THÁI NGUYÊN - 2020 ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC PHÙNG MINH THÙY NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM TÀI NGUYÊNVÀ KINH TẾ - XÃ HỘI PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN DU LỊCH BỀN VỮNG HUYỆN ĐẢO PHÚ QUÝ
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC
Trang 2THÁI NGUYÊN - 2020
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC
PHÙNG MINH THÙY
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM TÀI NGUYÊNVÀ KINH TẾ - XÃ HỘI
PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN DU LỊCH BỀN VỮNG HUYỆN ĐẢO
PHÚ QUÝ, TỈNH BÌNH THUẬN
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Ngành: Quản lý Tài nguyên và Môi trường
Mã số : 8850101
Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Phan Thị Thanh Hằng
THÁI NGUYÊN - 2020
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi là Phùng Minh Thùy, xin cam đoan Luận văn này công trình nghiên cứu do cá nhân tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Phan Thị Thanh Hằng không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác Số liệu
và kết quả của luận văn chưa từng được công bố ở bất kì một công trình khoa học nào khác
Các thông tin thứ cấp sử dụng trong luận văn là có nguồn gốc rõ ràng, được trích dẫn đầy đủ, trung thực và đúng qui cách
Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính xác thực và nguyên bản của luận văn./
Tác giả
Phùng Minh Thùy
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Phan Thị Thanh Hằng đã tận tình hướng dẫn trong suốt quá trình viết luận văn tốt nghiệp
Tôi chân thành cảm ơn quý thầy, cô trong khoa Tài nguyên và Môi trường, trường Đại học Khoa học – Đại học Thái Nguyên đã tận tình truyền đạt kiến thức trong 2 năm học tập Với vốn kiến thức được tiếp thu trong quá trình học tập không chỉ là phục vụ cho quá trình nghiên cứu, viết luận văn mà còn là hành trang quí báu để tôi tiếp tục vững bước trên con đường sự nghiệp Xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong hội đồng chấm luận văn đã cho tôi những đóng góp quý báu để hoàn chỉnh luận văn này
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn tập thể Lãnh đạo, nhân viên Ủy ban nhân dân huyện đảo Phú Quý, tỉnh Bình Thuận và Viện Địa lý – Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam đã tạo điều kiện thuận lợi, cung cấp nguồn số liệu phong phú để tôi có thể hoàn thành tốt luận văn này Cảm ơn gia đình đã luôn ở bên, giúp đỡ, động viên, tạo điều kiện tốt nhất để tôi hoàn thành đề tài
Cuối cùng tôi kính chúc quý thầy, cô dồi dào sức khỏe và thành công hơn trong sự nghiệp cao quý!
Thái Nguyên, ngày 20 tháng 6 năm 2020
Người thực hiện
Phùng Minh Thùy
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN 1
LỜI CẢM ƠN 2
MỤC LỤC 3
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 7
DANH MỤC BẢNG 8
DANH MỤC CÁC HÌNH 9
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do lựa chọn đề tài nghiên cứu 1
2 Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu 2
3 Ý nghĩa của đề tài 2
4 Những đóng góp mới của đề tài 2
5 Xu thế phát triển du lịch bền vững 3
CHƯƠNG 1 4
TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4
1.1 Khái niệm về du lịch 4
1.2 Khái niệm về phát triển bền vững 5
1.3 Khái niệm về phát triển du lịch bền vững 7
1.4 Tổng quan nghiên cứu về phát triển bền vững du lịch 10
1.4.1 Bối cảnh quốc tế 10
1.4.1.1 Bối cảnh chung 10
1.4.1.2 Xu hướng phát triển du lịch thế giới 11
1.4.2 Bối cảnh trong nước 13
1.4.2.1 Thị trường khách quốc tế 14
1.4.2.2 Thị trường khách nội địa 16
Trang 61.5 Khái quát chung về huyện đảo Phú Quý 18
1.5.1 Điều kiện tự nhiên và vị trí địa lý 18
1.5.2 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội 21
ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG 23
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
2.1 Đối tượng nghiên cứu 23
2.2 Phạm vi nghiên cứu 23
2.3 Nội dung nghiên cứu 23
2.4 Các cách tiếp cận 23
2.4.1.Tiếp cận kế thừa 23
2.4.2 Tiếp cận liên ngành 23
2.4.3 Tiếp cận cộng đồng 24
2.4.4.Tiếp cận sinh thái 24
2.5 Phương pháp nghiên cứu 24
2.5.1 Phương pháp kế thừa 24
2.5.2 Phương pháp thực địa, quan sát 24
2.5.3 Phương pháp thu thập, xử lý số liệu 25
2.5.4 Phương pháp bản đồ và hệ thống thông tin địa lý 26
2.5.5 Phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp 26
2.5.6 Phương pháp chuyên gia 26
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 27
3.1 Tiềm năng du lịch của huyện đảo Phú Quý 27
3.1.1 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên du lịch tự nhiên 27
3.1.1.1 Địa hình, địa mạo 27
3.1.1.2 Đánh giá hiện trạng sử dụng đất 28
3.1.1.3 Khí hậu 32
3.1.1.4 Thủy văn 33
3.1.1.5 Tài nguyên nước 33
3.1.1.6 Tài nguyên rừng 34
Trang 73.1.1.7 Tài nguyên biển 34
3.1.1.8 Tài nguyên du lịch tự nhiên 35
3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội và tài nguyên du lịch văn hóa 38
3.1.2.1 Dân số, tốc độ tăng và mật độ dân số 38
3.1.2.2 Lao động 39
3.1.2.3 Đặc điểm kinh tế 40
3.1.2.4 Tình hình văn hóa xã hội 42
3.1.2.5 Tài nguyên du lịch văn hóa 43
3.1.3 Đánh giá tiềm năng tài nguyên du lịch 47
3.1.3.1 Điểm mạnh 47
3.1.3.2 Điểm yếu 48
3.2 Thực trạng phát triển du lịch huyện đảo Phú Quý 48
3.2.1 Khách du lịch 48
3.2.2 Đánh giá hệ thống kết cấu hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ phát triển du lịch 49
3.2.2.1 Đánh giá hiện trạng và các dự án phát triển giao thông 49
3.2.2.2 Hiện trạng và các dự án hạ tầng kỹ thuật khác (cấp điện, cấp nước, thu gom và xử lý chất thải rắn,…) trên địa bàn khu du lịch 51
3.2.2.3 Hiện trạng hệ thống các công trình văn hóa, thể thao và cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch khác 52
3.2.3 Lao động ngành du lịch 53
3.2.4 Tổng thu từ khách du lịch 53
3.2.5 Các sản phẩm du lịch 54
3.3 Đánh giá hiện trạng phát triển du lịch huyện đảo Phú Quý theo các chỉ tiêu du lịch chủ yếu 55
3.3.1 Thị trường khách du lịch 55
3.3.1.1 Khách du lịch quốc tế: 55
3.3.1.2 Khách du lịch nội địa: 55
3.3.2 Cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch 55
3.3.3 Không gian phát triển du lịch 56
Trang 83.3.4 Đầu tư phát triển du lịch 56
3.3.5 Môi trường phát triển du lịch 56
3.3.6 Các công tác khác 58
3.4 Đề xuất giải pháp phát triển bền vững du lịch huyện đảo Phú Quý 61
3.4.1 Cơ sở đề xuất 61
3.4.1.1.Quan điểm phát triển 61
3.4.1.2 Mục tiêu phát triển 61
3.4.2 Giải pháp phát triển bề vững du lịch huyện đảo Phú Quý 62
3.4.2.1 Quy hoạch và quản lý quy hoạch 62
3.4.2.2 Thu hút đầu tư 63
3.4.2.3 Đa dạng hóa sản phẩm du lịch 64
3.4.2.4 Tăng cường công tác tuyên truyền, xúc tiến 64
3.4.2.5 Phát triển nguồn nhân lực 65
3.4.2.6 Đảm bảo môi trường du lịch 65
3.4.2.7 Tăng cường quản lý Nhà nước về du lịch 66
3.4.2.8 Giải pháp về nguồn vốn 66
KẾT LUẬN 68
TÀI LIỆU THAM KHẢO 71
Trang 9DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ASEAN Hiệp hội các nước Đông Nam Á
BVMT Bảo vệ môi trường
KBTB Khu bảo tồn biển
THPT Trung học phổ thông
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
UBND Ủy ban nhân dân
VH-TT Văn hóa – Thể thao
Trang 10DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Hiện trạng sử dụng đất huyện Phú Quý năm 2016 29
Bảng 3.3: Dân số và mật độ dân số huyện đảo Phú Quý 39 Bảng 3.4: Đánh giá hiện trạng môi trường tại huyện đảo Phú Quý 57
Trang 11Hình 3.6: Dân số huyện đảo Phú Quý giai đoạn 1998 – 2018 38
Hình 3.15: Biểu đồ hiện trạng khách du lịch đến Bình Thuận và huyện
Hình 3.17: Biểu đồ hiện trạng tổng thu từ khách du lịch của tỉnh Bình
Thuận và huyện Phú Quý
54
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Lý do lựa chọn đề tài nghiên cứu
Việt Nam là quốc gia ven biển, có vùng thềm lục địa đặc quyền kinh tế rộng lớn, hơn một triệu kilomet vuông, với hơn 3000 hòn đảo lớn nhỏ, hai quần đảo lớn ngoài khơi là Hoàng Sa thuộc Thành phố Đà Nẵng và quần đảo Trường
Sa thuộc tỉnh Khánh Hòa, là tiềm năng to lớn cho phát triển đất nước Biển Đông Việt Nam là cửa ngõ lớn giao lưu với các nước trong khu vực và quốc tế Hàng trăm năm nay, nhân dân Việt Nam đã gắn bó với biển, khai thác tiềm năng biển Biển, không chỉ nuôi sống cộng đồng dân cư ven biển mà còn cung cấp các sản phẩm của biển cho cả nước Trong thời kỳ kinh tế hội nhập quốc tế, lợi thế về biển là điều kiện, là thời cơ để Việt Nam làm giàu từ biển, mạnh lên từ biển
Huyện đảo Phú Quý thuộc tỉnh Bình Thuận, nằm ở ngoài cùng hệ thống đảo ven bờ cực Nam Trung Bộ, cách thành phố Phan Thiết 120 km về phía Đông Nam, cách thị xã Cam Ranh (tỉnh Khánh Hòa) 150 km về hướng Nam, cách thành phố Vũng Tàu (tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu) 200 km về hướng Đông, cách Côn Đảo (tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu) 330 km về phía Đông Bắc, cách đảo Trường
Sa (tỉnh Khánh Hòa) 540 km về phía Tây Bắc Huyện đảo Phú Quý gồm 10 hòn đảo (Phú Quý và 4 đảo dần nó Hòn Tranh, Hòn Đỏ, Hòn Đen, Hòn Giữa, còn các đảo khác đều cách đảo Phú Quý khá xa) có quy mô diện tích và đặc điểm tự nhiên khác nhau Trong đó, đảo Phú Quý (hay còn gọi là đảo Cù Lao Thu) có diện tích lớn nhất, là đảo tập trung hầu hết dân cư sinh sống và các hoạt động kinh tế - xã hội của huyện Các đảo nhỏ khác chủ yếu là các núi đá hoặc bãi đá nổi lên giữa biển khơi và hiện tại có ý nghĩa về mặt an ninh, quốc phòng như Hòn Hải là vị trí xác định đường cơ sở của vùng lãnh hải quốc gia
Với khí hậu trong lành, nhiều bãi biển đẹp, hoang sơ; nhiều danh lam thắng cảnh và các ngôi chùa, lăng miếu cùng với các ẩm thực, đặc sản Phú Quý rất có nhiều tiềm năng để phát triển du lịch Trong những năm gần đây, lượng du khách đến với Phú Quý tiếp tục tăng, đây là một tín hiệu đáng mừng cho ngành du lịch của huyện đảo Nhằm khai thác tối đa tiềm năng, huyện đảo Phú Quý đã tập trung phát triển các loại hình và sản phẩm du lịch gắn với biển cũng như đa dạng hóa các loại hình du lịch hướng đến phát triển du lịch xanh và bền vững.Bên cạnh
đó, Phú Quý chú trọng đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật giao thông
Trang 13đường biển, mở rộng đường vành đai, đường liên xã, xây dựng hệ thống kè biển, phát triển điện gió; quy hoạch chi tiết các khu du lịch, trong đó tập trung quy hoạch 5 khu du lịch với các sản phẩm riêng biệt (khu du lịch bãi tắm Doi Dừa, khu du lịch Bãi Nhỏ - Gành Hang, khu du lịch Mộ Thầy, khu du lịch vịnh Triều Dương, khu du lịch Hòn Tranh)… Mặc dù có nhiều lợi thế nhưng muốn duy trì
sự phát triển hướng tới bền vững của toàn bộ huyện đảo nói chung hay ngành du lịch nơi đây nói riêng, Phú Quý cần có ngay những hành động điều chỉnh phát triển cụ thể
Đề tài “Nghiên cứu đặc điểm tài nguyên, kinh tế - xã hội phục vụ phát triển
du lịch bền vững huyện đảo Phú Quý, tỉnh Bình Thuận” được thực hiện nhằm
đưa ra được cơ sở và giải pháp phát triển bền vững du lịch dựa trên những điều kiện sẵn có của huyện đảo góp phần vào sự phát triển chung bền vững của Phú Quý cũng như tỉnh Bình Thuận
2 Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu
* Đề tài luận văn được thực hiện với mục tiêu:
- Đánh giá đặc điểm tài nguyên, kinh tế - xã hội huyện đảo Phú Quý
- Nghiên cứu đánh giá hiện trạng phát triển du lịch huyện đảo Phú Quý
- Đề xuất một số giải pháp góp phần phát triển du lịch theo hướng bền vững của huyện đảo
* Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Vận dụng các phương pháp nghiên cứu đánh giá chính xác đặc điểm tài nguyên, kinh tế - xã hội huyện đảo Phú Quý
- Từ đó đánh giá được thực trạng, tiềm năng và đề xuất giải pháp phát triển du lịch bền vững huyện đảo Phú Quý, tỉnh Bình Thuận
3 Ý nghĩa của đề tài
Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ góp phần hoàn thiện phương pháp luận nghiên cứu đặc điểm tài nguyên, kinh tế - xã hội phục vụ phát triển du lịch bền vững huyện đảo
Ý nghĩa thực tiễn: Đề tài đưa ra được giải pháp phát triển bền vững du lịch huyện đảo Phú Quý
4 Những đóng góp mới của đề tài
Trang 14- Đánh giá tiềm năng, hiện trạng phát triển du lịch tại huyện đảo Phú Quý;
- Đề xuất giải pháp phát triển du lịch huyện đảo Phú Quý theo hướng bền vững
5 Xu thế phát triển du lịch bền vững
Cùng với sự phát triển kinh tế – xã hội, nhu cầu du lịch ngày càng trở nên không thể thiếu trong đời sống sinh hoạt của con người, đặc biệt là ở các nước phát triển Trong bối cảnh chung của thế giới, nền kinh tế Việt Nam đang có xu hướng chuyển dịch cơ cấu từ nền kinh tế nông nghiệp là chủ yếu sang nền kinh
tế phát triển Công nghiệp – Dịch vụ – Nông nghiệp Vì vậy, việc phát triển du lịch theo hướng bền vững tại Việt Nam rất cần thiết
Trong khi đó nước ta là một nước ven biển, vùng biển và ven biển là địa bàn tập trung các nguồn lực các tam giác tăng trưởng kinh tế của đất nước Vùng biển Việt Nam có điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên thuận lợi cho phát triển nhiều loại hình du lịch Nước ta ngày nay cũng đó chú trọng đến sự phát triển du lịch coi du lịch là một ngành triển vọng trong tương lai, trong khi đó nước ta chưa khai thác được hết thế mạnh của các tài nguyên và còn gây hại đến tài nguyên và gây ô nhiễm làm hỏng đến tài nguyên đặc biệt là khai thác tài nguyên du lịch biển Vì vậy việc nghiên cứu đưa ra các điều kiện và giải pháp để phát triển loại hình Du lịch nghỉ biển đang là vấn đề cần thiết và cấp bách đối với sự phát triển du lịch nghỉ biển của Việt Nam để từ đó có thể thu hút được khách trong nước cũng như khách quốc tế
Trang 15Chương 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Khái niệm về du lịch
Từ giữa thế kỷ 19, du lịch bắt đầu phát triển mạnh và ngày nay đã trở thành một hiện tượng kinh tế xã hội phổ biến Nhiều nước đã sử dụng chỉ tiêu đi du lịch của dân cư như một trong những tiêu chí đánh giá chất lượng cuộc sống Tuy
nhiên, khái niệm “Du lịch” được hiểu rất khác nhau tại các quốc gia khác nhau
Kaspar cho rằng du lịch không chỉ là hiện tượng di chuyển của cư dân mà phải là tất cả những gì có liên quan đến sự di chuyển đó Chúng ta cũng thấy ý
tưởng này trong quan điểm của Hienziker và Kraff “Du lịch là tổng hợp các mối quan hệ và hiện tượng bắt nguồn từ các cuộc hành trình và lưu trú tạm thời của các cá nhân tại những nơi không phải là nơi ở và nơi làm việc thường xuyên của họ” (Về sau định nghĩa này được hiệp hội các chuyên gia khoa học về du lịch
thừa nhận)
Theo các nhà kinh tế, du lịch không chỉ là một hiện tượng xã hội đơn thuần
mà nó phải gắn chặt với hoạt động kinh tế Nhà kinh tế học Picara– Edmod đưa
ra định nghĩa: “Du lịch là tổng hoà việc tổ chức và chức năng của nó không chỉ
về phương diện khách vãng lai mà chính về phương diện giá trị do khách chi ra
và của những khách vãng lai mang đến với một túi tiền đầy, tiêu dùng trực tiếp hoặc gián tiếp cho các chi phí của họ nhằm thoả mãn nhu cầu hiểu biết và giải trí.” Theo Luật Du lịch (2005) tại khoản 01, Điều 4 chương I giải thích từ ngữ:
“Du lịch là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi
cư trú thường xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định”.Theo cách tiếp cận của
các đối tượng liên quan đến hoạt động du lịch:
Trang 16– Đối với người đi du lịch: Du lịch là cuộc hành trình và lưu trú của họ ở
ngoài nơi cư trú để thoả mãn các nhu cầu khác nhau: hoà bình, hữu nghị, tìm kiếm kinh nghiệm sống hoặc thoả mãn các nhu cầu về vật chất và tinh thần khác
– Đối với người kinh doanh du lịch: Du lịch là quá trình tổ chức các điều
kiện về sản xuất và phục vụ nhằm thoả mãn, đáp ứng các nhu cầu của người du lịch và đạt được mục đích số một của mình là thu lợi nhuận
– Đối với chính quyền địa phương: Du lịch là việc tổ chức các điều kiện
về hành chính, về cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật để phục vụ khách du lịch,
là tổng hợp các hoạt động kinh doanh nhằm tạo điều kiện cho khách du lịch trong việc hành trình và lưu trú, là cơ hội để bán các sản phẩm của địa phương, tăng thu ngoại tệ, tăng thu nhập, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho dân địa phương
– Đối với cộng đồng dân cư sở tại: Du lịch là một hiện tượng kinh tế xã
hội mà hoạt động du lịch tại địa phương mình, vừa đem lại những cơ hội để tìm hiểu nền văn hoá, phong cách của những người ngoài địa phương mình, vừa là
cơ hội để tìm việc làm, phát huy các nghề cổ truyền, tăng thu nhập nhưng đồng thời cũng gây ảnh hưởng đến đời sống người dân sở tại như về môi trường, trật
tự an ninh xã hội, nơi ăn, chốn ở,…
Du lịch có thể được hiểu là:
– Sự di chuyển và lưu trú qua đêm tạm thời trong thời gian rảnh rỗi của
cá nhân hay tập thể ngoài nơi cư trú nhằm mục đích phục hồi sức khoẻ, nâng cao tại chỗ nhận thức về thế giới xung quanh, có hoặc không kèm theo việc tiêu thụ một số giá trị tự nhiên, kinh tế, văn hoá và dịch vụ của các cơ sở chuyên cung ứng
– Một lĩnh vực kinh doanh các dịch vụ nhằm thoả mãn nhu cầu nảy sinh trong quá trình di chuyển và lưu trú qua đêm tạm thời trong thời gian rảnh rỗi của cá nhân hay tập thể ngoài nơi cư trú với mục đích phục hồi sức khoẻ, nâng cao nhận thức tại chỗ về thế giới xung quanh
1.2 Khái niệm về phát triển bền vững
Trang 17Khái niệm “phát triển bền vững” xuất hiện trong phong trào BVMT từ
những năm đầu của thập niên 70 của thế kỷ XX, từ đó đến nay đã có nhiều định nghĩa về phát triển bền vững được đưa ra, như:
– Phát triển bền vững là sự phát triển kinh tế – xã hội lành mạnh, dựa trên việc sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên và BVMT, nhằm đáp ứng nhu cầu hiện tại nhưng không làm ảnh hưởng bất lợi cho các thế hệ mai sau
– Phát triển bền vững là sự phát triển kinh tế – xã hội với tốc độ tăng trưởng cao, liên tục trong thời gian dài dựa trên việc sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên mà vẫn bảo vệ được môi trường sinh thái Phát triển kinh
tế nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội hiện tại, song không làm cạn kiệt tài nguyên, để lại hậu quả về môi trường cho thế hệ tương lai
– Phát triển bền vững là phát triển đáp ứng các nhu cầu hiện tại mà không làm thương tổn đến khả năng của các thế hệ tương lai đáp ứng nhu cầu của họ
- Phát triển bền vững là một phương thức phát triển kinh tế- xã hội nhằm giải quyết tốt mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế, giải quyết các vấn đề xã hội và BVMT với mục tiêu đáp ứng tốt hơn các nhu cầu của thế hệ hiện tại đồng thời không gây trở ngại cho việc đáp ứng nhu cầu của các thế hệ mai sau Hay nói cách khác: đó là sự phát triển hài hoà cả về kinh tế, văn hoá, xã hội, môi trường ở các thế hệ nhằm không ngừng nâng cao chất lượng sống của con người Định nghĩa này có thể mở rộng với ba cấu thành cơ bản về sự phát triển bền vững:
– Về mặt kinh tế: Một hệ thống bến vững về kinh tế phải có thể tạo ra hàng hoá và dịch vụ một cách liên tục, với mức độ có thể kiểm soát của chính phủ và nợ nước ngoài, tránh sự mất cân đối giữa các khu vực làm tổn hại đến sản xuất nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ
– Về mặt xã hội: Một hệ thống bền vững về mặt xã hội phải đạt được sự công bằng trong phân phối, cung cấp đầy đủ các dịch vụ xã hội bao gồm y tế, giáo dục, bình đẳng giới, sự tham gia và trách nhiệm chính trị của mọi công dân
– Về môi trường: Một hệ thống bền vững về môi trường phải duy trì nền tảng nguồn lực ổn định, tránh khai thác quá mức các hệ thống nguồn lực tái sinh hay những vận động tiềm ẩn của môi trường và việc khai thác các nguồn lực
Trang 18không tái tạo không vượt quá mức độ đầu tư cho sự thay thế một cách đầy đủ Điều này bao gồm việc duy trì sự đa dạng sinh học, sự ổn định khí quyển và các hoạt động sinh thái khác mà thường không được coi như các nguồn lực kinh
tế
Phát triển bền vững có thể được minh hoạ theo các mô hình sau đây:
Hình 1.1: Mối quan hệ giữa phát triển kinh tế - xã hội và môi trường
1.3 Khái niệm về phát triển du lịch bền vững
Du lịch bền vững là việc di chuyển và tham quan đến các vùng tự nhiên một cách có trách nhiệm với môi trường để tận hưởng và đánh giá cao tự nhiên (và tất cả những đặc điểm văn hoá kèm theo, có thể là trong quá khứ và cả hiện tại) theo cách khuyến cáo về bảo tồn, có tác động thấp từ du khách và mang lại những lợi ích cho sự tham gia chủ động về kinh tê-xã hội của cộng đồng địa
phương (World Conservation Union,1996)
Du lịch bền vững khác với du lịch đại chúng như thế nào?
Du lịch đại chúng không được lập kế hoạch cẩn thận cho việc nâng cao công tác bảo tồn hoặc giáo dục, không mang lại những lợi ích cho cộng đồng địa phương và có thể phá huỷ nhanh chóng các môi trường nhạy cảm Và kết quả là có thể phá huỷ hoặc làm thay đổi một cách không thể nhận ra được các nguồn lợi và văn hoá mà chúng phụ thuộc vào
Trang 19Ngược lại, Du lịch bền vững thì được lập kế hoạch một cách cẩn thận từ lúc bắt đầu để mang lại những lợi ích cho cộng đồng địa phương, tôn trọng văn hoá, bảo tồn nguồn lợi tự nhiên và giáo dục du khách và cả cộng đồng địa phương Du lịch bền vững có thể tạo ra một lợi tức tương tự như du lịch đại chúng, nhưng có nhiều lợi ích được nằm lại với cộng đồng địa phương và các nguồn lợi tự nhiên, các giá trị văn hoá của vùng được bảo vệ
Trong nhiều trường hợp, các hoạt động du lịch đại chúng trong quá khứ
có thể mang đến những tác động xấu đến bảo tồn biển do việc thiếu các điều khiển quản lý và cơ chế lập kế hoạch hiệu quả Ngược lại, du lịch bền vững có những kế hoạch được suy nghĩ cẩn thận để giảm thiểu các tác động xấu của du lịch, đồng thời còn đóng góp vào công tác bảo tồn và sức khoẻ của cộng đồng
về cả mặt kinh tế và xã hội Du lịch bền vững cũng tạo ra lợi nhuận như du lịch đại chúng, tuy nhiên cộng đồng địa phương được hưởng nhiều hơn từ lợi tức
đó, và các nguồn lợi tài nguyên thiên nhiên và văn hoá của vùng được bảo vệ Trong một số trường hợp, các hoạt động du lịch đại chúng trước đây đã gây ra những đe doạ cho bảo tồn biển do thiếu các cơ chế quản lý và các kế hoạch hiểu quả Ngược lại, du lich bền vững cân nhắc tìm kiếm để giảm thiểu đến mức tối thiểu các tác động xấu của du lịch, trong khi đóng góp cho bảo tồn và các giá trị tốt cho cộng đồng địa phượng, cả về kinh tế và xã hội Du lịch đại chúng không cung cấp nguồn quỹ tài trợ cho cả các chương trình bảo tồn lẫn cộng đồng địa phương bảo vệ vùng tránh khỏi những hoạt động và phát triển mà có thể gây hại đến cảnh đẹp tự nhiên của vùng Những cơ hội và các đe doạ có thể chỉ được điều khiển thông qua du lịch bền vững đã được lập kế hoạch và quản
4 Điều khiển bởi các nhóm bên ngoài
5 Tập trung làm giải trí cho du khách
6 Không ưu tiên cho bảo tồn
Trang 207 Không ưu tiên cho cộng đồng
8 Phần lớn lợi tức được đưa về cho các nhà điều hành và đầu tư từ bên ngoài
3 Định hướng đến địa phương
4 Do địa phương điều khiển, ít nhất là một phần
5 Tập trung vào các kinh nghiệm giáo dục
6 Bảo tồn nguồn lợi tự nhiên được xem là ưu tiên
7 Đánh giá văn hoá địa phương là ưu tiên
8 Có nhiều lợi tức được để lại cho cộng đồng địa phương và KBTB
Ba chân của du lịch bền vững
Du lịch bền vững có 3 hợp phần chính, đôi khi được ví như “ba chân”
(International Ecotourism Society, 2004):
1 Thân thiện môi trường, du lịch bền vững có tác động thấp đến nguồn lợi tự nhiên và KBTB nói riêng Nó giảm thiểu các tác động đến môi trường (động thực vật, các sinh cảnh sống, nguồn lợi sống, sử dụng năng lượng và ô nhiễm …) và cố gắng có lợi cho môi trường
2 Gần gũi về xã hội và văn hoá, Nó không gây hại đến các cấu trúc xã hội hoặc văn hoá của cộng đồng nơi mà chúng được thực hiện Thay vào đó thì
nó lại tôn trọng văn hoá và truyền thống địa phương Khuyến khích các bên liên quan (các cá nhân, cộng đồng, nhà điều hành tour, và quản lý chính quyền) trong tất cả các giai đoạn của việc lập kế hoạch, phát triển và giám sát, giáo dục các bên liên quan về vai trò của họ
3 Có kinh tế, nó đóng góp về mặt kinh tế cho cộng đồng và tạo ra những thu nhập công bằng và ổn định cho cộng đồng địa phương cũng như càng nhiều bên liên quan khác càng tốt Nó mang lợi ích cho người chủ, cho nhân viên và
Trang 21cả người xung quanh Nó không bắt đầu một cách đơn giản để sau đó sụp đổ nhanh do các hoạt động kinh doanh nghèo nàn Một đơn vị kinh doanh du lịch
mà có đủ 3 tiêu chí trên thì “sẽ kinh doanh tốt nhờ làm tốt” Điều này có nghĩa
là việc thực hiện kinh doanh du lịch trong nhiều cách có thể không phá huỷ các nguồn lợi tự nhiên, văn hoá và kinh tế, nhưng cũng khuyến khích đánh giá cao những nguồn lợi mà du lịch phụ thuộc vào Việc kinh doanh mà được thực hiện dựa trên 3 tiêu chí này có thể tăng cường việc bảo tồn nguồn lợi tự nhiên, đánh giá cao giá trị văn hoá và mang lợi tức đến cho cộng đồng và có thể cũng sẽ thu lợi tức
1.4 Tổng quan nghiên cứu về phát triển bền vững du lịch
1.4.1 Bối cảnh quốc tế
1.4.1.1 Bối cảnh chung
Kinh tế thế giới những năm qua có nhiều biến động, cơ hội và thách thức đan xen lẫn nhau trong đó nổi bật là ảnh hưởng của khủng hoảng trên toàn cầu
ở tất cả các khu vực đang tác động toàn diện đến mọi mặt của đời sống kinh tế
- xã hội Việt Nam trong đó có du lịch Đặc biệt các diễn biến kinh tế, chính trị,
an ninh thế giới có tác động mạnh hơn khi Việt Nam hội nhập ngày càng sâu
và toàn diện với thế giới Mối quan hệ giữa các Quốc gia và khu vực ngày càng phức tạp theo hướng song phương, đa phương trong nhiều mặt từ chính trị, kinh
tế cho đến văn hóa, môi trường… Toàn cầu hóa với vai trò là một xu thế khách quan đang thúc đẩy các nước trên thế giới và cả Việt Nam vừa hợp tác, vừa tăng sức ép cạnh tranh và tính phụ thuộc lẫn nhau
Suy thoái kinh tế và khủng hoảng tài chính trên phạm vi toàn thế giới có ảnh hưởng tiêu cực đến du lịch song về lâu dài, theo nhận định của hầu hết các chuyên gia du lịch tiếp tục tăng trưởng và được coi là một ngành kinh tế dịch
vụ phát triển nhanh và lớn nhất trên bình diện thế giới, góp phần không nhỏ vào
sự phát triển và thịnh vượng của các quốc gia Đặc biệt ở các nước đang phát triển, du lịch được coi như một trong những công cụ hữu hiệu giúp xóa đói giảm nghèo và tăng trưởng kinh tế
Bên cạnh những biến động trong những năm qua, kinh tế thế giới trong giai đoạn 2015 - 2017 đã có những khởi sắc và nhu cầu gia tăng tại các nền kinh
tế phát triển sẽ hỗ trợ tích cực cho các nền kinh tế đang phát triển
Trang 22Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) dự báo kinh tế thế giới tăng trưởng 3,4% năm
2017, tăng 0,3% so với năm 2016 Để kinh tế thế giới tiếp tục phát triển cần tăng cường đầu tư, kích thích tài chính và phối hợp giữa các nền kinh tế lớn, nơi mà nguồn vốn lâu nay chỉ dựa vào việc kích thích tiền tệ, lãi suất Bên cạnh
đó, kinh tế thế giới cũng đã phải đối mặt với ba thách thức lớn, đó là: (1) Các nước mới nổi và đang phát triển vẫn chưa thoát khỏi tình trạng tồi tệ nhất, trong
đó rất nhiều nước đang loay hoay tìm mô hình tăng trưởng; kinh tế Trung Quốc tăng trưởng chậm lại; (2) Hiện nay, khu vực châu Âu, đặc biệt là khu vực Eurozone đang phải đối mặt với tình trạng đình trệ tương tự như Nhật Bản trong những năm từ năm 1980 đến năm 1998 khi rơi vào tình trạng tăng trưởng chậm
và giảm phát; (3) Chính sách tiền tệ nới lỏng có thể gây ra lạm phát hoặc giảm phát tại một số nước và khu vực
Đối với ASEAN, do hầu hết các nước trong khu vực phụ thuộc nhiều vào xuất khẩu nên trong giai đoạn từ năm 2008 đến năm 2011, kinh tế khu vực ASEAN bị ảnh hưởng do cầu hàng hóa từ các nước Mỹ, châu Âu suy giảm Từ năm 2014 đến nay, kinh tế các nước khu vực ASEAN đã tiếp tục đà tăng trưởng Năm 2017, khu vực Đông và Nam Á tăng trưởng kinh tế khoảng 5,7%, tăng chút ít so với năm 2016 Kinh tế Trung Quốc tăng trưởng 6,4% năm 2016 và 6,5% năm 2017, đạt mục tiêu đề ra
Việc các nước trong khu vực tiếp tục ổn định tăng trưởng kinh tế có những ảnh hưởng tích cực đến kinh tế Việt Nam nói chung và du lịch nói riêng trong những năm gần đây
Ngoài ảnh hưởng của việc suy thoái kinh tế, du lịch thế giới còn chịu ảnh hưởng bởi tình hình an ninh, chính trị, an toàn : Những biến cố xung đột chính trị, khủng bố, quan hệ ngoại giao căng thẳng giữa các quốc gia như Trung Quốc
- Hàn Quốc - Nhật Bản do xung đột trên biển Hoa Đông, tình hình bất ổn ở Trung Đông, dòng người nhập cư ồ ạt vào Châu Âu từ Syria… đã ảnh hưởng đến sự an toàn cho các chuyến đi du lịch Đồng thời, những bất ổn này đã tạo
ra xu hướng dòng khách chuyển dịch sang những điểm đến an toàn hơn Đây là
cơ hội đối với Việt Nam, luôn được đánh giá là điểm đến hấp dẫn, an toàn và thân thiện
1.4.1.2 Xu hướng phát triển du lịch thế giới
Trang 23Tình hình và xu hướng phát triển du lịch thế giới có những đặc điểm chính sau:
- Tuy kinh tế khó khăn, đi du lịch vẫn còn là một thói quen của đông đảo người dân các quốc gia Theo Tổ chức du lịch thế giới, lượng du khách quốc tế năm 2017 đạt 1,3 tỷ lượt người, tăng 30% so với năm 2016, dự báo đến năm
2020, số lượng khách du lịch trên toàn thế giới đạt 1,6 tỷ lượt khách, sẽ tiếp tục tăng trưởng để đạt mức 1,8 tỷ lượt khách năm 2030 Dự báo khu vực châu Á-Thái Bình Dương, châu Mỹ sẽ tăng mạnh nhất với mức tăng là 4-5%, tiếp theo
là châu Âu với mức tăng 3,5-4,5% Trong khi đó, số liệu tương ứng của châu
Phi và Trung Đông đều là 2-5%
- Du lịch quốc tế trong năm 2017 đã tiến triển đến một tầm cao mới, thể hiện rõ vai trò của ngành đang đóng góp vào tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm cho nhiều người ở khắp nơi trên thế giới Mặc dù do những biến động của tỷ giá hối đoái, giá dầu và các mặt hàng khác sụt giảm giúp thu nhập của người dân tại các quốc gia nhập khẩu tăng nhưng lại làm giảm nhu cầu xuất khẩu, đồng thời dấy lên các mối lo ngại về an toàn, an ninh Tỷ giá hối đoái, giá dầu, thiên tai và khủng bố diễn ra nhiều nơi trên thế giới đã tác động bất lợi tới hoạt động của ngành du lịch thế giới năm 2017 do các vấn đề an toàn an ninh
- Theo nhiều tổ chức nghiên cứu du lịch quốc tế, xu hướng nổi bật của ngành du lịch thế giới trong năm 2017 là du lịch trên sông, các điểm đến vùng Bắc Âu, du lịch mạo hiểm, trải nghiệm văn hóa Trong đó, các nhà tổ chức du lịch đặc biệt quan tâm đến loại hình du lịch theo chủ đề, du lịch đơn lẻ và du thuyền trên sông Đối với các điểm đến trong năm, khu vực Đông Âu cùng các nước Bắc Âu đang ngày càng hút khách Những điểm đến vùng cực chưa được phổ biến trước đây như Greenland, Bắc Cực và Nam Cực sẽ chia sẻ thị phần du lịch
- Bên cạnh đó, một hình thức du lịch khác cũng trở thành xu hướng mới với 60% du khách có độ tuổi từ 22 - 42 tuổi thích sử dụng dịch vụ chia sẻ với người cùng mục đích trong hành trình du lịch và hơn 70% du khách cho rằng các chuyến du lịch sẽ thú vị hơn khi có một người bạn hướng dẫn tại chỗ
- Với tài nguyên thiên nhiên và di sản phong phú, cùng việc luôn có tên trong top đầu các bảng xếp hạng chỉ số an toàn, thân thiện, du lịch Việt Nam
Trang 24đang đứng trước nhiều cơ hội nâng tầm phát triển du lịch Trong đó một số xu hướng du lịch đang nổi lên là du lịch mạo hiểm, trải nghiệm văn hóa và du thuyền trên sông, trên biển - đã xuất hiện và tập trung ở một số điểm đến ven biển như Quảng Ninh, Đà Nẵng, Vũng Tàu, Huế và Phú Quốc…
- Xu hướng phát triển sản phẩm du lịch trên thế giới:
- Du lịch thể thao và mạo hiểm là một trong những lựa chọn ưa thích hàng đầu của du khách Khi các hoạt động như tắm nắng hay thư giãn bên bể bơi khu nghỉ dưỡng đã trở nên nhàm chán, du khách muốn tìm kiếm những hành trình năng động, thử thách hơn để mang lại những cảm xúc mới lạ Chẳng hạn như
đi leo núi, lặn biển, lướt sóng, đạp xe đường dài, dã ngoại trong rừng để thỏa chí phiêu lưu, nhiều người sẽ không chọn các địa điểm đã quen thuộc, đại trà,
mà hướng đến các quốc gia còn nhiều phong cảnh hoang sơ, hùng vĩ, hoặc các
đô thị mới ít người biết đến
- Bên cạnh đó, du lịch trải nghiệm văn hóa bản địa trên cơ sở chia sẻ, hợp tác cũng là xu hướng tiếp tục được phát triển Du lịch trên sông nước sẽ là loại hình hút khách và đạt doanh thu rất cao
- Xu hướng du lịch một mình của những người trẻ ham mê xê dịch, hoặc phụ nữ đơn thân
1.4.2 Bối cảnh trong nước
Việt Nam hiện nằm trong top 5 điểm đến hàng đầu khu vực ASEAN và top 100 điểm đến hấp dẫn của du lịch thế giới Thị trường nguồn của du lịch Việt Nam theo khu vực là: Đông Bắc Á, ASEAN, Châu Âu, Bắc Mỹ, Thái Bình Dương Mục đích chuyến đi của khách quốc tế đến Việt Nam chủ yếu là du lịch, nghỉ ngơi; ngoài ra còn mục đích công việc và thăm thân nhân
Trong những năm qua ngành du lịch có sự tăng trưởng mạnh và đang từng bước trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của đất nước Năm 2017, ngành
Du lịch đã đón tiếp và phục vụ gần 13 triệu lượt khách quốc tế (tăng 29% so với năm 2015); 73 triệu lượt khách nội địa và tổng thu từ khách du lịch đạt 510 nghìn tỷ đồng, tương đương 23,1 tỷ USD (số liệu năm 2017) Phát triển du lịch góp phần thay đổi diện mạo đô thị và nông thôn, tạo thêm nhiều việc làm và thu nhập cho các tầng lớp dân cư trong xã hội
Trang 25Ngành du lịch Việt Nam trong những năm qua ảnh hưởng nhiều tác động:
Sự phát triển của khoa học - công nghệ thông tin, mạng Internet, dẫn đến khách
du lịch đa phần tiếp cận thông tin về điểm đến, sản phẩm du lịch thông qua Internet, mạng xã hội (facebook, twitter, instargram…), đặt mua dịch vụ trực tuyến Những xu hướng này làm thay đổi hình thức marketing du lịch hiện đại
và phương pháp tiếp cận khách hàng của doanh nghiệp du lịch Tác động của công nghiệp hóa, tăng trưởng nóng phát triển thiếu quy hoạch, tầm nhìn làm cho chất lượng môi trường sinh thái suy giảm; biến đổi khí hậu ngày càng có những biểu hiện bất thường, khó lường: Nước biển dâng, triều cường khu vực ven biển, châu thổ Sông Hồng, sông Cửu Long, bão, lốc xoáy có cường độ mạnh…là những bất lợi lớn đối với ngành du lịch Việt Nam
Ngành Du lịch Việt Nam đã xây dựng Chiến lược phát triển du lịch cả nước đến năm 2020 và tầm nhìn đến 2030; xây dựng Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến 2030; xây dựng các đề án phát triển du lịch ở các vùng trọng điểm của cả nước…Ngành Du lịch Việt Nam đang từng bước xây dựng các sản phẩm du lịch đặc thù, có chất lượng cao, có
đủ khả năng cạnh tranh trong khu vực và thế giới, tăng khả năng thu hút khách,
từ đó xây dựng thương hiệu cho du lịch Việt Nam và đẩy mạnh chương trình quảng bá xúc tiến du lịch Việt Nam trên thế giới Đặc biệt, thời gian qua du lịch Việt Nam đã có những thay đổi rất lớn, đặc biệt vị thế của du lịch Việt Nam được xác định là “ngành kinh tế mũi nhọn” theo Nghị quyết số 08-NQ/TW ngày 16/01/2017 của Bộ Chính trị đánh dấu một giai đoạn phát triển mới với nhiều
cơ hội nhưng cũng đầy thách thức
1.4.2.1 Thị trường khách quốc tế
Khách quốc tế đến Việt Nam năm 2017 có sự tăng trưởng mạnh: Theo Tổng cục Du lịch, ngành đã đạt tốc độ tăng trưởng khoảng 30% lượng khách quốc tế; phục vụ 73,2 triệu lượt khách nội địa, tổng thu từ khách du lịch ước đạt trên 510 nghìn tỷ đồng, đóng góp tích cực cho mục tiêu tăng trưởng kinh tế của đất nước Đây có thể coi là kỳ tích tăng trưởng với mức kỷ lục về tổng số khách quốc tế (khoảng 13 triệu lượt) và mức tăng trưởng tuyệt đối trong một năm, tăng thêm 3 triệu lượt so với năm trước
Trang 26Du lịch Việt Nam trong năm qua được thế giới đánh giá cao , nhận được nhiều giải thưởng và danh hiệu quốc tế, nâng cao hình ảnh Việt Nam trong quá trình hội nhập quốc tế Những thành tựu nổi bật như: Việt Nam được UNWTO xếp thứ 6/10 điểm đến du lịch có tốc độ tăng trưởng du lịch cao nhất thế giới;
InterContinental Danang Sun Penisula Resort được bình chọn lần thứ 3 với danh hiệu “Khu nghỉ dưỡng sang trọng bậc nhất thế giới”; Khu nghỉ dưỡng
JW Marriot Phu Quoc Emeral Bay được bình chọn là “Khu nghỉ dưỡng mới đẳng cấp nhất thế giới”; Vietravel được bình chọn là “Nhà điều hành tour du lịch trọn gói hàng đầu thế giới”; Vietnam Airlines được bình chọn là “Hãng hàng không hàng đầu thế giới về bản sắc văn hóa” và “Hãng hàng không hàng đầu thế giới về hạng phổ thông đặc biệt”
Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đạt được, ngành Du lịch còn những hạn chế cần tập trung khắc phục về chất lượng dịch vụ tại một số khu, điểm du lịch; công tác quản lý ở một số nơi chưa đồng bộ, chặt chẽ làm xuất hiện tình trạng tour giá rẻ, lộn xộn trong quản lý khách, hướng dẫn viên; năng lực cạnh tranh còn thấp; hạn chế trong công tác bảo đảm an ninh an toàn, vệ sinh môi trường
Những hoạt động du lịch ưa thích nhất của khách du lịch quốc tế khi đi
du lịch tại Việt Nam là du lịch nghỉ dưỡng tắm biển, trải nghiệm khám phá thiên nhiên, văn hóa bản địa… Như vậy, có thể thấy các sản phẩm du lịch được khách
ưa thích nhất tập trung vào du lịch biển, du lịch văn hóa và du lịch sinh thái Ngoài những hoạt động du lịch chính, khách du lịch quốc tế cũng tham gia các hoạt động du lịch phụ trợ khác tại khu du lịch như thưởng thức ẩm thực địa phương, mua sắm sản vật
Trang 27Hình 1.2: Biểu đồ hiện trạng khách quốc tế đến Việt Nam
1.4.2.2 Thị trường khách nội địa
Năm 2017, đã có 73 triệu lượt khách du lịch nội địa, tăng 17% so với năm
2016 (62 triệu lượt khách) Khách du lịch nội địa có xu hướng đi du lịch nhiều nhất tại các tỉnh phía Bắc và phía Nam của Việt Nam, các hình thức đi du lịch
là đi nghỉ hè, du lịch tâm linh, các hình thức khác như du lịch cuối tuần và thăm thân cũng khá phổ biến Độ dài chuyến đi du lịch theo hình thức nghỉ hè trung bình là 3,88 ngày với dài ngày nhất là 15 ngày và ngắn nhất là 1 ngày Du lịch tâm linh có độ dài chuyến đi trung bình chỉ 1,92 ngày, trong khi đi du lịch cuối tuần là 2,18 ngày và dài nhất là du lịch thăm thân với 4,06 ngày
Những hoạt động du lịch ưa thích nhất của khách du lịch nội địa khi đi
du lịch tại Việt Nam là du lịch nghỉ dưỡng tắm biển, trải nghiệm thiên nhiên, tham quan di sản, vui chơi giải trí, du lịch tâm linh, tham gia lễ hội văn hóa truyền thống, thăm quan ngắm cảnh biển, thăm quan làng nghề, tìm hiểu văn hóa bản địa… Như vậy, có thể thấy các sản phẩm du lịch được khách ưa thích nhất tập trung vào du lịch biển, du lịch văn hóa và trải nghiệm thiên nhiên Ngoài những hoạt động du lịch chính, khách du lịch nội địa cũng tham gia các hoạt động du lịch phụ trợ khác tại khu du lịch như thưởng thức ẩm thực địa phương, mua sắm sản vật và tham gia hoạt động từ thiện Theo đánh giá khách
Trang 28du lịch thì sản phẩm du lịch của Việt Nam còn trùng lặp nhiều giữa các vùng miền và vấn đề vệ sinh môi trường, dịch vụ y tế, quản lý vấn nạn xã hội, giá cả còn chưa đạt được sự hài lòng của du khách
Theo Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030:
- Định hướng phát triển thị trường:
Khách du lịch nội địa: Phát triển mạnh thị trường du lịch nội địa, chú trọng khách với mục đích nghỉ dưỡng, giải trí, nghỉ cuối tuần, lễ hội tâm linh, mua sắm Khuyến khích phát triển, mở rộng thị trường du lịch chuyên biệt và
du lịch kết hợp công vụ
Khách du lịch quốc tế: Thu hút, phát triển mạnh thị trường gần như Đông Bắc Á (Nhật Bản, Trung Quốc, Hồng Kông, Hàn Quốc, Đài Loan); ASEAN (Thái Lan, Malaysia, Indonesia, Singapore, Lào, Campuchia) Tăng cường khai thác thị trường truyền thống cao cấp từ Tây Âu, Bắc Âu, Bắc Mỹ, châu Đại Dương và Đông Âu (Nga, Ukraina) Mở rộng thị trường mới: Trung Đông, Ấn
sẽ là xu hướng du lịch trong thời gian tới, Vì vậy, để hấp dẫn du lịch nội địa cần
có giải pháp đồng bộ từ việc tổ chức các hoạt động kích cầu du lịch nội địa, tổ chức liên kết các nhà cung cấp dịch vụ để hình thành những chương trình du lịch trọn gói với giá ưu đãi cho khách du lịch Việt Nam Cần đầu tư các tuyến
du lịch nội địa mới, chú trọng khai thác du lịch sinh thái cộng đồng, du lịch gắn với bảo vệ môi trường
Các công ty du lịch cần phải đồng lòng liên kết với các hãng hàng không, vận tải, khách sạn, nhà hàng để xây dựng những gói kích cầu du lịch nhằm giúp cho du lịch hồi phục nhanh sau giai đoạn khủng hoảng
Trang 29Đặc biệt, trong bối cảnh hậu đại dịch COVID-19, doanh nghiệp du lịch gặp rất nhiều khó khăn, do đó, Nhà nước cần có những chính sách miễn giảm thuế cho các doanh nghiệp trong ngành Du lịch như miễn thuế giá trị gia tăng cho tiêu dùng du lịch và các doanh nghiệp du lịch
Đồng thời, giảm chi phí môi trường cho các doanh nghiệp du lịch, giảm thuế khoán đối với các hộ kinh doanh du lịch cá thể, áp dụng mức giá điện theo đơn giá điện sản xuất cho các cơ sở kinh doanh nhà hàng, dịch vụ lưu trú du lịch thay vì áp dụng mức giá dịch vụ…
Song song với đó, cần tăng cường xúc tiến, quảng bá, phát triển các sản phẩm mới để thu hút khách du lịch quốc tế, nhất là khách du lịch từ các vùng không chịu ảnh hưởng bởi dịch bệnh, đồng thời tập trung phát triển mạnh du lịch nội địa ở các vùng, miền của đất nước
1.5 Khái quát chung về huyện đảo Phú Quý
1.5.1 Điều kiện tự nhiên và vị trí địa lý
Huyện đảo Phú Quý gồm 6 đảo nổi (Đảo Phú Quý, Hòn Tranh, Hòn Trùng ở phía Nam; Hòn Đỏ, Hòn Đen, Hòn Giữa ở phía Bắc) có diện tích 17,81
km2 Trong đó, đảo Phú Đảo Quý là đảo lớn nhất, có diện tích 16 km2, chiếm đến 97% diện tích nổi của toàn huyện đảo Phú Quý nằm trên biển Đông cách thành phố Phan Thiết khoảng 100km về phía Đông Nam, cách quần đảo Trường
sa 385 km về hướng Tây Bắc, cách Vũng Tàu 200 km về hướng Đông
Vị trí địa lý đảo Phú Quý:
- Từ 100 28’58” đến 100 33’35” vĩ độ Bắc;
- Từ 1080 55’13” đến 1080 58’12” kinh độ Đông
Trang 30Hình 1.3: Vị trí Phú Quý
Địa hình, địa mạo: Địa hình đảo Phú Quý không bằng phẳng, độ cao trung bình từ 15m đến 20m Trung tâm đảo có các dãy đồi lượn sóng, tạo điều kiện phát triển du lịch tham quan, thưởng ngoạn cảnh quan Địa hình đảo không bị chia cắt bởi các con sông, suối lớn, nhưng các đồi cát, cồn cát thường xuyên bị tác động của gió với quy mô và tốc độ đáng kể Đây là hạn chế trong việc di chuyển du lịch ở huyện
Khí hậu: Mang tính chất của khí hậu đại dương với các đặc trưng nắng nhiều, khô, không có mùa đông lạnh và đặc biệt có gió nhiều có thể phát triển các sản phẩm du lịch thể thao biển Mặc dù ít có bão, nhưng trên đảo thường xuyên chịu ảnh hưởng của áp thấp nhiệt đới và cũng chính áp thấp nhiệt đới là loại nhiễu động rất mạnh của thời tiết trong vùng này Do vậy, nhiều tàu thuyền không thể ra khơi, phần nào gây bất lợi cho hoạt động vận chuyển khách du lịch
ra đảo Phú Quý
Trang 31Thủy văn: Toàn huyện đảo hiện không có sông, suối và kênh mương, khi mưa nước chảy theo các đường tụ thủy và mương xói thoát ngay ra biển Do diện tích nhỏ, dòng chảy ngắn, độ che phủ thấp nên thường là hết mưa thì dòng chảy hết nước Vùng biển Phú Quý có chế độ nhật triều không đều Do địa hình cao so với mực nước biển nên thủy triều ít ảnh hưởng đến du lịch trên đảo
Tài nguyên nước: Là một đảo diện tích không lớn, bao quanh bởi biển cả
và xa đất liền, nguồn nước ngọt thuộc vào dạng khan hiếm, đang và sẽ tạo ra một trong những giới hạn chính đối với sự phát triển du lịch
Tài nguyên rừng: Tuy không nhiều nhưng có vai trò cực kỳ quan trọng trong điều hòa khí hậu, bảo vệ đất đai, chống xói mòn rửa trôi và giữ nguồn nước ngầm
Tài nguyên biển: Động, thực vật sinh sống dưới biển với nhiều màu sắc dùng
Đánh giá điều kiện tự nhiên:
Tài nguyên biển có nguồn thủy sản trữ lượng lớn, động thực vật dưới biển rất phong phú thuận lợi cho du lịch ẩm thực cũng như tạo ra các sản phẩm các mặt hàng mỹ nghệ mang thương hiệu Phú Quý
Trang 321.5.2 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội
Dân số, dân cư: Năm 2018, dân số là 28.618 người Mật độ dân số trung bình đạt khoảng 1.598 người/km2 Dân cư tập trung đông ở các khu vực ven biển, đặc biệt là khu vực cảng
Lao động: Năm 2018, số người trong độ tuổi lao động đạt 19.015 người, chiếm 66,4% dân số toàn huyện Nguồn lao động huyện khá dồi dào nhưng chất lượng nguồn lao động cũng là vấn đề lớn đặt ra với huyện khi phần lớn số lao động là lao động phổ thông chưa qua đào tạo và chủ yếu làm nông nghiệp
Trong những năm gần đây, Phú Quý có tốc độ tăng trưởng khá cao, bình quân 9%/năm; cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực, trong đó ngành công nghiệp và dịch vụ chiếm tỷ trọng cao Giá trị sản xuất bình quân ước tính đạt xấp xỉ 125 triệu đồng/người/năm Kinh tế của Phú Quý chủ yếu là kinh tế nông – ngư nghiệp
Tình hình văn hóa xã hội:
Giáo dục - đào tạo: Chất lượng dạy và học, số lượng học sinh ở các bậc
học tăng lên hàng năm Hệ thống trường học được quan tâm đầu tư nâng
Y tế: Bệnh viện quân dân y tế huyện và mạng lưới y tế cơ sở luôn được
quan tâm đầu tư cơ bản bảo đảm được công tác khám chữa bệnh Tuy nhiên, cơ
sở vật chất, trang thiết bị chuyên môn còn thiếu thốn, lạc hậu
Văn hóa - Thể thao: Các thiết chế văn hóa được tiếp tục phát triển Việc
bảo tồn trùng tu, tôn tạo các di tích lịch sử văn hóa địa phương được thực hiện tốt, quan tâm đầu tư cơ sở thiết yếu cho sự nghiệp văn hóa - thể thao
Công nghệ thông tin, thông tin liên lạc: Mạng lưới thông tin liên lạc, hệ
thống truyền dẫn cáp quang phát triển đảm bảo phục vụ tốt cho huyện đảo
An ninh trật tự: Lực lượng vũ trang luôn được củng cố, quốc phòng - an
ninh được giữ vững, các công trình, cơ sở vật chất phục vụ cho quốc phòng được quan tâm đầu tư, bảo đảm cho lực lượng vũ trang hoạt động
Đánh giá điều kiện kinh tế - xã hội
Thuận lợi:
Trang 33Hiện nay, đã tập trung đẩy mạnh công tác quảng bá, kêu gọi đầu tư gắn với thực hiện tốt các chính sách ưu đãi của Chính phủ đối với huyện
Cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng, tăng dần nhóm ngành công nghiệp - xây dựng và dịch vụ
Dịch vụ tàu vận tải đường biển cao tốc, trung tốc đã có dự án được triển khai, hình thành được một số khu thương mại, khu sinh hoạt dã ngoại phục vụ
du lịch
Bảo tồn và phát huy các di tích lịch sử văn hóa, phát triển các điểm du lịch sinh thái tự nhiên
Khó khăn:
Đầu tư cơ sở hạ tầng còn hạn chế
Mâu thuẫn giữa quy hoạch khai thác, nuôi trồng thủy sản với du lịch, giữa phát triển du lịch và quốc phòng an ninh
Khó khăn về cơ chế chính sách, nguồn vốn thực hiện…
Trang 34Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu
Đặc điểm tài nguyên, điều kiện kinh tế- xã hội và tiềm năng, hiện trạng phát triển du lịch tại huyện đảo Phú Quý
2.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nghiên cứu: Đặc điểm tài nguyên, kinh tế - xã hội và thực trạng
phát triển du lịch huyện đảo Phú Quý
- Phạm vi thời gian: Số liệu thu thập, xử lý, phân tích trong giai đoạn 2015-2018
2.3 Nội dung nghiên cứu
- Đặc điểm tài nguyên huyện đảo Phú Quý
- Đặc điểm kinh tế - xã hội huyện đảo Phú Quý
- Thực trạng phát triển du lịch huyện đảo Phú Quý
- Đề xuất những giải pháp nhằm phát triển bền vững huyện đảo Phú Quý
2.4 Các cách tiếp cận
2.4.1.Tiếp cận kế thừa
Tham khảo các tài liệu có trước liên quan đến đối tượng nghiên cứu (các công trình nghiên cứu, các kết quả quan trắc của cơ quan chuyên môn địa phương
về khí tượng, thủy văn, các kết quả thống kê về kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh
quốc phòng có ảnh hưởng đến du lịch tại huyện đảo )
Trang 35động giữa con người, chủ yếu là cộng đồng dân cư địa phương và sinh kế của
họ đến việc duy trì và phát triển bền vững du lịch tại đây
2.4.3 Tiếp cận cộng đồng
Thu thập dữ liệu từ thực tiễn thông qua bảng câu hỏi ở cấp cộng đồng phục
vụ cho việc đánh giá thực trạng điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội có liên quan đến phát triển du lịch; các yếu tố ảnh hưởng đến cuộc sống và sinh kế của người dân, đặc biệt là người dân làm nghề du lịch tại huyện đảo
Phương pháp sử dụng là đánh giá nhanh thông qua tổ chức họp dân và phân chia thành các nhóm dùng để thu thập thông tin từ kiến thức bản địa của người dân địa phương Phương pháp này sử dụng thay cho phương pháp phỏng vấn khi kết quả phỏng vấn khó tìm được sự đồng nhất
2.4.4.Tiếp cận sinh thái
Xem xét các mối liên hệ trong hệ sinh thái vùng đảo, bờ biển và vùng đất đất liền đến phát triển du lịch, đồng thời xem xét tác động của con người đến môi trường vùng nghiên cứu
2.5 Phương pháp nghiên cứu
2.5.1 Phương pháp kế thừa
Tham khảo và kế thừa một số tài liệu, kết quả có liên quan đã được nghiên cứu trước đây của các tác giả, cơ quan, tổ chức khác Những tài liệu và kết quả này là đặc biệt quan trọng trong việc định hướng, phân tích và đánh giá trong quá trình nghiên cứu
2.5.2 Phương pháp thực địa, quan sát
Trong quá trình khảo sát thực địa, tất cả các số liệu, tư liệu thu thập được cần được ghi chép cẩn thận có hệ thống Phiếu câu hỏi điều tra cần lập sẵn và đặc biệt quan trọng là việc sử dụng tối ưu ý kiến của các chuyên gia trong việc xây dựng bảng câu hỏi, lựa chọn khu vực và đối tượng điều tra
Tác giả đã trực tiếp quan sát một số hoạt động kinh tế chính của người dân vùng ven biển: nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản (NTTS), khai thác thủy sản (KTTS) thủ công ven bờ, buôn bán cá tại các bến cá, chợ cá, cơ sở CN-TTCN, kinh doanh dịch vụ - du lịch… để hiểu được cách thức sản xuất của người dân
Trang 36Đồng thời tác giả tiến hành quan sát hệ thống cơ sở hạ tầng (CSHT) và cơ
sở vật chất kĩ thuật được địa phương và các hộ gia đình sử dụng trong phát triển kinh tế
2.5.3 Phương pháp thu thập, xử lý số liệu
Thu thập và tổng hợp các số liệu, tài liệu hiện có liên quan đến phát triển
du lịch như điều kiện tự nhiên, thủy văn, môi trường, phát triển kinh tế - xã hội của huyện đảo Phú Quý … từ đó phân tích xử lý số liệu để rút ra những đánh giá, kết luận cần thiết làm cơ sở cho việc đưa ra giải pháp phát triển bền vững
du lịch huyện đảo Phú Quý
Phương pháp này được tiến hành theo các bước:
- Xác định các đối tượng, nội dung và dạng thông tin cần thu thập:
Các tài liệu liên quan đến cơ sở lí luận về kinh tế và PTBV; về đặc điểm kinh tế và PTBV của huyện đảo; về nguồn vốn và hiện trạng kinh tế huyện đảo Phú Quý; về hiện trạng nghèo tại huyện đảo; về định hướng và quy hoạch phát triển
- Tiến hành thu thập tài liệu theo kế hoạch và danh mục
+ Các tài liệu bao gồm những nghiên cứu của các học giả trong và ngoài nước về vấn đề kinh tế và PTBV ở Việt Nam cũng như của các địa phương, đặc biệt là các huyện đảo
+ Đối với huyện Phú Quý, tác giả thu thập những báo cáo hàng năm, giai đoạn và quy hoạch phát triển KTXH toàn tỉnh, toàn huyện; Niên giám thống kê của tỉnh và huyện; các báo chí chuyên ngành và của tỉnh… Những tài liệu thu thập đảm bảo tính chính xác, cập nhật với những thay đổi của địa phương
+ Các tài liệu liên quan đến sự phát triển KTXH, đặc điểm dân cư, kinh tế
và PTBV của huyện đảo Phú Quý
- Đánh giá, xử lí tài liệu đã thu thập được:
Đây là bước rất cần được chú trọng, bởi vì tài liệu (nhất là số liệu thống kê) thu thập được mới chỉ là số liệu thô Trong nhiều trường hợp, cùng một số liệu thống kê, trong các nguồn khác nhau lại rất khác nhau Vì vậy, để có số liệu chính xác cần phải có bước xử lí
Trang 372.5.4 Phương pháp bản đồ và hệ thống thông tin địa lý
Hệ thông tin địa lý – GIS (Geography Information System) là một trong những phương pháp khá quen thuộc trong nghiên cứu địa lí GIS được xem như một trợ thủ đắc lực trong việc biên tập, xây dựng một số bản đồ chuyên đề liên quan đến nội dung nghiên cứu của đề tài
2.5.5 Phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp
Sau khi thu thập và xử lí, từ hệ thống tài liệu liên quan, nhóm tác giả sử dụng hàng loạt phương pháp như phân tích, tổng hợp, so sánh (theo thời gian, không gian, theo các đối tượng cùng loại) để phát hiện những kết luận mới Trên
cơ sở những số liệu đã thu thập, sử dụng các phương pháp thống kê để có hệ thống
số liệu phục vụ nghiên cứu Các biện pháp xử lý số liệu giúp cho nhóm nghiên cứu tìm ra được những số liệu chính xác nhất, phản ánh đúng bản chất của vấn đề Việc xử lý số liệu thể hiện trong việc hệ thống hoá các số liệu thành các bảng hay trực quan hoá thành các biểu đồ thông qua hai phần mềm là SPSS và Microsoft Excel
2.5.6 Phương pháp chuyên gia
Trong quá trình nghiên cứu, tác giả nghiên cứu trực tiếp trao đổi và tham khảo ý kiến các nhà khoa học có kinh nghiệm về các vấn đề liên quan tới đề tài Trong nghiên cứu thực địa, tác giả nghiên cứu đặc biệt chú ý việc phỏng vấn, thảo luận với các chuyên gia, các cán bộ thuộc Ủy ban nhân dân (UBND) huyện; Phòng Nông nghiệp, Phòng Công thương và nhà quản lí các cấp - những người đã và đang trực tiếp thực hiện nhiều đề tài, dự án về phát triển kinh tế và giảm nghèo để tiếp thu thêm phương pháp nghiên cứu, kế thừa nguồn tài liệu và học hỏi những kinh nghiệm thực tiễn Nhờ đó, nhóm nghiên cứu đã giải quyết được những khó khăn, vướng mắc để thực hiện các nhiệm vụ đặt ra
Trang 38Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 3.1 Tiềm năng du lịch của huyện đảo Phú Quý
3.1.1 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên du lịch tự nhiên
3.1.1.1 Địa hình, địa mạo
Hình 3.1 : Sơ đồ độ cao địa hình huyện đảo Phú Quý
Trang 39Huyện Phú Quý gồm 10 hòn đảo có quy mô diện tích và đặc điểm tự nhiên khác nhau Trong đó, đảo Phú Quý (hay còn gọi là Cù Lao Thu) có diện tích lớn nhất, là đảo tập trung hầu hết dân cư sinh sống và các hoạt động kinh
tế - xã hội của huyện Các đảo nhỏ khác chủ yếu là các núi đá hoặc bãi đá nổi lên giữa biển khơi và hiện tại có ý nghĩa về mặt an ninh, quốc phòng như Hòn Hải là vị trí xác định đường cơ sở của vùng lãnh hải quốc gia
Địa hình đảo Phú Quý không bằng phẳng, độ cao trung bình từ 15m đến 20m, có 3 ngọn núi chính ở 2 phía: Phía Bắc có 2 ngọn là núi Cấm cao 108m
và núi Cao Cát cao 85m Phía Nam có các cồn cát, đồi cát cao từ 35m đến 48m, trong đó có đồi cao nhất là núi ông Đụn cao 44,9m, trong những ngọn núi này, núi Cấm được xem như một phao tiêu thiên nhiên rất quan trọng để ngư dân bắt được tín hiệu của đảo trong những cuộc hải trình, trung tâm đảo có các dãy đồi lượn sóng, tạo điều kiện phát triển du lịch tham quan, thưởng ngoạn cảnh quan
Địa hình đảo không bị chia cắt bởi các con sông, suối lớn, nhưng các đồi cát, cồn cát thường xuyên bị tác động của gió với quy mô và tốc độ đáng kể đã thu hẹp diện tích canh tác và vùi lấp đường sá Đây là hạn chế trong việc di chuyển du lịch ở huyện đảo Vì vậy, để cho việc bảo vệ cơ sở hạ tầng, các công trình dịch vụ du lịch và nhà ở của nhân dân thì cần phải bố trí diện tích đất hợp
lý để trồng rừng chắn gió, cát và hiện tượng xâm thực của biển
3.1.1.2 Đánh giá hiện trạng sử dụng đất
Theo số liệu thống kê năm 2018 diện tích toàn huyện Phú Quý là 17,4
km2 được phản ánh thực trạng và cơ cấu theo 3 nhóm đất như sau:
Đất nông nghiệp: Diện tích đất nông nghiệp 1.123,23 ha, chiếm 62,69% tổng diện tích đất tự nhiên
Đất phi nông nghiệp: Diện tích đất phi nông nghiệp 510,17 ha, chiếm 28,47% tổng diện tích đất tự nhiên
Đất chưa sử dụng: Diện tích đất chưa sử dụng 158,32 ha, chiếm 8,84% tổng diện tích đất tự nhiên
Trong đó một số loại đất phục vụ phát triển du lịch:
Đất thương mại dịch vụ có diện tích 6,99 ha
Đất phát triển hạ tầng năm 2016 có diện tích 209,74 ha
Trang 40Đất có di tích lịch sử văn hóa có diện tích 1,59 ha
Đất sinh hoạt cộng đồng có diện tích 1,01 ha
Đất khu vui chơi giải trí công cộng có diện tích 13,63 ha
Đất cơ sở tín ngưỡng có diện tích 3,72 ha
Nhận xét: Hiện tại quỹ đất trên đảo Phú Quý còn nhiều quỹ đất chưa sử dụng tạo điều kiện thuận lợi để đảo phát triển du lịch Quỹ đất dọc bờ biển phát triển du lịch sinh thái biển, nghỉ dưỡng kết hợp thể thao biển
Bảng 3.1: Hiện trạng sử dụng đất huyện Phú Quý năm 2016
diện tích Tỷ lệ
Xã Tam Thanh
Xã Ngũ Phụn
g
Xã Long Hải