Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn mua sữa bột cho trẻ em của người tiêu dùng tại thành phố Đà NẵngMục tiêu nghiên cứu: Tìm hiểu thực trạng tiêu thụ sữa bột của trẻ em dưới 6 tuổi. Nghiên cứu và đo Mục tiêu nghiên cứu: Tìm hiểu thực trạng tiêu thụ sữa bột của trẻ em dưới 6 tuổi. Nghiên cứu và đo Mục tiêu nghiên cứu: Tìm hiểu thực trạng tiêu thụ sữa bột của trẻ em dưới 6 tuổi. Nghiên cứu và đo
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
LA THỊ TUYẾT NHUNG
NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH CHỌN MUA SỮA BỘT CHO TRẺ EM CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG
Trang 2ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
Người hướng dẫn khoa học: Ts Đoàn Gia Dũng
Phản biện 1: PGS.TS Nguyễn Thanh Liêm
Phản biện 2: PGS TS Nguyễn Tài Phúc
Luận văn đã được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ Quản trị kinh doanh họp tại Đại học Đà Nẵng vào ngày 20 tháng 8 năm 2016
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin – Học liệu, Đại học Đà Nẵng
- Thư viên trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Thị trường sữa bột Việt Nam đang phát triển mạnh với giá trị mặt hàng theo ước tính chiếm 45% thị trường sữa, tốc độ tăng trưởng bình quân 10,1% giai đoạn 2010-2013 Trong năm 2013, có đến 920 nghìn trẻ em ra đời, tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng còn ở mức cao với 20,5% Trên thị trường sữa bột, sữa dành cho trẻ em là một trong các loại sữa có giá đắt nhất và được tiêu thụ nhiều nhất Với tiềm năng phát triển to lớn thì việc nắm bắt kịp thời thay đổi về nhu cầu, hành
vi người tiêu dùng là một chìa khóa thành công cho các doanh nghiệp kinh doanh mặt hàng sữa bột tại Đà Nẵng nói riêng và Việt Nam nói chung Hơn nữa, các nghiên cứu về đề tài này ở Việt Nam vẫn còn khá ít cùng với dữ liệu chưa được cập nhật Vì vậy, nhận thấy được
sự cần thiết và tính cấp bách của vấn đề cũng như được sự cho phép của khoa Quản trị kinh doanh, Đại học Kinh tế và được sự hướng dẫn của Tiến sĩ Đoàn Gia Dũng, tác giả quyết định thực hiện đề tài
“Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn mua sữa bột cho trẻ em của người tiêu dùng tại thành phố Đà Nẵng”
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Tìm hiểu thực trạng tiêu thụ sữa bột của trẻ em dưới 6 tuổi
- Nghiên cứu và đo lường mức độ quan trọng của các yếu tố tác động đến quyết định chọn mua sản phẩm sữa bột cho trẻ em dưới
6 tuổi của người tiêu dùng tại thành phố Đà Nẵng
- Đề xuất một số giải pháp, kiến nghị cho các doanh nghiệp kinh doanh sữa bột hiểu rõ nhu cầu khách hàng, đưa ra các chính sách, chiến lược kinh doanh phù hợp để tăng tính cạnh tranh cho sản phẩm và đáp ứng nhu cầu và thị hiếu của người tiêu dùng
Trang 43 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua chọn mua mặt hàng sữa bột dinh dưỡng cho trẻ em dưới 6 tuổi của người tiêu dùng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.Phạm vi nghiên cứu: Phạm vi không gian tại thành phố Đà Nẵng Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp được thu thập trong khoảng thời gian 2009 - 2014 Quá trình tiến hành phỏng vấn thông qua hình thức phát bảng câu hỏi, thu thập dữ liệu sơ cấp và hoàn thành đề tài
từ tháng 15/12/2015 đến 15/6/2016
4 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu này thực hiện tại thành phố Đà Nẵng thông qua hai bước: (1) Nghiên cứu định tính nhằm xây dựng và hoàn thiện bảng câu hỏi phỏng vấn; (2) Nghiên cứu định lượng nhằm phân tích dữ liệu khảo sát
- Chương 2: Thiết kế nghiên cứu;
- Chương 3: Phân tích kết quả nghiên cứu;
- Chương 4: Kết quả và bàn luận
6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
- Giáo trình Marketing Căn bản - Nhà xuất bản Lao Động của Philip Kotler.[12]
- Giáo trình Quản trị Marketing - Nhà xuất bản Tài Chính của nhóm tác giả PGS.TS Lê Thế Giới cùng cộng sự [6]
- Giáo trình Hành vi người tiêu dùng - Nhà xuất bản Tài Chính
Trang 5của nhóm tác giả TS Nguyễn Xuân Lãn cùng cộng sự [8]
- Giáo trình Nghiên cứu Marketing: Lý thuyết và ứng dụng – Nhà xuất bản Thống Kê của nhóm tác giả PGS.TS Lê Thế Giới cùng cộng sự [4]
- Giáo trình Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS – Nhà xuất bản Hồng Đức của tác giả Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc [9]
Tác giả đã sử dụng mô hình hành vi người tiêu dùng; mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi người tiêu dùng của Phillip Kotler
(2002) và mô hình ra quyết định đơn giản của người tiêu dùng (The Simple Model of Consumer Decision - Making) của Leon
G.Schiffman và Leslie Lazar Kanuk (2000) để nghiên cứu những yếu
tố ảnh hưởng đến quyết định mua của khách hàng [14]
Các nghiên cứu trước đây:
- Roozbeh Babolian Hendiani (2009), “Các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ sữa của trẻ em tại trường học ở thành thị và nông thôn tại thành phố Selangor, Malaysia”, Đại học Malaysia
[13]
- Karunia Setyowati Suroto, Zaenal Fanani, Bangbang Ali
Nugroho (2013), “Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua sữa công thức ở thành phố Malang”, Đại học Brawijaya, Tribuhuwana
Tuggadewi, Indonesia [19]
- Lê Thị Thu Trang, Trần Nguyễn Toàn Trung (2013),
“Nghiên cứu hành vi người tiêu dùng sữa bột cho trẻ em dưới 6 tuổi tại thành phố Cần Thơ”, Đại học Cần Thơ [10]
- Phạm Thị Thanh Hồng (2015) “Những yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua sữa công thức cho trẻ em, nghiên cứu thực nghiệm ở
Hà Nội”, Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội [7]
Trang 6CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
TRƯỚC ĐÂY
1.1 LÝ THUYẾT HÀNH VI NGƯỜI TIÊU DÙNG
1.1.1 Khái niệm người tiêu dùng
Tác giả sử dụng định nghĩa trong Pháp lệnh bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng của Ủy ban thường vụ Quốc hội: “Người tiêu dùng là người mua, sử dụng hàng hóa, dịch vụ cho mục đích tiêu dùng, sinh
hoạt của cá nhân, gia đình và tổ chức” [11]
1.1.2 Khái niệm hành vi người tiêu dùng
Theo Phillip Kotler, hành vi người tiêu dùng được định nghĩa:
“Một tổng thể những hành động diễn biến trong suốt quá trình kể từ khi nhận biết nhu cầu cho tới khi mua và sau khi mua sản phẩm”
1.1.3 Mô hình hành vi mua của người tiêu dùng
Theo mô hình hành vi người tiêu dùng, các kích thích marketing và những kích thích khác tác động vào hộp đen của khách hàng và tạo ra các đáp ứng của người mua Tiến trình quyết định mua hàng bản thân nó sẽ tác động lên hành vi của khách hàng Từ đó đưa
ra các đáp ứng của khách hàng mà chúng ta có thể dễ dàng quan sát được hành vi tiêu dùng sản phẩm của khách hàng qua việc: chọn sản phẩm, nhãn hiệu, cửa hàng, thời gian mua, số lượng mua
1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi mua của người tiêu dùng
Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến hành vi của người tiêu dùng như văn hóa, xã hội, cá nhân, tâm lý
1.1.5 Tiến trình ra quyết định mua
Hầu hết tiến trình mua của khách hàng thường trải qua 5 giai đoạn là nhận biết nhu cầu, tìm kiếm thông tin, đánh giá các lựa chọn,
Trang 7lựa chọn mua và đánh giá sau khi mua
1.2 TỔNG QUAN VỀ SỮA BỘT
1.2.1 Khái niệm về sữa bột
1.2.2 Các chỉ tiêu chất lượng của sữa bột
1.2.3 Tổng quan thị trường Đà Nẵng
a Giới thiệu địa bàn
Thành phố Đà Nẵng là trung tâm kinh tế lớn của quốc gia về
du lịch, công nghiệp, thương mại, dịch vụ tài chính - ngân hàng, có vị trí quan trọng trong chiến lược phát triển đô thị quốc gia
b Dân số
Dân số thành phố năm 2015 khoảng 1.029.000 người, tốc độ tăng dân số tự nhiên ở mức 1% Dân số dự báo đến năm 2020 là 1,6 triệu người trong đó có 1,3 triệu dân số đô thị
c Tình hình kinh tế - xã hội
Tình hình kinh tế - xã hội năm 2015 của thành phố Đà Nẵng có nhiều chuyển biến tích cực, sản xuất kinh doanh tiếp tục phục hồi, thu hút đầu tư trong và ngoài nước tăng so cùng kỳ Các ngành dịch
vụ tăng trưởng ổn định, giá trị sản xuất ước đạt 44.500 tỷ đồng, bằng 101,2% kế hoạch, tăng 11% Tổng mức bán lẻ hàng hóa và dịch vụ ước đạt 72.500 tỷ đồng, tăng 15,8% so với năm 2014 Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa ước đạt 1,295 tỷ USD, đạt 100% kế hoạch, tăng 15% Công tác bình ổn giá, kiểm soát thị trường, xây dựng văn minh thương mại thực hiện có hiệu quả; chỉ số giá tiêu dùng bình quân 11 tháng đầu năm 2015 tăng 0,53%
1.2.4 Đặc điểm của thị trường sữa bột ở Việt Nam
a Một số đặc tính từ phía cầu của thị trường sữa bột trẻ em
Là một quốc gia đông dân và mức tăng dân số cao khoảng 1.2%/năm, thị trường sữa tại Việt Nam có tiềm năng lớn Theo dự
Trang 8báo của Hiệp hội Sữa Việt Nam (VDA), lượng sữa tiêu thụ bình quân đầu người tại Việt Nam vào năm 2010 đạt 15 lít/năm và sẽ tăng gần gấp đôi, lên mức 28 lít/năm vào năm 2020
b Đặc tính từ phía cung của thị trường sữa bột trẻ em
Theo nghiên cứu “Thị trường sữa bột trẻ em ở Việt Nam” của Đại học Fulbright (2011-2012), thị trường sữa bột trẻ em ở Việt Nam hiện nay gần như phụ thuộc hoàn toàn vào nhập khẩu Hình thức kinh doanh phổ biến hiện nay là nhập khẩu sữa thành phẩm và phân phối
c Một số đặc tính của sản phẩm và của người tiêu dùng
Các sản phẩm sữa đều phải đảm bảo thành phần và hàm lượng dinh dưỡng thiết yếu theo quy định của Bộ Y tế, vì vậy các sản phẩm sữa đều có thể thay thế cho nhau Tuy nhiên việc chuyển đổi từ loại sữa này sang một loại sữa khác không hề dễ dàng vì có thể gây ra các phản ứng ở trẻ như trẻ không chịu bú, táo bón, chậm tăng cân,… Theo khảo sát của Neilson, 74% các bà mẹ được hỏi (trên mẫu gồm 450 người) cho thấy sữa trẻ em nằm trong nhóm 10 sản phẩm
mà người tiêu dùng ít thay đổi hành vi mua nhất trong trường hợp có lạm phát xảy ra [3]
1.3 CÁC MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ĐI TRƯỚC
1.3.1 Nghiên cứu các yếu tố tác động đến quyết định chọn mua sữa công thức của người tiêu dùng tại thành phố Malang, Indonesia, Karunia Setyowati Suroto, Zaenal Fanani, Bangbang Ali Nugroho (2013)
Bài nghiên cứu được tiến hành khảo sát 120 đáp viên là những người phụ nữ có con dưới 5 tuổi sử dụng sữa bột, thông tin được thu thập thông qua thang đo likert 5 mức độ Kết quả nghiên cứu cho thấy các yếu tố: văn hóa, xã hội, cá nhân, tâm lý, sản phẩm, giá cả đều có ảnh hưởng đến quyết định tiêu dùng sản phẩm của khách
Trang 9hàng Các nhân tố đưa vào mô hình giải thích được 83,5% sự biến
động của dữ liệu Mô hình hồi quy tuyến tính:
Y = 0,272 + 0.594X1 + 0,102X2 + 0,057X3 + 0,199X4 +
0,037X5 – 0,068X6
1.3.2 Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến việc tiêu thụ sữa của trẻ em ở các trường ở thành thị và nông thôn của khu vực Selangor, Malaysia, Roozbeh Babolian Hendiani (2009)
Bài nghiên cứu thu thập dữ liệu trên 400 đáp viên có con dưới
11 tuổi ở các trường tiểu học ở thành thị và nông thôn khu vực Selangor Các nhân tố ảnh hưởng đến việc tiêu thụ sữa cho trẻ em ở những khu vực này bao gồm: tính thời sự, lợi ích về sức khỏe, bao bì sản phẩm, kênh phân phối, ảnh hưởng của các thành viên trong gia đình, ảnh hưởng của bạn bè và quảng cáo, xu hướng tiêu dùng Mô hình hồi quy tuyến tính (đối với khu vực thành thị):
- Nhóm nhân tố cá nhân: Y = -0,183 +0,529 thái độ + 0,256 niềm tin - 0,179 bao bì sản phẩm + 0,421 mô hình tiêu thụ
- Nhóm nhân tố môi trường: Y = 1,098 + 0,200 ảnh hưởng từ gia đình + 0,186 ảnh hưởng từ bạn bè + 0,357 tính sẵn có của sản phẩm + 0,057 quảng cáo
1.3.3 Nghiên cứu hành vi người tiêu dùng sữa bột cho trẻ
em dưới 6 tuổi tại thành phố Cần Thơ của tác giả Lê Thị Thu Trang và Trần Nguyễn Toàn Trung (2013)
Nghiên cứu được tiến hành trên 200 đối tượng, là các ông bố
bà mẹ có con nhỏ dưới 6 tuổi có cho bé sử dụng sữa bột Trong nghiên cứu này, tác giả sử dụng phương pháp kiểm định Cronbach’s alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích nhân tố khẳng
định CFA, và mô hình cấu trúc tuyến tính SEM Mô hình hồi quy:
Y = 0,227THBB + 0,076GCCL + 0,236CT + 0,454NAH +
Trang 100,461CD
Trong đó; Y: quyết định mua; THBB: thương hiệu, bao bì; GCCL: giá cả, chất lượng; CT: chiêu thị; NAH: nhóm ảnh hưởng; CD: công dụng
1.3.4 Những yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua sữa công thức cho trẻ em, nghiên cứu thực nghiệm ở Hà Nội, Phạm Thị Thanh Hồng (2015)
Nghiên cứu thu thập dữ liệu bằng cách gửi 120 bảng câu hỏi đến các đáp viên thông qua mạng xã hội và chỉ có 97 trong số đó đủ điều kiện để sử dụng làm cơ sở phân tích dữ liệu Mô hình hồi quy:
BD = 0,173+ 0,224 CF + 0,273SF + 0,222PF + 0,233PSF Trong đó: BD: quyết định mua; CF: yếu tố văn hóa, SF: yếu tố
xã hội, PF: yếu tố cá nhân; PSF: yếu tố tâm lý
CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
2.1 XÂY DỰNG MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
2.1.1 Mô hình đề xuất nghiên cứu
Sau khi tổng hợp các mô hình nghiên cứu đi trước và tiến hành
bổ sung điều chỉnh mô hình cho phù hợp với đề tài nghiên cứu “Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn mua sữa bột cho trẻ em của người tiêu dùng tại thị trường Đà Nẵng”, tác giả đã đưa ra một mô hình nghiên cứu đề xuất với 5 yếu tố ảnh hưởng, trong đó biến phụ thuộc: Quyết định mua sữa bột cho trẻ em dưới 6 tuổi; biến độc lập: nhóm tham khảo, sản phẩm, giá, chiêu thị, phân phối
2.1.2 Giả thuyết nghiên cứu
a Yếu tố “Nhóm tham khảo”
Giả thuyết H1: Yếu tố “Nhóm tham khảo” có quan hệ thuận chiều với “Quyết định mua” sữa bột cho trẻ em của người tiêu dùng
Trang 11tại thị trường Đà Nẵng
b Yếu tố “Sản phẩm”
Giả thuyết H2: Yếu tố “Sản phẩm” có quan hệ thuận chiều với
“Quyết định mua” sữa bột cho trẻ em của người tiêu dùng tại thị trường Đà Nẵng
c Yếu tố “Giá cả”
Giả thuyết H3: Yếu tố “Giá cả” có quan hệ ngược chiều với
“Quyết định mua” sữa bột cho trẻ em của người tiêu dùng tại thị trường Đà Nẵng
d Yếu tố “Chiêu thị”
Giả thuyết H4: Yếu tố “Chiêu thị” có quan hệ thuận chiều với
“Quyết định mua” sữa bột cho trẻ em của người tiêu dùng tại thị trường Đà Nẵng
e Yếu tố “Phân phối”
Giả thuyết H5: Yếu tố “Phân phối” có quan hệ thuận chiều với
“Quyết định mua” sữa bột cho trẻ em của người tiêu dùng tại thị trường Đà Nẵng
2.2 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU
2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.3.1 Nghiên cứu định tính
a Phỏng vấn
b Thang đo chính thức
Thang đo chính thức được hình thành dựa trên cơ sở thực hiện
tổng hợp các thang đo của các mô hình nghiên cứu đi trước (xem Phụ lục 1) và tiến hành bổ sung, điều chỉnh dựa trên kết quả nghiên cứu
định tính
Trang 12Bảng 2.2 Thang đo các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua
Nhóm tham kháo
Sản phẩm
CD2 Sản phẩm giúp bé thông minh và phát triển trí não,
tăng khả năng sáng tạo
Giá cả
Trang 13Kí hiệu Tên đầy đủ
Chiêu thị
phương tiện truyền thông
phẩm giúp dễ dàng lựa chọn
sữa bột
CT6 Có chương trình ưu đãi cho khách hàng thân thiết
Phân phối
Bảng 2.3 Bảng Thang đo quyết định mua
QDM1 Quyết định mua loại sản phẩm này vì được mọi người
khuyên dùng
tốt cho bé
QDM3 Quyết định mua loại sản phẩm này vì giá cả đáp ứng
được mong đợi
QDM4 Quyết định mua loại sản phẩm này vì quảng cáo và
khuyến mãi hấp dẫn
QDM5 Quyết định mua loại sản phẩm này vì sự tiện lợi của nó
Trang 14c Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát
Bảng câu hỏi sử dụng thang đo Likert 5 mức độ từ hoàn toàn không đồng ý đến hoàn toàn đồng ý
2.3.2 Nghiên cứu định lượng
a Mẫu nghiên cứu
Đề tài tiến hành thu thập dữ liệu với kích cỡ mẫu là 200
b Thu thập dữ liệu
Tác giả tiến hành thu thập dữ liệu thông qua bảng câu hỏi bằng hai hình thức truyền thống và qua mạng
c Phương pháp phân tích dữ liệu
Dữ liệu sau khi được thu thập được xử lý bằng phần mềm SPSS 16.0 Một số phương pháp phân tích dữ liệu được sử dụng trong nghiên cứu này gồm thống kê mô tả, đánh giá độ tin cậy, phân tích nhân tố khám phá (EFA), kiểm định mô hình lý thuyết
CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 PHÂN TÍCH THỐNG KÊ MÔ TẢ
3.1.1 Mô tả mẫu điều tra
- Giới tính: Mẫu khảo sát có 157 đáp viên Nữ chiếm tỷ lệ 77,3% và 43 đáp viên Nam chiếm 22,7%
- Trình độ học vấn: Số lượng đáp viên có trình độ đại học chiếm số lượng lớn nhất với 122 đáp viên (chiếm 60,1%), 58 đáp viên được hỏi có trình độ sau đại học chiếm 28,6%, có 17 người có trình độ Trung học phổ thông (chiếm 8,4%)
- Nghề nghiệp: Khảo sát thực hiện trên nhiều đối tượng với các ngành nghề khác nhau Trong đó, nhân viên văn phòng chiếm tỷ lệ cao nhất với 112 đáp viên (chiếm 55,2%), có 37 đáp viên trong các lĩnh vực chuyên môn như bác sĩ, giáo viên chiếm 18,2%, tiếp theo là