1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Mot so cach giai quyet cac van de kho TV 1-2-3

62 475 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số cách giải quyết các vấn đề khó trong dạy học môn Tiếng Việt ở bậc Tiểu học
Trường học Trường Tiểu học Đô Lơng
Chuyên ngành Giáo dục Tiểu học
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 2008-2009
Thành phố Đô Lơng
Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 1,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo viên: - 100% giáo viên đều đ ợc tham gia các lớp tập huấn chuyên đề dạy học các môn học nói chung, môn Tiếng Việt nói riêng, đ ợc tham gia các cuộc hội thảo chuyên đề, chuyên môn từ

Trang 1

Báo cáo Trao đổi một số vấn đề khó và h ớng gi ải quyết

trong việc dạy học môn Tiếng Việt ở bậc Tiểu học

trỡnh dạy học nói chung, dạy học môn Tiếng Việt nói riêng tại các nhà

tr ờng Tiểu học trên địa bàn huyện đô L ơng chúng tôi thấy có những thuận lợi và khó khăn cơ bản sau đây:

Trang 2

1.Thuận lợi:

a Học sinh:

- Học sinh là dân tộc Kinh, tiếng mẹ đẻ là Tiếng Việt cho nên khả năng giao tiếp, tiếp cận ch ơng trình dễ dàng thuận lợi

- Phần lớn học sinh đều đ ợc học 2 buổi/ngày;

- Sách giáo khoa, đồ dùng học tập của các em đầy đủ.

Trang 3

b Giáo viên:

- 100% giáo viên đều đ ợc tham gia các lớp tập huấn chuyên đề dạy học các môn học nói chung, môn Tiếng Việt nói riêng, đ ợc tham gia các cuộc hội thảo chuyên đề, chuyên môn từ cấp tr ờng, cụm, huyện và một số chuyên đề cấp tỉnh.

- Đội ngũ giáo viên đạt chuẩn, đa số có năng lực chuyên môn vững vàng, có kinh nghiệm dạy học

- Tài liệu, thiết bị dạy học cơ bản đủ để phục vụ cho việc nghiên cứu, giảng dạy của giáo viên.

Trang 4

- Vốn sống, vốn kiến thức về thực tế thế giới xung quanh còn hạn hẹp.

- Một số giáo viên còn lúng túng trong việc thực hiện đổi mới ph

ơng pháp dạy học, hiểu ý đồ sách giáo khoa hạn chế, lối mòn trong

ph ơng pháp dạy học tồn tại từ nhiều năm, trong quá dạy học còn nóng vội dẫn đến làm thay học sinh.

- Thói quen máy móc trong việc vận dụng tài liệu giáo viên, thiết kế bài dạy, thiếu sáng tạo linh hoạt trong quá trình dạy học.

Trang 5

- Năng lực của giáo viên ch a đồng đều, kiến thức về môn học vẫn còn có những hạn chế nhất định; ý thức tự học, tự tìm tòi của một số giáo viên ch a cao.

- Ch ơng trình, sách giáo khoa và một số tài liệu có chỗ nội dung ch a thống nhất, làm cho giáo viên và cán bộ quản lý lúng túng trong việc chỉ đạo và thực hiện.

- Thiết bị dạy học ch a đủ theo yêu cầu của việc dạy học.

Từ những thực tế trên đây, d ới sự chỉ đạo của phòng Giáo dục và Đào tạo Đô L ơng, các cụm chuyên môn đã tổ chức trao

đổi thảo luận để tháo gỡ những v ớng mắc trong cụm mình và đạt

đ ợc những kết quả nhất định Cũng qua các đợt sinh hoạt chuyên môn ở cụm, tổ cốt cán chuyên môn môn Tiếng Việt chúng tôi đã thu thập và tập hợp đ ợc những vấn đề mà trong quá trình dạy học môn Tiếng Việt nhiều giáo viên còn băn khoăn v ớng mắc, chúng tôi đề xuất một số h ớng giải quyết sau đây:

Trang 6

Phần II:

Mục tiêu, giải pháp giải quyết vấn đề khó trong việc dạy học môn Tiếng Việt Tiểu học

I, Mục tiêu:

- Giúp giáo viên h ớng giải quyết một số vấn đề cụ thể trong ch

ơng trình Tiếng Việt Tiểu học để áp dụng vào thực tiễn dạy học.

- Cùng nhau trao đổi, thảo luận và tiếp tục tập hợp những vấn đề

ch a đ ợc trình bày trong báo cáo để tìm h ớng giải quyết nhằm đạt

đ ợc mục tiêu của môn Tiếng Việt.

Trang 7

II, Những vấn đề khó cụ thể và các giải pháp giải quyết cơ bản: Khối Lớp 1

- Khi dạy GV cần phát âm mẫu chuẩn, chính xác, to và rõ.

- Tăng c ờng luyện đọc cá nhân cho HS, trực tiếp sửa sai cho từng em.

- Đ a ra vần khác để HS phát âm và so sánh:

VD : u so sánh với iu

ơu so sánh với iêu

( Với vần i vì vần ơi học sau nên khi học đến vần ơi ta cho học sinh so sánh với i)

Trang 8

- Cho vần vào từ, vào tiếng để phân biệt:

i : gửi: gửi th

ngửi: ngửi mùi

ơu: r ợu: chai r ợu

h ơu: con h ơu

u : lựu : trái lựu

- Sử dụng các bài tập trắc nghiệm để phân biệt các vần, tiếng, từ đúng

VD: Khoanh tròn vào chữ cái tr ớc từ viết đúng

A Gửi B miu trí C hũ r ợu

D G ởi E m u trí G hũ riệu

Tùy theo trình độ học sinh từng vùng miền giáo viên có thể lựa chọn các dạng bài tập khác

để h ớng dẫn học sinh.

Trang 9

2 ở học kì 1, tập viết học 2 tiết một lúc là hơi nặng đối với HS lớp 1 Một

số vần yêu cầu tập viết nh ng phần vần lạị ch a học.

-Theo công văn số 1737 của Sở GD & ĐT về việc h ớng dẫn chỉ đạo một số vấn

đề về chuyên môn cấp Tiêủ học năm học 2008-2009: Giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sự linh hoạt chủ động về nội dung ch ơng trình, ph ơng pháp dạy học và cụ thể hoá phân phối ch ơng trình thành kế hoạch dạy học cho từng lớp học Theo đó GV có quyền đ ợc thay đổi nội dung ph ơng pháp, ch ơng trình tiết học miễn là vẫn đảm bảo mục tiêu, nội dung bài học.

Trang 10

Vì vậy, Tùy thuộc vào trình độ, đối t ợng học sinh chuyên môn nhà tr ờng có

thể tự điều chỉnh phân phối ch ơng trình phân môn Tập viết trong ngày cho phù hợp

- Những tiếng, từ có vần ch a học GV cho HS trừ lại, sau khi học xong vần đó cho HS viết bổ sung vào thời gian học buổi thứ 2/ ngày.

3 Phần luyện nói một số tranh chủ đề ch a phù hợp với HS

* H ớng giải quyết:

-Tr ớc hết GV cần nắm chắc mục tiêu, yêu cầu của phần luyện nói đối với

HS lớp 1 Mà mục tiêu yêu cầu của phần luyện nói đối với HS lớp Một là:

+ Đọc đúng chủ đề luyện nói trong SGK.

+ Nói về những nội dung gần gũi với cuộc sống thực tế của các em đúng với

chủ đề.

+ Không yêu cầu HS nói những câu chứa âm, vần mới học để đảm bảo phát triển lời nói tự nhiên, phong phú cho các em.

Trang 11

 - Chính vì vậy, tranh vẽ trong SGK chỉ là điểm tựa, là gợi ý của chủ đề

HS có thể dựa vào những gợi ý đó để nói lời nói tự nhiên bằng ngôn ngữ của đời sống và vốn sống của trẻ thơ Vì vậy Giáo viên không nên h ớng dẫn HS nhất thiết phải khai thác hết nội dung tranh hoặc nói thành bài văn hoàn chỉnh theo chủ đề, không nên mất nhiều thời gian vào tìm hiểu nội dung tranh Khi khai thác nội dung tranh phải tuỳ thuộc vào vốn sống của các em GV cũng có thể sử dụng tranh vẽ trong SGK phóng to hoặc tranh khác cùng chủ điểm hoặc không cần sử dụng tranh

 Do đó dạy luyện nói không phải là giảng giải nội dung chủ điểm mà

là tổ chức các hoạt động lời nói tự nhiên cho trẻ Hãy khuyến khích trẻ ham thích nói về những gì mình biết theo sự gợi ý của GV.

 VD: Khi dạy Bài 20 Chủ đề luyện nói là ù ù, vo vo, vù vù, ro ro, tu tu

có tranh vẽ “Cối xay lúa”, học sinh không t ởng t ợng để diễn tả đ ợc âm thanh ù ù GV có thể chuyển đổi vấn đề khác cùng chủ điểm hoặc không cần khai thác nội dung hình ảnh đó.

 - Giáo viên l u ý: thời gian dành cho phần luyện nói đ ợc thực hiện với thời l ợng t ơng đối mở Căn cứ vào khả năng hoàn thành 2 kĩ năng đọc, viết vần, tiếng, từ ngữ mới của đa số học sinh trong lớp mà GV cân nhắc

để dành thời gian cho luyện nói khoảng 3-7 phút.

Trang 12

+ Là một trong những kiểu câu đơn trần thuật cơ bản của tiếng Việt

Đây là kiểu câu có vị ngữ do từ “ là” kết hợp với một từ hoặc cụm từ (danh từ, cụm danh từ, động từ cụm động từ; tính từ, cụm tính từ) tạo thành.

VD: VN là danh từ hoặc cụm danh từ: Em là học sinh

Em là học sinh lớp 2

VN là động từ hoặc cụm động từ: Nhiệm vụ của các em là học tập

Nhiệm vụ của các em là học tập thật giỏi

VN là tính từ hoặc cụm tính từ: Lao động là vinh quang

Lao động là vô cùng vinh quang

VN là cụm chủ vị: Dế Mèn trêu chị Cốc là nó dại

Trang 13

+ Khi vị ngữ biểu thị ý phủ định, nó kết hợp với các cụm từ: không phải, ch a phải Đây là một đặc điểm hình thức có thể đ ợc sử dụng để phân biệt kiểu câu Ai là gì với những kiểu câu khác.

VD: Em không phải là học sinh

Em ch a phải là học sinh giỏi + Giống nh VN, CN trong câu Ai là gì? cũng có thể là một từ hoặc một cụm từ

+ Kiểu câu Ai là gì? th ờng đ ợc dùng để trình bày định nghĩa, giới thiệu, miêu tả hay đánh giá một sự vật, hiện t ợng.

+ CN và VN trong câu Ai là gì? có nội dung rất rộng Chúng có thể biểu thị ng ời, vật, sự vật, khái niệm, hoạt động, đặc điểm, tính chất hay cả một sự việc.

Trang 14

CN là cụm từ: Đàn bò nhà bác Xuân đang gặm cỏ

+ Kiểu câu Ai làm gì? có thể đ ợc dùng để miêu tả hoạt động, trạng thái của sự vật, hiện t ợng nêu ở CN Những câucó nội dung nh vậy đ ợc gọi là câu miêu tả Trong câu miêu tả thì chủ ngữ đứng tr ớc VN.

VD: Bóng tre trùm lên âu yếm làng bản, xóm thôn.

+ Câu Ai làm gì? cũng có thể thông báo về sự xuất hiện, tồn tại hoặc tiêu biến của sự vật hiện t ợng nêu ở CN Đó là những câu tồn tại Trong câu tồn tại thì CN th ờng đứng sau VN.

Trang 15

VD: D ới bóng tre của ngàn x a, thấp thoáng mái đình, mái chùa cổ kính.

Trên đây là một số đặc điểm của 2 kiểu câu: Ai là gì và Ai làm gì?

Những nội dung này GV cần nắm vững để h ớng dẫn học sinh thực hành

GV không cần và không nên nói lại với học sinh vì học sinh lớp 2 chỉ học thực hành.

- Sau khi nắm vững đặc điểm của 2 kiểu câu trên, GV dựa vào yêu cầu các bài tập thực hành trong sác giáo khoa để h ớng dẫn HS giải quyết

- Để giúp học sinh lớp 2 phân biệt tốt hơn 2 kiểu câu này, GV phải

th ờng xuyên l u ý các em: Trong kiểu câu Ai làm gì? và Ai là gì? thì “ Ai

” là từ chỉ sự vật.

ở kiểu câu Ai là gì? thì sau từ “là” phải là từ chỉ sự vật.

ở kiểu câu Ai làm gì? thì trả lời cho bộ phận “làm gì” phải là từ chỉ hoạt động.

- Cần nhắc nhở HS không nên đặt nh ng câu thiếu chính xác về nghĩa nh :

Mẹ em làm giáo viên.

Bố em làm nông dân.

Trang 16

có những tiếng, từ HS dễ viết sai để các em quen dần cách viết đúng.

- GV cũng cần biết thêm một số thuật nhớ và mẹo chính tả để giúp HS phân biệt tốt hơn giữa d/ gi

+ Thuật nhớ lấy âm đệm làm mốc:

Về kết hợp âm, gi không đứng tr ớc âm đệm, tức không đứng tr ớc các vần

bắt đầu bằng oa, oă, uâ, uy, uyê…

d có thể đứng tr ớc những âm đệm

VD: Doạ dẫm, doạng chân, doanh nghiệp, duy trì, duyên nợ, duyệt binh…

+ Thuật nhớ dựa vào từ Hán Việt

Các chữ Hán Việt mang dấu ngã và dấu nặng đều viết d

VD: Dã man, dạ hội, đồng dạng, diễn viên, hấp dẫn, dĩ nhiên, dũng cảm…

Các chữ Hán Việt mang dấu sắc và dấu hỏi đều viết gi

Trang 17

VD: Giả định, giải thích, giảng dạy, giám sát, tam giác, biên giới, giá cả.

+ Thuật nhớ dựa vào cách viết từ láy.

Về mặt láy âm, d và gi không láy với nhau, chúng chỉ “ điệp” tức lặp lại chính mình Từ điệp âm đầu d: VD: dai dẳng, dại dột, dãi dầu, dầm dề, dở dang,

dõng dạc, dông dài…

Từ điệp âm đầu gi: VD: giàn giụa, giãy giụa, giặc giã, giấu giếm, giòn giã,

gióng giả, giục giã…

( L u ý: Những kiến thức này Giáo viên cần phải biết chứ không cung cấp cho học sinh, mà trong quá trình giảng dạy giáo viên sử dụng nó để h ớng dẫn học sinh giải quyết các bài tập cụ thể.

VD: Khi HS viết giọa giáo viên nêu gi không thể kết hợp với vần oa mà phải viết là dọa)

- Trong quá trình giảng dạy GV phải tham khảo thêm từ điển chính tả khi h

ớng dẫn HS phân biệt d/gi đối với từng bài tập cụ thể.

Trang 18

- Trong những giờ kể chuyện đầu tiên, GV có thể kể một đoạn hoặc mời một HS khá, giỏi kể làm mẫu để cả lớp hiểu rằng kể bằng lời của mình là kể một cách thoải mái, tự nhiên, không cố nhớ từng câu chữ nội dung truyện đã đ ợc học trong tiết tập đọc.

- GV phải có biện pháp tạo bầu không khí thân mật, tin cậy, khéo động viên khuyến khích để HS kể chuyện tự nhiên, thoải mái Kết hợp lời kể với nét mặt,cử chỉ, giọng điệu.

Để làm đ ợc điều này GV phải tế nhị khi h ớng dẫn HS kể chuyện, tạo sự tin t ởng cho các em

Trang 19

Kiểu bài này đ ợc học ở tuần 5, tuần 7, tuần 31.

- Để học sinh hiểu rõ trình tự các việc diễn ra trong một cuộc họp, khi dạy tiết tập tổ chức cuộc họp đầu tiên, giáo viên cần liên hệ với bài tập đọc: “ Cuộc họp của chữ viết”( Tiếng Việt 3/ tập 1- Tuần 5- Trang 44) để học sinh có ý niệm về một cuộc họp

Mỗi cuộc họp bao giờ cũng có:

+ Phần mở đầu( nêu mục đích hoặc lý do họp)

+ Phần chính( nghe báo cáo và thảo luận về tình hình, nguyên nhân, cách giải –quyết)

+ Phần kết thúc cuộc họp ( Kết luận, phân công công việc)

Các cuộc họp tổ nhóm vẫn có 3 phần trên nh ng th ờng diễn ra một cách thân mật, ngắn gọn hơn các cuộc họp khác

Theo yêu cầu của tiết học, sau khi các cuộc họp tổ hoặc nhóm diễn ra, mỗi tổ, nhóm phải cử một đại diện trình bày kết quả họp tr ớc lớp Ng ời đại diện có thể là tổ tr ởng, nhóm tr ởng hoặc bất cứ ai Để giúp học sinh tự tin hơn giáo viên cần h ớng dẫn học sinh cách ghi chép nội dung cuộc họp để có t liệu báo cáo Nội dung báo cáo nên tập trung vào các ý kiến thảo luận, các kết luận và sự phân công của tổ tr ởng, nhóm tr ởng

- Ngay từ đầu năm học, qua các tiết sinh hoạt lớp , sinh hoạt Đội, Sao giáo viên cần kèm cặp, h ớng dẫn các em biết cách tổ chức họp theo yêu cầu nhiệm vụ cụ thể để trở thành thói quen sinh hoạt mạnh dạn và tự tin hơn trong giao tiếp

Trang 20

2 Bài: Kể về lễ hội ( tuần 25)

Khó vì: - Thực tế ở địa ph ơng rất ít lễ hội.

- Học sinh không đ ợc trực tiếp xem.

- Học sinh không hiểu đ ợc thế nào là lễ hội.

* H ớng giải quyết.

- Giáo viên cần khai thác tối đa các t liệu thuộc chủ điểm: Lễ hội.

Đó là các bài tập đọc: Hội vật, Hội đua voi ở Tây Nguyên, sự tích lễ hội Chử Đồng Tử, đi hội Chùa H

ơng…

Các tiết LTVC tuần 25, 26 Tiết Chính tả tuần 26.

- Cung cấp thêm vốn từ cho học sinh và giúp học sinh hiểu biết hơn về phần lễ, phần hội trong Lễ hội bằng cách s u tầm thêm tranh ảnh Những nơi thuận lợi, có điều kiện nên cho các em xem các đĩa hình

về một lễ hội nào đó hoặc cho các em trực tiếp tham gia để các em kể tốt hơn trong tiết Tập làm văn.

- H ớng dẫn các em làm tốt BT1, BT2 trong tiết LTVC tuần 26 để các em hiểu kỹ hơn về Lễ, hội, lễ hội.

Sau khi hoàn thành Bài tập 1 học sinh sẽ hiểu rằng:

Lễ: Là các nghi thức nhằm đánh dấu hoặc kỷ niệm một sự kiện có ý nghĩa.

Hội: Là cuộc vui tổ chức cho đông ng ời dự theo phong tục hoặc nhân dịp đặc biệt.

Lễ hội: Là hoạt động tập thể có cả phần lễ và phần hội.

Qua bài tập 2 học sinh đ ợc cung cấp thêm tên một số lễ hội: Lễ hội Đền Hùng, Đền Gióng, Chùa H

ơng, Tháp Bà, núi Bà, chùa Keo, Phủ Giấy, Kiếp Bạc, Cổ Loa, đền Quả Sơn

Tên một số hội: Hội vật, bơi trải, đua thuyền, chọi trâu, đua voi, đua ngựa, chọi gà, thả diều, hội Lim

Tên một số hoạt động trong lễ hội và hội: Cúng Phật, lễ Phật, thắp h ơng, t ởng niệm, đua thuyền, đua ngựa, đua mô tô, đua xe đạp, kéo co, ném còn, c ớp cờ, đánh đu, thả diều, chơi cờ t ớng

( L u ý: Một số lễ hội nhiều khi cũng đ ợc gọi tắt là hội).

Trang 21

Một số hình ảnh về lễ hội đền Hùng

Trang 22

Héi Chïa H ¬ng

Trang 23

Mét sè lÔ héi kh¸c

Trang 24

Vì vậy với thời gian 0,5 tiết giáo viên chỉ tập trung rèn kỹ năng kể chuyện mà không mất thời gian vào các việc nh : Kiểm tra bài cũ, giáo viên kể cho học sinh nghe, tìm hiểu nội dung ý nghĩa câu chuyện vì những việc này đã đ ợc thực hiện trong 1,5 tiết tập đọc Vì đây chỉ là một hoạt động tiếp nối sau giờ Tập đọc.

- H ớng dẫn các em thực hiện tốt các bài tập trong tiết kể chuyện để tạo điều kiện cho học sinh tập trung t t ởng, đạt hiệu quả cao trong rèn luyện

- Khi kể chỉ yêu cầu học sinh dựa vào cốt truyện chứ không bắt buộc thuộc từng câu, từ nh bài

tập đọc Nh ng giáo viên cũng cần hiểu rằng: Nếu học sinh do luyện đọc nhiều mà thuộc truyện,

kể chính xác từng câu, chữ theo văn bản truyện và kể sinh động nh sống với câu chuyện ( không phải là đọc thuộc lòng văn bản) thì giáo viên nên đặc biệt khen ngợi học sinh đó Bản chất của kể chuyện sáng tạo không phải là kể khác nguyên văn mà là kể tự nhiên nh sống với câu chuyện, kể bằng giọng điệu ngôn ngữ của mình, thể hiện đ ợc cảm nhận của mình về câu chuyện đó Chỉ trong tr ờng hợp học sinh kể nh đọc văn bản, vừa kể vừa cố nhớ lại một cách máy móc từng câu từng chữ trong văn bản thì giáo viên mới nhận xét kể nh thế là ch a đạt yêu cầu vì đó là cố gắng

đọc thuộc, chứ không phải kể.

Trang 25

Trong bài thơ trên, những sự vật nào đ ợc nhân hoá, chúng đ ợc nhân hoá bằng những cách nào?

ở bài này có 3 gợi ý:

a Các sự vật đ ợc gọi bằng gì?

b Các sự vật đ ợc tả bằng những từ ngữ nào ?

c Trong câu “Xuống đi nào m a ơi.” Tác giả nói với m a thân mật nh thế nào?

- Giáo viên h ớng dẫn học sinh trả lời:

a Các sự vật đ ợc gọi bằng ông, chị

b Các sự vật đ ợc tả bằng các từ ngữ : bật lửa, kéo đến, trốn, nóng lòng, chờ đợi, hả hê, uống n ớc, xuống, vỗ tay, c ời

c Câu “Xuống đi nào, m a ơi” Tác giả nói với m a thân mật nh với một ng ời bạn

- Học sinh trả lời đ ợc 3 gợi ý đó tức là đã chỉ ra 3 cách nhân hoá:

+ Cách 1: Gọi sự vật bằng từ dùng để gọi ng ời

+ Cách 2: Tả sự vật bằng những từ dùng để tả ng ời

+ Cách 3: Nói với sự vật thân mật nh nói với ng ời

- Khi gặp những bài tập đọc, nếu có hình ảnh nhân hoá thì giáo viên cần gợi ý để học sinh chỉ ra đ

ợc bài thơ, bài văn đó có sử dụng nghệ thuật nhân hoá Các em sẽ sử dụng vào việc đặt câu, viết

đoạn văn có biện pháp nghệ thuật nhân hoá chứ không nên yêu cầu học sinh tìm các cách nhân hoá có trong bài văn, bài thơ đó

Trang 26

Khèi 4

Phân môn: Luyện từ và câu:

Cách viết tên người, tên địa lý nước ngoài;

a N i dung khó: ội dung khó: HS khó vi t úng theo quy t c, ết đúng theo quy tắc, đặc biệt khi nghe đúng theo quy tắc, đặc biệt khi nghe ắc, đặc biệt khi nghe đúng theo quy tắc, đặc biệt khi nghe ặc biệt khi nghe c bi t khi nghe ệt khi nghe

vi t ết đúng theo quy tắc, đặc biệt khi nghe

b H ướng giải quyết: ng gi i quy t: ải quyết: ết:

Vì HS bắt đầu mới làm quen nên ta phải dạy từ từ từng bước một Đầu tiên chúng ta dạy bám sát các bài tập ở SGK, đặc biệt là bài tập 2:

Viết lại những tên riêng sau cho đúng quy tắc:

- Tên người: anbe anhxtanh, crítxtian anđécxen, iuri gagarin.

- Tên địa lý: xanh pêtécbua, tôkiô, amadôn, niagara.

Trang 27

Cách triển khai bài tập này có thể làm như sau:

+ In phiếu lớn để treo ở bảng lớp nhằm gợi ý để học sinh quan sát qua cách viết của bài tập thấy rõ mỗi tên riêng

có mấy bộ phận ( Mặc dù viết chưa đúng quy tắc nhưng giữa các bộ phận vẫn có khoảng cách xa hơn so với các

đúng).

Trang 28

Vào những tiết luyện tập ở buổi 2 chúng ta có thể cho làm một số bài tập tương tự như thế Sau đó chuyển sang dạng bài tập nghe viết Dạng bài tập này có thể chia ra 3

loại nhỏ:

+ Nghe viết các tên riêng theo phiên âm quốc tế có một,

hai hoặc ba bộ phận.

+ Nghe viết các tên riêng theo phiên âm Hán Việt.

+ Nghe viết cả hai loại trên.

Loại bài thứ nhất nhằm củng cố cách viết tên riêng như dạng các bài tập trình bày ở trên Loại bài thứ hai đưa vào

làm cơ sở cho loại bài thứ ba Loại bài thứ ba giúp HS phân biệt được các tên riêng theo phiên âm quốc tế và các tên riêng theo phiên âm Hán Việt từ đó viết đúng và

chính xác theo quy tắc.

Còn về hình thức có thể dùng bảng con hoặc làm vào vở Nếu dùng bảng con thì cho HS viết tên có một hoặc hai

bộ phận Làm vào vở có thể mở rộng một số tên riêng có

ba bộ phận (Tuỳ vào đối tượng HS của lớp mình).

Trang 29

Bài luyện tập về từ ghép và từ láy:

a Nội dung khó: HS khó xác định từ ghép tổng hợp và từ ghép phân loại.

b Hướng giải quyết:

Đối với chuẩn kiến thức thì chỉ yêu cầu HS nhận biết được sự khác biệt về cấu tạo của

từ ghép và từ láy Phần kiến thức trong bài “Luyện tập về từ ghép và từ láy” nhằm lưu

ý HS về các tiểu loại từ ghép: Từ ghép có nghĩa tổng hợp, từ ghép có nghĩa phân loại

và các kiểu từ láy Đây chính là bộ phận kiến thức được mở rộng của chương trình + Cách giải quyết: Để giúp HS dễ dàng xác định từ ghép có nghĩa tổng hợp và từ ghép

có nghĩa phân loại thì khi dạy bài này GV phải giải quyết tốt bài tập 1:

So sánh hai từ ghép sau đây:

Bánh trái ( chỉ chung các loại bánh).

Bánh rán ( chỉ loại bánh nặn bằng bột gạo nếp, thường có nhân, rán chin giòn)

Từ ghép nào có nghĩa tổng hợp (bao quát chung)?

Từ ghép nào có nghĩa phân loại (chỉ một loại nhỏ thuộc phạm vi nghĩa của tiếng thứ

nhất)?

Với bài tập này có thể cho HS trao đổi theo cặp với các gợi ý:

Đọc thầm suy nghĩ và nêu nghĩa của hai từ: Bánh trái, bánh rán.

Từ việc nêu nét nghĩa của mỗi từ HS trả lời các câu hỏi của bài tập.

Sau khi HS nêu kết quả GV yêu cầu HS đọc lại các câu hỏi a,b và đọc kĩ phần ghi

trong dấu ngoặc đơn của mỗi câu hỏi để trả lời:

H; Những từ có nghĩa bao quát chung thuộc loại từ ghép nào?

H; Tìm thêm một số từ ghép có nghĩa phân loại trong đó có tiếng “bánh” đứng trước để

Trang 30

3.Danh từ.

Nội dung khó: HS nhầm lẫn một số từ khi làm bài tập 1 phần Nhận xét, khó

xác định danh từ chỉ khái niệm

Hướng giải quyết:

+ Đối với việc HS nhầm lẫn một số từ khi làm bài tập 1 phần Nhận xét, để giúp HS không nhầm lẫn chúng ta phải dạy tốt phần từ đơn từ phức Ơ bài

từ đơn và từ phức đã cho biết “nhận mặt” là một từ phức Còn từ “tôi” nếu

HS xác định sai thì GV nên khéo léo xử lý để HS biết đây là từ dung để xưng hô Sau khi rút ra khái niệm ở phần Ghi nhớ GV có thể nêu lại: từ “tôi”

là một từ xưng hô dùng thay thế cho danh từ, lên lớp 5 các em sẽ học kĩ.+ Để giúp HS xác định đúng danh từ chỉ khái niệm thì khi hưỡng dẫn tìm hiểu về danh từ chỉ khái niệm GV cần làm rõ cho HS hiểu theo từng bước:

B1 Danh từ chỉ khai niệm thuộc danh từ chung

B2 Loại danh từ này biểu thị những cái chỉ có trong nhận thức của con người, không nhìn thấy được, không chạm vào hay ngửi nếm được, không

có hình thù gì cả

Như vậy khi làm bài HS loại bỏ những danh từ nhìn được, nếm, ngửi, chạm vào được và những từ còn lại là danh từ chỉ khái niệm mà HS dế dàng nhận

ra

Ví dụ: Ở bài tập 1 (bài Danh từ) có:

Những danh từ nhìn được là: người, nước, nhà, đồng bào

Những danh từ không có hình thù, không nhìn, không chạm vào được là: điểm, đạo đức, long, kinh nghiệm, cách mạng Đó là các danh từ chỉ khái

niệm

Trang 31

4 Tính từ:

a.Nội dung khó: Phần ghi nhớ trừu tượng, HS khó hiểu, khó nhớ.

b.Hướng giải quyết :

+ Trước khi học bài tính từ, cho HS làm bài tập tìm một số từ chỉ tính tình, màu sắc, hình dáng, kích thước, độ dài, độ cao của người hoặc vật.Việc làm này nhằm giúp HS nhớ lại những kiến thức đã học ở lớp dưới có liên quan đến tính từ.

+ Khi dạy bài tính từ ( tiết 1) GV hưỡng dẫn tổ chức làm bài tập ở phần nhận xét cần kết hợp gợi ý để HS rút ra những tiểu kết cho từng phần Dựa vào lời giải của bài 2: Trong đoạn văn, có các từ miêu tả:

a Tính tình, tư chất của cậu bé Lu-i chăm chỉ, giỏi

b.Màu sắc của sự vật:

- Những chiếc cầu trắng phau

- Mái tóc của thầy Rơ-nê xám

a.Hình dáng, kích thước và các đặc điểm khác của

sự vật:

- Những ngôi nhà nhỏ bé, cổ kính

- Da của thầy Rơ- nê nhăn nheo

Ngày đăng: 20/10/2013, 12:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w