LỜI NÓI ĐẦU Sinh hoạt chuyên môn theo hướng “nghiên cứu bài học” Là đổi mới phương pháp dạy học cũng là một trong các nội dung đổi mới Sinh hoạt tổ chuyên môn (SHTCM). Tiết dạy là công trình tập thể Các bước đổi mới SHTCM theo nghiên cứu bài học:1. Chuẩn bị bài dạy nghiên cứu 2. Tiến hành dạy minh họa và dự giờ.3. Suy ngẫm và thảo luận bài học.4. Rút kinh nghiệm và vận dụng vào các bài giảng sau.1.1 Cách quan sát của GV đi dự giờ Gv chọn cho mình chỗ ngồi dự giờ phù hợp, tốt nhất là ngồi hai bên để tiện quan sát học sinh Người dự có thể mang theo máy ghi hình, quay phim chụp ảnh học sinh Đặc biệt chú ý đến khả năng lĩnh hội, quan sát hành vi học tập của học sinh trong giờ học1.2. Lấy hành vi học tập của học sinh làm trung tâm thảo luận Chú ý trả lời hệ thống câu hỏi:+HS học như thế nào? +Lớp dạy đang gặp khó khăn gì? +Nội dung và phương pháp giảng dạy có phù hợp và gây hứng thú cho HS không? +Kết quả cuối cùng có được cải thiện hay không? +Nếu cần điều chỉnh thì điều chỉnh gì và điều chỉnh như thế nào?...1.3. Không có một mẫu giáo án nào là chuẩn nhất, chỉ có giáo án phù hợp với khả năng của học sinh trong từng lớp. SHCM theo nghiên cứu bài học không tập trung vào đánh giá giờ học, xếp loại giờ dạy như trước đây mà hướng đến khuyến khích GV tìm ra nguyên nhân tại sao HS chưa đạt kết quả như mong muốn và kịp thời có biện pháp khắc phục. Không chỉ tạo cơ hội cho mọi cá thể được tham gia vào quá trình học tập mà cách làm này còn giúp GV chủ động điều chỉnh cách dạy “hợp gu” với đối tượng HS lớp mình, trường mình hơn. GV có quyền và mạnh dạn điều chỉnh mục tiêu, nội dung và thời lượng bài học sao cho sát với thực tế. Nên tìm ra giáo án phù hợp với đối tượng học sinh của lớp mình, đừng hướng đến những cái cao siêu trong khi khả năng lĩnh hội của học sinh còn hạn chế.2. Mục tiêu chung: Đảm bảo cho tất cả học sinh có cơ hội tham gia thực sự vào quá trình học tập, Giáo viên quan tâm đến khả năng học tập của từng học sinh, đặc biệt những học sinh khó khăn về học. Tạo cơ hội cho tất cả giáo viên nâng cao năng lực chuyên môn, kĩ năng sư phạm và phát huy khả năng sáng tạo trong việc áp dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học thông qua việc dự giờ, trao đổi, thảo luận,chia sẻ khi dự giờ. Nâng cao chất lượng dạy và học của nhà trường. Góp phần làm thay đổi văn hóa ứng xử trong nhà trường: Cải thiện mối quan hệ giữu Ban giám hiệu với giáo viên; giáo viên với giáo viên, giáo viên với học sinh, cán bộ quản lígiáo viênhọc sinh với các nhân viên trong nhà trường; giữa học sinh với học sinh. Tạo môi trường làm việc, dạy học và dân chủ, cải thiện cho tất cả mọi người.3. Mục tiêu cụ thể.1.Thông qua các quy trình nghiên cứu bài học, giúp giáo viên tìm các giải pháp trong quá trình dạy học nhằm nâng cao kết quả học tập của học sinh. Người dự giờ tập chung phân tích hoạt động học của HS, phát hiện những khó khăn mà học sinh gặp phải, tìm các giải pháp nhằm nâng cao kết quả học tập, mạnh dạn đưa ra những thay đổi, điều chỉnh nội dung, cách dạy cho phù hợp. 2. Giáo viên nắm được cách thức tiến hành, phân tích nguyên nhân , kết quả . Tạo cơ hội cho GV phát triển năng lực chuyên môn, tiềm năng sáng tạo. Thông qua việc dạy và dự giờ minh họa mỗi GV tự rút ra bài học kinh nghiệm để vận dụng trong quá trình dạy học của mình.3. Giúp GV chủ động điều chỉnh phương pháp dạy học phù hợp với đối tượng HS4. Xây dựng vững chắc hơn khối đoàn kết trong tổ chuyên môn. Tổ chức một tiết dạy minh họa (nên GV “có sao làm vậy” không cần dạy trước, luyện tập trước cho HS theo kiểu đối phó.) GV đến dự giờ, tập trung vào cả hai hoạt động giảng dạy của thầy và quan sát hoạt động của trò (sử dụng các phương tiện để quan sát, ghi chép, quay phim…) Tổ chức SHCM, trình chiếu lại quá trình quan sát, ghi chép. Bàn bạc thảo luận mọi hoạt động giảng dạy GV và học tập của HS, từ đó phát hiện những khó khăn mà các em gặp phải để có cách tháo gỡ kịp thời. (Các em học tập như thế nào, có hứng thú và đạt kết quả cao hay không? Suy nghĩ của cả nhóm là bằng mọi cách phải tìm ra được nguyên nhân vì sao HS chưa tích cực tham gia vào hoạt động học và học chưa đạt kết quả như ý muốn… Trên cơ sở đó cùng đưa ra biện pháp hữu hiệu có thể chỉnh sửa cách dạy, xén gọt bớt nội dung sao cho phù hợp với từng con người riêng lẻ, rút ra kinh nghiệm cho quá trình giảng dạy.) Sau tiết dạy không đánh giá xếp loại khá, giỏi hay trung bình theo các tiêu chí đã được định sẵn như trước đây mà chỉ đánh giá khả năng lĩnh hội tri thức của HS trong lớp mà thôi. Tuy nhiên thước đo thành công hay thất bại tiết dạy là ở thái độ, hành vi, phản úng của học sinh trong giờ dạy đó và đây là nguyên tắc đầu tiên khi tiến hành nghiên cứu bài học. Trân trọng giới thiệu cùng quý vị thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn đọc cùng tham khảo, trải nghiệm tài liệu: CHUYÊN ĐỀ SINH HOẠT CHUYÊN MÔN THEO HƯỚNG NGHIÊN CỨU BÀI HỌC MÔN TOÁN LỚP 1 THEO SÁCH CÁNH DIỀU ĐẦY ĐỦ HỒ SƠ LƯU TÀI LIỆU KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG. Chân trọng cảm ơn
Trang 1TƯ LIỆU CHUYÊN MÔN - -
CHUYÊN ĐỀ SINH HOẠT CHUYÊN MÔN THEO HƯỚNG NGHIÊN CỨU BÀI HỌC MÔN TOÁN LỚP 1 THEO SÁCH CÁNH DIỀU
ĐẦY ĐỦ HỒ SƠ LƯU TÀI LIỆU KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG.
TIỂU HỌC.
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU Sinh hoạt chuyên môn theo hướng “nghiên cứu bài học” Là đổi mới phương pháp dạy học cũng là một trong các
nội dung đổi mới Sinh hoạt tổ chuyên môn (SHTCM)
- Tiết dạy là công trình tập thể
- Các bước đổi mới SHTCM theo nghiên cứu bài học:
1 Chuẩn bị bài dạy nghiên cứu
2 Tiến hành dạy minh họa và dự giờ
3 Suy ngẫm và thảo luận bài học
4 Rút kinh nghiệm và vận dụng vào các bài giảng sau
1.1 Cách quan sát của GV đi dự giờ
- Gv chọn cho mình chỗ ngồi dự giờ phù hợp, tốt nhất là ngồihai bên để tiện quan sát học sinh
- Người dự có thể mang theo máy ghi hình, quay phim chụpảnh học sinh
- Đặc biệt chú ý đến khả năng lĩnh hội, quan sát hành vi họctập của học sinh trong giờ học
1.2 Lấy hành vi học tập của học sinh làm trung tâm thảo luận
- Chú ý trả lời hệ thống câu hỏi:
+HS học như thế nào?
+Lớp dạy đang gặp khó khăn gì?
Trang 3+Nội dung và phương pháp giảng dạy có phù hợp và gây
hứng thú cho HS không?
+Kết quả cuối cùng có được cải thiện hay không?
+Nếu cần điều chỉnh thì điều chỉnh gì và điều chỉnh như thế nào?
1.3 Không có một mẫu giáo án nào là chuẩn nhất, chỉ có giáo án phù hợp với khả năng của học sinh trong từng lớp.
- SHCM theo nghiên cứu bài học không tập trung vàođánh giá giờ học, xếp loại giờ dạy như trước đây mà hướngđến khuyến khích GV tìm ra nguyên nhân tại sao HS chưa đạtkết quả như mong muốn và kịp thời có biện pháp khắc phục.Không chỉ tạo cơ hội cho mọi cá thể được tham gia vào quátrình học tập mà cách làm này còn giúp GV chủ động điềuchỉnh cách dạy “hợp gu” với đối tượng HS lớp mình, trườngmình hơn
- GV có quyền và mạnh dạn điều chỉnh mục tiêu, nội dung vàthời lượng bài học sao cho sát với thực tế
- Nên tìm ra giáo án phù hợp với đối tượng học sinh của lớpmình, đừng hướng đến những cái cao siêu trong khi khả nănglĩnh hội của học sinh còn hạn chế
2 Mục tiêu chung:
Trang 4- Đảm bảo cho tất cả học sinh có cơ hội tham gia thực sự vàoquá trình học tập, Giáo viên quan tâm đến khả năng học tậpcủa từng học sinh, đặc biệt những học sinh khó khăn về học.
- Tạo cơ hội cho tất cả giáo viên nâng cao năng lực chuyênmôn, kĩ năng sư phạm và phát huy khả năng sáng tạo trongviệc áp dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học thông quaviệc dự giờ, trao đổi, thảo luận,chia sẻ khi dự giờ
- Nâng cao chất lượng dạy và học của nhà trường
- Góp phần làm thay đổi văn hóa ứng xử trong nhà trường:Cải thiện mối quan hệ giữu Ban giám hiệu với giáo viên; giáoviên với giáo viên, giáo viên với học sinh, cán bộ quản lí/giáoviên/học sinh với các nhân viên trong nhà trường; giữa họcsinh với học sinh Tạo môi trường làm việc, dạy học và dânchủ, cải thiện cho tất cả mọi người
3 Mục tiêu cụ thể.
1.Thông qua các quy trình nghiên cứu bài học, giúp giáo viêntìm các giải pháp trong quá trình dạy học nhằm nâng cao kếtquả học tập của học sinh Người dự giờ tập chung phân tíchhoạt động học của HS, phát hiện những khó khăn mà học sinhgặp phải, tìm các giải pháp nhằm nâng cao kết quả học tập,mạnh dạn đưa ra những thay đổi, điều chỉnh nội dung, cáchdạy cho phù hợp
Trang 52 Giáo viên nắm được cách thức tiến hành, phân tích nguyênnhân , kết quả Tạo cơ hội cho GV phát triển năng lực chuyênmôn, tiềm năng sáng tạo Thông qua việc dạy và dự giờ minhhọa mỗi GV tự rút ra bài học kinh nghiệm để vận dụng trongquá trình dạy học của mình.
3 Giúp GV chủ động điều chỉnh phương pháp dạy học phùhợp với đối tượng HS
4 Xây dựng vững chắc hơn khối đoàn kết trong tổ chuyênmôn
- Tổ chức một tiết dạy minh họa (nên GV “có sao làm vậy”không cần dạy trước, luyện tập trước cho HS theo kiểu đốiphó.)
- GV đến dự giờ, tập trung vào cả hai hoạt động giảngdạy của thầy và quan sát hoạt động của trò (sử dụng cácphương tiện để quan sát, ghi chép, quay phim…)
- Tổ chức SHCM, trình chiếu lại quá trình quan sát, ghichép
- Bàn bạc thảo luận mọi hoạt động giảng dạy GV và họctập của HS, từ đó phát hiện những khó khăn mà các em gặpphải để có cách tháo gỡ kịp thời (Các em học tập như thế nào,
có hứng thú và đạt kết quả cao hay không? Suy nghĩ của cảnhóm là bằng mọi cách phải tìm ra được nguyên nhân vì sao
HS chưa tích cực tham gia vào hoạt động học và học chưa đạt
Trang 6kết quả như ý muốn… Trên cơ sở đó cùng đưa ra biện pháphữu hiệu có thể chỉnh sửa cách dạy, xén gọt bớt nội dung saocho phù hợp với từng con người riêng lẻ, rút ra kinh nghiệmcho quá trình giảng dạy.)
- Sau tiết dạy không đánh giá xếp loại khá, giỏi hay trungbình theo các tiêu chí đã được định sẵn như trước đây mà chỉđánh giá khả năng lĩnh hội tri thức của HS trong lớp mà thôi
Tuy nhiên thước đo thành công hay thất bại tiết dạy là ở thái độ, hành vi, phản úng của học sinh trong giờ dạy đó và đây là nguyên tắc đầu tiên khi tiến hành nghiên cứu bài học.
Trân trọng giới thiệu cùng quý vị thầy cô giáo, các bậcphụ huynh và các bạn đọc cùng tham khảo, trải nghiệm tàiliệu:
CHUYÊN ĐỀ SINH HOẠT CHUYÊN MÔN THEO HƯỚNG NGHIÊN CỨU BÀI HỌC
MÔN TOÁN LỚP 1 THEO SÁCH CÁNH DIỀU
ĐẦY ĐỦ HỒ SƠ LƯU TÀI LIỆU KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG.
Chân trọng cảm ơn!
Trang 7NỘI DUNG
1.KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI:
2.THIẾT KẾ BÀI DẠY THỰC HÀNH: MÔN TOÁN LỚP 1 THEO SÁCH CÁNH DIỀU.
1- Bài 30 LUYỆN TẬP
2- Bài 35 LUYỆN TẬP CHUNG
3- Bài 39 CÁC SỐ 11, 12, 13, 14, 15, 16
3.CÁC BIÊN BẢN CHUYÊN ĐỀ:
+ BIÊN BẢN TRIỂN KHAI CHUYÊN ĐỀ
+ BIÊN BẢN THỰC HIỆN CHUYÊN ĐỀ
Trang 8PGD THỊ XÃ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỔ CHUYÊN MÔN 4 + 5.
Tên chuyên đề sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên
cứu bài học: Đổi mới phương pháp dạy học môn Toán lớp 1
theo sách “Cánh diều” và phát huy tính tích cực, tự giác của học sinh khi tiếp nhận kiến thức.
1.Mục tiêu:
- Đảm bảo cho tất cả học sinh có cơ hội tham gia thực sựvào quá trình học tập, giáo viên quan tâm đến khả năng họctập của từng học sinh, đặc biệt những học sinh có khó khăn vềhọc tập
- Tạo cơ hội cho tất cả giáo viên nâng cao năng lựcchuyên môn, kỹ năng sư phạm và phát huy khả năng sáng tạotrong việc áp dụng các phương pháp, kỹ thuật dạy học thôngqua việc dự giờ, trao đổi, thảo luận, chia sẻ sau khi dự giờ
Trang 9- Nâng cao chất lượng dạy và học của nhà trường.
- Góp phần làm thay đổi văn hóa ứng xử trong nhàtrường, tạo môi trường làm việc, dạy và học dân chủ, thânthiện cho tất cả mọi người
2 Triển khai thực hiện chuyên đề theo từng bước:
2.1 Thống nhất thời gian: Thứ sáu ngày … tháng … năm
dễ hiểu để giúp người dạy thực hiện tốt nhất
2.6 Người dạy minh họa: Đồng chí - giáo viên dạy
lớp 1A thuộc khối 1 Người dạy cần trao đổi với các thành
Trang 10viên để hiểu sâu sắc các nội dung, nhập tâm khi giảng bài tựtin, thoải mái nhất có thể
2.7 Tổ chuyên môn đề nghị Ban giám hiệu phân công người
2.9 Cách bố trí dự giờ, phương tiện dự giờ:
+ Giáo viên ngồi dự giờ đối diện với học sinh ngồi học hoặcngồi hai bên phòng học sao cho quan sát được tất cả các họcsinh thuận tiện nhất
+ Phương tiện: Giáo viên dự giờ ghi lại diễn biến các hoạtđộng học tập của học sinh bằng hình thức ghi chép hoặc quaycamera, chụp ảnh
- GV dự giờ phải đảm bảo nguyên tắc: không làm ảnh hưởngđến việc học tập của học sinh; không gây khó khăn cho giáoviên dạy minh họa
2.10 Toàn thể giáo viên trong tổ dự giờ sinh hoạt chuyên đềtheo nghiên cứu bài học cần chọn chỗ ngồi thuận lợi để quansát được học sinh (không bỏ sót em nào) và ghi chép lại quansát đó một cách cụ thể, chi tiết từ đó có nhận định chính xác
Trang 11và tìm ra nguyên nhân cũng như giải pháp khắc phục hợp lí nhất
Trên đây là kế hoạch tổ chức Sinh hoạt tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học của tổ chuyên môn lớp 1 Tập thể giáo viên tổ chuyên môn cùng thực hiện kế hoạch này
Kế hoạch được xây dựng qua thảo luận và thống nhất của các thành viên trong tổ Vì vậy giáo viên trong tổ cần thực hiện nghiêm túc, trách nhiệm để các chuyên đề đạt được kết quả cao Rất mong nhận được sự quan tâm chỉ đạo của Ban giám hiệu nhà trường để kế hoạch được thực hiện thành công
tốt đẹp
TỔ TRƯỞNG CM BGH DUYỆT (Kí ghi rõ họ tên)
2.THIẾT KẾ BÀI DẠY THỰC HÀNH:
GIÁO ÁN TOÁN LỚP 1
Trang 12MINH HỌA CHUYÊN ĐỀ SINH HOẠT TỔ CHUYÊN MÔN THEO HƯỚNG NGHIÊN CỨU BÀI HỌC
GIÁO ÁN CHUYÊN ĐỀ Sinh hoạt chuyên môn dựa theo theo “Nghiên cứu bài học”
Đổi mới phương pháp dạy học môn Toán lớp 1 theo sách
“Cánh diều” và phát huy tính tích cực, tự giác của học sinh khi tiếp nhận kiến thức.
HS thực hiện các hoạt động sau:
- Chơi trò chơi “Truyền điện” ôn tập phép trừ trong phạm vi 10.
Trang 13- Chia sẻ: Cách thực hiện phép trừ của mình; Để có thể tính nhanh, chính xác cần lưu ý điều gì?
B Hoạt động thực hành, luyện tập
Bài 1
- Cá nhân HS làm bài 1:
+ Quan sát các thẻ chấm tròn Đọc hiểu yêu cầu đề bài.
+ Tìm kết quả các phép trừ nêu trong bài.
- Đổi vở, đặt và trả lời câu hỏi để kiểm tra các phép tính đã thực hiện.
Lưu ý: GV nên quan sát cách HS tìm ra kết quả phép tính hơn là chỉ chú ý
b) Sửa các phép tính sai cho đúng: 10-5 = 5; 10 – 4 = 6; 7 – 2 = 5.
- HS thảo luận với bạn về cách làm bài rồi chia sẻ trước lóp.
Bài 4
- Cá nhân HS quan sát tranh, suy nghĩ và tập kể cho bạn nghe tình huống xảy ra trong tranh rồi đọc phép tính tương ứng Chia sẻ trước lớp.
Ví dụ: a) Có 7 chiếc mũ bảo hiểm Các bạn lấy ra 2 chiếc để đội Còn lại
mấy chiếc mũ bảo hiểm trên bàn? Thực hiện phép trừ 7 – 2 = 5 Còn 5 chiếc mũ bảo hiểm trên bàn Vậy phép tính thích hợp là 7 – 2 = 5.
HS làm tương tự với hai trường hợp b), c).
Trang 14- GV nên khuyến khích HS suy nghĩ và nói theo cách của các em, khuyến khích HS trong lớp đặt thêm câu hỏi cho nhóm trình bày.
C Hoạt động vận dụng
HS nghĩ ra một số tình huống trong thực tế liên quan đến phép trừ trong phạm vi 10.
Về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến phép trừ trong phạm vi
10 để hôm sau chia sẻ với các bạn.
(*) Cơ hội học tập trải nghiệm và phát triển năng lực cho học sinh
- Thông qua luyện tập thực hành tính trừ trong phạm vi 10, HS có cơ hội được phát triển NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toán học.
- Thông qua việc nhận biết các bài toán từ các tranh ảnh minh hoạ hoặc tình huống thực tế và sừ dụng các kí hiệu toán học để diễn tả bài toán, HS có cơ hội được phát triển NL giao tiếp toán học, NL mô hình hoá toán học.
Bài 31 PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 10 (tiếp theo)
I MỤC TIÊU
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Tìm được kết quả các phép trừ trong phạm vi 10 và thành lập bảng trừ trong phạm vi 10.
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép trừ trong phạm vi 10 đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.
- Phát triển các NL toán học.
II CHUẨN BỊ
- Các que tính, các chấm tròn, các thẻ phép tính trừ trong phạm vi 10.
- Một số tình huống đon giản dẫn tới phép trừ trong phạm vi 10.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Chia sẻ các tình huống có phép trừ trong thực tế gắn với gia đình em Hoặc chơi trò chơi “Truyền điện”, “Đố bạn” để tìm kết quả của các phép trừ trong
Trang 15Lưu ý: GV có thế tổ chức cho HS tự tìm kết quả từng phép tính dưới dạng
trò chơi theo cặp/nhóm: Bạn A rút một thẻ rồi đọc phép tính, đố bạn B nêu kết quả phép tính (có thể viết kết quả ra bên cạnh hoặc mặt sau).
- Sắp xếp các thẻ phép trừ theo một quy tắc nhất định Chẳng hạn: GV phối
hợp thao tác cùng với HS, gắn từng thẻ phép tính lên bảng để tạo thành bảng trừ như SGK, đồng thời HS xếp các thẻ thành một bảng trừ trước mặt.
- GV giới thiệu Bảng trừ trong phạm vi 10 và hướng dẫn HS đọc các phép
Dòng thứ nhất được coi là Bảng trừ: Một số trừ đi l.
Dòng thứ hai được coi là Bảng trừ: Một số trừ đi 2.
………
Dòng thứ mười được coi là Bảng trừ: Một số trừ đi 10.
C Hoạt động thực hành, luyện tập
Bài 1
- Cá nhân HS làm bài 1: Tìm kết quả các phép trừ nêu trong bài.
- Đổi vở, đặt câu hỏi cho nhau đọc phép tính và nói kết quả tương ứng với mỗi phép tính.
Lưu ỷ: Bài này trọng tâm là tính nhẩm rồi nêu kết quả Nếu HS chưa nhẩm
được ngay thì vẫn có thể dùng ngón tay, que tính, để tìm kết quả GV nên
hướng dẫn HS vận dụng Bảng trừ trong phạm vi 10 đế tính nhẩm.
- GV có thể nêu ra một vài phép tính đơn giản dễ nhẩm để HS trả lời miệng
Trang 16nhằm củng cố kĩ năng tính nhẩm, hoặc HS tự nêu phép tính rồi đố nhau tìm kết quả phép tính Chẳng hạn: 9 - 1; 7 - 2; 8 - 8;
Bài 2
- Cá nhân HS tự làm bài 2: Thực hiện tính trừ để tìm kết quả rồi chọn ô có
số chỉ kết quả tương ứng; Thảo luận với bạn về chọn ô có số chỉ kết quả thích hợp; Chia sẻ trước lớp.
- GV chốt lại cách làm bài, có thể tổ chức thành trò chơi chọn thẻ “kết quả”
- Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì?
- Về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến phép trừ trong phạm
vi 10 để hôm sau chia sẻ với các bạn.
(*) Cơ hội học tập trải nghiệm và phát triển năng lực cho học sinh
- Thông qua việc tiếp cận một số tình huống đơn giản để nhận biết về cách
tìm kết quả phép trừ có kết quả đến 10 và thành lập Bảng trừ trong phạm vi 10,
HS có cơ hội được phát triển NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toán học.
- Thông qua việc thao tác với que tính hoặc các chấm tròn, HS có cơ hội
Trang 17được phát triển NL sử dụng công cụ và phương tiện học toán.
LƯU Ý : Bài này được thiết kế cho 2 tiết học Tuỳ thuộc vào trình độ HS mà
G V ngắt tiết và tổ chức các hoạt động cho phù hợp Chẳng hạn, tiết 1 có thế kết thúc sau bài tập 1.
Trang 18- Đổi vở, chấm chéo và đặt câu hỏi cho nhau và nói cho nhau về kết quả các phép tính tương ứng.
Từ đó, HS tìm kết quả cho các trường hợp còn lại trong bài.
HS có thế dựa vào phép đếm hoặc dùng Bảng cộng, trừ trong phạm vi 10 để
- HS thực hiện phép tính, rồi so sánh kết quả phép tính với số đã cho.
- Chia sẻ với bạn cách so sánh của mình, suy nghĩ tìm cách so sánh nhanh chóng, chính xác.
- GV chốt lại cách làm bài GV nên khuyến khích HS suy nghĩ và nói theo cách của các em.
Trang 19(*) Cơ hội học tập trải nghiệm và phát triển năng lực cho học sinh
- Thông qua luyện tập thực hành tống hợp về phép tính cộng, trừ trong phạm vi 10, HS có cơ hội được phát triển NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toán học.
- Thông qua việc nhận biết các bài toán từ các tranh ảnh minh hoạ hoặc tình huống thực tế và sử dụng các kí hiệu toán học để diễn tả bài toán, HS có cơ hội được phát triển NL giao tiếp toán học, NL mô hình hoá toán học.
Trang 20Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Các thẻ số từ 11 đến 16 và các thẻ chữ: mười một, , mười sáu.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HS thực hiện các hoạt động sau:
- Quan sát tranh khởi động, đếm số lượng từng loại quả đựng trong các
khay và nói, chẳng hạn: “Có 13 quả cam”; “Có 16 quả xoài”;
- Chia sẻ trong nhóm học tập (hoặc cặp đôi).
- HS đếm số quả cam trong giỏ, nói: “Có 13 quả cam” HS đếm số khối lập phương, nói: “Có 13 khối lập phương” GV gắn mô hình tương ứng lên
bảng, hướng dần HS: Có 13 quả cam ta lấy tương ứng 13 khối lập phương (gồm 1 thanh và 3 khối lập phương rời) GV đọc “mười ba”, gắn thẻ chữ
“mười ba”, viết “13”.
- Tương tự như trên, HS lấy ra 16 khối lập phương (gồm 1 thanh và 6 khối lập phương rời) Đọc “mười sáu”, gắn thẻ chữ “mười sáu”, viết “16”.
thành số)
a) HS hoạt động theo nhóm bàn (hoặc cặp đôi) hình thành lần lượt các số
từ 11 đến 16 Chẳng hạn: HS lấy ra 11 khối lập phương (gồm 1 thanh và 1 khối lập phương rời), đọc “mười một”, lấy thẻ chữ “mười một” và thẻ số