác nhau ở vi sinh vật
Bài tập 3 – QUÁ TRÌNH TỔNG HỢP VÀ PHÂN GIẢI CÁC CHẤT Ở VI SINH VẬT 3.1 Nghiên cứu quá trình làm sữa chua, trả lời các câu hỏi bên dưới : 3.1.1 Gọi tên vi sinh vật thực hiện lên men trong sữa chua?Giải thích tên gọi đó
3.1.2 Vì sao chúng ta cần một hũ sữa chua đã lên men ?
3.1.3 Vì sao cần sữa đặc hoặc sữa tươi ?
3.1.4 Vì sao sữa chua là 1 thực phẩm bổ dưỡng ?
3.1.5 Vì sao chúng ta cần phải ủ với nhiệt độ từ 35 – 40 oC và đậy kín nắp trong thời gian từ 3-5 giờ?
3.1.6 Vì sao muốn bảo quản phải để trong ngăn mát tủ lạnh ?
3.1.7 Vì sao sữa từ trạng thái lỏng trở nên đặc sệt, từ ngọt trở nên chua ?
3.2 Từ kết quả nghiên cứu trên hãy cho biết đặc điểm chung của quá trình tổng hợp và phân giải các chất ở vi sinh vật
Trang 113.2.1Tổng hợp các chất ở vi sinh vật :
Ứng dụng :
3.2.2 Phân giải ngoại bào:
Ứng dụng :
3.2.3 Phân giải nội bào :
+ Hô hấp hiếu khí :
+ Hô hấp kị khí :
+ Lên men :
Bài tập 4 – SINH TRƯỞNG VÀ SINH SẢN Ở VI SINH VẬT Quan sát hình sau, tham khảo sách giáo khoa và trả lời các câu hỏi bên dưới Sinh trưởng của vi sinh vật Nuôi cấy không liên tục Nuôi cấy liên tục 4.1 Sinh trưởng ở vi sinh vật là quá trình như thế nào ?
4.2 Nêu và giải thích công thức tính số lượng tế bào vi sinh vật sau thời gian nuôi cấy t
4.3 Phân biệt sinh trưởng của vi sinh vật trong điều kiện nuôi cấy liên tục - nuôi cấy không liên tục Khái niệm :
Trang 12
Đặc điểm sinh trưởng :
Ví dụ :
4.3 Gọi tên các hình thức sinh sản ở vi sinh vật được mô tả trong hình dưới đây
Bài tập 5 –YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SINH TRƯỞNG CỦA VI SINH VẬT VÀ ỨNG DỤNG 5.1 Các chất hóa học ảnh hưởng như thế nào đến sinh trưởng của vi sinh vật và những ứng dụng trong thực tiễn 5.1.1 Chất dinh dưỡng :
Ứng dụng :
5.1.2 Chất ức chế :
Ứng dụng :
Trang 13
5.1.3 Nhân tố sinh trưởng :
Vi sinh vật khuyết dưỡng và ứng dụng :
5.2 Các yếu tố lý học ảnh hưởng như thế nào đến sinh trưởng của vi sinh vật và những ứng dụng trong thực tiễn 5.2.1 Nhiệt độ :
Ứng dụng
5.2.2 Độ ẩm :
Ứng dụng :
5.2.3 pH :
Ứng dụng :
5.2.4 Ánh sáng :
Ứng dụng :
5.2.5 Áp suất thẩm thấu :
Ứng dụng :
Trang 14
BÀI TẬP CHUYÊN ĐỀ 8: VIRUT - BỆNH TRUYỀN NHIỄM VÀ MIỄN DỊCH Bài tập 1 – ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ CẤU TẠO CỦA VIRUT
Đọc đoạn thông tin sau về những nghiên cứu phát hiện ra virut và trả lời các câu hỏi bên dưới
“ Vào thế kỷ 19, khi mà nền công nghiệp thuốc lá ở Nga đang vào thời kỳ đỉnh cao nhất, thì một căn bệnh trên lá vô cùng nguy hiểm ảnh hưởng nghiêm trọng đến ngành công nghiệp thuốc lá thời bấy giờ, người ta tạm gọi đó là bệnh khảm thuốc lá Một nhà bác học trẻ người Nga tên là Dimitri Ivanovski quyết tâm tìm ra nguyên nhân gây bệnh để giúp cho bà con
Quan sát hình ảnh mô tả thí nghiệm của Ivanovski như sau:
Từ thí nghiệm trên ông cho rằng tác nhân gây bệnh có lẽ là vi khuẩn có kích thước nhỏ bé đến mức có thể đi qua màng lọc, hoặc có thể là độc tố do vi khuẩn tiết ra
Giả thuyết về độc tố qua màng lọc đã bị bác bỏ vào năm 1898 khi nhà khoa học người Hà Lan Martinus Beijerinck chứng minh được rằng tác nhân lây nhiễm là chất độc sống Ông tiến hành phun dịch ép lá cây bệnh cho qua lọc rồi phun lên cây và khi cây bị bệnh lại lấy dịch ép cho qua lọc để phun vào các cây khác Qua nhiều lần phun đều gây được bệnh cho cây Điều đó chứng tỏ tác nhân gây bệnh phải nhân lên được vì nếu là độc tố thì năng lực gây bệnh sẽ phải dần mất đi Ông đặt tên mầm bệnh mới này là virus
Năm 1915 nhà vi khuẩn học người Anh Frederick Twort và năm 1917 nhà khoa học người Pháp Felix d'Hérelle đã phát hiện ra virus của vi khuẩn và đặt tên là Bacteriophage gọi tắt là phage Năm 1935 nhà khoa học người Mỹ Wendell Stanley đã kết tinh được các hạt virus gây bệnh đốm thuốc lá (TMV) Rồi sau đó TMV và nhiều loại virus khác đều có thể quan sát được dưới kính hiển vi điện tử
Không thấy mầm bệnh
Không sống
Cây thuốc lá
bị bệnh khảm
Dịch lọc
Soi dưới kính hiển vi quang học
Nuối cấy trong phòng thí nghiệm
Lây nhiễm lên cây lành Cây bị bệnh
Nghiền lá
Dịch chiết
Lọc qua nến lọc vi khuẩn
Trang 151.1 Theo em virut có kích thước như thế nào? Vì sao Ivanovski soi dịch lọc có chứa virut dưới kính hiển vi quang học lại không thấy mầm bệnh?
1.2 Dựa vào hình ảnh cấu tạo của virut khảm thuốc lá, virut cúm, virut động vật hãy hoàn tất các nội dung sau về cấu tạo của virut - Hai thành phần cấu tạo cơ bản là:
- Một số virut có thêm :
- Virut trần là :
- Gai glicoprotein :
1.3 Theo em với cấu tạo trên virut có phải là sinh vật không? Vì sao virut thường được gọi là hạt ?