1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Mối liên quan giữa một số yếu tố cá nhân với tuân thủ điều trị ARV ở bệnh nhân HIV/AIDS tại các nước thu nhập trung bình: Phân tích gộp (meta – analysis)

14 62 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 612,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết trình bày việc tuân thủ điều trị ARV là yếu tố quan trọng để đánh giá thành công trong điều trị HIV/AIDS. Phân tích gộp được thực hiện nhằm xác định tỷ lệ tuân thủ điều trị ARV và mối liên quan với giới tính và tình trạng sống cùng vợ/chồng/bạn tình của bệnh nhân HIV/AIDS tại các nước thu nhập trung bình.

Trang 1

1 Đặt vấn đề

Tiêu chảy và nhiễm khuẩn hô hấp cấp ở trẻ em

là hai bệnh có tỷ lệ mắc và tử vong cao nhất ở những

nước đang phát triển Ở nước ta, 80% tử vong do tiêu

chảy xảy ra ở trẻ em dưới 2 tuổi, bình quân 1 trẻ dưới

5 tuổi mỗi năm mắc từ 0,8-2,2 đợt tiêu chảy, ước

tính hàng năm có 1100 trường hợp tử vong [6], [5]

Về NKHH, trung bình mỗi năm một đứa trẻ mắc 4-9

lần, tỷ lệ tử vong do NKHH chiếm 1/3 (30-35%) so

với tử vong chung [1], [4] Tỷ lệ mắc và tử vong của

hai bệnh này rất cao nhưng hoàn toàn có thể hạn chế

bằng cách chủ động phòng tránh tác nhân gây bệnh

và xử lí kịp thời khi bị bệnh Để phòng chống bệnh,

người dân nói chung và người chăm sóc trẻ nói riêng

phải có kiến thức đầy đủ về phòng bệnh và cách xử

lý khi trẻ bị mắc bệnh để giảm tỷ lệ mắc và tử vong

Chính vì lý do đó, chúng tôi thực hiện nghiên cứu:

“Kiến thức của các bà mẹ có con dưới 5 tuổi về

phòng chống tiêu chảy và nhiễm khuẩn hô hấp cấp

tính ở trẻ em tại một số vùng/miền Việt Nam”, với

mục tiêu mô tả kiến thức của các bà mẹ có con dưới

5 tuổi về phòng chống tiêu chảy và nhiễm khuẩn

hô hấp ở trẻ em tại một số vùng/miền Việt Nam

năm 2014 Từ đó có thể đưa ra một số khuyến nghị phù hợp vào công tác truyền thông phòng chống các bệnh nhiễm khuẩn cho trẻ em trong giai đoạn hiện nay

2 Phương pháp nghiên cứu

2.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện vào năm 2014 tại 3 tỉnh: Hòa Bình, Hà Tĩnh và Kiên Giang, đại diện cho

3 miền Bắc, Trung, Nam của Việt Nam

2.2 Đối tượng nghiên cứu

Các bà mẹ có con dưới 5 tuổi

Tiêu chuẩn lựa chọn: Là các bà mẹ có con dưới

5 tuổi, có tinh thần minh mẫn, tự nguyện, hợp tác trả lời phỏng vấn

Tiêu chuẩn loại trừ: Tinh thần không minh mẫn

hoặc không có mặt tại hộ gia đình trong thời gian nghiên cứu hoặc không tự nguyện, hợp tác trong quá

mothers being able to detect some severe signs of diarrhea and ARI was low Only 6.6% of mothers recognized wrinkled skin signs (14.4 % in urban and 2.1% in rural region, respectively); 11 % of mothers recognized signs of dyspnea (25.9 % in urban and 1.5% in mountainous region) Mothers’ knowledge about prevention of diarrhea and ARI in urban was better than that of mothers in rural and mountain regions.

Keywords: Diarrhea, acute respiratory infections, knowledge, under 5-year-old child.

Tác giả:

1 Viện đào tạo Y học dự phòng và Y tế công cộng, trường Đại học Y Hà Nội

Email: thangtcyt@gmail.com

2 Cục phòng chống HIV/AIDS – Bộ Y tế

Email: longmoh@yahoo.com

3 CNYTCC4 năm học 2015-2016, Viện đào tạo Y học dự phòng và Y tế công cộng, trường Đại học Y Hà Nội Email: vietanhmsg1@gmail.com, dinhminhnb01@gmail.com

4 Bộ Y tế

Email: dducthien@yahoo.com, trantuananh2000@yahoo.com

Mối liên quan giữa một số yếu tố cá nhân với tuân thủ điều trị ARV ở bệnh nhân HIV/AIDS tại các nước thu nhập trung bình: phân tích gộp (meta – analysis)

Bùi Thị Tú Quyên, Nguyễn Thùy Linh

Tĩm tắt:

*Thơng tin chung: Tuân thủ điều trị ARV là yếu tố quan trọng để đánh giá thành cơng trong điều

trị HIV/AIDS Phân tích gộp được thực hiện nhằm xác định tỷ lệ tuân thủ điều trị ARV và mối liên quan với giới tính và tình trạng sống cùng vợ/chồng/bạn tình của bệnh nhân HIV/AIDS tại các nước thu nhập trung bình

*Phương pháp: Nghiên cứu đã tìm kiếm và trích xuất thơng tin từ nghiên cứu gốc đề cập đến các

yếu tố giới tính và tình trạng sống chung với vợ/chồng/bạn tình lên biến số đầu ra chính là tuân thủ điều trị ARV giai đoạn 2010 – 2019 Mơ hình ảnh hưởng ngẫu nhiên được dùng trong phân tích, các giá trị tỷ số chênh cùng khoảng tin cậy 95% được báo cáo

*Kết quả: Cĩ 44 nghiên cứu được đưa vào phân tích Tỷ lệ tuân thủ điều trị ARV của bệnh nhân

HIV ở các nước thu nhập trung bình là 67,9% (CI95%: 63,0%-72,8%) Bệnh nhân sống cùng vợ/ chồng/ bạn tình cĩ khả năng tuân thủ điều trị ARV cao gấp 1,15 lần (OR: 1,15; CI95%: 1,07-1,25) bệnh nhân khơng sống cùng vợ/ chồng/ bạn tình Khơng cĩ mối liên quan giữa giới tính và tuân thủ điều trị ARV (OR:0, 97 ; CI95%:0,91-1,04).

*Kết luận: Cần cĩ lưu ý hỗ trợ khi điều trị cho bệnh nhân HIV, đặc biệt cần dành thời gian tư vấn, giải thích, và cung cấp các thơng tin kỹ hơn cho các bệnh nhân khơng sống cùng vợ/chồng/bạn tình.

Từ khĩa: ARV, HIV/AIDS, tuân thủ điều trị

Personal factors and adherence to antiretroviral therapy among HIV/AIDS patients in middle-income countries:

a meta-analysis

Bui Thi Tu Quyen, Nguyen Thuy Linh, Hanoi University of Public Health

Abstract:

*Background: Adherence to Antiretroviral (ARV) therapy is one of the vital factors in evaluating

HIV/AIDS prevention program success The meta-analysis was conducted to determine the ARV

Trang 2

trình phỏng vấn.

2.3 Thiết kế nghiên cứu: Mô tả cắt ngang

2.4 Cỡ mẫu và cách chọn mẫu

2.4.1 Cỡ mẫu

Sử dụng công thức tính cỡ mẫu cho một tỷ lệ để

xác định số hộ gia đình có bà mẹ có con dưới 5 tuổi:

Với Z = 1,96 (ứng với = 0,05), p = 0,37 [3], = 0,14

tính được N = 334 Dự phòng khoảng 20% đối tượng từ

chối trả lời, cuối cùng cỡ mẫu là 409 hộ gia đình có con

dưới 5 tuổi.

2.4.2 Cách chọn mẫu:

Chọn mẫu nhiều giai đoạn

Giai đoạn 1: mỗi miền chọn ngẫu nhiên 1 tỉnh:

Hòa Bình-miền Bắc, Hà Tĩnh – Miền Trung và Kiên

Giang- Miềm Nam;

Giai đoạn 2: mỗi tỉnh chọn ngẫu nhiên 3 xã bao

gồm xã nông thôn, thành thị (thị trấn/phường) và khó

khăn (miền núi/hải đảo): tổng 9 xã;

Giai đoạn 3: mỗi xã chọn 46 hộ gia đình có

con dưới 5 tuổi, chọn ngẫu nhiên hộ gia đình đầu

tiêu, sau đó lựa chọn các hộ gia đình tiếp theo, theo

phương pháp là “cổng liền cổng”

2.5 Phương pháp, kỹ thuật thu thập số liệu

Bộ công cụ: Phiếu phỏng vấn được xây dựng và

chỉnh sửa sau khi có thử nghiệm tại Thạch Thất, Hà Nội

Phương pháp thu thập số liệu: Điều tra viên

phỏng vấn trực tiếp các bà mẹ có con dưới 5 tuổi

Sai số và khống chế sai số: Sai số do người cung

cấp thông tin bỏ sót hoặc cố tình sai thực tế, để hạn

chế sai số, điều tra viên được tập huấn kỹ, có kinh

nghiệm trong giao tiếp Sau khi kết thúc phỏng vấn,

điều tra viên kiểm tra lại phiếu ngay để không bỏ

sót thông tin Giám sát viên kiểm tra phiếu khi kết

thúc để kịp thời phát hiện sai số và bổ sung kịp thời

2.6 Xử lý và phân tích số liệu: Số liệu định lượng

sau khi thu thập được kiểm tra, làm sạch, mã hoá và nhập bằng phần mềm Epidata 3.1, xử lý thống kê bằng phần mềm Stata 11, thống kê mô tả với tỷ lệ

%, thống kê suy luận với kiểm định 2

2.7 Đạo đức nghiên cứu: Nghiên cứu được

tiến hành dưới sự chấp thuận của chính quyền địa phương, lãnh đạo cơ quan y tế trên địa bàn nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu Thông tin được hoàn toàn bảo mật và kết quả chỉ được sử dụng cho mục đích nghiên cứu

3 Kết quả

3.1 Kiến thức của bà mẹ về cách cho trẻ ăn/ bú đúng khi bị tiêu chảy

Hình 1 Kiến thức của bà mẹ về cách cho trẻ ăn/ bú đúng khi bị tiêu chảy phân theo địa dư (n=409)

Nhận xét: Gần 80% bà mẹ có kiến thức đúng về

cách cho trẻ ăn/bú khi bị tiêu chảy, tỷ lệ bà mẹ ở miền núi có kiến thức đúng về cách cho trẻ bú/ăn khi

bị tiêu chảy chiếm tỷ lệ cao nhất với 83,9%, sau đó đến miền núi và thấp nhất là ở nông thôn với 74,3%

Bảng 1 Lý do không cho trẻ ăn bú bình thường khi bị tiêu chảy (n=409)

Nội dung

Thành thị Nông thôn Miền núi Tổng p

Người khác khuyên 1 0,7 6 4,3 0 0 6 1,7

0,006 Sợ trẻ bệnh nặng

thêm 5 3,6 17 12,1 11 8,5 33 8,1

Nhận xét: Về lý do không cho trẻ ăn bú bình

thường khi bị tiêu chảy, gần 10% người được phỏng vấn cho rằng trẻ bị nặng thêm nếu tiếp tục cho ăn/bú bình thường, trong đó, người dân ở nông thôn chiếm tỷ lệ cao nhất với 12,1%, gấp gần 4 lần so với thành thị Có 1,7% người không cho trẻ ăn/bú bình thường

do người khác khuyên Sự khác biệt này có ý nghĩa

2

2 1

2

1

px

Z

adherence rate and the relationship between sex and living status of the spouses of HIV / AIDS patients in middle-income countries.

*Methods: The study sought and extracted information from the original study that addressed

gender factors and cohabitation / partner status on the outcome variable of ARV treatment during the period from 2010 to 2019 Meta-analysis was performed in analysis, odds ratio values, and 95% confidence intervals were reported

*Results: There were 44 studies included in the analysis The rate of adherence to ARV among

HIV patients in middle-income countries was 67.9% (95%CI: 63.0-72.8%) In comparison, the rate of adherence to ARV of patients living with spouse / partner was 1.15 times higher than the patient does not live with spouse / partner (OR=1.53; 95%CI: 1.41 – 1.68) However, there was

no significant relationship between gender and adherence to ARV (OR: 0.97; 95%CI:0.91-1.04).

*Conclusion: This result implies that it is essential to provide information, especially counseling

services for HIV patients who were not living with their wife/husband/partners.

Keywords: ARV, HIV/AIDS, adherence

Tác giả:

ĐẶT VẤN ĐỀ

n c th nh p th p t ng nh gh n c

c t ng ng T g , T h ch th t ng

20 6 ch th t nh nh n t n th

Trang 3

1 Đặt vấn đề

Tiêu chảy và nhiễm khuẩn hô hấp cấp ở trẻ em

là hai bệnh có tỷ lệ mắc và tử vong cao nhất ở những

nước đang phát triển Ở nước ta, 80% tử vong do tiêu

chảy xảy ra ở trẻ em dưới 2 tuổi, bình quân 1 trẻ dưới

5 tuổi mỗi năm mắc từ 0,8-2,2 đợt tiêu chảy, ước

tính hàng năm có 1100 trường hợp tử vong [6], [5]

Về NKHH, trung bình mỗi năm một đứa trẻ mắc 4-9

lần, tỷ lệ tử vong do NKHH chiếm 1/3 (30-35%) so

với tử vong chung [1], [4] Tỷ lệ mắc và tử vong của

hai bệnh này rất cao nhưng hoàn toàn có thể hạn chế

bằng cách chủ động phòng tránh tác nhân gây bệnh

và xử lí kịp thời khi bị bệnh Để phòng chống bệnh,

người dân nói chung và người chăm sóc trẻ nói riêng

phải có kiến thức đầy đủ về phòng bệnh và cách xử

lý khi trẻ bị mắc bệnh để giảm tỷ lệ mắc và tử vong

Chính vì lý do đó, chúng tôi thực hiện nghiên cứu:

“Kiến thức của các bà mẹ có con dưới 5 tuổi về

phòng chống tiêu chảy và nhiễm khuẩn hô hấp cấp

tính ở trẻ em tại một số vùng/miền Việt Nam”, với

mục tiêu mô tả kiến thức của các bà mẹ có con dưới

5 tuổi về phòng chống tiêu chảy và nhiễm khuẩn

hô hấp ở trẻ em tại một số vùng/miền Việt Nam

năm 2014 Từ đó có thể đưa ra một số khuyến nghị phù hợp vào công tác truyền thông phòng chống các bệnh nhiễm khuẩn cho trẻ em trong giai đoạn hiện nay

2 Phương pháp nghiên cứu

2.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện vào năm 2014 tại 3 tỉnh: Hòa Bình, Hà Tĩnh và Kiên Giang, đại diện cho

3 miền Bắc, Trung, Nam của Việt Nam

2.2 Đối tượng nghiên cứu

Các bà mẹ có con dưới 5 tuổi

Tiêu chuẩn lựa chọn: Là các bà mẹ có con dưới

5 tuổi, có tinh thần minh mẫn, tự nguyện, hợp tác trả lời phỏng vấn

Tiêu chuẩn loại trừ: Tinh thần không minh mẫn

hoặc không có mặt tại hộ gia đình trong thời gian nghiên cứu hoặc không tự nguyện, hợp tác trong quá

mothers being able to detect some severe signs of diarrhea and ARI was low Only 6.6% of mothers recognized wrinkled skin signs (14.4 % in urban and 2.1% in rural region, respectively); 11 % of mothers recognized signs of dyspnea (25.9 % in urban and 1.5% in mountainous region) Mothers’ knowledge about prevention of diarrhea and ARI in urban was better than that of mothers in rural and mountain regions.

Keywords: Diarrhea, acute respiratory infections, knowledge, under 5-year-old child.

Tác giả:

1 Viện đào tạo Y học dự phòng và Y tế công cộng, trường Đại học Y Hà Nội

Email: thangtcyt@gmail.com

2 Cục phòng chống HIV/AIDS – Bộ Y tế

Email: longmoh@yahoo.com

3 CNYTCC4 năm học 2015-2016, Viện đào tạo Y học dự phòng và Y tế công cộng, trường Đại học Y Hà Nội Email: vietanhmsg1@gmail.com, dinhminhnb01@gmail.com

4 Bộ Y tế

Email: dducthien@yahoo.com, trantuananh2000@yahoo.com

h n ng t ến t n n ng ng c t ng

hơng t ánh h n cạnh , c n t nh

ống 5, , 0, h t t phí g nh hộ

n h nh ngh n c gộp, c p c th t nh

t ạng ống c ng /ch ng/ ạn t nh T ng h

“Mối liên quan giữa một số yếu tố cá nhân

với tuân thủ điều trị ARV ở bệnh nhân HIV/

AIDS ở các nước thu nhập trung bình” c

c c ng c p các ng ch ng thống nh t h n

t các ch ng t nh c n th p ph h p nh

PHƯƠNG PHÁP

1 Thiết kế nghiên cứu

2 Nguồn tài liệu và Đối tượng nghiên cứu

Các ế tố g tính t nh t ạng ống c ng

n ngh n c các n c th nh p t ng

Trang 4

trình phỏng vấn.

2.3 Thiết kế nghiên cứu: Mô tả cắt ngang

2.4 Cỡ mẫu và cách chọn mẫu

2.4.1 Cỡ mẫu

Sử dụng công thức tính cỡ mẫu cho một tỷ lệ để

xác định số hộ gia đình có bà mẹ có con dưới 5 tuổi:

Với Z = 1,96 (ứng với = 0,05), p = 0,37 [3], = 0,14

tính được N = 334 Dự phòng khoảng 20% đối tượng từ

chối trả lời, cuối cùng cỡ mẫu là 409 hộ gia đình có con

dưới 5 tuổi.

2.4.2 Cách chọn mẫu:

Chọn mẫu nhiều giai đoạn

Giai đoạn 1: mỗi miền chọn ngẫu nhiên 1 tỉnh:

Hòa Bình-miền Bắc, Hà Tĩnh – Miền Trung và Kiên

Giang- Miềm Nam;

Giai đoạn 2: mỗi tỉnh chọn ngẫu nhiên 3 xã bao

gồm xã nông thôn, thành thị (thị trấn/phường) và khó

khăn (miền núi/hải đảo): tổng 9 xã;

Giai đoạn 3: mỗi xã chọn 46 hộ gia đình có

con dưới 5 tuổi, chọn ngẫu nhiên hộ gia đình đầu

tiêu, sau đó lựa chọn các hộ gia đình tiếp theo, theo

phương pháp là “cổng liền cổng”

2.5 Phương pháp, kỹ thuật thu thập số liệu

Bộ công cụ: Phiếu phỏng vấn được xây dựng và

chỉnh sửa sau khi có thử nghiệm tại Thạch Thất, Hà Nội

Phương pháp thu thập số liệu: Điều tra viên

phỏng vấn trực tiếp các bà mẹ có con dưới 5 tuổi

Sai số và khống chế sai số: Sai số do người cung

cấp thông tin bỏ sót hoặc cố tình sai thực tế, để hạn

chế sai số, điều tra viên được tập huấn kỹ, có kinh

nghiệm trong giao tiếp Sau khi kết thúc phỏng vấn,

điều tra viên kiểm tra lại phiếu ngay để không bỏ

sót thông tin Giám sát viên kiểm tra phiếu khi kết

thúc để kịp thời phát hiện sai số và bổ sung kịp thời

2.6 Xử lý và phân tích số liệu: Số liệu định lượng

sau khi thu thập được kiểm tra, làm sạch, mã hoá và nhập bằng phần mềm Epidata 3.1, xử lý thống kê bằng phần mềm Stata 11, thống kê mô tả với tỷ lệ

%, thống kê suy luận với kiểm định 2

2.7 Đạo đức nghiên cứu: Nghiên cứu được

tiến hành dưới sự chấp thuận của chính quyền địa phương, lãnh đạo cơ quan y tế trên địa bàn nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu Thông tin được hoàn toàn bảo mật và kết quả chỉ được sử dụng cho mục đích nghiên cứu

3 Kết quả

3.1 Kiến thức của bà mẹ về cách cho trẻ ăn/ bú đúng khi bị tiêu chảy

Hình 1 Kiến thức của bà mẹ về cách cho trẻ ăn/ bú đúng khi bị tiêu chảy phân theo địa dư (n=409)

Nhận xét: Gần 80% bà mẹ có kiến thức đúng về

cách cho trẻ ăn/bú khi bị tiêu chảy, tỷ lệ bà mẹ ở miền núi có kiến thức đúng về cách cho trẻ bú/ăn khi

bị tiêu chảy chiếm tỷ lệ cao nhất với 83,9%, sau đó đến miền núi và thấp nhất là ở nông thôn với 74,3%

Bảng 1 Lý do không cho trẻ ăn bú bình thường khi bị tiêu chảy (n=409)

Nội dung

Thành thị Nông thôn Miền núi Tổng p

Người khác khuyên 1 0,7 6 4,3 0 0 6 1,7

0,006 Sợ trẻ bệnh nặng

thêm 5 3,6 17 12,1 11 8,5 33 8,1

Nhận xét: Về lý do không cho trẻ ăn bú bình

thường khi bị tiêu chảy, gần 10% người được phỏng vấn cho rằng trẻ bị nặng thêm nếu tiếp tục cho ăn/bú bình thường, trong đó, người dân ở nông thôn chiếm tỷ lệ cao nhất với 12,1%, gấp gần 4 lần so với thành thị Có 1,7% người không cho trẻ ăn/bú bình thường

do người khác khuyên Sự khác biệt này có ý nghĩa

2

2 1

2

1

px

Z

3 Đánh giá tài liệu

ch ph n tích th

g á ng c ố c các ngh n c hơng c

Các hí cạnh ánh g á

ct n

hơng h n th n tt t n

4 Phương pháp phân tích số liệu

h ng t n c 5 Tính hơng ng

c ộ t ng nh h n tích ộ nhạ c ng

0,05

4 Đạo đức nghiên cứu

h c, ạ h c Y tế Cơng cộng Các thơng t n c

Trang 5

1 Đặt vấn đề

Tiêu chảy và nhiễm khuẩn hô hấp cấp ở trẻ em

là hai bệnh có tỷ lệ mắc và tử vong cao nhất ở những

nước đang phát triển Ở nước ta, 80% tử vong do tiêu

chảy xảy ra ở trẻ em dưới 2 tuổi, bình quân 1 trẻ dưới

5 tuổi mỗi năm mắc từ 0,8-2,2 đợt tiêu chảy, ước

tính hàng năm có 1100 trường hợp tử vong [6], [5]

Về NKHH, trung bình mỗi năm một đứa trẻ mắc 4-9

lần, tỷ lệ tử vong do NKHH chiếm 1/3 (30-35%) so

với tử vong chung [1], [4] Tỷ lệ mắc và tử vong của

hai bệnh này rất cao nhưng hoàn toàn có thể hạn chế

bằng cách chủ động phòng tránh tác nhân gây bệnh

và xử lí kịp thời khi bị bệnh Để phòng chống bệnh,

người dân nói chung và người chăm sóc trẻ nói riêng

phải có kiến thức đầy đủ về phòng bệnh và cách xử

lý khi trẻ bị mắc bệnh để giảm tỷ lệ mắc và tử vong

Chính vì lý do đó, chúng tôi thực hiện nghiên cứu:

“Kiến thức của các bà mẹ có con dưới 5 tuổi về

phòng chống tiêu chảy và nhiễm khuẩn hô hấp cấp

tính ở trẻ em tại một số vùng/miền Việt Nam”, với

mục tiêu mô tả kiến thức của các bà mẹ có con dưới

5 tuổi về phòng chống tiêu chảy và nhiễm khuẩn

hô hấp ở trẻ em tại một số vùng/miền Việt Nam

năm 2014 Từ đó có thể đưa ra một số khuyến nghị phù hợp vào công tác truyền thông phòng chống các bệnh nhiễm khuẩn cho trẻ em trong giai đoạn hiện nay

2 Phương pháp nghiên cứu

2.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện vào năm 2014 tại 3 tỉnh: Hòa Bình, Hà Tĩnh và Kiên Giang, đại diện cho

3 miền Bắc, Trung, Nam của Việt Nam

2.2 Đối tượng nghiên cứu

Các bà mẹ có con dưới 5 tuổi

Tiêu chuẩn lựa chọn: Là các bà mẹ có con dưới

5 tuổi, có tinh thần minh mẫn, tự nguyện, hợp tác trả lời phỏng vấn

Tiêu chuẩn loại trừ: Tinh thần không minh mẫn

hoặc không có mặt tại hộ gia đình trong thời gian nghiên cứu hoặc không tự nguyện, hợp tác trong quá

mothers being able to detect some severe signs of diarrhea and ARI was low Only 6.6% of mothers recognized wrinkled skin signs (14.4 % in urban and 2.1% in rural region, respectively); 11 % of mothers recognized signs of dyspnea (25.9 % in urban and 1.5% in mountainous region) Mothers’ knowledge about prevention of diarrhea and ARI in urban was better than that of mothers in rural and mountain regions.

Keywords: Diarrhea, acute respiratory infections, knowledge, under 5-year-old child.

Tác giả:

1 Viện đào tạo Y học dự phòng và Y tế công cộng, trường Đại học Y Hà Nội

Email: thangtcyt@gmail.com

2 Cục phòng chống HIV/AIDS – Bộ Y tế

Email: longmoh@yahoo.com

3 CNYTCC4 năm học 2015-2016, Viện đào tạo Y học dự phòng và Y tế công cộng, trường Đại học Y Hà Nội Email: vietanhmsg1@gmail.com, dinhminhnb01@gmail.com

4 Bộ Y tế

Email: dducthien@yahoo.com, trantuananh2000@yahoo.com

KẾT QUẢ

1 Các nghiên cứu được lựa chọn

h nh t ng h ng th g n 20 0 20

Hình 1: Sơ đồ chọn nghiên cứu trong phân tích

2 Tuân thủ điều trị ARV ở bệnh nhân HIV/AIDS tại các nước thu nhập trung bình

Từ ngh n cứu được rà sốt, các phương pháp đánh giá tuân thủ điề t ị đề tự

á cá , c thể dùng đánh giá theo thang điể 00 S th ng CT , ố lượng th ốc

ng t ng ột h ảng thờ g n, h ặc thang đo tuân thủ củ ngh n cứ

hơng c ngh n cứ n ự t n n át ệnh nh n ử ụng th ốc t ực t ếp T h

ng ấ ấn nh học h ảng thời gian được đưa vào trong đánh giá vớ các

ốc ng , ng , t ần và 1 tháng trước thời điể phỏng ấn Điể cắt ch t n thủ

điề t ị cũng cĩ phần khác nhau: đa số các ngh n cứu dùng điể cắt 5 ch t n thủ,

gh n cứu tìm được từ các cơ sở ữ liệ

n

gh n cứu được xác định thơng nh ục

T T của các bài báo tồn văn (n=84)

gh n cứ c n ại sau khi đã lọc ỏ các

á / ngh n cứ t ng ặp n

Các báo cáo/ bài báo tồn văn được đánh giá n

Các báo cáo/ bài báo được ng t ng tổng

n hệ thống n

gh n cứ t ng ph n tích

t nh t ạng Sống c ng ợ/chồng/ ạn t nh ớ t n thủ điề t ị n 2

gh n cứ t ng

ph n tích g ớ tính

ớ t n thủ điề t ị

n 6

gh n cứ ạ ỏ ự trên tiêu đề/ t tắt

n 250

gh n cứ ạ ỏ

n 5 ĐTNC đặc

ệt t ẻ em, người ngh ện chích, c

th

S ố t ề t ng ớn Kết ả t nh hơng

cĩ cơ sở để ất và đưa

ph n tích

c ng t ng ph n tích ế tố ống c ng /

ch ng/ ạn t nh

Hình 1: Sơ đồ chọn nghiên cứu trong phân tích

2 Tuân thủ điều trị ARV ở bệnh nhân HIV/

AIDS tại các nước thu nhập trung bình

n th ốc t ng h ng th g n ánh g á

Trang 6

trình phỏng vấn.

2.3 Thiết kế nghiên cứu: Mô tả cắt ngang

2.4 Cỡ mẫu và cách chọn mẫu

2.4.1 Cỡ mẫu

Sử dụng công thức tính cỡ mẫu cho một tỷ lệ để

xác định số hộ gia đình có bà mẹ có con dưới 5 tuổi:

Với Z = 1,96 (ứng với = 0,05), p = 0,37 [3], = 0,14

tính được N = 334 Dự phòng khoảng 20% đối tượng từ

chối trả lời, cuối cùng cỡ mẫu là 409 hộ gia đình có con

dưới 5 tuổi.

2.4.2 Cách chọn mẫu:

Chọn mẫu nhiều giai đoạn

Giai đoạn 1: mỗi miền chọn ngẫu nhiên 1 tỉnh:

Hòa Bình-miền Bắc, Hà Tĩnh – Miền Trung và Kiên

Giang- Miềm Nam;

Giai đoạn 2: mỗi tỉnh chọn ngẫu nhiên 3 xã bao

gồm xã nông thôn, thành thị (thị trấn/phường) và khó

khăn (miền núi/hải đảo): tổng 9 xã;

Giai đoạn 3: mỗi xã chọn 46 hộ gia đình có

con dưới 5 tuổi, chọn ngẫu nhiên hộ gia đình đầu

tiêu, sau đó lựa chọn các hộ gia đình tiếp theo, theo

phương pháp là “cổng liền cổng”

2.5 Phương pháp, kỹ thuật thu thập số liệu

Bộ công cụ: Phiếu phỏng vấn được xây dựng và

chỉnh sửa sau khi có thử nghiệm tại Thạch Thất, Hà Nội

Phương pháp thu thập số liệu: Điều tra viên

phỏng vấn trực tiếp các bà mẹ có con dưới 5 tuổi

Sai số và khống chế sai số: Sai số do người cung

cấp thông tin bỏ sót hoặc cố tình sai thực tế, để hạn

chế sai số, điều tra viên được tập huấn kỹ, có kinh

nghiệm trong giao tiếp Sau khi kết thúc phỏng vấn,

điều tra viên kiểm tra lại phiếu ngay để không bỏ

sót thông tin Giám sát viên kiểm tra phiếu khi kết

thúc để kịp thời phát hiện sai số và bổ sung kịp thời

2.6 Xử lý và phân tích số liệu: Số liệu định lượng

sau khi thu thập được kiểm tra, làm sạch, mã hoá và nhập bằng phần mềm Epidata 3.1, xử lý thống kê bằng phần mềm Stata 11, thống kê mô tả với tỷ lệ

%, thống kê suy luận với kiểm định 2

2.7 Đạo đức nghiên cứu: Nghiên cứu được

tiến hành dưới sự chấp thuận của chính quyền địa phương, lãnh đạo cơ quan y tế trên địa bàn nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu Thông tin được hoàn toàn bảo mật và kết quả chỉ được sử dụng cho mục đích nghiên cứu

3 Kết quả

3.1 Kiến thức của bà mẹ về cách cho trẻ ăn/ bú đúng khi bị tiêu chảy

Hình 1 Kiến thức của bà mẹ về cách cho trẻ ăn/ bú đúng khi bị tiêu chảy phân theo địa dư (n=409)

Nhận xét: Gần 80% bà mẹ có kiến thức đúng về

cách cho trẻ ăn/bú khi bị tiêu chảy, tỷ lệ bà mẹ ở miền núi có kiến thức đúng về cách cho trẻ bú/ăn khi

bị tiêu chảy chiếm tỷ lệ cao nhất với 83,9%, sau đó đến miền núi và thấp nhất là ở nông thôn với 74,3%

Bảng 1 Lý do không cho trẻ ăn bú bình thường khi bị tiêu chảy (n=409)

Nội dung

Thành thị Nông thôn Miền núi Tổng p

Người khác khuyên 1 0,7 6 4,3 0 0 6 1,7

0,006 Sợ trẻ bệnh nặng

thêm 5 3,6 17 12,1 11 8,5 33 8,1

Nhận xét: Về lý do không cho trẻ ăn bú bình

thường khi bị tiêu chảy, gần 10% người được phỏng vấn cho rằng trẻ bị nặng thêm nếu tiếp tục cho ăn/bú bình thường, trong đó, người dân ở nông thôn chiếm tỷ lệ cao nhất với 12,1%, gấp gần 4 lần so với thành thị Có 1,7% người không cho trẻ ăn/bú bình thường

do người khác khuyên Sự khác biệt này có ý nghĩa

2

2 1

2

1

px

Z

Bảng 1: Tỷ lệ tuân thủ điều trị ARV ở bệnh nhân

HIV/AIDS tại các nước thu nhập trung bình

thủ điều trị

Khoảng tin cậy 95%

Giới tính

Trình độ học vấn

t ng

T T CS t

T t n th

/ ch ng/ ạn t nh T n t ng nh hơng ống c ng / ch ng/ ạn t nh 6 ,

3 Mối liên quan giữa tình giới tính và sống cùng vợ/chồng/bạn tình với tuân thủ điều trị

3.1 Giới tính và tuân thủ điều trị ARV

Overall (I-squared = 69.7%, p = 0.000)

studyname

Ayele Tiyou

Afolabi

Muhammed

Campos

Mongo

Sasaki

Li Li

Unge Christian

Shumba

Tegegne Ndlovu et al

Ramadhadi

Birbeck

Venkatesh

Hanif et al

Mai et al

Yuchen Mao

Do, Dune et al

Nguyen Nhung

Sarah

Harris

Molla

Nozaki

Naidoo

Giday (Abebe)

Banagi Arjun

O Donnell

Aragones

Adwuya

Anneli

Rhead

Achappa

Boyer Clere et al

Okunola

Carlucci

Gust

Mary B Cauldbeck

year

2010

2013 2013

2010

2019

2012

2010 2010

2012

2018

2016

2011

2010 2013

2018

2017

2013 2016 2015

2011

2018

2011 2013

2015

2015

2014

2011

2014 2012

2016

2013 2011

2017

2009

2011

2009

0.97 (0.91, 1.04)

OR (95% CI)

1.76 (1.06, 2.93)

0.57 (0.21, 1.50) 1.33 (0.62, 2.83)

1.87 (1.14, 3.08)

1.55 (0.58, 4.13)

0.43 (0.22, 0.82)

0.93 (0.59, 1.46) 1.23 (0.77, 1.97)

0.60 (0.26, 1.38)

0.60 (0.44, 0.82)

1.96 (1.27, 3.03)

1.50 (1.04, 2.17)

0.78 (0.42, 1.42) 1.94 (1.27, 2.97)

1.50 (1.03, 2.20)

0.86 (0.72, 1.03)

0.80 (0.54, 1.19) 1.24 (0.95, 1.61) 0.64 (0.45, 0.91)

1.29 (0.75, 2.21)

0.82 (0.46, 1.47)

1.67 (0.93, 3.00) 0.88 (0.66, 1.17)

0.78 (0.43, 1.39)

0.47 (0.29, 0.75)

0.48 (0.12, 1.87)

1.18 (0.83, 1.67)

0.58 (0.30, 1.12) 0.75 (0.27, 2.05)

0.67 (0.44, 1.02)

0.24 (0.09, 0.65) 1.11 (0.93, 1.33)

0.53 (0.27, 1.07)

0.99 (0.55, 1.80)

0.56 (0.35, 0.90)

1.20 (0.35, 4.15)

100.00

Weight

1.36

0.62 0.69

1.33

0.36

1.60

2.26 1.88

0.80

6.25

%

1.77

2.75

1.43 1.70

2.54

15.27

3.33 5.83 4.61

1.40

1.46

1.09 5.93

1.54

3.19

0.36

3.40

1.37 0.53

2.99

1.10 13.92

1.24

1.30

2.55

0.27

0.97 (0.91, 1.04)

OR (95% CI)

1.76 (1.06, 2.93)

0.57 (0.21, 1.50) 1.33 (0.62, 2.83)

1.87 (1.14, 3.08)

1.55 (0.58, 4.13)

0.43 (0.22, 0.82)

0.93 (0.59, 1.46) 1.23 (0.77, 1.97)

0.60 (0.26, 1.38)

0.60 (0.44, 0.82)

1.96 (1.27, 3.03)

1.50 (1.04, 2.17)

0.78 (0.42, 1.42) 1.94 (1.27, 2.97)

1.50 (1.03, 2.20)

0.86 (0.72, 1.03)

0.80 (0.54, 1.19) 1.24 (0.95, 1.61) 0.64 (0.45, 0.91)

1.29 (0.75, 2.21)

0.82 (0.46, 1.47)

1.67 (0.93, 3.00) 0.88 (0.66, 1.17)

0.78 (0.43, 1.39)

0.47 (0.29, 0.75)

0.48 (0.12, 1.87)

1.18 (0.83, 1.67)

0.58 (0.30, 1.12) 0.75 (0.27, 2.05)

0.67 (0.44, 1.02)

0.24 (0.09, 0.65) 1.11 (0.93, 1.33)

0.53 (0.27, 1.07)

0.99 (0.55, 1.80)

0.56 (0.35, 0.90)

1.20 (0.35, 4.15)

100.00

Weight

1.36

0.62 0.69

1.33

0.36

1.60

2.26 1.88

0.80

6.25

%

1.77

2.75

1.43 1.70

2.54

15.27

3.33 5.83 4.61

1.40

1.46

1.09 5.93

1.54

3.19

0.36

3.40

1.37 0.53

2.99

1.10 13.92

1.24

1.30

2.55

0.27

1

Hình 2: Biểu đồ rừng thể hiện tỷ số chênh của mối liên quan giữa giới tính và tuân thủ điều

trị trong các nghiên cứu

Trang 7

1 Đặt vấn đề

Tiêu chảy và nhiễm khuẩn hô hấp cấp ở trẻ em

là hai bệnh có tỷ lệ mắc và tử vong cao nhất ở những

nước đang phát triển Ở nước ta, 80% tử vong do tiêu

chảy xảy ra ở trẻ em dưới 2 tuổi, bình quân 1 trẻ dưới

5 tuổi mỗi năm mắc từ 0,8-2,2 đợt tiêu chảy, ước

tính hàng năm có 1100 trường hợp tử vong [6], [5]

Về NKHH, trung bình mỗi năm một đứa trẻ mắc 4-9

lần, tỷ lệ tử vong do NKHH chiếm 1/3 (30-35%) so

với tử vong chung [1], [4] Tỷ lệ mắc và tử vong của

hai bệnh này rất cao nhưng hoàn toàn có thể hạn chế

bằng cách chủ động phòng tránh tác nhân gây bệnh

và xử lí kịp thời khi bị bệnh Để phòng chống bệnh,

người dân nói chung và người chăm sóc trẻ nói riêng

phải có kiến thức đầy đủ về phòng bệnh và cách xử

lý khi trẻ bị mắc bệnh để giảm tỷ lệ mắc và tử vong

Chính vì lý do đó, chúng tôi thực hiện nghiên cứu:

“Kiến thức của các bà mẹ có con dưới 5 tuổi về

phòng chống tiêu chảy và nhiễm khuẩn hô hấp cấp

tính ở trẻ em tại một số vùng/miền Việt Nam”, với

mục tiêu mô tả kiến thức của các bà mẹ có con dưới

5 tuổi về phòng chống tiêu chảy và nhiễm khuẩn

hô hấp ở trẻ em tại một số vùng/miền Việt Nam

năm 2014 Từ đó có thể đưa ra một số khuyến nghị phù hợp vào công tác truyền thông phòng chống các bệnh nhiễm khuẩn cho trẻ em trong giai đoạn hiện nay

2 Phương pháp nghiên cứu

2.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện vào năm 2014 tại 3 tỉnh: Hòa Bình, Hà Tĩnh và Kiên Giang, đại diện cho

3 miền Bắc, Trung, Nam của Việt Nam

2.2 Đối tượng nghiên cứu

Các bà mẹ có con dưới 5 tuổi

Tiêu chuẩn lựa chọn: Là các bà mẹ có con dưới

5 tuổi, có tinh thần minh mẫn, tự nguyện, hợp tác trả lời phỏng vấn

Tiêu chuẩn loại trừ: Tinh thần không minh mẫn

hoặc không có mặt tại hộ gia đình trong thời gian nghiên cứu hoặc không tự nguyện, hợp tác trong quá

mothers being able to detect some severe signs of diarrhea and ARI was low Only 6.6% of mothers recognized wrinkled skin signs (14.4 % in urban and 2.1% in rural region, respectively); 11 % of mothers recognized signs of dyspnea (25.9 % in urban and 1.5% in mountainous region) Mothers’ knowledge about prevention of diarrhea and ARI in urban was better than that of mothers in rural and mountain regions.

Keywords: Diarrhea, acute respiratory infections, knowledge, under 5-year-old child.

Tác giả:

1 Viện đào tạo Y học dự phòng và Y tế công cộng, trường Đại học Y Hà Nội

Email: thangtcyt@gmail.com

2 Cục phòng chống HIV/AIDS – Bộ Y tế

Email: longmoh@yahoo.com

3 CNYTCC4 năm học 2015-2016, Viện đào tạo Y học dự phòng và Y tế công cộng, trường Đại học Y Hà Nội Email: vietanhmsg1@gmail.com, dinhminhnb01@gmail.com

4 Bộ Y tế

Email: dducthien@yahoo.com, trantuananh2000@yahoo.com

T ng ố c 6 ngh n c c p ến ố n

5 C 0, ến ,0 2 , hơng c ố

Hình 3: Biểu đồ phễu (Funnel plot) thể hiện mức

độ sai chệch xuất bản trong các nghiên cứu về mối

liên quan giữa giới tính và tuân thủ điều trị ARV

OR

Funnel plot with pseudo 95% confidence limits

nh t ng ph n tích n (Hình 4).

Hình 4: Đường tuyến tính đánh giá sai chệch

do ảnh hưởng của các nghiên cứu với cỡ mẫu nhỏ trong phân tích mối liên quan giữa Giới tính và Tuân thủ điều trị ARV ở bệnh nhân HIV/AIDS

3.2 Sống cùng vợ/chồng/bạn tình và tuân thủ điều trị ARV

T ng ố c 2 ngh n c c p ến ố n

ch ng, t ếp th ngh n c c Y ch n

Precision Study regression line

95% CI for intercept

Trang 8

trình phỏng vấn.

2.3 Thiết kế nghiên cứu: Mô tả cắt ngang

2.4 Cỡ mẫu và cách chọn mẫu

2.4.1 Cỡ mẫu

Sử dụng công thức tính cỡ mẫu cho một tỷ lệ để

xác định số hộ gia đình có bà mẹ có con dưới 5 tuổi:

Với Z = 1,96 (ứng với = 0,05), p = 0,37 [3], = 0,14

tính được N = 334 Dự phòng khoảng 20% đối tượng từ

chối trả lời, cuối cùng cỡ mẫu là 409 hộ gia đình có con

dưới 5 tuổi.

2.4.2 Cách chọn mẫu:

Chọn mẫu nhiều giai đoạn

Giai đoạn 1: mỗi miền chọn ngẫu nhiên 1 tỉnh:

Hòa Bình-miền Bắc, Hà Tĩnh – Miền Trung và Kiên

Giang- Miềm Nam;

Giai đoạn 2: mỗi tỉnh chọn ngẫu nhiên 3 xã bao

gồm xã nông thôn, thành thị (thị trấn/phường) và khó

khăn (miền núi/hải đảo): tổng 9 xã;

Giai đoạn 3: mỗi xã chọn 46 hộ gia đình có

con dưới 5 tuổi, chọn ngẫu nhiên hộ gia đình đầu

tiêu, sau đó lựa chọn các hộ gia đình tiếp theo, theo

phương pháp là “cổng liền cổng”

2.5 Phương pháp, kỹ thuật thu thập số liệu

Bộ công cụ: Phiếu phỏng vấn được xây dựng và

chỉnh sửa sau khi có thử nghiệm tại Thạch Thất, Hà Nội

Phương pháp thu thập số liệu: Điều tra viên

phỏng vấn trực tiếp các bà mẹ có con dưới 5 tuổi

Sai số và khống chế sai số: Sai số do người cung

cấp thông tin bỏ sót hoặc cố tình sai thực tế, để hạn

chế sai số, điều tra viên được tập huấn kỹ, có kinh

nghiệm trong giao tiếp Sau khi kết thúc phỏng vấn,

điều tra viên kiểm tra lại phiếu ngay để không bỏ

sót thông tin Giám sát viên kiểm tra phiếu khi kết

thúc để kịp thời phát hiện sai số và bổ sung kịp thời

2.6 Xử lý và phân tích số liệu: Số liệu định lượng

sau khi thu thập được kiểm tra, làm sạch, mã hoá và nhập bằng phần mềm Epidata 3.1, xử lý thống kê bằng phần mềm Stata 11, thống kê mô tả với tỷ lệ

%, thống kê suy luận với kiểm định 2

2.7 Đạo đức nghiên cứu: Nghiên cứu được

tiến hành dưới sự chấp thuận của chính quyền địa phương, lãnh đạo cơ quan y tế trên địa bàn nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu Thông tin được hoàn toàn bảo mật và kết quả chỉ được sử dụng cho mục đích nghiên cứu

3 Kết quả

3.1 Kiến thức của bà mẹ về cách cho trẻ ăn/ bú đúng khi bị tiêu chảy

Hình 1 Kiến thức của bà mẹ về cách cho trẻ ăn/ bú đúng khi bị tiêu chảy phân theo địa dư (n=409)

Nhận xét: Gần 80% bà mẹ có kiến thức đúng về

cách cho trẻ ăn/bú khi bị tiêu chảy, tỷ lệ bà mẹ ở miền núi có kiến thức đúng về cách cho trẻ bú/ăn khi

bị tiêu chảy chiếm tỷ lệ cao nhất với 83,9%, sau đó đến miền núi và thấp nhất là ở nông thôn với 74,3%

Bảng 1 Lý do không cho trẻ ăn bú bình thường khi bị tiêu chảy (n=409)

Nội dung

Thành thị Nông thôn Miền núi Tổng p

Người khác khuyên 1 0,7 6 4,3 0 0 6 1,7

0,006 Sợ trẻ bệnh nặng

thêm 5 3,6 17 12,1 11 8,5 33 8,1

Nhận xét: Về lý do không cho trẻ ăn bú bình

thường khi bị tiêu chảy, gần 10% người được phỏng vấn cho rằng trẻ bị nặng thêm nếu tiếp tục cho ăn/bú bình thường, trong đó, người dân ở nông thôn chiếm tỷ lệ cao nhất với 12,1%, gấp gần 4 lần so với thành thị Có 1,7% người không cho trẻ ăn/bú bình thường

do người khác khuyên Sự khác biệt này có ý nghĩa

2

2 1

2

1

px

Z

Hình 5: Biểu đồ rừng thể hiện tỷ số chênh của mối liên quan giữa sống chung cùng vợ/

chồng/bạn tình và tuân thủ điều trị trong các nghiên cứu

Overall (I-squared = 79.8%, p = 0.000)

Tegegne Ndlovu et al

Sasaki

Boyer Clere et al

Nguyen Nhung

studyname

Rhead

Sarah

Watt

Beyene

Afolabi

Ramadhadi

Yuchen Mao

Mongo

Mihretu Tarekegn

Birbeck

Homaira

Li Li

Hanif et al

Unge Christian

Giday (Abebe)

Anneli

Molla

Nozaki

Adwuya

2018 2012

2011

2016 year

2016 2015

2010

2009 2013

2016

2017

2019 2019

2011

2011 2010 2013

2010

2015 2012

2018

2011 2014

1.15 (1.07, 1.25)

4.50 (3.17, 6.40) 0.71 (0.35, 1.41)

0.98 (0.83, 1.16)

1.43 (1.10, 1.87)

OR (95% CI)

0.70 (0.49, 1.01) 1.02 (0.71, 1.46)

1.13 (0.44, 2.91)

2.87 (1.20, 6.82) 0.87 (0.33, 2.35)

1.09 (0.73, 1.63)

1.03 (0.84, 1.25)

0.66 (0.29, 1.51) 1.84 (0.90, 3.77)

1.25 (0.87, 1.80)

1.17 (0.77, 1.77) 0.86 (0.56, 1.33) 1.15 (0.76, 1.74)

1.18 (0.77, 1.81)

0.33 (0.18, 0.60) 0.76 (0.28, 2.09)

1.53 (0.86, 2.75)

1.50 (0.86, 2.62) 5.99 (1.37, 26.21)

100.00

2.81 1.71

%

24.49

7.81 Weight

6.03 5.19

0.72

0.53 0.74

3.99

17.40

1.20 0.86

4.46

3.61 3.82 3.63

3.40

3.22 0.77

1.60

1.80 0.20

1.15 (1.07, 1.25)

4.50 (3.17, 6.40) 0.71 (0.35, 1.41)

0.98 (0.83, 1.16)

1.43 (1.10, 1.87)

OR (95% CI)

0.70 (0.49, 1.01) 1.02 (0.71, 1.46)

1.13 (0.44, 2.91)

2.87 (1.20, 6.82) 0.87 (0.33, 2.35)

1.09 (0.73, 1.63)

1.03 (0.84, 1.25)

0.66 (0.29, 1.51) 1.84 (0.90, 3.77)

1.25 (0.87, 1.80)

1.17 (0.77, 1.77) 0.86 (0.56, 1.33) 1.15 (0.76, 1.74)

1.18 (0.77, 1.81)

0.33 (0.18, 0.60) 0.76 (0.28, 2.09)

1.53 (0.86, 2.75)

1.50 (0.86, 2.62) 5.99 (1.37, 26.21)

100.00

2.81 1.71

%

24.49

7.81 Weight

6.03 5.19

0.72

0.53 0.74

3.99

17.40

1.20 0.86

4.46

3.61 3.82 3.63

3.40

3.22 0.77

1.60

1.80 0.20

1

h n nh ng nh nh n hơng c n ống ch ng

5 C ,06 ,25 nh ng nh nh n hơng

2 ,

Trang 9

1 Đặt vấn đề

Tiêu chảy và nhiễm khuẩn hô hấp cấp ở trẻ em

là hai bệnh có tỷ lệ mắc và tử vong cao nhất ở những

nước đang phát triển Ở nước ta, 80% tử vong do tiêu

chảy xảy ra ở trẻ em dưới 2 tuổi, bình quân 1 trẻ dưới

5 tuổi mỗi năm mắc từ 0,8-2,2 đợt tiêu chảy, ước

tính hàng năm có 1100 trường hợp tử vong [6], [5]

Về NKHH, trung bình mỗi năm một đứa trẻ mắc 4-9

lần, tỷ lệ tử vong do NKHH chiếm 1/3 (30-35%) so

với tử vong chung [1], [4] Tỷ lệ mắc và tử vong của

hai bệnh này rất cao nhưng hoàn toàn có thể hạn chế

bằng cách chủ động phòng tránh tác nhân gây bệnh

và xử lí kịp thời khi bị bệnh Để phòng chống bệnh,

người dân nói chung và người chăm sóc trẻ nói riêng

phải có kiến thức đầy đủ về phòng bệnh và cách xử

lý khi trẻ bị mắc bệnh để giảm tỷ lệ mắc và tử vong

Chính vì lý do đó, chúng tôi thực hiện nghiên cứu:

“Kiến thức của các bà mẹ có con dưới 5 tuổi về

phòng chống tiêu chảy và nhiễm khuẩn hô hấp cấp

tính ở trẻ em tại một số vùng/miền Việt Nam”, với

mục tiêu mô tả kiến thức của các bà mẹ có con dưới

5 tuổi về phòng chống tiêu chảy và nhiễm khuẩn

hô hấp ở trẻ em tại một số vùng/miền Việt Nam

năm 2014 Từ đó có thể đưa ra một số khuyến nghị phù hợp vào công tác truyền thông phòng chống các bệnh nhiễm khuẩn cho trẻ em trong giai đoạn hiện nay

2 Phương pháp nghiên cứu

2.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện vào năm 2014 tại 3 tỉnh: Hòa Bình, Hà Tĩnh và Kiên Giang, đại diện cho

3 miền Bắc, Trung, Nam của Việt Nam

2.2 Đối tượng nghiên cứu

Các bà mẹ có con dưới 5 tuổi

Tiêu chuẩn lựa chọn: Là các bà mẹ có con dưới

5 tuổi, có tinh thần minh mẫn, tự nguyện, hợp tác trả lời phỏng vấn

Tiêu chuẩn loại trừ: Tinh thần không minh mẫn

hoặc không có mặt tại hộ gia đình trong thời gian nghiên cứu hoặc không tự nguyện, hợp tác trong quá

mothers being able to detect some severe signs of diarrhea and ARI was low Only 6.6% of mothers recognized wrinkled skin signs (14.4 % in urban and 2.1% in rural region, respectively); 11 % of mothers recognized signs of dyspnea (25.9 % in urban and 1.5% in mountainous region) Mothers’ knowledge about prevention of diarrhea and ARI in urban was better than that of mothers in rural and mountain regions.

Keywords: Diarrhea, acute respiratory infections, knowledge, under 5-year-old child.

Tác giả:

1 Viện đào tạo Y học dự phòng và Y tế công cộng, trường Đại học Y Hà Nội

Email: thangtcyt@gmail.com

2 Cục phòng chống HIV/AIDS – Bộ Y tế

Email: longmoh@yahoo.com

3 CNYTCC4 năm học 2015-2016, Viện đào tạo Y học dự phòng và Y tế công cộng, trường Đại học Y Hà Nội Email: vietanhmsg1@gmail.com, dinhminhnb01@gmail.com

4 Bộ Y tế

Email: dducthien@yahoo.com, trantuananh2000@yahoo.com

Hình 6: Biểu đồ phễu (Funnel plot) thể hiện

mức độ sai chệch xuất bản trong các nghiên

cứu về mối liên quan giữa sống cùng vợ/

chồng/bạn tình và tuân thủ điều trị ARV

t ng các ngh n c t ng ố c , c các

ánh g á ch ch nh h ng c các ngh n

nh t ng ph n tích n (Hình 7)

Hình 7: Đường tuyến tính đánh giá sai chệch

do ảnh hưởng của các nghiên cứu với cỡ mẫu

nhỏ trong phân tích mối liên quan giữa Sống

cùng vợ/chồng/bạn tình và Tuân thủ điều trị

ARV ở bệnh nhân HIV/AIDS

BÀN LUẬN

ph ng pháp g án t ếp T nh n, n

S 2 h ch p nh n th ốc c tế

T á cá c th ng ộ c h h c th ng

2 ch ng c g á t t ng ánh g á t n th

tích t p n , các ph ng pháp t á

cá g hạn h ng th g n nh ạ hác nh ng , ng , ch t

OR

Funnel plot with pseudo 95% confidence limits

Precision Study regression line

95% CI for intercept

Trang 10

trình phỏng vấn.

2.3 Thiết kế nghiên cứu: Mô tả cắt ngang

2.4 Cỡ mẫu và cách chọn mẫu

2.4.1 Cỡ mẫu

Sử dụng công thức tính cỡ mẫu cho một tỷ lệ để

xác định số hộ gia đình có bà mẹ có con dưới 5 tuổi:

Với Z = 1,96 (ứng với = 0,05), p = 0,37 [3], = 0,14

tính được N = 334 Dự phòng khoảng 20% đối tượng từ

chối trả lời, cuối cùng cỡ mẫu là 409 hộ gia đình có con

dưới 5 tuổi.

2.4.2 Cách chọn mẫu:

Chọn mẫu nhiều giai đoạn

Giai đoạn 1: mỗi miền chọn ngẫu nhiên 1 tỉnh:

Hòa Bình-miền Bắc, Hà Tĩnh – Miền Trung và Kiên

Giang- Miềm Nam;

Giai đoạn 2: mỗi tỉnh chọn ngẫu nhiên 3 xã bao

gồm xã nông thôn, thành thị (thị trấn/phường) và khó

khăn (miền núi/hải đảo): tổng 9 xã;

Giai đoạn 3: mỗi xã chọn 46 hộ gia đình có

con dưới 5 tuổi, chọn ngẫu nhiên hộ gia đình đầu

tiêu, sau đó lựa chọn các hộ gia đình tiếp theo, theo

phương pháp là “cổng liền cổng”

2.5 Phương pháp, kỹ thuật thu thập số liệu

Bộ công cụ: Phiếu phỏng vấn được xây dựng và

chỉnh sửa sau khi có thử nghiệm tại Thạch Thất, Hà Nội

Phương pháp thu thập số liệu: Điều tra viên

phỏng vấn trực tiếp các bà mẹ có con dưới 5 tuổi

Sai số và khống chế sai số: Sai số do người cung

cấp thông tin bỏ sót hoặc cố tình sai thực tế, để hạn

chế sai số, điều tra viên được tập huấn kỹ, có kinh

nghiệm trong giao tiếp Sau khi kết thúc phỏng vấn,

điều tra viên kiểm tra lại phiếu ngay để không bỏ

sót thông tin Giám sát viên kiểm tra phiếu khi kết

thúc để kịp thời phát hiện sai số và bổ sung kịp thời

2.6 Xử lý và phân tích số liệu: Số liệu định lượng

sau khi thu thập được kiểm tra, làm sạch, mã hoá và nhập bằng phần mềm Epidata 3.1, xử lý thống kê bằng phần mềm Stata 11, thống kê mô tả với tỷ lệ

%, thống kê suy luận với kiểm định 2

2.7 Đạo đức nghiên cứu: Nghiên cứu được

tiến hành dưới sự chấp thuận của chính quyền địa phương, lãnh đạo cơ quan y tế trên địa bàn nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu Thông tin được hoàn toàn bảo mật và kết quả chỉ được sử dụng cho mục đích nghiên cứu

3 Kết quả

3.1 Kiến thức của bà mẹ về cách cho trẻ ăn/ bú đúng khi bị tiêu chảy

Hình 1 Kiến thức của bà mẹ về cách cho trẻ ăn/ bú đúng khi bị tiêu chảy phân theo địa dư (n=409)

Nhận xét: Gần 80% bà mẹ có kiến thức đúng về

cách cho trẻ ăn/bú khi bị tiêu chảy, tỷ lệ bà mẹ ở miền núi có kiến thức đúng về cách cho trẻ bú/ăn khi

bị tiêu chảy chiếm tỷ lệ cao nhất với 83,9%, sau đó đến miền núi và thấp nhất là ở nông thôn với 74,3%

Bảng 1 Lý do không cho trẻ ăn bú bình thường khi bị tiêu chảy (n=409)

Nội dung

Thành thị Nông thôn Miền núi Tổng p

Người khác khuyên 1 0,7 6 4,3 0 0 6 1,7

0,006 Sợ trẻ bệnh nặng

thêm 5 3,6 17 12,1 11 8,5 33 8,1

Nhận xét: Về lý do không cho trẻ ăn bú bình

thường khi bị tiêu chảy, gần 10% người được phỏng vấn cho rằng trẻ bị nặng thêm nếu tiếp tục cho ăn/bú bình thường, trong đó, người dân ở nông thôn chiếm tỷ lệ cao nhất với 12,1%, gấp gần 4 lần so với thành thị Có 1,7% người không cho trẻ ăn/bú bình thường

do người khác khuyên Sự khác biệt này có ý nghĩa

2

2 1

2

1

px

Z

h c các t ch c t t c n ph c nh ng ng

/ ch ng th ng t ng ột c ộc hơn nh n,

ột ố nh ngh n c ch ng hơn nh n

S c nh nh n t c ng g p nh

g p , 5 n 5 C ,06 ,25 nh ng nh

Ngày đăng: 28/09/2020, 00:46

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w