1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tổng quan về chính sách hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam

20 425 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng quan về chính sách hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Thể loại tiểu luận
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 41,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự phân loại doanh nghiệp theo quy mô lớn, vừa hay nhỏ thì mang tính t-ơng đối và phụ thuộc vào nhiều yếu tố nh : - Trình độ phát triển kinh tế của một nớc: Trình độ phát triển càng cao

Trang 1

Tổng quan về chính sách hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam

I Khái niệm về doanh nghiệp vừa và nhỏ

1 Tiêu chí phân loại

Việc đa ra khái niệm chuẩn xác về doanh nghiệp vừa và nhỏ có ý nghĩa lớn để xác định đối tợng đợc hỗ trợ Nếu phạm vi hỗ trợ đối tợng quá rộng sẽ không đủ sức bao quát và tác dụng hỗ trợ sẽ giảm đáng kể Còn nếu phạm vị quá nhỏ sẽ không có ý nghĩa và ít tác dụng trong nền kinh tế Vì vậy chúng ta cần chú trọng nghiên cứu tiêu thức phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ Tuy nhiên, không có một tiêu thức thống nhất để phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ cho tất cả các nớc vì điều kiện kinh tế của mỗi nớc là khác nhau và ngay trong một nớc,

sự phân loại cũng khác nhau tuỳ theo từng thời kỳ, từng ngành nghề, vùng lãnh thổ

Có hai tiêu chí phổ biến để phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ: tiêu chí

định tính và tiêu chí định lợng

Nhóm tiêu chí định tính: dựa trên những đặc trng cơ bản của các doanh

nghiệp vừa và nhỏ nh: chuyên môn hoá thấp, số đầu mối quản lý ít, mức độ phức tạp của quản lý thấp Nhóm chỉ tiêu này có u thế là phản ánh đúng bản chất của vấn đề nhng thờng khó xác định trên thực tế Do đó, nó thờng chỉ làm cơ sở để tham khảo, kiểm chứng mà ít đợc dùng để phân loại trong thực tế

Nhóm tiêu chí định lợng: Có thể dùng các tiêu chí nh : số lao động, giá trị

tài sản hay vốn, doanh thu, lợi nhuận

1.1 Các yếu tố tác động tới việc phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ

Sự phân loại doanh nghiệp theo quy mô lớn, vừa hay nhỏ thì mang tính

t-ơng đối và phụ thuộc vào nhiều yếu tố nh :

- Trình độ phát triển kinh tế của một nớc: Trình độ phát triển càng cao thì trị số các tiêu chí càng tăng Nh vậy, chỉ số về số lao động, vốn để phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ của các nớc có trình độ phát triển kinh tế thấp sẽ nhỏ hơn các nớc phát triển Chẳng hạn, ở Nhật Bản, doanh nghiệp có 300 lao động

và một triệu USD tiền vốn đợc coi là doanh nghiệp vừa và nhỏ còn các doanh nghiệp có quy mô nh vậy ở Thái Lan lại là doanh nghiệp lớn

- Tích chất ngành nghề Do đặc điểm của từng ngành nghề, có ngành sử dụng nhiều lao động (nh dệt, may), có ngành sử dụng nhiều vốn nhng ít lao

động (nh hoá chất, điện) Trên thực tế ở nhiều nớc, để so sánh đối chứng trong phân loại dựa trên tính chất này, ngời ta thờng phân chia thành 2 -3 nhóm ngành

với các tiêu chí phân loại khác nhau hay có thể dùng hệ số ngành (Ib)

- Vùng lãnh thổ: Do trình độ phát triển giữa các vùng khác nhau, nên số

l-ợng và quy mô doanh nghiệp cũng khác nhau Do đó, cần tính đến cả hệ số vùng

Trang 2

(Ia) để đảm bảo tính tơng thích trong việc so sánh quy mô doanh nghiệp giữa các vùng khác nhau

- Tính lịch sử: Một số doanh nghiệp trớc đây đợc coi là lớn nhng với quy mô nh vậy, hiện tại hoặc trong tơng lai có thể coi là nhỏ hoặc vừa Nh vậy, trong

việc xác định quy mô doanh nghiệp, cần tính thêm hệ số tăng trởng quy mô doanh nghiệp trung bình (Id) trong từng giai đoạn Hệ số này chỉ đợc dùng khi xác định quy mô trong các thời kỳ khác nhau

Nh vậy, để xác định quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ của một nớc, trớc hết cần xác định quy mô trung bình chung (Sa), sau đó, xác định hệ số Ia, Ib, Id Cần lu ý thêm là giữa các yếu tố nh vốn lao động có sự thay thế lẫn nhau

Có thể xác định quy mô doanh nghiệp thuộc một ngành và trên một địa bàn cụ thể F (Sba) theo công thức:

F(Sba) = Ib.Ia xSa

Id

Vấn đề hiện nay cần xác định: Sa và các hệ số tơng ứng nh thế nào?

Ngoài ra, mục đích phân loại cũng có tác động tới việc phân loại Vì việc phân loại để định mức cấp phát hay để hỗ trợ là hoàn toàn khác nhau

1.2 Tiêu chí và cách phân loại ở nớc ta hiện nay

Câu hỏi đầu tiên đặt ra để xác định tiêu chí đó là “cách tiếp cận” ở Việt Nam, trớc đây, khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ đã đợc dùng để phân loại DNNN với mục đích xác định mức lơng cấp phát trong cơ chế bao cấp và định mức lơng cho các giám đốc doanh nghiệp vừa và nhỏ Lúc này, tiêu thức phân loại chủ yếu là số lao động trong biên chế và theo phân cấp TW-ĐF

Theo văn bản pháp lý mới nhất hiện hành (áp dụng từ 1993 đến nay) thì việc phân loại doanh nghiệp ở Việt Nam theo 5 hạng (hạng đặc biệt, hạng I, II, III, IV, V) dựa trên hai nhóm yếu tố là: độ phức tạp của quản lý và hiệu quả sản xuất kinh doanh và gồm 8 tiêu chí: vốn sản xuất kinh doanh, trình độ công nghệ, phạm vi hoạt động, số lợng lao động, thực hiện nghĩa vụ với Nhà nớc, lợi nhuận thực hiện, doanh thu và tỷ suất lợi nhuận trên vốn (1)

Nhợc điểm lớn của cách phân loại này là nhiều tiêu chí, đối tợng phân loại giới hạn Còn mục tiêu chủ yếu nhằm sắp xếp lại tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp nhà nớc, làm căn cứ xếp lơng chứ không phục vụ định hớng phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ và hỗ trợ cho các doanh nghiệp này phát triển

Trong khi, Nhà nớc cha ban hành tiêu chí chung xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ với mục đích hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ phát triển của mình, một số tổ chức hỗ trợ phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam đã tự

đa ra tiêu chí phục vụ cho công tác của mình Ví dụ nh:

1 Thông t liên bộ số 21/LĐTT ngày 17-6-1993 của Bộ lao động - thơng binh và xã hội và Bọ Tài chính vè xếp hạng doanh nghiệp.

Trang 3

 ở thành phố Hồ Chí Minh, những doanh nghiệp có vốn trên 1 tỷ đồng, lao động trên 100 ngời và doanh thu hàng năm trên 10 tỷ thì đợc coi là các doanh nghiệp vừa, còn dới mức trên là các doanh nghiệp nhỏ

 Ngân hàng Công thơng Việt Nam coi doanh nghiệp vừa và nhỏ là những doanh nghiệp có:

+ Giá trị tài sản cố định dới 10 tỷ đồng

+ Lao động < 500 ngời

 Theo dự án VIE/US/95/004 Hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam do UNIDO tài trợ coi:

Doanh nghiệp nhỏ là doanh nghiệp có:

+ Lao động dới 30 ngời

+ Vốn đăng ký dới 1 triệu USD

Doanh nghiệp vừa là doanh nghiệp có:

+ Lao động từ 31-200 ngời

+ Vốn đăng ký dới 4 triệu USD

 Liên Bộ lao động và Bộ Tài chính coi doanh nghiệp nhỏ là doanh nghiệp

có :

+ Lao động thờng xuyên dới 100 ngời

+ Doanh thu hàng năm dới 10 tỷ đồng

+ Vốn pháp định dới 1 tỷ đồng

 Quỹ hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ thuộc chơng trình Việt Nam - EU

hỗ trợ các doanh nghiệp có số lao động từ 10 - 500 ngời, vốn điều lệ từ 50 ngàn

đến 300 ngàn USD.(2)

 Quỹ phát triển nông thôn (thuộc Ngân hàng Nông nghiệp) Coi doanh nghiệp vừa và nhỏ là các doanh nghiệp có:

- Giá trị tài sản không vợt quá 2 triệu USD

- Lao động không quá 500 ngời

Một phần nguyên nhân của các tiêu chí rất khác nhau trên là do Nhà nớc cha chính thức ban hành một tiêu chí chung để áp dụng trong tất cả các ngành nhằm xác định đối tợng thuộc loại doanh nghiệp vừa và nhỏ

Vấn đề thứ hai đặt ra cho việc xác định tiêu chí là đánh giá mức độ quan trọng của các tiêu chí đó

Kết quả điều tra đợc tiến hành ở các tỉnh phía Bắc là khá thống nhất trong lĩnh vực sản xuất cũng nh thơng mại, dịch vụ Đó là: vốn sản xuất đợc coi là quan trọng nhất (chiếm 55,2% số đối tợng đợc hỏi), doanh thu đứng vị trí thứ 2

và số lao động thờng xuyên xếp thứ 3.(xem thêm bảng)

Bảng 1: Mức độ quan trọng của các tiêu chí phân loại doanh nghiệp vừa và

nhỏ theo kết quả điều tra.

2 Việt nam Economic issue 47, september 1997

Trang 4

Tiêu chí Tỷ lệ % theo mức độ quan trọng giảm dần.

Nguồn: Báo cáo điều tra doanh nghiệp vừa và nhỏ ở 5 tỉnh vùng ĐB Sông Hồng, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, tháng 10 -1996

Vấn đề thứ 3 là xác định trị số của các tiêu chí, bao gồm các yếu tố:

- Theo số liệu thống kê, quy mô trung bình của các doanh nghiệp có đăng

ký kinh doanh hiện nay trong nền kinh tế quốc dân Việt Nam nh sau:

+ Vốn bình quân một doanh nghiệp đăng ký kinh doanh là 2,2 tỷ đồng (trong sản xuất là 2,97, trong thơng mại là 1,2 tỷ)

+ Lao động trung bình là 210 ngời

(trong công nghiệp là 280 ngời, và thơng mại là 150 ngời) (3)

Nh vậy, quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ chỉ có thể cao hơn mức trung bình một ít Mức hợp lý nhất để xây dựng doanh nghiệp vừa và nhỏ chung cho tất cả nền kinh tế ở Việt Nam là:

Trong công nghiệp: Vốn sản xuất < 5 tỷ, lao động <300 ngời

Trong thơng mại, dịch vụ: Vốn sản xuất < 2 tỷ, lao động < 100 ngời

- Theo kiểm chứng cách phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ dựa trên các tiêu chí định tính nh: mức độ phức tạp của quản lý, vị thế của chúng trên thị tr-ờng, trình độ công nghệ Kết quả của một số công trình nghiên cứu cho thấy, hầu hết các doanh nghiệp có mức vốn và lao động nh trên hoặc thấp hơn đều có công nghệ lạc hậu, mức độ phức tạp của quản lý thấp, vị thế hạn chế trên thị tr-ờng Nh vậy trị số phân loại trên là khá phù hợp

- Tiêu chí tạm thời xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam

Ngày 20/6/1996 tại thông báo số 681/CP-KTN Thủ tớng Chính phủ đã tạm thời quy định thống nhất tiêu chí xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ ở

Việt Nam trong giai đoạn hiện nay là những doanh nghiệp có vốn điều lệ dới 5 tỷ và số lao động thờng xuyên dới 200 ngời

Quy định cũng nêu rõ, tuỳ điều kiện quá trình kinh tế-xã hội mà áp dụng

đồng thời cả hai tiêu chí vốn và lao động hoặc một trong hai tiêu chí nói trên

Tiêu chí này chỉ là quy ớc hành chính để xác định cơ chế chính sách hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ

Xét về định hớng lâu dài, quy định trên là phù hợp Tuy nhiên trong giai

đoạn trớc mắt, cần tiếp tục nghiên cứu khả thi chi tiết hơn các tiêu chí Chẳng hạn, chúng ta có thể tách tiêu chí áp dụng riêng cho lĩnh vực thơng mại , lĩnh vực xây dựng công nghiệp nh phần trên đã trình bày

3 Niên giám thống kê 1995, NXB Thống kê, Hà Nội 1996.

Trang 5

- Theo tham khảo phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ của các nớc trong khu vực và trong thời kỳ có trình độ phát triển tơng ứng với Việt Nam hiện nay (chẳng hạn thời kỳ những năm 70 của Đài Loan, Hàn Quốc)

Trên cơ sở những luận giải đó, có thể đi đến ớc lợng tiêu chí để phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ nh bảng sau:

Bảng 2: Các tiêu chí phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam.

Tiêu chí Công nghiệp Thơng mại , dịch vụ

DNV&

N

DN nhỏ DNV&N DN nhỏ

Vốn sản xuất (tỷ đồng) <5 < 1 < 2 < 1

Lao động thờng xuyên < 300 <50 <200 < 30

2 Khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ

2.1 Khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ ở một số nớc trên thế giới

Nh trên đã nêu, việc phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ cũng nh các tiêu chí phụ thuộc vào nhiều yếu tố: phù hợp với trình độ phát triển, điều kiện và mục đích của mỗi nớc Nhìn chung, cách phân loại ở mỗi nớc có nhiều điểm khác nhau Tuy vậy, vẫn có một số điểm giống nhau Chẳng hạn, việc phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ của các nớc nhằm hỗ trợ doanh nghiệp này phát triển

để thực hiện các mục đích nh:

- Huy động mọi tiềm năng vào sản xuất

- Đáp ứng nhu cầu, đa dạng phong phú của xã hội

- Góp phần thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội của mỗi nớc

- Tăng sự năng động, hiệu quả của nền kinh tế, giảm tối đa mức rủi ro trong kinh doanh, giảm bớt độc quyền nhờ tăng số lợng doanh nghiệp, thiết lập quan hệ kinh doanh giữa doanh nghiệp vừa và nhỏ và doanh nghiệp lớn

Chúng ta có thể tham khảo cách phân loại của một số nớc trong khu vực

và trên thế giới nh sau:

Đài Loan: Khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ bắt đầu từ năm 1967, đợc phân làm hai nhóm ngành: công nghiệp tiểu thủ công nghiệp, thơng mại, vận tải

và các dịch vụ khác Năm 1977, họ lại thêm nhóm ngành thứ 3 là ngành khai khoáng Trong công nghiệp chế biến và khai khoáng ngời ta dùng chỉ tiêu vốn góp và lao động Trong Thơng mại và dịch vụ khác dùng chỉ tiêu doanh thu và lao động

Trong thời gian 30 năm qua, tiêu chí doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Đài Loan

đã đợc điều chỉnh 6 lần Sự thay đổi của khái niệm theo hớng tăng dần trị số các tiêu chí (trong sản xuất, số vốn góp từ 5 triệu lên đến 40 triệu đô la Đài Loan) và phân ngành hẹp hơn nhng bao quát nhiêù lĩnh vực hơn

Hiện nay, ở Đài Loan, doanh nghiệp vừa và nhỏ là doanh nghiệp có:

Trang 6

- Trong lĩnh vực công nghiệp và xây dựng: có vốn góp dới 40 triệu đô la

Đài Loan (khoảng 1,4 triệu USD) số lao động thờng xuyên dới 300 ngời

- Trong khai khoáng: Có vốn góp dới 40 triệu đô la Đài Loan lao động th-ờng xuyên dới 500 ngời

Trong thơng mại, vận tải và dịch vụ khác: Có tổng doanh thu hàng năm

d-ới 40 triệu đô la Đài Loan, lao động dd-ới 50 ngời

Hàn Quốc: Theo sắc lệnh cơ bản của Hàn Quốc về doanh nghiệp vừa và nhỏ việc phân loại quy mô doanh nghiệp đợc thực hiện theo hai nhóm ngành:

- Trong ngành chế tạo, khai thác, xây dựng: Doanh nghiệp có vốn đầu t

d-ới 600.000 USD và số lao động thờng xuyên từ 20 - 300 ngời là doanh nghiệp vừa, số lao động thờng xuyên dới 20 ngời là doanh nghiệp nhỏ

- Trong thơng mại: Doanh nghiệp vừa và nhỏ là doanh nghiệp có doanh thu dới 250.000 USD/năm, số lao động dới 20 ngời

2.2 Khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam

Nh đã nghiên cứu ở mục 1.2, mặc dù việc xác định các tiêu chí đợc thực hiện rất có hệ thống nhng có nhiều chỗ vận còn mang tính ớc lệ và còn phải đa

ra nhiều trờng hợp ngoại lệ Có rất nhiều điểm khác nhau về các đối tợng, các chủ thể kinh doanh đợc coi là doanh nghiệp vừa và nhỏ Thí dụ, có ý kiến cho rằng hộ sản xuất nông nghiệp cũng cần đợc coi là doanh nghiệp vừa và nhỏ vì nó thoả mãn các tiêu chí đặt ra

Khung pháp luật kinh doanh ở nớc ta hiện đợc coi là vừa thiếu vừa không

rõ ràng Đây chỉ là một thực tế khách quan, cha thể khắc phục ngay đợc Theo pháp luật hiện hành thì nhiều chủ thể tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh vẫn cha đợc coi là một doanh nghiệp Có nghĩa là thuật ngữ doanh nghiệp đợc dùng để chỉ các chủ thể có đăng ký kinh doanh, tức là doanh nghiệp có t cách pháp nhân Khi các văn bản quy phạm pháp luật dùng thuật ngữ doanh nghiệp là

để chi doanh nghiệp có t cách pháp nhân, tức là có đăng ký với cơ quan nhà nớc theo quy định

Nh vậy, có thể nói, doanh nghiệp vừa và nhỏ là những cơ sở sản xuất có t cách pháp nhân, có quy mô doanh nghiệp (tính theo các tiêu thức khác nhau) trong giới hạn nhất định đối với từng giai đoạn cụ thể

Theo định nghĩa này thì các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam không phân biệt các thành phần kinh tế Các thành phân kinh tế bao gồm:

- Các doanh nghiệp nhà nớc có quy mô vừa và nhỏ đợc thành lập theo Luật Doanh nghiệp nhà nớc

- Công ty cổ phần, công ty TNHH, các doanh nghiệp t nhân đợc thành lập

và đăng ký hoạt động theo Luật Công ty, Luật Doanh nghiệp t nhân và Luật Đầu

t nớc ngoài tại Việt Nam

- Các hợp tác xã có quy mô vừa và nhỏ đợc thành lập và hoạt động và

đăng ký hoạt động theo Luật Hợp tác xã

Trang 7

- Các hộ t nhân và nhóm sản xuất kinh doanh dới vốn pháp định đăng ký theo Nghị định 66 - HĐBT

Hiện nay trong khu vực DNNN có các tổng công ty 90-91 Các tổng công

ty này có các công ty đơn vị thành viên có t cách pháp nhân, hạch toán độc lập

và cũng có thể có quy mô thuộc loại vừa và nhỏ Vậy có thể coi các công ty thành viên loại này là các doanh nghiệp vừa và nhỏ hay không? Xung quanh vấn

đề này hiện còn nhiều ý kiến khác nhau Theo đa số thì đều cho rằng các công ty

đơn vị thành viên này không đợc coi là doanh nghiệp vừa và nhỏ mặc dù phù hợp với quy định của Chính phủ

Hiện nay, doanh nghiệp vừa và nhỏ là những doanh nghiệp trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp có số vốn dới 5 tỷ đồng và có lao động dới 300 ngời; trong thơng mại dịch vụ là những doanh nghiệp có số vốn sản xuất dới 3 tỷ và số lao

động dới 200 ngời Trong đó doanh nghiệp có vốn dới 1 tỷ và lao động dới 50 ngời (trong công nghiệp) và dới 30 ngời trong thơng mại, dịch vụ) là doanh nghiệp nhỏ

Có thể tóm tắt cách phân loại cũng nh khái niệm của doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam nh sau:

Bảng 3: Bảng tóm tắt cách phân loại và khả khái niệm nghiệp vừa và nhỏ ở

Việt Nam.

* Định tính: + Trình độ phát triển kinh tế

- Không có vị thế độc quyền + Giai đoạn phát triển (tính lịch sử)

- Chuyên môn hoá thấp + Tính chất ngành nghề

- Độ phức tạp của quản lý thấp + Vùng lãnh thổ

- Doanh thu

Doanh

nghiệp vừa

và nhỏ

Lĩnh vực Tiêu chí phân loại

Sản xuất công nghiệp

+ Vốn: dới 5 tỷ đồng (doanh nghiệp nhỏ dới 1 tỷ)

+ Lao động: dới 300 ngời ( doanh nghiệp nhỏ dới 50 ngời)

Thơng mại, dịch vụ

+ Vốn: dới 3 tỷ đồng (doanh nghiệp nhỏ dới 1 tỷ đồng)

+Lao động: dới 200 ngời (doanh nghiệp nhỏ dới 30 ngời)

Theo cách xác định trên, ở Việt Nam có 88,2% số các doanh nghiệp là doanh nghiệp vừa và nhỏ ở mọi hình thức, theo tổng điều tra các cơ sở kinh tế năm 1995

Trang 8

Khái niệm nêu trên mới chỉ là những ý kiến bớc đầu, nó sẽ hoàn chỉnh hơn cùng với sự phát triển của nền kinh tế

3 Vai trò của các doanh nghiệp vừa và nhỏ

Các nghiên cứu gần đây thờng nhấn mạnh tầm quan trọng của các doanh nghiệp vừa và nhỏ đối với nền kinh tế mỗi quốc gia Trong thực tế, không ít ngành công nghiệp lớn đợc hỗ trợ đắc lực bởi các doanh nghiệp vừa và nhỏ Những sự đóng góp đó thể hiện qua những vai trò sau:

3.1 Đóng góp vào kết quả hoạt động kinh tế của nền kinh tế quốc dân

Giá trị sản lợng công nghiệp do các doanh nghiệp vừa và nhỏ tạo ra năm

1993 là 5.315 tỷ đồng, chiếm 26% giá trị tổng sản lợng toàn ngành công nghiệp

Tổng mức bán lẻ hàng hoá và dịch vụ của các doanh nghiệp vừa và nhỏ năm 1993 đạt 29.000 tỷ bằng 78% tổng mức bán lẻ của thị trờng xã hội

Theo thống kê, giá trị hàng hoá luân chuyển năm 1993, các doanh nghiệp vừa và nhỏ đã vận chuyển hàng hoá với khối lợng 32,2 triệu tấn chiếm 64% tổng khối lợng hàng hoá lu chuyển của các địa phơng

Kết quả điều tra cho thấy, 51,7% số ý kiến cho rằng các doanh nghiệp vừa

và nhỏ góp phần tăng trởng kinh tế

3.2 Tạo việc làm cho ngời lao động

Việc làm là vấn đề cấp bách hiện nay ở Việt Nam Với tốc độ tăng dần số trên 2% hàng năm, năm cả nớc có thêm 1 triệu ngời đến tuổi lao động có nhu cầu việc làm Đó là cha kể số ngời thất nghiệp và bán thất nghiệp do cơ cấu lại nền kinh tế, sắp xếp lại các doanh nghiệp nhà nớc Thực tế trong nền kinh tế vừa qua cho thấy, toàn bộ các doanh nghiệp nhà nớc cao nhất cũng chỉ thu hút đợc khoảng 1,6(4) triệu lao động Trong khi đó, chỉ riêng kinh tế cá thể trong công nghiệp và thơng mại năm 1995 đã thu hút 3,5 triệu lao động, các công ty và doanh nghiệp t nhân thu hút gần nửa triệu lao động Chi phí trung bình để tạo ra một chỗ làm việc trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ khoảng 740 ngàn đồng chỉ bằng 3% so với các doanh nghiệp lớn Điều đó cho thấy vai trò đặc biệt quan trọng của các doanh nghiệp vừa và nhỏ là tạo việc làm và thu hút nhiều lao động với chi phí thấp

Tuy vậy, số lợng lao động trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ chỉ chiếm 12% đến 15% lực lợng lao động, so với các nớc trong khu vực chỉ tiêu này là 50

- 60% Nh vậy tỷ lệ thu hút lao động của các doanh nghiệp vừa và nhỏ còn quá thấp, tiềm năng của các doanh nghiệp này cha đợc phát huy đầy đủ

3.3 Thu hút vốn

Vốn là nhân tố cơ bản của quá trình sản xuất, có vai trò hết sức quan trọng trong phát triển kinh tế của cả nớc cũng nh với từng doanh nghiệp Nhờ có

4 Niêm giám thống kê năm 1995 - NXB Thống kê, Hà Nội 1996

Trang 9

vốn mới có thể kết hợp đợc với các yếu tố khác nh lao động, đất đai, công nghệ

và quản lý Thực tế cho thấy, để đầu t một chỗ làm việc ở Việt Nam trung bình phải mất 5-10 triệu đồng tiền vốn Vốn có vai trò lớn trong việc đầu t trang thiết

bị, cải tiến công nghệ, đào tạo nghề cũng nh trong việc mở rộng quy mô sản xuất Tuy nhiên, một nghịch lý hiện nay là các doanh nghiệp thiếu vốn trầm trọng trong khi vốn trong dân còn tiềm ẩn nhng không huy động đợc Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng trên, nhng nguyên nhân chủ yếu là do môi trờng

đầu t cha thật thuận lợi và không ổn định Trong tình hình đó, chính các doanh nghiệp vừa và nhỏ là ngời trực tiếp tiếp xúc với ngời cho vay, gây đợc niềm tin nên có thể huy động đợc vốn Mặt khác chính chủ của các nguồn vốn tiềm ẩn đó cũng chính là chủ của các doanh nghiệp vừa và nhỏ

3.4 Làm cho nền kinh tế năng động hiệu quả hơn

Do số doanh nghiệp tăng lên rất lớn, nên làm tăng tính cạnh tranh giảm bớt rủi ro trong nền kinh tế, đồng thời làm tăng số lợng và chủng loại hàng hoá, dịch vụ trong nền kinh tế Ngoài ra, các doanh nghiệp vừa và nhỏ có khả năng thay đổi mặt hàng, công nghệ và chuyển hớng kinh doanh nhanh làm cho nền kinh tế năng động hơn Sự có mặt của các doanh nghiệp vừa và nhỏ có tác dụng làm tăng hiệu quả của các doanh nghiệp lớn: làm đại lý, vệ tinh cho các doanh nghiệp lớn giúp tiêu thụ hàng hoá cung cấp các đầu vào, thâm nhập vào mọi ngõ ngách thị trờng mà các doanh nghiệp lớn không với tới đợc

Một điều quan trọng là, vốn của các doanh nghiệp vừa và nhỏ, trong đó phần lớn là khu vực t nhân, chủ yếu chỉ đầu t vào các ngành nghề có hiệu quả kinh tế cao Do vậy việc tăng các cơ sở này càng làm tăng hiệu quả hơn cho nền kinh tế trong tơng lai gần Tuy nhiên, cần lu ý nếu những doanh nghiệp có quy mô quá nhỏ thì hiệu quả kinh tế khó tăng lên đợc

3.5 Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Điều này có ý nghĩa lớn đối với khu vực nông thôn Nó giúp phát triển công nghiệp và dịch vụ ở nông thôn, xoá dần tình trạng thuần nông và độc canh, chuyển dịch cơ cấu nông thôn Hơn nữa, sự phát triển mạnh của các doanh nghiệp này cũng làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế

- Cơ cấu thành phần kinh tế thay đổi: Các cơ sở kinh tế ngoài quốc doanh tăng lên nhanh chóng, các doanh nghiệp nhà nớc đợc sắp xếp và củng cố lại

- Cơ cấu ngành: Phát triển nhiều ngành nghề da dạng, phong phú (cả ngành nghề hiện đại lẫn truyền thống) theo hớng lấy hiệu quả kinh tế làm thớc

đo

- Cơ cấu lãnh thổ: Các doanh nghiệp phân bổ đều hơn về lãnh thổ Tuy nhiên, hiện nay các doanh nghiệp vừa và nhỏ vẫn chủ yếu tập trung ở các đô thị lớn Đây là vấn đề cần lu tâm trong vấn đề hoạch định chính sách

4 Đặc điểm của khu vực doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam

Đặc điểm của doanh nghiệp vừa và nhỏ có ảnh hởng đến quá trình hoạch

định chính sách đối với các doanh nghiệp này Tình trạng doanh nghiệp vừa và nhỏ nh hiện nay có nguyên nhân sâu xa từ lịch sử cũng nh mô hình kinh tế cũ

Trang 10

tác động Dới đây là một số đặc điểm cần tính đến trong việc hoạch định chính sách:

4.1 Về số lợng và cơ cấu theo ngành của khu vực doanh nghiệp vừa và nhỏ

Theo tiêu chí về vốn nêu ở phần trên (doanh nghiệp vừa và nhỏ là doanh nghiệp có tổng số vốn dới 5 tỷ đồng) thì có 20916 trên tổng số 23708 doanh nghiệp đợc điều tra trong cuộc Tổng điều tra các cơ sở kinh tế, hành chính, sự nghiệp tiến hành năm 1995, là loại doanh nghiệp vừa và nhỏ, chiếm 88,2% tổng

số doanh nghiệp Trong đó đối với khu vực doanh nghiệp trong nớc thì tỷ lệ này

là 89,5% và khu vực doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài là 33,6% Nh vậy, doanh nghiệp vừa và nhỏ chủ yếu là doanh nghiệp có nguồn vốn trong nớc Xu hớng này nhìn chung cũng không có thay đổi gì lớn trong các năm 1996 trở lại

đây

Theo tiêu chí về tổng vốn kinh doanh thì số lợng doanh nghiệp vừa và nhỏ theo các loại hình và thành phần kinh tế nh sau:

Bảng 4: Tỷ lệ doanh nghiệp vừa và nhỏ trong các loại hình doanh nghiệp.

2 Khu vực doanh nghiệp nhà nớc địa phơng 74.6

3 Khu vực doanh nghiệp nhà nớc trung ơng 47.8

8 Khu vực doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài 33.6

9 Tổng số doanh nghiệp vừa và nhỏ trong toàn bộ số lợng doanh

nghiệp

88.2

Nguồn: Tính toán theo kết quả Tổng điều tra các cơ sở kinh tế, hành chính, sự nghiệp năm 1995 NXB thống kê, Hà nội 1996

Trên đây là phân loại theo tổng vốn Nếu lấy quy mô lao động dới 200

ng-ời để xác định thì 96% tổng số doanh nghiệp tại Việt Nam (kể cả doanh nghiệp

có vốn nớc ngoài) đều thuộc loại vừa và nhỏ

Nh vậy có thể nói một cách tổng quát là khoảng 80-90% doanh nghiệp ở Việt Nam thuộc loại doanh nghiệp vừa và nhỏ xét theo cả hai tiêu chí Tỷ lệ này trong các ngành và cá thành phần kinh tế không giống nhau Mặc dù số lợng doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm tỷ lệ lớn trong tổng số doanh nghiệp, nhng theo tính toán dựa theo số liệu của cuộc tổng điều tra các cơ sở kinh tế, hành chính sự nghiệp thì toàn bộ khu vực doanh nghiệp vừa và nhỏ của cả nớc chỉ chiếm 20% tổng số vốn kinh doanh của tất cả các doanh nghiệp Các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngoài quốc doanh chỉ chiếm 52% tổng vốn kinh doanh của cả khu vực này

Ngày đăng: 20/10/2013, 11:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3: Bảng tóm tắt cách phân loại và khả khái niệm nghiệp vừa và nhỏ ở - Tổng quan về chính sách hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam
Bảng 3 Bảng tóm tắt cách phân loại và khả khái niệm nghiệp vừa và nhỏ ở (Trang 7)
Bảng 6: Sự khác biệt giữa cơ chế hỗ trợ trong mô hình kinh tế cũ và cơ chế - Tổng quan về chính sách hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam
Bảng 6 Sự khác biệt giữa cơ chế hỗ trợ trong mô hình kinh tế cũ và cơ chế (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w