1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực Trạng Và Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động Thanh Toán Quốc Tế Tại Ngân Hàng Thương Mại

96 35 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 1,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT  WTO Tổ chức Thương mại Thế giới Worrld Trade Organnization APEC Diễn ñàn hợp tác kinh tế Châu Á-Thái Bình Dương VAB Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Á TTQT Thanh

Trang 1

TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ

HOẠT ðỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT Á

MSSV: 4074774 Lớp: Ngoại thương khóa 33

Cần Thơ

Trang 2

-o0o -

Trước hết em xin chân thành cảm ơn sự nhiệt tình giúp ñỡ của Ban lãnh ñạo, các anh chị trong phòng thanh toán quốc tế hội sở ngân hàng thương mại cổ phần Việt Á quận 1 thành phố Hồ Chí Minh, ñã tận tình hướng dẫn em, không những về mặt lý thuyết mà còn về mặt thực tiễn ðiều này giúp cho ñề tài của em thực hiện không chỉ là nghiên cứu trên lý thuyết mà còn có những thông tin thực

tế, góp phần làm cho ñề tài của em thêm phong phú hơn Em xin chân thành cảm

Trong quá trình thực tập, do thời gian có hạn nên nghiên cứu chưa sâu, mặt khác kiến thức còn hạn chế, chủ yếu là lý thuyết cũng như kinh nghiệm thực

tế chưa có nên không tránh khỏi những sai sót Do ñó, ñể ñề bài luận văn hoàn chỉnh hơn, kính mong nhận ñược những ñóng góp ý kiến chân tình của quý Thầy

Cần Thơ, ngày tháng năm 2011

Sinh viên thực hiện

Phạm Minh Trường

Trang 3

 

Tôi cam ñoan rằng ñề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong ñề tài là trung thực, ñề tài không trùng với bất kỳ

ñề tài khoa học nào

Cần Thơ, ngày tháng năm 2011

Sinh viên thực hiện

Phạm Minh Trường

Trang 4

Trang 5

Họ và tên người hướng dẫn: Lê Phước Hương

Học vị: …Thạc sỹ………

Tên học viên: Phạm Minh Trường Mã số sinh viên: 4074774 Chuyên ngành: Ngoại Thương Tên ñề tài: Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt ñộng thanh toán quốc tế tại ngân hàng thương mại cổ phần Việt Á NỘI DUNG NHẬN XÉT 1 Tính phù hợp của ñề tài với chuyên ngành ñào tạo:

2 Về hình thức:

3 Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của ñề tài:

4 ðộ tin cậy của số liệu và tính hiện ñại của luận văn:

5 Nội dung và các kết quả ñạt ñược (theo mục tiêu nghiên cứu):

6 Các nhận xét khác:

7 Kết luận (Cần ghi rõ mức ñộ ñồng ý hay không ñồng ý nội dung ñề tài và các yêu cầu chỉnh sửa):

Cần Thơ, ngày…… tháng …… năm 2011

Trang 6

………… …………

Trang Lời cảm tạ i

Lời cam ñoan ii

Nhận xét cơ quan thực tập iii

Bản nhận xét luận văn tốt nghiệp iv

Mục lục v

Danh mục bảng ix

Danh mục hình x

Danh mục từ viết tắt xi

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 ðẶT VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU 1

1.1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1

1.1.2 Cơ sở khoa học, thực tiễn 2

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

1.3.1 Phạm vi không gian 2

1.3.2 Phạm vi thời gian 2

1.3.3 ðối tượng nghiên cứu 3

1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 3

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4

2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 4

2.1.1 Khái niệm thanh toán quốc tế và vai trò của thanh toán quốc tế trong hoạt ñộng xuất nhập khẩu 4

2.1.2 Các phương tiện thanh toán quốc tế 5

2.2.3 Các phương thức thanh toán quốc tế 11

2.2.4 Các tiêu chí ñánh giá hoạt ñộng thanh toán quốc tế của ngân hàng 19

2.2.5 Các chứng từ thường ñược sử dụng trong kinh doanh xuất nhập khẩu 20 2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22

Trang 7

2.3.2 Phương pháp phân tích số liệu 22

2.3.3 Các văn bản, quy ñịnh về thực hiện 23

CHƯƠNG 3 : TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP VIỆT Á 24

3.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN 24

3.1.1 Quá trình hình thành 24

3.1.2 Nội dung hoạt ñộng của ngân hàng TMCP Việt Á 25

3.2 CƠ CẤU BỘ MÁY TỔ CHỨC 26

3.2.1 Cơ cấu tổ chức 27

3.2.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban 28

3.3 CÁC SẢN PHẨM DỊCH VỤ CỦA NGÂN HÀNG VIỆT Á 31

3.4 KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT Á GIAI ðOẠN NĂM 2008 - 2010 33

3.5 NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CỦA NGÂN HÀNG TMCP VIỆT Á 38

3.5.1 Thuận lợi 38

3.5.2 Khó khăn 39

3.5 MỤC TIÊU VÀ ðỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG TPCP VIỆT Á 40

3.5.1 Mục tiêu 40

3.5.2 Nội dung thực hiện 40

CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG HOẠT ðỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG TMCP VIỆT Á 41

4.1 KHÁI QUÁT HOẠT ðỘNG XUẤT NHẬP KHẨU TẠI TP.HCM 41

4.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG TMCP VIỆT Á 42

4.2.1 Giới thiệu chung về tình hình hoạt ñộng thanh toán quốc tế tại VAB 42

4.2.2 Phân tích sơ bộ tình hình hoạt ñộng thanh toán quốc tế tại ngân hàng TMCP Việt Á 43

4.2.3 Phân tích tình hình thực hiện phương thức chuyển tiền 48

Trang 8

4.4 PHÂN TÍCH TỶ TRỌNG CỦA THU PHÍ THANH TOÁN TRONG

TỔNG LỢI NHUẬN CỦA VAB 64

4.5 SO SÁNH PHÍ THANH TOÁN L/C CỦA VAB VỚI EXIMBANK VÀ AGRIBANK 65

4.6 ðIỂM MẠNH, ðIỂM YẾU CỦA TỪNG PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN 66

4.2.1 Phương thức chuyển tiền 66

4.6.2 Phương thức nhờ thu 67

4.7.3 Phương thức tín dụng chứng từ 67

CHƯƠNG 5 : GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ðỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG TMCP VIỆT Á 69

5.1 ðỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN HOẠT ðỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ TRONG THỜI GIAN TỚI 69

5.1.1 ðịnh hướng chung 69

5.1.2 Mục tiêu 70

5.2 ðIỂM MẠNH VÀ HẠN CHẾ CỦA HOẠT ðỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI VAB 71

5.2.1 ðiểm mạnh 71

5.2.2 Hạn chế 72

5.3 NHỮNG THÁCH THỨC VÀ CƠ HỘI VỚI VAB 74

5.3.1 Thách thức 74

5.3.2 Cơ hội 75

5.5 MỘT SỐ GIẢI PHÁP CƠ BẢN GÓP PHẦN NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ðỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI VAB 76

5.5.1 Rút ngắn công ñoạn xử lý hồ sơ 76

5.5.2 Áp dụng công nghệ cao và tư vấn cho khách hàng ñể giảm rủi ro thanh toán 76

5.5.3 Nâng cao chất lượng dịch vụ và ña dạng hóa nguồn ngoại tệ 77

5.5.4 Mở rộng mạng lưới hoạt ñộng 78

5.5.5 Cần ñẩy mạnh hơn nữa hoạt ñộng marketing 78

5.5.6 Tập huấn và ñạo tào chuyên sâu cho nhân viên 78 5.5.7 Áp dụng tiêu chuẩn quản lí quốc tế về ngân hàng ISO 9000:2000 78

Trang 9

6.1 KẾT LUẬN 81

6.2 KIẾN NGHỊ 81

6.2.1 ðối với ngân hàng nhà nước 81

6.2.2 ðối với VAB 82

6.2.3 ðối với các doanh nghiệp 83

TÀI LIỆU THAM KHẢO 84

Trang 10



Bảng 4.1: Xuất nhập khẩu thành phố Hồ Chí Minh qua các năm 2008 – 2010 41

Bảng 4.2: Tình hình thanh toán quốc tế của VAB qua các năm 2008 – 2010 44

Bảng 4.3: Tình hình thực hiện phương thức chuyển tiền từ năm 2008 – 2010 49

Bảng 4.4: Tình hình thực hiện phương thức nhờ thu từ năm 2008 -2010 53

Bảng 4.5: Tình hình thực hiện phương thức tín dụng chứng từ năm 2008-2010 61

Bảng 4.6: Tình hình thu phí dịch vụ TTXNK năm 2008 – 2010 62

Bảng 4.7: Tỷ trọng của thu phí TTQT trog tổng thu nhập của VAB 64

Bảng 4.6: So sánh phí thanh toán L/C của VIETABANK với EXIMBANK và AGRIBANK (áp dụng năm 2010) 65

Trang 11



Hình 3.1: Doanh thu và chi phí của VAB qua các năm 2008, 2009, 2010 37

Hình 4.1: Xuất nhập khẩu của thành phố Hồ Chí Minh 2008 – 2010 42

Hình 4.2: Tỷ trọng các phương thức thanh toán quốc tế theo doanh số giai ñoạn 2008 – 2009 47

Hình 4.4: Số món nhờ thu qua các năm 2008 – 2010 54

Hình 4.5: Số món L/C qua các năm 2008 – 2010 61

Hình 4.6: Tình hình thu phí dịch vụ TTQT của VAB từ 2008 – 2010 63

Trang 12

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT



WTO Tổ chức Thương mại Thế giới (Worrld Trade Organnization) APEC Diễn ñàn hợp tác kinh tế Châu Á-Thái Bình Dương

VAB Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Á

TTQT Thanh toán quốc tế

HðMBNT Hợp ñồng mua bán ngoại thương

L/C Thư tín dụng ( Letter of Credit )

D/P Nhờ thu trả tiền ñổi chứng từ (Document against Payment) D/A Nhờ thu chấp nhận chứng từ (Document against Acceptance) TTR ðiện chuyển tiền (Telegraphic Transfer Remittance)

UCP Quy tắc thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ (The

Uniform Custom and Practice for Documentary Credits)

URDG Quy tắc thống nhất về bảo lãnh theo yêu cầu (Uniform Rules for Demand Guarantees)

SWIFT Hiệp hội Viễn thông Tài chính Liên ngân hàng Toàn thế giới (Society for Worldwide Interbank Financial Telecommunication)

NHTM Ngân hàng thương mại

Trang 13

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

1.1 ðẶT VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU

1.1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

Một quốc gia khó thể tồn tại và phát triển nếu không có ngoại thương Việc trở thành thành viên WTO, APEC góp phần nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế Tạo ñiều kiện cho Việt Nam mở rộng quan hệ trao ñổi buôn bán với các quốc gia khác trên khắp thế giới, góp phần làm cho hoạt ñộng xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp phát triển mạnh mẽ hơn Khi quan hệ thương mại quốc tế phát triển thì cũng sẽ góp phần thúc ñẩy nghiệp vụ thanh toán quốc tế qua hệ thống ngân hàng phát triển theo và thanh toán quốc tế ngày càng chiếm vị trí quan trọng trong hoạt ñộng xuất nhập khẩu

Khi hoạt ñộng thanh toán quốc tế phát triển thì ñặt ra nhiều thách thức cho các ngân hàng thương mại ở Việt Nam.Và thách thức ñó ngày càng lớn khi các ngân hàng thương mại của nước ta còn phải cạnh tranh với các ngân hàng nước ngoài Trước tình hình trên các ngân hàng không những ña ñạng hóa các sản phẩm dịch vụ

ñể phục vụ tốt hơn nhu cầu ña dạng của khách hàng

Là một ngân hàng thương mại cổ phần hoạt ñộng với quy mô tương ñối lớn, ngân hàng thương mại cổ phần Việt Á ñang từng bước hoàn thiện các dịch vụ, khẳng ñịnh sự lớn mạnh về tầm vóc Trong xu thế chung của thị trường hiện nay thì VAB cũng rất coi trọng việc phát triển và nâng cao hơn nữa chất lượng hoạt ñộng thanh toán quốc tế của ngân hàng, ñể góp phần tăng khả năng cạnh tranh của ngân hàng trên thị trường

Trong thời gian thực tập tại VAB và xuất phát từ thực tế trên em quyết ñịnh

lựa chọn ñề tài: “Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt ñộng thanh toán quốc tế tại ngân hàng thương mại cổ phần Việt Á” làm ñề tài nghiên cứu

luận văn tốt nghiệp

Trang 14

1.1.2 Cơ sở khoa học, thực tiễn

Việc nghiên cứu thực trạng hoạt ñộng thanh toán quốc tế tại ngân hàng thương mại cổ phần Việt Á (VAB) giúp em tìm hiểu rõ hơn về hoạt ñộng thanh toán quốc tế,

ñề ra giải pháp ñể nâng cao hiệu quả hoạt ñộng thanh toán quốc tế tại VAB ðây là một ñề tài có ý nghĩa thực tiễn cao vì thông qua ñề tài này ngân hàng có thể áp dụng một phần nào các giải pháp tìm ñược vào hoạt ñộng thanh toán quốc tế của ngân hàng ñể giúp ngân hàng thu hút ñược nhiều khách hàng hơn, mang lại lợi nhuận cao

hơn cho ngân hàng

Bên cạnh ñó, việc nghiên cứu ñề tài này giúp em củng cố, tìm hiểu sâu hơn nữa ñồng thời ứng dụng những kiến thức ñã học ñược ở trường về thanh toán quốc tế

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Phân tích và tìm hiểu thực trạng hoạt ñộng thanh toán quốc tế tại ngân hàng thương mại cổ phần Việt Á ñể tìm ra những khó khăn ñang tồn tại trong hoạt ñộng thanh toán quốc tế của VAB và ñồng thời dựa trên cơ sở những khó khăn ñó ñề ra những giải pháp góp phần nâng cao hơn nữa hiệu quả hoạt ñộng thanh toán quốc tế tại VAB

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Tìm hiểu qui trình của các phương thức thanh toán quốc tế tại VAB

- Phân tích và ñánh giá thực trạng thanh toán quốc tế tại VAB trong giai ñoạn

Trang 15

1.3.3 ðối tượng nghiên cứu: tình hình thanh toán quốc tế tại hội sở ngân hàng

thương mại cổ phần Việt Á quận 1 thành phố Hồ Chí Minh

1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

Ngoài số liệu chủ yếu của ngân hàng cung cấp thì nội dung luận văn còn tham khảo từ sách, các giáo trình, bài viết liên quan ñến hoạt ñộng thanh toán quốc tế, internet

ðề tài ‘’Phân tích hoạt ñộng thanh toán quốc tế tại Vietinbank chi nhánh

Cần Thơ’’ của Nguyễn Minh Hoàng, lớp ngoại thương 1 K31, Khoa Kinh tế và

Quản trị kinh doanh trường ñại học Cần Thơ năm 2009 Nội dung của luận văn tập trung nghiên phân tích thực trạng thanh toán quốc tế tại Vietinbank chi nhánh Cần Thơ, những rủi ro có thể gặp phải trong hoạt ñộng thanh toán quốc tế của ngân hàng, ñồng thời ñưa ra một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả hoạt ñộng thanh toán quốc tế

Mục tiêu của ñề tài là phân tích hoạt ñộng thanh toán quốc tế tại ngân hàng Công thương Việt Nam chi nhánh Cần Thơ Bằng phương pháp thu thập số liệu, phân tích số liệu, so sánh bằng số tuyệt ñối, bằng số tương ñối, thống kê mô tả Sinh viên Nguyễn Minh Hoàng ñã phân tích ñược tình hình thanh toán quốc tế của Vietinbank chi nhánh Cần Thơ qua việc phân tích tình hình thực hiện chuyển tiền, nhờ thu, và L/C, ñồng thời cũng tìm ra ñược những khó khăn ñang gặp phải trong hoạt ñộng thanh toán quốc tế của Vietinbank chi nhánh Cần Thơ ðề tài ñã nêu ñược thực trạng thanh toán quốc tế tại Vietinbank chi nhánh Cần Thơ, ñồng thời ñề ra ñược một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt ñộng thanh toán quốc tế tại Vietinbank Cần Thơ

Trang 16

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

- Thanh toán quốc tế có tính chất mậu dịch: ñây là các khoản thanh toán ñể phục

vụ cho việc luân chuyển hàng hóa, dịch vụ giữa các nước, bao gồm thanh toán và xuất-nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ vận tải, bưu chính viễn thông, tài chính, ngân hàng …

- Thanh toán quốc tế phi mậu dịch: là những khoản thanh toán không liên quan ñến sự vận ñộng của sản phẩm hàng hóa dịch vụ, mà nó góp phần thực hiện các mối quan hệ phi mậu dịch giữa các nước với nhau, bao gồm các quan hệ ngoại giao, xã hội, hợp tác khoa học kĩ thuật, v.v…

ðặc ñiểm:

Thanh toán quốc tế trong ñiều kiện hệ thống tài chính tiền tệ phát triển, có những ñặc ñiểm sau:

- Thanh toán quốc tế ñược thực hiện chủ yếu bằng hình thức chuyển khoản hoặc

bù trừ thông qua hệ thống ngân hàng nội ñịa và các ngân hàng quốc tế

- Thanh toán quốc tế ñược tiến hành bằng các hình thức thanh toán tiên tiến và hiện ñại, ñảm bảo ñộ tin cậy và sự chính xác cao ñộ

Trang 17

2.1.1.2.Vai trò của thanh toán quốc tế trong hoạt ñộng xuất nhập khẩu

Trong các mối quan hệ thanh toán quốc tế, ngân hàng ñóng vai trò trung gian tiến hành thanh toán Nó giúp cho quá trình thanh toán ñược tiến hành an toàn,

nhanh chóng và thuận lợi ñồng thời giảm thiểu chi phí cho khách hàng

Ngoài ra, thanh toán quốc tế không chỉ làm tăng thu nhập của ngân hàng, mở rộng vốn, ña dạng các dịch vụ mà còn nâng cao uy tín của ngân hàng trên thị trường tài chính quốc tế

Trong quá trình lưu thông hàng hoá, thanh toán quốc tế là khâu cuối cùng, do vậy nếu thanh toán thực hiện nhanh chóng và liên tục, giá trị hàng hoá xuất nhập khẩu ñược thực hiện sẽ có tác dụng thúc ñẩy tốc ñộ thanh toán và giúp các doanh nghiệp thu hồi vốn nhanh Thông qua thanh toán quốc tế còn tạo nên các mối quan

hệ tin cậy giữa doanh nghiệp và ngân hàng, hạn chế thấp nhất rủi ro có thể xảy ra trong quá trình thanh toán với các ñối tác

Thanh toán quốc tế còn có tác dụng khuyến khích các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu gia tăng qui mô hoạt ñộng, tăng khối lượng hàng hoá giao dịch và mở rộng quan hệ giao dịch với các nước

Về phương diện quản lý của Nhà nước, thanh toán quốc tế giúp tập trung và quản lý nguồn ngoại tệ trong nước và sử dụng ngoại tệ một cách hiệu quả, tạo ñiều kiện thực hiện tốt cơ chế quản lý ngoại hối của nhà nước, quản lý hiệu quảcác hoạt ñộng xuất nhập khẩu theo chính sách ngoại thương ñã ñề ra

2.1.2 Các phương tiện thanh toán quốc tế

2.1.2.1 Hối phiếu (Bill of Exchange)

- Khái niệm: Hối phiếu ñòi nợ là giấy tờ có giá do người kí phát lập, yêu cầu người bị kí phát thanh toán không ñiều kiện một số tiền xác ñịnh khi có yêu cầu

hoặc vào một thời ñiểm nhất ñịnh trong tương lai cho người thụ hưởng (Nguồn: Luật các công cụ chuyển nhượng 2005)

- Tính chất của hối phiếu:

Trang 18

Thứ nhất, tính trừu tượng của hối phiếu thể hiện rằng trên hối phiếu không cần phải ghi nội dung quan hệ tín dụng, tức là nguyên nhân sinh ra việc lập hối phiếu mà chỉ cần ghi số tiền phải trả và những nội dung có liên quan ñến việc trả tiền

Thứ hai, tính bắt buộc trả tiền của hối phiếu thể hiện người trả tiền hối phiếu phải trả theo ñúng nội dung ghi trên phiếu và không ñược viện những lý do riêng của mình ñối với người phát phiếu, người ký hậu ñể từ chối việc trả tiền, trừ trường hợp hối phiếu ñược lập trái với ñạo luật chi phối nó

Thứ ba, tính lưu thông của hối phiếu thể hiện hối phiếu có thể ñược chuyển nhượng một hay nhiều lần trong thời hạn của nó, bởi vì hối phiếu là lệnh ñòi tiền của một người này với người khác, hối phiếu có một trị giá tiền nhất ñịnh, có một thời hạn nhất ñịnh, thời hạn này thường là ngắn và ñược người trả tiền chấp nhận Như vậy nhờ vào tính trừu tượng và tính bắt buộc nghĩa vụ trả tiền mà hối phiếu có tính lưu thông

- Các bên tham gia hối phiếu:

+ Người kí phát hối phiếu (drawer) là người lập và ký phát hối phiếu ñòi nợ + Người bị kí phát hối phiếu (drawee) là người có trách nhiệm thanh toán số tiền ghi trên hối phiếu ñòi nợ theo lệnh của người ký phát

+ Người thụ hưởng hối phiếu (beneficiary) là người ñược chấp nhận thanh toán số tiền ghi trên hối phiếu theo chỉ ñịnh của người ký phát

- Các loại hối phiếu:

+ Căn cứ vào thời hạn trả tiền: hối phiếu trả ngay và hối phiếu trả chậm

+ Căn cứ vào chứng từ kèm theo: hối phiếu trơn và hối phiếu kèm chứng từ + Căn cứ vào tính chất chuyển nhượng: hối phiếu ñích danh (không chuyển nhượng ñược), hối phiếu trả cho người cầm hối phiếu, hối phiếu theo lệnh (chuyển nhượng ñưới hình thức ký hậu)

- Nội dung của hối phiếu

Hối phiếu có giá trị pháp lí là hối phiếu ñược lập ra với ñầy ñủ nội dung sau: + Tiêu ñề hối phiếu

+ ðịa ñiểm

Trang 19

+ Ngày kí phát hối phiếu

+ Mệnh lệnh trả tiền vô ñiều kiện

+ Số tiền trên hối phiếu

+ Kì hạn trả tiền (trả tiền ngay, trả tiền sau)

+ Người hưởng lợi hối phiếu

+ Người trả tiền hối phiếu

+ Người kí phát hối phiếu

2.1.2.2 Séc (Cheque)

- Khái niệm: Séc là một tờ mệnh lệnh vô ñiều kiện của người chủ tài khoản tiền gửi ra lệnh cho ngân hàng phục vụ mình, trích từ tài khoản của mình một số tiền nhất ñịnh ñể trả cho người cầm Séc hoặc người có tên trên Séc; hoặc trả theo lệnh

của người cầm Séc (Nguồn: Giáo trình Kỹ thuật Kinh Doanh Thương Mại Quốc Tế,

TS Hà Thị Ngọc Oanh, NXB Thống Kê)

- Các bên tham gia thanh toán bằng Séc:

+ Người phát hành Séc: là người chủ tài khoản tiền gửi tại ngân hàng, người mua hàng, người nhận cung ứng, người lập ra Séc ñể trả nợ

+ Ngân hàng thanh toán: là người trích tiền ñể trả tiền trên cơ sở tờ Séc từ tài khoản của người phát hành Séc cho người hưởng lợi Séc

- Các loại Séc:

Căn cứ theo tính lưu chuyển của Séc, có 3 loại:

+ Séc ghi tên: trên Séc có ghi rõ tên của người hưởng lợi (loại séc này không

chuyển nhượng ñược)

+ Séc vô danh: trên Séc không ghi họ tên người hưởng lợi, mà chỉ ghi “Trả

cho người cầm Séc” (Pay to the bearer) Như vậy ai cầm Séc người ñó sẽ ñược lĩnh tiền Loại này có thể chuyển nhượng bằng cách trao tay (có thể ký hậu hoặc không)

+ Séc theo lệnh: trên Séc có ghi “Trả theo lệnh của…” (pay to order to…) loại

này có thể chuyển nhượng bằng cách ký hậu

Căn cứ vào ñặc ñiểm sử dụng:

Trang 20

+ Séc gạch chéo: mặt trước Séc có 2 gạch chéo song song, do người hưởng lợi

phát hành và Séc này chỉ sử dụng trong trường hợp chuyển khoản qua ngân hàng

hộ tiền cho người hưởng lợi mà thôi

+ Séc chuyển khoản: là loại séc mà người ký phát Séc ra lệnh cho ngân hàng

trích tiền từ tài khoản của mình ñể chuyển trả sang một tài khoản khác của một người khác trong hoặc khác ngân hàng Séc chuyển khoản không thể chuyển nhượng

và không thể nhận ñược tiền mặt

+ Séc xác nhận: là loại Séc ñược ngân hàng xác nhận việc trả tiền Mục ñích

xác nhận là ñảm bảo khả năng chi trả của tờ Séc

+ Séc du lịch: là loại Séc do ngân hàng phát hành và ñược trả tiền tại bất cứ

chi nhánh hay ñại lý nào của ngân hàng ñó ở trong và ngoài nước Người hưởng lợi

là khách du lịch

- Nội dung của tờ séc

Tờ séc muốn có hiệu lực bắt buộc phải có những yếu tố sau:

+ Tiêu ñề séc “chéch”

+ Ngày, tháng, năm phát hành séc

+ ðịa ñiểm phát hành séc

+ Ngân hàng trả tiền

+ Tài khoản ñược trích trả

+ Mệnh lệnh trả tiền vô ñiều kiện

+ Người hưởng lợi từ séc

+ Chữ kí của người phát hành séc, kèm theo tên họ và ñịa chỉ ñược in sẵn trên

tờ séc

Trang 21

2.1.2.3 Kỳ phiếu (Promissory Note)

- Khái niệm: Kỳ phiếu là một cam kết trả tiền vô ñiều kiện do người lập phiếu

phát ra hứa trả một số tiền nhất ñịnh cho người thụ hưởng quy ñịnh trên lệnh phiếu

hoặc theo lệnh của người này ñể trả cho một người khác.(Nguồn: Giáo trình thanh toán quốc tế, GS ðinh Xuân Trình (2006), NXB Lao ðộng).

- ðặc ñiểm của kì phiếu

Ngược lại với hối phiếu, kỳ phiếu do con nợ viết ra ñể hứa cam kết trả tiền cho người hưởng lợi Với tính thụ ñộng trong thanh toán như vậy, trong thanh toán quốc

tế, kỳ phiếu ít thông dụng hơn hối phiếu

Các ñiều mà luật dùng ñể ñiều chỉnh hối phiếu cũng ñược áp dụng tương tự cho kỳ phiếu thương mại Tuy nhiên, có một số ñặc thù sau:

Thứ nhất, kỳ hạn kỳ phiếu ñược quy ñịnh rõ trên nó Trên kỳ phiếu phải ghi rõ ngày tháng năm sẽ trả tiền cho chủ nợ

Thứ hai, một kỳ phiếu có thể do một hay nhiều người ký phát ñể cam kết thanh toán cho một hay nhiều người hưởng lợi

Thứ ba, kỳ phiếu cần có sự bảo lãnh của ngân hàng hoặc Công ty tài chính Sự bảo lãnh này ñảm bảo khả năng thanh toán của kỳ phiếu Bởi vì về bản chất kỳ phiếu

là do con nợ cam kết trả nợ, do vậy ñể ñảm bảo cho lời cam kết này, bắt buộc phải

có sự bảo lãnh

Thứ tư, hối phiếu thường gồm 2 bản, bản số 1 và số 2, kỳ phiếu chỉ có một bản

do chính con nợ phát ra ñể chuyển cho người hưởng lợi kỳ phiếu ñó

- Nội dung kỳ phiếu:

+ Cam kết trả một số tiền nhất ñịnh một cách vô ñiều kiện

+ Thời hạn trả tiền

+ Ðịa ñiểm trả tiền

+ Tên họ người thụ hưởng

+ Ðịa ñiểm, ngày ký phát hối phiếu

+ Chữ ký của người ký phát lệnh phiếu

Trang 22

2.1.2.4 Thẻ thanh toán

- Khái niệm

Thẻ thanh toán (hay thẻ chi trả, thẻ giao dịch) là một phương tiện thanh toán

mà người sở hữu thể có thể dùng ñể thanh toán rút tiền tự ñộng thông qua máy ñọc thẻ ñược lắp ñặt ở các cơ sở chấp nhận thanh toán thẻ hay ở các máy rút tiền tự ñộng lắp ñặt nơi công cộng

Hầu hết các loại thẻ quốc tế hiện nay ñều bằng nhựa cứng có hình chữ nhật chung một kích cỡ 96mm x 54mm x 0,76mm, có góc tròn gồm 2 mặt

- Phân loại thẻ thanh toán

Thẻ thanh toán có thể ñược phân loại theo nhiều cách khác nhau Dưới ñây trình bày ba cách phân loại thẻ chủ yếu

* Căn cứ vào công nghệ sản xuất, có 3 loại thẻ thanh toán:

+ Thẻ khắc chữ nổi: trên bề mặt thẻ ñược khắc chữ nổi

+ Thẻ băng từ: ñược sản xuất dựa trên kỹ thuật thư tín với 2 băng từ chứa thông tin ở mặt sau của thẻ

+ Thẻ thông minh: ñây là thế hệ thẻ mới nhất dựa trên kỹ thuật xử lý tin học nhờ gắn vào thẻ một "chip" ñiện tử có cấu trúc như một máy tính hoàn hảo, do ñó ghi ñược nhiều thông tin hơn và an toàn hơn

* Căn cứ vào chủ thể phát hành thẻ ñược chia làm 2 loại:

+ Thẻ ghi nợ còn dùng ñể rút tiền ở máy tự ñộng Nó không có mức hạn mức tín dụng vì phụ thuộc vào số dư hiện hữu trên tài khoản của chủ thẻ

Trang 23

+ Thẻ rút tiền mặt: ñược dùng ñể rút tiền mặt tại các máy tự ñộng hoặc ở ngân hàng

* Căn cứ vào phạm vi lãnh thổ, thẻ chia làm 2 loại:

+ Thẻ trong nước: là thẻ ñược giới hạn sử dụng trong phạm vi một quốc gia,

do vậy ñồng tiền giao dịch phải là ñồng bản tệ của nước ñó

+ Thẻ quốc tế: là loại thẻ ñược chấp nhận trên toàn cầu, sử dụng các ngoại tệ mạnh ñể thanh toán

* Căn cứ vào mục ñích sử dụng và dối tượng sử dụng, thẻ có thể chia làm 4 loại sau ñây:

+ Thẻ kinh doanh: là loại thẻ ñược phát hành cho nhân viên các công ty sử dụng

+ Thẻ du lịch và giải trí: là loại thẻ thường do các công ty tư nhân phát hành

ñể phục vụ cho ngành du lịch và giải trí

+ Thẻ vàng: là loại thẻ phục vụ cho thị trường cao cấp, hạng cao phù hợp với khách hàng có thu nhập cao, có uy tín, có khả năng tài chính lành mạnh, nhu cầu chi tiêu lớn

+ Thẻ thường: là một loại thẻ tín dụng do hệ thống Master phát hành Nó là loại thẻ mang tính chất phổ thông ñược nhiều người ưu dùng

2.2.3 Các phương thức thanh toán quốc tế

Phương thức thanh toán quốc tế là toàn bộ quá trình, cách thức nhận và trả tiền hàng trong giao dịch mua bán ngoại thương giữa người xuất khẩu và người nhập khẩu Có nhiều phương thức thanh toán quốc tế khác nhau, mỗi phương thức có những ưu, nhược ñiểm riêng của nó Vì vậy, nhà kinh doanh xuất nhập khẩu cần phải nắm rõ ñề thỏa thuận với ñối tác của mình và vận dụng chúng một cách linh

hoạt tùy theo ñặc ñiểm từng thương vụ sao cho các bên ñều có lợi

2.2.3.1 Phương thức trả tiền mặt (In Cash)

Khái niệm: Là phương thức thanh toán bằng tiền mặt cho người bán khi Người bán giao hàng hoặc chấp nhận ñơn ñặt hàng của người mua.Phương thức này tuy

Trang 24

ñơn giản nhưng ít ñược áp dụng trong thanh toán quốc tế vì rủi ro cao và hiệu quả thấp

2.2.3.2 Phương thức ghi sổ (Open Account)

- Khái niệm: Là phương thức trong ñó người bán mở một tài khoản (hoặc

một quyển sổ) ñể ghi nợ người mua, sau khi người bán ñã hoàn thành việc giao hàng hay cung cấp dịch vụ, theo ñó ñến thời hạn quy ñịnh (tháng, quý, năm, ) người mua sẽ trả tiền cho người bán

- Quy trình nghiệp vụ:

- Giải thích quy trình:

(1) Người bán giao hàng và gửi chứng từ cho người mua

(2) Người bán báo nợ trực tiếp cho người mua

(3) ðến hạn trả nợ người mua chuyển tiền thanh toán cho ngân hàng mua, ngân hàng mua chuyển cho ngân hàng bán sau ñó ngân hàng bán chuyển sang cho người bán

- ðiều kiện áp dụng:

Phương thức ghi sổ thường ñược áp dụng trong các trường hợp:

+ Thanh toán trong mua bán nội ñịa

+ Thanh toán tiền gửi bán ở nước ngoài

+ Thanh toán khi ñôi bên Mua – Bán rất tin cậy nhau

+ Thanh toán tiền phí dịch vụ

2.2.3.3 Mua bán ñối lưu (Counter Trade)

- Khái niệm: Là hoạt ñộng trao ñổi hàng hóa trong thương mại quốc tế, trong ñó hai (hay nhiều) bên tiến hành trao ñổi hàng hóa nọ lấy hàng hóa kia

- Các hình thức mua bán ñối lưu: (Có 3 hình thức)

(2)

(3) (3)

(3)

Trang 25

1 Nghiệp vụ Barter: là nghiệp vụ hàng ñổi hàng không sử dụng tiền trong thanh toán

2 Nghiệp vụ song phương xuất nhập: ñây cũng là hoạt ñộng mua bán ñối lưu, nhưng có thể sử dụng tiền (hoặc một phần tiền) ñể thanh toán

3 Nghiệp vụ Buy – Back: là nghiệp vụ mua bán ñối lưu trong lĩnh vực ñầu tư trung và dài hạn Trong ñó một bên cung cấp máy móc trang thiết bị và sẽ nhận lại sản phẩm cho bên kia sử dụng máy móc ñó làm ra

2.2.3.4 Phương thức nhờ thu (Collection of Payment)

- Khái niệm: Phương thức nhờ thu là phương thức thanh toán mà bên bán (nhà

xuất khẩu) sau khi giao hàng hay cung ứng dịch vụ ủy thác cho ngân hàng phục vụ mình xuất trình bộ chứng từ thông qua ngân hàng ñại lý cho bên mua (nhà nhập khẩu) ñề ñược thanh toán Có 2 loại nhờ thu:

* Nhờ thu trơn (Clean collection): bộ chứng từ chỉ bao gồm chứng từ tài chính, còn chứng từ thương mại ñược gởi trực tiếp cho người nhập khẩu không thông qua ngân hàng

- Quy trình nghiệp vụ:

- Giải thích quy trình:

1 Người bán giao hàng, lập bộ chứng từ gửi người mua

2 Người bán ký phát hối phiếu ñòi tiền người mua và nhờ ngân hàng thu hộ tiền hối phiếu ñó

3 Ngân hàng bên bán chuyển hối phiếu cho ngân hàng bên người mua và nhờ thu hộ tiền người mua

4 Ngân hàng bên mua chuyển hối phiếu cho người mua và yêu cầu trả tiền

(1)

(5) (7)

(6)

(2)

(3)

(4)

Trang 26

5 Người mua kiểm tra hối phiếu, nếu thấy hoàn toàn hợp lệ thì viết lệnh chuyển tiền yêu cầu ngân hàng phục vụ mình trả tiền cho người bán

6 Ngân hàng bên mua chuyển tiền cho ngân hàng bên bán

7 Ngân hàng bên bán báo có cho người bán

* Nhờ thu kèm chứng từ (Documentary collection):

Là phương thức mà người bán sau khi hoàn thành nghĩa vụ giao hàng, lập bộ chứng từ thanh toán nhờ thu và nhờ ngân hàng thu hộ tiền tờ hối phiếu ñó với ñiều kiện là người mua trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền thì ngân hàng mới giao bộ chứng

từ gửi hàng cho người mua ñể họ nhận hàng

Tùy theo ñiều kiện trả tiền mà phương thức này có các loại khác nhau:

- D/P - Delivery Of Documentary Against Payment - nhờ thu theo hình thức thanh toán giao chứng từ gồm: D/P at sight - Thanh toán trả tiền ngay: (khi nhận ñược tiền thanh toán nhờ thu của khách hàng (người mua), thanh toán viên của ngân hàng giao chứng từ cho khách hàng, yêu cầu khách hàng ký nhận); D/P at X days sight (Delivery of documentary against payment of a draft drawn payable at a future date) - thanh toán hối phiếu có thời hạn (trong ñó quy ñịnh trong khoảng X ngày kể

từ ngày bộ chứng từ xuất trình, nhà nhập khẩu trả tiền ñể ñổi lấy bộ chứng từ)

- D/A - Delivery Of Documentary Against Acceptance - nhờ thu chấp nhận thanh toán giao chứng từ - gọi ngắn là nhờ thu trả chậm (khi khách ký chấp nhận hối phiếu

thì khách hàng mới nhận ñược bộ chứng từ ñể ñi nhận hàng)

- D/OT - Delivery of documents on other terms and conditions - giao chứng từ theo các ñiều kiện khác, gồm:

a) Thanh toán từng phần (Partial Payment)

b) Giao chứng từ khi có giấy hứa trả tiền (Delivery of documents against Promissory notes)

c) Giao chứng từ khi có thư cam kết trả tiền (Delivery of documents aginst Letters of undertaking to pay)

Trang 27

d) Giao chứng từ khi có biên lai tín thác (Delivery of documents against a signed trust receipt)

3 Ngân hàng nhờ thu gởi hối phiếu, bộ chứng từ hàng hóa, kèm theo thư ủy nhiệm gởi ngân hàng ñại lý nước nhập khẩu ñể nhờ thu hộ tiền

4 Ngân hàng ñại lý sau khi kểm tra, giữ lại toàn bộ chứng từ còn hối phiếu gởi cho tổ chức nhập khẩu yêu cầu thanh toán kèm theo hóa ñơn

5 Tùy thời gian thanh toán, chia thành 3 trường hợp:

+ Nếu nhờ thu trả tiền giao chứng từ (D/P - Documents against payment) thì

tổ chức nhập khẩu phải trả tiền thanh toán ngay, ngân hàng mới giao bộ chứng

từ

+ Nếu là nhờ thu chấp nhận trả tiền giao chứng từ (D/A - Documents against acceptance) thì tổ chức nhập khẩu chỉ cần ký chấp nhận lên hối phiếu, ngân hàng sẽ giao bộ chứng từ

6 Ngân hàng ñại lý chuyển giao chứng từ hàng hóa cho tổ chức nhập khẩu ñể nhận hàng (ngân hàng ñã nhận ñược sự ñồng ý thanh toán)

(1)

(5) (7)

(6)

(2)

(3)

(4)

Trang 28

7 Ngân hàng ñại lý thực hiện các bút toán chuyển tiền và gởi giấy báo có hoặc hối phiếu ñã chấp nhận về ngân hàng nhờ thu bên xuất khẩu hoặc thông báo từ chối thanh toán của tổ chức nhập khẩu

8 Ngân hàng tiến hành thanh toán cho tổ chức xuất khẩu hoặc chuyển hối phiếu ñã chấp nhận hoặc thông báo về sự từ chối thanh toán của bên nhập khẩu

2.2.3.6 Phương thức chuyển tiền (Remittance):

Khách hàng yêu cầu ngân hàng phục vụ mình chuyển 1 số tiền nhất ñịnh cho người khác Có thể nói, chuyển tiền là 1 phương thức thanh toán ñơn giản, nhà nhập khẩu và xuất khẩu trực tiếp liên hệ với nhau, ngân hàng chỉ ñóng vai trò là ủy nhiệm chi ñể hưởng hoa hồng Có 2 hình thức chuyển tiền:

- Chuyển tiền bằng thư (M/T): lệnh thanh toán của ngân hàng chuyển tiền ñược chuyển bằng thư cho ngân hàng trả tiền

- Chuyển tiền bằng ñiện (T/T): lệnh thanh toán của ngân hàng ñược chuyể bằng telex hoặc mạng SWIFT cho ngân hàng trả tiền

3 Ngân hàng kiểm tra khả năng thanh toán của người mua, nếu thấy ñủ ñiều kiện sẽ trích tài khoản của người bán ñể chuyển tiền, gửi giấy báo nợ và giấy báo ñã thanh toán cho người mua

(2) (5)

(4)

(3)

Trang 29

4 Ngân hàng chuyển tiền ra lệnh (bằng thư hay bằng ñiện báo) cho ngân hàng ñại lý ở nước ngoài ñể trả cho người bán

5 Ngân hàng ñại lý chuyển tiền cho người bán và gửi giấy báo cho ñơn vị ñó

2.2.3.7 Phương thức tín dụng chứng từ (Letter of Credit)

- Khái niệm: Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ là một sự thỏa thuận mà

trong ñó ngân hàng (ngân hàng mở thư tín dụng) theo yêu cầu của khách hàng (người xin mở thư tín dụng) cam kết sẽ trả một số tiền nhất ñịnh cho người thứ ba (người hưởng lợi số tiền của thư tín dụng) hoặc chấp nhận hối phiếu của người thứ

ba ký phát trong phạm vi số tiền ñó, khi người thứ ba này xuất trình bộ chứng từ thanh toán phù hợp với những quy ñịnh ñề ra trong thư tín dụng

- Các loại L/C:

1 Thư tín dụng có thể hủy ngang: là loại thư tín dụng mà nhà nhập khẩu có thể hủy bỏ bất cứ lúc nào mà không cần thông báo cho người bán hoặc các bên liên quan

2 Thư tín dụng không thể hủy ngang (Irrevocable Letter of credit): Là loại thư

tín dụng sau khi ñã mở trong thời gian hiệu lực không ñược sửa ñổi, bổ sung hay hủy bỏ nếu như không có sự ñồng ý của người bán hay các bên tham gia

3 Thư tín dụng không hủy ngang có xác nhận (Confirmed irrevocable letter of credit): Là loại thư tín dụng không thể hủy ngang ñược một ngân hàng khác xác nhận ñảm bảo thanh toán theo thư tín dụng ñó cùng với ngân hàng mở L/C

4 Thư tín dụng chuyển nhượng (Transferable letter of credit): Là loại thư tín dụng không thể hủy ngang trong ñó quy ñịnh quyền ñược chuyển nhượng toàn bộ hay một phần số tiền L/C cho một hay nhiều người theo lệnh của người hưởng lợi ñầu tiên, nhưng chỉ ñược chuyển nhượng một lần mà thôi

5 Thư tín dụng không hủy ngang miễn truy ñòi (Irrevocable without recourse L/C): Là loại thư tín dụng mà trong ñó quy ñịnh ngân hàng mở L/C sau khi ñã thanh toán cho tổ chức xuất khẩu thì không ñược quyền truy ñòi với bất kỳ trường hợp nào

Trang 30

6 Thư tín dụng tuần hoàn (Revolving L/C): là loại L/C không thể hủy ngang trong ñó quy ñịnh sau khi L/C sử dụng hết hạn ngạch hoặc hết thời gian hiệu lực thì

nó lại tự ñộng có giá trị như cũ và cứ như vậy ñến khi hoàn tất hợp ñồng

7 Thư tín dụng giáp lưng (back to back L/C): Là loại L/C không thể hủy ngang ñược mở trên cơ sở L/C mà nhà nhập khẩu ñã mở cho nhà xuất khẩu hưởng

ñể thanh toán tiền hàng cho một tổ chức xuất khẩu khác

8 Thư tín dụng ñối ứng (Reciprocal L/C): Là loại L/C không thể hủy ngang trong ñó quy ñịnh nó chỉ có giá trị hiệu lực khi L/C khác ñối ứng với nó ñược mở ra

9 Thư tín dụng dự phòng (Stand by L/C): Là loại L/C ñược mở nhằm ñảm bảo quyền lợi của nhà nhập khẩu trong trường hợp nhà xuất khẩu nhận ñược L/C nhưng lại không có khả năng giao hàng ðơn vị nhập khẩu sẽ yêu cầu ñơn vị xuất khẩu mở một thư tín dụng dự phòng trong ñó quy ñịnh rằng nếu ñơn vị xuất khẩu không thực hiện hợp ñồng, ngân hàng mở thư tín dụng dự phòng sẽ thanh toán tiền ñề bù thiệt hại cho ñơn vị nhập khẩu

10 Thư tín dụng thanh toán dần (Deferred payment L/C): là loại L/C không thể hủy ngang ñược ngân hàng mở L/C cam kết với người hưởng lợi thanh toán dần

số tiền ghi trong L/C trong thời gian hiệu lực quy ñịnh

11 Thư tín dụng với ñiều khoản ñỏ (Red clause L/C): là loại thư tín dụng có ñiều khoản ñặc biệt Thông thường ñiều khoản ñặc biệt này là người mở L/C cho phép tổ chức xuất khẩu ứng trước một khoản tiền nhất ñịnh trước khi xuất trình bộ chứng từ hàng hóa

- Quy trình nghiệp vụ:

(9) (5)

Trang 31

(3) Căn cứ nội dung ñơn xin mở tín dụng thư, nếu ñáp ứng yêu cầu, ngân hàng phát hành sẽ lập L/C và phát hành tín dụng thư cho người thụ hưởng thông qua ngân hàng ñại lý của mình ở nước người xuất khẩu

(4) Khi nhận ñược yêu cầu thông báo L/C, ngân hàng thông báo sẽ thông báo

và chuyển L/C cho người xuất khẩu

(5) Người xuất khẩu sau khi kiểm tra L/C, nếu chấp nhận nội dung L/C ñã mở thì giao hàng, nếu không thì ñề nghị ngân hàng phát hành tu chỉnh lại tín dụng thư (6) Sau khi giao hàng hóa, người xuất khẩu lập bộ chứng từ thanh toán theo quy ñịnh của L/C, và thông qua ngân hàng thông báo người xuất khẩu xuất trình bộ chứng từ cho ngân hàng phát hành ñể yêu cầu ñược thanh toán tiền

(7) Ngân hàng phát hành kiểm tra bộ chứng từ thanh toán, nếu phù hợp với quy ñịnh trong L/C thì tiến hành trả tiền (hoặc chấp nhận) Nếu không phù hợp ngân hàng từ chối thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán thông qua ngân hàng thông báo (8) Ngân hàng phát hành giao bộ chứng từ thanh toán cho người nhập khẩu và yêu cầu thanh toán bồi hoàn

(9) Người nhập khẩu kiểm tra bộ chứng từ, nếu thấy phù hợp với những ñiều quy ñịnh của tín dụng thư thì hoàn trả tiền cho ngân hàng, nếu thấy không phù hợp

có quyền từ chối trả tiền cho ngân hàng

2.2.4 Các tiêu chí ñánh giá hoạt ñộng thanh toán quốc tế của ngân hàng 2.2.4.1 Giá trị thanh toán xuất khẩu

Giá trị thánh toán xuất khẩu = Giá trị L/C xuất ñã thanh toán + Giá trị nhờ thu xuất ñã thanh toán + Giá trị tiền chuyển ñến (mậu dịch)

Trang 32

Giá trị thanh toán xuất khẩu là toàn bộ số tiền mà các doanh nghiệp xuất khẩu tham gia mua bán, trao ñổi, giao dịch với các ñối tác nước ngoài tại ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Á

Giá trị thanh toán xuất khẩu là tiêu chí quan trọng ñể ñánh giá hiệu quả hoạt ñộng Thanh toán quốc tế của 1 ngân hàng Phân tích tình hình giá trị thanh toán tại VAB giúp ta có nhận xét và ñánh giá chính xác về thực trạng thanh toán xuất khẩu tại ngân hàng trong thời gian qua

2.2.4.2 Giá trị thanh toán nhập khẩu

Giá trị thanh toán nhập khẩu = Giá trị L/C nhập ñã thanh toán + Giá trị nhờ thu nhập ñã thanh toán + Giá trị tiền chuyển ñi (mậu dịch)

Giá trị thanh toán nhập khẩu là toàn bộ số tiền mà các doanh nghiệp nhập khẩu tham gia mua bán, trao ñổi, giao dịch với các ñối tác nước ngoài tại VAB

Giá trị thanh toán nhập khẩu cũng là tiêu chí quan trọng ñể ñánh giá hiệu quả hoạt ñộng thanh toán quốc tế của 1 ngân hàng

2.2.4.3 Doanh số hoạt ñộng thanh toán quốc tế

Doanh số hoạt ñộng thanh toán quốc tế = Doanh số hoạt ñộng T/T + Doanh số hoạt ñộng nhờ thu + Doanh số hoạt ñộng L/C

Doanh số hoạt ñộng thanh toán quốc tế là số tiền mà các doanh nghiệp, các tổ chức và cá nhân tham gia mua bán, trao ñổi, giao dịch với các ñối tác nước ngoài tại VAB

ðể ñánh giá ñược tình hình hoạt ñộng thanh toán quốc tế tại VAB thì ñây là một tiêu chí không thể bỏ qua

2.2.5 Các chứng từ thường ñược sử dụng trong kinh doanh xuất nhập khẩu Hóa ñơn thương mại (Commercial Invoice): Là chứng từ cơ bản trong khâu

thanh toán, là yêu cầu của người bán ñòi người mua phải trả số tiền hàng ghi trên hóa ñơn

Phiếu ñóng gói (Packing List): Là bản kê khai tất cả hàng hóa ñựng trong

một kiện hàng (thùng hàng, container…)

Trang 33

Vận ñơn ñường biển (Bill of Lading): là giấy tờ gửi hàng bằng ñường biển

Một mặt thể hiện việc xác nhận hàng hóa ñược chuyên chở ñã xuống tàu và mặt khác nó bảo ñảm với người sở hữu vận ñơn về việc chuyên chở hàng và giao hàng

Giấy chứng nhận xuất xứ (Original of Certificate): Là chứng từ do nhà sản

xuất hoặc cơ quan có thẩm quyền (thường là phòng thương mại) cấp ñể xác nhận nơi sản xuất hoặc khai thác hàng hóa Ở Việt Nam giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa do phòng thương mại và công nghệ cấp

Chứng từ bảo hiểm: Là chứng từ do người bảo hiểm cấp cho người ñược bảo

hiểm, nhằm hợp thức hóa hợp ñồng bảo hiểm và ñiều tiết quan hệ tổ chức bảo hiểm

và người ñược bảo hiểm

ðơn bảo hiểm: Là chứng từ do tổ chức bảo hiểm cấp, bao gồm những ñiều khoản của hợp ñồng bảo hiểm nhằm hợp thức hóa hợp ñồng này

Giấy chứng nhận bảo hiểm (Insurance of Certificate): Là chứng từ do

người bảo hiểm cấp cho người ñược bảo hiểm theo ñiều kiện hợp ñồng

Hối phiếu (Draft): Là tờ mệnh lệnh ñòi tiền do nhà xuất khẩu lập ñòi tiền sau

khi hoàn thành nghĩa vụ giao hàng

Giấy chứng nhận chất lượng và số lượng: Là chứng từ xác nhận số lượng và

chất lượng (trọng lượng) của hàng thực giao và chứng minh phẩm chất, số lượng hàng hóa phù hợp với các ñiều khoản của hợp ñồng Giấy chứng nhận phẩm chất có thể do người cung cấp hàng, cũng có thể do cơ quan kiểm nghiệm hàng xuất khẩu, tùy theo sự thỏa thuận giữa hai bên mua bán

Giấy chứng nhận kiểm dịch và giấy chứng nhận vệ sinh: Là những chứng

từ do cơ quan của nhà nước cấp cho chủ hàng ñể xác nhận hàng hóa ñã an toàn về mặt dịch bệnh và sâu bệnh…

Giấy chứng nhận kiểm dịch ñộng vật

Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật

Giấy chứng nhận sức khỏe

Trang 34

2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu

Các số liệu của ñề tài ñược cung cấp chủ yếu bởi phòng Thanh toán quốc tế của VAB

Ngoài ra ñề tài còn sử dụng một số thông tìn từ các nguồn khác như: sách, báo, tạp chí kinh tế, website…

2.3.2 Phương pháp phân tích số liệu

* Phương pháp số tương ñối ñộng thái (lần, %): là kết quả so sánh giữa hai

mức ñộ của cùng một chỉ tiêu nào ñó ở hai thời kỳ (hai thời ñiểm khác nhau ñể ñánh giá sự tăng lên hay giảm xuống của một chỉ tiêu nào ñó theo thời gian)

∆Y: biểu hiện tốc ñộ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế

* Phương pháp số tương ñối kết cấu (%): nhằm xác ñịnh tỷ trọng mỗi bộ phận

chiếm trong tổng thể ñể ñánh giá sự tăng lên hay giảm xuống của một chỉ tiêu nào

ñó theo thời gian

Công thức:

Số tương ñối kết cấu = Số tuyệt ñối từng bộ phận x 100%

Số tuyệt ñối của tổng thể

* Phương pháp số tuyệt ñối: là kết quả của phép trừ giữa trị số của kì phân tích

với kỳ gốc của chỉ tiêu kinh tế

Công thức:

∆Y = Y1 – Yo Trong ñó:

Yo là chỉ tiêu năm trước

Trang 35

Y1 là chỉ tiêu năm sau

∆Y là phần chênh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế

Phương pháp này sử dụng ñể so sánh số liệu năm tinh với số liệu năm trước của các chỉ tiêu xem có biến ñộng không và tìm ra nguyên nhân biến ñộng của các chỉ tiêu kinh tế, từ ñó ñề ra biện pháp khắc phục

2.3.3 Các văn bản, quy ñịnh về thực hiện

- Pháp lệnh về ngoại hối 13/12/2005 và các văn bản hướng dẫn thi hành

- Quy tắc thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ do Phòng thương mại quốc

tế ban hành, biên bản UCP 600

- Quy tắc thống nhất về hoàn trả giữa các ngân hàng theo tín dụng chứng từ do - Phòng thương mại quốc tế ban hành, số xuất bản 725

- Quy tắc thống nhất về nhờ thu do Phòng thương mại quốc tế ban hành, số xuất bản 522

- Quy tắc thống nhất về bảo lãnh theo yêu cầu (URDG 458) và thực hành quốc

tế về tín dụng dự phòng (ISP 98)

Trang 36

CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT Á

3.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN

3.1.1 Quá trình hình thành

Ngân hàng Việt Á ựược thành lập vào ngày 04/07/2003 trên cơ sở hợp nhất

hai tổ chức tắn dụng ựã hoạt ựộng lâu năm trên thị trường tiền tệ, tài chắnh Việt Nam: Công ty tài chánh cổ phần Sài Gòn và Ngân hàng thương mại cổ phần nông thôn đà Nẵng

Email: vietabank@vietabank.com.vn SWIFT BIC: VNACVNVX

Website: www.vietabank.com.vn TELEX: 811554.VietABank.VT

Ngân hàng Việt Á hoạt ựộng với ựầy ựủ các chức năng kinh doanh của một ngân hàng thương mại và có thế mạnh trong các hoạt ựộng tài chắnh như: Kinh doanh vàng, ựầu tư, tài trợ các dự án

Ngân hàng Việt Á thực hiện nhiều hình thức huy ựộng vốn, tham gia thị

trường liên ngân hàng nội tệ, ngoại tệ và thị trường mở Mở rộng hoạt ựộng tắn dụng cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn ựối với các thành phần kinh tế Trong ựó, chủ yếu tập trung ựầu tư tài trợ cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong các lĩnh vực sản xuất kinh doanh thương mại, xuất nhập khẩu, phục vụ ựời sống

Ngân hàng Việt Á phát triển các hình thức liên doanh, liên kết với các tổ chức

kinh tế và mở rộng các hoạt ựộng dịch vụ cung ứng các tiện ắch cho khách hàng ngày càng thuận lợi đội ngũ nhân viên của ngân hàng luôn ựảm bảo phục vụ nhanh chóng, tận tình, văn minh, lịch sự với phương châm:

Trang 37

“SỰ THỊNH VƯỢNG CỦA KHÁCH HÀNG

LÀ THÀNH ðẠT CỦA NGÂN HÀNG VIỆT Á”

Ngân hàng Việt Á sẽ tiếp tục mở rộng mạng lưới hoạt ñộng, tăng cường năng

lực tài chính, xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật và hiện ñại hóa công nghệ ngân hàng, tiếp tục nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng, chấp hành nghiêm chỉnh luật pháp của Nhà nước và các qui chế của Ngành nhằm không ngừng nâng cao uy tín trên thị trường

3.1.2 Nội dung hoạt ñộng của ngân hàng TMCP Việt Á

Ngân Hàng Việt Á thực hiện kinh doanh các ngành, nghề:

- Về hoạt ñộng kinh doanh nội tệ: Thực hiện các nội dung ñược qui ñịnh tại Mục

1, Mục 2, Mục 3, Mục 4, Chương II của nghị ñịnh số 49/2000/Nð-CP ngày 12/09/2000 của Chính phủ về tổ chức và hoạt ñộng của Ngân hàng thương mại

- Về hoạt ñộng kinh doanh ngoại hối: Thực hiện mua, bán các loại ngoại tệ ở thị trường trong nước; Cho vay các tổ chức trong nước và nước ngoài bằng ngoại tệ; Vay vốn bằng ngoại tệ của các tổ chức trong nước và nước ngoài; Thực hiện việc thu hút và chi trả kiều hối; Mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài

- Kinh doanh vàng

- Thu ñổi và ñặt các bàn thu ñổi ngoại tệ Nhận tiền gửi và tiết kiệm bằng ngoại

tệ của khách hàng Thực hiện các dịch vụ thanh toán ngân quỹ bằng ngoại tệ như:

mở tài khoản trong nước bằng ngoại tệ, thanh toán trong nước bằng ngoại tệ, thực hiện các dịch vụ thu phát ngoại tệ tiền mặt cho khách hàng Tiếp nhận vốn ủy thác ñầu tư bằng ngoại tệ từ các tổ chức, cá nhân nước ngoài Bảo lãnh cho các khoản vay trong nước và nước ngoài bằng ngoại tệ Phát hành hoặc làm ñại lý phát hành các giấy tờ có giá bằng ngoại tệ Chiết khấu, tái chiết khấu, cầm cố thương phiếu và các giấy tờ có giá khác bằng ngoại tệ Cung ứng các dịch vụ tư vấn cho khách hàng

về ngoại hối

Nguồn vốn tính ñến ngày 31-12-2010:

- Vốn ñiều lệ: 2.937 000 000 000 ñồng (Hai nghìn chín trăm ba mươi bảy tỷ

Trang 38

- Tổng tài sản: 24.093 000 000 000 ñồng (Hai mươi bốn ngày không trăm chín

mươi ba tỷ ñồng)

Tổng số cổ ñông:

Tổng số cổ ñông của VietABank ñến 31/12/2008 là 1.989 cổ ñông trong ñó có

43 pháp nhân tại TCTD và 1946 thể nhân tại TCTD

- Tổng số vốn CP tại TCTD của tất cả cổ ñông là pháp nhân: 80.015.229 chiếm

Trang 39

3.2.1 Cơ cấu tổ chức

Trang 40

3.2.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban

- Phòng giao dịch ngân quỹ

+ Giao dịch tiền gửi thanh toán (VND, ngoại tệ);

+ Giao dịch tiền gửi tiết kiệm (VAN, ngoại tệ);

+ Dịch vụ phone banking;

+ Phát hành, thanh toán quản lý chứng từ có giá;

+ Làm thủ tục thu ñổi ngoại tệ, mua bán vàng, thu chi hộ, giữ hộ và dịch vụ ngân quỹ khác;

+ Dịch vụ chuyển tiền ñi và nhận tiền ñến trong nước;

+ Theo dõi việc vay, cho vay vốn, bảo lãnh với các tổ chức tín dụng, tổ chức

và cá nhân theo chỉ ñạo của tổng giám ñốc;

+ Thực hiện an toàn và chính xác các công ñoạn tiếp nhận, kiểm tra ñến thu chi xuất, nhập, quản lí: tiền mặt (VND, ngoại tệ), vàng, chứng từ có giá trong kho quỹ và giao dịch với khách hàng theo ñúng quy trình nghiệp vụ kho quỹ của nhà nước Việt Nam và ngân hàng Việt Á

- Phòng tín dụng

+ Xác minh hồ sơ cho vay;

+ Kiểm tra tính pháp lý và ñịnh giá tài sản ñảm bảo cho khoản tiền vay hoặc khoản yêu cầu VAB bảo lãnh;

+ Lập tờ trình tín dụng, lập hồ sơ tính dụng (sau khi tờ trình ñã ñược duyệt); + Xây dựng chiến lược khách hàng tín dụng;

+ Nghiệp vụ tín dụng, bảo lãnh, chiết khấu chứng từ có giá

- Phòng thanh toán quốc tế

VAB là thành viên chính thức của tổ chức viễn thông tài chính liên ngân hàng toàn cầu (SWIFT) qua mạng lưới giao dịch với hơn 700 ngân hàng ñại lý tại 65 nước trên thế giới với các dịch vụ sau:

+ Cung cấp các dịch vụ thanh toán mậu dịch và phi mậu dịch;

+ Chuyển tiền về Việt Nam: qua hệ thống telex, swift hoặc qua hệ hống Western Union;

Ngày đăng: 27/09/2020, 20:37

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w