1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

khảo sát tình hình cung ứng hàng hoá tại công ty kinh doanh và chế biến lương thực hà nội

21 437 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khảo sát tình hình cung ứng hàng hoá tại công ty kinh doanh và chế biến lương thực hà nội
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh doanh
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 41,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngoài nhiệm vụ sản xuất chính là chế biến các loại mì ăn liền, cháo, phởcông ty còn sản xuất bột canh iốt phục vụ mọi nhu cầu đa dạng trong dân chúng.Không những thế công ty còn nhận gia

Trang 1

khảo sát tình hình cung ứng hàng hoá tại công ty kinh doanh và chế biến lơng thực hà nội

I.giới thiệu chung về công ty

1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Công ty kinh doanh và chế biến lơng thực Hà Nội là doanh nghiệp nhà nớctrực thuộc liên hiệp các công ty lơng thực Hà Nội Công ty là một doanh nghiệp

tự hạch toán kinh tế độc lập tự chủ về mặt tài chính và có t cách pháp nhân.Tên gọi : Công ty kinh doanh và chế biến lơng thực Hà Nội

Tên giao dịch: HA NOI FOOD TRADING AND PROCESSINGCOMPANY

Trụ sở chính của công ty: 67A Trơng Định - Hà Nội

động dới sự chỉ đạo điều hành của sở lơng thực Hà Nội

Do sự thay đổi cơ chế quản lí từ tập trung bao cấp sang tự hoạch toán (cơchế thị trờng) xí nghiệp đã củng cố cơ sở, tìm rất nhiều đối tác để liên doanh liênkết nhằm phù hợp với cơ chế mới Tháng 10 năm 1989 xí nghiệp đã xây dựngluận chứng kinh tế kĩ thuật và góp vốn liên doanh với công ty kĩ nghệ thực phẩmSài Gòn (với tên giao dịch VIFON) Tháng 1/1990 xí nghiệp liên doanh chính

Trang 2

thức đi vào hoạt động Sản phẩm chính của xí nghiệp liên doanh là mì ăn liềnnhãn hiệu VIFON Hà Nội ra đời Năm 1992 công ty tiến hành dự án đầu t xâydựng nhà máy nớc ngọt Đông Dơng Đến năm 1993 xí nghiệp bột Hoàng Mai

đổi tên thành công ty liên doanh và chế biến lơng thực Hà Nội theo quyết định

số 986/QĐ - UB ngày 10/3/1993 của uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội

Tháng 6/1996 xí nghiệp liên doanh chấm dứt hoạt động, toàn bộ tài sản, tiềnvốn và số lao động của xí nghiệp liên doanh giao lại với tổng số vốn đầu t 10 tỷ

đồng và hơn 180 công nhân viên Tên sản phẩm VIFON quen thuộc nay đợc đổitên là “ FOOD HANOI “ từ tháng 7 năm 1996 Ngay sau khi xí nghiệp liêndoanh chấm dứt hoạt động công ty đã mạnh dạn vay vốn ngân hàng đầu t trangthiết bị mới, dây chuyền công nghệ và một số máy móc chuyên dùng hiện đạikhác Ngoài nhiệm vụ sản xuất chính là chế biến các loại mì ăn liền, cháo, phởcông ty còn sản xuất bột canh iốt phục vụ mọi nhu cầu đa dạng trong dân chúng.Không những thế công ty còn nhận gia công chế biến các loại nớc giải khát chocông ty nớc giải khát quốc tế IBC

Là một công ty chuyên chế biến sản xuất các sản phẩm từ lơng thực thuộcloại hình sản xuất hàng loạt, quy mô của công ty đợc điều chỉnh nhiều lần chophù hợp Hiện nay công ty có 286 lao động chính thức trong số đó cán bộ côngnhân viên phục vụ gián tiếp là 76 ngời, số ngời lao động trực tiếp là 210 ngời.Quy mô vốn của công ty năm 1999

Tổng số vốn kinh doanh: 43,5 tỷ VND

Vốn cố định : 9,75 tỷ VNDVốn lu động : 33,75 tỷ VND

Để thích ứng với cơ chế thị trờng ngày càng phát triển, nhu cầu tiêu dùngngày càng cao công ty đã phải kịp thời nắm bắt và cải tiến toàn bộ từ bộ máy tổchức quản lý đến việc cho ra đời các sản phẩm có chất lợng cao Hiện nay công

ty đang chuẩn bị một số điều kiện vật chất nhất định để khai trơng phân xởngsản xuất tơng ớt nhằm đem lại hiệu quả trong sản xuất kinh doanh của công ty

2.Chức năng và nhiệm vụ của công ty:

Trang 3

a Chức năng: Công ty kinh doanh và chế biến lơng thực Hà Nội là mộtdoanh nghiệp nhà nớc với chức năng chủ yếu là sản xuất ra các sản phẩm cónguồn gốc từ lơng thực Nhng ngày nay cùng với sự phát triển của cơ chế thị tr-ờng công ty không đơn thuần chỉ giữ một chức năng sản xuất mà thêm vào đócông ty trở thành doanh nghiệp thơng mại Vì vậy chức năng tiêu thụ hàng hoácũng là một trong những chức năng quan trọng của công ty Chức năng sản xuất

và tiêu thụ sản phẩm của công ty tồn tại song song với nhau cùng bổ xung hỗ trợnhau hoàn thiện và phát triển Tiêu thụ sản phẩm làm cơ sở cho sản xuất vì ngàynay sản xuất phải bắt nguồn từ tiêu thụ, từ nhu cầu khách hàng Sản xuất ranhững sản phẩm có chất lợng để thúc đẩy tiêu thụ hoàn thành mục tiêu chungcủa công ty

b Nhiệm vụ của công ty: Đi đôi với chức năng sản xuất và tiêu thụ sảnphẩm của công ty, nhiệm vụ của công ty là phải tự hạch toán kinh tế, tự cân đốitình hình cung cầu thị trờng từ đó công tác hoạch định mang tính khả thi, cân

đối nguồn nguyên liệu đầu vào và sản phẩm đầu ra Mọi hoạt động kinh doanhcủa công ty đều do công ty chịu trách nhiệm từ việc phát triển kinh doanh để thulợi nhuận đến việc phá sản đều do cá nhân công ty đảm đơng giải quyết Nhiệm

vụ nặng nề này đòi hỏi phải có sự nỗ lực cố gắng của toàn bộ các thành viêntrong công ty từ ban lãnh đạo đến công nhân

2.Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lí của công ty

a.Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty

Trang 4

b.Chức năng cụ thể của từng ban phân x ởng:

Cùng với quá trình phát triển công ty đã không ngừng hoàn thiện bộ máy tổchức quản lí của mình Đến nay công ty tổ chức bộ máy quản lí theo hệ thốngtrực tuyến bao gồm 6 phòng ban chính và 5 phân xởng sản xuất Đứng đầu làban giám đốc chỉ đạo trực tiếp đến từng phòng ban, phân xởng thông qua các tr-ởng phòng và quản đốc phân xởng

*Ban giám đốc: gồm hai ngời ( giám đốc và phó giám đốc)

- Giám đốc: là ngời đứng đầu bộ máy quản lí có nhiệm vụ lãnh đạo công ty.

Ngoài việc uỷ quyền cho phó giám đốc còn trực tiếp điều hành việc quản lí công

ty thông qua các trởng phòng và quản đốc phân xởng

- Phó giám đốc: là ngời trực tiếp phụ trách về khâu sản xuất sản phẩm cũng

nh chịu trách nhiệm cung cấp đầu vào nguyên vật liệu và quản lí việc tiêu thụthành phẩm ở tầm vĩ mô

Ban Giám Đốc

Phòng tổ chức

Phòng tài vụ

Phòng kế hoạchvật t

Phòng tài chính

Phòng bán hàng

Phòng kĩ thuậtsản xuất

Trang 5

*Phòng tổ chức: gồm 21 ngời quản lí về lao động trong toàn công ty.

Nhiệm vụ chính của phòng là bố trí, sắp xếp lao động trong công ty cả về số ợng lẫn trình độ nghiệp vụ tay nghề công nhân Ngoài ra phòng còn chịu tráchnhiệm về vấn đề bảo hộ lao động, an toànlao động, tuyển dụng bồi dỡng nângcao tay nghề cho cán bộ công nhân viên toàn công ty

l-*Phòng tài vụ: gồm 9 ngời thực hiện hoạch toán chi tiết tổng hợp các

nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong toàn công ty cung cấp thông tin cho ban giám

đốc để thực hiện các kế hoạch dự án sản xuất và tiêu thụ sản phẩm

*Phòng kế hoạch vật t: gồm 9 ngời có nhiệm vụ tổ chức thu mua nguyên

liệu đa vào sản xuất đồng thời tham mu cho ban giám đốc về kế hoạch sản xuất

và đa kế hoạch trực tiếp đến các bộ phận

*Phòng bán hàng: gồm 9 ngời có nhiệm vụ tổ chức mạng lới tiêu thụ sản

phẩm đồng thời tìm kiếm thị trờng nhằm mở rộng thị trờng cho sản phẩm củacông ty Ngoài ra phòng còn có nhiệm vụ nghiên cứu sức cạnh tranh của các sảnphẩm cùng loại cũng nh tham mu cho giám đốc những thông tin về thị trờng, vềcác sản phẩm cùng loại, về các đối thủ cạnh tranh Từ đó cũng có những đề bạtvới giám đốc những phơng thức bán hàng mang lại hiệu quả nhất đối với sảnphẩm công ty nhằm thực hiện mục tiêu chung của công ty

*Phòng hành chính: gồm 5 ngời phòng này chịu trách nhiệm cung cấp toàn

bộ văn phòng phẩm cho công ty cùng các công tác lễ tân kiêm văn th lu trữ

*Phòng kỹ thuật sản xuất : gồm 8 ngời có nhiệm vụ kiểm tra chất lợng

nguyên liệu đa vào sản xuất cũng nh chất lợng sản phẩm trớc khi nhập kho Bêncạnh đó phòng còn nghiên cứu cải tiến mẫu mã chất lợng sản phẩm , nghiên cứu

áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất để đa ra những sản phẩm mới có chất ợng nhằm đa dạng hoá sản phẩm đáp ứng nhu cầu thị trờng

l-*Phân xởng sản xuất mì, phở : gồm 82 công nhân chia thành 9 tổ sản xuất

Phân xởng này chuyên chế biến và sản xuất các loại mì phở ăn liền nh : mìthùng , mì cân phở bò, phở gà …

*Phân xởng sản xuất nớc ngọt : gồm 40 công nhân chia làm 4 tổ sản xuất

Phân xởng này có nhiệm vụ sản xuất ra các loại nớc ngọt có ga nh : stim , getup,

và nhận gia công cho các loại n

… ớc ngọt cho công ty nớc giải khát quốc tế IBC

nh 7UP, PEPSI, MILINDA

Trang 6

*Phân xởng cháo và gia vị : gồm 30 công nhân chia làm 3 tổ sản xuất

Phân xởng này có nhiệm vụ chuyên sản xuất các loại cháo nh cháo gà , cháo thịtbăm và các loại bột canh gia vị

*Phân xởng lò hơi cơ điện : chịu trách nhiệm bảo dỡng sửa chữa trung đại

tu toàn bộ máy móc thiết bị trong công ty cả về phần cơ, phần điện và phần hơi

Từ đó giúp các phân xởng chính hoạt động không bị gián đoạn vì các lý do kỹthuật

*Phân xởng bao bì: gồm 30 công nhân chia làm 4 tổ sản xuất Phân xởng

có nhiệm vụ sản xuất các loại giấy , thùng , túi nilon để phục vụ cho việc đónggói các loại sản phẩm của công ty

Tại các phòng ban và các phân xởng đều có các trởng phó phòng và cácquản đốc phân xởng chịu trách nhiệm phụ trách công tác hoạt động và điều hànhsản xuất góp phần tạo ra guồng máy làm việc ăn khớp nhịp nhàng có hiệu quảcao tránh những rủi ro đáng tiếc

4 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty

Là công ty kinh doanh và chế biến lơng thực trực thuộc liên hiệp các công tylơng thực Hà Nội cho nên ngay từ khi thành lập đến nay nhiệm vụ chủ yếu cơbản của công ty là sản xuất chế biến các sản phẩm từ lơng thực thực phẩm vàcung cấp cho thị trờng Nh đã biết, trong thời kỳ bao cấp sản phẩm chủ yếu củacông ty là các loại bột mì bột sắn bột gạo bột dinh dỡng cho trẻ ăn dặm và saunày sản xuất thêm bánh đa nem phục vụ cho nhu cầu ngời tiêu dùng

Khi chuyển sang cơ chế thị trờng những sản phẩm đó không còn đáp ứngnhu cầu thị trờng, không còn chỗ đứng công ty đã nhanh chóng đầu t một dâytruyền công nghệ sản xuất mì , cháo , phở ăn liền các loại Từ năm 1992 đếnnay vị trí sản phẩm của công ty dần dần đợc thiết lập

Không giống nh sản phẩm của các loại hình doanh nghiệp sản xuất khác sảnphẩm của nghành thực phẩm nói chung và của công ty kinh doanh và chế biến l-

ơng thực Hà Nội nói riêng có nét đặc trng Ta có thể thấy sản phẩm của công ty

có những đặc trng cơ bản sau:

Thứ nhất , sản phẩm của công ty đợc chế biến từ lơng thực phục vụ trực tiếpnhu cầu tiêu dùng của nhân dân Do vậy sản phẩm đặt ra các yêu cầu về tiêu

Trang 7

chuẩn chất lợng và vệ sinh an toàn thực phẩm lên hàng đầu Vì vậy sản phẩmcủa công ty đều phải qua bộ phận kiểm tra KCS đánh giá chất lợng trớc khi nhậpkho để chuẩn bị tiêu thụ Và chỉ có những sản phẩm đạt yêu cầu mới đợc nhậpkho.

Thứ hai, do đặc tính của sản phẩm là các loại mì cháo phở ăn liền nên đặctính lý hoá và chịu tác động của môi trờng tự nhiên rất lớn (vỡ , mục chảy …)nên sản phẩm của công ty sản xuất ra phải có kế hoach tiêu thụ ngay

Thứ ba, về chủng loại sản phẩm Hiện nay công ty chỉ mới sản xuất 4 mặthàng mì, cháo, phở, gia vị song về chủng loại thì rất phong phú đa dạng Trớc khimới khởi nghiệp công ty chỉ sản xuất 2 loại mì craf và mì cân nhng đến nay dothị hiếu của ngời tiêu dùng phát triển ngày càng cao cũng nh để tăng sức cạnhtranh trên thị trờng công ty đã không ngừng đa dạng hoá sản phẩm nâng caochất lợng cải tiến mẫu mã Hiện nay công ty đã sản xuất hơn 40 loại sản phẩmkhác nhau từ cao cấp để cung cấp cho thị trờng có mức sống cao đến các loạitrung bình cung cấp cho các tỉnh lẻ có mức sống thấp hơn Có thể nói sản phẩmcủa công ty bao trùm toàn bộ tập khách hàng Thị trờng tiêu thụ sản phẩm củacông ty chủ yếu ở các tỉnh phía Bắc nh Hà Nội, Hải Phòng, Thái Bình, Nam

Định, Quảng Ninh, Hải Dơng… và các vùng ven Hà Nội Công ty cũng đã và

đang thực hiện một kế hoạch xuất khẩu chào hàng ra nớc ngoài tìm đối tác nhằm

mở rộng thị trờng tiêu thụ

Xét về khả năng cạnh tranh, công ty có thể đứng ngang hàng với những hãng mì

có tiếng lâu năm nh Colusa, Miliket, Vifon…Có thể nói đây là những đối thủnặng ký đáng gờm của công ty Song chính sự có mặt của những hãng này lại là

động lực là đòn bẩy để công ty không ngừng phấn đấu học hỏi nghiên cứu cảitiến chất lợng cũng nh mẫu mã sản phẩm ngày càng hoàn thiện hơn

Dới đây là một số mặt hàng chính mà công ty đang sản xuất và tiêu thụ

Trang 8

STT Tªn s¶n phÈm §¬n

gi¸(n®) Träng lîng

So s¸nhChªnh

lÖch TØ lÖ

Trang 9

32,130,6331,523,48,125,71,033,263,3410,63,733,150,581,84

35,780,6835,126,0789,02226,11,183,363,59,974,34235,10,8322,37

3,650,053,62,6780,9220,40,150,10,16-0,630,6120,360,2520,53

11,367,911,2511,4411,64

cố gắng vợt bậc của công ty trong điều kiện thị trờng hiện nay khi mà sức cạnhtranh là khốc liệt Để có đợc tổng doanh thu tăng nh vậy công ty đã khôngngừng tăng sản phẩm bán ra Kết quả này là do sự cố gắng nỗ lực của toàn bộcán bộ công nhân viên trong công ty đặc biệt là do có sự nghiên cứu sâu sắc môitrờng kinh doanh của công ty Nhng mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp vẫn

là lợi nhuận Khi doanh thu tăng nhanh mà lợi nhuận không tăng thì phải xemxét lại công tác tổ chức của công ty ở đây lợi nhuận năm 2000 tăng so với năm

1999 là 0,922 tỷ VND với tỷ lệ tăng tơng ứng là 11,4% Lợi nhuận gộp bị ảnhhởng bởi trị giá vốn hàng bán Trị giá vốn hàng bán năm 2000 tăng nhiều hơnnăm 1999 là 2,678 tỷ VND tăng 11,04% Những con số này là hợp lý vì nó thểhiện mức sản lợng tăng Trị giá vốn hàng bán cũng tăng nhng mức tăng về trị giá

Trang 10

vồn chậm hơn mức tăng doanh thu Điêù này chứng tỏ ở khâu mua hàng công ty

đã tiết kiệm đợc một chi phí đáng kể Đi sâu phân tích những nhân tố ảnh hởng

đến lợi nhuận thuần đó là 2 nhân tố chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanhnghiệp Do sản lợng bán ra của công ty tăng lên nên chi phí bán hàng trong năm

2000 cũng tăng so với năm 1999 là 0,15 tỷ VND với tỷ lệ tăng tơng ứng 14,56% Chi phí quản lý doanh nghiệp cũng tăng nhng mức tăng không đáng kể với tỷ

lệ tăng 4,79% so với năm 1999 Tỷ suất chi phí bán hàng và chi phí quản lýdoanh nghiệp với mức nh trên là hợp lý Tỷ suất chi phí bán hàng trên doanhthu tăng 0,1% do công ty mở rộng doanh số bán Tỷ suất chi phí quản lý doanhnghiệp trên doanh thu giảm 0,63% thể hiện trong việc thành công giảm tối đahai loại chi phí trên Tính hiệu quả trong khâu tổ chức sản xuất và bán hàng củacông ty đợc phát huy Với tất cả các nhân tố ảnh hởng trên công ty đã đạt đợcmức lợi nhuận mong muốn Mức chênh lệch về lợi nhuận năm 2000 so với năm

1999 là 0,252 tỷ VND tăng 43,45% Công ty đã hoàn thành nghĩa vụ đối vớinhà nớc đúng thời hạn và mức thuế nộp cũng tăng 0,36 tỷ VND so với năm

1999 Tuy nhiên , những số liệu trong biếu cũng cho thấy rằng trong năm 2000phát sinh những khoản triết khấu bán hàng, hàng bán bị trả lại và giảm giá hàngbán tăng lên 0,05 tỷ VND tăng 7,9% so với năm 1999 Vì vậy doanh nghiệp cầnphải phân tích nguyên nhân phát sinh những khoản mục trên để có biện phápkhắc phục trong năm tới

Trang 11

2 T×nh h×nh tiªu thô s¶n phÈm cña c«ng ty trong 2 n¨m 1999-2000

NhËn xÐt : Qua biÓu trªn ta thÊy t×nh h×nh tiªu thô s¶n phÈm cña c«ng tyt¨ng m¹nh th«ng qua møc t¨ng cña tæng doanh thu n¨m 2000 so víi n¨m 1999

Trang 12

là 3,65 tỷ VND với mức tăng tơng ứng 11,36% Muốn mở rộng sản xuất kinhdoanh, tăng nhanh sản lợng thật không phải là dễ dàng gì Điều đó chứng tỏ sảnphẩm của công ty ngày càng đợc a chuộng đối với nhu cầu thị trờng Công ty đã

có một vị trí quan trọng trong công chúng Để xây dựng đợc uy tín đó khôngphải một sớm một chiều mà có đợc Nó phải trải qua một quá trình phảt triển vàkhông ngừng phát huy những thế mạnh của công ty Đi sâu phân tích các sảnphẩm ta thấy vẫn là các sản phẩm truyền thống có ảnh hởng mạnh tới doanh thucủa công ty Cụ thể là các sản phẩm nh : mì gà cao cấp , mì bò cao cấp mì craf80g , 85g mì kg VIP túi kg FOOD , các loại phở… Những loại sản phẩm cao cấpthờng phân bố ở những thành phố lớn còn những sản phẩm loại thờng nh cácloại mì túi mì kg thờng đợc tiêu thụ ở các thị trấn thị xã hay những vùng tỉnh lẻ

Điều này chứng tỏ khả năng xâm nhập thị trờng của các sản phẩm trong công ty

là rất lớn Sản phẩm của công ty có mặt khắp mọi nơi từ những nơi sầm uất đếnnhững vùng hẻo lánh Đó chính là nghệ thuật bán hàng trong công ty Nhìnchung doanh thu bán hàng vẫn phụ thuộc nhiếu nhất vào sản phẩm mì gà, mì bò,mì kg FOOD túi và mì 75OPP Năm 2000 doanh thu của mì gà tăng 0,27 tỷVND với tỷ lệ tăng 6,88% so với năm 1999 Mì bò, mì kg FOOD túi mì 75 OPPtăng tơng ứng 0,195 ; 0,2 ; 0,14 tỷ VND ở các vùng nông thôn sản lợng tiêuthụ mì đặc biệt nhanh nh mì kg VIP tăng 0,3 tỷ VND với mức tỷ lệ 24% so vớinăm 1999 Mức tăng của 2 loại mì craf 80g và 85g cũng tăng nhanh 0,26 và 0,28

tỷ VND với mức tăng tơng ứng 25,4% và 19,8%

Thực tế cho thấy thu nhập của dân ở các vùng này cũng có bớc cải thiệnnên làm cho khả năng tiêu thụ sản phẩm của công ty tăng lên Đây là một điều

đáng mừng cho nền kinh tế Việt Nam

Tuy nhiên doanh thu cũng bị ảnh hởng bởi 1 số loại mì bán chậm Đó là mì

bò craf và mì craf 60g Tuy nhiên mức độ ảnh hởng cũng không đáng kể Cả 2loại mì giảm 0,059 tỷ VND trong tổng doanh thu bán hàng của công ty Nhng

đó cũng là lý do công ty cần xem xét nghiên cứu lại 2 loại sản phẩm này, nghiêncứu thị trờng tiêu thụ của công ty để khả năng tránh đợc rủi ro là lớn nhất

Tóm lại tiêu thụ sản phẩm là mảng quan trọng bậc nhất trong hoạt độngkinh doanh của công ty Vì vậy kế hoạch sản xuất và tiêu thụ hàng hoá cũng nh

kế hoạch cung ứng và các yếu tố khác có liên quan phảI đợc coi trọng hàng đầu

3 Tình hình trả lơng cán bộ công nhân viên của công ty trong 2 năm qua

Ngày đăng: 20/10/2013, 11:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Tình hình tiêu thụ sản phẩm của côngty trong 2 năm 1999-2000 - khảo sát tình hình cung ứng hàng hoá tại công ty kinh doanh và chế biến lương thực hà nội
2. Tình hình tiêu thụ sản phẩm của côngty trong 2 năm 1999-2000 (Trang 12)
3. Tình hình trả lơng cán bộ công nhân viên của côngty trong 2 năm qua - khảo sát tình hình cung ứng hàng hoá tại công ty kinh doanh và chế biến lương thực hà nội
3. Tình hình trả lơng cán bộ công nhân viên của côngty trong 2 năm qua (Trang 14)
Nhận xét: Căn cứ vào bảng biểu về tình hình tàI chính của côngty cho ta thấy vấn đề tài chính của công ty hết sức rõ ràng và tăng lên theo các năm - khảo sát tình hình cung ứng hàng hoá tại công ty kinh doanh và chế biến lương thực hà nội
h ận xét: Căn cứ vào bảng biểu về tình hình tàI chính của côngty cho ta thấy vấn đề tài chính của công ty hết sức rõ ràng và tăng lên theo các năm (Trang 16)
Nhận xét: Qua bảng trên ta thấy nguồn nguyên liệu chính là bột mì chiếm tỷ trọng lớn dao động từ 31,28 - 32,3% tổng nguồn hàng mua vào - khảo sát tình hình cung ứng hàng hoá tại công ty kinh doanh và chế biến lương thực hà nội
h ận xét: Qua bảng trên ta thấy nguồn nguyên liệu chính là bột mì chiếm tỷ trọng lớn dao động từ 31,28 - 32,3% tổng nguồn hàng mua vào (Trang 19)
Nhận xét: Nhìn chung tình hình nhập hàng của côngty qua các quý của năm 2000 là tơng đối ổn định có sựthay đổi không đáng kể  - khảo sát tình hình cung ứng hàng hoá tại công ty kinh doanh và chế biến lương thực hà nội
h ận xét: Nhìn chung tình hình nhập hàng của côngty qua các quý của năm 2000 là tơng đối ổn định có sựthay đổi không đáng kể (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w