1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của Cty tnhh an&d

26 487 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Tình Hình Hoạt Động Kinh Doanh Của Cty Tnhh An&d
Tác giả Hoàng Thu Thủy
Thể loại Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 47,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do việc doanh thu của năm 2004 giảm nên đứng tr ớc tình hình đó Công ty đã có kế hoạch marketing sản phẩm, giảm giá hàng bán, có các chơng trình khuyến mại, tìm kiếm đối tác khai thác tố

Trang 1

Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của Cty tnhh an&d

I Các hoạt động kinh doanh chủ yếu của cty TNHH an&d.

1 Tình hình bán ra của Công ty An&D theo mặt hàng:

1

Trang 3

Năm 2005 doanh số bán ra của Công ty đã tăng 18,5% so với năm

2004 Do việc doanh thu của năm 2004 giảm nên đứng tr ớc tình hình đó Công ty đã có kế hoạch marketing sản phẩm, giảm giá hàng bán, có các chơng trình khuyến mại, tìm kiếm đối tác khai thác tốt thị trờng nên năm 2005 đã thu đợc kết quả với số tăng tuyệt đối là: 1.906.251 nghìn đồng

2 Tình hình bán ra của Công ty theo thị trờng:

3

Trang 4

B¶ng 2 T×nh h×nh b¸n ra cña C«ng ty theo thÞ trêng 2003-2005.

Trang 5

* Nhận xét : Năm 2004 việc bán ra của Công ty cho thị trờng Châu

úc giảm mạnh chỉ còn 38,3% so với năm 2003 Trớc tình hình đó Công

ty đã tập trung vào khai thác thị trờng Châu á và Châu Âu và ở hai thị trờng này doanh số của Công ty cũng đợc nâng lên Châu á là 33,9% và Châu Âu là 2% Tuy có sự nỗ lực nh vậy nhng do cộng thêm sức ép cạnh tranh của các Công ty khác buộc Công ty phải hạ giá bán và do đó ảnh hởng tới tổng doanh thu của cả năm của Công ty chỉ còn 95,6% so với năm 2003 với số tuyệt đối là: 1.906.251 nghìn đồng

Năm 2005 riêng doanh thu của thị trờng Châu á bị giảm do Công

ty mất đi phần lớn khách ở thị trờng Châu á ,chỉ còn 67,7% so với năm

2004 do tình hình an ninh của các khu vự không đợc tốt, đặc biệt là

Đông Nam á liên tiếp xảy ra các cuộc khủng bố và bạo nạn Doanh thu tại các thị trờng khác tiếp tục đợc cải thiện và tăng cao riêng tại thị tr-ờng Châu úc Công ty đã dần lấy lại đợc thị phần tăng 38,3% so với năm 2004 tơng ứng tăng 236.304 nghìn đồng

3 Tình hình bán ra của Công ty:

6

Trang 7

2004 quý III và IV doanh thu có giảm đôi chút vì chỉ bị ảnh h ởng do gián đoạn nguồn khách từ Châu á.

II Tình hình mua và dữ trữ.

1 Tình hình mua hàng của Công ty:

8

Trang 8

Bảng 4 Mua theo cơ cấu hàng 2003 - 2005.

Đơn vị: nghìn đồng

So sánh 2004/2003 2005/2004

Trang 9

* Nhận xét :

Qua bảng trên ta thấy tình hình mua hàng năm 2004 lại ít hơn

so với năm 2003 vì trong năm 2003 có tồn lại một số mặt hàng mà ch

-a tiêu thụ đợc hết Cụ thể là giảm 4,4% tơng ứng giảm 469.073 nghìn

đồng

Nhng năm 2005 lại sản phẩm mua vào so với năm 2004 lại tơng

đối tăng Cụ thể là tăng khoảng 18,5% tơng ứng 1.906.251 nghìn đồng

Là do của việc tăng về mua hàng hoá là do năm 2004 đã giải quyết đ ợc một số mặt hàng tồn từ năm 2003 Đồng thời sức mua của ngời dân năm

2004 cũng tăng đáng kể từ thị trờng nội địa lẫn thị trờng nớc ngoài

Điều đó đã thúc đẩy việc nhập hàng của Công ty tăng mạnh

Mua hàng năm 2005 so với năm 2004 tăng cao phù hợp với việc bán của năm 2005

2 Mua theo nguồn dự trữ:

10

Trang 10

Bảng 5 Tình hình mua theo nguồn dự trữ 2003 - 2005.

Đơn vị: nghìn đồng

ST

So sánh 2004/2003 2005/2004

Trang 11

*Nhận xét :

Do sự thay đổi của cơ cấu mặt hàng bán ra, do đó nó ảnh hởng

đến tình hình mua vào theo nguồn dự trữ Một số mặt hàng thực phẩm

dự trữ bị thay đổi do việc Công ty hớng tới những thị trờng trong và ngoài nớc khác nhau mà ở đó nhu cầu thực phẩm cũng khác Lợng thực phẩm dữ trữ bị tồn kho một số mặt hàng Nguyên nhân chính là

do năm 2004 do sự cạnh tranh của các Công ty cung cấp thực phẩm trong nớc nên một số nhà hàng khách sạn lớn đã không đặt mua hàng của Công ty Vì vậy một số mặt hàng cũng bị tồn kho nên năm 2004 tổng giá trị giảm 4,8% tơng ứng 475.284 nghìn đồng trong đó: trong lĩnh vực nhà hàng giảm (15,5%); khách sạn (18%); các dịch vụ khác (18,37%)

Tình hình mua vào của Công ty năm 2005 nói chung đều tăng mạnh tổng giá trị tăng 17% tơng ứng 1.617.016 nghìn đồng lý do là việc bán ra rất tốt Đặc biệt ở khâu nhà hàng lợng mua vào của Công ty tăng mạnh 68% Đây cũng là một điều rất bình thờng trong lĩnh vực kinh doanh thực phẩm vì Công ty bán dịch vụ theo yêu cầu của khách hàng

III Tình hình lao động tiền lơng.

1 Tổng số lao động và kết cấu lao động của Công ty:

12

Trang 12

Bảng 6 Tình hình lao động & kết cấu lao động của Công ty

2003 - 2005.

Đơn vị tính: ngời

So sánh 2004/2003 2005/2004

Trang 13

*Nhận xét :

Do hoạt động kinh doanh của Công ty luôn phát triển trong những năm qua và để đáp ứng cho sự phát triển đó Công ty cũng luôn có nhu cầu tuyển dụng nhân sự để đảm bảo cho công việc hoạt động kinh doanh của Công ty Cụ thể năm 2003 lao động của Công ty là 40 ngời, năm

2004 tăng số lao động là 45 ngời tăng 5 ngời so với năm 2003, tơng

đ-ơng khoảng12,5% Năm 2005 tăng thêm 8 ngời đa tổng số lao động của Công ty lên 53 ngời tăng khoảng 18% so với năm 2004

Do tính chất đặc điểm của công việc đòi hỏi đội ngũ nhân viên có trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao Hiện nay Công ty có 53 nhân viên nhng chỉ có 4 lao động phổ thông (bảo vệ) còn lại 49 có trình độ trung cấp trở lên chiếm 92,6% Thấy rằng Công ty có một đội ngũ lao động cao do đó sẽ giúp cho Công ty có bớc phát triển vững chắc sau này

Ngoài ra, Công ty còn có một lợng lớn lao động gián tiếp làm hợp

đồng theo thời vụ, hoặc theo thời việc với số lợng có lúc lên đến hàng trăm ngời Điều này chứng tỏ lao động do tính chất đặc trng của ngành nghề

2 Về tổ chức và quản ly lao động.

Đợc tổ chức thành các phòng, ban, từng lĩnh vực, công việc đợc giao cho các cá nhân cụ thể, từng ngời đều phải hoàn thành tốt công việc cũng nh trách nhiệm của mình đợc giao cụ thể và bao giờ cũng có thời hạn phải hoàn thành Cách phân công lao động hợp lý này làm cho mọi ngời đều phải có trách nhiệm về công việc đợc giao không thể ỷ nại vào ngời khác Trong công việc nếu hoàn thành xuất sắc công việc cũng

nh đạt vợt mức chỉ tiêu đề ra thì sẽ có thởng đợc trả vào kỳ lơng hàng tháng Cũng nh nếu ai không chấp hành đúng quy định của Công ty đề ra hay không hoàn thành tốt nhiệm vụ công việc của mình thì phải chịu hình thức kỷ luật khác nhau Chính vì vậy mà trong tập thể Công ty An&D luôn có không khí cạnh tranh trong công việc nhng lại rất đoàn kết trong nội bộ Các cán bộ công nhân viên trong Công ty đều có những chế độ 14

Trang 14

để ngời lao động cảm tháy rất yên tâm khi làm việc ở Công ty.

3 Năng suất lao động của Công ty:

Trang 15

Biểu 7 Năng suất lao động và tiền lơng của nhân viên giai đoạn 2000 - 2002.

Đơn vị nghìn đồng

So sánh 2004/2003 2005/2004

Trang 16

Qua các số liệu trên bảng ta thấy năng suất lao động bình quân của nhân viên năm 2004 giảm nhiều so với năm 2003 là 23,5% t ơng ứng giảm 126.321 nghìn đồng làm cho mức lơng bình quân giảm 15,1% tơng ứng giảm 167,5 nghìn đồng Sự suy giảm này do nhiều nguyên nhân: thứ nhất do sự bất cạnh tranh của các Công ty trên thị trờng nên Công ty đã phải giảm giá để cạnh tranh (nh đã nêu) Thứ 2 năng suất lao động giảm

do việc tính bình quân cho cả năm lao động mới, số này có thể do đ ợc nhận vào Công ty không phải ngay từ đầu năm và cha quen việc nên hiệu quả cha cao Năm 2005 so với 2004 năng suất lao động nhân viên

đã tăng lên 9,8% tơng ứng tăng 40.123 nghìn đồng làm cho mức lơng bình quân cũng tăng theo với tỷ lệ là 21,2% tơng ứng tăng 200,3 nghìn

đồng Nhìn trên bảng ta thấy mức lơng bình quân của năm 2004 giảm 15,1% tơng ứng giảm 167,5 nghìn đồng nguyên nhân do Công ty gặp khó khăn trong hoạt động kinh doanh

Công ty áp dụng phơng pháp trả lơng kín (không ai đợc biết lơng của ngời khác) nhằm tránh sự ghen tị, đố kỵ trong nội bộ nhân viên Công ty trả lơng theo năng lực thực hiện công việc, có dựa trên kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Ngoài ra Công ty còn có chế độ khen thởng trong các dịp lễ tết, có tháng lơng thứ 13 và có chế độ công tác phí (phần mềm) cho nhân viên phải đi công tác ngoại tỉnh do đặc thù của ngành

IV Vốn và nguồn vốn của Công ty

1 Vốn và cơ cấu vốn:

Trang 17

Bảng 8 Cơ cấu vốn của Công ty 2003 - 2005.

Đơn vị: nghìn đồng

So sánh 2004/2003 2005/2004

Trang 18

Nhìn vào các số liệu trên bảng ta thấy lợng vốn của Công ty liên tục tăng trong các năm cụ thể năm 2004 tăng so với 2003 là 131.000 nghìn đồng tơng ứng với 6,2% Năm 2005 so với 2004 là 16,3% tơng ứng 367.000 nghìn đồng Rõ ràng ta thấy hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp năm 2004 là không cao nếu đem so mức sinh lời từ vốn

Đồng thời ta thấy rằng số vốn kinh doanh của Công ty là t ơng đối thấp, cha đáp ứng đợc những hợp đồng kinh doanh lớn, điều này là một trở ngại vô cùng lớn cho việc Công ty muốn mở rộng kinh doanh cũng nh muốn phát triển lớn mạnh

2 Nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn:

Trang 19

Bảng 9: Nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn của Công ty

2003 - 2005.

Đơn vị: nghìn đồng

So sánh 2004/2003 2005/2004

Trang 20

Nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp chiếm phần lớn trong tổng số vốn của Công ty chứng tỏ về khả năng tự chủ tài chính cao của doanh nghiệp Nguồn vốn chủ sở hữu liên tục tăng trong các năm nhng

là yêu cầu của hoạt động kinh doanh Công ty vẫn phải tăng lợng vốn vay trong các năm để bảo đảm việc xuất nhập khẩu các mặt hàng trong

và ngoài nớc đợc tốt, đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách hàng trên thị trờng Cụ thể là: Năm 2004 so với năm 2003 tổng vốn của Công ty tăng 6,2% tơng ứng tăng 131.000 nghìn đồng, trong đó có cả vốn chủ sở hữu

và vốn vay Năm 2005 so với 2004 tăng 16,3% tơng ứng tăng 367.000 nghìn đồng Điều này chứng minh rằng Công ty ngày càng cần phải tập trung vào vốn để có thể khai thác tốt và làm tăng l ợng hàng ngày một phong phú của Công ty trên thị trờng

* Đánh giá thực trạng tài chính của doanh nghiệp:

Trong điều kiện tài chính chung của các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay, hầu nh đơn vị nào cũng thiếu vốn kinh doanh Do đặc điểm của ngành thực phẩm yêu cầu về đầu t cơ sở vật chất cao, trong kinh doanh nên cần nhiều vốn và nhiều khi là hình thức thanh toán hộ, khách hàng thờng trả tiền mua hàng trớc nên vốn thờng đợc quay vòng nhanh

và Công ty có khả năng tự chủ vốn chủ sở hữu của Công ty là 1455000 nghìn đồng so với nguồn vốn vay chỉ là 1160000

3 Các chỉ tiêu chủ yếu đánh giá thực trạng tài chí nh của An&D.

3.1 Thực trạng tài chính của Công ty:

Trang 21

Bảng 10 Đánh giá thực trạng tài chính của Công ty năm 2003-2005.

Đơn vị: nghìn đồng

ST

So sánh 2004/2003 2005/2004

Trang 22

Theo số liệu của bảng ta thấy năm 2004 kết quả hoạt động của Công

ty không cao, lợi nhuận trớc thuế của Công ty chỉ đạt 54.876 nghìn đồng giảm nhiều so với năm 2003 cụ thể là giảm 88.495 nghìn đồng tơng ứng giảm 61,7% Nguyên nhân ngoài những nguyên nhân biến đổi đã nêu còn

do sự bất hợp lý trong kế hoạch chiếm lĩnh thị trờng của Công ty Trong đó

có việc giảm giá cạnh tranh Nhng sang năm 2005 Công ty lập tức đã có sự

điều chỉnh và hiệu quả của hoạt động kinh doanh đã chứng minh cho sự

đúng đắn trong việc hoạch định đờng lối của Công ty Năm 2005 lợi nhuận trớc thuế của Công ty đã tăng vọt là 152.983 nghìn đồng lấy lại thế cân bằng lớn hơn rất nhiều so với năm 2004

3.2 Tình hình nộp ngân sách và thực hiện nghĩa vụ của Công ty:

Trang 23

Bảng 11 Tình hình nộp ngân sách của Công ty 2003 - 2005.

Đơn vị: nghìn đồng

So sánh 2004/2003 2005/2004

Trang 24

Công ty đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà nớc Đóng thuế

đầy đủ cụ thể thuế GTGT năm 2004 là 5.487,6 nghìn/tháng giảm đi so với năm 2003 là 8.849,5 nghìn đồng tơng ứng giảm 61,7%, thuế môn bài

850 nghìn/năm, thuế thu nhập doanh nghiệp là 17.560,3 nghìn

đồng/tháng cũng giảm đi 61,7% so với năm 2003 tơng ứng giảm 28.318,4 nghìn đồng Nguyên nhân số thuế nộp giảm là do doanh thu của Công ty năm 2004 là thấp hơn năm 2003 vì vậy % thuế cũng giảm

đi Đến năm 2005 khi doanh thu Công ty tăng mạnh thì số tiền thuế nộp Nhà nớc của Công ty cũng rất cao Cụ thể thuế GTGT là 15.298,3 nghìn

đồng tăng hơn năm 2004 là 178,8% tơng ứng tăng 9.810,7 nghìn đồng; còn thuế thu nhập doanh nghiệp là 48.954,6 nghìn đồng tăng 178,8% t -

ơng ứng tăng 31.394,3 nghìn đồng

3.3 Phân tích các chỉ tiêu hiệu quả chủ yếu của Công ty An&D:

Trang 25

Bảng 12 Các chỉ tiêu hiệu quả của Công ty năm 03-05.

Đơn vị: nghìn đồng

So sánh 2004/2003 2005/2004

Trang 26

vụ của Công ty đều giảm so với năm 2003 là 4,8% tơng ứng giảm 475.284 nghìn đồng Nguyên nhân là do trong năm 2004 Công ty đã tiến hành mở rộng thị trờng, với nhiều thị trờng mới cha có khách hàng hoặc khách hàng

đặt hàng với số lợng nhỏ dẫn đến hàng của Công ty bị tồn kho, cộng thêm trong một thị trờng cũ của Công ty đã bị các Công ty thực phẩm khác cạnh tranh quyết liệt

Đến năm 2005 ta thấy tổng giá trị các dịch vụ của Công ty lại tăng mạnh so với năm 2004 là 17% tơng ứng tăng 1.617.016 nghìn đồng Điều này cho thấy chiến lợc mở rộng thị trờng của Công ty đã thắng lợi sau năm 2004

bị giảm sút thì đến nay Công ty đã có thêm nhiều thị tr ờng mới với lợng tiêu thụ lớn và ổn định

Ngày đăng: 20/10/2013, 11:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Tình bán ra của Công ty mặt hàng 2003 - 2005. - Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của Cty tnhh an&d
Bảng 1. Tình bán ra của Công ty mặt hàng 2003 - 2005 (Trang 2)
Bảng 2. Tình hình bán ra của Công ty theo thị trờng 2003-2005. - Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của Cty tnhh an&d
Bảng 2. Tình hình bán ra của Công ty theo thị trờng 2003-2005 (Trang 4)
Bảng 3. Tình hình bán hàng của Công ty An&D. - Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của Cty tnhh an&d
Bảng 3. Tình hình bán hàng của Công ty An&D (Trang 6)
Bảng 4. Mua theo cơ cấu hàng 2003 - 2005. - Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của Cty tnhh an&d
Bảng 4. Mua theo cơ cấu hàng 2003 - 2005 (Trang 8)
Bảng 5. Tình hình mua theo nguồn dự trữ 2003 - 2005. - Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của Cty tnhh an&d
Bảng 5. Tình hình mua theo nguồn dự trữ 2003 - 2005 (Trang 10)
Bảng 6. Tình hình lao động & kết cấu lao động của Công ty - Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của Cty tnhh an&d
Bảng 6. Tình hình lao động & kết cấu lao động của Công ty (Trang 12)
Bảng 8. Cơ cấu vốn của Công ty 2003 - 2005. - Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của Cty tnhh an&d
Bảng 8. Cơ cấu vốn của Công ty 2003 - 2005 (Trang 17)
Bảng 9: Nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn của Công ty - Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của Cty tnhh an&d
Bảng 9 Nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn của Công ty (Trang 19)
Bảng 10. Đánh giá thực trạng tài chính của Công ty năm 2003-2005. - Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của Cty tnhh an&d
Bảng 10. Đánh giá thực trạng tài chính của Công ty năm 2003-2005 (Trang 21)
Bảng 11. Tình hình nộp ngân sách của Công ty 2003 - 2005. - Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của Cty tnhh an&d
Bảng 11. Tình hình nộp ngân sách của Công ty 2003 - 2005 (Trang 23)
Bảng 12. Các chỉ tiêu hiệu quả của Công ty năm 03-05. - Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của Cty tnhh an&d
Bảng 12. Các chỉ tiêu hiệu quả của Công ty năm 03-05 (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w