Nghiên cứu chất lượng máu và một số chế phẩm máu điều chế bằng phương pháp Buffy coat tại khoa Truyền Máu - Bệnh viện Nhi Trung ương năm 2018. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang, 210 đơn vị máu toàn phần với thể tích 250ml được tiếp nhận từ nguồn hiến máu nhân đạo năm 2018, được tiến hành điều chế theo phương pháp Buffy coat để tạo ra các chế phẩm từ máu.
Trang 114
Research Paper
Evaluation of Quality of whole Blood and some
of Blood Preparations by Buffy Coat Method
at the Vietnam National Children’s Hospital
Phung Thi Bich Thuy*, Nguyen Thi Lan
Vietnam National Children's Hospital, 18/879 La Thanh, Dong Da, Hanoi, Vietnam
Received 19 February 2020 Revised 05 March 2020; Accepted 10 April 2020
Abstract Objectives: Study on blood quality and some blood products using by Buffy coat
method at Blood Transfusion Department - Vietnam National Children’s Hospital in 2018
Subjects and Methods: Cross-sectional descriptive study, 210 units of total blood
with a volume of 250ml received from humanitarian blood donations in 2018, using by Buffy coat method to create preparations Blood products
Result: Quality of blood unit The total blood unit of 250 ml volume has a volume of
246 ± 11 ml; Hemoglobin 29,4 ± 5,2g / unit 250 ml red blood cell with a volume of 163 ±
11 ml; Hemoglobin: 32 ± 4.9 g / unit Number of platelets type TC 40: 47.06 ± 12.16; Residual leukocytes: 0.01
Conclusion: Successfully applying the buffy coat method in the production of blood
preparations at the Vietnam National Children’s Hospital
Keywords: Blood product, buffy coat, blood transfusion
*
_
* Corresponding author
E-mail address: thuyphung.nhp@gmail.com
https://doi.org/10.25073/ jprp v4i2.193
Trang 2Đánh gía chất lượng máu toàn phần và một số chế phẩm máu
được điều chế bằng phương pháp Buffy coat
tại Bệnh viện Nhi Trung ương
Phùng Thị Bích Thủy*, Nguyễn Thị Lan
Bệnh viện Nhi Trung ương, 18/879 La Thành, Đống Đa, Hà Nội, Việt Nam
Nhận ngày 19 tháng 02 năm 2020 Chỉnh sửa ngày 05 tháng 3 năm 2020; Chấp nhận đăng ngày 10 tháng 4 năm 2020
Tóm tắt
Mục tiêu: Nghiên cứu chất lượng máu và một số chế phẩm máu điều chế bằng phương
pháp Buffy coat tại khoa Truyền Máu - Bệnh viện Nhi Trung ương năm 2018
Đối tượngvà phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang, 210 đơn vị máu toàn phần
với thể tích 250ml được tiếp nhận từ nguồn hiến máu nhân đạo năm 2018, được tiến hành điều chế theo phương pháp Buffy coat để tạo ra các chế phẩm từ máu
Kết quả: Chất lượng đơn vị máutoàn phần thể tích 250 ml có thể tích 246 ± 11 ml;
Huyết sắc tố 29,4 ± 5,2g/đơn vị.Khối hồng cầu 250 ml có thể tích 163 ± 11 ml; Huyết sắc
tố: 32 ± 4,9 g/đơn vị.Số lượng tiểu cầu loại TC 40: 47,06 ± 12,16 ; Bạch cầu tồn dư: 0,01
Kết luận: Ứng dụng thành công phương pháp buffy coat trong sản xuất chế phẩm máu
tại bệnh viện Nhi Trung ương
Từ khóa: Chế phẩm máu, buffy coat, truyền máu.
1 Đặt vấn đề *
Máu và chế phẩm máu được sử dụng
ngày càng nhiều trong điều trị và cấp cứu
bệnh nhân, việc cung cấp máu an toàn, đầy
đủ, chất lượng là mục tiêu của công tác
truyền máu, đặc biệt là đối với bệnh nhân
nhi Cùng với sự phát triển của xã hội, bệnh
tật ngày càng đa dạng, ngành truyền máu
phải luôn cải tiến chất lượng, để đáp ứng
nhu cầu ngày càng khắt khe của lâm sàng
Chính vì vậy, sản xuất chế phẩm máu, khối
tiểu cầu là một trong những công việc vô
cùng quan trọng, nâng cao chất lượng điều
trị bệnh nhân, đặc biệt là bệnh nhân nhi
_
* Tác giả liên hệ
Địa chỉ email: thuyphung.nhp@gmail.com
https://doi.org/10.25073/ jprp v4i2.193
Chính vì vậy, bên cạnh việc có đủ máu chất lượng trước tiên chúng ta phải có đủ số lượng người tham gia hiến máu tình nguyện (HMTN) không vì mục đích kinh tế và khâu tiếp nhận, sàng lọc, điều chế chế phẩm máu không ngừng đầu tư, cải tiến
Chuyên ngành truyền máu Việt Nam trong những năm gần đây đã có những vượt bậc trong việc cung cấp chế phẩm máu
an toàn
Tại Bệnh viện Nhi Trung ương từ năm
2018 đến nay đã đáp ứng 97% nhu cầu sử dụng chế phẩm máu trong toàn bệnh viện
Để biết được thực trạng chất lượng máu và chế phẩm máu tại Bệnh viện Nhi Trung ương, chúng tôi nghiên cứu đề tài này với
mục tiêu: “Đánh giá chất lượng máu và một
số chế phẩm máu tại khoa Truyền máu - Bệnh viện Nhi Trung ương”
Trang 32 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành trên 210 đơn
vị máu toàn phần thể tích 250 ml được tiếp
nhận từ nguồn hiến máu nhân đạo đạt các
tiêu chuẩn chọn mẫu (đạt tiêu chuẩn về thể
tích và được sàng lọc huyết sắc tố bằng
dung dịch CuSO4 khi tiếp nhận)
Tiêu chuẩn loại trừ: các đơn vị máu toàn
phần 250 ml có phản ứng dương tính sau
khi sàng lọc các bệnh lây qua đường truyền
máu hoặc có huyết tương đục sau ly tâm
Thời gian nghiên cứu: từ tháng 01/2018
đến tháng 12/2018 tại khoa Truyền máu,
Bệnh viện Nhi Trung ương
2.2 Phương pháp nghiên cứu
Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả
cắt ngang
Thực hiện điều chế các thành phần máu
theo phương pháp tách lớp bạch cầu - tiểu
cầu (Buffy coat - BC)
Phương pháp điều chế: Túi máu toàn phần
250 ml được ly tâm với tốc độ 3150 vòng/phút
trong thời gian 7 phút ở nhiệt độ 220
C Ép bằng bàn ép tách được 3 loại sản phẩm: huyết
tương tươi, túi Buffy coat, khối hồng cầu
Ly tâm túi Buffy coat với vận tốc 1450
vòng/phút trong thời gian 2 phút 30 giây với
nhiệt độ 220C Ép bằng bàn ép thu được
khối tiểu cầu đơn Lắc trộn đều các chế
phẩm, lấy mẫu các chỉ tiêu chất lượng sau
điều chế Ghi chép và tính toán các thông
số: thể tích (ml/túi), hematocrit (%),
hemoglobin (g/túi), số lượng bạch cầu tồn
dư (x 109/túi), nồng độ Glucose, Lactate
dehydrogenase (LDH) tỷ lệ loại bỏ bạch cầu
(%) cho khối hồng cầu, và thể tích (ml/túi),
số lượng tiểu cầu (x 109/túi) theo thời điểm
vào ngày 1 và ngày 5, số lượng bạch cầu
tồn dư (x 106/túi), pH ngày 1 và ngày 5, cấy
khuẩn cho khối tiểu cầu
Tỷ lệ loại bỏ bạch cầu = Số lượng bạch cầu trong túi BC x 100% (Số lượng bạch cầu trong túi BC + Số lượng bạch cầu trong túi KHC)
Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng: Sử dụng bộ đánh giá chất lượng theo Thông tư 26/2013 - BYT về việc Hướng dẫn hoạt động Truyền Máu [1] và tiêu chuẩn Châu
Âu [7] để đánh giá chất lượng khối hồng cầu giảm bạch cầu và khối tiểu cầu đơn
Xử lý số liệu: Dữ liệu được phân tích bằng phần mềm SPSS 16
3 Kết quả nghiên cứu
3.1 Đánh giá chỉ tiêu chất lượng máu toàn phần 250 trước khi điều chế
Kết quả đánh giá trên 210 đơn vị máu thu nhận từ nguồn hiến máu nhân đạo được
mô tả theo Bảng 1 Kết quả cho thấy toàn
bộ 210 đơn vị máu đều không phản ứng khi sàng lọc với các các tác nhân gây bệnh truyền nhiễm HBV, HCV, HIV bằng kỹ thuật ELISA và NAT Chất lượng của đơn
vị máu toàn phần 250 ml có thể tích là 246
± 11 ml, lượng huyết sắc tố là 29.4 ±5.2 g/đv và pH: 7.25 ± 0.02 đạt tiêu chuẩn theo thông tư 26/2013/TT-BYT (Bảng 1)
3.2 Đánh giá chất lượng khối hồng cầu sau khi điều chế
Kết quả đánh giá chất lượng khối hồng cầu của 210 đơn vị máu sau khi điều chế dựa theo tiêu chuẩn thông tư 26/2013/TT-BYT [1] được mô tả ở bảng 2 Kết quả cho thấy, sau khi thực hiện điều chế máu chất lượng của đơn vị khối hồng cầu 250 ml có thể tích thu được là 201 ml, các chỉ số về Hematocrit đạt 65%, Hemoglobin đạt 26,3 g/ túi Như vậy 210 đơn vị máu sau khi điều chế đều đạt chỉ tiêu chất lượng và các thông
số theo tiêu chuẩn của Bộ Y tế (Bảng 2)
Trang 4Bảng 1 Kết quả kiểm tra máu toàn phần trước khi điều chế (n=210)
TT Thông số Đơn vị Đơn vị 250 ml (n=210)
Đạt chất lượng
Số lượng % Tiêu chuẩn Kết quả
Bảng 2 Kết quả kiểm tra khối hồng cầu sau khi điều chế (n=210)
TT Thông số Đơn vị Đơn vị 250 ml (n=210)
Đạt chất lượng
Số lượng % Tiêu chuẩn Kết quả
4 Số lượng bạch
cầu tồn dư 10
9
G
3.3 Đánh giá một số chỉ tiêu chất lượng
KTC đơn sau khi điều chế bằng phương
pháp Buffy coat
Kết quả đánh giá một số chỉ tiêu chất
lượng khối tiểu cầu đơn sau khi điều chế
bằng phương pháp buffy coat được mô tả ở
Bảng 3 Kết quả cho thấy 210 đơn vị khối
tiểu cầu đơn đều đạt tiêu chuẩn của Bộ Y tế
với các chỉ số về thể tích, pH, số lượng
hồng cầu tồn dư, số lượng bạch cầu tồn dư,
nồng độ glucose, LDH và có kiểm tra cấy
âm tính (Bảng 3)
Sau khi các đơn vị máu được kiểm tra chất lượng sẽ tiến hành bảo quản 5 ngày sau
đó sẽ được kiểm tra đánh giá về số lượng tiểu cầu và độ pH Kết quả cho thấy đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng sẽ được đưa vào
sử dụng Kết quả kiểm tra được mổ tả ở Bảng 4
Bảng 3 Kết quả một số chỉ tiêu chất lượng KTC đơn sau khi điều chế bằng phương pháp Buffy coat
STT Chỉ số ĐV tính Quy định của Bộ Y tế (thông tư 26) Kết quả đo
(X ± SD)
Số ĐV kiểm tra đạt tiêu chuẩn (n)
Tỷ lệ đạt
Trang 5STT Chỉ số ĐV tính Quy định của Bộ Y tế (thông tư 26) Kết quả đo
(X ± SD)
Số ĐV kiểm tra đạt tiêu chuẩn (n)
Tỷ lệ đạt
Bảng 4 Kết quả kiểm tra chỉ tiêu số lượng tiểu cầu và độ pH của khối tiểu cầu đơn
trong thời gian bảo quản từ ngày 0 đến ngày 5
1 Số lượng tiểu cầu 109G/túi 50,93± 12,67 42,98 ± 13,06 P<0,01
d
4 Bàn luận
4.1 Đánh giá một số chỉ tiêu chất lượng
khối hồng cầu có dung dịch bảo quản sau
khi điều chế
Kết quả kiểm tra các chỉ tiêu chất lượng
của khối hồng cầu sau khi điều chế từ đơn
vị máu toàn phần 250 ml (Bảng 2) đều đáp
ứng tiêu chuẩn của Bộ Y tế [1] Khối hồng
cầu có thể tích trung bình 201,2 ml, lượng
huyết sắc tố trung bình 26,3 g/túi Đặc biệt
lượng bạch cầu tồn dư là 0,75 (x 109
/túi) phù hợp với tiêu chuẩn Châu Âu (2017) [7]
(<0,93 x 109/túi), kết quả cũng phù hợp với
nghiên cứu của Trần Thị Thủy, Đỗ Thị
Hiền, Trương Thị Kim Dung trên các chế
phẩm máu tại Viện Huyết học - Truyền máu
Trung ương và Viện Truyền Máu - Huyết
Học thành phố Hồ Chí Minh năm 2016, cho
rằng có mối tương quan thuận là khi lượng
bạch cầu tồn dư trong khối hồng cầu càng
cao thì mức độ tán huyết càng cao trong giai
đoạn bảo quản [5,6] Bạch cầu tồn dư có
ảnh hưởng xấu đến chất lượng khối hồng
cầu lưu trữ vì khi chết chúng giải phóng ra
nhiều chất nội bào như phosphatase, elatase,
prorease, histamine, serotonin… sẽ gây sốt,
dị ứng hoặc gây sốc khi truyền máu [3], vì
vậy cần hạn chế thấp nhất lượng bạch cầu còn lại trong khối hồng cầu
4.2 Đánh giá một số chỉ tiêu chất lượng khối tiểu cầu đơn sau điều chế
Kiểm tra chất lượng các chỉ tiêu của khối tiểu cầu đơn sau điều chế (Bảng 3.3) đều đáp ứng tiêu chuẩn của Bộ Y tế [1] Khối tiểu cầu có thể tích trung bình 44 ml
và số lượng tiểu cầu là 47,06 x 109G/túi, độ
pH là 7,31 Đặc biệt là lượng bạch cầu tồn
dư là 0,01(x G/túi), phù hợp với tiêu chuẩn Châu Âu (2017) [7] <1
4.3 Đánh giá chỉ tiêu số lượng tiểu cầu và
độ pH của khối tiểu cầu đơn trong thời gian bảo quản
Kết quả kiểm tra chất lượng khối tiểu cầu ở Bảng 4 cho thấy số lượng tiểu cầu giảm từ ngày 0 đến ngày 5, sự thay đổi này
có ý nghĩa thống kê với p<0,05 Số lượng tiểu cầu giảm nhưng vẫn đảm bảo theo quy định của TT26/BYT 2013 [1] và theo tiêu chuẩn Châu Âu [7] Trong quá trình bảo quản, khối tiểu cầu luôn có một lượng nhất định mất đi do bị tổn thương cơ học trong quá trình sản xuất, điều kiện bảo quản cũng như tiểu cầu chết tự nhiên vì đời sống tiểu cầu trung bình 8-14 ngày
Trang 6Tương tự độ pH của tiểu cầu cũng có sự
thay đổi trong thời gian bảo quản, có ý
nghĩa thống kê với p<0,05 Trong quá trình
bảo quản khối tiểu cầu, tiểu cầu chuyển hóa
theo con đường yếm khí Sự chuyển hóa
Glucose của tiểu cầu bảo quản sẽ tạo ra
lactate nên dẫn đến giảm pH Nếu pH của
tiểu cầu <6,0 và >7,4 thì hình dạng của tiểu
cầu sẽ thay đổi từ hình đĩa sang hình cầu và
sẽ ảnh hưởng đến chất lượng hồi phục của
tiểu cầu sau khi truyền vào cơ thể của người
bệnh [3] Trong nghiên cứu này, kiểm tra
pH sau 5 ngày bảo quản tiểu cầu đều ở mức
nằm trong tiêu chuẩn cho phép của thông tư
26/2013/TT - BYT [1]
5 Kết luận
Qua nghiên cứu và đánh giá chất lượng
chế phẩm máu được sản xuất bằng phương
pháp Buffy coat tại Bệnh viện Nhi Trung
ương cho thấy Chất lượng của các chế
phẩm máu đều đạt tiêu chuẩn của thông tư
26 /2013/TT- BYT và tiêu chuẩn Châu âu
AABB (2013) Kỹ thuật có thể áp dụng
thành công tại Bệnh viện Nhi Trung ương
nói riêng và trong truyền máu nhi khoa nói
chung
Tài liệu tham khảo
[1] Ministry of Health, Circular guiding Blood
Transfusion Activities, No 26/2013 / TT -
BYT dated September 16, 2013, Hanoi (in Vietnamese)
[2] Do Thi Hien Assessing the quality of platelet pool of leukemia filter and treatment results
in clinical departments, National Institute of Hematology - Blood Transfusion 2016 Journal of Vietnamese Medicine 2016; vol 446: 151-161 (in Vietnamese)
[3] Do Trung Phan Modern blood transfusion updated and applied in the treatment of diseases, Vietnam Education Publishing House, 2012; 373-515 (in Vietnamese) [4] Pham Tuan Duong Quality survey of platelet mass prepared at the National Institute of Hematology and Blood Transfusion Journal
of Vietnamese Medicine 2012; 387-392 (in Vietnamese)
[5] Tran Thi Thuy Initial research on red blood cell mass modulation by top-bottom pocket system at National Institute of Hematology and Blood Transfusion Journal of Vietnamese medicine 2016, vol 446: 71-79 (in Vietnamese)
[6] Truong Thi Kim Dung Evaluation of hemolytic level of Erythrocyte Sedimentation stored at the Hematology Blood Transfusion Hospital Journal of Vietnamese Medicine 2016; Vol
446:1032-1039 (in Vietnamese) [7] AABB, Platelet Transfusion Therapy, Epidemiology of Platelet Transfusion, 2013;1-11