Thực trạng buôn bán thực phẩm của tiểu thương và giải pháp thích hợp đối với một số chợ “tự phát ” ở quận Ninh Kiều TP.Cần Thơ GVHD: Lê Nguyễn Đoan Khôi 1 SVTH: Nguyễn Thị Nhu Chương 1
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
THỰC TRẠNG BUÔN BÁN THỰC PHẨM CỦA TIỂU THƯƠNG VÀ GIẢI PHÁP THÍCH HỢP
ĐỐI VỚI MỘT SỐ CHỢ “TỰ PHÁT” Ở
QUẬN NINH KIỀU TP.CẦN THƠ
Thầy Lê Nguyễn Đoan Khôi Nguyễn Thị Nhu
Mã số SV: 4077580 Lớp: Kinh Tế Nông Nghiệp 2, K33
Cần Thơ – 11/2010
Trang 2i
LỜI CẢM TẠ
Trước hết xin ghi nhận nơi đây lòng biết ơn chân thành của em với Khoa Kinh
Tế - Quản Trị Kinh Doanh Trường Đại Học Cần Thơ đã tạo điều kiện cho em rèn luyện và học tập trong suốt 4 năm qua Đó là khoảng thời gian em được trang bị những
cơ sở lý luận cơ bản thiết thực và học được những kinh nghiệm thực tiễn từ quý Thầy
Cô của khoa Điều này giúp em càng có ý thức và tinh thần vững vàng hơn trong học tập cũng như trong cuộc sống sau này
Luận văn hoàn thành ngoài sự cố gắng của bản thân Trong thời gian qua, em còn được sự giúp đỡ tận tình từ chị Nguyễn Thị Mai Trinh (tư vấn luật), Birgit Schauer (hỗ trợ kinh phí và kỹ thuật phân tích), và 90 tiểu thương ở quận Ninh Kiều đã nhiệt tình trả lời những câu hỏi của em trong quá trình phỏng vấn
Một lần nữa xin cảm ơn các Thầy, các Cô đã giảng dạy em suốt thời gian qua, nhất là thầy Lê Nguyễn Đoan Khôi đã hướng dẫn tận tình để em hoàn thành được luận văn
Xin kính chúc quý Thầy Cô và tất cả các Anh Chị được dồi dào sức khoẻ và thành đạt
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Nhu
Trang 3ii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng đề tài này do chính tôi thực hiện, số liệu thu thập và kết quả phân tích là hoàn toàn trung thực Tên đề tài không trùng với bất cứ đề tài nghiên cứu khoa học nào
Cần Thơ, ngày 25 tháng 11 năm 2010
Nguyễn Thị Nhu
Trang 4iii
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 5
iv
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Trang 6
v
MỤC LỤC Trang
LỜI CẢM TẠ I LỜI CAM ĐOAN II NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN III NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN IV MỤC LỤC VI DANH MỤC HÌNH VII DANH MỤC BIỂU BẢNG VIII
Chương 1 GIỚI THIỆU 1
1.1SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1
1.2MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu tổng quát 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 KIỂM ĐỊNH GIẢ THIẾT VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 3
1.3.1 Giả thiết cần kiểm định 3
1.3.2 Câu hỏi nghiên cứu 3
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 4
1.4.1 Không gian 4
1.4.2 Thời gian 4
1.4.3 Phạm vi về nội dung 4
1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 4
Chương 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 7
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 7
2.1.1 Một số khái niệm liên quan 7
2.2.2 Các chỉ tiêu kinh tế .12
2.2.3 Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu 12
Trang 7vi
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13
2.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu 13
2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 13
2.2.3 Phương pháp xử lý số liệu 14
2.2.4 Phương pháp phân tích số liệu 14
Chương 3 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 16
3.1 GIỚI THIỆU ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 16
3.1.1 Vị trí địa lý 16
3.1.2 Khí hậu 17
3.1.3 Kinh tế - xã hội 17
Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 21
4.1 TÌNH HÌNH CHUNG CỦA MẪU 21
4.1.1 Đặc điểm kinh tế - xã hội của tiểu thương trong mẫu điều tra 21
4.2 PHÂN TÍCH NHỮNG NGUYÊN NHÂN TỒN TẠI CHỢ “TỰ PHÁT” 33
4.2.1 Phân tích tình hình giá ở chợ “tự phát” so với siêu thị Metro Cash Hưng Lợi 33
4.2.2 Thực trạng cuộc sống của các tiểu thương qua một số chỉ tiêu kinh tế 35
4.2.3 Phân tích các chỉ tiêu tài chính 44
4.3 THỰC TRẠNG BUÔN BÁN CỦA CÁC TIỂU THƯƠNG Ở CÁC CHỢ “TỰ PHÁT” 45
4.3.1 Hoạt động buôn bán của các tiểu thương .45
4.4 PHÂN TÍCH NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG BUÔN BÁN CỦA CÁC TIỂU THƯƠNG 57
4.4.1 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của tiểu thương 57
Chương 5 GIẢI PHÁP ĐỐI VỚI CHỢ “TỰ PHÁT” 60
5.1 Đối với chính quyền địa phương 60
5.2 Đối với các tiểu thương 61
5.3 Đối với các khách hàng 64
Trang 8vii
Chương 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 65
6.1 KẾT LUẬN 65
6.2 KIẾN NGHỊ 66
6.2.1 Đối với nhà nước 66
6.2.2 Về phía ngân hàng cho vay .67
6.2.3 Đối với các nhà đầu tư 68
6.2.4 Đối với tiểu thương 68
TÀI LIỆU THAM KHẢO 69
PHỤ LỤC 70
Trang 9viii
DANH MỤC BIỂU BẢNG Trang
Bảng 1: CỠ MẪU Ở CÁC CHỢ “TỰ PHÁT” 13
Bảng 2: ĐÓNG GÓP GDP CỦA CÁC LĨNH VỰC VÀO SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ CỦA QUẬN NINH KIỀU TP.CẦN THƠ 17
Bảng 3: ĐẶC ĐIỂM VỀ GIỚI TÍNH CỦA TIỂU THƯƠNG 21
Bảng 4: ĐẶC ĐIỂM TRÌNH ĐỘ HỌC VẤN CỦA TIỂU THƯƠNG 22
Bảng 5: ĐẶC ĐIỂM TUỔI VÀ THÂM NIÊN CỦA TIỂU THƯƠNG 24
Bảng 6: ĐẶC ĐIỂM ĐẤT ĐAI CANH TÁC CỦA TIỂU THƯƠNG 26
Bảng 7: ĐẶC ĐIỂM VỀ LAO ĐỘNG CỦA TIỂU THƯƠNG 27
Bảng 8: ĐẶC ĐIỂM VỀ TÍN DỤNG CỦA TIỂU THƯƠNG 28
Bảng 9: TỶ LỆ TIỂU THƯƠNG CHỌN HÌNH THỨC VAY NÓNG PHÂN THEO LOẠI THỰC PHẨM 31
Bảng 10: ĐẶC ĐIỂM LOẠI THỰC PHẨM TIỂU THƯƠNG BUÔN BÁN… 32
Bảng 11: GIÁ MỘT SỐ LOẠI MẶT HÀNG THỰC PHẨM Ở CHỢ TỰ PHÁT VÀ SIÊU THỊ METRO CASH HƯNG LỢI (NGÀY 23/10/2010) 33
Bảng 12: CHI PHÍ VỐN CỦA TIỂU THƯƠNG Ở CÁC CHỢ TỰ PHÁT CHIA THEO TỪNG NHÓM THỰC PHẨM 35
Bảng 13: CHI PHÍ VỐN CỦA CÁC TIỂU THƯƠNG Ở CHỢ “TỰ PHÁT” CHIA THEO TỪNG CHỢ 37
Bảng 14: CHI PHÍ SINH HOẠT CỦA TIỂU THƯƠNG Ở CÁC CHỢ TỰ PHÁT TẠI QUẬN NINH KIỀU TP.CẦN THƠ 38
Trang 10Bảng 18: LỢI NHUẬN CỦA TIỂU THƯƠNG Ở CÁC CHỢ
TỰ PHÁT CHIA THEO TỪNG NHÓM TUỔI 43
Bảng 19: LỢI NHUẬN / CHI PHÍ, LỢI NHUẬN /DOANH THU
CỦA CÁC TIỂU THƯƠNG TẠI 3 CHỢ 44
Bảng 20: Ý KIẾN CỦA CÁC TIỂU THƯƠNG VỀ MỘT SỐ LÝ
DO CHỦ YẾU ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC CHỌN ĐỊA ĐIỂM BÁN 45
Bảng 21: TỶ LỆ CÁC THÀNH PHẦN TRONG GIA ĐÌNH PHỤ
GIÚP TIỂU THƯƠNG TRONG VIỆC BUÔN BÁN 48
Bảng 22: THỜI GIAN CHUẨN BỊ ĐI BÁN VÀ DỌN HÀNG CỦA
TIỂU THƯƠNG 49
Bảng 23: THỜI ĐIỂM BÁN HÀNG ĐÔNG NHẤT CỦA CÁC
TIỂU THƯƠNG 50 Bảng 24: TỶ LỆ HAO HỤT THỰC PHẨM SAU KHI SƠ CHẾ 50
Bảng 25: TỶ LỆ HAO HỤT THỰC PHẨM CỦA TIỂU THƯƠNG
DO VẬN CHUYỂN……… 51
Bảng 26: TỶ LỆ HAO HỤT THỰC PHẨM CỦA TIỂU THƯƠNG
DO TRỮ HÀNG QUA ĐÊM 52
Trang 11x
Bảng 27: PHƯƠNG TIỆN VẬN CHUYỂN VÀ TỶ LỆ HAO HỤT
THỰC PHẨM CỦA TIỂU THƯƠNG DO VẬN CHUYỂN 53
Bảng 28: PHẦN TRĂM CÁC KHÓ KHĂN ẢNH HƯỞNG ĐẾN
TIỂU THƯƠNG TRONG QUÁ TRÌNH BUÔN BÁN 57
Bảng 29: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH HỒI QUI 58
Bảng 30: Ý KIẾN CỦA CÁC TIỂU THƯƠNG VỀ 5 GIẢI PHÁP
ĐỐI VỚI CHỢ TỰ PHÁT 61
Trang 12xi
DANH MỤC HÌNH Trang
Hình 1: GIỚI TÍNH CỦA TIỂU THƯƠNG 21
Hình 2: TRÌNH ĐỘ HỌC VẤN CỦA TIỂU THƯƠNG 22
Hình 3: BIỂU ĐỒ PHẦN TRĂM TUỔI CỦA TIỂU THƯƠNG 24
Hình 4: BIỂU ĐỒ VỀ ĐẤT CANH TÁC CỦA TIỂU THƯƠNG 26
Hình 5: BIỂU ĐỒ PHẦN TRĂM VỀ CÁC THÀNH PHẦN PHỤ GIÚP TIỂU THƯƠNG 27
Hình 6: BIỂU ĐỒ PHẦN TRĂM LOẠI THỰC PHẨM TIỂU THƯƠNG BUÔN BÁN….… 32
Hình 7: BIỂU ĐỒ PHẨN TRĂM LỢI NHUẬN THEO TỪNG LOẠI THỰC PHẨM 42
Hình 8: MỨC ĐỘ ĐỒNG Ý CỦA TIỂU THƯƠNG VỀ LÝ DO CHỌN ĐỊA ĐIỂM BUÔN BÁN 46
Hình 9: MỨC ĐỘ ĐỒNG Ý CỦA TIỂU THƯƠNG VỀ GIẢI PHÁP ĐỐI VỚI CHỢ TỰ PHÁT 61
Trang 13Thực trạng buôn bán thực phẩm của tiểu thương và giải pháp thích hợp đối với một số chợ “tự phát ” ở quận Ninh Kiều TP.Cần Thơ
GVHD: Lê Nguyễn Đoan Khôi 1 SVTH: Nguyễn Thị Nhu
Chương 1 GIỚI THIỆU
1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Cần Thơ là một thành phố trực thuộc trung ương vào năm 2004, là nơi được xem là thủ phủ của miền tây và được ví như: “đô thị miền sông nước” Với hệ thống sông ngòi chằng chịt, vườn cây ăn trái bạt ngàn,
đồng ruộng mênh mông, với các cồn lớn, nhỏ như: Cồn Sơn, Cồn
Khương, Cồn Ấu, Tân Lộc… , bồng bềnh trên sông Hậu hết sức độc đáo, góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển du lịch của thành phố Trong đó, quận Ninh Kiều là trung tâm du lịch, thương mại và là nơi lưu giữ nhiều nét đẹp văn hóa truyền thống của thành phố: Tập trung nhiều nhà hàng, khách sạn, khu vui chơi giải trí, danh lam thắng cảnh và di tích lịch sử nổi tiếng như: công viên Ninh Kiều, chùa Ngọc Hoà, công viên Lưu Hữu Phước, Bảo tàng Cần Thơ, Bảo tàng Quân Khu 9 và có nhiều chợ được thành lập với nhiều tên gọi khác nhau tùy theo địa phương: chợ Tân An, chợ cổ Cần Thơ, chợ Hưng Lợi, chợ An Bình, chợ An Hòa, Trung Tâm Cái Khế, Siêu Thị Metro Cash Hưng Lợi, siêu thị Co.op Mart, siêu thị MaxiMart,….Ngoài ra, quận còn có một số chợ “tự phát” nằm rải rác trên các đường phố, hẻm nhỏ như: chợ Da Liễu, chợ Đại Học (đối diện khu 1 Đại Học Cần Thơ), chợ Hoa Duyên v.v…
Tuy nhiên, quận Ninh kiều vẫn tồn tại một số mặt hạn chế Mặc dù quận đã là nơi được TP.Cần Thơ chọn làm điểm để thực hiện nếp sống văn minh đô thị vào năm 2008, nhưng đã gần 3 năm trôi qua nhưng tình hình văn minh đô thị của quận vẫn chưa được cải thiện nhiều Có nhiều nguyên nhân khiến cho việc thực hiện trở nên chậm trễ như: tình trạng tàu
đậu ngổn ngang trên bến Ninh Kiều, tranh giành, thậm chí lôi kéo khách
du lịch để cho thuê tàu khi khách có nhu cầu tham quan cảnh “sông nước miệt vườn” hay tình trạng chiếm dụng đường lộ làm quán cà phê, quán
Trang 14Thực trạng buôn bán thực phẩm của tiểu thương và giải pháp thích hợp đối với một số chợ “tự phát ” ở quận Ninh Kiều TP.Cần Thơ
GVHD: Lê Nguyễn Đoan Khôi 2 SVTH: Nguyễn Thị Nhu
nhậu v.v ,với những tên gọi khác nhau tùy theo đặc trưng của từng con
đường như: “đường ba khía” là tên gọi đặc biệt của đường Đinh Tiên
Hoàng (phường Thới Bình) v.v…Đặc biệt hơn hết, một nguyên nhân không thể không quan tâm đã ảnh hưởng đến văn minh đô thị đó là tình trạng lấn chiếm lồng lề đường của một số tiểu thương ở quận Ninh Kiều
đã hình thành nên một số chợ “tự phát” và vẫn chưa có hướng giải quyết
triệt để Trước tình hình công an địa phương cứ liên tục “đuổi chợ” còn tiểu thương thì lo “chạy chợ” và đôi khi họ không may bị phạt gần 100.000 đồng/lần, trong khi cả ngày họ chỉ kiếm được vài chục nghìn
đồng lợi nhuận để sống qua ngày
Do đó, tôi thực hiện đề tài “thực trạng buôn bán thực phẩm của tiểu thương và giải pháp đối với một số chợ “tự phát” ở quận Ninh Kiều TP.Cần Thơ” nhằm tìm hiểu rõ hơn về tình hình buôn bán của tiểu
thương, cũng như hiện thực về cuộc sống của họ Đồng thời, đề tài cũng nhằm tìm ra những nguyên nhân vì sao họ không chấp hành theo sự chỉ
đạo của cơ quan nhà nước cũng như tìm ra những khó khăn, những tâm tư,
nguyện vọng của họ…, từ đó đề xuất một số giải pháp thích hợp để giúp cho hoạt động buôn bán thực phẩm của tiểu thương hiệu quả hơn dựa trên những tâm tư, nguyện vọng của họ trong khuôn khổ cho phép của pháp luật Từ đó, góp phần phát triển chợ, nâng cao đời sống của tiểu thương Hơn hết, tình hình văn minh đô thị ở quận Ninh Kiều sẽ được cải thiện hơn và có thể thu hút nhiều khách du lịch đến với quận Ninh Kiều hơn
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu tổng quát
Tìm hiểu thực trạng buôn bán thực phẩm của các tiểu thương ở một
số chợ “tự phát” trên địa bàn quận Ninh Kiều TP.Cần Thơ và đề ra một số giải pháp thích hợp đối với chợ “tự phát ”
Trang 15Thực trạng buôn bán thực phẩm của tiểu thương và giải pháp thích hợp đối với một số chợ “tự phát ” ở quận Ninh Kiều TP.Cần Thơ
GVHD: Lê Nguyễn Đoan Khôi 3 SVTH: Nguyễn Thị Nhu
(4)Đề xuất một số giải pháp thích hợp đối với chợ “tự phát”
1.3 KIỂM ĐỊNH GIẢ THIẾT VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Giả thiết cần kiểm định
Những tiểu thương buôn bán ở chợ “tự phát” đa số là những người xuất thân từ thôn quê, trình độ học vấn thấp, thực phẩm họ bán thường là
1.3.2 Câu hỏi nghiên cứu
(1)Những nguyên nhân nào dẫn đến hình thành chợ “tự phát”?
(2)Thực trạng về cuộc sống của những tiểu thương như thế nào?
(3) Hiện thực về tình hình buôn bán thực phẩm tại chợ “tự phát” như thế nào?, giá bán như thế nào so với Siêu Thị Metro Cash Hưng Lợi? Qua
đó hoạt động buôn bán ở chợ “tự phát” có hiệu quả không?
(4)Những yếu tố nào ảnh hưởng đến tình hình buôn bán thực phẩm của tiểu thương và ảnh hưởng như thế nào?
(5)Những giải pháp nào có thể áp dụng sao cho hợp lý đối với chợ “tự phát”?
Trang 16Thực trạng buôn bán thực phẩm của tiểu thương và giải pháp thích hợp đối với một số chợ “tự phát ” ở quận Ninh Kiều TP.Cần Thơ
GVHD: Lê Nguyễn Đoan Khôi 4 SVTH: Nguyễn Thị Nhu
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1 Không gian
Đề tài thực hiện tại quận Ninh Kiều TP.Cần Thơ Số liệu được thu
thập chủ yếu tại 3 chợ “tự phát”: chợ Da Liễu, chợ Đại Học, chợ Cả Đài của quận Ninh Kiều TP.Cần Thơ
1.4.2 Thời gian
Đề tài được thực hiện từ tháng 09 đến tháng 11 năm 2010
Số liệu thứ cấp sử dụng trong đề tài được thu thập ở 3 năm (năm
2007 – 2009) Số liệu sơ cấp được thực hiện vào tháng 10 năm 2010
1.4.3 Phạm vi về nội dung
Những số liệu được thu thập trực tiếp từ các tiểu thương buôn bán thực phẩm tại 3 phường có liên quan đến thu nhập và hoạt động của họ nên đôi khi các câu trả lời không được chính xác mà chỉ mang tính ước lượng, hơn nữa hoạt động buôn bán ở chợ “tự phát” cũng diễn ra rất phức tạp nên đề tài chỉ giới hạn ở một số nội dung chủ yếu sau:
- Cuộc sống của các tiểu thương ở chợ “tự phát”,
- Các hoạt động buôn bán thực phẩm của tiểu thương,
- Phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến thực trạng buôn bán của các tiểu thương, từ đó tìm ra những khó khăn của các tiểu thương tại chợ “tự phát” để đề ra giải pháp thích hợp đối với chợ “tự phát”
1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
Nguyễn Quốc Nghi (2008) “Nghiên cứu mức độ hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ cung ứng hoa tươi trên địa bàn TP.Cần Thơ”
Đề tài nghiên cứu được thực hiện với nội dung phân tích hành vi chọn
dịch vụ cung ứng hoa tươi của khách hàng và nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ cung ứng hoa tươi trên địa bàn TP.Cần Thơ bằng các phương pháp phân tích chủ yếu như: Phân tích thống kê mô tả (Descriptive Statistics), Phân tích tần số (Frequency Analysis), Phân tích nhân tố (Factor Analysis), Phân tích bảng chéo (Cross-tabulation), Phân tích hồi qui tương quan (Regression
Trang 17Thực trạng buôn bán thực phẩm của tiểu thương và giải pháp thích hợp đối với một số chợ “tự phát ” ở quận Ninh Kiều TP.Cần Thơ
GVHD: Lê Nguyễn Đoan Khôi 5 SVTH: Nguyễn Thị Nhu
Analysis), Kiểm định so sánh cặp (Paired – Samples T - test) Kết quả nghiên cứu cho thấy:
Nhóm tuổi từ 25 đến 35 tuổi (chiếm 53%) có mức độ sử dụng dịch
vụ cung ứng hoa tươi nhiều hơn hai nhóm còn lại (dưới 25 và trên 50) và
họ thường sử dụng dịch vụ vào những dịp lễ, tết Thời điểm lễ, tết khác nhau, thì nhu cầu của khách hàng ở TP.Cần Thơ đối với những loại hoa
được cung ứng cũng khác nhau, chẳng hạn như hoa cúc các loại thường được khách hàng chọn nhiều nhất vào những ngày rằm hàng tháng, tết
nguyên đáng, còn đối với hoa hồng thì mức độ sử dụng nhiều vào những dịp như lễ tình nhân, Quốc tế phụ nữ, Ngày nhà giáo Việt Nam, trong khi layơn, cẩm chướng, baby mức độ sử dụng khá đều vào những dịp lễ, tết
Và số tiền trung bình/lần sử dụng dịch vụ cung ứng hoa tươi của người dân
ở TP.Cần Thơ phần lớn thuộc mức từ 40.000 đến 60.000 đồng
Qua phân tích mô hình hồi quy tuyến tính, sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ cung ứng hoa tươi ở TP.Cần Thơ chịu ảnh hưởng quan trọng nhất là nhóm nhân tố chính sách liên quan đến phí dịch
vụ (tính linh hoạt, thông tin giá, chính sách thanh toán); quan trọng thứ nhì là nhóm nhân tố phục vụ (tính chuyên nghiệp, tinh thần trách nhiệm,
sự nhiệt tình, chuyên môn nghiệp vụ, chữ tín, giải quyết tốt các khiếu nại); thứ 3 là nhóm nhân tố thuộc về sản phẩm (màu sắc, chủng loại, tính an toàn, độ bền, độ tươi, kiểu dáng, hương thơm, dịch vụ kèm theo)
Lê Văn Luốt (2008) “Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất và tiêu thụ rau an toàn trên địa bàn Tỉnh Sóc Trăng”, đề tài chủ
yếu dùng các phương pháp như: so sánh, thống kê mô tả, chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả sản xuất, phân tích…, nhằm phân tích thực trạng hệ thống sản xuất các loại rau đặc sản chủ yếu trong vùng theo các phương diện: quy mô, chất lượng, hiệu quả kinh tế, khả năng thích ứng đối với sự thay đổi của nhu cầu thị trường Ngoài ra, đề tài còn khảo sát hệ thống tiêu thụ các loại rau an toàn (RAT) trong vùng theo phương diện: cấu trúc kênh phân phối, sự phối hợp giữa các bộ phận cấu thành kênh phân phối,
Trang 18Thực trạng buôn bán thực phẩm của tiểu thương và giải pháp thích hợp đối với
một số chợ “tự phát ” ở quận Ninh Kiều TP.Cần Thơ
GVHD: Lê Nguyễn Đoan Khôi 6 SVTH: Nguyễn Thị Nhu
hoạt động Logistic, phân tích chuỗi giá trị và tính hiệu quả của hoạt động
tiêu thụ Theo đó, tác giả đặc biệt phân tích chi phí, doanh thu, lợi nhuận
và khó khăn của mỗi thành viên trong kênh phân phối Kết quả nghiên cứu
của 5 thành viên cụ thể như sau:
Người Sản xuất 90% Thương lái( 70% 90%
10% 20%
Người sản
xuất RAT
Thương lái(vựa)
Người bán sỉ Người bán lẻ
Người tiêu dùng
Trang 19Thực trạng buôn bán thực phẩm của tiểu thương và giải pháp thích hợp đối với một số chợ “tự phát ” ở quận Ninh Kiều TP.Cần Thơ
GVHD: Lê Nguyễn Đoan Khôi 7 SVTH: Nguyễn Thị Nhu
Chương 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
ra để bán, còn một bên là khách hàng dùng tiền để mua các sản phẩm cần thiết cho mình hoặc các sản phẩm để đem bán lại Hàng hóa trong chợ rất
đa dạng từ những loại sản phẩm dùng trong cuộc sống hàng ngày của mỗi
người đến các chủng loại sản phẩm khác
Đối với chợ nhỏ, cấu trúc rất đơn giản, có thể là một bãi trống mà
những người bán hàng ngồi thành từng dãy với những sản phẩm đặc thù
Với các chợ lớn, hiện đại thì cấu trúc khá phức tạp Mỗi chợ có thể gồm nhiều khu vực riêng biệt, mỗi khu vực lại có những dãy gồm nhiều gian hàng khác nhau
Chợ kinh doanh theo kiểu vừa bán sỉ, vừa bán lẻ nên lượng khách thường đông vào các ngày cuối tuần
Do chức năng của nó nên chợ thường được hình thành và xây dựng tại những nơi đông dân cư, thường là những nơi như: trung tâm thành phố,
đầu mối giao thông, khu dân cư…
Mỗi chợ thường bao gồm nhiều dãy gian hàng khác nhau Mỗi gian hàng có thể bày bán một loại hàng khác nhau hoặc tất cả các gian hàng trong chợ cùng bán một thể loại hàng giống nhau (điện tử, gốm sứ, đồ dân
Trang 20Thực trạng buôn bán thực phẩm của tiểu thương và giải pháp thích hợp đối với một số chợ “tự phát ” ở quận Ninh Kiều TP.Cần Thơ
GVHD: Lê Nguyễn Đoan Khôi 8 SVTH: Nguyễn Thị Nhu
dụng, rau củ quả ) Ngoài ra, chợ còn có chức năng trung chuyển các loại hàng hóa khác nhau
Ngày nay chợ còn được hiểu rộng hơn đó là thị trường
Tự phát nghĩa là tất cả những gì được thực hiện, được nói ra, được xảy ra…, do một sự thúc đẩy tự nguyện từ bên trong, không phải do ai hoặc cái gì ở bên ngoài gây ra hoặc gợi ý
Tự phát cùng đồng nghĩa với tự ý
Như vậy, “chợ tự phát” là nơi diễn ra các hoạt động mua bán, trao
đổi hàng hóa và dịch vụ bằng tiền tệ hoặc hiện vật (hàng đổi hàng) được
thành lập trên sự tự ý của một số tiểu thương mà không có sự cho phép của chính quyền địa phương
Chợ tự phát thường xuất hiện ở những nơi có nhiều người dân lao
động có thu nhập không cao: gần các công ty, xí nghiệp, trường
học v.v…
2.1.1.2 Tiểu thương
Tiểu thương là từ để chỉ những người buôn bán nhỏ, những người
có nguồn vốn rất ít nên họ không có đủ khả năng sở hữu một phạm vi buôn bán rộng
Tiểu thương ở chợ tự phát là những người có vốn rất ít, đa số là những người ở thành thị không có bằng cấp, không có đất canh tác hay những người trong nông thôn có một vài sản phẩm thừa do tự họ sản xuất
đem ra chợ bán để kiếm thêm thu nhập Phạm vi buôn bán của họ chỉ là
dưỡng cơ thể hay vì sở thích Các thực phẩm có nguồn gốc từ thực vật,
động vật, vi sinh vật hay các sản phẩm chế biến từ phương pháp lên men
Trang 21Thực trạng buôn bán thực phẩm của tiểu thương và giải pháp thích hợp đối với một số chợ “tự phát ” ở quận Ninh Kiều TP.Cần Thơ
GVHD: Lê Nguyễn Đoan Khôi 9 SVTH: Nguyễn Thị Nhu
như rượu, bia Mặc dù trong lịch sử thì nhiều nền văn minh đã tìm kiếm thực phẩm thông qua việc săn bắn và hái lượm, nhưng ngày nay chủ yếu
là thông qua gieo trồng, chăn nuôi, đánh bắt và các phương pháp khác
Có rất nhiều loại rau ăn lá trong đó có thể kể đến rau ngót, rau dền, rau muống, rau cần nước, rau lang v.v Bên cạnh có loại rau gia vị như rau răm, rau ngò om, rau tía tô, rau giấp cá (diếp cá).v.v
Rau ăn quả thuộc họ bầu bí như bầu, bí đao Các loại quả khác như mướp, dưa leo, khổ qua (mướp đắng), cà tím.v.v
Rau ăn rễ như ngó sen.v.v
Rau ăn củ có thể gồm củ cải, cà rốt, củ dền…
Với tập quán ở Việt Nam, thực vật được gọi là rau nghĩa là có thể nấu chin hoặc ăn sống (tươi) đều được cả Như giá đậu, có thể xào nấu, nấu canh, luộc nhưng thường dùng ăn sống nhiều hơn Các lọai rau gia vị cũng vậy
c) Hoa quả
Hoa quả bao gồm tất cả các loại trái cây có thể ăn được như: chuối, táo, dâu, nho, cam, dưa hấu… Ngày nay, trái cây đóng một vai trò vôcùng thiết yếu của một chế độ ăn khỏe mạnh và cân bằng trong khẩu phần
ăn của con người, bởi đây được xem là nguồn thức ăn lâu đời và giàu chất
dinh dưỡng rất bổ ích cho sức khỏe của chúng ta Bởi vì các loại trái cây
Trang 22Thực trạng buôn bán thực phẩm của tiểu thương và giải pháp thích hợp đối với một số chợ “tự phát ” ở quận Ninh Kiều TP.Cần Thơ
GVHD: Lê Nguyễn Đoan Khôi 10 SVTH: Nguyễn Thị Nhu
không những có sự đa dạng về màu sắc, phong phú về hương vị tạo cho con người có cảm giác rất ngon miệng khi ăn mà còn có rất nhiều công dụng bổ ích cho sức khỏe như:
Chống lại các tế bào có hại, giúp cơ thể chống lại các loại bệnh khác nhau một cách hữu hiệu nhất
Trái cây còn có tác dụng lọc máu, gia tăng quá trình trao đổi chất của cơ thể đồng thời cung cấp nguồn năng lượng để bắt đầu một ngày mới
đầy sức sống
Trái cây chứa khoảng 90-95% lượng nước giúp cơ thể thải các độc
tố và thải tất cả những chất không cần thiết ra khỏi cơ thể Ngoài ra nếu dùng trái cây tươi thường xuyên sẽ mang lại nhiều sự trao đổi nước trong
cơ thể, bởi vì loại thực phẩm hấp dẫn này sẽ giúp duy trì và cân bằng độ
ẩm cho cơ thể
Các loại rái cây sấy khô như nho khô, quả chà là, mận khô, mơ đều
là những nguồn cung cấp chất sắc và canxi tuyệt vời, cần thiết cho hệ xương chắc khỏe, điều chỉnh sự tuần hoàn máu và lượng cholesterol trong
cơ thể
Những trái cây thuộc họ cam quýt, như chanh, cam, bưởi và mãng cầu rất giàu vitamin C
Các loại quả mọng cũng là những sự lựa chọn tuyệt vời giúp cơ thể
đẩy mạnh quá trình tạo máu và các chức năng chính của hệ thần kinh
Chuối, quả sung, nho, táo và những loại trái cây chín nói chung cũng là sự cải thiện tuyệt vời khác cho những chức năng của não Bên cạnh đó, ngoài chức năng giải khát, dưa hấu còn có tác dụng cao trong việc làm sạch thận
và tăng tuần hoàn máu Các loại trái cây như chanh, lựu hay táo có thể giúp cơ thể duy trì chức năng chính của tim đồng thời làm giảm nhiều nguy cơ mắc các bệnh về tim khác
Trang 23Thực trạng buôn bán thực phẩm của tiểu thương và giải pháp thích hợp đối với một số chợ “tự phát ” ở quận Ninh Kiều TP.Cần Thơ
GVHD: Lê Nguyễn Đoan Khôi 11 SVTH: Nguyễn Thị Nhu
Tóm lại, trái cây là nguồn thực phẩm rất có giá trị về thể chất lẫn tinh thần Vì vậy, nhu cầu về trái cây ngày càng tăng cao, thông qua đó tạo điều kiện thuận lợi cho các tiểu thương buôn bán trái cây ngày một gia tăng Đó cũng là lý do số lượng các tiểu thương ngày càng nhiều
d) Thịt, cá thực phẩm
Thịt thực phẩm là mô cơ của một số loài động vật như bò, lợn,
gà.v.v được dùng làm thực phẩm cho con người Thịt thực phẩm có nhiều dạng chế biến đưa ra tiêu thụ như ướp lạnh, hun khói, đóng hộp nhưng phổ biến nhất là thịt tươi
Cá là động vật có dây sống hầu hết là biến nhiệt (máu lạnh) có mang, một số có phổi và sống dưới nước Hiện tại, có khoảng trên 29.000 loài cá
Cá là một nguồn thực phẩm quan trọng trong nhiều nền văn hóa Thịt cá cũng như thịt của các loại động vật khác, protein của cá còn dễ hấp thụ hơn và cũng pha chế nấu ăn nhanh đơn giản Trong thịt cá còn chứa nhiều hàm lượng acid béo rất tốt cho sự điều hòa phát triển thần kinh, tim mạch, trong thịt cá có chứa nhiều khoáng chất, nhiều vitamin A và D, phosphos, magiê, selen, và iod Trong chất béo cá có lipid và Lipoid, canxi có chứa trong một số loại cá như cá hồi cá ngừ đóng hộp còn góp phần giúp cho xương chắc khỏe.v.v
Ngoài ra, cá còn có nhiều tác dụng rất bổ ích khác như: ngăn chặn chứng mất trí nhớ, ngừa suy thận, chống viêm nhiễm và đau khớp, ngừa
được ung thư… Những loài cá chứa nhiều chất dinh dưỡng có thể kể đến
như: cá ngừ, cá hồi, cá thu, cá mòi, cá trích.v.v
2.1.1.4 Hiệu quả và hiệu quả tài chính
Xét về góc độ thuật ngữ chuyên môn, hiệu quả theo nghĩa kinh tế
nó là mối quan hệ giữa đầu vào các yếu tố khan hiếm với đầu ra hàng hóa
và dịch vụ, có thể được đo lường theo hiện vật gọi là hiệu quả kỷ thuật hay theo chi phí gọi là hiệu quả kinh tế
Trang 24Thực trạng buôn bán thực phẩm của tiểu thương và giải pháp thích hợp đối với một số chợ “tự phát ” ở quận Ninh Kiều TP.Cần Thơ
GVHD: Lê Nguyễn Đoan Khôi 12 SVTH: Nguyễn Thị Nhu
Hiệu quả tài chính là hiệu quả chỉ tính dựa trên góc độ cá nhân, tất
cả chi phí, lợi ích đều tính theo giá thị trường
2.1.2 Các chỉ tiêu kinh tế
2.1.2.1 Chi phí
Chi phí nói chung là sự hao phí thể hiện bằng tiền trong quá trình
kinh doanh với mong muốn mang về một sản phẩm, dịch vụ hoàn thành hoặc một kết quả kinh doanh nhất định Chi phí phát sinh trong các hoạt
động sản xuất của chủ cơ sở nhắm đến việc đạt được mục tiêu cuối cùng
là doanh thu và lợi nhuận
Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng của sản xuất kinh doanh
đó chính là phần chênh lệch giữa doanh thu và chi phí
Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phí
2.1.3 Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu
2.1.3.1 Lợi nhuận/Chi Phí
Lợi nhuận/Chi phí: là tỉ số được tính bằng cách lấy tổng lợi nhuận
chia cho tổng chi phí Tỉ số này nói lên một đồng chi phí bỏ ra, thì chủ thể
đầu tư sẽ thu lại được bao nhiêu đồng lợi nhuận Được thể hiện bởi công
thức sau:
Lợi nhuận/Chi phí = Tổng Lợi nhuận/Tổng Chi phí
2.1.3.2 Lợi nhuận/Doanh thu
Lợi nhuận/doanh thu: là tỉ số được tính bằng cách lấy tổng lợi
nhuận chia cho tổng doanh thu Tỉ số này thể hiện một đồng doanh thu thì
có bao nhiêu đồng lợi nhuận, nó phản ánh mức lợi nhuận so với tổng doanh thu Công thức:
Lợi nhuận/doanh thu = Tổng Lợi nhuận/Tổng doanh thu
Trang 25Thực trạng buôn bán thực phẩm của tiểu thương và giải pháp thích hợp đối với một số chợ “tự phát ” ở quận Ninh Kiều TP.Cần Thơ
GVHD: Lê Nguyễn Đoan Khôi 13 SVTH: Nguyễn Thị Nhu
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu
Căn cứ vào tính chất và sự thuận tiện của các chợ “tự phát” ở một
số địa bàn trong quận Ninh Kiều để tiến hành thu thập mẫu tại 2 phường: phường Hưng Lợi và phường An cư
2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu
2.2.2.1 Số liệu sơ cấp
Bằng cách điều tra chọn mẫu phỏng vấn ngẫu nhiên 90 mẫu thông qua bảng câu hỏi thu thập thông tin về chi phí, lợi nhuận, hình thức buôn bán Đặc biệt là những khó khăn trong quá trình buôn bán và những tâm
tư nguyện vọng của tiểu thương Bảng câu hỏi được chia làm 3 phần: Phần quản lý, phần giới thiệu, phần nội dung chínhvà nội dung bảng câu hỏi thay đổi tùy vào loại thực phẩm tiểu thương buôn bán cụ thể như sau (xem bảng câu hỏi ở phụ lục trang 100):
a) Đối với các tiểu thương buôn bán thực phẩm
Sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện, phỏng vấn trực tiếp 90 tiểu thương ở một số chợ “tự phát” tại quận Ninh kiều TP.Cần Thơ như: chợ Đại Học, chợ Da Liễu, chợ Cả Đài Cỡ mẫu ở mỗi chợ được xác định
Trang 26Thực trạng buôn bán thực phẩm của tiểu thương và giải pháp thích hợp đối với một số chợ “tự phát ” ở quận Ninh Kiều TP.Cần Thơ
GVHD: Lê Nguyễn Đoan Khôi 14 SVTH: Nguyễn Thị Nhu
nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động buôn bán của họ và những tâm tư, nguyện vọng của tiểu thương
b) Đối với siêu thị Metro Cash Hưng Lợi
Thu thập số liệu trực tiếp tại siêu thị Metro Cash Hưng Lợi trong tháng 10 năm 2010
Nội dung thu thập: Thông tin về giá bán một số loại thực phẩm chủ yếu tại siêu thị
đánh giá kết quả và hiệu quả kinh tế: đánh giá lợi nhuận của tiểu thương
Thống kê mô tả là tổng hợp các phương pháp đo lường, mô tả và trình bày số liệu được ứng dụng vào lĩnh vực kinh tế bằng cách rút ra những kết luận dựa trên số liệu và thông tin thu thập Phương pháp thống
kê mô tả nhằm phân tích những nguyên nhân dẫn đến sự tồn tại của chợ
“tự phát” và thực trạng buôn bán thực phẩm của các tiểu thương ở một số chợ “tự phát”
Mục tiêu 2:
Thực trạng buôn bán thực phẩm của các tiểu thương tại chợ “tự phát”: phương pháp thống kê mô tả và phương pháp so sánh
Phương pháp so sánh: Từ kết quả thống kê, so sánh những biến
động về giá ở chợ “tự phát” so với siêu thị Metro Cash Hưng Lợi
Trang 27Thực trạng buôn bán thực phẩm của tiểu thương và giải pháp thích hợp đối với một số chợ “tự phát ” ở quận Ninh Kiều TP.Cần Thơ
GVHD: Lê Nguyễn Đoan Khôi 15 SVTH: Nguyễn Thị Nhu
Mục tiêu 3:
Phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến tình hình buôn bán thực phẩm của tiểu thương tại chợ “tự phát”: Phương trình hồi qui tuyến tính
được sử dụng trong phân tích để xác định mức độ ảnh hưởng của các biến
độc lập lên lợi nhuận của tiểu thương
Phương trình hồi qui tuyến tính có dạng tổng quát như sau:
Y = β 0 + β 1 X1 + β 2 X2 + …… + β n Xn + εTrong đó:
Y : Lợi nhuận của tiểu thương năm 2010 (tính trung bình/ngày)
bi : Ảnh hưởng biên của cácnhân tố Xi lên biến phụ thuộc Y
ε : Sai số trong ước lượng
Mục tiêu 4:
Giải pháp thích hợp đối với chợ “tự phát”: Từ các kết quả nghiên
cứu trên đưa ra một số giải pháp thích hợp đối với chợ “tự phát” ở quận Ninh Kiều TP.Cần Thơ dựa trên những tâm tư, nguyện vọng của tiểu thương trong khuôn khổ cho phép của pháp luật
Trang 28Thực trạng buôn bán thực phẩm của tiểu thương và giải pháp thích hợp đối với một số chợ “tự phát ” ở quận Ninh Kiều TP.Cần Thơ
GVHD: Lê Nguyễn Đoan Khôi 16 SVTH: Nguyễn Thị Nhu
Chương 3 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
3.1 GIỚI THIỆU ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU
3.1.1 Vị trí địa lý
Thành Phố Cần Thơ có diện tích 1.389,59 km², cách Thủ đô Hà Nội 1.887 km về phía nam, nằm ở trung tâm đồng bằng sông Cửu Long, giữa một mạng lưới sông ngòi kênh rạch Cần Thơ tiếp giáp với 5 tỉnh: phía bắc giáp An Giang và đông bắc giáp Đồng Tháp, phía nam giáp Hậu Giang, phía tây giáp Kiên Giang, phía đông giáp Vĩnh Long
Quận Ninh Kiều là trung tâm của thành phố Cần Thơ: phía bắc giáp quận Bình Thủy, phía nam giáp sông Cần Thơ, ngăn cách với quận Cái Răng, phía tây giáp huyện Phong Điền, phía đông giáp với sông Hậu
Quận Ninh Kiều – TP.Cần Thơ nằm trên các trục đường giao thông chiến lược như: quốc lộ 1A, quốc lộ 91 đi An Giang; quốc lộ 80 đi Kiên
Giang Bến xe buýt cách trung tâm thành phố khoảng 2km về phía tây
bắc, dọc theo đường Nguyễn Trãi, cách Vĩnh Long 34km, Long Xuyên 62km, Sóc Trăng 63km, Mỹ Tho 104km, Rạch Giá 116km, Châu Đốc 117km, TP.Hồ Chí Minh 169km và Cà Mau 179km
Đường thủy ở quận Ninh Kiều – TP.Cần Thơ cũng rất phát triển,
nối liền với Cam-pu-chia Thành phố có cảng quốc tế Cái Cui khá lớn tiếp nhận tàu 5.000 tấn Cần Thơ nằm bên bờ phía nam sông Hậu, một bộ phận của sông Mê Kông chảy qua 6 quốc gia, đặc biệt là phần trung và hạ lưu chảy qua Lào, Thái Lan và Campuchia Các tàu có trọng tải lớn (trên 1.000 tấn) có thể đi các nước và đến Cần Thơ dễ dàng Ngoài ra, tuyến Cần Thơ - Xà No - Cái Tư là cầu nối quan trọng giữa TP.Hồ Chí Minh, tỉnh Hậu Giang và Cà Mau
Trang 29Thực trạng buôn bán thực phẩm của tiểu thương và giải pháp thích hợp đối với một số chợ “tự phát ” ở quận Ninh Kiều TP.Cần Thơ
GVHD: Lê Nguyễn Đoan Khôi 17 SVTH: Nguyễn Thị Nhu
Toàn quận Ninh Kiều có 2.922,04 ha diện tích tự nhiên gồm 13 phường: An Phú, An Nghiệp, An Hội, An Lạc, An Hoà, An Cư, An Bình,
An Khánh, Hưng Lợi, Cái Khế, Xuân Khánh, Thới Bình, Tân An
3.1.2 Khí hậu
Khí hậu Cần Thơ là khí hậu nhiệt đới với 2 mùa rõ rệt: mùa mưa (tháng 5 đến tháng 11) và mùa khô (tháng 12 đến tháng 4) Độ ẩm trung bình là 83%, lượng mưa trung bình 1.635 mm, nhiệt độ trung bình 27oC 3.1.3 Kinh tế - xã hội
3.1.3.1 Kinh tế
Tổng thu ngân sách năm 2008 của TP.Cần Thơ đạt 3.782,1 tỷ
đồng Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân 5 năm qua đạt 15,5%, thu
nhập bình quân đầu người năm 2008 đạt 1.444 USD, tỷ lệ hộ nghèo 6,04%
Ninh kiều là trung tâm kinh tế của TP.Cần Thơ Năm 2007, kinh tế quận đạt tốc độ tăng trưởng 16,8%, thu nhập bình quân đầu người 1.150 USD/năm Cơ cấu kinh tế của quận qua các năm không ngừng chuyển dịch theo hướng tăng cường giá trị dịch vụ, giảm dần giá trị công nghiệp
và nông nghiệp
Bảng 2: Đóng góp GDP của các lĩnh vực vào sự phát triển
kinh tế của quận Ninh Kiều TP.Cần Thơ
Nguồn: Văn phòng Hội Đồng Nhân Dân và Uỷ Ban Nhân Dân quận Ninh Kiều
Trang 30Thực trạng buôn bán thực phẩm của tiểu thương và giải pháp thích hợp đối với một số chợ “tự phát ” ở quận Ninh Kiều TP.Cần Thơ
GVHD: Lê Nguyễn Đoan Khôi 18 SVTH: Nguyễn Thị Nhu
Khu vực thương mại và dịch vụ của quận phát triển nhanh là vì hai
lý do chủ yếu sau:
Thứ nhất: Nhờ vào sự phát triển mạnh mẽ về giao thông ở quận
Ninh Kiều đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc vận chuyển, lưu thông nguyên liệu và sản phẩm hàng hoá, tạo nên sự phát triển liên đới từ TP.Cần Thơ đến các thị xã, thành phố của nhiều tỉnh trong vùng Quận là trung tâm thương mại của thành phố với hàng loạt chợ và trung tâm mua sắm cao cấp như: chợ cổ Cần Thơ, chợ Tân An, chợ Hưng Lợi, chợ An Bình, siêu thị Co.op Mart, siêu thị Metro Cash Hưng Lợi, siêu thị MaxiMart, siêu thị Vinatex, trung tâm thương mại Cái Khế
Thứ hai: Do được thiên nhiên ưu đãi, khí hậu và thổ nhưỡng thích
hợp hầu hết các loại cây ăn trái vùng nhiệt đới Hiện nay, Cần Thơ có 11 khu sinh thái vườn và vô số vườn cây gia đình lúc nào cũng đón mời khách lạ Đến đây, du khách có thể hít thở bầu không khí trong lành trong khi dạo chơi trong vườn cây bóng mát Những lúc mỏi chân, du khách
đong đưa trên chiếc võng hoặc “nhào vô” tát đìa bắt cá nướng trui
Du khách có thể ngủ đêm tại các khu nhà rong xinh xắn hoặc qua
đêm tại nhà những người dân mến khách Đến vườn cò Bằng Lăng, du
khách có dịp chứng kiến những buổi hoàng hôn từng đàn cò trắng chao nghiêng tìm về tổ cũ Vườn cò rộng hơn 2ha nhưng có hơn 250 ngàn con
cò và nhiều loại chim quý sinh sống Tour sinh thái khám phá đất Cần Thơ để lại trong lòng du khách nhiều ấn tượng Ngoài ra, du khách được dịp biết 9 di tích trên địa bàn thành phố đã được công nhận di tích lịch sử văn hóa truyền thống như: chùa, đình, chợ cổ Cần Thơ, nhà cổ Bình Thủy, tuyến lộ vòng cung Tìm hiểu các làng nghề truyền thống và những nét sinh hoạt độc đáo của 3 dân tộc Việt - Hoa - Khmer Du khách cũng không quên loại hình đờn ca tài tử dặt dìu trên sông làm say lòng người viễn xứ Trên cơ sở đó, lãnh đạo thành phố cũng đã cho phép xây dựng nhiều nhà hàng, khách sạn, khu vui chơi giải trí và phát triển di tích thắng cảnh nổi tiếng của thành phố Năm 2007, trên địa bàn quận có 109 nhà
Trang 31Thực trạng buôn bán thực phẩm của tiểu thương và giải pháp thích hợp đối với một số chợ “tự phát ” ở quận Ninh Kiều TP.Cần Thơ
GVHD: Lê Nguyễn Đoan Khôi 19 SVTH: Nguyễn Thị Nhu
hàng, khách sạn phục vụ du khách; trong đó có 25 nhà hàng, khách sạn
đạt chuẩn từ 1 - 4 sao, 58 khách sạn đạt chuẩn du lịch Các điểm du lịch
nổi tiếng mang tính lịch sử, như Khám lớn Cần Thơ, Công viên Ninh Kiều, chợ cổ Cần Thơ Trong năm 2007, hoạt động du lịch đã thu hút
được trên 367.300 lượt khách, với tổng doanh thu đạt trên 233 tỷ đồng
Để phát huy tiềm năng về du lịch, ngoài việc khuyến khích các
doanh nghiệp tham gia đầu tư khai thác du lịch sông nước, mở rộng các tour và loại hình du lịch, các ngành chức năng còn tuyên truyền, giáo dục người dân Ninh Kiều xây dựng nếp sống văn minh, hiếu khách Vì vậy, du khách đến với Cần Thơ luôn coi Ninh Kiều là nơi dừng chân lý tưởng
Phấn đấu đến năm 2011, quận Ninh Kiều thực sự trở thành một trung tâm kinh tế trọng điểm của TP.Cần Thơ Hoạt động thương mại - dịch vụ tập trung thu hút và chi phối được 80% các mối liên kết kinh tế trong thành phố, tham gia mạnh vào các mối quan hệ kinh tế giữa TP.Cần Thơ với các tỉnh Đồng bằng Sông Cửu Long và các khu vực kinh tế trong
cả nước đặc biệt là TP.Hồ Chí Minh Thực hiện được giao lưu kinh tế giữa các nước trong khu vực đặc biệt với các nước lưu vực sông Mekong
đẳng Kinh tế Kỹ thuật, Cao đẳng Y tế Các trường này giữ một sứ mệnh
hết sức quan trọng – đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao không chỉ cho riêng TP.Cần Thơ mà cho cả khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long với quy mô hàng nghìn sinh viên/năm
Trang 32Thực trạng buôn bán thực phẩm của tiểu thương và giải pháp thích hợp đối với một số chợ “tự phát ” ở quận Ninh Kiều TP.Cần Thơ
GVHD: Lê Nguyễn Đoan Khôi 20 SVTH: Nguyễn Thị Nhu
b) Công nghệ
Trên địa bàn còn có 1 trung tâm Kỹ thuật - Ứng dụng Công nghệ, 1 trung tâm Công nghệ phần mềm, 1 trung tâm triển lãm, 2 trung tâm truyền hình đã tạo nên vai trò tiên phong của quận Ninh Kiều, tác động tích cực
đến sự phát triển kinh tế, xã hội của TP.Cần Thơ, cũng như của cả khu
vực Đồng bằng Sông Cửu Long
Trang 33Bảng kthương đa ph
trong tổng số
Lý do chủ yế
Bản chchuyên môn nh
ng buôn bán thực phẩm của tiểu thương và giải pháp thích h
phát ” ở quận Ninh Kiều TP.Cần Thơ
ễn Đoan Khôi 21 SVTH: Nguy
Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
TÌNH HÌNH CHUNG CỦA MẪU
điểm kinh tế - xã hội của tiểu thương trong m 1 Giới tính
3: Đặc điểm về giới tính của tiểu thương Giới tính Số mẫu (người) Ph
6
84
Nguồn: Kết quả điều tra (2010)
ảng kết quả phân tích và biểu đồ minh họa
đa phần là phụ nữ (chiếm 93.3%), chỉ có 6 ng
ng số 90 mẫu điều tra làm nghề buôn bán nhỏ
ủ yếu cho kết quả này có thể là vì:
ản chất của nghề tiểu thương cần có sự nhanh l
chuyên môn như: làm cá, lặt rau v.v…, những công vi
6.7 93.3
100.0
ọa cho thấy, các tiểu
có 6 người nam (6.7%) buôn bán nhỏ ở các chợ tự phát
nhanh lẹ, khéo léo về
ng công việc này rất nhẹ
ểu thương
Trang 34ng buôn bán thực phẩm của tiểu thương và giải pháp thích h
phát ” ở quận Ninh Kiều TP.Cần Thơ
ễn Đoan Khôi 22 SVTH: Nguy
nhàng, nên phần lớn đều dành cho phụ nữ Riêng ng
ng công việc mang tính vất vả, nặng nhọc hơn như
ợ hồ…, để kiếm thêm thu nhập cho gia đình
ố những người phụ nữ do trình độ không cao nững công việc đòi hỏi bằng cấp nên phần l
i Do đó, vì họ muốn tận dụng hết thời gian nh
ng trong chi tiêu hằng ngày nên họ thường là ng
ậy, đối với những gia đình có ruộng vườn th
ch xong, người vợ sẽ đem ra chợ bán
không cao nên họ không thể
100.0
n của tiểu thương
Cao đẳng/ Đại học
Trang 35Thực trạng buôn bán thực phẩm của tiểu thương và giải pháp thích hợp đối với một số chợ “tự phát ” ở quận Ninh Kiều TP.Cần Thơ
GVHD: Lê Nguyễn Đoan Khôi 23 SVTH: Nguyễn Thị Nhu
Trình độ học vấn của hai nhóm tiểu thương: Tiểu học và trung học
cơ sở đều chiếm 46.7% số người trả lời và 2 nhóm người chiếm tỷ lệ không đáng kể Nhóm không chênh lệch nhau nhiều là nhóm lớp trung học phổ thông và nhóm cao đẳng/đại học (cả 2 nhóm chỉ chiếm 6.4%) Trung bình các tiểu thương học tới lớp 6, nhưng hầu hết thì các tiểu thương chỉ học tới lớp 5 rồi nghỉ
Nhìn chung trình độ học vấn của các đáp viên chưa cao, và một số
lý do có thể giải thích cho điều này có thể kể đến như sau:
Các tiểu thương phần lớn là những người có hoàn cảnh khó khăn nên họ phải nghỉ học sớm để kiếm tiền nuôi gia đình Và cũng có một số tiểu thương lớn tuổi phải nghỉ học vì chiến tranh loạn lạc nên họ chỉ học
được vài lớp căn bản nên chỉ biết đọc, biết viết, biết các phép toán: cộng,
trừ, nhân, chia và các phép toán này giờ đây đã trở thành công cụ rất hữu dụng cho công việc buôn bán của các tiểu thương
Ngoài ra, phần lớn các tiểu thương thuộc giới tính nữ nên cũng ảnh hưởng rất lớn tới trình độ học vấn của họ vì mặc dù cho đến nay đất nước
ta đã thay đổi rất nhiều nhưng nhìn lại chiều dày lịch sử của nước ta bị ảnh hưởng bởi 1000 đô hộ của phong kiến, đặc biệt tư tưởng “trọng nam khinh nữ” nên đa số các tiểu thương đều không được cho phép học nhiều
Bên cạnh đó, cũng có một số tiểu thương có điều kiện đi học nhưng
họ lại không thích học nhiều vì có thể họ đã ảnh hưởng bởi truyền thống buôn bán của gia đình nên khi họ đã biết các phép tính cơ bản thì họ bỏ học và buôn bán như bố mẹ Tuy nhiên, cũng có một số người không thích học vì họ nghĩ rằng “trời sanh voi sanh cỏ” và cuối cùng họ chọn nghề buôn bán vì nghề này dễ làm
Trang 36ng buôn bán thực phẩm của tiểu thương và giải pháp thích h
phát ” ở quận Ninh Kiều TP.Cần Thơ
ễn Đoan Khôi 24 SVTH: Nguy
3 Tuổi và số năm kinh nghiệm
5: Đặc điểm tuổi và thâm niên của tiểu th
37.8 56.7 5.6
100.0
16.7 45.6 37.8
100.0
ủa tiểu thương
78
Trang 37Thực trạng buôn bán thực phẩm của tiểu thương và giải pháp thích hợp đối với một số chợ “tự phát ” ở quận Ninh Kiều TP.Cần Thơ
GVHD: Lê Nguyễn Đoan Khôi 25 SVTH: Nguyễn Thị Nhu
a) Tuổi
Người trong độ tuổi từ 39 – 58 chiếm số lượng rất đáng kể trong 90 mẫu điều tra (56.7%), nhóm người trong độ tuổi từ 19 – 38 cũng chiếm một số lượng khá lớn (37.8%) và nhóm người chiếm tỷ lệ thấp nhất trong tổng 90 mẫu là nhóm người lớn tuổi từ 59 – 78 tuổi (5.6%) Người chiếm
số lượng nhiều nhất là người ở tuổi 40 Tuổi trung bình của đáp viên là 42 tuổi, trong đó người có độ tuổi thấp nhất là 19 tuổi và cao nhất là 78 tuổi Ngoài ra, kết quả còn cho ta thấy có 50% người trong độ tuổi từ 42 tuổi trở lên và có 50% người trong độ tuổi dưới 42 tuổi trở xuống
b) Số năm kinh nghiệm
Thể hiện bằng tổng số năm các tiểu thương buôn bán tại chợ Theo
đó, thâm niên của các tiểu thương được chia ra thành 3 nhóm theo thời
gian: ngắn hạn, trung hạn, dài hạn và lần lượt là <= 1 năm, 1 – 5 năm, >5 năm Trong đó, nhóm người có thâm niên 1 – 5 năm chiếm số lượng nhiều nhất (45.6%), kế tiếp là nhóm người có thâm niên > 5 năm chiếm số lượng rất đáng kể 37.8% và nhóm người chiếm số lượng ít nhất là nhóm <= 1 năm chỉ chiếm 16.7% Qua đó cho thấy, các chợ tự phát đã xuất hiện rất lâu và nghề buôn bán như đã trở thành nghề truyền thống của các tiểu thương Một số lý do chính có thể giải thích cho thực trạng này như sau:
Các tiểu thương xem đây là nghề truyền thống của gia đình Nghĩa
là khi ba mẹ đã lớn tuổi không còn lao động được nữa thì con cháu vẫn tiếp tục nối nghiệp ba, mẹ tiếp tục bán hoặc nếu ba mẹ vẫn còn buôn bán,
họ có thể tách ra buôn bán riêng với ba mẹ họ (số tiểu thương này chiếm khoảng 6%)
Trình độ học vấn của các tiểu thương thấp nên họ không thể vào làm việc như những người có bằng cấp Do đó, họ chỉ còn có thể tìm những công việc dễ gia nhập phù hợp với trình độ, với khả năng của họ
mà lại có thể nuôi sống được gia đình Một trong số những nghề đó thì nghề buôn bán ở các chợ tự phát là được số người này ưu tiên lựa chọn
Vì bản chất của nghề này là không đòi hỏi vốn nhiều, chỉ cần có vài trăm
Trang 38Hầu hết các tiể
và tới mùa thu ho
họ đem ra chợ
Không có
ng buôn bán thực phẩm của tiểu thương và giải pháp thích h
phát ” ở quận Ninh Kiều TP.Cần Thơ
ễn Đoan Khôi 26 SVTH: Nguy
àm vốn là có thể mua được vài ký rau hay vài ký cá
ì cũng không đòi hỏi cao, chỉ cần biết các phép tính nh
à chia là được
4 Đất đai
Bảng 6: Đặc điểm đất đai canh tác của ti
Nguồn: Kết quả điều tra (2010)
ừ kết quả phân tích và biểu đồ minh họa cho th
ếm 59%) không có đất canh tác trong tổng s
t các tiểu thương có đất điều dùng để trồng cây ă
ùa thu hoạch thì họ để dành lại một phần để ă
em ra chợ bán, hoặc một số tiểu thương chuyên tr
68.3
cho thấy, có 53 tiểu
ổng số 90 mẫu điều tra
ng cây ăn quả, hoặc rau củ,
để ăn và còn lại một ít
ng chuyên trồng một số loại rau
t canh tác của tiểu thương
Không trả lời
Trang 39ng buôn bán thực phẩm của tiểu thương và giải pháp thích h
phát ” ở quận Ninh Kiều TP.Cần Thơ
ễn Đoan Khôi 27 SVTH: Nguy
ục vụ cho việc buôn bán của họ Số lượng này ch
.3 % trong tổng số đầu mối của tiểu thương
1.5 Tình hình lao động của tiểu thương
Bảng 7: Đặc điểm về lao động của tiể
Nguồn: Kết quả điều tra (2010)
ừ kết quả phân tích và biểu đồ cho thấy, s
ụ thuộc trong gia đình từ 0 – 2 người chiếm tương phải nuôi thêm 2 – 4 người thì cũng chiếm m
ố tiểu thương có số lượng người sống phụ thu
trên 4 thì chiếm tỷ lệ rất ít Theo đó, ở mỗi nhóm tiểu th
i có ruộng, vườn nhưng số lượng đất đai do mỗ
ụ thuộc trong gia đình
ểu thương đều có 54%
ai do mỗi người sở hữu thì
các thành phần phụ
6
Trang 40Thực trạng buôn bán thực phẩm của tiểu thương và giải pháp thích hợp đối với một số chợ “tự phát ” ở quận Ninh Kiều TP.Cần Thơ
GVHD: Lê Nguyễn Đoan Khôi 28 SVTH: Nguyễn Thị Nhu
không đáng kể, sản phẩm thu hoạch được từ tự sản xuất chỉ có thể đủ để
họ dùng trong gia đình hoặc nếu dư họ sẽ đem bán để kiếm thêm thu nhập
Như vậy, ta thấy hầu hết các tiểu thương làm nghề buôn bán để nuôi thêm 1 hoặc 2 người trong gia đình thậm chí có đáp viên buôn bán chỉ để phục vụ cho chi tiêu trong sinh hoạt hằng ngày của cá nhân họ Đa
số các thành viên khác trong gia đình đều có thể làm nuôi sống họ hoặc có thể cuộc vận động sinh đẻ có kế hoạch đến nay đã rất thành công ở quận Ninh Kiều nên không còn tình trạng 1 người làm nuôi 4 – 5 người khác trong gia đình
4.1.1.6 Tín dụng
Bảng 8: Đặc điểm về tín dụng của tiểu thương