Giáo án lớp 1 soạn theo thời khóa biểu tuần 5 bộ sách Cánh Diều là tài liệu được biên soạn theo quy định dành cho các thầy cô tham khảo, lên kế hoạch giảng dạy cụ thể, chuẩn bị hiệu quả cho các Bài giảng lớp 1 các môn năm 2020 2021 theo bộ sách Cánh Diều.
Trang 1Thứ hai ngày 5 tháng 10 năm 2020 Tiết SINH HOẠT DƯỚI CỜ:
PHÁT ĐỘNG PHONG TRÀO “TÌM KIẾM TÀI NĂNG NHÍ”
1 Mục tiêu
Sau hoạt động, HS có khả năng
- Biết được nội dung phong trào “Tìm kiếm tài năng nhí” đối với HS lớp 1
- Sẵn sàng tham gia phong trào “Tìm kiếm tài năng nhí
2 Gợi ý cách tiến hành
GV Tổng phụ trách Đội phát động phong trào tìm kiếm tài năng nhí đối với HS tiểu học nói chung, HS lớp 1 nói riêng Nội dung chính tập trung vào:
- Khái quát mục đích ý nghĩa của phong trào “Tìm kiếm tài năng nhí
- Tìm kiếm “Tài năng” tiểu học là một hoạt động nhằm khuyến khích sự tự tin, thể hiện sở thích và phát huy năng khiếu của HS trong một lĩnh vực nào đó như ca hát, múa, đọc thơ, thể thao
- Hướng dẫn các lớp triển khai các hoạt động tìm kiếm tài năng nhí trong tiết sinh hoạt lớp
HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: AI CŨNG CÓ ĐIỂM ĐÁNG YÊU
1 Mục tiêu
Sau hoạt động, HS có khả năng
- Mô tả được đặc điểm bên ngoài và bước đầu nêu được đặc điểm tính cách, thói quencủa bản thân
- Nêu được mỗi người đều có những đặc điểm bên ngoài và các nét tính cách riêng cần được tôn trọng
- Yêu quý bản thân và tôn trọng đặc điểm bên ngoài, tính cách, thói quen cảu người khác; thể hiện cảm xúc vui vẻ, thân thiện với bạn bè xung quanh
2 Chuẩn bị
- Tranh ảnh/tấm bìa vẽ trang phục
- Giấy A4, màu, bút vẽ
- Các bức ảnh của các nhân HS và gia đình
3 Các hoạt động cụ thể
Hoạt động 1: Giới thiệu về những điểm đáng yêu của em
a Mục tiêu
Trang 2HS mô tả được đặc điểm bên ngoài và bước đầu nêu được đặc điểm tính cách, thói quen của bản thân
b Cách tiến hành
- Từng HS quay sang bạn ngồi cạnh và giới thiệu cho bạn nghe về ít nhất một đặc điểm bên ngoài hoặc tính cách, thói quen của bản thân mà mình cảm thấy đáng yêu nhất
- Một số HS lên chia sẻ trước lớp về những điểm đáng yêu của mình
- HS nhớ về những đặc điểm bên ngoài và tính cách, thói quen cảu một người bạn mà
em yêu quý (có thể trong lớp học hoặc ngoài lớp học của em)
- Thảo luận cặp đôi với bạn bên cạnh theo gợi ý:
+ Bạn của em tên gì?
+ Bạn có đặc điểm như thế nào về ngoại hình, tính cách, thói quen?
+ Em yêu quý đặc điểm nào nhất của bạn mình
c) Kết luận
Mỗi người đều có những đặc điểm bên ngoài: hình dáng, nét mặt, cử chỉ riêng, không giống với người khác Chúng ta cần yêu quý bản thân và tôn trọng sự khác biệt đóLưu ý: Tuỳ theo đối tượng HS ở các địa phương khác nhau mà GV có thể tổ chức táchhoặc gộp hoạt động 1 và hoạt động 2
Hoạt động 3: Trò chơi “Đoán tên bạn”
Trang 3những đặc điểm bên ngoài, tính cách hoặc thói quen của bạn có tên trên bảng Bạn HSlên tham gia chơi sẽ phải đoán và chỉ ra bạn được cô giáo ghi tên là bạn nào trong lớp
- HS tham gia chơi trò chơi
I MỤC TIÊU:
1 Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng:
- Biết cách đếm các đồ vật có số lượng đến 10 Thông qua đó, HS nhận biết được
số lượng, hình thành biểu tượng về số 10.
- Đọc, viết số 10.
- Nhận biết vị trí số 0 trong dãy các số từ 0 – 10.
- Thông qua các hoạt động quan sát tranh, đếm số lượng, nhận biết số 10 trong cáctình huống thực tiễn, học sinh có cơ hội được phát triển năng lực giải quyết vấn đềtoán học, năng lực tư duy và lập luận toán học
- Thông qua việc sử dụng số 10 để biểu thị số lượng, trao đổi chia sẻ với bạn các
ví dụ về số 10 trong thực tiễn, học sinh có cơ hội được phát triển năng lực mô hình hóa toán học, năng lực giao tiếp toán học.
II CHUẨN BỊ:
- Tranh tình huống.
- Một số chấm tròn, que tính, hình tam giác trong bộ đồ dùng Toán 1.
- Vở, SGK
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Hoạt động khởi động
- Giáo viên trình chiếu tranh khởi động
SGK Toán 1 trang 18
- Yêu cầu học sinh làm việc nhóm đôi:
nói cho bạn nghe bức tranh vẽ gì
- Giáo viên theo dõi, giúp đỡ các nhóm
- HS quan sát tranh trên màn hình
- HS đếm số quả mỗi loại rồi trao đổi vớibạn:
+ Có 5 quả xoài+ Có 6 quả cam+ Có 8 quả na+ Có 9 quả lê
B Hoạt động hình thành kiến thức.
1 Hình thành số 10.
* Quan sát khung kiến thức.
Trang 4- GV yêu cầu HS đếm số quả táo và số
chấm tròn
- GV yêu cầu học sinh lần lượt lấy ra các
thẻ tương ứng với số 10
- GV yêu cầu HS lấy 10 đồ vật bất kì
trong bộ đồ dùng toán rồi đếm
- Y/C HS lên bảng đếm
- HS đếm và trả lời :+ Có 10 quả táo, có 10 chấm tròn Số 10.+ Xô màu hồng có 2 con cá Ta có số 2
- HS lấy thẻ số trong bộ đồ dùng gài số10
- HS lấy nhóm đồ vật số lượng là 10(que tính, chấm tròn) rồi đếm
- HS ở dưới theo dõi và nhận xét
- GV cho học sinh viết bảng con
- Học sinh theo dõi và quan sát+ Gồm có 2 chữ số
+ Chữ số 1 và chữ số 0+ Chữ số 1 đứng trước, chữ số 0 đứngsau
+ Vài HS lên chia sẻ cách viết
- HS tập viết số 0
- GV nhận xét, sửa cho HS
C Hoạt động thực hành luyện tập
Bài 1 a Số ?
- GV nêu yêu cầu bài tập
- GV cho học sinh làm việc nhóm đôi
- Gọi HS lên chia sẻ trước lớp
- 2-3 học sinh nhắc lại yêu cầu bài
- HS đếm số quả có trong mỗi hình đọc
số tương ứng cho bạn : + 8 quả na
+ 9 quả lê+ 10 quả măng cụt
- Đại diện một vài nhóm lên chia sẻ
- HS đánh giá sự chia sẻ của các nhóm
b Chọn số thích hợp:
- GV nêu yêu cầu bài tập
- GV cho học sinh làm việc cá nhân
- Gọi HS lên chia sẻ trước lớp
- GV cùng học sinh nhận xét phần chia
sẻ của bạn
- 2-3 học sinh nhắc lại yêu cầu bài
- HS đếm số quả có trong mỗi hình rồichọn số thích hợp có trong ô:
+ 6 quả cam+ 8 quả chuối+ 10 quả xoài
- 3 HS lên chia sẻ trước lớp
Bài 2 Lấy số hình phù hợp (theo mẫu)
- GV nêu yêu cầu bài tập - 2-3 học sinh nhắc lại yêu cầu
Trang 5- GV hướng dẫn HS làm mẫu:
+ Bên dưới ô đầu tiên là số mẫy?
+ Tiếp theo ta phải làm gì?
- GV cho học sinh làm bài cá nhân
- GV cho HS lần lượt lên chia sẻ kết quả
- GV cùng HS nhận xét tuyên dương
+ Là số 8+ Lấy 8 ô vuông nhỏ trong bộ đồ dùng
bỏ vào trong khung hình
- HS lần lượt lấy 9 rồi 10 ô vuông nhỏ
bỏ vào trong từng khung hình
- HS báo cáo kết quả làm việc
Bài 3 Số ?
- GV nêu yêu cầu bài tập
- GV cho học sinh làm bài cá nhân
- GV tổ chức cho học sinh thi đếm 0-10
và 10-0
- GV cùng HS nhận xét tuyên dương
- 2-3 học sinh nhắc lại yêu cầu
- HS tìm quy luật rồi điền các số cònthiếu vào ô trống
- HS thi đếm từ 0 đến 10 và đếm từ 10đến 0
D Hoạt động vận dụng
Bài 4 Đếm và chỉ ra 10 bông hoa mỗi
loại.
- GV nêu yêu cầu bài tập
- GV cho học sinh làm bài theo cặp
- GV yêu cầu học sinh kể tên các 10 đồ
vật có xung quanh mình
- GV cùng HS nhận xét
- 2-3 học sinh nhắc lại yêu cầu
- HS dếm đủ 10 bông hoa mỗi loại rồichia sẻ với bạn cách đếm
- Nhận biết âm và chữ ng, ngh; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có ng, ngh.
- Nhìn hình, phát âm và tự phát hiện tiếng có ng, ngh.
- Nắm được quy tắc chính tả: ngh + e, ê, i / ng + a, o, ô, ơ,
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Bi nghỉ hè.
- Viết đúng trên bảng con các chữ ng, ngh, tiếng ngà, nghé.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bài 22.
Trang 64 thẻ từ để 1 HS làm BT 4 trước lớp.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Tiết 1
A. KIỂM TRA BÀI CŨ: GV kiểm
tra 2 HS đọc bài Bi ở nhà (bài 21). -Hs đọc
B. DẠY BÀI MỚI
1. Giới thiệu bài: âm ngờ và các
Làm tương tự với tiếng nghé (nghé là
con trâu con) /
- HS nói: ngà voi Tiếng ngà có
âm ngờ / Phân tích: ngờ, a, dấu huyền
* GV chỉ âm, từ khoá vừa học, cả lớp
đánh vần và đọc trơn: ngờ -a- nga -
- GV giới thiệu bảng quy tắc chính
tả ng / ngh; hỏi: Khi nào âm ngờ được
viết là ngờkép? (Khi đứng trước e, ê, i,
âm ngờ được viết là ngh - ngờ kép) Khi
- HS nói 3-4 tiếng ngoài bài có
âm ng (ngó, ngủ, ngồi, ngơ ngác, ngóng, ); có âm ngh (nghe, nghề,
nghi, nghĩ, )
- Cả lớp nhìn sơ đồ 1, đánh vần:
ngờ - e - nghe,
- Cả lớp nhìn sơ đồ 2, đánh vần:
Trang 7nào âm ngờ được viết là ngờ đơn? (Khi
đứng trước các âm khác o, ô, ơ, âm
ngờ được viết là ng - ngờ đơn).
- Thi đọc đoạn, bài (Chia bài làm 2
đoạn: mỗi đoạn 3 câu) Quy trình đã
nho nhỏ) / Nghé được ăn gì?
(Nghé được ăn cỏ, ăn mía)
- Tiếng ngà: viết ng trước, a sau,
dấu huyền đặt trên a Chú ý nối nét ng và
a.
-Hs luyện đọc từ: nghỉ hè, nhà bà,
nghé, ổ gà, ngô, nho nhỏ, mía.
- Cả lớp đọc thầm, rồi đọc thành tiếng (1 HS, cả lớp)
- Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp)
- HS thi đọc đoạn văn
- HS nối ghép các từ ngữ trong VBT
1 HS nói kết quả
- Cả lớp đọc: a - 2) Nghỉ hè, Bi ở nhà bà b - 1) Nhà bà có gà, có nghé
- Cả lớp đọc các chữ, tiếng vừa học được viết trên bảng lớp
Hs lắng theo dõi,quan sát
HS viết: ng, ngh (2 lần) Sau đó viết:
ngà, nghé.
Trang 8- Tiếng nghé: viết ngh trước, e sau,
dấu sắc đặt trên e Chú ý nối nét ngh và
- Nhận biết âm và chữ cái p, ph; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có p, ph.
- Nhìn chữ, tìm đúng tiếng có âm p, âm ph.
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Nhà dì.
- Biết viết đúng trên bảng con các chữ p, ph; các tiếng pi a nô, phố (cổ).
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
4 thẻ từ để 1 HS làm BT đọc hiểu trước lớp
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Tiết 1
A. KIỂM TRA BÀI CŨ:
GV kiểm tra đọc
2 HS đọc bài Bi nghỉ hè (bài 22)
A. DẠY BÀI MỚI
1. Giới thiệu bài: âm và chữ cái p, ph.
2.2. Trong từ pi a nô, tiếng nào có âm p?
(Tiếng pi) / Phân tích tiếng pi /
Trang 91.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào
có âm p? Tiếng nào có âm ph?)
- GV chỉ từng từ
-.GV: Chữ và âm p rất ít gặp, chỉ xuất
hiện trong một số từ như: pí po, pin
* GV chỉ các âm, từ khoá vừa học
cả lớp đồng thanh: Tiếng pa (nô)
có âm p, tiếng phà có âm ph,
- HS nói tiếng ngoài bài có
âm ph (phà, phả, pháo, phóng,
phông, )
, cả lớp đánh vần, đọc tron: pi/a/nờ- ô - nô / pi a nô; phờ - ô - phô - sắc - phố / cờ - ô - cô - hỏi -
được thưởng thức đồ ăn, thức uống gì? (Bố
mẹ uống cà phê Bi ăn phở Bé Li có na)
- Cả lớp đọc thầm rồi đọc thành tiếng (1 HS, cả lớp)
- Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp)
- HS thực hiện
HS nối ghép các từ ngữ trong VBT / 1 HS báo cáo kết quả
- Cả lớp nhắc lại kết quả
* Cả lớp đọc lại nội dung 2 trang sách của bài 23
HS đọc các chữ, tiếng vừa học được
-Hs quan sát
Trang 10- Viết pi a nô: GV chú ý không đặt
gạch nối giữa các tiếng trong những từ
mượn đã được Việt hoá (không cần nói với
(2 tiết)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
- Nhận biết các chữ qu, r; đánh vần, đọc đúng tiếng có qu, r.
- Nhìn chữ dưới hình, tìm đúng tiếng có qu, r.
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Quà quê.
- Biết viết các chữ, tiếng (trên bảng con): qu, r, quả (lê), rổ (cá).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Tiết 1
A KIỂM TRA BÀI CŨ:
GV kiểm tra 2 cả lớp viết bảng con,
đọc các chữ pi a nô, phố
-Hs cả lớp viết bảng con, đọc các chữ
pi a nô, phố
B DẠY BÀI MỚI
1. Giới thiệu bài: âm và chữ qu, r.
- GV chỉ chữ qu, nói: qu (quờ /
Làm tương tự với r (rờ).
- GV giới thiệu chữ Q, R in hoa.
- HS: (quờ)
Trang 11HS nhìn hình, nói: quả lê.
- HS: Trong từ quả lê, tiếng quả
có âm quờ / HS (cá nhân, cả lớp) đọc: quả.
- Phân tích tiếng quả: gồm âm qu (quờ) và âm a, dấu hỏi đặt trên
a) GV giới thiệu: Bài đọc kể về
những món quà quê Quà quê là
thứ quà do người nông dân tự
tay nuôi, trồng, làm ra để ăn, để
biếu, cho, tặng người thân Đó là
những món quà giản dị, quen
thuộc nhưng bây giờ luôn là
những món quà quý vì ngon, lạ
và sạch sẽ, an toàn
b) GV đọc mẫu Sau đó, GV chỉ
hình mình hoạ, giới thiệu cá rồ
- HS nói thêm 3-4 tiếng ngoài bài
có qu (quê, quà, quen, quỳnh, ); có r (ra, rể, rao, rồi,
rung, rụng, )
- Hs lắng nghe
- Hs luyện đọc
Trang 12(còn gọi là cá rô đồng), cá quả
-là những loài cá rất quen thuộc
với người Việt Nam Gà ri: loại
gà nhỏ, chân nhỏ, thấp, thịt rất
thơm ngon
c) Luyện đọc từ ngữ: quà quê,
Quế, rổ khế, rổ mơ, cá rô, cá
- Đọc tiếp nối từng câu
- GV sửa lỗi phát âm cho HS
e) Thi đọc từng đoạn, cả bài
xiên, 1 nét thắt (tạo thành vòng xoắn),
1 nét móc hai đầu (đầu trái cao lên, nối
liền nét thắt)
- Tiếng quả: viết qu trước, a sau,
dấu hỏi đặt trên a / Tiếng lê: viết 1
trước, ê sau.
- Tiếng rổ: viết r trước, ô sau, dấu
hỏi đặt trên ô / Tiếng cá: viết c trước,
- HS quan sát tranh để trả lời câu hỏi
Trang 13a sau, dấu sắc đặt trên a.
4/Củng cố, dặn dò: GV nhắc HS về
nhà kể cho người thân nghe tên các thứ
quà quê các em vừa học
-Toán BÀI: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
1 Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng:
- Nhận biết được số lượng trong phạm vi 10 Biết đọc, viết các số trong phạm vi
10, thứ tự vị trí của mỗi số trong dãy số từ 0 – 10.
đề toán học, năng lực giao tiếp toán học
- Thông qua việc tìm quy luật xếp hình đơn giản, liên hệ thực tế tìm những con vật có 2 chân, 4 chân,… Học sinh có cơ hội được phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
II CHUẨN BỊ:
- Bộ đồ dùng Toán 1
- Vở, SGK
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Hoạt động khởi động
* Trò chơi : Tôi cần, tôi cần.
- Giáo viên hướng dẫn cách chơi: chọn
2-3 đội chơi, mỗi đội 3-5 người chơi
Quản trò nêu yêu cầu Chẳng hạn: “Tôi
cần 3 cái bút chì” Nhóm nào lấy đủ 3
chiếc bút chì nhanh nhất được 2 điểm
Nhóm nào được 10 điểm trước sẽ thắng
cuộc
- GV cho học sinh chơi thử
- GV cho học sinh chơi
- HS nghe hướng dẫn chơi
- HS chơi thử
- HS chơi
B Hoạt động thực hành luyện tập
Bài 1 Mỗi chậu có mấy bông hoa?
- GV nêu yêu cầu bài tập
- GV cho học sinh làm việc cá nhân
- 2-3 học sinh nhắc lại yêu cầu bài
- HS đếm số bông hoa và trả lời + Chậu hoa mầu hồng có 10 bông hoa
Trang 14- Gọi HS lên chia sẻ trước lớp.
+ Chậu hoa mầu xanh có 9 bông hoa.+ Chậu hoa mầu vàng không có bônghoa nào
- Một vài HS lên chia sẻ
- HS đánh giá sự chia sẻ của các bạn
Bài 2 Trò chơi “Lấy cho đủ số hình”
- GV nêu yêu cầu bài tập
- GV hướng dẫn HS cách chơi: Chia lớp
thành các nhóm 4 2 bạn lấy ra 2 số trong
phạm vi 10, 2 bạn còn lại lấy ra số đồ vật
tương ứng có trong bộ đồ dùng học toán
Sau đó đổi vai Bạn nào làm nhanh và
đúng bạn đó chiến thắng
- GV cho học sinh chơi theo nhóm bốn
- GV cho HS lần lượt lên chia sẻ kết quả
- GV nêu yêu cầu bài tập
- GV cho học sinh làm bài cá nhân
- GV tổ chức cho học sinh đọc các số
trong bài
- GV cùng HS nhận xét tuyên dương
- 2-3 học sinh nhắc lại yêu cầu
- HS tìm quy luật rồi điền các số cònthiếu vào ô trống
- HS đọc
C Hoạt động vận dụng
Bài 4 Đếm số chân của mỗi con vật
sau.
- GV nêu yêu cầu bài tập
- GV cho học sinh chơi trò chơi: Đố bạn
- GV phổ biến luật chơi: Một bạn lên chỉ
- GV nêu yêu cầu bài tập
- GV cho học sinh làm bài cá nhân
- GV tổ chức cho học sinh lên báo cáo
kết quả
- GV cùng HS nhận xét tuyên dương
- 2-3 học sinh nhắc lại yêu cầu
- HS tìm quy luật rồi xác định hình phùhọp vào ô trống
- HS nêu kết quả a Tam giác màu đỏ
b hình chữ nhật màuxanh, hình chữ nhật màu vàng
Trang 16-Đạo đức Tiết 5: Luyện tập
Hoạt động 1: Bày tỏ thái độ
Mục tiêu:
HS bày tỏ thái độ đồng tình hoặc không đồng tình trước một số việc làm cụ thể
HS được phát triển năng lực tư duy phản biệh
Cách tiến hành:
GV yêu cầu HS quan sát các tranh trong mục a phần Luyện tập - SGK Đạo đức 1,
trang 41, 42, bày tỏ thái độ đồng tình hay không đồng tình về việc làm của bạn trong mồi tranh và giải thích lí do
HS làm việc cá nhân
GV chiếu/treo từng tranh lên bảng và yêu cầu cả Lớp bày tỏ thái độ bằng cách giơ thẻ (thẻ xanh - đồng tình; thẻ đỏ - không đồng tình) GV mời một vài HS giải thích lí do đồng tình/không đồng tình về việc làm của bạn trong tranh
HS thực hiện theo yêu cầu của GV
GV kết luận:
Tranh 1: Mẹ đi làm quên khẩu trang, bạn nhỏ đã mang khẩu trang cho mẹ và đưa bằnghai tay Đồng tình với việc làm của bạn vì việc làm đó thể hiện sự quan tâm và lễ phép với mẹ
Tranh 2: Mẹ đang đau đầu, hai bạn nhỏ vẫn chơi đùa và đánh trống ầm ĩ Không đồngtình với việc làm của bạn nhỏ vì bạn đã làm ồn khiến mẹ đau đầu thêm
Tranh 3: Ông đi tìm kính để đọc báo Bạn nhỏ đã tim kính và đưa cho ông bằng hai tay Đồng tinh với việc làm của bạn vì việc làm đó thể hiện sự quan tâm và lễ phép với ông
Tranh 4: Bạn nhỏ xin phép bố để đi đá bóng Đồng tình với việc làm của bạn vì việc làm đó thể hiện sự lễ phép với bố
HS có kĩ năng vận dụng kiến thức vừa học để xử lí một số tình huống cụ thể, thế hiện
sự quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ
HS được phát triển năng lực giải quyết vấn đề
Cách tiến hành:
GV yêu cầu HS quan sát các tranh tình huống ở mục b SGK Đạo đức 1, trang 42, 43
và nêu nội dung tình huống trong mồi tranh
GV mời một vài HS nêu nội dung của mỗi tình huống