Nội dung của luận án gồm 3 chương với các nội dung cơ sở lý luận về tổ chức kế toán trách nhiệm trong doanh nghiệp; thực trạng tổ chức kế toán trách nhiệm tại các đơn vị trực thuộc Tổng công ty cổ phần Bia - Rượu - Nước giải khát Sài Gòn; hoàn thiện tổ chức kế toán trách nhiệm tại các đơn vị trực thuộc Tổng công ty cổ phần Bia - Rượu - Nước giải khát Sài Gòn.
Trang 1L I CAM ĐOAN Ờ
Tôi xin cam đoan r ng đây là công trình nghiên c u c a chính tôi th c hi nằ ứ ủ ự ệ
dướ ự ưới s h ng d n c a cán b hẫ ủ ộ ướng d n khoa h c. K t qu nghiên c u trongẫ ọ ế ả ứ
lu n án là trung th c và ch a t ng đậ ự ư ừ ược công b trong b t k công trình nghiên c uố ấ ỳ ứ nào. Tôi xin cam đoan r ng nh ng ph n k th a, tham kh o cũng nh tham chi uằ ữ ầ ế ừ ả ư ế
đ u đề ược trích d n đ y đ và nghi rõ ngu n tham kh o c th trong danh m c cácẫ ầ ủ ồ ả ụ ể ụ tài li u đã đệ ược tham kh o. ả
Hà N i, ngày… tháng……năm…… ộ
Tác gi lu n án ả ậ
Cao Th Huy n Trang ị ề
Trang 3Tác gi xin trân tr ng c m n s giúp đ nhi t tình và quý báu c a các nhàả ọ ả ơ ự ỡ ệ ủ
qu n lý, b ph n k toán, phòng nhân s , phòng k ho ch… t i các công ty là cácả ộ ậ ế ự ế ạ ạ
đ n v tr c thu c T ng công ty c ph n Bia Rơ ị ự ộ ổ ổ ầ ượu Nước gi i khát Sài Gòn trongả quá trình Tác gi kh o sát, thu th p tài li u, phi u đi u tra. ả ả ậ ệ ế ề
Cu i cùng, Tác gi bày t s c m n t i Ban lãnh đ o Khoa K toán – Ki mố ả ỏ ự ả ơ ớ ạ ế ể toán trường ĐH Công nghi p Hà N i, nh ng ngệ ộ ữ ười thân trong gia đình đã t o đi uạ ề
ki n, đ ng viên, giúp đ Tác gi trong su t quá trình h c t p và th c hi n Lu n án. ệ ộ ỡ ả ố ọ ậ ự ệ ậ
Trang 4M C L C Ụ Ụ
Trang 5EBIT L i nhu n trợ ậ ước thu và lãi vayế
EVA Giá tr kinh t gia tăngị ế
ROI T su t l i nhu n trên v n đ u tỷ ấ ợ ậ ố ầ ư
SABECO T ng công ty c ph n Bia Rổ ổ ầ ượu Nước gi i khát Sài ả
Trang 7DANH M C B NG BI U Ụ Ả Ể
Trang 8PH N M Đ U Ầ Ở Ầ
1. Tính c p thi t c a đ tàiấ ế ủ ề
Trong nh ng năm g n đây k toán qu n tr (KTQT) nói chung và các công cữ ầ ế ả ị ụ KTQT nói riêng nh n đậ ược nhi u s quan tâm, chú ý và nghiên c u c a các h c giề ự ứ ủ ọ ả nhi u nề ước trên th gi i. KTQT đế ớ ược nghiên c u c v h c thuy t l n th c hànhứ ả ề ọ ế ẫ ự
t i các doanh nghi p, đ c bi t là t i nh ng nạ ệ ặ ệ ạ ữ ước đang phát tri n và các nể ước có
n n kinh t chuy n đ i, n i mà có s chênh l ch tề ế ể ổ ơ ự ệ ương đ i v trình đ phát tri nố ề ộ ể
c a n n kinh t và trình đ c a qu n tr doanh nghi p. Tuy nhiên, vi c nghiên c uủ ề ế ộ ủ ả ị ệ ệ ứ
và áp d ng KTQT t i các qu c gia này trong đó có Vi t Nam còn khá nhi u h n chụ ạ ố ệ ề ạ ế
do nh ng nghiên c u h c thu t trong lĩnh v c này còn ch a nhi u và ch a th c sữ ứ ọ ậ ự ư ề ư ự ự đáp ng đứ ược nhu c u c a các nhà qu n tr doanh nghi p. Do đó, c n có nh ngầ ủ ả ị ệ ầ ữ nghiên c u mang tính ch t h th ng, có khoa h c v t ch c KTQT trong các doanhứ ấ ệ ố ọ ề ổ ứ nghi p.ệ
Trong n n kinh t th trề ế ị ường, s c nh tranh gi a các doanh nghi p ngày càngự ạ ữ ệ
tr nên gay g t. Dở ắ ưới tác đ ng m nh m c a k nguyên s , nhi u c h i và tháchộ ạ ẽ ủ ỷ ố ề ơ ộ
th c đang đ t ra cho doanh nghi p Vi t Nam. Các chuyên gia kinh t , nhà qu n lýứ ặ ệ ệ ế ả
đ u cho r ng, n n kinh t Vi t Nam đang h i nh p m nh m và sâu r ng v i khuề ằ ề ế ệ ộ ậ ạ ẽ ộ ớ
v c và th gi i. H qu c a các hi p đ nh thự ế ớ ệ ả ủ ệ ị ương m i t do đ t ra nhi u c h i vàạ ự ặ ề ơ ộ thách th c l n, n u không c i thi n năng l c c nh tranh, nguy c thua trên sân nhàứ ớ ế ả ệ ự ạ ơ
c a doanh nghi p Vi t Nam là r t cao. Nâng cao năng l c c nh tranh không ch làủ ệ ệ ấ ự ạ ỉ nhu c u c p thi t, liên t c và lâu dài mà còn là n i dung s ng còn c a doanh nghi pầ ấ ế ụ ộ ố ủ ệ
và n n kinh t Đ các doanh nghi p có th t n t i và phát tri n b n v ng, ngoài sề ế ể ệ ể ồ ạ ể ề ữ ự
h tr t các c quan nhà nỗ ợ ừ ơ ước và xã h i, các doanh nghi p c n ph i t thay đ i,ộ ệ ầ ả ự ổ nâng cao nh ng n i l c c a chính mình, trong đó, doanh nghi p c n xây d ng đữ ộ ự ủ ệ ầ ự ượ c
m t h th ng các công c qu n lý h u hi u nh m đ a ra các quy t đ nh kinh doanhộ ệ ố ụ ả ữ ệ ằ ư ế ị
m t cách nhanh chóng, chính xác và linh ho t. M t trong nh ng công c qu n lý đ cộ ạ ộ ữ ụ ả ắ
l c hi n nay trong quá trình qu n lý, đi u hành và ki m soát ho t đ ng kinh doanhự ệ ả ề ể ạ ộ
c a nhà qu n tr doanh nghi p chính là h th ng KTQT, trong đó KTTN là m t n iủ ả ị ệ ệ ố ộ ộ dung quan tr ng.ọ KTTN nh m m c đích t o ra h th ng thông tin tài chính và phi tàiằ ụ ạ ệ ố
Trang 9chính có liên quan v nh ng ho t đ ng th c t và đề ữ ạ ộ ự ế ượ ậc l p k ho ch, ế ạ giúp nhà quan tri kiêm soát và đánh giá hoat đ ng cua nh ng b ph n trong doanh nghi p,̉ ̣ ̉ ̣ ộ ̉ ữ ộ ậ ẹ ̂
đ ng th i đánh giá trách nhi m quan lý cua nhà quan tri các câp. T đó, giúp các nhàồ ờ ệ ̉ ̉ ̉ ̣ ́ ừ quan tri các câp có nh ng thông tin h u ích trong vi c ra quyêt đ nh đ đ t đ̉ ̣ ́ ữ ữ ệ ́ ị ể ạ ượ cmuc tiêu chung. Đ ng th i KTTN cung thúc đ y, khuyên khích các nhà quan tri pháṭ ồ ờ ̃ ẩ ́ ̉ ̣ huy nang l c quan lý cua mình góp phân nâng cao hi u qua quan lý cua doanh̆ ự ̉ ̉ ̀ ệ ̉ ̉ ̉ nghi p. KTTN có vai trò quan trong trong công tác quan lý cua doanh nghi p nhungệ ̣ ̉ ̉ ệ ̛ vân còn là n i dung tuong đ i m i không chi trong th c tê mà ca trong nghiên c ũ ộ ̛ ̛ ố ớ ̉ ự ́ ̉ ư ́
đ i v i Vi t Nam, m c dù KTQT nói chung và KTTN nói riêng đã đố ớ ệ ặ ược các nu c̛ơ ́trên thê gi i đ c p và phát triên trong nhi u th p k qua.́ ơ ề ạ́ ̂ ̉ ề ậ ỷ
T ng công ty c ph n Bia Rổ ổ ầ ượu Nước gi i khát Sài Gòn (Sabeco) là m tả ộ
đ n v có nhi u công ty thành viên, ph m vi ho t đ ng tr i r ng, c ch qu n lý tàiơ ị ề ạ ạ ộ ả ộ ơ ế ả chính đ i v i các công ty thành viên cũng khá đa d ng nên vi c ki m soát và đánhố ớ ạ ệ ể giá thành qu qu n lý c a t ng đ n v , b ph n, cá nhân các công ty và toàn bả ả ủ ừ ơ ị ộ ậ ở ộ
T ng công ty v n còn nh ng b t c p c n ti p t c ph i hoàn thi n đ đáp ng yêuổ ẫ ữ ấ ậ ầ ế ụ ả ệ ể ứ
c u qu n lý trong giai đo n hi n nay. T nhi u năm nay, dù đã có nhi u thầ ả ạ ệ ừ ề ề ươ ng
hi u th t b i, nh ng các hãng bia nệ ấ ạ ư ước ngoài v n ti p t c đ b vào th trẫ ế ụ ổ ộ ị ườ ng
Vi t Nam. Do đó, v i ngành công nghi p đ u ng, th trệ ớ ệ ồ ố ị ường dường nh ch u tácư ị
đ ng tr c ti p nh t c a các chính sách m c a th trộ ự ế ấ ủ ở ử ị ường. Đ n nay, th trế ị ường bia
rượu nước gi i khát Vi t Nam đã có s tham gia c a r t nhi u hãng đ u ng nả ệ ự ủ ấ ề ồ ố ướ cngoài khi n cho s c nh tranh th ph n càng thêm gay g t.ế ự ạ ị ầ ắ Đ t n t i và phát tri nể ồ ạ ể đòi h i T ng công ty ph i có nh ng chính sác, chi n lỏ ổ ả ữ ế ược nâng cao năng l c c nhự ạ tranh, trong đó ph thu c r t nhi u y u t nh giá c , ch t lụ ộ ấ ề ế ố ư ả ấ ượng, chính sách marketing, Bên c nh các chi n lạ ế ược nh m nâng cao năng l c s n xu t, tăng ch tằ ự ả ấ ấ
lượng s n ph m thì ả ẩ T ng công ty c ph n Bia Rổ ổ ầ ượu Nước gi i khát Sài Gònả
c n khai thác hi u qu các công c qu n lý kinh t qu n lý phù h p. M t trongầ ệ ả ụ ả ế ả ợ ộ
nh ng công cu quan lý và kiêm soát qu n lý hi u qua hi n nay cho các doanh nghi pữ ̣ ̉ ̉ ả ệ ̉ ệ ẹ ̂
là h thông KTTN. Có th nói vi c t ch c mang tính ch t h th ng và khoa h cệ ́ ể ệ ổ ứ ấ ệ ố ọ KTTN, nghiên c u các nhân t nh hứ ố ả ưởng đ n vi c t ch c KTTN và t i các đ n vế ệ ổ ứ ạ ơ ị
tr c thu c T ng công ty c ph n Bia Rự ộ ổ ổ ầ ượu Nước gi i khát Sài Gòn là c n thi t.ả ầ ế
Trang 10Nh m m c đích h th ng hóa c s lý lu n v t ch c KTTN trong cácằ ụ ệ ố ơ ở ậ ề ổ ứ doanh nghi p, ệ k t h p v i nh ng v n đ th c ti n liên quan đ n đ c đi m qu nế ợ ớ ữ ấ ề ự ễ ế ặ ể ả
lý, s n xu t kinh doanh t i các đ n v thành viên tr c thu c T ng công ty c ph nả ấ ạ ơ ị ự ộ ổ ổ ầ Bia Rượu Nước gi i khát Sài Gòn, tác giả ả đã l a ch n đ tàiự ọ ề "T ch c kổ ứ ế
toán trách nhi m t i các đ n v tr c thu c T ng công ty c ph n Bia Rệ ạ ơ ị ự ộ ổ ổ ầ ượu
Nước gi i khát Sài Gòn"ả làm đ tài nghiên c u c a mình nh m hoàn thi n tề ứ ủ ằ ệ ổ
ch c KTTN t i các DN này.ứ ạ
2. T ng quan nghiên c uổ ứ
Hi n nay đã có r t nhi u nghiên c u đã đệ ấ ề ứ ược công b trên th gi i và t iố ế ớ ạ
Vi t Nam liên quan đ n KTTN, KTTN không ch đệ ế ỉ ược nghiên c u m t lý thuy tứ ở ặ ế
mà còn được nghiên c u ng d ng vào m t s ngành c th M i qu c gia có môiứ ứ ụ ộ ố ụ ể ỗ ố
trường kinh doanh, môi trường văn hóa, h th ng pháp lý, trình đ qu n lý, c sệ ố ộ ả ơ ở
v t ch t, khoa h c công ngh k thu t khác nhau nên trình đ phát tri n KTTNậ ấ ọ ệ ỹ ậ ộ ể cũng khác nhau. M i công trình nghiên c u đ a ra m t góc nhìn khác nhau vỗ ứ ư ộ ề KTTN, sau đây là t ng quan m t s công trình liên quan đ n đ tài nghiên c u.ổ ộ ố ế ề ứ
2.1. Nh ng nghiên c u v n i dung t ch c KTTN trong doanh nghi pữ ứ ề ộ ổ ứ ệ
N i dung t ch c KTTN trong các doanh nghi p v n đang là m t v n độ ổ ứ ệ ẫ ộ ấ ề
ch a có s th ng nh t trong gi i các nhà nghiên c u. Sau đây là m t vài quan đi mư ự ố ấ ớ ứ ộ ể
Theo Corr and Parris (1976) KTTN bao g m: Ch đ nh trách nhi m cho các nhàồ ỉ ị ệ
qu n lý các c p; xây d ng chi phí tiêu chu n cho các trung tâm trách nhi m; k t h pả ấ ự ẩ ệ ế ợ chi phí tiêu chu n và m t m c đ ho t đ ng đ xây d ng d toán. Nh v y, so v iẩ ộ ứ ộ ạ ộ ể ự ự ư ậ ớ nghiên c u trứ ước đó c a Gordon (1963), nghiên c u này không nh n m nh đ n sủ ứ ấ ạ ế ự
Trang 11khác bi t gi a các lo i trung tâm trách nhi m mà ch đ c p đ n vi c ch đ nh tráchệ ữ ạ ệ ỉ ề ậ ế ệ ỉ ị nhi m cho các nhà qu n lý, đ ng th i nghiên c u này cũng không đ c p đ n c uệ ả ồ ờ ứ ề ậ ế ấ trúc ph n thầ ưởng liên quan đ n hi u su t qu n lý.ế ệ ấ ả
Nghiên c u c a ứ ủ Sethi (1977) ch ra r ng t ch c KTTN t p trung vào ba n iỉ ằ ổ ứ ậ ộ dung chính: Thi t l p trung tâm trách nhi m (Chi phí / L i nhu n); thi t k hế ậ ệ ợ ậ ế ế ệ
th ng tài kho n phù h p nh m thu th p thông tin liên quan đ n các trung tâm tráchố ả ợ ằ ậ ế nhi m; xây d ng h th ng d toán theo các trung tâm trách nhi m; đánh giá hi uệ ự ệ ố ự ệ ệ
su t qu n lý thông qua phân tích chênh l ch th c t và d toán. Nghiên c u này cóấ ả ệ ự ế ự ứ nhi u s tề ự ương đ ng v i nghiên c u c a Gordon (1963), tuy nhiên nghiên c u nàyồ ớ ứ ủ ứ
đ c p sâu h n đ n vi c xây d ng d toán theo các trung tâm trách nhi m và đánhề ậ ơ ế ệ ự ự ệ giá hi u su t qu n lý b ng vi c so sánh các k t qu th c t và d toán.ệ ấ ả ằ ệ ế ả ự ế ự
Theo Harris (1977), t ch c KTTN bao g m: xác đ nh trách nhi m c a nhàổ ứ ồ ị ệ ủ
qu n lý v t ng kho n m c doanh thu và chi phí; m i nhà qu n lý xây d ng d toánả ề ừ ả ụ ỗ ả ự ự các kho n thu nh p và chi phí thu c trách nhi m c a mình; nhà qu n lý c p cao sả ậ ộ ệ ủ ả ấ ẽ xem xét và s a đ i ngân sách. Theo ử ổ Allen (1984), các bước đ t ch c m t h th ngể ổ ứ ộ ệ ố trách nhi m hi u qu bao g m: xác đ nh trách nhi m và th m quy n c a nhà qu nệ ệ ả ồ ị ệ ẩ ề ủ ả
lý các c p; xác đ nh m i quan h gi a các trung tâm trách nhi m; xây d ng d toánấ ị ố ệ ữ ệ ự ự ngân sách theo các trung tâm trách nhi m. So v i các nghiên c u trệ ớ ứ ước đó, nh ngữ nghiên c u này ch a có s khác bi t trong vi c đ a ra các n i dung t ch c KTTN,ứ ư ự ệ ệ ư ộ ổ ứ ngo i tr s khác bi t trong nh n di n các lo i trung tâm trách nhi m.ạ ừ ự ệ ậ ệ ạ ệ
Theo Hansen Don R. (2005), t ch c KTTN đổ ứ ược xác đ nh b i b n y u tị ở ố ế ố quan tr ng là: T ch c phân công trách nhi m; t ch c thi t l p các tiêu chu n hi uọ ổ ứ ệ ổ ứ ế ậ ẩ ệ
su t; t ch c đánh giá hi u su t; t ch c h th ng ph n thấ ổ ứ ệ ấ ổ ứ ệ ố ầ ưởng. Trên c s cácơ ở
y u t này h th ng KTTN có th ba lo i: d a trên ch c năng, d a trên ho t đ ngế ố ệ ố ể ạ ự ứ ự ạ ộ
và d a trên chi n lự ế ược h th ng k toán. Nghiên c u này v c b n có s th ngệ ố ế ứ ề ơ ả ự ố
nh t v i các nghiên c u trấ ớ ứ ước v các n i dung t ch c KTTN, tuy nhiên có s khácề ộ ổ ứ ự
bi t trong vi c đ a ra ba lo i KTTN khác nhau đ tri n khai các n i dung KTTN.ệ ệ ư ạ ể ể ộ
Và m t s nghiên c u đi vào chi ti t h n v các n i dung KTTN nh : Nghiênộ ố ứ ế ơ ề ộ ư
c u c a ứ ủ Sollenberger (1990) cho r ng t ch c KTTN có sáu n i dung, bao g m: xácằ ổ ứ ộ ồ
đ nh các trung tâm chi phí; thi t l p h th ng tài kho n đ mã hóa d li u k toán;ị ế ậ ệ ố ả ể ữ ệ ế
Trang 12thi t l p m c tiêu qu n lý đ t o tiêu chí và m c đ đánh giá hi u su t; thi t l pế ậ ụ ả ể ạ ứ ộ ệ ấ ế ậ trách nhi m qu n lý; xác đ nh quy trình xây d ng ngân sách liên quan đ n tráchệ ả ị ự ế nhi m c a nhà qu n lý các c p; xem xét các chênh l ch ngân sách đ s a đ i kệ ủ ả ấ ệ ể ử ổ ế
ho ch. M t h th ng đạ ộ ệ ố ược thi t k t t k t h p các nhi m v l p k ho ch vàế ế ố ế ợ ệ ụ ậ ế ạ
ki m soát. Tác gi ể ả Gharayba (2011) cho r ng t ch c KTTN bao g m: Phân chia cằ ổ ứ ồ ơ
c u t ch c bên trong công ty thành các trung tâm ch u trách nhi m; y quy n choấ ổ ứ ị ệ ủ ề
người qu n lý trung tâm trách nhi m v i quy n h n rõ ràng và xác đ nh trách nhi mả ệ ớ ề ạ ị ệ
v k t qu th c hi n cu i cùng c a trung tâm trách nhi m c a h ; phân b chi phíề ế ả ự ệ ố ủ ệ ủ ọ ổ
và doanh thu cho các trung tâm ch u trách nhi m, xác đ nh giá chuy n đ i gi a cácị ệ ị ể ổ ữ trung tâm trách nhi m; l p d toán ngân sách theo các trung tâm trách nhi m; sệ ậ ự ệ ử
d ng ngân sách đ ki m soát và đánh giá hi u su t thông qua so sánh hi u su t th cụ ể ể ệ ấ ệ ấ ự
t v i k ho ch th c hi n c a t ng trung tâm trách nhi m; chu n b các báo cáoế ớ ế ạ ự ệ ủ ừ ệ ẩ ị phân tích sai l ch v hi u su t th c t c a k ho ch; thi t l p m t h th ng u đãiệ ề ệ ấ ự ế ủ ế ạ ế ậ ộ ệ ố ư liên quan đ n k t qu c a các trung tâm trách nhi m. Các nghiên c u này có gócế ế ả ủ ệ ứ nhìn c th , chi ti t h n v các n i dung t ch c KTTN và đ c bi t các nghiên c uụ ể ế ơ ề ộ ổ ứ ặ ệ ứ này nh n m nh đ n k thu t k toán trong KTTN.ấ ạ ế ỹ ậ ế
Theo Tác gi Nguy n Th Minh Phả ễ ị ương (2013), T ch c k toán trách nhi mổ ứ ế ệ
t ch c th c hi n các n i dung KTTN khác nhau theo các lo i trung tâm tráchổ ứ ự ệ ộ ạ nhi m, tuy nhiên v c b n bao g m: nh n di n các trung tâm trách nhi m; đ a raệ ề ơ ả ồ ậ ệ ệ ư các ch tiêu, phỉ ương pháp đánh giá các trung tâm trách nhi m và cu i cùng là xâyệ ố
d ng h th ng báo cáo đánh giá các trung tâm trách nhi m. Nghiên c u này có cáchự ệ ố ệ ứ
ti p c n tế ậ ương đ i khác so v i các nghiên c u trố ớ ứ ước và cho r ng t ch c KTTN làằ ổ ứ
v n d ng các phậ ụ ương pháp k toán, tài chính đ th c hi n các n i dung KTTN.ế ể ự ệ ộNguy n H u Phú (2014) đ a ra ba n i dung chính đ t ch c k toán tráchễ ữ ư ộ ề ổ ứ ế nhi m trong doanh nghi p: th nh t là xác đ nh trung tâm trách nhi m trong doanhệ ệ ứ ấ ị ệ nghi p; th hai là đ a ra h th ng ch tiêu đánh giá các trung tâm trách nhi m; thệ ứ ư ệ ố ỉ ệ ứ
ba là t ch c h th ng báo cáo k toán trách nhi m. Xét v n i dung t ch cổ ứ ệ ố ế ệ ề ộ ổ ứ KTTN, nghiên c u này không có s khác bi t so v i nghiên c u trứ ự ệ ớ ứ ước đó
Có th th y ể ấ n i dung t ch c KTTN đã độ ổ ứ ượ ấc r t nhi u h c gi nghiên c uề ọ ả ứ
nh n đ nh. Thông qua t ng quan, có nh ng quan đi m cho r ng KTTN ch bao g mậ ị ổ ữ ể ằ ỉ ồ
ba n i dung chính nh ch đ nh trách nhi m cho nhà qu n lý các c p; ộ ư ỉ ị ệ ả ấ xây d ng chiự
Trang 13phí tiêu chu n cho các trung tâm trách nhi m; k t h p chi phí tiêu chu n và m tẩ ệ ế ợ ẩ ộ
m c đ ho t đ ng đ xây d ng d toán (ứ ộ ạ ộ ể ự ự Corr and Parri, 1976; Harris, 1977; Allen, 1984). Có m t s tác gi thì cho r ng n i dung t ch c KTTN không ch dùng l i ộ ố ả ằ ộ ổ ứ ỉ ạ ở
ba n i dung k trên mà còn bao g m m t s n i dung khác liên quan đ n vi c đánhộ ể ồ ộ ố ộ ế ệ giá hi u su t qu n lý theo các trung tâm trách nhi m và xây d ng h th ng khenệ ấ ả ệ ự ệ ố
thưởng theo hi u su t qu n lý (ệ ấ ả Gordon, 1963; Sethi, 1977; Hansen Don R., 2005; Sollenberger, 1990; Gharayba, 2011; Nguy n Th Minh Phễ ị ương, 2013; Nguy n H uễ ữ Phú, 2014). Nh v y, c n t ng h p và làm sáng t h n ư ậ ầ ổ ợ ỏ ơ lý lu n v n i dung t ch cậ ề ộ ổ ứ KTTN
2.2. Nh ng nghiên c u v nh n di n và phân lo i các trung tâm trách nhi mữ ứ ề ậ ệ ạ ệ trong doanh nghi pệ
Có th th y r ng, trong các nghiên c u đã đ a ra có s khác bi t trong quanể ấ ằ ứ ư ự ệ
đi m nh n di n, đ c đi m, phân lo i, s lể ậ ệ ặ ể ạ ố ượng trung tâm trách nhi m, có th k raệ ể ể
m t s nghiên c u đi n hình sau:ộ ố ứ ể
Theo Gordon (1963), t ch c KTTN trong doanh nghi p b t đ u t vi c nh nổ ứ ệ ắ ầ ừ ệ ậ
di n các trung tâm trách nhi m, có hai lo i TTTN là trung tâm chi phí và l i nhu n.ệ ệ ạ ợ ậ Tác gi ả Sethi (1977) cũng đ ng nh t quan đi m này. Tuy nhiên, theo ồ ấ ể Harris (1977),
t ch c TTTN là xác đ nh trách nhi m c a nhà qu n lý v t ng kho n m c doanhổ ứ ị ệ ủ ả ề ừ ả ụ thu và chi phí. M t s các nghiên c u sau đó c a các Tác gi ộ ố ứ ủ ả Sollenberger (1990), Liao (1973), Tác gi Melumad. N và c ng s (1992), Tác gi Garrison và c ng sả ộ ự ả ộ ự (2010), l i cho r ng có ba lo i trung tâm trách nhi m bao g m: trung tâm chí phí,ạ ằ ạ ệ ồ trung tâm l i nhu n và trung tâm đ u t ợ ậ ầ ư
Nghiên c u c a ứ ủ Liao (1973) đã ch ra b n ch t c a KTTN là s tích lũy chi phíỉ ả ấ ủ ự
và doanh thu theo các trung tâm trách nhi m. Ngệ ười qu n lý c a m i trung tâm tráchả ủ ỗ nhi m s ph i ch u trách nhi m v hi u qu mà các quy t đ nh c a h mang l i.ệ ẽ ả ị ệ ề ệ ả ế ị ủ ọ ạ
H th ng trung tâm l i nhu n đệ ố ợ ậ ược xem nh là m t gi i pháp lý tư ộ ả ưởng cho các v nấ
đ t o ra b i s tăng trề ạ ở ự ưởng c a DN. ủ
Tác gi Nahum Melumadvà c ng s (1992) ch ra r ng trung tâm trách nhi mả ộ ự ỉ ằ ệ
là m t cách th c qu n tr ph bi n c a các t ch c l n. Có ba lo i trung tâm tráchộ ứ ả ị ổ ế ủ ổ ứ ớ ạ nhi m quen thu c là trung tâm l i nhu n, trung tâm chi phí và trung tâm đ u t ệ ộ ợ ậ ầ ư
Trang 14Đi m chung cho các lo i trung tâm trách nhi m khác nhau là các quy n ra quy tể ạ ệ ề ế
đ nh đị ược giao cho nhà qu n lý TTTN v i các hả ớ ướng d n đ t i u hóa m t s chẫ ể ố ư ộ ố ỉ tiêu hi u su t tài chính nh chi phí, l i nhu n ho c doanh thu. Ngệ ấ ư ợ ậ ặ ười qu n lý trungả tâm có quy n quy t đ nh đ i v i các quy t đ nh n i b ề ế ị ố ớ ế ị ộ ộ
Dowd (2001) đã ch ra s không đ ng nh t c a các s n ph m càng cao và côngỉ ự ồ ấ ủ ả ẩ ngh s n xu t càng đa d ng thì m c đ tách s n ph m càng cao (chia nh s nệ ả ấ ạ ứ ộ ả ẩ ỏ ả
ph m cho m c đích thu th p và báo cáo chi phí), có nhi u trung tâm chi phí và tàiẩ ụ ậ ề kho n chi phí h n. Có nghĩa là càng có s k t h p s n ph m thì vi c s d ngả ơ ự ế ợ ả ẩ ệ ử ụ KTTN càng nhi u, càng có nhi u công ngh s n xu t đề ề ệ ả ấ ược s d ng thì càng cóử ụ nhi u trung tâm chi phí. Nghiên c u này ch t p trung nghiên c u y u t nh hề ứ ỉ ậ ứ ế ố ả ưở ng
đ n vi c nh n di n và nhân lo i trung tâm chi phí.ế ệ ậ ệ ạ
Schoute (2008) kh o sát 125 doanh nghi p đ đi u tra m i quan h gi a b nả ệ ể ề ố ệ ữ ố nhân t : c h i đ u t c a doanh nghi p, quy mô, đa d ng hóa và cố ơ ộ ầ ư ủ ệ ạ ường đ v nộ ố
v i trung tâm đ u t K t qu cho th y vi c s d ng các trung tâm đ u t (tráiớ ầ ư ế ả ấ ệ ử ụ ầ ư
ngược v i các trung tâm l i nhu n) có m i quan h cùng chi u v i quy mô vàớ ợ ậ ố ệ ề ớ
cường đ v n c a các công ty nghiên c u, tuy nhiên có m i quan h ngộ ố ủ ứ ố ệ ược chi uề
v i đa d ng hóa th trớ ạ ị ường c a h , t c là c h i tăng trủ ọ ứ ơ ộ ưởng c a h Tuy nhiên,ủ ọ
nh ng k t qu này khác nhau gi a các công ty s n xu t và phi s n xu t. Nghiên c uữ ế ả ữ ả ấ ả ấ ứ này đ c p đ n các nhân t nh hề ậ ế ố ả ưởng đ n vi c nh n di n, phân lo i và s d ngế ệ ậ ệ ạ ử ụ trung tâm chi phí và trung tâm đ u t ầ ư
Tác gi Garrison và c ng s (2010) cho r ng các t ch c phi t p trung c n cácả ộ ự ằ ổ ứ ậ ầ
h th ng k toán trách nhi m nh m liên k t các nhà qu n lý c p th p b ng vi cệ ố ế ệ ằ ế ả ấ ấ ằ ệ
g n li n quy n ra quy t đ nh v i trách nhi m gi i trình v k t qu c a các quy tắ ề ề ế ị ớ ệ ả ề ế ả ủ ế
đ nh đó. Khái ni m trung tâm trách nhi m đị ệ ệ ược s d ng cho b t k b ph n nàoử ụ ấ ỳ ộ ậ
c a t ch c mà ngủ ổ ứ ười qu n lý có quy n ki m soát và ch u trách nhi m v chi phí,ả ề ể ị ệ ề
l i nhu n ho c v n đ u t Có ba lo i trung tâm trách nhi m chính là trung tâm chiợ ậ ặ ố ầ ư ạ ệ phí, trung tâm l i nhu n và trung tâm đ u t ợ ậ ầ ư
Theo Freeman và c ng s (2004), K toán trách nhi m phân chia m t t ch cộ ự ế ệ ộ ổ ứ
l n thành các b ph n nh h n đ d dàng qu n lý h n, đó chính là các trung tâmớ ộ ậ ỏ ơ ể ễ ả ơ trách nhi m. ệ Mô hình trung tâm trách nhi m là m t phệ ộ ương ti n hi u qu đ đ tệ ệ ả ể ạ
Trang 15được ki m soát tài chính trong nhi u ngành công nghi p. Có b n lo i trung tâmể ề ệ ố ạ trách nhi m, bao g m: Trung tâm chi phí, trung tâm doanh thu, trung tâm l iệ ồ ợ nhu n và trung tâm đ u t Trung tâm tâm trách nhi m có th đậ ầ ư ệ ể ược ch đ nh d aỉ ị ự trên các y u t dế ố ướ ự ểi s ki m soát c a ngủ ười qu n lý. M t s Tác gi khác cũngả ộ ố ả
đ ng tình v i quan đi m trên khi cho r ng có b n lo i trung tâm trách nhi m làồ ớ ể ằ ố ạ ệ rung tâm chi phí, trung tâm doanh thu, trung tâm l i nhu n và trung tâm đợ ậ ầu tư
nh : Al Adam và c ng s ( 2006); Al Hanini, E. (2013)ư ộ ự
Tác gi Tr n Văn Dung (2002) nghiên c u v KTQT chi phí phí s n xu t vàả ầ ứ ề ả ấ giá thành t i m t s doanh nghi p đ i di n cho các doanh nghi p s n xu t Vi tạ ộ ố ệ ạ ệ ệ ả ấ ở ệ Nam. Tác gi đã đ xu t xây d ng trung tâm chi phí cho các doanh nghi p s n xu t,ả ề ấ ự ệ ả ấ theo hai d ng trung tâm chi phí là trung tâm chính và trung tâmạ phụ. Cách phân chia trung tâm trách nhi m c a Tác gi căn c t ch c năng ho t đ ng c a các b ph nệ ủ ả ứ ừ ứ ạ ộ ủ ộ ậ trong doanh nghi p. Trong đó, trung tâm chính th c hi n nhi m v chính c a doanhệ ự ệ ệ ụ ủ nghi p nh : quá trình mua hàng, quá trình s n xu t s n ph m, quá trình tiêu th vàệ ư ả ấ ả ẩ ụ cung c p s n ph m ra bênấ ả ẩ ngoài. Trung tâm ph là trung tâm qu n lý và đi u hànhụ ả ề SXKD trong doanh nghi p nh : b ph n hành chính, qu n tr , kinh doanh, nhânệ ư ộ ậ ả ị s ự
Tác gi Lê Đ c Toàn (2002) nghiên c u v t ch c mô hình KTQT đã đ a raả ứ ứ ề ổ ứ ư
đ xu t t ch c thành b n lo i trung tâm trách nhi m: Trung tâm chi phí, trung tâmề ấ ổ ứ ố ạ ệ doanh thu, trung tâm l i nhu n và trung tâm đ u t Tác gi đ a ra đ xu t các chợ ậ ầ ư ả ư ề ấ ỉ tiêu đánh giá trách nhi m trung tâm chi phí và trung tâm đ u t : Trung tâm chi phíệ ầ ư
được đánh giá thông qua đ nh m c chi phí, d toán chi phí và t l chi phí trên doanhị ứ ự ỷ ệ thu; trung tâm đ u t đầ ư ược đánh giá thông qua t l hoàn v n và l i nhu n gi l i.ỷ ệ ố ợ ậ ữ ạ Nghiên c u này đã bao quát đứ ược các lo i trung tâm trách nhi m khác nhau tuy nhiênạ ệ
m i ch đ xu t đớ ỉ ề ấ ược m t s ch tiêu đánh giá hi u su t qu n lý cho trung tâm chiộ ố ỉ ệ ấ ả phí và trung tâm đ u t mà ch a đ a ra cho trung tâm doanh thu và trung tâm l iầ ư ư ư ợ nhu n.ậ
Nguy n Th Minh Phễ ị ương (2013) ch ra sau khi doanh nghi p có s phân c pỉ ệ ự ấ
qu n lý rõ ràng, tùy thu c vào nhu c u s d ng thông tin, quan đi m đánh giá tráchả ộ ầ ử ụ ể nhi m trung tâm trong t ch c, c n xác đ nh v s lệ ổ ứ ầ ị ề ố ượng trung tâm trách nhi m: sệ ố
Trang 16lượng trung tâm trách nhi m 2, 3 hay 4 lo i trung tâm là tùy thu c vào quy mô s nệ ạ ộ ả
xu t, c c u qu n lý và m c đ phân c p qu n lý c a doanh nghi p, đ m b o ch cấ ơ ấ ả ứ ộ ấ ả ủ ệ ả ả ứ năng ki m soát và đánh giá trách nhi m qu n lý c a các nhà qu n tr các c p trongể ệ ả ủ ả ị ấ
vi c nâng cao hi u qu ho t đ ng c a doanh nghi p. V i nh ng doanh nghi p cóệ ệ ả ạ ộ ủ ệ ớ ữ ệ quy mô l n, nên xây d ng 4 lo i trung tâm trách nhi m, còn nh ng doanh nghi p quyớ ự ạ ệ ữ ệ
mô s n xu t và ho t đ ng nh h n nên t ch c 3 ho c 2 lo i trung tâm. Tác gi choả ấ ạ ộ ỏ ơ ổ ứ ặ ạ ả
r ng trung tâm doanh thu ch là trung tâm trung gian gi a trung tâm chi phí và l iằ ỉ ữ ợ nhu n. Trong quá trình xác l p s lậ ậ ố ượng và lo i trung tâm trách nhi m c n cân nh cạ ệ ầ ắ
gi a chi phí b ra và l i ích thu đữ ỏ ợ ược. So v i các nghiên c u trớ ứ ước, nghiên c u nàyứ
ch ra quan đi m r t rõ ràng v s lo i, s lỉ ể ấ ề ố ạ ố ượng trung tâm trách nhi m đệ ược thi tế
l p trong các doanh nghi p và nh n đ nh đi u này ph thu c vào đ c đi m riêng bi tậ ệ ậ ị ề ụ ộ ặ ể ệ
c a t ng doanh nghi p.ủ ừ ệ
Theo Tác gi Nguy n Ng c Quang (2014), trung tâm trách nhi m là m t bả ễ ọ ệ ộ ộ
ph n trong t ch c ho t đ ng mà nhà qu n tr b ph n ch u trách nhi m v toàn bậ ổ ứ ạ ộ ả ị ộ ậ ị ệ ề ộ
ho t đ ng c a b ph n mình đ i v i nhà qu n tr c p cao. Trong doanh nghi p, d aạ ộ ủ ộ ậ ố ớ ả ị ấ ệ ự trên c s phân c p tài chính mà phát sinh nhi u lo i trung tâm trách nhi m khácơ ở ấ ề ạ ệ nhau nh trung tâm chi phí, trung tâm doanh thu, trung tâm l i nhu n, trung tâm đ uư ợ ậ ầ
t ư
Nh v y, Thông qua các nghiên c u trên có th th y r ng: T ch c nh n di nư ậ ứ ể ấ ằ ổ ứ ậ ệ
và phân lo i trung tâm trách nhi m ph i c th , d hi u và không ch ng chéo, m iạ ệ ả ụ ể ễ ể ồ ỗ
người qu n lý c a m i trung tâm trách nhi m s ph i ch u trách nhi m v hi u quả ủ ỗ ệ ẽ ả ị ệ ề ệ ả
mà các quy t đ nh c a h mang l i, cũng nh hi u qu ho t đ ng c a trung tâmế ị ủ ọ ạ ư ệ ả ạ ộ ủ trách nhi m, s lo i và s lệ ố ạ ố ượng trung tâm trách nhi m trong m t doanh nghi pệ ộ ệ
ch u nh hị ả ưởng b i đ c đi m ho t đ ng s n xu t kinh doanh c a t ng doanhở ặ ể ạ ộ ả ấ ủ ừ nghi pệ Trong các nghiên c u đã t ng quan trên, có quan đi m cho r ng có ba lo iứ ổ ở ể ằ ạ trung tâm trách nhi m: trung tâm đ u t , trung tâm l i nhu n, trung tâm chi phí; m tệ ầ ư ợ ậ ộ
s nghiên c u l i ch ra có b n lo i trung tâm trách nhi m: trung tâm đ u t , trungố ứ ạ ỉ ố ạ ệ ầ ư tâm l i nhu n, trung tâm doanh thu, trung tâm chi phí trong đó bao g m trung tâm chiợ ậ ồ phí chính và trung tâm chi phí ph ụ Do đó, đ nh n di n và phân lo i các trung tâmể ậ ệ ạ trách nhi m t i các DN c n căn c vào đ c đi m ho t đ ng s n xu t kinh danh c aệ ạ ầ ứ ặ ể ạ ộ ả ấ ủ
Trang 17t ng doanh nghi p đ xác đ nh lo i trung tâm trách nhi m, s lừ ệ ể ị ạ ệ ố ượng trung tâm trách nhi m cho phù h p v i t ng doanh nghi p khác nhau.ệ ợ ớ ừ ệ
2.3. Nh ng nghiên c u v vi c t ch c xây d ng d toán theo các trung tâmữ ứ ề ệ ổ ứ ự ự trách nhi m trong DNệ
Okwo và c ng s (2005ộ ự ) đã kh o sát vi c ng d ng KTTN trong khu v c công,ả ệ ứ ụ ự nghiên c u đã ki m tra khái ni m KTTN, Các bứ ể ệ ước th c hi n KTTN, trung tâm tráchự ệ nhi m, đánh giá hi u su t và k toán d toán trong khu v c công. K t lu n đã ch raệ ệ ấ ế ự ự ế ậ ỉ
r ng ằ d toán là m t đi u ki n tiên quy t cho m t h th ng KTTN hi u qu Nhự ộ ề ệ ế ộ ệ ố ệ ả ư
v y nghiên c u nh n m nh t m quan tr ng c a n i xây d ng d toán khi xây d ngậ ứ ấ ạ ầ ọ ủ ộ ự ự ự
h th ng KTTN, tuy nhiên ch a đi vào làm rõ các n i dung đ xây d ng h th ngệ ố ư ộ ể ự ệ ố
d toán.ự
Trong nghiên c u c a ứ ủ Moses Nyakuwanika (2012), nhóm tác gi đã đ t v n đả ặ ấ ề
đ a ra các chi n lư ế ược nh m đ m b o s hi u qu c a h th ng KTTN trong B Yằ ả ả ự ệ ả ủ ệ ố ộ
t và phúc l i tr em (MOHCW) t nh Mashonaland phía Tây c a Zimbabwe. Nhómế ợ ẻ ở ỉ ủ nghiên c u ti n hành kh o sát nhân viên t 14 tr m trong t nh. K t qu kh o sát choứ ế ả ừ ạ ỉ ế ả ả
th y r ng các phòng ban đã ho t đ ng v i h th ng b t bu c, không có s ph i h pấ ằ ạ ộ ớ ệ ố ắ ộ ự ố ợ trong vi c l p k ho ch và ki m soát. Ngoài ra k t qu kh o sát cũng cho bi t r ngệ ậ ế ạ ể ế ả ả ế ằ các báo cáo hi u su t đã đệ ấ ượ ử ục s d ng đ đánh giá công tác qu n lý và các báo cáoể ả
hi u su t không đệ ấ ược g i đ n cho các nhà qu n lý b ph n m t cách thử ế ả ộ ậ ộ ường xuyên. Nghiên c u đ a ra khuy n ngh r ng c n có s tham gia c a các nhà qu n lý b ph nứ ư ế ị ằ ầ ự ủ ả ộ ậ vào vi c xây d ng d toán và đ xu t c a h nên đệ ự ự ề ấ ủ ọ ược th c hi n và k t h p trongự ệ ế ợ
d toán t ng th ự ổ ể
Al Hanini, E. (2013) nghiên c u đã đ a ra m t s đ xu t nh sau: các trungứ ư ộ ố ề ấ ư tâm trách nhi m c n thi t l p m c tiêu và thi t l p d toán ngân sách c a các trungệ ầ ế ậ ụ ế ậ ự ủ tâm trách nhi m theo t ng m c tiêu chuyên bi t phù h p v i chuyên môn và khệ ừ ụ ệ ợ ớ ả năng ti m tàng c a h ề ủ ọ
Theo Tác gi Đoàn Xuân Tiên (2009), H th ng d toán s n xu t kinh doanhả ệ ố ự ả ấ
c a doanh nghi p có liên quan m t thi t đ n các quá trình kinh doanh c b n nh :ủ ệ ậ ế ế ơ ả ư quá trình mua hàng, quá trình s n xu t, quá trình tiêu th s n ph m. M i quá trìnhả ấ ụ ả ẩ ỗ
Trang 18có yêu c u qu n lý khác nhau, do đó ch tiêu d toán ph i đầ ả ỉ ự ả ược xây d ng riêng choự
t ng quá trình. Các ch tiêu d toán cũng có m i quan h ràng bu c nhau, t o thànhừ ỉ ự ố ệ ộ ạ
h th ng các ch tiêu d toán. Thông qua nghiên c u có th th y r ng khi xây d ngệ ố ỉ ự ứ ể ấ ằ ự
h th ng d toán theo các trung tâm trách nhi m c n ph i xây d ng theo các ch tiêuệ ố ự ệ ầ ả ự ỉ khác nhau tùy thu c vào đ c đi m c a t ng lo i trung tâm trách nhi m, tuy nhiênộ ặ ể ủ ừ ạ ệ
c n có s g n k t ch t ch gi a các ch tiêu này.ầ ự ắ ế ặ ẽ ữ ỉ
Tác gi Nguy n Ng c Quang (2014) cho r ng h th ng d toán s n xu t kinhả ễ ọ ằ ệ ố ự ả ấ doanh h ng năm bao g m các b ng d toán riêng bi t, đằ ồ ả ự ệ ượ ậc l p chi ti t t i t ng bế ớ ừ ộ
ph n, t ng s n ph m, d ch v , t ng th i h n đ hoàn thành nên d toán t ng thậ ừ ả ẩ ị ụ ừ ờ ạ ể ự ổ ể
c a doanh nghi p. Các d toán có m i quan h ch t ch , m t thi t, qua l i v iủ ệ ự ỗ ệ ặ ẽ ậ ế ạ ớ nhau nh m th c hi n m c tiêu chung c a doanh nghi p. Nh v y theo Tác gi , hằ ự ệ ụ ủ ệ ư ậ ả ệ
th ng d toán ph i đố ự ả ượ ậc l p chi ti t theo t ng trung tâm trách nhi m, t ng s nế ừ ệ ừ ả
ph m, hàng hóa, t ng th i h n hoàn thành, t đó xây d ng thành d toán t ng th ẩ ừ ờ ạ ừ ự ự ổ ểThông qua các nghiên c u v l p d toán theo các trung tâm trách nhi m, cóứ ề ậ ự ệ
th th y r ng: H th ng d toán theo các trung tâm trách nhi m là m t n i dungể ấ ằ ệ ố ự ệ ộ ộ quan tr ng trong t ch c k toán trách nhi m, trong đó d toán theo các trung tâmọ ổ ứ ế ệ ự trách nhi m c n ph i đệ ầ ả ược xây d ng theo t ng m c tiêu chuyên bi t phù h p v iự ừ ụ ệ ợ ớ chuyên môn và kh năng ti m tàng c a các trung tâm trách nhi m. Tuy nhiên, cácả ề ủ ệ nghiên c u ch a đi vào làm rõ n i dung, phứ ư ộ ương pháp xây d ng h th ng d toánự ệ ố ự theo các trung tâm trách nhi m.ệ
2.4. Nh ng nghiên c u v ữ ứ ề t ch c thu ổ ứ nh n,ậ x lýử d li u và đánh giá tráchữ ệ nhi m qu n lý, cung c pệ ả ấ thông tin theo các trung tâm trách nhi mệ
Kellog (1962) cho r ng vi c thi t k các h th ng KTTN nên đằ ệ ế ế ệ ố ược hướng d nẫ
b i các quy t c tở ắ ương t nh áp d ng cho k toán chi phí: xác đ nh tài kho n đ cácự ư ụ ế ị ả ể
m c chi phí có th đụ ể ược ghi l i nhanh chóng trong tài kho n thích h p mà không c nạ ả ợ ầ phân tích chi ti t; m i tài kho n ph i đ i di n cho m t nhóm chi phí đ thu n l i choế ỗ ả ả ạ ệ ộ ể ậ ợ
vi c phân tích; t t c các kho n chi phí ph i đệ ấ ả ả ả ược ghi l i chi ti t theo trách nhi mạ ế ệ
c a b ph n và cá nhân c th Nghiên c u này đi sâu vào vi c thu nh n, x lý vàủ ộ ậ ụ ể ứ ệ ậ ử phân tích thông tin cho trung tâm chi phí mà ch a đ c p đ n các lo i trung tâm tráchư ề ậ ế ạ nhi m khác.ệ
Trang 19M t s nghiên c u nh n m nh đ n đ c đi m thông tin c n thu nh n và x lýộ ố ứ ấ ạ ế ặ ể ầ ậ ử
ch là thông tin có th ki m soát đỉ ể ể ược theo các trung tâm trách nhi m nh : ệ ư Sethi (1977) nh n đ nh KTTN ho t đ ng hi u qu theo hai nguyên t c c b n: Th nh t,ậ ị ạ ộ ệ ả ắ ơ ả ứ ấ
c c u t ch c ph i đơ ấ ổ ứ ả ược phân chia rõ ràng mà không b trùng l p. Th hai, các chiị ặ ứ phí có th ki m soát và không để ể ược ki m soát ph i để ả ược tách bi t rõ ràng.ệ Antle & Demski (1988) cho r ng vi c áp d ng KTTN trong t ch c c n n m v ng nguyênằ ệ ụ ổ ứ ầ ắ ữ
t c c b n nh t, đó là ch nên đánh giá k t qu qu n lý thông qua nh ng gì mà hắ ơ ả ấ ỉ ế ả ả ữ ọ
ki m soát. KTTN có hai khía c nh là ki m soát và thông tin, c n có s cân đ i gi aể ạ ể ầ ự ố ữ hai khía c nh này trong quá trình th c hi n.ạ ự ệ Shih (1997 ) đã đi u tra cách các công tyề thi t k h th ng đánh giá hi u su t cho các nhà qu n lý nhà máy t i các công tyế ế ệ ố ệ ấ ả ạ
s n xu t l n c a Canada. Nghiên c u cho r ng nh ng ngả ấ ớ ủ ứ ằ ữ ười qu n lý này có thả ể
được đánh giá ch y u v ki m soát chi phí ho c l i nhu n.ủ ế ề ể ặ ợ ậ Tác gi ả Mojgan (2012) cho r ng h th ng KTTN đằ ệ ố ược thi t k đ báo cáo và tích lu chi phí theoế ế ể ỹ
m c trách nhi m cá nhân. M i khu giám sát ch đứ ệ ỗ ỉ ược tính phí v i chi phí ch u tráchớ ị nhi m và chi phí mà nó có quy n ki m soát.ệ ề ể Tuy nhiên các nghiên c u này ch aứ ư
đ a ra đ nh hư ị ướng x lý, phân tích các thông tin đử ược thu nh n nh th nào.ậ ư ế
M t s nghiên c u liên quan đ n vi c cung c p thông tin k toán trách nhi mộ ố ứ ế ệ ấ ế ệ
nh : Tác gi Ph m Văn ư ả ạ Dược (2010) nghiên c u h th ng báo cáo đánh giá tráchứ ệ ố nhi m qu n lý trong doanh nghi p thệ ả ệ ương m i. T vi c thi t l p h th ng trungạ ừ ệ ế ậ ệ ố tâm trách nhi m nh m cung c p thông tin ph c v ki m soát, đánh giá trách nhi mệ ằ ấ ụ ụ ể ệ
qu n tr c a các c p qu n lý đ n vi c xây d ng h th ng báo cáo đánh giá tráchả ị ủ ấ ả ế ệ ự ệ ố nhi m qu n lý trong doanh nghi p thệ ả ệ ương m i. Nghiên c u đã xác đ nh m t sạ ứ ị ộ ố
đi u ki n th c hi n cũng nh m t s gi i pháp trong quy trình xây d ng h th ngề ệ ự ệ ư ộ ố ả ự ệ ố báo cáo đánh giá trách nhi m qu n lý trong các doanh nghi p thệ ả ệ ương m i. Tác giạ ả
Tr n Văn ầ Tùng (2010) nghiên c u xác đ nh m t s đi u ki n đ th c hi n quy trìnhứ ị ộ ố ề ệ ể ự ệ xây d ng h th ng báo cáo đánh giá trách nhi m qu n tr trong các công ty niêm y tự ệ ố ệ ả ị ế
nh : xác đ nh rõ đ ng c , m c tiêu chung và xây d ng mô hình t ch c qu n lý phùư ị ộ ơ ụ ự ổ ứ ả
h p; có b máy phân c p qu n lý rõ ràng, t đó hình thành nh ng trung tâm tráchợ ộ ấ ả ừ ữ nhi m c th ; xây d ng h th ng đ nh m c liên quan đ n các ch tiêu c a các báoệ ụ ể ự ệ ố ị ứ ế ỉ ủ
Trang 20cáo trách nhi m; l a ch n và s d ng các phệ ự ọ ử ụ ương pháp phân b chi phí gián ti p vàổ ế phân tích báo cáo b ph n; đ nh giá s n ph m, d ch v chuy n giao n i b ộ ậ ị ả ẩ ị ụ ể ộ ộ
Tác gi Nguy n Th Minh Phả ễ ị ương (2013), T ch c k toán trách nhi m v nổ ứ ế ệ ậ
d ng h th ng phụ ệ ố ương pháp bao g m: h th ng phồ ệ ố ương pháp d toán, h th ngự ệ ố
phương pháp cung c p các thông tin th c hi n c a các trung tâm trách nhi m, hấ ự ệ ủ ệ ệ
th ng phố ương pháp phân tích, đánh giá trách nhi m c a các trung tâm trách nhi mệ ủ ệ
đ th c hi n các n i dung k toán trách nhi m theo các trung tâm trách nhi m. Nhể ự ệ ộ ế ệ ệ ư
v y có th th y r ng trong nghiên c u này Tác gi đ c p vi c thu nh n, x lý,ậ ể ấ ằ ứ ả ề ậ ệ ậ ử phân tích thông tin k toán trách nhi m nh là m t k thu t k toán đ th c hi nế ệ ư ộ ỹ ậ ế ể ự ệ các n i dung KTTN.ộ
Thông qua các nghiên c u trên có th th y r ng khi thu nh n, x lý, phân tíchứ ể ấ ằ ậ ử
và cung c p thông tin theo các trung tâm trách nhi m c n th c hi n theo m t sấ ệ ầ ự ệ ộ ố nguyên t c nh : Các chi phí có th ki m soát và không đắ ư ể ể ược ki m soát ph i để ả ượ ctách bi t rõ ràng; c n xây d ng h th ng tài kho n chi ti t đ có th thu th p, x lýệ ầ ự ệ ố ả ế ể ể ậ ử thông tin theo các trung tâm trách nhi m; ch nên đánh giá k t qu qu n lý thông quaệ ỉ ế ả ả
nh ng gì mà h ki m soát. N i dung th c hi n đã đ u c đ c p trong các nghiênữ ọ ể ộ ự ệ ư ọ ề ậ
c u, tuy nhiên các nghiên c u ch a đ a đứ ứ ư ư ược quy trình thu nh n, x lý, phân tích vàậ ử cung c p thông tin theo các trung tâm trách nhi mấ ệ
2.5 M t s nghiên c u v t ch c xây d ng h th ng khen thộ ố ứ ề ổ ứ ự ệ ố ưởng theo trách nhi m qu n lýệ ả
Hi n nay, h th ng khen thệ ệ ố ưởng trong các DN Vi t Nam không đệ ược coi như
là m t ph n c a h th ng k toán. Tuy nhiên, t i m t s qu c gia phát tri n hộ ầ ủ ệ ố ế ạ ộ ố ố ể ệ
th ng khen thố ưởng được coi là m t ph n quan tr ng trong h th ng KTTN trongộ ầ ọ ệ ố
DN, vi c xây d ng h th ng khen thệ ự ệ ố ưởng theo trách nhi m qu n lý s giúp gia tăngệ ả ẽ
hi u qu ho t đ ng c a các nhà qu n lý doanh nghi p nói riêng và toàn b t ch cệ ả ạ ộ ủ ả ệ ộ ổ ứ nói chung. Có th k ra m t s nghiên c u đi n hình v t ch c xây d ng h th ngể ể ộ ố ứ ể ề ổ ứ ự ệ ố khen thưởng theo trách nhi m qu n lý nh sau:ệ ả ư
Theo Gross và c ng s (2004), h th ng khen thộ ự ệ ố ưởng là m t ph n quan tr ngộ ầ ọ trong chi n lế ược ngu n nhân l c c a t ch c. Mô hình ph n thồ ự ủ ổ ứ ầ ưởng truy n th ngề ố
Trang 21không còn hi u qu trong môi trệ ả ường kinh doanh ngày nay. Các t ch c hi n đ iổ ứ ệ ạ
ph i t ch c thi t k h th ng khen thả ổ ứ ế ế ệ ố ưởng k t h p v i chi n lế ợ ớ ế ượ ổc t ch c c a hứ ủ ọ
đ đ t để ạ ược m c hi u su t cao h n c c p đ cá nhân và t ch c. M t h th ngứ ệ ấ ơ ở ả ấ ộ ổ ứ ộ ệ ố khen thưởng phù h p có th giúp t ch c cung c p đúng s lợ ể ổ ứ ấ ố ượng, đ n đúng ngế ườ i,vào đúng th i đi m, vì nh ng lý do đúng đ n. K t qu nghiên c u Tác gi Yanadoriờ ể ữ ắ ế ả ứ ả
& Marler (2006) cho r ng n u trong t ch c có m t s nhóm nhân viên quan tr ngằ ế ổ ứ ộ ố ọ
h n các nhóm khác, thì các t ch c có th phát tri n h th ng khen thơ ổ ứ ể ể ệ ố ưởng xem xét các đóng góp chi n lế ược khác nhau c a h T ng s ph n thủ ọ ổ ố ầ ưởng bao g m lồ ươ ng
c b n, u đãi và l i ích, cũng nh nh ng th vô hình nh c h i phát tri n nghơ ả ư ợ ư ữ ứ ư ơ ộ ể ề nghi p, công nh n phi tài chính, công vi c có ý nghĩa…Theo Tác gi Hansen (2008),ệ ậ ệ ả
đ đ m b o s t n t i c a các DN trong môi trể ả ả ự ồ ạ ủ ường thay đ i, nhà tuy n d ng đangổ ể ụ chuy n sang qu n lý hi u su t đ đ m b o r ng nhân viên c a h đang duy trì m cể ả ệ ấ ể ả ả ằ ủ ọ ứ
đ ng l c và làm vi c hi u qu Tác gi đ a ra đ xu t các tiêu chí, đ i tộ ự ệ ệ ả ả ư ề ấ ố ượng và
ch đ cho t ng ph n thế ộ ừ ầ ưởng thay th ph c v cho vi c qu n lý hi u su t. ế ụ ụ ệ ả ệ ấ Tác giả Hsieh và c ng s (2011) cho r ng DN c n áp d ng chi n lộ ự ằ ầ ụ ế ược ngu n nhân l c theoồ ự
đ nh hị ướng đóng góp, c n tăng tr ng s c a vi c s d ng ph n thầ ọ ố ủ ệ ử ụ ầ ưởng đ u ra thayầ
th Ngoài ra, DN nên có s k t h p gi a các chi n lế ự ế ợ ữ ế ược c nh tranh kinh doanh,ạ chi n lế ược nhân s và h th ng khen thự ệ ố ưởng. Tác gi cho r ng các DN c n phátả ằ ầ tri n các gi i thể ả ưởng thay th phù h p: ph n thế ợ ầ ưởng v n nhân l c, ph n thố ự ầ ưở ng
c a doanh nghi p b ng cách g n ph n thủ ệ ằ ắ ầ ưởng v i nh ng ch s v hi u su t quanớ ữ ỉ ố ề ệ ấ
tr ng, khuy n khích s phát tri n c a m t môi trọ ế ự ể ủ ộ ường ho t đ ng theo m t chínhạ ộ ộ
Trang 22sách đã đ raề trong công ty b ng cách khen thằ ưởng d a theo hi u su t t t so v iự ế ấ ố ớ
hi u năng.ệ
Tác gi ả D Hansen ( 2006 ) cho r ng ph n thằ ầ ưởng qu n lý thả ường xuyên bao
g m các u đãi g n li n v i hi u su t v i m c tiêu là đ khuy n khích các nhà qu nồ ư ắ ề ớ ệ ấ ớ ụ ể ế ả
lý s hành đ ng vì l i ích t t nh t c a ẽ ộ ợ ố ấ ủ DN. B trí ph n thố ầ ưởng qu n lý đ khuy nả ể ế khích các nhà qu n lý hả ướng đ n và th c hi n m c tiêu chung c a toàn công ty làế ự ệ ụ ủ
m t v n đ quan tr ng. Khen thộ ấ ề ọ ưởng qu n lý bao g m tăng lả ồ ương, ti n thề ưởng d aự trên thu nh p đậ ược báo cáo, l a ch n c phi u và ph n thự ọ ổ ế ầ ưởng không dùng ti n m tề ặ (D Hansen, 2006)
Nh v y các nghiên c u nêu trên đã đ a ra đ nh hư ậ ứ ư ị ướng v xây d ng hề ự ệ
th ng khen thố ưởng theo trách nhi m qu n lý, trong đó có th nói nghiên c u c aệ ả ể ứ ủ Tác gi ả D Hansen (2006) và Tác gi Kaplan và c ng s (2015) đã đ a ra c th h nả ộ ự ư ụ ể ơ
c , nghiên c u còn đ c p đ n các hình th c khen thả ứ ề ậ ế ứ ưởng có th áp d ng cho cácể ụ
DN. Tuy nhiên, bên c nh h th ng khen thạ ệ ố ưởng c n ph i có m t h th ng k lu tầ ả ộ ệ ố ỷ ậ
nh m h n ch nh ng hành đ ng sai l ch v i m c tiêu chung c a nhà qu n lý doanhằ ạ ế ữ ộ ệ ớ ụ ủ ả nghi p.ệ
2.6. M t s nghiên c u v các nhân t nh hộ ố ứ ề ố ả ưởng đ n vi c t ch c KTTNế ệ ổ ứ trong doanh nghi pệ
D a trên quan đi m KTTN là m t n i dung quan tr ng c a KTQT, do đó cácự ể ộ ộ ọ ủ nhân t nh hố ả ưởng đ n t ch c KTQT có th là các nhân t nh hế ổ ứ ể ố ả ưởng đ n tế ổ
ch c KTTN. Đ đ a ra mô hình nghiên c u các nhân t nh hứ ể ư ứ ố ả ưởng đ n t ch cế ổ ứ KTTN trong doanh nghi p, nghiên c u này t ng quan các nghiên c u v các nhân tệ ứ ổ ứ ề ố
nh h ng đ n KTQT, t ch c KTQT trong doanh nghi p và nh ng nghiên c u v
các nhân t nh hố ả ưởng đ n KTTN, t ch c KTTN trong doanh nghi p, sau đây làế ổ ứ ệ
m t vài nghiên c u tiêu bi u:ộ ứ ể
Chenhall and Morris (1986) đã đ a ra b ng ch ng v tác đ ng c a s phânư ằ ứ ề ộ ủ ự
c p c u trúc, s không ch c ch n v môi trấ ấ ự ắ ắ ề ường và s ph thu c l n nhau c a tự ụ ộ ẫ ủ ổ
ch c đ n quá trình thi t k h th ng KTQT.ứ ế ế ế ệ ố
AbdelKader and Luther (2008) đã th c hi n m t nghiên c u nh m ki mự ệ ộ ứ ằ ể
ch ng và phát hi n các nhân t nh hứ ệ ố ả ưởng đ n vi c v n d ng KTQT t i cácế ệ ậ ụ ạ doaanh nghi p s n xu t và kinh doanh th c ph m, đ u ng t i Anh Qu c. Nghiênệ ả ấ ự ẩ ồ ố ạ ố
Trang 23c u đã ki m ch ng 8 nh n t đã đứ ể ứ ấ ố ược đ xu t t các nghiên c u trề ấ ừ ứ ước đó nh :ư
S không ch c ch n v môi trự ắ ắ ề ường, c u trúc t ch c và s phân c p, quy môấ ổ ứ ự ấ doanh nghi p, chi n lệ ế ược c nh tranh, đ ph c t p c a h th ng x lý, v n d ngạ ộ ứ ạ ủ ệ ố ử ậ ụ công ngh s n xu t tiên ti n (AMT), áp d ng mô hình Just in time. Ngoài 8 nhânệ ả ấ ế ụ
t trên nghiên c u đ xu t thêm 2 nhân t m i: S c m nh t ngu n l c kháchố ứ ề ấ ố ớ ứ ạ ừ ồ ự hàng và m c đ d hòng c a s n ph m. Tuy nhiên k t qu đã không ki m ch ngứ ộ ễ ủ ả ẩ ế ả ể ứ
đượ ực s tác đ ng c a 3 nhân t : chi n lộ ủ ố ế ược c nh tranh, đ ph c t p c a h th ngạ ộ ứ ạ ủ ệ ố
x lý và m c đ d hòng c a s n ph m đ n m c đ v n d ng KTQT.ử ứ ộ ễ ủ ả ẩ ế ứ ộ ậ ụ
Trong m t nghiên c u t i 200 doanh nghi p s n xu t t i Malaysia c a tác giộ ứ ạ ệ ả ấ ạ ủ ả Tuan Mat (2010) b ng k th t mô hình hóa SEM, tác gi đã ch ra: vi c s d ngằ ỹ ậ ả ỉ ệ ử ụ công ngh s n xu t ngày càng tăng, s thay đ i trong c u trúc t ch c, hay nh ngệ ả ấ ự ổ ấ ổ ứ ữ thay đ i trong chi n lổ ế ược c a các công ty s n xu t Malaysia đã nh hủ ả ấ ả ưởng đ nế
nh ng thay đ i trong vi c ng d ng KTQT c a h Tuy nhiên, khác v i k v ngữ ổ ệ ứ ụ ủ ọ ớ ỳ ọ
c a tác gi , k t qu t ng h p d li u cho th y các công ty trong ngành s n xu tủ ả ế ả ổ ợ ữ ệ ấ ả ấ
c a Malaysia đã ph n ng v i nh ng thay đ i trong môi trủ ả ứ ớ ữ ổ ường c nh tranh theoạ cách khác nhau, s gia tăng trong môi trự ường c nh tranh không gây ra thay đ i vạ ổ ề
vi c v n d ng KTQT trong các công ty s n xu t c a Malaysia.ệ ậ ụ ả ấ ủ
Cũng là m t nghiên c u t i 160 doanh nghi p trong ngành s n xu t t iộ ứ ạ ệ ả ấ ạ Malaysia c a ủ Ahmad (2012) đã ch ra s tác đ ng c a 4 nhân t : quy mô doanhỉ ự ộ ủ ố nghi p, s c nh tranh, m c đ tham gia c a ch s h u/ nhà qu n lý, áp d ng côngệ ự ạ ứ ộ ủ ủ ở ữ ả ụ ngh s n xu t tiên ti n đ n m c đ v n d ng KTQT trong DN.ệ ả ấ ế ế ứ ộ ậ ụ
Tr n Ng c ầ ọ Hùng (2016) đã th c hi n nghiên c u v các nhân t nh hự ệ ứ ề ố ả ưở ng
đ n vi c v n d ng KTQT trong các doanh nghi p v và nh Vi t Nam v i 8 nhânế ệ ậ ụ ệ ừ ỏ ệ ớ
t : quy mô doanh nghi p, chi phí t ch c KTQT, văn hóa doanh nghi p, trình đố ệ ổ ứ ệ ộ nhân viên k toán DN, chi n lế ế ược kinh doanh DN, m c đ c nh tranh c a thứ ộ ạ ủ ị
trường, m c đ nh n th c v KTQT c a ch s h u/ nhà qu n lý DN. Tuy nhiênứ ộ ậ ứ ề ủ ủ ở ữ ả nhân t trình đ nhân viên KTQT không đố ộ ược ch ng minh v s tác đ ng c a nóứ ề ự ộ ủ
đ n m c đ v n d ng KTTN trong các DN v a và nh Vi t Nam.ế ứ ộ ậ ụ ừ ỏ ệ
Nh v y, các nghiên c u trên đã đ a ra các gi thuy t và ki m ch ng các giư ậ ứ ư ả ế ể ứ ả thuy t v các nhân t nh hế ề ố ả ưởng đ n KTQT/ t ch c KTQT trong doanh nghi p.ế ổ ứ ệ Các nhân t nh hố ả ưởng được đ a ra bao g m: s phân c p c u trúc doanh nghi p,ư ồ ự ấ ấ ệ
Trang 24quy mô doanh nghi p, chi phí t ch c KTQT, văn hóa DN,ệ ổ ứ chi n lế ược kinh doanh
DN, s c nh tranh c a th trự ạ ủ ị ường, s không ch c ch n v môi trự ắ ắ ề ường, s ph thu cự ụ ộ
l n nhau c a t ch cẫ ủ ổ ứ , v n d ng công ngh s n xu t tiên ti n (AMT), áp d ng môậ ụ ệ ả ấ ế ụ hình Just in time, m c đ tham gia c a ch s h u/ nhà qu n lý, m c đ nh n th cứ ộ ủ ủ ở ữ ả ứ ộ ậ ứ
v KTQT c a ch s h u/ nhà qu n lý DN. Đ đ a ra mô hình các nhân t nhề ủ ủ ở ữ ả ể ư ố ả
hưởng đ n t ch c KTTN c n đi vào t ng quan các nghiên c u v các nhân t nhế ổ ứ ầ ổ ứ ề ố ả
hưởng đ n KTTN/t ch c KTTN/v n d ng KTTN trong các DN. Có th k ra m tế ổ ứ ậ ụ ể ể ộ
s nghiên c u đi n hình sau:ố ứ ể
Tác gi Belkaoui (1981) nghiên c u các nhân t tác đ ng đ n vi c áp d ngả ứ ố ộ ế ệ ụ KTTN. Tác gi đã đ a ra minh ch ng v s tác đ ng c a m c đ phân quy n, môiả ư ứ ề ự ộ ủ ứ ộ ề
trường c nh tranh, quy mô ho t đ ng và th i gian ho t đ ng đ n v n d ng KTTNạ ạ ộ ờ ạ ộ ế ậ ụ trong DN
Rowe và c ng s (2008)ộ ự đã ch ra b ng ch ng cho r ng thi t k m c tiêuỉ ằ ứ ằ ế ế ụ chung c a t ch c ho c thi t k l i k toán nói chung và c a KTTN nói riêng phủ ổ ứ ặ ế ế ạ ế ủ ụ thu c vào đ l n, ph m vi và t c đ thay đ i quy trình t ch c. Khi có s thay đ iộ ộ ớ ạ ố ộ ổ ổ ứ ự ổ
v m c đ , ph m vi và t c đ thay đ i quy trình t ch c thì kh năng đo lề ứ ộ ạ ố ộ ổ ổ ứ ả ường về
hi u su t tài chính c a các nhà qu n lý các trung tâm trách nhi m có th thay đ i.ệ ấ ủ ả ệ ể ổ
Vi c s d ng KTTN đ qu n lý các trung tâm trách nhi m là m t c ch quanệ ử ụ ể ả ệ ộ ơ ế
tr ng đ đ t đọ ể ạ ược m c tiêu chung c a t ch c và tránh hành vi b t thụ ủ ổ ứ ấ ường.
Khi nghiên c u v KTTN trong các doanh nghi p s n xu t xi măng Vi tứ ề ệ ả ấ ở ệ Nam Tr n Trung ầ Tu n (2013)ấ ki m đ nh có s tác đ ng hay không c a các nhân tể ị ự ộ ủ ố
đ n m c đ v n d ng KTTN t i các DN s n xu t xi măng Vi t Nam, các nhân tế ứ ộ ậ ụ ạ ả ấ ệ ố
được ki m đ nh bao g m: tình tr ng niêm y t c a doanh nghi p, trình đ đào t oể ị ồ ạ ế ủ ệ ộ ạ
c a các nhà qu n tr , hi u bi t v KTTN c a các nhà qu n tr , v trí công vi c c aủ ả ị ể ế ề ủ ả ị ị ệ ủ nhà qu n tr , quy mô DN (tài s n bình quân, s lả ị ả ố ượng lao đ ng, doanh thu bìnhộ quân). Các nhân t đ u đố ề ược ch ng minh s tác đ ng ngoài tr nhân t v trí làmứ ự ộ ừ ố ị
Trang 25t : Phân quy n c a t ch c, quy mô ho t đ ng, ngành ngh kinh doanh, nhu c uố ề ủ ổ ứ ạ ộ ề ầ thông tin Nghiên c u này s d ng phứ ử ụ ương pháp đ nh lị ượng nh m ch ra m c đằ ỉ ứ ộ
áp d ng b y khía c nh c a KTTN trong các doanh nghi p s n xu t xi măng Vi tụ ả ạ ủ ệ ả ấ ệ Nam: c c u t ch c, phân quy n qu n lý, phân b chi phí và thu nh p, l p d toán,ơ ấ ổ ứ ề ả ổ ậ ậ ự đánh giá chênh l ch gi a d toán và th c t , l p báo cáo và h th ng khen thệ ữ ự ự ế ậ ệ ố ưởng. Nghiên c u cũng ch rõ nh hứ ỉ ả ưởng c a nhân t lao đ ng và t ng tài s n t i KTTNủ ố ộ ổ ả ớ trong các doanh nghi p s n xu t xi măng Vi t Nam hi n t i.ệ ả ấ ệ ệ ạ Các nhân t mà nghiênố
c u này đ c p th c ch t là nhân t quy mô doanh nghi p đã đứ ề ậ ự ấ ố ệ ược các nghiên c uứ
trước đó đ c p.ề ậ
Có th ch ra m t s nhân t mà các tác gi đã ch ng minh v s nh hể ỉ ộ ố ố ả ứ ề ự ả ưở ng
đ n KTTN/t ch c KTTN/v n d ng KTTN: ế ổ ứ ậ ụ m c đ , ph m vi và t c đ thay đ iứ ộ ạ ố ộ ổ quy trình t ch c; tình tr ng niêm y t c a doanh nghi p, trình đ đào t o c a cácổ ứ ạ ế ủ ệ ộ ạ ủ nhà qu n tr , hi u bi t v KTTN c a các nhà qu n tr , quy mô DN, ả ị ể ế ề ủ ả ị m c đ phânứ ộ quy n, môi trề ường c nh tranh, quy mô ho t đ ng và th i gian ho t đ ng c a DN.ạ ạ ộ ờ ạ ộ ủ
Có th th y r ng trong các nghiên c u đã công b trong và ngoài nể ấ ằ ứ ố ước v các nhânề
t nh hố ả ưởng đ n t ch c KTTN, có nh ng nghiên c u ch a đế ổ ứ ữ ứ ư ược ch ng minhứ
b ng phằ ương pháp đ nh lị ượng, có nh ng nghiên c u đã s d ng phữ ứ ử ụ ương pháp đ nhị
lượng nh nghiên c u c a ư ứ ủ Nguy n Th Ng c ễ ị ọ Lan (2017), Tr n Trung ầ Tu n (2013)ấ
s d ng ki m đ nh TTest. Ch a có nghiên c u nào nghiên c u các nhân t nhử ụ ể ị ư ứ ứ ố ả
hưởng đ n t ch c KTTN b ng phế ổ ứ ằ ương pháp h i quy.ồ
Kho ng tr ng nghiên c u: ả ố ứ
Th nh t, ứ ấ Có r t nhi u nghiên c u v n i dung KTTN, t ch c KTTN trongấ ề ứ ề ộ ổ ứ
và ngoài nước. M i m t công b ti p c n theo m t góc nhìn khác nhau. Có n i dungỗ ộ ố ế ậ ộ ộ
tương đ ng, có n i dung khác nhau. Có nghiên c u ch ra có 3 n i dung t ch cồ ộ ứ ỉ ộ ổ ứ KTTN, có nghiên c u ch ra 4 n i dung KTTN. Lu n án s ti p t c nghiên c u, t ngứ ỉ ộ ậ ẽ ế ụ ứ ổ
h p các n i dung t ch c KTTN theo m t cách có h th ng đ làm sáng t h n lýợ ộ ổ ứ ộ ệ ố ể ỏ ơ
lu n v n i dung t ch c KTTN.ậ ề ộ ổ ứ
Trang 26Th haiứ , Các công b liên quan đ n nh n di n và phân lo i các trung tâm tráchố ế ậ ệ ạ nhiêm theo t ng quan trên ch ra s khác bi t trong ti p c n n i dung này. Trongổ ở ỉ ự ệ ế ậ ộ
đó, có quan đi m cho r ng có ba lo i trung tâm trách nhi m: trung tâm đ u t , trungể ằ ạ ệ ầ ư tâm l i nhu n, trung tâm chi phí; m t s nghiên c u l i ch ra có b n lo i trung tâmợ ậ ộ ố ứ ạ ỉ ố ạ trách nhi m: trung tâm đ u t , trung tâm l i nhu n, trung tâm doanh thu, trung tâmệ ầ ư ợ ậ chi phí trong đó bao g m trung tâm chi phí chính và trung tâm chi phí ph Lu n ánồ ụ ậ phân tích, l a ch n cách nh n di n v phân lo i TTTN phù h p v i đ c thù c a tự ọ ậ ệ ề ạ ợ ớ ặ ủ ổ
ch c ho t đ ng và yêu c u qu n lý t i các doanh nghi p Vi t Nam trong đi u ki nứ ạ ộ ầ ả ạ ệ ệ ề ệ
hi n nay.ệ
Th baứ , Nh đã ch ra ph n t ng quan trên, các nghiên c u trư ỉ ở ầ ổ ứ ước ch a điư vào làm rõ n i dung, phộ ương pháp xây d ng d toán; t ch c thu nh n, x lý vàự ự ổ ứ ậ ử cung c p thông tin theo các trung tâm trách nhi m; đ c bi t là t ch c h th ngấ ệ ặ ệ ổ ứ ệ ố khen thưởng theo các trung tâm trách nhi m. Đây chính là kho ng tr ng mà lu n ánệ ả ố ậ
có th đi vào khai thác và gi i quy t.ể ả ế
Th tứ ư, M c dù có nhi u nghiên c u c a nặ ề ứ ủ ước ngoài nghiên c u v các nhânứ ề
t nh hố ả ưởng đ n t ch c KTTN d a trên mô hình h i quy nh ng các nghiên c u ế ổ ứ ự ồ ư ứ ở
Vi t Nam ch a ti p c n b ng phệ ư ế ậ ằ ương pháp nghiên c u này. Nghiên c u các nhân tứ ứ ố
nh h ng đ n t ch c KTTN d a trên mô hình h i quy theo h ng ph ng pháp
đ nh lị ượng có đ tin c y cao, đánh giá rõ độ ậ ược m c đ nh hứ ộ ả ưởng c a t ng nhânủ ừ
t đ n t ch c KTTN t đó có gi i pháp, xác đ nh đi u ki n th c hi n t ng gi iố ế ổ ứ ừ ả ị ề ệ ự ệ ừ ả pháp m t cách khoa h c h n. M i môi trộ ọ ơ ỗ ường nghiên c u khác nhau có th s choứ ể ẽ
k t qu khác nhau, do đó k t qu nghiên c u không th ng d ng tr c ti p cho cácế ả ế ả ứ ể ứ ụ ự ế
DN Vi t Nam nói chung, các DN bia, rệ ượu nói riêng. H n n a, ch a có nghiên c uơ ữ ư ứ nào t i Vi t Nam v t ch c KTTN nghiên c u theo hạ ệ ề ổ ứ ứ ướng này. Lu n án s nghiênậ ẽ
c u mô hình các nhân t nh hứ ố ả ưởng đ n t ch c KTTN t i các đ n v tr c thu cế ổ ứ ạ ơ ị ự ộ
T ng công ty c ph n Bia Rổ ổ ầ ượu Nước gi i khát Sài Gòn. ả
Th nămứ , thêm vào đó t i các đ n v tr c thu c T ng công ty c ph n Bia ạ ơ ị ự ộ ổ ổ ầ
Rượu Nước gi i khát Sài Gòn là các doanh nghi p có nh ng đ c thù riêng vả ệ ữ ặ ề
qu n lý s n xu t, kinh doanh. V c b n t i các DN này đã hình thành KTTN tuyả ả ấ ề ơ ả ạ nhiên ch a mang tính h th ng, khoa h c và toàn di n. Trong khi đó theo hi u bi tư ệ ố ọ ệ ể ế
Trang 27c a Tác gi , cho đ n nay, ch a có công b nghiên c u t ch c KTTN hay hoànủ ả ế ư ố ứ ổ ứ thi n t ch c KTTN t i các đ n v tr c thu c T ng công ty c ph n Bia Rệ ổ ứ ạ ơ ị ự ộ ổ ổ ầ ượu
Nước gi i khát Sài Gòn. Vì v y lu n án nghiên c u c s lý lu n v t ch c kả ậ ậ ứ ơ ở ậ ề ổ ứ ế toán trách nhi m trong các DN, t đó đánh giá th c tr ng t ch c và đ a ra nh ngệ ừ ự ạ ổ ứ ư ữ
gi i pháp, khuy n ngh nh m hoàn thi n t ch c k toán trách nhi m t i các đ n vả ế ị ằ ệ ổ ứ ế ệ ạ ơ ị
tr c thu c T ng công ty c ph n Bia Rự ộ ổ ổ ầ ượu Nước gi i khát Sài Gòn.ả
3. M c đích nghiên c u c a đ tàiụ ứ ủ ề
Lu n án xác đ nh và làm sáng t nh ng v n đ lý lu n c b n và t ch cậ ị ỏ ữ ấ ề ậ ơ ả ổ ứ KTTN trong doanh nghi p, các nhân t nh hệ ố ả ưởng đ n vi c t ch c KTTN trongế ệ ổ ứ các doanh nghi p.ệ
Mô t th c tr ng t ch c k toán trách nhi m t i các đ n v tr c thu cả ự ạ ổ ứ ế ệ ạ ơ ị ự ộ
T ng công ty c ph n Bia Rổ ổ ầ ượu Nước gi i khát Sài Gòn. Đánh giá nh ng uả ữ ư
đi m, t n t i và đ xu t gi i pháp hoàn thi n mô hình t ch c KTTN t i các đ n vể ồ ạ ề ấ ả ệ ổ ứ ạ ơ ị
tr c thu c T ng công ty c ph n Bia Rự ộ ổ ổ ầ ượu Nước gi i khát Sài Gòn .ả
Đánh giá m c đ nh hứ ộ ả ưởng c a các nhân t đ n t ch c KTTN t i cácủ ố ế ổ ứ ạ
đ n v tr c thu c T ng công ty c ph n Bia Rơ ị ự ộ ổ ổ ầ ượu Nước gi i khát Sài Gòn vàả
đ a ra gi i pháp tăng cư ả ường t ch c KTTN t i các DN này.ổ ứ ạ
4. Câu h i nghiên c u ỏ ứ
1. C s lý lu n v t ch c KTTN trong doanh nghi p là gì?ơ ở ậ ề ổ ứ ệ
2. Nh ng nhân t nào nh hữ ố ả ưởng đ n t ch c KTTN trong doanh nghi p?ế ổ ứ ệ
3. Th c tr ng t ch c KTTN t i các đ n v tr c thu c T ng công ty c ph nự ạ ổ ứ ạ ơ ị ự ộ ổ ổ ầ Bia Rượu Nước gi i khát Sài Gòn nh th nào ? ả ư ế
4. H n ch và nguyên nhân d n đ n h n ch trong t ch c KTTN t i các t iạ ế ẫ ế ạ ế ổ ứ ạ ạ các đ n v tr c thu c T ng công ty c ph n Bia Rơ ị ự ộ ổ ổ ầ ượu Nước gi i khát Sài Gòn?ả
5. Hoàn thi n t ch c KTTN và tăng cệ ổ ứ ường t ch c KTTN t i các đ n vổ ứ ạ ơ ị
tr c thu c T ng công ty c ph n Bia Rự ộ ổ ổ ầ ượu Nước gi i khát Sài Gòn nh th nào?ả ư ế
5. Đ i tố ượng và ph m vi nghiên c uạ ứ
5.1 Đ i tố ượng nghiên c u:ứ
+ Lý lu n t ch c KTTN trong doanh nghi p.ậ ổ ứ ệ
Trang 28+ Th c tr ng t ch c KTTN t i các t i các đ n v tr c thu c T ng công tyự ạ ổ ứ ạ ạ ơ ị ự ộ ổ
c ph n Bia Rổ ầ ượu Nước gi i khát Sài Gònả
5.2 Ph m vi nghiên c uạ ứ
Không gian: Lu n án nghiên c u t i 21 đ n v tr c thu c T ng công ty cậ ứ ạ ơ ị ự ộ ổ ổ
ph n Bia Rầ ượu Nước gi i khát Sài Gòn, trong đó có 10 công ty s n xu t và 11ả ả ấ công ty thương m i.ạ
Th i gian: ờ Lu n án nghiên c u trong kho ng th i gian k k toán năm 2017ậ ứ ả ờ ỳ ế
đ n năm 2019ế
N i dung ộ :
Lu n án nghiên c u t ch c KTTN qu n lý doanh nghi p, không nghiên c uậ ứ ổ ứ ả ệ ứ
k toán trách nhi m xã h i c a Doanh nghi p. Trong đó t p trung nghiên c u sâuế ệ ộ ủ ệ ậ ứ vào t ch c n i dung KTTN, ngoài ra nghiên c u t ch c v b máy nhân s ,ổ ứ ộ ứ ổ ứ ề ộ ự
phương ti n th c hi n KTTN.ệ ự ệ
C s lý lu n chung v t ch c KTTN trong các DN.ơ ở ậ ề ổ ứ
Th c tr ng t ch c KTTN t i các đ n v tr c thu c T ng công ty c ph nự ạ ổ ứ ạ ơ ị ự ộ ổ ổ ầ Bia Rượu Nước gi i khát Sài Gòn .ả
Hoàn thi n t ch c KTTN t i các đ n v tr c thu c T ng công ty c ph nệ ổ ứ ạ ơ ị ự ộ ổ ổ ầ Bia Rượu Nước gi i khát Sài Gòn .ả
6. Ý nghĩa khoa h c và th c ti nọ ự ễ
Ý nghĩa khoa h cọ
Lu n án h th ng hóa c s lý lu n chung và làm sáng t các n i dung tậ ệ ố ơ ở ậ ỏ ộ ổ
ch c KTTN trong doanh nghi p, các nhân t nh hứ ệ ố ả ưởng đ n vi c t ch c KTTN, tế ệ ổ ứ ừ
đó nghiên c u đánh giá t ch c KTTN trong các doanh nghi p kh o sát. Ngoài ra,ứ ổ ứ ệ ả
lu n án ghóp ph n b sung tài li u nghiên c u, gi ng d y v k toán.ậ ầ ổ ệ ứ ả ạ ề ế
Ý nghĩa th c ti nự ễ
+ Lu n án nghiên c u th c tr ng t ch c KTTN t i các đ n v tr c thu c T ngậ ứ ự ạ ổ ứ ạ ơ ị ự ộ ổ công ty c ph n Bia Rổ ầ ượu Nước gi i khát Sài Gòn, đ ng th i phân tích, đánh giáả ồ ờ
k t qu đ t đế ả ạ ược, t n t i cũng nh nguyên nhân c b n c a nh ng t n t i trong hồ ạ ư ơ ả ủ ữ ồ ạ ệ
th ng KTTN t i các đ n v tr c thu c T ng công ty c ph n Bia Rố ạ ơ ị ự ộ ổ ổ ầ ượu Nướ c
gi i khát Sài Gòn. T đó, lu n án giúp các doanh nghi p này có b c tranh toàn c nhả ừ ậ ệ ứ ả
v th c tr ng t ch c KTTN c a mình.ề ự ạ ổ ứ ủ
Trang 29+ Lu n án đ xu t các gi i pháp hoàn thi n mô hình t ch c KTTN t i các đ nậ ề ấ ả ệ ổ ứ ạ ơ
v tr c thu c T ng công ty c ph n Bia Rị ự ộ ổ ổ ầ ượu Nước gi i khát Sài Gòn nh m gópả ằ
ph n nâng cao h n n a hi u qu qu n lý và hi u qu ho t đ ng kinh doanh c a cácầ ơ ữ ệ ả ả ệ ả ạ ộ ủ doanh nghi p này.ệ
7. Phương pháp nghiên c uứ
Trong quá trình nghiên c u tác gi đã s d ng k t h p phứ ả ử ụ ế ợ ương pháp nghiên
c u khoa h c bao g m nh ng phứ ọ ồ ữ ương pháp lu n chung và m t s phậ ộ ố ương pháp cụ
th :ể
Phương pháp lu n nghiên c uậ ứ
Lu n án nghiên c u d a trên ch nghĩa duy v t bi n ch ng và ch nghĩa duyậ ứ ự ủ ậ ệ ứ ủ
v t l ch s đ l a ch n các phậ ị ử ể ự ọ ương pháp nghiên c u c th đáp ng yêu c u nghiênứ ụ ể ứ ầ
c u c a lu n án ti n sĩ kinh t và m c tiêu nghiên c u.ứ ủ ậ ế ế ụ ứ
Phương pháp nghiên c u c thứ ụ ể
Lu n án k t h p phậ ế ợ ương pháp nghiên c u đ nh tính và phứ ị ương pháp nghiên
c u đ nh lứ ị ượng đ nghiên c u các v n đ đ m b o tính toàn di n, khách quan, hể ứ ấ ề ả ả ệ ệ
th ng, đ m b o tính logic và tính th c ti n c a các gi i pháp hoàn thi n mà đ tàiố ả ả ự ễ ủ ả ệ ề
đ a ra.ư
Phương pháp thu th p d li u:ậ ữ ệ
Thu th p d li u th c p: ậ ữ ệ ứ ấ
Lu n án thu th p các k t qu nghiên c u đã đậ ậ ế ả ứ ược công b c a các tác giố ủ ả trong và ngoài nước đ t ng h p và đ a ra c s lý lu n cho v n đ nghiên c u.ể ổ ợ ư ơ ở ậ ấ ề ứ Các tài li u đệ ược thu th p t m t s ngu n nh : Sách, niên giám th ng kê, t p chíậ ừ ộ ố ồ ư ố ạ chuyên ngành đã được xu t b n; các công trình nghiên c u khoa h c, lu n án có liênấ ả ứ ọ ậ quan c a các Tác gi trong và ngoài nủ ả ước; m t s website c a các trộ ố ủ ường đ i h cạ ọ
và website tìm ki m tài li u nhế ệ ư https://scholar.google.com/, https://www.proquest.com/, http://nlv.gov.vn/
Ngoài ra, Lu n án nghiên c u các tài li u th c t c a các doanh nghi p nh :ậ ứ ệ ự ế ủ ệ ư Các ch ng t , s k toán; thông tin trên các trang thông tin đi n t , báo cáo tài chính,ứ ừ ổ ế ệ ử báo cáo thường niên đã được công b c a các đ n v tr c thu c T ng công ty Biaố ủ ơ ị ự ộ ổ
Rượu Nước gi i khát Sài Gòn. Các tài li u đả ệ ược s d ng nh m tìm hi u v đ cử ụ ằ ể ề ặ
đi m ho t đ ng s n xu t kinh doanh c a các đ n v này.ể ạ ộ ả ấ ủ ơ ị
Trang 30Thu th p d li u s c p: ậ ữ ệ ơ ấ
D li u s c p trong đ tài đữ ệ ơ ấ ề ược thu th p t vi c đi u tra, kh o sát, ph ngậ ừ ệ ề ả ỏ
v n t i doanh nghi p nh m đánh giá th c tr ng t ch c KTTN theo các n i dung đãấ ạ ệ ằ ự ạ ổ ứ ộ
đượ ổc t ng quan nghiên c u t các d li u th c p.ứ ừ ữ ệ ứ ấ
+ Phương pháp ph ng v n sâu: ỏ ấ
Tác gi ti n hành ph ng v n sâu đ i thành viên ban giám đ c, k toán viênả ế ỏ ấ ố ố ế
và ph trách k toán t i các đ n v tr c thu c ụ ế ạ ơ ị ự ộ T ng công ty Bia Rổ ượu Nước gi iả khát Sài Gòn v các n i dung DN đang th c hi n có liên quan đ n vi c t ch cề ộ ự ệ ế ệ ổ ứ KTTN t i các đ n v thông qua phạ ơ ị ương pháp ph ng v n tr c ti p và ph ng v n quaỏ ấ ự ế ỏ ấ
đi n tho i. Các câu h i ph ng v n đệ ạ ỏ ỏ ấ ược thi t k d a trên các n i dung t ch cế ế ự ộ ổ ứ KTTN và được hoàn thi n thông quá quá trình kh o sát th đ i v i 02 nhân viên kệ ả ử ố ớ ế toán, 02 giám đ c, 02 k toán trố ế ưởng c a 2 đ n v tr c thu c ủ ơ ị ự ộ T ng công ty Biaổ
Rượu Nước gi i khát Sài Gònả Đ i tố ượng đượ ực l a ch n ph ng v n sâu là nh ngọ ỏ ấ ữ
đ i tố ượng có s hi u bi t nh t đ nh v KTTN. Trong quá trình ph ng v n sâu,ự ể ế ấ ị ề ỏ ấ ngoài nh ng câu h i đã thi t k và hoàn thi n, tác gi s g i m nh ng v n đ cóữ ỏ ế ế ệ ả ẽ ợ ở ữ ấ ề liên quan đ n n i dung KTTN mà DN đang v n d ng, nh ng đ nh hế ộ ậ ụ ữ ị ướng cũng như yêu c u c a doanh nghi p đ i v i vi c t ch c KTTN nh th nào. Phi u câu h iầ ủ ệ ố ớ ệ ổ ứ ư ế ế ỏ
được thi t k theo hai m u: Phi u ph ng v n sâuế ế ẫ ế ỏ ấ dành cho nhà qu n lý các c pả ấ trong DN (Ph l c 2.3a)ụ ụ , trong đó không bao g m các câu h i đi vào chuyên mônồ ỏ
c a k toán; Phi u ph ng v n sâuủ ế ế ỏ ấ dành cho Ph trách k toán/k toán viên t i cácụ ế ế ạ
DN (Ph l c 2.3b).ụ ụ
+ Phương pháp kh o sát, đi u tra:ả ề
Tác gi ti n hành g i phi u kh o sát cho các đ i tả ế ử ế ả ố ượng là k toán, ph tráchế ụ
k toán và nhà qu n lý các c p t i các DN. Phi u kh o sát đế ả ấ ạ ế ả ược thi t k theo s amế ế ự
hi u v KTTN c a các đ i tể ề ủ ố ượng được kh o sát nh m đ m b o s h u ích c aả ằ ả ả ự ữ ủ thông tin được thu th p v i 2 m u: ậ ớ ẫ
Phi u kh o sát th nh t ế ả ứ ấ (Ph 2.4a ụ ): Kh o sát v th c tr ng t ch c KTTNả ề ự ạ ổ ứ
t i các DN ạ (Dành cho đ i t ố ượ ng kh o sát là nhà qu n lý các c p trong các DN) ả ả ấ bao
g m ba ph n: ph n th nh t câu h i v các thông tin chung v đ i tồ ầ ầ ứ ấ ỏ ề ề ố ượng đượ c
kh o sát; Ph n th hai bao g m 18 câu h i v m c đ th c hi n 2 n i dung t ch cả ầ ứ ồ ỏ ề ứ ộ ự ệ ộ ổ ứ KTTN, các n i dung không ộ đi vào nghi p v k toán mà ch t p trung vào các n iệ ụ ế ỉ ậ ộ
Trang 31dung: T ch c nh n di n và phân lo i các trung tâm trách nhi m; T ch c thi t l pổ ứ ậ ệ ạ ệ ổ ứ ế ậ
h th ng khen thệ ố ưởng theo trách nhi m qu n lý; Ph n th ba ệ ả ầ ứ kh o sát v các nhânả ề
t nh hố ả ưởng đ n vi c v n d ng KTTN trong các DN ế ệ ậ ụ bao g m 31 câu h i v m cồ ỏ ề ứ
đ nh hộ ả ưởng c a sáu bi n đôc l p là các nhân t tác đ ng đ n t ch c KTTN vàủ ế ậ ố ộ ế ổ ứ
01 bi n ph thu c là n i dung t ch c KTTN.ế ụ ộ ộ ổ ứ
Phi u kh o sát th hai ế ả ứ (Ph l c 2.4b) ụ ụ : Kh o sát v th c tr ng t ch cả ề ự ạ ổ ứ KTTN t i các DN ạ (Dành cho đ i t ố ượ ng kh o sát là Ph trách k toán,, nhân viên k ả ụ ế ế toán trong các DN) bao g m ba ph n: ph n th nh t câu h i v các thông tin chungồ ầ ầ ứ ấ ỏ ề
v đ i tề ố ượng được kh o sát; Ph n hai bao g m 41 câu h i v m c đ th c hi n cácả ầ ồ ỏ ề ứ ộ ự ệ
n i dung t ch c KTTNộ ổ ứ đi vào nghi p v k toánệ ụ ế : T ch c nh n di n và phân lo iổ ứ ậ ệ ạ các trung tâm trách nhi m; t ch c thu nh n, x lý và đánh giá trách nhi m qu n lý,ệ ổ ứ ậ ử ệ ả cung c p thông tin theo các TTTN; T ch c xây d ng d toán theo các TTTN; Tấ ổ ứ ự ự ổ
ch c thi t l p h th ng khen thứ ế ậ ệ ố ưởng theo trách nhi m qu n lý. Ph n th ba ệ ả ầ ứ kh oả sát v các nhân t nh hề ố ả ưởng đ n vi c v n d ng KTTN trong các DN ế ệ ậ ụ bao g m 31ồ câu h i v m c đ nh hỏ ề ứ ộ ả ưởng c a 06 bi n đôc l p là các nhân t tác đ ng đ n tủ ế ậ ố ộ ế ổ
ch c KTTN và 01 bi n ph thu c là n i dung t ch c KTTN.ứ ế ụ ộ ộ ổ ứ
Ph m vi kh o sát: Phạ ả ương pháp l y m u trấ ẫ ước tiên được ch n là phọ ươ ngpháp ch n m u phân t ng; các đ n v tr c thu c đọ ẫ ầ ơ ị ự ộ ược chia ra 2 nhóm: nhóm doanh nghi p s n xu t và nhóm các doanh nghi p thệ ả ấ ệ ương m i khu v c. T 2 danh sáchạ ự ừ này, tác gi ti n hành ch n m u ng u nhiên. Danh sách các DN có ph n h i ả ế ọ ẫ ẫ ả ồ (Phụ
l c 2.5) ụ bao g m 21 DN, trong đó có 11 công ty thồ ương m i và 10 công ty s n xu t.ạ ả ấ
Tr c khi ti n hành kh o sát Phi u kh o sát đã đ c ki m tra th b i 05 k toánướ ế ả ế ả ượ ể ử ở ế
và nhà qu n lý c a 05 doanh nghi p đ c l a ch n khách quan. Sau khi đ c ki m traả ủ ệ ượ ự ọ ượ ể
và đi u ch nh phi u kh o sát đ c phát đi thông qua đ ng b u đi n ho c th đi n t ề ỉ ế ả ượ ườ ư ệ ặ ư ệ ử
Lu n án phát ra 110 phi u kh o sát cán b qu n lý các c p t i các đ n v (Phi u kh oậ ế ả ộ ả ấ ạ ơ ị ế ả sát th nh t), 110 phi u kh o sát Ph trách k toán/ k toán (Phi u kh o sát th hai);ứ ấ ế ả ụ ế ế ế ả ứ thu v 104 phi u m u 1, 107 phi u m u 2 h p l ; Tuy nhiên, đ đ m b o tính h u íchề ế ẫ ế ẫ ợ ệ ể ả ả ữ
c a s li u, lu n án đã l c ra nh ng phi u mà trong đó ng i đ c kh o sát có nh ngủ ố ệ ậ ọ ữ ế ườ ượ ả ữ
hi u bi t nh t đ nh v KTTNể ế ấ ị ề ; nh v y, còn l i 99 phi u m u 1 và 80 phi u m u 2ư ậ ạ ế ẫ ế ẫ
được đ a vào đ ti n hành t ng h p và l y d li u.ư ể ế ổ ợ ấ ữ ệ
Trang 32 Phương pháp t ng h p, x lý và phân tích thông tinổ ợ ử
Các d li u sau khi đữ ệ ược thu th p s đậ ẽ ược ki m tra và t ng h p l i theoể ổ ợ ạ
m c tiêu và n i dung c a đ tài. Đ phân tích d li u liên quan đ n th c tr ng tụ ộ ủ ề ể ữ ệ ế ự ạ ổ
ch c KTTN t i các DN, tác gi s d ng phứ ạ ả ử ụ ương pháp t ng h p và phân lo i ý ki nổ ợ ạ ế
k t h p v i phế ợ ớ ương pháp th ng kê mô t thông qua nghiên c u giá tr nh nh t, giáố ả ứ ị ỏ ấ
tr l n nh t, giá tr trung bình, đ l ch chu n, t đó rút ra nh ng nh n đ nh, đánh giáị ớ ấ ị ộ ệ ẩ ừ ữ ậ ị
có liên quan
Đ i v i n i dung kh o sát v các nhân t nh h ng đ n t ch c KTTNố ớ ộ ả ề ố ả ưở ế ổ ứ trong các DN, Phi u kh o sát ế ả s d ng thang đo Likert v i thang đi m t 1 đ n 5 đử ụ ớ ể ừ ế ể phân tích, l ng hóa và đánh giá d li u.ượ ữ ệ Sau đó lu n án s d ng ph n m m SPSS 21,ậ ử ụ ầ ề trong đó ti n hành ki m đ nh đ tin c y c a thang đo, phân tích nhân t khám phá EFAế ể ị ộ ậ ủ ố
và phân tích h i quy đa bi n đ ki m đ nh mô hình nghiên c u và các gi thuy t kèmồ ế ể ể ị ứ ả ế theo
8. Nh ng đóng góp c a lu n ánữ ủ ậ
Th nh t ứ ấ , lu n án đã h th ng hóa c s lý lu n v KTTN và t ch c KTTNậ ệ ố ơ ở ậ ề ổ ứ trong doanh nghi p.ệ
Th hai, ứ lu n án t ng quan v các đ n v tr c thu c T ng công ty c ph n Bia ậ ổ ề ơ ị ự ộ ổ ổ ầ
R u N c gi i khát Sài Gòn; nghiên c u, kh o sát, phân tích th c tr ng t ch cượ ướ ả ứ ả ự ạ ổ ứ KTTN, nghiên c u các nhân t nh h ng đ n vi c t ch c KTTN t i các doanhứ ố ả ưở ế ệ ổ ứ ạ nghi p này,ệ t đó lu n án đ a ra nh n xét, đánh giá vi c t ch c KTTN t i cácừ ậ ư ậ ệ ổ ứ ạ doanh nghi p.ệ
Th ba, ứ lu n án trình bày đ xu t m t s gi i pháp hoàn thi n và tăng cậ ề ấ ộ ố ả ệ ườ ng
t ch c KTTN t i các đ n v tr c thu c T ng công ty c ph n Bia Rổ ứ ạ ơ ị ự ộ ổ ổ ầ ượu Nướ c
gi i khát Sài Gòn.ả
9. K t c u c a lu n ánế ấ ủ ậ
Ngoài ph n m đ u, k t lu n, danh m c tài li u tham kh o và ph l c, n iầ ở ầ ế ậ ụ ệ ả ụ ụ ộ dung c a lu n án g m 3 chủ ậ ồ ương:
Chương 1: C s lý lu n v t ch c KTTN trong doanh nghi pơ ở ậ ề ổ ứ ệ
Chương 2: Th c tr ng t ch c KTTN t i các đ n v tr c thu c T ng công ty cự ạ ổ ứ ạ ơ ị ự ộ ổ ổ
ph n Bia Rầ ượu Nước gi i khát Sài Gòn .ả
Trang 33Chương 3: Hoàn thi n t ch c KTTN t i các đ n v tr c thu c T ng công ty cệ ổ ứ ạ ơ ị ự ộ ổ ổ
ph n Bia Rầ ượu Nước gi i khát Sài Gòn .ả
1.1.1. S hình thành và phát tri n c a k toán trách nhi mự ể ủ ế ệ
KTTN là m t n i dung c b n c a KTQT, do v y quá trình hình thành và phátộ ộ ơ ả ủ ậ tri n c a KTTN g n li n v i quá trình hình thành và phát tri n c a KTQT.ể ủ ắ ề ớ ể ủ
K toán nói chung đã ra đ i t r t lâu, nó t n t i và phát tri n qua các hìnhế ờ ừ ấ ồ ạ ể thái kinh t xã h i. Cùng v i s phát tri n c a n n kinh t s n xu t hàng hóa, kế ộ ớ ự ể ủ ề ế ả ấ ế toán ngày càng hoàn thi n và phát tri n c v n i dung, hình th c và tr thành côngệ ể ả ề ộ ứ ở
c không th thi u đụ ể ế ược trong qu n lý, ki m tra, ki m soát và đi u hành các ho tả ể ể ề ạ
đ ng kinh t tài chính trong các t ch c.ộ ế ổ ứ
Cùng v i s phát tri n c a n n s n xu t hàng hóa, s phát tri n c a khoaớ ự ể ủ ề ả ấ ự ể ủ
h c, công ngh qu n lý, đ i tọ ệ ả ố ượng s d ng thông tin k toán ngày càng r ng m ,ử ụ ế ộ ở nhu c u thông tin ngày càng tăng và đa d ng h n v i các m c đích c th khác nhauầ ạ ơ ớ ụ ụ ể
v i t ng đ i tớ ừ ố ượng c th s d ng thông tin. Do đó, k toán bu c ph i phát tri n vàụ ể ử ụ ế ộ ả ể chia tách thành các lo i k toán khác nhau: K toán tài chính và k toán qu n tr ạ ế ế ế ả ị
KTQT ra đ i, đáp ng nhu c u thông tin cho các đ i tờ ứ ầ ố ượng bên trong các tổ
ch c. KTQT không nh ng cung c p thông tin cho các nhà qu n tr c p cao đ raứ ữ ấ ả ị ấ ể quy t đ nh kinh doanh, quy t đ nh đ u t và s d ng các ngu n l c mà còn cungế ị ế ị ầ ư ử ụ ồ ự
Trang 34c p c các thông tin đ các nhà qu n lý th a hành s d ng th c thi trách nhi m c aấ ả ể ả ừ ử ụ ự ệ ủ mình.
Nghiên c u s phát tri n c a KTQT cho th y, KTQT hình thành và phát tri nứ ự ể ủ ấ ể
xu t phát t nhu c u thông tin qu n tr doanh nghi p. Môi trấ ừ ầ ả ị ệ ường c nh tranhạ bu cộ các doanh nghi p ph i tìm m i bi n pháp m r ng và phát tri n th trệ ả ọ ệ ở ộ ể ị ường, gi mả chi phí nâng cao l i nhu n. KTQT là công c h u hi u cho phép các nhà qu n trợ ậ ụ ữ ệ ả ị
ki m soát quá trình s n xu t, đánh giá hi u qu t ng b ph n trong doanh nghi pể ả ấ ệ ả ừ ộ ậ ệ
đ có quy t đ nh và phù h p.ể ế ị ợ
Các nghiên c u cho th y KTQT xu t hi n đ u tiên M vào nh ng năm đ uứ ấ ấ ệ ầ ở ỹ ữ ầ
c a th k XIX và phát S phát tri n m nh c v quy mô và ph m vi ho t đ ngủ ế ỷ ự ể ạ ả ề ạ ạ ộ
c a các doanh nghi p trong giai đo n này đ t ra yêu c u các nhà qu n tr ph i ki mủ ệ ạ ặ ầ ả ị ả ể soát và đánh giá các ho t đ ng c a chúng. Tuy nhiên trong giai đo n này các nhàạ ộ ủ ạ
qu n tr m i ch ki m soát đả ị ớ ỉ ể ược chi phí s n xu t tr c ti p.ả ấ ự ế (Ph l c 1.1 Các giaiụ ụ
đo n phát tri n c a KTQT)ạ ể ủ
KTQT ti p t c phát tri n m nh vào nh ng năm đ u c a th k XX mà Pirreế ụ ể ạ ữ ầ ủ ế ỷ
du Pont, Donaldson Brown và Alfred Sloan là nh ng ngữ ười đóng góp nhi u cho sề ự phát tri n c a KTQT trong giai đo n này. Theo nguyên t c “phân quy n trách nhi mể ủ ạ ắ ề ệ
đ ki m soát t p trung”. Các nhà khoa h c đã đ a ra nhi u sáng ki n đ gi i quy tể ể ậ ọ ư ề ế ể ả ế các v n đ ph c t p trong qu n tr công ty. Cùng v i vi c xây d ng h th ng thôngấ ề ứ ạ ả ị ớ ệ ự ệ ố tin ph c v cho qu n tr doanh nghi p công ty đã th c hi n vi c phân quy n tráchụ ụ ả ị ệ ự ệ ệ ề nhi m. Các b ph n và các phòng ban trong công ty, đệ ộ ậ ược giao quy n t ch , tề ự ủ ự quy t đ nh và t ch u trách nhi m trong đ nh giá, liên k t s n xu t và tìm ki mế ị ự ị ệ ị ế ả ấ ế khách hàng, thi t k s n ph m, mua v t t , đi u hành quá trình s n xu t. Có thế ế ả ẩ ậ ư ề ả ấ ể
th y r ng giai đo n 2 chính là giai đo n hình thành c a KTTN, là m t trong nh ngấ ằ ạ ạ ủ ộ ữ
n i dung c a KTQT (t nh ng năm 1950) nh m th c hi n n i dung là l p k ho chộ ủ ừ ữ ằ ự ệ ộ ậ ế ạ
và ki m soát chi phí. Có th k ra m t s giai đo n phát tri n v n i dung c aể ể ể ộ ố ạ ể ề ộ ủ KTTN nh sau:ư
Giai đo n 1 KTTN đạ ược coi là công c ki m soát chi phí theo các c p qu n trụ ể ấ ả ị
Trang 35M t trong nh ng nghiên c u đ u tiên đ c p đ n KTTN có th k đ n làộ ữ ứ ầ ề ậ ế ể ể ế Ailman (1950), tác gi đ nh nghĩa KTTN là s ràng bu c h th ng ki m soát k toánả ị ự ộ ệ ố ể ế
v i t ch c, trách nhi m c a ngớ ổ ứ ệ ủ ười qu n lý và giám sát b ph n. KTTN đả ộ ậ ượ ạ c t o
ra nh m thu th p chi phí và đánh giá hi u su t qu n tr ằ ậ ệ ấ ả ị
KTTN là h th ng k toán đ c t ch c trong doanh nghi p đ t p h p và báoệ ố ế ượ ổ ứ ệ ể ậ ợ cáo chi phí t i các c p trách nhi m trong doanh nghi p. M i nhà qu n tr trong t ch cạ ấ ệ ệ ỗ ả ị ổ ứ
ch u trách nhi m và ki m soát v m t kho n chi phí đ c giao trách nhi m. (Higgins,ị ệ ể ề ộ ả ượ ệ 1952)
KTTN có th để ược mô t nh m t h th ng báo cáo cho t t c các c p qu nả ư ộ ệ ố ấ ả ấ ả
lý, được thi t k đ cung c p thông tin có th đế ế ể ấ ể ượ ử ục s d ng đ ki m soát chi tiêuể ể
hi u qu nh t và liên quan tr c ti p đ n báo cáo chi tiêu cho các cá nhân ch u tráchệ ả ấ ự ế ế ị nhi m ki m soát c a h (ệ ể ủ ọ Phillippe, 1959)
Xoay quanh quan đi m coi KTTN là công c ki m soát chi phí, m t s tác giể ụ ể ộ ố ả khác đã đ a ra quan đi m:ư ể
KTTN là phân công trách nhi m đ i v i chi phí cho nhà qu n lý, ngệ ố ớ ả ườ ưi đ a ra quy t đ nh và ti n hành các ho t đ ng phát sinh các chi phí này (ế ị ế ạ ộ Corr & Parris,
1976). KTTN là m t cách ti p c n m i đ l p k ho ch và báo cáo có liên quan tr cộ ế ậ ớ ể ậ ế ạ ự
ti p đ n báo cáo chi tiêu hay ki m soát chi phí c a các nhà qu n lý (McDaniel,ế ế ể ủ ả 1953). B n ch t c a KTTN là s tích lũy chi phí và doanh thu theo các lĩnh v c cóả ấ ủ ự ự trách nhi m (ệ Liao, 1973). H th ng KTTN s cung c p phệ ố ẽ ấ ương ti n đ xác đ nh chiệ ể ị phí ki m soát, trách nhi m v chi phí phát sinh, c i thi n ngân sách và xác đ nh chiể ệ ề ả ệ ị phí v i m t c s c th KTTN là m t phớ ộ ơ ở ụ ể ộ ương pháp đ thi t l p n i mà công vi cể ế ậ ơ ệ
c a m t t ch c b t đ u và ngủ ộ ổ ứ ắ ầ ười qu n lý nó. C s cho KTTN là các cá nhân ho cả ơ ở ặ các nhóm s ch b tính phí cho nh ng th mà h ki m soát ho c nh hẽ ỉ ị ữ ứ ọ ể ặ ả ưởng đáng
k (Ferrara, 1982). KTTN là m t ph n k toán chi phí, th c hi n m c tiêu chính c aể ộ ầ ế ự ệ ụ ủ
qu n lý chi phí là tìm ra gi i pháp t i u gi a các ngu n l c đả ả ố ư ữ ồ ự ượ ử ục s d ng và k tế
qu đ t đả ạ ược. KTTN phân chia, phân b và ki m soát chi phí t t h n (Kosarkoska &ổ ể ố ơ Mircheska, 2012)
Nh v y, trong giai đo n này KTTN đư ậ ạ ược coi là công c ki m soát chi phí theoụ ể các c p qu n tr , hay công c l p k ho ch v chi phí hay m t ph n c a k toán chiấ ả ị ụ ậ ế ạ ề ộ ầ ủ ế
Trang 36phí nh m ki m soát chi phí phát sinh theo các c p qu n tr , có th th y giai đo nằ ể ấ ả ị ể ấ ạ này các ch c năng c a KTTN còn h n ch , KTTN ch a th c s đ c l p, thứ ủ ạ ế ư ự ự ộ ậ ường bị
nh m l n v i k toán chi phí.ầ ẫ ớ ế
Giai đo n 2 KTTN đạ ược coi là s m r ng và phát tri n c a ngân sáchự ở ộ ể ủ
B t đ u t quan đi m c a Kellogg (1962) cho r ng KTTN nh là ngân sách mắ ầ ừ ể ủ ằ ư ở
r ng vộ ượt ra ngoài trách nhi m c a các c quan qu n lý tài chính. KTTN đệ ủ ơ ả ược áp
d ng v i trách nhi m chính thu c v qu n lý chung, qu n lý các c p và k toánụ ớ ệ ộ ề ả ả ấ ế đóng vai trò h tr Thông qua KTTN, m c tiêu và trách nhi m c a vi c t ch cỗ ợ ụ ệ ủ ệ ổ ứ kinh doanh được phân lo i và g n li n m i c p đ ạ ắ ề ở ọ ấ ộ
Đ ng quan đi m trên, Gordon (1963) nh n đ nh KTTN là vi c s d ng các chiồ ể ậ ị ệ ử ụ phí tiêu chu n, ngân sách chi phí bi n đ i c đ nh h n h p, giá chuy n nhẩ ế ổ ố ị ỗ ợ ể ượ ng
và các k thu t khác đ t o báo cáo thu nh p và báo cáo tỹ ậ ể ạ ậ ương t cho các đ n v bự ơ ị ộ
ph n c a công ty. ậ ủ
KTTN là m t ộ công c l p k ho ch toàn di n, l p k ho ch toàn di n b t đ uụ ậ ế ạ ệ ậ ế ạ ệ ắ ầ
v i các m c tiêu mong mu n đớ ụ ố ược phân tích v i các y u t h n ch (ớ ế ố ạ ế Sethi, 1977).
H th ng KTTN nh m t công c qu n lý t p trung vào giao ti p b t đ u v i ngânệ ố ư ộ ụ ả ậ ế ắ ầ ớ sách ban đ u và ti p t c thông qua các báo cáo k p th i là c s đ ki m soát hi uầ ế ụ ị ờ ơ ở ể ể ệ
th để ược s d ng đ xác đ nh nguyên nhân c a s chênh l ch và t đó c i thi nử ụ ể ị ủ ự ệ ừ ả ệ
ch c năng qu n lý. KTTN xác đ nh trách nhi m c a m i ngứ ả ị ệ ủ ỗ ười qu n lý trong vi cả ệ
th c các m c tiêu c a mình trong t ch c (Mojgan, 2012).ự ụ ủ ổ ứ
Nh v y, trong giai đo n này KTTN đã có s phát tri n m nh m theo chi uư ậ ạ ự ể ạ ẽ ề sâu, t ch c năng ki m soát chi phí, KTTN đã đừ ứ ể ượ ử ục s d ng đ l p k ho ch, c iể ậ ế ạ ả thi n ch c năng qu n lý.ệ ứ ả
Giai đo n 3 KTTN là m t công c đánh giá hi u su t qu n lý.ạ ộ ụ ệ ấ ả
Trang 37M t trong nh ng tác gi đi đ u trong quan đi m coi KTTN là m t công c đánhộ ữ ả ầ ể ộ ụ giá hi u su t là Allen & Skidmore (1984). Nhóm tác gi cho r ng KTTN đo lệ ấ ả ằ ườ ng
hi u su t c a nh ng ngệ ấ ủ ữ ười ch u trách nhi m v k t qu s n xu t. K thu t này đị ệ ề ế ả ả ấ ỹ ậ ể xác đ nh và báo cáo doanh thu và chi phí có th ki m soát thông qua các trung tâmị ể ể trách nhi m qu n lý b sung các h th ng báo cáo n i b ệ ả ổ ệ ố ộ ộ
Theo Antle, R và c ng s (1986), KTTN nh là m t quá trình t o đi u ki n choộ ự ư ộ ạ ề ệ
vi c l p k ho ch, ki m soát và đánh giá các b ph n trong t ch c. M t h th ngệ ậ ế ạ ể ộ ậ ổ ứ ộ ệ ố KTTN bao g m c các ch c năng h tr quy t đ nh cho các nhà qu n lý c p th p vàồ ả ứ ỗ ợ ế ị ả ấ ấ các ch c năng đánh giá hi u năng cho qu n lý c p trên có th c i thi n m c tiêu,ứ ệ ả ấ ể ả ệ ụ
đ ng c c a ngộ ơ ủ ười qu n lý b ng cách gi m s không ch c ch n ho t đ ng và chả ằ ả ự ắ ắ ạ ộ ỉ
đ o các hành đ ng thông qua h th ng khen thạ ộ ệ ố ưởng m c tiêu. ụ
Có th k đ n m t s quan đi m khác v i góc nhìn t ng đ i toàn di n v KTTNể ể ế ộ ố ể ớ ươ ố ệ ề
nh :ư
Theo Atkinson (2001), KTTN là h th ng k toán có ch c năng thu th p, t ngệ ố ế ứ ậ ổ
h p và báo cáo v thông tin k toán liên quan đ n chi phí, thu nh p và d li u ho tợ ề ế ế ậ ữ ệ ạ
đ ng theo t ng ph m vi trách nhi m ho c đ n v trong t ch c. H th ng đó sộ ừ ạ ệ ặ ơ ị ổ ứ ệ ố ẽ cung c p thông tin đ đánh giá trách nhi m và hi u su t c a t ng ngấ ể ệ ệ ấ ủ ừ ười qu n lý.ả KTTN s t o các báo cáo ch a các đ i tẽ ạ ứ ố ượng, n i dung có th ho c không th ki mộ ể ặ ể ể soát được theo c p qu n lý ấ ả
Hawkins (2004) cho r ng KTTN là m t h th ng t o ra nh ng thông tin tài chínhằ ộ ệ ố ạ ữ
và phi tài chính có liên quan, v nh ng ho t đ ng th c t và đề ữ ạ ộ ự ế ượ ậc l p k ho ch c aế ạ ủ
nh ng trung tâm trách nhi m trong m t t ch c – đữ ệ ộ ổ ứ ược đ ng đ u b i nh ng nhàứ ầ ở ữ
qu n lý có trách nhi m cho k t qu ho t đ ng c a đ n v h qu n lý ả ệ ế ả ạ ộ ủ ơ ị ọ ả
Theo Weygandt và c ng s (2009ộ ự ), KTTN là m t b ph n c a KTQT mà liên quanộ ộ ậ ủ
đ n vi c tích lũy, báo cáo v thu nh p và chi phí trên c s nhà qu n lý có quy n đ aế ệ ề ậ ơ ở ả ề ư
ra nh ng quy t đ nh trong ho t đ ng h ng ngày v các v n đ đó.ữ ế ị ạ ộ ằ ề ấ ề
Nh v y, v i các giai đo n phát tri n c a KTTN, có th th y KTTN không chư ậ ớ ạ ể ủ ể ấ ỉ
d ng l i nh là m t ph n c a k toán chi phí v i ch c năng ki m soát chi phí theoừ ạ ư ộ ầ ủ ế ớ ứ ể trách nhi m cá nhân. Hi n nay, ch c năng c a KTTN đệ ệ ứ ủ ược phát tri n và m r ng vàể ở ộ bao trùm h n, đó là ch c năng đo lơ ứ ường, đánh giá thành qu , hi u su t c a nhàả ệ ấ ủ
qu n tr các c p trong doanh nghi p.ả ị ấ ệ
Trang 381.1.2. Vai trò, đ i tố ượng s d ng thông tin c a k toán trách nhi mử ụ ủ ế ệ
1.1.2.1. Vai trò c a k toán trách nhi mủ ế ệ
KTTN là m t phộ ương pháp phân chia c u trúc c a m t t ch c thành nh ngấ ủ ộ ổ ứ ữ trung tâm trách nhi m khác nhau đ đo lệ ể ường bi u hi n c a chúng. Nói cách khác,ể ệ ủ KTTN là m t công c đ đo lộ ụ ể ường v k t qu ho t đ ng c a m t khu v c nào đóề ế ả ạ ộ ủ ộ ự trong t ch c, qua đó giúp nhà qu n tr ki m soát và đánh giá trách nhi m qu n tr ổ ứ ả ị ể ệ ả ị ở
t ng c p qu n tr khác nhau. Vai trò c a KTTN đừ ấ ả ị ủ ược th hi n nh ng khía c nhể ệ ở ữ ạ sau đây:
KTTN giúp xác đ nh s đóng góp c a t ng đ n v , b ph n vào l i ích c aị ự ủ ừ ơ ị ộ ậ ợ ủ toàn b t ch c. ộ ổ ứ
KTTN cung c p m t c s cho vi c đánh giá ch t lấ ộ ơ ở ệ ấ ượng v k t qu ho tề ế ả ạ
đ ng c a nh ng nhà qu n lý b ph n thông qua vi c cung c p m t h th ng cácộ ủ ữ ả ộ ậ ệ ấ ộ ệ ố các ch tiêu, các công c , báo cáo làm c s cho vi c đánh giá ch t lỉ ụ ơ ở ệ ấ ượng v k tề ế
qu ho t đ ng c a nh ng nhà qu n lý b ph n.ả ạ ộ ủ ữ ả ộ ậ
KTTN đượ ử ục s d ng đ đo lể ường k t qu ho t đ ng c a các nhà qu n lýế ả ạ ộ ủ ả
do đó nó nh hả ưởng đ n cách th c th c hi n hành vi c a các nhà qu n lý này. ế ứ ự ệ ủ ả
KTTN thúc đ y các nhà qu n lý b ph n đi u hành b ph n c a mình theoẩ ả ộ ậ ề ộ ậ ủ
hướng phù h p v i m c tiêu chung c a toàn t ch c.ợ ớ ụ ủ ổ ứ
Nh v y, KTTN có vai trò quan tr ng trong công tác ki m soát và đánh giá hi uư ậ ọ ể ệ
qu c a t ng b ph n trong t ch c. Cũng gi ng nh KTQT, KTTN có đ i tả ủ ừ ộ ậ ổ ứ ố ư ố ượng sử
d ng thông tin là các nhà qu n tr t c p cao, c p trung và c p c s m i c pụ ả ị ừ ấ ấ ấ ơ ở Ở ỗ ấ
qu n tr khác nhau, KTTN th hi n vai trò và có m c đích cung c p thông tin khácả ị ể ệ ụ ấ nhau c th :ụ ể
Đ i v i nhà qu n tr c p cao: ố ớ ả ị ấ K toán trách nhi m giúp nhà qu n tr đánh giáế ệ ả ị
và đi u ch nh các b ph n cho thích h p.ề ỉ ộ ậ ợ
Đ i v i nhà qu n tr c p trung gian: ố ớ ả ị ấ Thông qua k toán trách nhi m, nhà qu nế ệ ả
tr có th phân tích, đánh giá chi phí, doanh thu và l i nhu n th c hi n c a t ng bị ể ợ ậ ự ệ ủ ừ ộ
ph n. Báo cáo trách nhi m ph n h i cho ngậ ệ ả ồ ười qu n lý c p cao h n.ả ấ ơ
Đ i v i nhà qu n tr c p c s : ố ớ ả ị ấ ơ ở K toán trách nhi m hế ệ ướng các nhà qu n lýả
hướng đ n m c tiêu chung c a t ch c. ế ụ ủ ổ ứ
1.1.2.2. Đ i tố ượng s d ng thông tin c a k toán trách nhi mử ụ ủ ế ệ
Trang 39Thông tin KTTN là m t b ph n thông tin quan tr ng c a KTQT và do v y đ iộ ộ ậ ọ ủ ậ ố
t ng s d ng thông tin KTTN cũng g m các nhà qu n tr c p c s , c p trung và c pượ ử ụ ồ ả ị ấ ơ ở ấ ấ cao nh m đánh giá trách nhi m qu n tr c a t ng b ph n c u thành t ng c p qu n lýằ ệ ả ị ủ ừ ộ ậ ấ ừ ấ ả
c th :ụ ể
Đ i v i nhà qu n tr c p caoố ớ ả ị ấ
KTTN cung c p thông tin cho vi c th c hi n ch c năng t ch c và đi u hànhấ ệ ự ệ ứ ổ ứ ề
c a doanh nghi p. KTTN xác đ nh các trung tâm trách nhi m, qua đó nhà qu n lýủ ệ ị ệ ả
c p cao có th h th ng hóa các công vi c c a t ng trung tâm mà thi t l p các chấ ể ệ ố ệ ủ ừ ế ậ ỉ tiêu đánh giá. KTTN giúp nhà qu n tr đánh giá và đi u ch nh các b ph n cho thíchả ị ề ỉ ộ ậ
h p.ợ
Đ i v i nhà qu n tr c p trung gianố ớ ả ị ấ
KTTN cung c p thông tin cho vi c th c hi n ch c năng ki m soát tài chính vàấ ệ ự ệ ứ ể
ki m soát qu n lý. Thông qua KTTN, nhà qu n tr c p trung gian có th phân tích,ể ả ả ị ấ ể đánh giá chi phí, doanh thu và l i nhu n th c hi n c a t ng b ph n. Báo cáo tráchợ ậ ự ệ ủ ừ ộ ậ nhi m ph n h i cho ngệ ả ồ ười qu n lý bi t th c hi n k ho ch c a các b ph n ra sao,ả ế ự ệ ế ạ ủ ộ ậ
nh n di n các v n đ h n ch đ có s đi u ch nh các chi n lậ ệ ấ ề ạ ế ể ự ề ỉ ế ược m c tiêu sao choụ
k t qu kinh doanh là t t nh t. Đây có th xem là ngu n thông tin quan tr ng đ nhàế ả ố ấ ể ồ ọ ể
qu n lý nâng cao hi u qu s d ng v n, tăng doanh thu, gi m chi phí m t cách h pả ệ ả ử ụ ố ả ộ ợ
lý, và cu i cùng là t i đa hóa l i nhu n.ố ố ợ ậ
Đ i v i nhà qu n tr c p c số ớ ả ị ấ ơ ở
KTTN khuy n khích nhà qu n lý c p c s hế ả ấ ơ ở ướng đ n m c tiêu chung c a tế ụ ủ ổ
ch c. M c tiêu chi n lứ ụ ế ược c a doanh nghi p đủ ệ ược g n v i các trung tâm tráchắ ớ nhi m. Khi KTTN có th ki m soát đệ ể ể ược công tác tài chính và công tác qu n lý sả ẽ
đi u ch nh ho t đ ng hề ỉ ạ ộ ướng đ n các m c tiêu chung c a doanh nghi p. Đ ng th i,ế ụ ủ ệ ồ ờ
b n thân các nhà qu n lý ph trách các trung tâm trách nhi m đả ả ụ ệ ược khích l ho tệ ạ
đ ng sao cho phù h p v i các m c tiêu c b n c a toàn doanh nghi p.ộ ợ ớ ụ ơ ả ủ ệ
1.1.3. Qu n tr doanh nghi p và m i quan h v i k toán trách nhi m.ả ị ệ ố ệ ớ ế ệ
1.1.3.1. C c u t ch c qu n tr trong doanh nghi pơ ấ ổ ứ ả ị ệ
C c u là n n t ng v m t t ch c c a m t doanh nghi p. M t có c u tơ ấ ề ả ề ặ ổ ứ ủ ộ ệ ộ ấ ổ
ch c phù h p s giúp cho danh nghi p ho t đ ng có hi u qu và thu n l i trongứ ợ ẽ ệ ạ ộ ệ ả ậ ợ
Trang 40đi u hành doanh nghi p. C c u t ch c qu n tr là t ng h p các b ph n khácề ệ ơ ấ ổ ứ ả ị ổ ợ ộ ậ nhau có m i liên h và quan h ph thu c l n nhau, đố ệ ệ ụ ộ ẫ ược chuyên môn hóa, đượ cgiao nh ng trách nhi m, quy n h n nh t đ nh và đữ ệ ề ạ ấ ị ược b trí theo t ng c p nh mố ừ ấ ằ
th c hi n các ch c năng qu n tr doanh nghi p. Theo Lê Văn Tâm và c ng sự ệ ứ ả ị ệ ộ ự (2010), hi n nay có r t nhi u ki u c c u t ch c qu n tr doanh nghi p nh :ệ ấ ề ể ơ ấ ổ ứ ả ị ệ ư Cơ
c u t ch c t ch c qu n tr không n đ nh, c c u tr c tuy n, c c u ch c năng,ấ ổ ứ ổ ứ ả ị ổ ị ơ ấ ự ế ơ ấ ứ
c c u t ch c tr c tuy n – ch c năng,ơ ấ ổ ứ ự ế ứ c c u t ch c qu n tr phi hình th :ơ ấ ổ ứ ả ị ể
C c u t ch c t ch c qu n tr không n đ nhơ ấ ổ ứ ổ ứ ả ị ổ ị
Đây là m t lo i c c u t ch c qu n tr không có mô hình c th C c uộ ạ ơ ấ ổ ứ ả ị ụ ể ơ ấ không n đ nh d a vào cách ti p c n theo hoàn c nh, cách ti p c n ng u nhiên.ổ ị ự ế ậ ả ế ậ ẫ Cách ti p c n này xu t phát t quan đi m: không có m t c c u t ch c t i u choế ậ ấ ừ ể ộ ơ ấ ổ ứ ố ư
m t doanh nghi p, theo đó, đ xây d ng c c u t ch c qu n tr phù h p cho m tộ ệ ể ự ơ ấ ổ ứ ả ị ợ ộ doanh nghi p ph thu c vào: công ngh , tính n đ nh c a môi trệ ụ ộ ệ ổ ị ủ ường và các nhân tố tác đ ng khác.ộ
C c u tr c tuy nơ ấ ự ế
Lo i c c u này có đ c đi m c b n là m i quan h gi a các nhân viên trongạ ơ ấ ặ ể ơ ả ố ệ ữ
t ch c đổ ứ ược th c hi n m t đự ệ ộ ường th ng: ngẳ ười th a hành ch nh n và thi hànhừ ỉ ậ
m nh l nh c a ngệ ệ ủ ười ph trách c p trên tr c ti p. Ngụ ấ ự ế ười ph trách ch u tráchụ ị nhi m hoàn toàn v k t qu công vi c c a nh ng ngệ ề ế ả ệ ủ ữ ườ ưới d i quy n mình. Ki u cề ể ơ
c u này thích h p v i ch đ m t th trấ ợ ớ ế ộ ộ ủ ưởng, tăng cường trách nhi m cá nhân,ệ tránh được tình tr ng ngạ ười th a hành ph i thi hành nh ng ch th khác nhau, th mừ ả ữ ỉ ị ậ chí mâu thu n v i nhau c a ngẫ ớ ủ ười ph trách.ụ
Tuy nhiên, ki u c c u này có nhể ơ ấ ược đi m: m i th trể ỗ ủ ưởng ph i có ki nả ế
th c toàn di n, thu c nhi u lĩnh v c khác nhau. M t khác, nó không t n d ng đứ ệ ộ ề ự ặ ậ ụ ượ ccác chuyên gia có trình đ cao v t ng ch c năng qu n tr ộ ề ừ ứ ả ị
C c u ch c năngơ ấ ứ
C c u ch c cho phép cán b ph trách c a phòng ch c năng có quy n ra cácơ ấ ứ ộ ụ ủ ứ ề
m nh l nh và các v n đ có liên quan đ n chuyên môn c a h cho các phân xệ ệ ấ ề ế ủ ọ ưởng, các b ph n s n xu t. u đi m c a ki u c c u này là thu hút độ ậ ả ấ Ư ể ủ ể ơ ấ ược các chuyên gia vào công tác lãnh đ o, gi i quy t các v n đ chuyên môn m t cách thành th o h n,ạ ả ế ấ ề ộ ạ ơ
đ ng th i gi m b t gánh n ng cho cán b ch huy chung c a doanh nghi p. Nhồ ờ ả ớ ặ ộ ỉ ủ ệ ượ c