1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH. Kế hoạch chiến lược phát triển trung hạn

28 58 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 802 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cùng với những cải cách trong công tác quản lý nhà nước về dạynghề, việc củng cố các trường đào tạo giáo viên kỹ thuật và dạy nghề đang là mối quantâm lớn của Ðảng và Nhà nước hiện nay..

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH





TP HỒ CHÍ MINH – 11/2010

Trang 2

Mở đầu

Để nhanh chóng đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đạihoá đất nước trong giai đoạn mới; Đảng và Nhà nước đã đề ra cácchủ trương, đường lối cụ thể tại Nghị quyết số 14/2005/NQ-CPngày 02/11/2005 của Chính phủ về đổi mới cơ bản và toàn diệngiáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2006 - 2020; Quyết định số121/2007/QĐ-TTg ngày 27/7/2007 của Thủ tướng Chính phủ vềviệc phê duyệt quy hoạch mạng lưới các trường đại học và caođẳng giai đoạn 2006 - 2020; Thông báo kết luận của Bộ Chính trị số 242-TB/TW ngày15/4/2009 về tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 2 (khoá VIII), phương hướngphát triển giáo dục và đào tạo đến năm 2020 Theo đó, từ nay đến năm 2020 phải tậptrung vào các nhiệm vụ chính sau đây:

Đổi mới cơ cấu đào tạo và hoàn thiện mạng lưới cơ sở giáo dục đại học

Đổi mới nội dung, phương pháp và quy trình đào tạo

Đổi mới công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng giảng viên và cán bộquản lý

Đổi mới tổ chức triển khai các hoạt động khoa học và công nghệ

Đổi mới việc huy động nguồn lực và cơ chế tài chính

Đổi mới cơ chế quản lý

Các trường đại học đóng vai trò hết sức quan trọng trong quá trình công nghiệphoá, hiện đại hoá đất nước Việc nâng cao chất lượng đào tạo và tạo thế phát triển bềnvững, lâu dài của từng trường là việc hết sức cấp bách và cần thiết

Trường Ðại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh là cơ sở đào tạo vàbồi dưỡng đội ngũ giáo viên dạy nghề, giáo viên dạy kỹ thuật; Trường còn là nơi đàotạo kỹ sư công nghệ cung cấp nguồn nhân lực trực tiếp cho khu vực phía Nam

Nhu cầu về số lượng và chất lượng đội ngũ giáo viên dạy nghề đang là một nhucầu hết sức bức thiết Cùng với những cải cách trong công tác quản lý nhà nước về dạynghề, việc củng cố các trường đào tạo giáo viên kỹ thuật và dạy nghề đang là mối quantâm lớn của Ðảng và Nhà nước hiện nay

Ðể làm tốt những chức năng nhiệm vụ được giao; cán bộ, viên chức và sinh viêncủa Trường Ðại học Sư phạm Kỹ thuật Tp Hồ Chí Minh đang đem hết khả năng vànhiệt tình của mình để giữ vững vị trí đầu ngành trong hệ thống sư phạm kỹ thuật vàphấn đấu trở thành trường đại học trọng điểm trong hệ thống giáo dục đại học ViệtNam, ngang tầm với các trường đại học uy tín trong khu vực Đông Nam Á

Bản kế hoạch chiến lược này nhằm mục đích định hướng những mặt hoạt động

cơ bản của Trường trong những năm trước mắt, huy động các nguồn lực để thực hiệnnhững mục tiêu đề ra nhằm xây dựng Trường Ðại học Sư phạm Kỹ thuật Tp Hồ ChíMinh thành một trung tâm đào tạo hiện đại, xứng đáng với vị trí của nó trong hệ thống

sư phạm kỹ thuật Việt Nam

Trang 3

1 PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC

1.1 Phân tích môi trường bên ngoài.

1.1.1 Những yếu tố cơ bản tác động đến hoạt động của Nhà trường

 Cuộc cách mạng khoa học - công nghệ sẽ phát triển với những bước tiến nhảyvọt trong thế kỷ XXI, đưa thế giới chuyển từ kỷ nguyên công nghiệp sang kỷnguyên thông tin, chuyển nền kinh tế tài nguyên sang nền kinh tế tri thức

 Ðổi mới giáo dục đang diễn ra trên quy mô toàn cầu, làm biến đổi sâu sắctrong giáo dục từ quan niệm về chất lượng giáo dục, xây dựng nhân cáchngười học đến cách tổ chức quá trình và hệ thống giáo dục Nhà trường từ chỗkhép kín chuyển sang mở cửa rộng rãi, đối thoại với xã hội, gắn bó chặt chẽnghiên cứu khoa học - công nghệ với ứng dụng; nhà giáo thay vì chỉ truyền đạtkiến thức, chuyển sang cung cấp cho người học phương pháp thu nhận thôngtin có hệ thống, có tư duy phân tích và tổng hợp

 Việt Nam đang thực hiện công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong xuthế hoà nhập và toàn cầu hoá để đạt mục tiêu đến năm 2020 trở thành nướccông nghiệp theo hướng hiện đại hoá mang đặc trưng của nền kinh tế tri thức

 Chỉ thị số 296/CT-TTg ngày 27/02/2010 của Thủ tướng Chính phủ về đổi mớiquản lý giáo dục đại học giai đoạn 2010-2012

 Thành phố Hồ Chí Minh nằm trong tam giác phát triển công nghiệp đầu tàucủa cả nước, nhu cầu về nhân lực có trình độ ngày càng cao

 Hệ thống đại học đang trong thời kỳ đổi mới, công tác dạy nghề được đặc biệtquan tâm

 Quan hệ quốc tế của các trường được mở rộng, thông tin liên lạc với bên ngoàingày càng dễ dàng hơn, việc giao lưu quốc tế trong công tác đào tạo, nghiêncứu khoa học ngày càng phát triển

 Cơ chế tự chủ tài chính của các trường đại học tạo sự chủ động trong việc pháthuy nguồn lực của trường

1.1.3 Những khó khăn, thách thức

 Xu thế hoà nhập, toàn cầu hoá nền kinh tế và sự phát triển mạnh mẽ của nềnkinh tế tri thức đòi hỏi sự đáp ứng cao của giáo dục - đào tạo và khoa học -công nghệ

 Hệ thống và chính sách quản lý vĩ mô của hệ thống giáo dục chưa theo kịp vớiyêu cầu phát triển của kinh tế thị trường

 Sự hỗ trợ về về tài chính của Nhà nước cho các trường đại học gia tăng khôngđáng kể

 Nhiều trường trường đại học, cao đẳng mới được thành lập theo chủ trương xã

Trang 4

hội hoá giáo dục dẫn đến xu hướng cạnh tranh giữa các nhà trường nhằm nângcao chất lượng đào tạo để tồn tại và phát triển.

 Nhu cầu học tập của xã hội tăng nhanh đòi hỏi hệ thống giáo dục - đào phải nổlực để đáp ứng

1.2 Phân tích môi trường bên trong

1.2.1 Hiện trạng của Nhà trường

Hiện nay, Trường Ðại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh có 14Phòng - Ban chức năng, 13 Khoa, 1 Bộ môn trực thuộc, 12 Trung tâm, 1 Viện nghiêncứu phát triển Giáo dục chuyên nghiệp, 1 Trường Trung học Kỹ thuật thực hành, trên

30 Bộ môn; đào tạo 5 bậc học: cao học - 7 ngành; đại học - 24 ngành; cao đẳng - 5ngành; trung học chuyên nghiệp - 6 ngành và các nghề công nhân kỹ thuật

Công tác nghiên cứu khoa học của Trường trong 5 năm qua tập trung nhiều vàolĩnh vực giáo dục chuyên nghiệp, dạy nghề và chuyển giao công nghệ Trung bìnhhàng năm có 10 đề tài nghiên cứu cấp Nhà nước và Bộ, 90 đề tài cấp Trường, 107 đềtài của sinh viên

Hiện nhà trường đang có quan hệ hợp tác với trên 30 trường đại học và các tổchức nước ngoài

Tổng số cán bộ, viên chức tính đến ngày 30/6/2010 là 673 người

Tại cơ sở I, diện tích nhà - công trình hiện có là 103.071 m2 sàn xây dựng, trong

đó số có thể sử dụng hoặc cải tạo, nâng cấp để khai thác sử dụng lâu dài là 41.911 m2.Tại cơ sở II (Trường Trung học Kỹ thuật thực hành hiện nay), diện tích nhà -công trình hiện có là 28.026m2 sàn xây dựng, bao gồm 9.440 m2 diện tích phòng học

và hệ thống xưởng là nhà cấp III và IV, được xây dựng từ trước năm 1970 Diện tíchcông trình đầu tư xây dựng mới 18.586m2 sàn xây dựng

Diện tích xây dựng bình quân xấp xỉ 8 m2 sàn/SV (chỉ tính cho số sinh viên hệđào tạo chính quy)

1.2.2 Những mặt mạnh

Trong hệ thống sư phạm kỹ thuật Việt Nam, Trường Ðại học Sư phạm Kỹ thuậtThành phố Hồ Chí Minh là trường đại học đầu ngành, có thời gian hoạt động dài nhất.Chương trình đào tạo của Nhà trường theo hướng công nghệ, chú trọng vào kỹnăng thực hành nghề giúp sinh viên khi tốt nghiệp tiếp cận nhanh với thực tế sản xuất.Trường có cơ sở vật chất và đội ngũ giảng viên đáp ứng tốt việc giảng dạy kỹnăng thực hành

Trang 5

Trường có quan hệ rộng rãi về đào tạo với nhiều địa phương trong cả nước Sảnphẩm đào tạo của Trường có uy tín đối với xã hội, ngày càng thu hút đông đảo ngườihọc.

Trường tổ chức đào tạo đa bậc, hệ thống chương trình đào tạo đồng trục, tạo điềukiện liên thông cho người học có cơ hội học tiếp lên bậc học cao hơn

Toàn thể cán bộ, viên chức của Trường nhận thức rõ vị trí của Trường và quyếttâm cao trong việc xây dựng Trường ngày càng vững mạnh hơn về chất lượng và sốlượng

1.2.3 Những mặt yếu

Trường thiếu hụt trầm trọng cán bộ giảng dạy có trình độ cao

Tỷ lệ sinh viên/giảng viên cơ hữu còn cao (khoảng 27 sinh viên/1 giảng viên cơhữu)

Công tác nghiên cứu khoa học, quan hệ quốc tế chưa tương xứng với vị thế củaTrường

Cơ sở vật chất của Trường chưa đáp ứng yêu cầu phát triển của một trường đạihọc hiện đại

Nguồn lực tài chính hiện nay của Trường chưa đa dạng và còn hạn chế

Tâm lý, thói quen cũ trong lao động và quản lý vẫn là trở ngại lớn trong quá trìnhđổi mới và phát triển nhà trường

1.3 Kết luận

Trường Ðại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh có quá trình hìnhthành và phát triển lâu dài, 48 năm qua (1962 - 2010) đã không ngừng phấn đấu để tồntại và phát triển, đóng góp tích cực trong công tác đào tạo đội ngũ giáo viên dạy nghề

và nguồn nhân lực kỹ thuật cho đất nước Ngoài ra, Trường còn tiến hành công tácnghiên cứu khoa học phục vụ các yêu cầu do xã hội và điều kiện thực tiễn đặt ra; tăngcường liên kết, hợp tác với các trường đại học trong nước và trên thế giới, mặc dù cònnhiều hạn chế cần phải vượt qua

Trang 6

2 SỨ MẠNG, TẦM NHÌN VÀ CÁC GIÁ TRỊ

2.1 Sứ mạng

Trường Ðại học Sư phạm Kỹ thuật

Tp Hồ Chí Minh là cơ sở đào tạo, nghiên

cứu khoa học và chuyển giao công nghệ,

cung cấp nguồn nhân lực và sản phẩm

khoa học công nghệ với chất lượng cao

trong các lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp,

công nghệ, kinh tế, khoa học tự

nhiên, khoa học xã hội và nhân văn, đáp

ứng các yêu cầu của sự phát triển kinh

tế-xã hội, phục vụ đắc lực cho công cuộc

công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

2.2 Tầm nhìn

Trường Ðại học Sư phạm Kỹ thuật

Tp Hồ Chí Minh là trung tâm đào tạo vànghiên cứu ứng dụng hàng đầu của ViệtNam trong lĩnh vực công nghệ và giáo dụcnghề nghiệp, ngang tầm với các trườngđại học uy tín trong khu vực Đông NamÁ

2.3 Hệ thống các giá trị cơ bản

 Các giá trị truyền thống của dân tộc Việt Nam

 Lợi ích của người học và của cộng đồng

 Xã hội học tập, phát triển bền vững của ngành và của đất nước

 Chất lượng, hiệu quả và sự tín nhiệm của xã hội

 Tôn trọng tài năng và tính sáng tạo

 Hội nhập, hợp tác, đồng cảm và chia sẻ

Trang 7

CHÍNH SÁCH CHẤT LƯỢNG

CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HỒ CHÍ MINH

Không ngừng nâng cao chất lượng dạy và học nhằm mang đến cho người học những điều kiện tốt nhất để phát huy tiềm năng sáng tạo, nâng cao kiến thức, rèn luyện kỹ năng đáp ứng nhu cầu xã hội.

3.1 Mục tiêu tổng quát

 Là một trong tốp 10 trường đại học hàng đầu của Việt Nam theo các tiêu chíkiểm định chất lượng của Nhà nước, trên một số mặt ngang tầm với nhữngtrường có uy tín của các nước trong khu vực

 Đổi tên trường để phù hợp với mục tiêu trở thành trường đại học đa ngành, đalĩnh vực theo hướng nghề nghiệp - ứng dụng, trong đó một số lĩnh vực sẽ đàotạo theo hướng nghiên cứu - phát triển

 Sinh viên tốt nghiệp có việc làm phù hợp và phát huy được năng lực một cáchtối đa để cống hiến cho xã hội

 Chương trình đào tạo có tính thích ứng cao, bằng cấp của Trường được côngnhận một cách rộng rãi trong khu vực và thế giới

 Tạo được ảnh hưởng tích cực đến đời sống tinh thần và vật chất đối với xã hội,đặc biệt là đối với khu vực phía Nam

3.2 Các mục tiêu cụ thể

Ðến năm 2015 sẽ đạt được những chỉ số cơ bản sau đây:

 Quy mô sinh viên: 30.000 SV

 Tổng số CBVC: 1.475 (1.045 cơ hữu; 430 thỉnh giảng, bán thời gian,khoán việc)

 Về cơ cấu:

 1.200 CBGD (850 cơ hữu, 350 thỉnh giảng)

 275 CBPV (195 cơ hữu, 80 bán thời gian, khoán việc)

 Trình độ đội ngũ:

 20% có trình độ Tiến sỹ

 60% có trình độ Thạc sỹ

 Cơ sở vật chất:

 Diện tích đất bình quân/1 sinh viên: 30 m2/1SV

 Diện tích xây dựng khu học tập bình quân/1 sinh viên: 6,0 m2/1SV

 Tỷ lệ sinh viên chính quy ở nội trú: 60%

Trang 8

4 NHỮNG CHIẾN LƯỢC CỤ THỂ

4.1 Chiến lược về đào tạo và kiểm định chất lượng

4.1.1 Mục tiêu

- Mở rộng quy mô đào tạo và đa dạng hoá các loại hình đào tạo

- Xây dựng và phát triển chương trình đào tạo theo hướng tiên tiến phù hợp vớiyêu cầu phát triển của đất nước và xu thế của thế giới

- Kiểm định các chương trình đào tạo theo tiêu chuẩn của Bộ Giáo dự & Đào tạo

- Bồi dưỡng đội ngũ giảng viên về xây dựng và phát triển chương trình đào tạotiên tiến để chuẩn bị lực lượng cho việc xây dựng hoàn thiện chương trình đào tạo 150tín chỉ, đề cương môn học cho tất cả các ngành học

- Đẩy mạnh công tác biên soạn giáo trình, có chính sách khuyến khích vật chấthợp lý đối với việc biên soạn và sử dụng giáo trình điện tử trong giảng dạy

- Tăng cường cơ sở vật chất, phòng thí nghiệm để đáp ứng được quy mô sinhviên; đặc biệt là tăng cường các phòng thí nghiệm cho nghiên cứu bậc thạc sỹ và tiếnsỹ

- Thành lập Trung tâm khảo thí nhằm tăng cường tính chính xác và khách quantrong việc đánh giá kết quả học tập của sinh viên

- Phát triển mô hình Trung tâm Bồi dưỡng giáo viên kỹ thuật cấp quốc gia

- Mở rộng quy mô đào tạo chất lượng cao, thạc sỹ, tiến sỹ; giảm quy mô đào tạocao đẳng, liên thông

- Tiến hành kiểm định các chương trình đào tạo theo tiêu chuẩn kiểm định của

Bộ Giáo dục và Đào tạo, một số chương trình đào tạo được kiểm định theo chuẩnAUN

- Tập huấn cho giảng viên toàn trường về phương pháp giảng dạy và phươngpháp đánh giá phù hợp với chương trình đào tạo 150 tín chỉ

- Hoàn thiện quy chế và triển khai loại hình đào tạo văn bằng hai và hai bằng

- Tổng hợp, phân tích về xu hướng ngành nghề hiện nay và dự báo cho tương lainhằm tiếp tục củng cố các ngành hiện tại có thế mạnh và có xu hướng phát triển tốt.Tiếp tục mở rộng ngành nghề mới phù hợp với xu hướng phát triển theo hướng đa lĩnh

Trang 9

vực trên cơ sở nghiên cứu kỹ khả năng đầu tư trang thiết bị sao cho hiệu quả

- Tăng cường liên kết đào tạo quốc tế, xây dựng các chương trình đào tạo theochuẩn quốc tế được các nước công nhận, xây dựng và tổ chức giảng dạy một sốchương trình đào tạo bằng tiếng Anh

- Đẩy mạnh việc cải tiến phương pháp dạy và học, tăng cường việc ứng dụngcông nghệ thông tin trong việc dạy và học

- Tổ chức lại mảng đào tạo giáo viên kỹ thuật hợp lý, điều chỉnh chương trình,cải tiến quản lý nhằm nâng cao chất lượng các chương trình đào tạo giáo viên kỹ thuật

- Thực hiện việc quản lý đào tạo theo học chế tín chỉ một cách triệt để trên cơ sởđưa vào sử dụng mạng thông tin thống nhất và cổng thông tin trường đại học

- Mở rộng và hoàn chỉnh mô hình đào tạo chất lượng cao, hợp tác đào tạo quốc

tế Từng bước triển khai các kinh nghiệm đúc rút được cho các lớp đại trà

4.1.3 Các chỉ số thực hiện

 Đào tạo chất lượng cao: 15%

- Đào tạo hợp tác quốc tế: 03%

- Đào tạo không chính quy: 27%

- Bồi dưỡng ngắn hạn: 2.000 người/năm

* Các chỉ tiêu cụ thể:

- Tổng số ngành đào tạo: 30 ngành

- Mở ngành đào tạo bậc tiến sỹ

- Có ít nhất 01 chương trình liên kết với đại học nước ngoài đào tạo thạc sỹ và 01chương trình liên kết đào tạo tiến sỹ

- Có ít nhất 10% các chuyên ngành đào tạo đào tạo văn bằng 2

- 100% các chương trình đào tạo tất cả các chuyên ngành được xây dựng và hoànthiện đáp ứng được nhu cầu của xã hội

- 10% nội dung sẽ được cập nhật mới cho các chương trình đào tạo hàng năm

Trang 10

- 100% các chương trình đào tạo đạt chuẩn do Bộ Giáo dục và Đào tạo kiểmđịnh.

- 10% các chương trình đào tạo đạt chuẩn do AUN kiểm định

- 100% cán bộ giảng dạy tham gia các khoá học về phương pháp giảng dạy tiêntiến và phương pháp đánh giá (từ nay đến năm 2015)

- 100% môn học có giáo trình chuẩn, tài liệu học tập;

- Tăng cường các hoạt động ngoại khoá và cách thức tổ chức về giáo dục thểchất

- 100% sinh viên được tham gia các khoá huấn luyện về kỹ năng mềm và kỹnăng sống

- Bổ sung thêm các phần về giáo dục tư tưởng, đạo đức, lối sống, nhân cách mộtcách toàn diện

4.2 Chiến lược phát triển cơ cấu tổ chức và nguồn nhân lực

 1.200 CBGD (850 cơ hữu, 350 thỉnh giảng)

 275 CBPV (195 cơ hữu, 80 bán thời gian, khoán việc)

Về trình đội ngũ cán bộ giảng dạy.

- Tăng nhanh cán bộ giảng dạy có trình độ Tiến sỹ

- Nâng cao trình độ ngoại ngữ của cán bộ giảng dạy

- Nâng cao hiệu quả quản lý và chất lượng công việc theo ISO 9001:2000

- Hoàn thiện chính sách và các quy chế nhằm tạo điều kiện nâng cao chất lượngđội ngũ cán bộ quản lý, nhân viên và các giảng viên đáp ứng tốt việc triển khai cácchương trình đào tạo

- 100% đội ngũ cán bộ quản lý, nhân viên và giảng viên tham gia các khoá học,bồi dưỡng ngắn hạn về chuyên môn nghiệp vụ hay tham quan học tập trong và ngoàinước

4.2.3 Các chỉ số thực hiện

Trang 11

Về công tác cơ cấu tổ chức

Cơ cấu tổ chức đến năm 2015, bao gồm:

- Hội đồng trường

- Ban Giám hiệu

- Hội đồng Khoa học và đào tạo

- Các trung tâm đào tạo và nghiên cứu: 18

- Trường Trung học Kỹ thuật thực hành: 01

 Tập trung vào 02 lĩnh vực nghiên cứu khoa học giáo dục chuyên nghiệp vàkhoa học công nghệ ứng dụng

 Nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ, đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng

 Gắn NCKH với đào tạo và chuyển giao công nghệ

 Hình thành các hướng KHCN mũi nhọn, có khả năng cạnh tranh cao trên thịtrường KHCN

4.3.2 Chiến lược cụ thể

* Tổ chức và quản lý KHCN

Trang 12

Về tổ chức

 Khuyến khích và tạo điều kiện hình thành các trung tâm nghiên cứu và chuyểngiao công nghệ Các viện, trung tâm nghiên cứu có đội ngũ cán bộ cơ hữu gọnnhẹ đủ để phối hợp với các nhà khoa học trong và ngoài trường, ngoài nướctriển khai các đề tài, nhiệm vụ KHCN

 Bộ môn, liên bộ môn là đơn vị được tạo điều kiện để có thể xây dựng kếhoạch, tổ chức triển khai các đề tài KHCN các cấp

 Thí điểm mô hình nhóm nghiên cứu chiến lược

Về quản lý

 Xây dựng kế hoạch KHCN trung hạn, dài hạn

 Thống nhất quản lý chất lượng, kế hoạch, kinh phí đề tài KHCN

 Thực hiện phân cấp cho các khoa, viện, trung tâm, bộ môn trực tiếp quản lý và

sử dụng 1 phần kinh phí cùng các thiết bị phục vụ KHCN

 Xây dựng quy chế thí điểm hình thành các nhóm nghiên cứu chiến lược theo

mô hình khoán kinh phí hoạt động tương ứng với chất lượng, số lượng của cáchoạt động, công trình KHCN và giảng dạy đăng ký thực hiện

 Nâng cao hiệu quả của Trung tâm Nghiên cứu và chuyển giao công nghệ

 Củng cố và tăng cường hiệu quả hoạt động của Viện Nghiên cứu phát triểngiáo dục chuyên nghiệp

 Xây dựng chương trình, kế hoạch khảo sát trình độ công nghệ tại các doanhnghiệp, các tỉnh thành; tìm kiếm đề tài đáp ứng việc phát triển sản xuất công,nông nghiệp

 Hình thành kênh thông tin về KHCN với các thế hệ cựu sinh viên của trường

 Tăng cường cơ sở vật chất trang thiết bị phục vụ cho nghiên cứu

 Tạo điều kiện về kinh phí và thời gian, phương tiện phục vụ nghiên cứu khoahọc cho giảng viên và sinh viên

 Nâng cao chất lượng của đề tài, chất lượng nghiên cứu và phổ biến rộng rãicác kết quả nghiên cứu Khuyến khích các đề tài ứng dụng thực tế thông quacác dự án sản xuất thử nghiệm, dự án sản xuất cấp Nhà nước

 Tăng cường trao đổi nghiên cứu với các đối tác trong và ngoài nước thông quacác hội nghị, hội thảo, trao đổi nhân sự và tiến hành các dự án nghiên cứu phốihợp

 Tăng cường hợp tác, phát triển các đề tài về sư phạm kỹ thuật, phương phápgiảng dạy kỹ thuật và dạy nghề

 Tăng cường nghiên cứu khoa học cơ bản - lý thuyết chuyên sâu về khoa học

Trang 13

kỹ thuật, lý thuyết chuyên sâu về phương pháp luận sư phạm kỹ thuật.

 Khuyến khích các nghiên cứu thuộc lĩnh vực khoa học xã hội phục vụ cho cácngành đào tạo của trường

4.3.3 Các chỉ số thực hiện

80% Thạc sỹ trở lên có đề tài KHCN hàng năm

80% giảng viên tham gia các đề tài và hoạt động KHCN

30% cán bộ giảng dạy có bài báo trên các tạp chí và kỷ yếu hội thảo

Mỗi đề tài NCKH cấp trường trọng điểm phải công bố ít nhất 01 bài báo đăngtrên tạp chí chuyên ngành

Tham gia ít nhất 1 chương trình nghiên cứu cấp Nhà nước

90% đề tài NCKH nghiệm thu đúng hạn, trong đó 30% đưa vào ứng dụng thựctế

Doanh thu chuyển gia công nghệ năm 2015 đạt 15 tỷ đồng

Viện Nghiên cứu phát triển giáo dục chuyên nghiệp chuyển sang loại hìnhdoanh nghiệp KHCN;

Tạp chí Khoa học Giáo dục kỹ thuật có uy tín và vị thế cao

4.4 Chiến lược hợp tác quốc tế

4.4.1 Mục tiêu

Mở rộng quan hệ đối ngoại là công tác thường xuyên của Trường Đại học Sưphạm Kỹ thuật TPHCM; đó là phương thức, nhu cầu để hoà nhập quốc tế và khu vực.Trường duy trì tốt các quan hệ hợp tác truyền thống theo chiều sâu Không ngừng tìmkiếm và mở rộng các quan hệ hợp tác với các trường, các cơ sở đào tạo và NCKH trênthế giới

Nâng cao chất lượng và hiệu quả quan hệ quốc tế Kết quả hợp tác phải gópphần tích cực vào việc nâng cao trình độ cho cán bộ, nâng cao chất lượng đàotạo và NCKH, tăng cường tiềm lực cơ sở vật chất cho trường

Tiếp cận trình độ và phương thức đào tạo khu vực và thế giới về quản lý,chương trình, tổ chức đào tạo

Tăng cường tiềm lực NCKH và cơ sở vật chất phục vụ đào tạo

Tổ chức đào tạo sinh viên nước ngoài một số ngành

4.4.2 Chiến lược cụ thể

* Tổ chức và quản lý

Kiện toàn bộ máy quản lý công tác quan hệ quốc tế của trường và các đơn vị

Có chính sách hỗ trợ, khuyến khích, tuyên dương các đơn vị, cá nhân trực tiếpchủ động quan hệ về chuyên môn, nghiên cứu khoa học, dự án tài trợ, tìmhọc bổng nâng cao trình độ

Có chính sách thu hút nhân lực quốc tế đặc biệt là kiều bào

* Nội dung phát triển hợp tác quốc tế

Triển khai các hình thức liên kết đào tạo du học tự túc tại chỗ, liên kết đào tạo 2giai đoạn

Nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên có trình độ ngoại ngữ thông thạo, hội

Trang 14

nhập quốc tế về chương trình đào tạo, phương pháp giảng dạy.

Cùng các đơn vị tiến hành xây dựng các chương trình đào tạo được kiểm địnhtheo chuẩn quốc tế

Xúc tiến và đẩy mạnh họat động trao đổi chuyên môn, học tập cho giảng viên

và sinh viên quốc tế

Xây dựng chương trình đào tạo sinh viên nước ngoài

Thông qua các dự án tài trợ, các chương trình hợp tác NCKH với nước ngoài,trường tổ chức thực hiện các đề tài, tổ chức các hội nghị, hội thảo, seminarkhoa học

Hình thành kênh thông tin về KHCN giữa giảng viên và cựu sinh viên củatrường đang học tập và làm việc tại nước ngoài

Cử các cán bộ đầu đàn, cán bộ trẻ ra nước ngoài để giải quyết những vấn đềkhoa học lớn mà trong nước không đủ điều kiện thực hiện hoặc để nâng caotrình độ

Tích cực tìm kiếm các cơ hội đầu tư và tài trợ thiết bị, nhà xưởng từ các nguồntài chính quốc tế, các tập đoàn đa quốc gia

* Các giải pháp cụ thể:

Tăng cường sự giao lưu với các trường đại học và các tổ chức quốc tế để xâydựng mối quan hệ hợp tác trao đổi về nâng cao trình độ nguồn nhân lực, đàotạo, KHCN và cơ sở vất chất

Xác định trọng điểm cần đầu tư và tạo nguồn kinh phí đào tạo cán bộ ở nướcngoài

Xây dựng các cơ chế, biện pháp hỗ trợ, khuyến khích đơn vị, cá nhân trực tiếpchủ động quan hệ về chuyên môn, nghiên cứu khoa học, tìm kiếm cơ hộinhận tài trợ thiết bị

Tăng cường cơ sở vật chất, nhân lực để tiến hành các chương trình hợp tác songphương với các đối tác nước ngoài

Nâng cao trình độ ngoại ngữ của giảng viên và cán bộ quản lý, nhân viên

Tăng cường liên kết tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế

Củng cố và đẩy mạnh mô hình liên kết đào quốc tế, cập nhật chương trình đàotạo, phương pháp giảng dạy của các nước nhằm nâng cao trình độ ngoại ngữcủa giảng viên; phát triển, khai thác các trang thiết bị hiện đại phục vụ chosinh viên đào tạo trong nước

Tổ chức các đoàn đi nâng cao trình độ, học hỏi kinh nghiệm quốc tế

4.4.3 Các chỉ số thực hiện

Triển khai 10 chương trình liên kết đào tạo với các nước cho cả bậc đại học vàcao học

Tổ chức 02 chương trình đào tạo tiến sỹ phối hợp với nước ngoài

Trung bình mỗi năm tổ chức 01 hội thảo quốc tế

Trung bình mỗi năm tìm kiếm ít nhất 10 học bổng cho giảng viên, CBVC vàsinh viên

Ngày đăng: 28/09/2020, 18:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w