34 Bảng 6: Kết quả thống kê mô tả một số thông tin chung liên quan về con người và sản xuất của nông hộ theo mô hình độc canh 3 vụ lúa .... 34 Bảng 7: Kết quả thống kê tần số về một số t
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
Giáo viên hướng dẫn:
ThS QUAN MINH NHỰT
Sinh viên thực hiện:
PHẠM QUỐC DŨNG
Mã số SV: 4077532 Lớp: Kinh tế nông nghiệp Khóa:33
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
SO SÁNH HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA
MÔ HÌNH LUÂN CANH 2 LÚA – 1 DƯA HẤU
VÀ MÔ HÌNH CHUYÊN CANH 3 VỤ LÚA
Ở HUYỆN CHÂU THÀNH A – HẬU GIANG
Cần Thơ, 11 – 2010
Trang 2LỜI CẢM TẠ ššz››
Sau 4 năm học tập và nghiên cứu tại Khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh trường Đại học Cần Thơ Hôm nay, với những kiến thức đã học được ở trường và những kinh nghiệm thực tế trong quá trình học tập, em đã hoàn thành Luận văn Tốt nghiệp của mình Nhân quyển luận văn này, em xin gửi lời cảm ơn đến: Quý Thầy (Cô) trường Đại học Cần Thơ, đặc biệt là các Thầy (Cô) Khoa Kinh tế và Quản trị Kinh doanh đã dầy công truyền đạt kiến thức cho em trong suốt 4 năm học tập tại trường Đặc biệt, em xin gửi lời cám ơn đến thầy Quan Minh Nhựt Thầy đã nhiệt tình hướng dẫn và đóng góp ý kiến giúp em hoàn thành tốt luận văn này
Bên cạnh đó, em cũng xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, các cô chú, các anh chị phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Huyện Châu Thành A - Tỉnh Hậu Giang đã tạo mọi điều kiện cho em thực hiện đề tài luận văn của mình Tuy nhiên, do hạn chế về kiến thức và thời gian có hạn nên chắc chắn luận văn không tránh khỏi những sai sót Vì vậy em kính mong được sự đóng góp ý kiến của Quý cơ quan cùng Quý Thầy (Cô) để luận văn này hoàn thiện hơn và có
ý nghĩa thực tế hơn
Cuối lời, em kính chúc quý Thầy (Cô) Khoa Khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh cùng Quý Cô Chú, Anh Chị tại phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Huyện Châu Thành A - Tỉnh Hậu Giang được dồi dào sức khỏe, công tác tốt, luôn vui vẽ trong cuộc sống và thành đạt trong công việc
Trân trọng kính chào!
TP.Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2010
Sinh viên thực hiện
Phạm Quốc Dũng
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
ššz››
Tôi xin cam đoan đề tài luận văn này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và kết quả phân tích được trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào
TP.Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2010
Sinh viên thực hiện
Phạm Quốc Dũng
Trang 4NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
ššz››
Qua thời gian Thực tập Luận văn tốt nghiệp của em Phạm Quốc Dũng sinh viên lớp Kinh Tế nông nghiệp khóa 33, trường Đại học Cần Thơ tại đơn vị phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang Từ ngày 05/09/2010 đến ngày 25/10/2010 Em Dũng có lien hệ với đơn vị
và có xuống địa bàn để thu thập số liệu thực tế về sản xuất nông nghiệp của nông dân để hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Trang 5NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
– & —
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Ngày….tháng… năm 2010
Giáo viên hướng dẫn
(ký và ghi họ tên)
Trang 6NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
…… ………
………
………
…Ngày….tháng… năm 2010
Giáo viên phản biện
(ký và ghi họ tên)
Trang 7MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3
1.2.1 Mục tiêu chung 3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 PHẠM VI VÀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 3
1.3.1 Phạm vi không gian 3
1.3.2 Phạm vi thời gian 3
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 3
1.3.4 Hạn chế nghiên cứu 4
1.4 KIỂM ĐỊNH GIẢ THUYẾT VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 4
1.4.1 Kiểm định giả thuyết 4
1.4.2 Câu hỏi nghiên cứu 4
1.5 SƠ LƯỢC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
1.5.1 Phương pháp thu thập số liệu 4
1.5.2 Phương pháp xử lí số liệu 5
1.6 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 5
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 7
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 7
2.1.1 Một số lý luận về hiệu quả sản xuất 7
2.1.2 Khái niệm cơ cấu sản xuất, chuyển dịch cơ cấu sản xuất 8
2.1.3 Độc canh và luân canh 9
2.1.4 Các chỉ tiêu kinh tế 10
2.1.5 Các chỉ số tài chính 10
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11
2.2.1 Phương pháp thống kê mô tả 11
2.2.2 Phương pháp phân tích chi phí - lợi nhuận (CBA - Cost Benefit Anylysis) 11
2.2.3 Phương pháp phân tích hiệu quả kỹ thuật 13
2.2.4 Kiểm định MANN – WHITNEY (Kiểm định U) 16
CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 18
3.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ TỈNH HẬU GIANG 18
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 18
3.1.2 Tình hình nông nghiệp và cơ sở vật chất phục vụ sản xuất 20
3.2 KHÁI QUÁT VỀ KINH TẾ XÃ HỘI TẠI HUYỆN CHÂU THÀNH A 22
Trang 83.2.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện Châu Thành A 22
3.2.2 Tình hình sản xuất nông nghiệp ở Huyện Châu Thành A 25
3.3 KHÁI QUÁT VỀ THỊ TRẤN BẢY NGÀN VÀ XÃ NHƠN NGHĨA A 31
3.3.1 Khái quát về xã Nhơn Nghĩa A 31
3.3.2 Khái quát về thị trấn Bảy Ngàn 32
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH CHI PHÍ – LỢI NHUẬN (CBA) CỦA MÔ HÌNH SẢN XUẤT 3 VỤ LÚA VÀ MÔ HÌNH 2 VỤ LÚA – 1 VỤ DƯA HẤU 34
4.1 HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA MÔ HÌNH BA VỤ LÚA 34
4.1.1 Mô tả chung về mô hình 3 vụ lúa 34
4.1.2 Phân tích các chỉ tiêu kinh tế của mô hình 3 lúa 40
4.1.3 Phân tích các chỉ số tài chính của mô hình độc canh 3 lúa 49
4.2 HIỆU QUẢ KINH TẾ MÔ HÌNH HAI VỤ LÚA MỘT DƯA HẤU 50
4.2.1 Mô tả chung về mô hình hai vụ lúa một dưa hấu 50
4.2.2 Phân tích các chỉ tiêu kinh tế của mô hình 2 lúa – 1 dưa hấu 55
4.2.3 Phân tích các chỉ số tài chính của mô hình 2 lúa – 1 dưa hấu 62
4.3 SO SÁNH HIỆU QUẢ KINH TẾ MÔ HÌNH BA VỤ LÚA VÀ MÔ HÌNH HAI LÚA MỘT DƯA HẤU 63
4.3.1 Dùng phương pháp phân tích chi phí – lợi nhuận (CBA) 63
4.3.2 Kiểm định về thu nhập và lợi nhuận giữa hai mô hình 66
CHƯƠNG 5: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KỸ THUẬT CỦA TỪNG MÔ HÌNH 69
5.1 CÁC BIẾN SỬ DỤNG TRONG MÔ HÌNH PHÂN TÍCH MÀNG BAO DỮ LIỆU (DEA) CỦA MÔ HÌNH SẢN XUẤT 69
5.1.1 Các biến sử dụng trong mô hình 3 lúa 69
5.1.2 Các biến sử dụng trong mô hình 2 lúa – 1 dưa hấu 70
5.2 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KỸ THẬT CỦA MÔ HÌNH BA VỤ LÚA VÀ MÔ HÌNH 2 LÚA – 1 DƯA HẤU 71
5.2.1 Hiệu quả kỹ thuật của mô hình độc canh ba lúa 71
5.2.2 Hiệu quả kỹ thuật của mô hình luân canh hai lúa – một dưa hấu 72
5.2.3 So sánh hiệu quả kỹ thuật giữa hai mô hình 73
CHƯƠNG 6: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CỦA MÔ HÌNH SẢN XUẤT 75
6.1 CÔNG TÁC KHUYẾN NÔNG 75
6.1.1 Công tác giống cây trồng 75
6.1.2 Công tác chuyển giao khoa học kỹ thuật 75
6.2 CƠ SỞ HẠ TẦNG GIAO THÔNG, THỦY LỢI 75
6.2.1 Hệ thống giao thông và thủy lợi 75
6.2.3 Máy móc phục vụ nông nghiệp 75
6.3 YẾU TỐ THỊ TRƯỜNG 76
Trang 9GVHD: ThS.Quan Minh Nhựt viii SVTH: Phạm Quốc
6.4 YẾU TỐ CON NGƯỜI 76
6.5 NÂNG CAO THU NHẬP CHO NGƯỜI SẢN XUẤT 76
CHƯƠNG 7: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 78
7.1 KẾT LUẬN 78
7.2 KIẾN NGHỊ 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO 80
PHẦN PHỤ LỤC 82
Trang 10DANH MỤC BIỂU BẢNG
Trang
Bảng 1: Mô tả các biến sử dụng trong mô hình DEA 16
Bảng 2: Diện tích đất trồng trọt phân chia theo từng đơn vị hành chính 2010 25
Bảng 3: Cơ cấu mùa vụ và mức độ thực hiện năm 2009 26
Bảng 4: Tình hình sâu bệnh trên ba vụ lúa ( ĐX, HT, TĐ) năm 2009 26
Bảng 5: Số mẫu điều tra phân theo vùng 34
Bảng 6: Kết quả thống kê mô tả một số thông tin chung liên quan về con người và sản xuất của nông hộ theo mô hình độc canh 3 vụ lúa 34
Bảng 7: Kết quả thống kê tần số về một số thông tin chung liên quan kinh tế xã hội của nông hộ sản xuất theo mô hình 3 vụ lúa 35
Bảng 8: Thống kê tần số các yếu tố đầu ra và đầu vào có ảnh hưởng 36
Bảng 9: Kết quả chạy thống kê mô tả năng suất 3 vụ lúa 39
Bảng 10: Phân tích các chỉ tiêu kinh tế vụ lúa Đông Xuân 40
Bảng 11: Phân tích các chỉ tiêu kinh tế vụ lúa Hè Thu 43
Bảng 12: Phân tích các chỉ tiêu kinh tế vụ lúa Thu Đông 46
Bảng 13: Phân tích chỉ số tài chính của mô hình 3 lúa 49
Bảng 14: Kết quả thống kê mô tả một số thông tin chung về con người và sản xuất của nông hộ theo mô hình 2 lúa – 1 dưa hấu 50
Bảng 15: Kết quả thống kê tần số về một số thông tin chung về kinh tế xã hội của nông hộ sản xuất theo mô hình hai lúa – một dưa hấu 51
Bảng 16: Thống kê tần số các yếu tố đầu ra và đầu vào có ảnh hưởng đến mô hình hai vụ lúa – một dưa hấu 52
Bảng 17: Kết quả chạy thống kê mô tả năng suất hai lúa – một dưa hấu 54
Bảng 18: Phân tích các chỉ tiêu kinh tế vụ lúa Đông Xuân 55
Bảng 19: Phân tích các chỉ tiêu kinh tế vụ Dưa hấu Hè Thu 57
Bảng 20: Phân tích các chỉ tiêu kinh tế vụ lúa Thu Đông 60
Bảng 21: Phân tích chỉ số tài chính của mô hình 2 lúa 1 dưa hấu 62
Bảng 22: So sánh chi phí - lợi nhuận hộ sản xuất của 2 mô hình 63
Bảng 23: Kết quả kiểm định về thu nhập giữa hai mô hình 67
Bảng 24: Kết quả kiểm định Mann Whitney về lợi nhuận giữa hai mô hình 68
Bảng 25: Biến sử dụng trong phân tích vỏ bọc dữ liệu (DEA) của mô hình 3 lúa 69 Bảng 26: Biến sử dụng trong phân tích DEA của mô hình 2 lúa – 1 dưa hấu 70
Trang 11Bảng 27: Hiệu quả kỹ thuật của các hộ sản xuất theo mô hình độc canh ba lúa 71 Bảng 28: Hiệu quả kỹ thuật của các hộ sản xuất theo mô hình 72 Bảng 29: Kết quả kiểm định Mann Whitney về hệ số TE giữa hai mô hình 73 Bảng 30: Lượng yếu tố đầu vào hiệu quả của hai mô hình 77
Trang 12DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 1: Cơ cấu chi phí sản xuất vụ lúa Đông Xuân mô hình ba vụ lúa 42 Hình 2: Cơ cấu chi phí sản xuất vụ lúa Hè Thu mô hình ba vụ lúa 45 Hình 3: Cơ cấu chi phí sản xuất vụ lúa Thu Đông mô hình ba vụ lúa 48 Hình 4: Cơ cấu chi phí sản xuất vụ lúa Đông Xuân mô hình 2 vụ lúa – 1 dưa hấu58 Hình 5: Cơ cấu chi phí sản xuất vụ dưa hấu Hè Thu mô hình 2 lúa – 1 dưa hấu 59 Hình 6: Cơ cấu chi phí sản xuất vụ lúa Thu Đông mô hình 2 vụ lúa – 1 dưa hấu 61 Hình 7: Hiệu quả kỹ thuật giữa hai mô hình sản xuất 73
Trang 13DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
- NN&PTNT :Nông nghiệp và phát triển nông thôn
- GDP (Gross Domestic Product) :Tổng sản phẩm quốc nội
- AE (Allocative Efficiency) :Hiệu quả phân phối nguồn lực
- TE (Technical Efficiency) :Hiệu quả kỹ thuật
- CE (Cost Efficiency) :Hiệu quả chi phí
- CBA (Cost Benefit Anylysis) :Phân tích chi phí lợi nhuận
- DEA (Data Envelopment Analysis) :Phân tích vỏ bọc dữ liệu
- CRS (Constant returns to Scale) :Hiệu quả không đổi theo quy mô
Trang 14CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Đất nước Việt Nam đang từng bước phát triển theo hướng công nghiệp hóa (CNH), hiện đại hóa (HĐH) dựa trên nền tảng là nền phát triển nông nghiệp Với khoảng 80% dân số sống ở vùng nông thôn và hơn 74% lực lượng lao động làm việc trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, cho thấy được tầm quan trọng của ngành nông nghiệp là một trong những ngành mũi nhọn của nước ta Ngành nông nghiệp nước ta đã trãi qua nhiều cuộc thăng trầm biến cố, vào những năm đầu sau thống nhất do ảnh hưởng của thời tiết thất thường (lũ lụt, bão, hạn hán, dịch bệnh,…), kỹ thuật sản xuất lạc hậu, định hướng sai lệch, thiếu nguyên liệu đầu vào, bị cấm vận, chưa có kế hoạch rõ ràng,… Đến cuối những năm 1980, thì nền nông nghiệp nước ta mới có những bước khởi sắc trong công cuộc đổi mới Trong hơn 20 năm đầu đổi mới, nhờ thực hiện tốt việc chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp (NN), kinh tế nông thôn (KTNT) nước ta đã có tiến bộ vượt bậc, KTNT ở một số vùng đã có sự thay đổi tích cực Nước ta từ một nước nhập khẩu lương thực đến nay không chỉ giải quyết vấn đề an ninh lương thực quốc gia mà còn vươn lên trở thành nước xuất khẩu gạo Năm 2009, nước ta xuất khẩu gạo đạt hơn 6 triệu tấn, trị giá gần 2,6 triệu USD (chiếm gần 3% GDP)(1)
, giá trị sản xuất nông nghiệp tăng 2,2% so với năm 2008, và luôn nằm trong top 3 nước xuất khẩu gạo lớn nhất thế giới Tuy nhiên, chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp nông thôn nước ta vẫn còn những khuyết điểm, hạn chế như chuyển dịch cơ cấu còn chậm, mang tính tự phát theo phong trào, sản xuất manh múng nhỏ lẻ,… Trong khi diện tích đất nông nghiệp lại giảm do nhiều yếu tố chủ quan và khác quan khác nhau Mục tiêu của chiến lược an ninh lương thực quốc gia đến năm 2010, diện tích đất canh tác lúa duy trì khoảng 4 triệu ha; đến năm 2020 còn 3,6 triệu
ha và phải ổn định lâu dài từ sau năm 2020 đến năm 2050 là 3,5 triệu ha Sản lượng thóc (lúa) phấn đấu đạt 36,5 triệu tấn vào năm 2010; 39,8 triệu tấn vào năm 2020 và 40,5 triệu tấn vào năm 2030(2)
(1) http://www.tuanvietnam.net/2010-06-15-trang-page-4
(2) Thông Tấn Xã Việt Nam, năm 2008
Trang 15Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) là vùng có tiềm năng to lớn về đất đai, lao động, tài nguyên thiên nhiên để phát triển một nền nông nghiệp hàng hóa lớn, tập trung, đa dạng và có hiệu quả kinh tế cao Mỗi năm vùng ĐBSCL đóng góp chiếm 52-55% sản lượng và hơn 90% sản lượng lúa gạo xuất khẩu của cả nước ĐBSCL là vùng rất thích hợp cho việc trồng lúa, lúa là cây trồng chính đóng vai trò quan trọng trong kinh tế nông nghiệp của ĐBSCL Mặt khác, chuyển dịch cơ cấu sản xuất cũng là một trong những nội dung trọng tâm trong quá trình chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp nông thôn ở ĐBSCL
Từ các kết quả của phòng NN&PTNT huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang cho thấy người nông dân đã áp dụng nhiều mô hình chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp luân canh trên ruộng lúa như lúa - màu, lúa – tôm, lúa – cá, lúa – rau, là những mô hình đang được các tỉnh, thành khuyến khích nhân rộng, bên cạnh đó thế độc canh của cây lúa vẫn còn Đặc biệt, mô hình 2 lúa - 1 màu là mô hình có thế mạnh vượt trội so với các mô hình khác Tuy nhiên vẫn còn nhỏ lẽ, mang tính phong trào Tỉnh Hậu Giang là một tỉnh mới chia cắt nhưng có lợi thế
về nông nghệp không thua so với các tỉnh khác nhờ hệ thống đê bao khép kín kênh Xáng Xà No Trong đó huyện Châu Thành A là một huyện đi đầu trong áp dụng các mô hình chuyển đổi đưa cây màu, con cá xuống ruộng để né tránh sâu bệnh cũng như cải tạo ruộng đất Năm 2009, diện tích canh tác theo mô hình 2 lúa – 1 màu là 311 ha so với cùng kỳ năm 2008 tăng 14,7 ha(3) Đặc biệt là dưa hấu đã được các nông hộ trên địa bàn huyện ưu tiêu chọn lựa để đưa xuống ruộng
và bước đầu tăng thu nhập cho người dân nhưng vấn đề đặt ra làm thế nào để người dân sản xuất hiệu quả và có sự định hướng đúng đắn đem lại hiệu quả kinh
tế cao góp phần cải thiện đời sống nông thôn địa phương Từ những vấn đề cấp
thiết trên nên em chọn đề tài : “So sánh hiệu quả kinh tế của mô hình chuyên
canh lúa 3 vụ và mô hình luân canh 2 vụ lúa – 1 vụ dưa hấu” làm đề tài
nghiên cứu cho luận văn tốt nghiệp của mình
(3) Báo cáo tổng kết sản xuất NN&PTNT Châu Thành A, 2009
Trang 161.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
- Phân tích chi phí – lợi nhuận của mô hình luân canh 2 lúa – 1 dưa hấu và
mô hình chuyên canh 3 lúa
- Phân tích hiệu quả kỹ thuật của mô hình luân canh 2 lúa – 1 dưa hấu và
mô hình chuyên canh 3 lúa
- Đề ra một số giải pháp để mở rộng và phát triển mô hình hiệu quả
1.3 PHẠM VI VÀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU
1.3.1 Phạm vi không gian
Đề tài nghiên cứu chủ yếu ở Xã Nhơn Nghĩa A và Thị trấn Bảy Ngàn Đây
là xã và thị trấn có mô hình chuyên canh 3 vụ lúa và mô hình luân canh 2 lúa – 1 dưa hấu ứng dụng phát triển nhất tại huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang
1.3.2 Phạm vi thời gian
- Số liệu sử dụng trong đề tài là số liệu thứ cấp tổng hợp từ năm 2009 đến tháng 06/2010
- Số liệu sơ cấp sữ dụng từ tháng 10/2009 đến tháng 07/2010
- Thời gian phỏng vấn thu thập số liệu từ tháng 9/2010 đến tháng 10/2010
- Đề tài được thực hiện từ tháng 8/ 2010 đến tháng 12/ 2010
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là những nông hộ sản xuất theo mô hình chuyên canh
ba vụ lúa và những nông hộ sản xuất theo mô hình luân canh 2 vụ lúa – 1 vụ dưa hấu ở huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang
1.3.4 Hạn chế nghiên cứu
Do thời gian nghiên cứu có phần hạn chế nên đề tài chỉ thu chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng (khoảng 80 mẫu), mỗi mô hình là 40 mẫu Số mẫu thu thập
Trang 17chưa giáp hết địa bàn nghiên cứu nên những mẫu có được dùng phương pháp quy nạp để suy luận tổng thể Đề tài được thực hiện chủ yếu dựa trên số liệu điều tra
ở các nông hộ, một số hộ có quy mô sản xuất nhỏ hẹp, trình độ của một số người sản xuất còn hạn chế nên các thông tin có được qua việc phỏng vấn trực tiếp chỉ
ở độ chính xác tương đối Đề tài được thực hiện trong khoảng thời gian và không gian có giới hạn Do đó, tất yếu sẽ không tránh khỏi những thiếu sót trong quá trình phỏng vấn, phân tích và đánh giá số liệu
1.4 KIỂM ĐỊNH GIẢ THUYẾT VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
1.4.1 Kiểm định giả thuyết
Hiệu quả kinh tế của mô hình luân canh 2 vụ lúa – 1 vụ dưa hấu cao hơn hiệu quả kinh tế của mô hình chuyên canh 3 vụ lúa
Mô hình luân canh 2 vụ lúa – 1 vụ dưa hấu có hiệu quả kỹ thuật cao hơn mô hình chuyên canh 3 vụ lúa
1.4.2 Câu hỏi nghiên cứu
Mô hình chuyên canh 3 vụ lúa và mô hình luân canh 2 vụ lúa – 1 vụ dưa hấu, mô hình nào có hiệu quả hơn?
1.5 SƠ LƯỢC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.5.1 Phương pháp thu thập số liệu
1.4.1.1 Số liệu sơ cấp
Sử dụng phương pháp thu thập số liệu phân tầng kết hợp với ngẫu nhiên thông qua việc lập phiếu điều tra và phỏng vấn trực tiếp 40 nông hộ ở xã có mô hình 3 vụ lúa và 40 nông hộ ở xã có mô hình luân canh 2 lúa – 1 dưa hấu trong năm 2010 Lấy ý kiến từ các hộ nông dân để thu thập thông tin chung về vùng nghiên cứu Nội dung phiếu điều tra bao gồm: Thông tin khái quát về nông hộ, giới tính, độ tuổi, lao động tham gia sản xuất, đất sản xuất, vốn sản xuất Thông tin về tình hình sản xuất: chi phí chuẩn bị đất, chi phí giống, chi phí phân bón, chi phí thuốc bảo vệ thực vật (BVTV), chi phí gieo sạ, chi phí dặm, chi phí chăm sóc, chi phí thu hoạch, chi phí vận chuyển, chi phí tiêu thụ, chi phí lãi vay, chi phí khác Thông tin các thuận lợi và khó khăn của đầu vào và đầu ra trong sản xuất, kiến nghị đối với mô hình
1.4.1.2 Số liệu thứ cấp
Trang 18Thu thập số liệu được thu thập từ các báo cáo tổng hợp ở các xã và từ Phòng nông nghiệp & PTNN huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang Tham khảo tài liệu, thông tin có liên quan từ sách, báo, tạp chí khoa học, tạp chí chuyên ngành và mạng internet
1.5.2 Phương pháp xử lí số liệu
- Sử dụng các chỉ tiêu kinh tế và các chỉ số tài chính để phân tích hiệu quả tài chính của mô hình 3 vụ lúa và mô hình luân canh 2 vụ lúa – 1 vụ dưa hấu
- Sử dụng phương pháp so sánh để so sánh hiệu quả tài chính của mô hình 3
vụ lúa và mô hình 2 vụ lúa – 1 vụ dưa hấu
- Phân tích hiệu quả kỹ thuật từng mô hình và so sánh hiệu quả kỹ thuật giữa hai mô hình
- Sử dụng phương pháp suy luận để đưa ra các giải pháp mở rộng mô hình hiệu quả
Số liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS v16.0, phần mềm DEAP v 2.1 và phần mềm Microsoft Excel 2003
1.6 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
Nguyễn Văn Giàu (2009), thực hiện đề tài: “So sánh hiệu quả kinh tế của
mô hình 2 vụ lúa – 1 vụ đậu nành và mô hình 3 vụ lúa ở hai xã Thành Lợi và Tân Bình huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long” Đề tài này áp dụng các phương pháp
phân tích kinh tế để so sánh đánh giá hiệu quả kinh tế, hiệu quả kỹ thuật của mô hình độc canh 3 lúa và mô hình 2 lúa – 1 đậu nành Kết quả cho thấy thu nhập của mô hình 2 lúa – 1 đậu nành cao hơn so với mô hình 3 lúa là 14.569,85 ngàn đồng/ha Nếu điều kiện tự nhiên thuận lợi thì sản xuất theo mô hình 2 lúa – 1 đậu nành sẽ thu lợi nhuận cao gấp 1,5 lần so với mô hình 3 lúa Mặc khác, tác giả cũng dùng phương pháp phân tích stochastic frontier (theo hướng parametric) để phân tích hiệu quả kỹ thuật, kết quả mô hình 2 lúa – 1 đậu nành có hệ số đạt hiệu quả kỹ thuật là 0,767 cao hơn so với mô hình 3 lúa có hệ số đạt hiệu quả kỹ thuật
là 0,676 Kết luận mô hình 2 lúa – 1 đậu nành hiệu quả hơn so với mô hình 3 lúa
và đề ra một số biện pháp mở rộng mô hình ở huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long
Đỗ Thị Anh Thư (2010), thực hiện đề tài: “So sánh hiệu quả kinh tế của
mô hình 2 vụ tôm và luân canh 1 vụ lúa – 1 vụ tôm ở huyện Cầu Ngang, tỉnh Trà Vinh ”Đề tài này áp dụng các phương pháp phân tích kinh tế để so sánh đánh giá
Trang 19hiệu quả kinh tế của mô hình 2 vụ tôm và luân canh 1 vụ lúa – 1 vụ tôm, kết quả chi phí mà người dân sản xuất 2 vụ tôm bỏ ra gấp 3,47 lần so với mô hình 1 tôm
1 lúa nhưng lợi nhuận họ thu được chỉ gấp 1,6 lần Mặc khác, tỷ suất lợi nhuận của mô hình 1 lúa – 1 tôm là 0,44 đồng lợi nhuận/1 đồng vốn cao hơn so với mô hình 2 tôm là 0,28 đồng lợi nhuận/1 đồng vốn Kết luận mô hình 1 lúa – 1 tôm đạt hiệu quả cao hơn so với mô hình 2 tôm và đề xuất một số giải pháp mở rộng
mô hình ở huyện Cầu Ngang, tỉnh Trà Vinh
Quang Bửu Long (2010),thực hiện đề tài: “So sánh hiệu quả kinh tế của
mô hình ba vụ lúa và mô hình hai vụ lúa - một vụ bắp lai ở huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ” Qua quá trình phân tích kết quả thu được: tỷ suất lợi
nhuận/chi phí đối với mô hình 3 vụ lúa là 0,892 đồng lợi nhuận và mô hình 2 vụ lúa-1 vụ bắp lai là 1,246 đồng lợi nhuận, trong khi chi phí bỏ ra của mô hình 2 lúa – 1 bắp lai cũng không cao hơn nhiều so với mô hình 3 lúa Kết luận mô hình hai vụ lúa - một vụ bắp lai hiệu quả hơn so với mô hình ba vụ lúa và đề ra một số giải pháp mở rộng ở huyện Phong Điền, Thành phố Cần Thơ
Quan Minh Nhựt (2005), thực hiện đề tài: “Phân tích lợi nhuận (Profitability) và hiệu quả theo quy mô sản xuất (scale efficiency) của mô hình độc canh ba lúa và luân canh hai lúa một màu tại Chợ Mới – An Giang” Đề tài
áp dụng phương pháp phân tích chi phí - lợi ích (CBA - Cost Benefit Anylysis), kết quả thu được tổng chi phí sản xuất ở hai mô hình gần như bằng nhau: 18,483 triệu đối với mô hình độc canh ba vụ lúa và 18,561 triệu đối với mô hình luân canh hai vụ lúa một vụ đậu nành Tuy nhiên, lợi nhuận ròng của hộ sản xuất theo
mô hình luân canh lại cao hơn lợi nhuận ròng của hộ sản xuất theo mô hình độc canh ba vụ lúa, nên để đạt lợi nhuận cao trong sản xuất, nông dân có xu hướng chuyển đổi áp dụng mô hình luân canh thay cho mô hình độc canh ba vụ lúa
Trang 20CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Một số lý luận về hiệu quả sản xuất
2.1.1.1 Khái niệm về hiệu quả
Có nhiều khái niệm khác nhau về hiệu quả:
Theo các nhà ngôn ngữ học, khái niệm hiệu quả được hiểu là kết quả như yêu cầu của việc làm mang lại
Theo từ điển Lepetit Lasousse (1999), Paris định nghĩa "Hiệu quả là kết quả đạt được trong việc thực hiện một nhiệm vụ nhất định"
Còn theo các nhà quản lý hành chính lại cho rằng: Hiệu quả là mục tiêu chủ yếu của khoa học hành chính, là sự so sánh giữa các chi phí đầu tư với các giá trị của đầu ra, sự tăng tối đa lợi nhuận và tối thiểu chi phí, là mối tương quan giữa sử dụng nguồn lực và tỷ lệ đầu ra - đầu vào
2.1.1.2 Khái niệm hiệu quả kinh tế
Theo từ điển Thuật ngữ kinh tế học, khái niệm hiệu quả kinh tế được dùng như một tiêu chuẩn để xem xét các tài nguyên được thị trường phân phối như thế nào” Về lý thuyết, hiệu quả kinh tế được đo lường bằng sự so sánh kết quả sản xuất kinh doanh với chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó
2.1.1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế
- Các chỉ tiêu đánh giá trực tiếp
+ Tăng trưởng kinh tế (GDP bình quân đầu người) chung và của từng ngành trong nền kinh tế
+ Giá thành sản phẩm, thu nhập ròng của từng sản phẩm, từng ngành, từng
bộ phận
+ Năng suất lao động của từng ngành, từng loại sản phẩm
- Các chỉ tiêu đánh giá gián tiếp
+ Diện tích và cơ cấu sử dụng đất
+ Vốn và cơ cấu vốn
+ Lao động và cơ cấu lao động
+ Cơ cấu cây trồng, vật nuôi
+ Cơ cấu các dạng sản phẩm
Trang 21+ Năng suất cây trồng
+ Năng suất vật nuôi
+Cơ cấu giá trị sản phẩm hàng hóa
Ngoài các chỉ tiêu nêu trên, khi đánh giá hiệu quả kinh tế nông thôn người
ta còn sử dụng các chỉ tiêu khác như: tỷ lệ hộ nghèo, số lao động, tỷ lệ lao động thất nghiệp, tỷ lệ đất đai chưa sử dụng, tỷ lệ đất trống, đồi núi trọc, tỷ lệ đất bị xói mòn, trình độ dân trí, trình độ khoa học kỹ thuật và ngành nghề của người
dân địa phương
2.1.2 Khái niệm cơ cấu sản xuất, chuyển dịch cơ cấu sản xuất
2.1.2.1 Cơ cấu sản xuất
Cơ cấu sản xuất là sự sắp xếp duy nhất và ổn định trong hoạt động sản xuất của nông hộ với điều kiện nhất định về mặt vật lý, sinh học, kinh tế, phù hợp với mục tiêu, sở thích và các nguồn tài nguyên Những yếu tố này phối hợp tác động đến sản phẩm làm ra và phương án sản xuất
Nghiên cứu cơ cấu sản xuất: là hoạt động nhằm sử dụng tài nguyên theo một đơn vị sinh thái và kinh tế xã hội với sự tác động của con người để làm ra sản phẩm, chế biến và tiêu thụ Nói cách khác, nghiên cứu cơ cấu sản xuất là làm thế nào để tác động vào quản lý một hệ thống sản xuất nông nghiệp mang tính lâu bền và cho hiệu quả kinh tế cao
Mục tiêu nghiên cứu cơ cấu sản xuất:
- Bố trí canh tác hợp lý để tối đa hóa việc sử dụng tài nguyên để tận dụng
ưu thế từng vùng sinh thái, trên cơ sở tài nguyên về đất, nước, sinh học và nguồn lực sẵn có trong một vùng sinh thái hoặc một quốc gia Việc nghiên cứu bố trí những mô hình canh tác thích hợp nhằm tối ưu hóa việc sử dụng tài nguyên tại chỗ sao cho lâu bền và mang lại hiệu quả cao là việc đầu tiên mà ngành nghiên cứu sản xuất phải đặt ra để giải quyết
- Tác động những giải pháp kỹ thuật thích hợp: trên cơ sở từng mô hình sản xuất, tại mỗi vùng sao cho phù hợp với điều kiện sản xuất tại địa phương trong bối cảnh kinh tế xã hội và tập quán canh tác cũng như môi trường sống của nông dân Để tác động những giải pháp kỹ thuật thích hợp, nhà nghiên cứu cần biết tổng thể về cơ cấu sản xuất tại đó và mối tác động Kết quả lại của những thành phần kỹ thuật trong cùng hệ thống
Trang 22- Nâng cao hiệu quả kinh tế và đảm bảo tính lâu bền: Các giải pháp kỹ thuật đưa vào phải đảm bảo tăng thu nhập đồng thời có hiệu quả cao về đầu tư Ngoài ra điều Kết quản trọng là đảm bảo tính lâu bền về độ phì nhiêu của đất đai, khí hậu
và môi trường sống tại vùng nghiên cứu
2.1.2.2 Chuyển dịch cơ cấu sản xuất
Chuyển dịch cơ cấu sản xuất là yêu cầu khách quan của sự phát triển sản xuất xã hội Chuyển dịch cơ cấu sản xuất tức là một quá trình thay đổi không ngừng về cơ cấu sản xuất Hay nói cách khác, chuyển dịch cơ cấu sản xuất là một quá trình được thực hiện thông qua sự điều chỉnh tăng giảm (một cách tự phát hay tự giác) tốc độ phát triển của các ngành trong vùng
Chuyển dịch cơ cấu sản xuất là yêu cầu khách quan, do những nhân tố bên trong và bên ngoài của lãnh thổ quy định Các nhân tố đó có thể là tình hình chính trị, kỹ thuật sản xuất, sự biến động nguồn lực những biến đổi trong nền kinh tế và thị trường thế giới Với những biến đổi thường xuyên của những yếu
tố bên trong và môi trường bên ngoài thì cần có sự điều chỉnh linh hoạt
2.1.3 Độc canh và luân canh
2.1.3.1 Độc canh
Độc canh là chỉ trồng một hoặc rất ít loài cây trên một diện tích đất đất đai nhằm tối đa hóa lợi nhuận Độc canh thường gặp rủi ro về dịch bệnh, thiên tai, có khi những người nông dân phải làm để tự nuôi sống mình trong lúc thiếu vốn, thiếu tư liệu sản xuất, gia đình đông người nhưng ít lao động
Những hậu quả chủ yếu của việc trồng độc canh:
- Dịch bệnh dễ phá hoại khi chỉ canh tác một loài cây, vì mỗi loài côn trùng
có thói quen dinh dưỡng riêng
- Giảm sút tài nguyên di truyền
- Rủi ro kinh tế lớn Chỉ trồng một loại cây nếu sâu bệnh hay thiên tai phá hoại sẽ mất hoàn toàn Ngay cả khi được mùa, loại cây trồng đó thường mất giá
do cung thường lớn hơn cầu Độc canh làm cho kinh tế nông hộ bấp bênh
2.1.3.2 Luân canh
Luân canh là hệ canh tác bao gồm việc trồng luân phiên các loại cây trồng khác nhau theo vòng tròn trên cùng một mảnh đất Nó giảm sự thoái hóa độ phì nhiêu, hiện tượng thiếu dinh dưỡng vi lượng và các dịch bệnh đặc biệt xảy ra Để
Trang 23xây dựng một kế hoạch luân canh tốt cần nghiên cứu đặc tính của từng loại cây trồng
2.1.4 Các chỉ tiêu kinh tế
2.1.4.1 Chi phí
Chi phí nói chung là sự hao phí thể hiện bằng tiền trong quá trình sản xuất với mong muốn mang về một sản phẩm, dịch vụ hoàn thành hoặc một kết quả kinh doanh nhất định Chi phí phát sinh trong các hoạt động sản xuất của chủ cơ
sở nhắm đến việc đạt được mục tiêu cuối cùng là doanh thu và lợi nhuận
Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng của sản xuất kinh doanh đó chính
là phần chênh lệch thu nhập và chi phí
Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phí
Chi phí
Trang 242.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thống kê mô tả
- Thống kê mô tả là tổng hợp các phương pháp đo lường, mô tả và trình bày
số liệu được ứng dụng vào lĩnh vực kinh tế và kinh doanh bằng cách rút ra những kết luận dựa trên số liệu và thông tin được thu thập trong điều kiện không chắc chắn
- Bước đầu tiên để mô tả là tìm hiểu về đặc tính phân phối của một số liệu thô và lập bảng phân phối tần số
- Tần số là số lần xuất hiện của một quan sát, tần số của một tổ là số quan sát rơi vào giới hạn của tổ đó Phân tích tần số cho ta thấy mức độ tập trung của các giá trị giúp ta có cái nhìn tổng quan về các quan sát
- Cách tính cột tần số tích luỹ: Tần số tích lũy của tổ thứ nhất chính là tần số của nó, tần số của tổ thứ hai bao gồm tần số của tổ thứ nhất và cả tần số của tổ thứ hai, tần số của tổ thứ ba là tần số của tổ thứ hai và thứ ba hoặc là tần số của chính nó và tần số của cả hai tổ thứ nhất và thứ hai
- Bảng thống kê: là hình thức trình bày số liệu thống kê và thông tin đã thu thập làm cơ sở để phân tích và kết luận, cũng là bảng trình bày kết quả nghiên cứu, nhờ đó mà các nhà nghiên cứu có thể nhận xét tổng quan về vấn đề mà mình nghiên cứu
2.2.2 Phương pháp phân tích chi phí - lợi nhuận (CBA - Cost Benefit Anylysis)
- Phân tích chi phí – lợi nhuận là một kỹ thuật phân tích để đi đến quyết định xem có nên tiến hành các mô hình đã triển khai hay không hay hiện tại có nên cho triển khai các mô hình đã được đề xuất hay không Phân tích lợi ích - chi phí cũng được dùng để đưa ra quyết định lựa chọn giữa hai hay nhiều mô hình loại trừ lẫn nhau Hay nói cách khác, phân tích chi phí – lợi nhuận là một phương pháp đánh giá
sự mong muốn tương đối giữa các mô hình (phương án) cạnh tranh nhau, khi sự lựa chọn được đo lường bằng giá trị kinh tế tạo ra cho toàn xã hội
- Phương pháp này tìm ra sự đánh đổi giữa các lợi ích thực sự mà xã hội có được từ một phương án (hay mô hình) cụ thể với các nguồn tài nguyên thực mà xã hội phải từ bỏ để đạt được lợi ích đó Theo cách này, đây là phương pháp ước tính sự
Trang 25đánh đổi thực giữa các phương án (hay mô hình), và nhờ đó giúp cho xã hội đạt được những lựa chọn kinh tế tối ưu cho mình
- Nói rộng hơn, phân tích chi phí – lợi nhuận là khuôn khổ nhằm tổ chức thông tin, liệt kê những thuận lợi và bất lợi của từng phương án (hay mô hình), xác định các giá trị kinh tế có liên quan, và xếp hạng các phương án dựa vào tiêu chí giá trị kinh tế
Vì thế phân tích chi phí – lợi nhuận là một phương thức để thực hiện sự lựa chọn chứ không chỉ là một phương pháp để đánh giá sự ưa thích
- Người ta tiến hành phân tích CBA thông qua việc gắn giá trị tiền tệ cho mỗi một đầu vào cũng như đầu ra của mô hình Sau đó so sánh các giá trị của các đầu vào
và các đầu ra Nếu lợi ích mô hình đem lại có giá trị lớn hơn chi phí mà nó tạo ra, mô hình đó sẽ được coi là đáng giá và nên được triển khai
- Chi phí và lợi nhuận được tính toán dựa trên các chi phí sản xuất và thu nhập của các vụ trong mô hình sản xuất ba lúa và mô hình hai lúa một vụ dưa hấu của năm 2010 Điều này được thực hiện dựa vào các công thức(4) sau:
åå
= n
j n
i
ij
ij X P TC
j j n
j P Q
Trong đó: i = đầu vào sản xuất thứ i;
j = vụ sản xuất thứ j trong năm sản xuất;
TC = tổng chi phí các vụ của mô hình sản xuất;
TR = tổng doanh thu các vụ của mô hình sản xuất;
NB = thu nhập ròng các vụ của mô hình sản xuất;
Pij = giá biến đầu vào thứ i của vụ j trong mô hình;
Xij = lượng biến đầu vào thứ i của vụ j trong mô hình;
Pj = giá sản phẩm của vụ j trong mô hình;
Qj = lượng sản phẩm của vụ j trong mô hình
(4 )Tham khảo Dương Ngọc Thành, 2002
Trang 26- Năng suất lao động
Trong đánh giá năng suất của hoạt động sản xuất nông nghiệp, điều thật
sự quan trọng và cần thiết là ước lượng năng suất lao động bởi vì lao động thật sự
là một nhân tố đầu vào vô cùng quan trọng trong bất kỳ mô hình sản xuất nào Trong hầu hết các lý thuyết kinh tế, năng suất lao động được xác định theo công thức: Năng suất LĐ = (Lãi gộp - Tổng chi phí sản xuất trừ lao động)/ Tổng lao động
2.2.3 Phương pháp phân tích hiệu quả kỹ thuật
Để đánh giá hiệu quả kỹ thuật của mô hình sản xuất nông nghiệp có vài phương pháp phân tích như dùng hàm sản xuất Translog tuyến biên (stochastic frontier translog production function) của Christen, Jorgenson and Lau (1973), phương pháp phân tích mang bao dữ liệu (DEA),… và tôi xin dùng phương pháp phân tích mang bao dữ liệu (DEA) của Tim Coelli, D S Prasada Rao và George
E Battese (2005) để phân tích
2.2.3.1 Giới thiệu về mô hình phân tích màng bao dữ liệu (Data Envelopment Analysis - DEA)
· Lịch sử hình thành mô hình phân tích DEA
Phương pháp phân tích màng bao dữ liệu (gọi tắt là DEA) dùng để xây dựng đường giới hạn sản xuất, được đề xuất đầu tiên bởi Farrell (1957) Một thời gian dài phương pháp này chỉ được quan tâm bởi một số ít nhà khoa học Sau đó, các tác giả như Boles (1966), Sephard (1970) và Afriat (1972) đã đề xuất các mô hình toán học có thể giải quyết hiệu quả các bài toán có liên quan đến tính toán hiệu quả, năng suất của các doanh nghiệp Tuy nhiên, vào thời điểm đó các phương pháp này vẫn chưa nhận được sự ủng hộ rộng rãi Vấn đề này xảy ra cho đến khi khái niệm và phương pháp “phân tích màng bao dữ liệu” được phát triển đầu tiên bởi Charnel, Cooper và Rhodes (1978) Năm 1978, Charnel, Cooper and Rhodes cũng đề xuất phát triển một phương pháp với giả thiết tối thiểu hoá đầu vào và với điều kiện kết quả sản xuất không thay đổi theo quy mô Sau này, các bài báo của Fare, Grosskopf và Logan (1983); Banker, Charnes, Cooper (1984) còn đề cập tới một số giả định khác và xây dựng thêm mô hình phân tích màng bao dữ liệu với điều kiện kết quả sản xuất thay đổi theo quy mô Gần đây, các
Trang 27nhà nghiên cứu bắt đầu nghiên cứu thêm một số mô hình phân tích DEA mở rộng nhằm khắc phục một số hạn chế của DEA cũng như mở rộng sự ứng dụng của nó trong phân tích kinh tế
Đến năm 2005, dựa vào các nguyên cứu của các nhà khoa học trước đó Tim Coelli, D S Prasada Rao, George E Battese đã thiết lập mô hình phân tích màng bao dữ liệu (DEA) các bước thực hiện được ông viết trong quyển sách: “An introduction to Efficiency and productivity Analysis”
Trong đo lường hiệu quả có hiện có hai phương pháp: phương pháp tham số (Paramatric or econometrics) và phi tham số (Non-parametric methods) Và DEA
là một phương pháp ước lượng theo hướng phi tham số, là sử dụng các số liệu thực đầu ra đầu vào trên diện tích đất canh tác để phân tích, và từ đó đưa ra giải pháp khắc phục các hộ không đạt hiệu quả và không thể thống kê được trong nền kinh tế
2.2.3.2 Ước lượng hiệu quả kỹ thuật (Technical Efficiency) dựa vào mô hình DEA
Để đạt hiệu quả cao trong sản xuất, ngoài việc xác định hiệu quả kỹ thuật (Technical Efficiency-TE) và hiệu quả theo quy mô sản xuất (Scale Efficiency-SE), các nhà nghiên cứu còn quan tâm đến vấn đề hiệu quả phân phối nguồn lực sản xuất (Allocative Efficiency-AE) và hiệu quả sử dụng chi phí sản xuất (Cost Efficiency-CE) bằng phần mềm DEAP phiên bản 2.1, nhưng ở nội dung luận văn này tác giả chỉ tính toán phần hiệu quả kỹ thuật (TE) và đưa ra mô hình định hướng, còn hiệu quả AE, CE và SE sẽ được nghiên cứu sau
Phương pháp phân tích màng bao dữ liệu (DEA) là phương pháp tiếp cận ước lượng biên Tuy nhiên, khác với phương pháp phân tích biên ngẫu nhiên (Stochastic Frontier) sử dụng phương pháp kinh tế lượng (econometric), DEA dựa theo phương pháp chương trình tuyến tính (linear programming) để ước lượng cận biên sản xuất
· Mô hình ước lượng
Theo Tim Coelli (2005), hiệu quả TE, AE và CE có thể được đo lường bằng cách sử dụng mô hình phân tích màng bao dữ liệu định hướng dữ liệu đầu vào theo biên cố định do quy mô (the Constant Returns to Scale Input-Oriented
Trang 28DEA Model, CRS-DEA Model(5)) Liên quan đến tình huống nhiều biến đầu vào
- nhiều biến đầu ra (the multi-input multi-output case) Giả định một tình huống
có N đơn vị tạo quyết định (DMU hay hộ sản xuất), mỗi hộ sản xuất S sản phẩm bằng cách sử dụng M biến đầu vào khác nhau Theo tình huống này, để ước lượng TE, AE và CE của từng hộ sản xuất, một tập hợp phương trình tuyến tính phải được xác lập và giải quyết cho từng hộ sản xuất Vấn đề này có thể thực hiện nhờ mô hình CRS Input-Oriented DEA có dạng như sau:
Trong đó: w i = vectơ đơn giá các yếu tố sản xuất của hộ sản xuất thứ i,
x i * = vectơ số lượng các yếu tố đầu theo hướng tối thiểu hoá chi
phí sản xuất của hộ thứ i được xác định
i = 1 to N (số lượng DMU hay hộ sản xuất),
k = 1 to S (số sản phẩm),
j = 1 to M (số biến đầu vào),
yki = lượng sản phẩm k được sản xuất bởi hộ sản xuất thứ i,
xji = lượng đầu vào j được sử dụng bởi hộ sản xuất thứ i,
li = các biến đối ngẫu
Để đạt hiệu quả kỹ thuật (TE), hiệu quả phân phối nguồn lực (AE) và hiệu quả chi phí (CE) tối ưu thì wi
i
k y
y
j x
N
i
ji ji i
"
³
"
³-
"
£-
,0
,0
1
1
*
ll
Trang 29Việc ước lượng TE, AE và CE theo mô hình (1) có thể được thực hiện bởi nhiều chương trình máy tính khác nhau Tóm lại, việc sử dụng phân tích hiệu quả kỹ thuật TE, hiệu quả chi phí CE và hiệu quả phân phối nguồn lực AE sẽ giúp cho
mô hình đạt hiệu quả hơn về kỹ thuật, chi phí cũng như nguồn lao động, sẽ giúp việc sản xuất được hiệu quả đời sống kinh tế xã hội cải thiện Tuy nhiên, để thuận tiện chúng ta sử dụng chương trình DEAP(6) phiên bản 2.1 cho việc ước lượng TE, AE và CE trong nghiên cứu Các biến được sử dụng trong mô hình DEA để phân tích các hiệu quả kỹ thuật TE, hiệu quả chi phí CE và hiệu quả phân phối nguồn lực AE như sau:
Bảng 1: Mô tả các biến sử dụng trong mô hình DEA
Sản phẩm
Đầu vào sản xuất
Đơn giá đầu vào sản xuất
2.2.4 Kiểm định MANN – WHITNEY (Kiểm định U)
Kiểm định U là một loại kiểm định bằng cách xếp hạng các mẫu độc lập với mục đích kiểm định sự bằng nhau của các tổng thể có phân phối bất kỳ
Trang 30Trong đó:
n1: là số quan sát mẫu chọn ra từ tổng thể thứ nhất
n2: là số quan sát mẫu chọn ra từ tổng thể thứ hai
R1: là tổng các hạng các quan sát thuộc tổng thể thứ nhất
Tiếp theo, tra bảng phân phối U để tìm F(U) = Fn1,n2(U) Và quyết định bác
bỏ giả thuyết H0 khi: α > 2F(U)
2.2.4.2 Trường hợp mẫu lớn (n > 10)
Khi tăng quan sát lên (tăng n), phân phối U sẽ tiếp cận phân phối chuẩn, và nếu giả thuyết H0 đúng thì trung bình và phương sai của phân phối U được tính như sau:
Giá trị kiểm định được tính như sau:
Quyết định bác bỏ giả thuyết H0:
- Thông thường nếu không có mức ý nghĩa α ta tính giá trị p để kết luận
- Nhưng nếu phân phối của hai tổng thể thì giống nhau và kiểm định ở mức
ý nghĩa α ta có 3 trường hợp tổng quát như sau:
+ Nếu kiểm định dạng “1 đuôi” với đối thuyết H1 rằng vị trí của tổng thể thứ nhất thì lớn hơn tổng thể thứ hai, giả thuyết H0 bị bác bỏ khi: Z < -Zα
+ Nếu kiểm định dạng “1 đuôi” với đối thuyết H1 rằng vị trí của tổng thể thứ nhất thì nhỏ hơn tổng thể thứ hai, giả thuyết H0 bị bác bỏ khi: Z > Zα
+ Nếu kiểm định dạng “2 đuôi” với đối thuyết H1 rằng hai phân phối của tổng thể thì khác nhau, giả thuyết H0 bị bác bỏ khi: Z < -Zα/2 hoặc Z > Zα/2
Trang 31CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU
Chương này nội dung chủ yếu tác giả giới thiệu khái quát về tình hình nông nghiệp và kinh tế xã hội của địa bàn nghiên cứu
3.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ TỈNH HẬU GIANG
3.1.1 Điều kiện tự nhiên
Thực hiện Nghị quyết 22/2003/QH.11 ngày 26 tháng 11 năm 2003 của Quốc hội khoá 11 nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Nghị định số 05/2004/NĐ-CP ngày 2 tháng 01 năm 2004 của Chính phủ, tỉnh Cần Thơ được chia tách làm hai đơn vị hành chính: thành phố Cần Thơ trực thuộc Trung ương
và tỉnh Hậu Giang
Tỉnh Hậu Giang là một tỉnh nằm ở trung tâm Đồng bằng sông Cửu Long thuộc tiểu vùng Tây sông Hậu, diện tích 1.601 km2, chiếm khoảng 4% diện tích vùng Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) và chiếm khoảng 0,4% tổng diện tích
tự nhiên cả nước, dân số 802.799(7) người Về địa hình, tỉnh Hậu Giang tiếp giáp với 5 tỉnh:
Trang 32- Phía Đông giáp với Tỉnh Vĩnh Long và sông Hậu
- Phía Nam giáp với Tỉnh Sóc Trăng
- Phía Tây giáp với Tỉnh Kiên Giang và Tỉnh Bạc Liêu
- Phía Bắc giáp với Thành phố Cần Thơ
Nằm trung gian giữa châu thổ sông Hậu và vùng ven biển Đông, tỉnh Hậu Giang là nhịp cầu nối giữa hệ thống sông Hậu (phía Đông) và sông Cái Lớn (phía Tây, Tây Nam) Đến nay, Tỉnh Hậu Giang gồm 7 đơn vị hành chính trực thuộc, trong đó có 2 thị xã (Thị xã Vị Thanh, Thị xã Ngã Bảy) và 5 huyện (Huyện Vị Thủy, Huyện Long Mỹ, Huyện Châu Thành, Huyện Châu Thành A, Huyện Phụng Hiệp) Cùng với Thành Phố Cần Thơ, tỉnh Hậu Giang nằm ở trung tâm Đồng bằng sông Cửu long, có hệ thống sông ngòi chằng chịt bao quanh: sông Hậu, sông Cái Tư, kênh Quản Lộ, kênh Phụng Hiệp, kênh Xà No
Mật độ dân số của tỉnh Hậu Giang tương đối dày, xấp xỉ 486 người/ km2(mật độ cả nước năm 2007 là 255 người/km2) Dân số thường tập trung tại các chợ, ven lộ và ven sông để tiện việc đi lại, trao đổi, mua bán… trong đó, dân số thành thị (năm 2005) ước khoảng 15,2%, còn lại là nông thôn Tỷ lệ tăng dân số
tự nhiên là 14,25% Dân số trong độ tuổi lao động chiếm khoảng gần 65%; trong
đó, ở thành thị là 15,24%, còn lại là nông thôn Tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi khoảng 1,38%
Thị Xã Vị Thanh là trung tâm tỉnh lị của tỉnh Hậu Giang , có diện tích 11.867,74ha(8), dân số khoảng 97.222 người với chín đơn vị hành chính trực thuộc gồm năm phường: I, III, IV, V, VII và bốn xã: Vị Tân, Hỏa Lựu, Tân Tiến, Hỏa Tiến; nằm bên bờ kênh Xáng Xò No Theo Nghị quyết số 34/NQ-CP của Chính phủ quyết định công nhận Thị xã Vị Thanh trở thành Thành Phố Vị Thanh trực thuộc tỉnh Hậu Giang, trở thành thành phố thứ 13 của Đồng bằng sông Cửu Long và được UBND tỉnh Hậu Giang tổ chức lễ công bố ngày 28 tháng 09 năm
2010
(7)www.vi.wikipedia.org/ /Hậu_Giang
(8)
thuoc-tinh.html
Trang 33http://tuoitre.vn/Chinh-tri-Xa-hoi/402470/Thi%CC%A3-xa%CC%83-Vi%CC%A3-Thanh-tro-thanh-thanh-pho-3.1.2 Tình hình nông nghiệp và cơ sở vật chất phục vụ sản xuất
3.1.2.1 Tình hình nông nghiệp
- Về đất nông nghiệp:
Hậu Giang là tỉnh thuần nông, có diện tích tự nhiên 160.772(9) ha, trong đó diện tích đất nông nghiệp 137.685 ha, chiếm 85,64% diện tích (diện tích sản xuất lúa 82.447 ha) chỉ tiêu kế hoạch đến năm 2020 diện tích đất trồng lúa là 74.250
ha (giảm 8.197 ha); hộ dân sản xuất nông nghiệp 118.899 hộ, chiếm 73,02%/tổng dân số toàn tỉnh Tiềm năng thế mạnh của tỉnh hiện nay là nông nghiệp, chiếm tỷ trọng 41,79% GDP, sản lượng lúa hàng năm đạt gần 1,063 triệu tấn
Năm 2009, diện tích gieo trồng lúa đạt 191.281 ha(10), năng suất lúa bình quân đạt 53,8 tạ/ha, tăng 3,48 tạ/ha so cùng năm 2008; sản lượng đạt trên
1 triệu tấn, vượt 3% KH, tăng 0,9% so cùng kỳ (9.042 tấn) Diện tích mía niên
vụ năm 2009 là 12.979 ha, năng suất đạt từ 85 – 90 tấn/ha, sản lượng ước đạt trên 1,1 triệu tấn Tuy nhiên, diện tích trồng mía giảm 2.500 ha so cùng kỳ năm 2008, nguyên nhân là do giá lúa cao nên người dân chuyển sang trồng lúa, để nâng cao lợi nhuận Ngoài cây lúa, diện tích cây ăn trái được duy trì trên 21.000 ha, tăng
321 ha so cùng kỳ; rau màu 14.200 ha, tăng 2,5% so cùng kỳ, sản lượng 167.528 tấn, tăng 12% so cùng kỳ; thả nuôi thuỷ sản được 12.524 ha, đạt 96,3% KH và tăng 8% so cùng kỳ (trong đó diện tích nuôi cá ao đạt 6.983 ha, cá ruộng 5.541 ha), tổng sản lượng thuỷ sản năm 2009 ước đạt 56.120 tấn
Năm 2009, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa trực tiếp 117,7 triệu USD, tăng 4,7% so cùng kỳ, đạt 84% KH; riêng phần kim ngạch xuất khẩu ủy thác (gạo) được
28 triệu USD
- Về cơ cấu sản xuất lúa:
Chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp cấp quốc gia đến năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang gửi Bộ Tài Nguyên và Môi Trường(11) như sau:
+ Diện tích vụ Đông xuân : 74.250 ha
+ Diện tích vụ Hè thu: 74.250 ha
+ Diện tích đất lúa trên líp : 4.000 ha
(9) http://www.haugiang.gov.vn/Portal/HtmlView.aspx?pageid=1&ItemID=2950&mid=45&pageindex=&siteid= (10)
Báo cáo tình hình KT-XH 2009 và Định hướng 2010 của UBND tỉnh Hậu Giang,ngày 18 tháng 12 năm 2009
(11)
Số: 415/UBND-NCTH về việc phân khai chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia đến năm 2020 trên địa bàn
tỉnh Hậu Giang, ngày 27 tháng 2 năm 2010
Trang 34+ Diện tích vụ Thu đông: 40.000 ha
- Về chăn nuôi:
Thực hiện tốt công tác phòng, chống dịch bệnh trên gia cầm nên khống chế tốt dịch bệnh, tạo điều kiện tái chăn nuôi hiệu quả Năm 2009, hiện có 4.500 con trâu bò, (tương đương năm 2008), 144.810 con heo (tăng 4,4% so cùng kỳ); trên 3,2 triệu gia cầm
3.1.2.2 Cơ sở vật chất hạ tầng trong nông nghiệp
Nhằm thúc đẩy phát triển giao thông nông thôn, đảm bảo hệ thống đê bao gắn với phòng chống lũ Năm 2009, toàn tỉnh đã đào đắp được 1,9 triệu
m3 đất, làm mới 5.424 m cầu và 818 km đường (chiến dịch giao thông thủy lợi năm 2009), với tổng kinh phí gần 182 tỷ đồng, dân đóng góp 91 tỷ đồng (chiếm 50%) Kết quả là trong toàn tỉnh có 519/523 ấp có đường giao thông, 58/73 xã có đường ô tô đi được trong 2 mùa mưa nắng
3.1.2.3 Chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp
Theo kế hoạch của Bộ Tài nguyên và Môi trường đến năm 2020 quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp sang các lĩnh vực sản xuất khác ở tỉnh Hậu Giang như sau:
- Chuyển sang đất phi nông nghiệp khoảng 3.445 ha, trong đó: đất Khu, Cụm công nghiệp 1.546 ha do: mở rộng Khu công nghiệp Sông Hậu, Cụm công nghiệp Phú Hữu A, Đông Phú tại Châu Thành; Cụm công nghiệp tập trung Hỏa Tiến - Vị Thanh; Cụm công nghiệp Nhơn Nghĩa A - Châu Thành A; Cụm công nghiệp Tân Phú Thạnh giai đoạn 2, Cụm công nghiệp Tân Phước Hưng - Phụng Hiệp ….; đất phát triển hạ tầng 1.598 ha là do mở mới các tuyến giao thông, nạo vét kênh thủy lợi, bố trí các đất giáo dục, y tế, văn hóa - thể dục thể thao
- Chuyển sang đất khu dân cư đô thị: 875 ha do: bố trí mới các khu dân cư tại thị xã Vị Thanh: Khu dân cư thương mại phường 4 và xã Vị Đông 197 ha, Khu dân cư và tái định cư Khu hành chính Tỉnh ủy 2,38 ha, Khu dân cư - tái định
cư phục vụ cho người có thu nhập thấp và các hộ dân bị ảnh hưởng trong quá trình chỉnh trang đô thị 42 ha, Khu dân cư phát triển khu đô thị 2 và 3 phường 5
Vị Thanh 29,5 ha; Khu dân cư - tái định cư tại thị trấn Nàng Mau 9,4 ha; Khu tái định cư ấp 1 thị trấn Long Mỹ 10,35 ha; Khu tái định cư khu hành chính - Phụng
Trang 35Hiệp 9,3 ha; Khu dân cư trung tâm thị trấn Cây Dương 5,28 ha; Tuyến dân cư vượt lũ Cái Côn - Ngã Bảy 20,73 ha…
- Chuyển sang đất ở nông thôn 120 ha do: bố trí Khu tái định cư phục vụ Khu công nghiệp Sông Hậu, Cụm công nghiệp Đông Phú, Phú Hữu A - huyện Châu Thành 17,4 ha; Khu dân cư Tân Phú Thạnh 56,3 ha; Khu tái định và dân cư phục vụ Khu công nghiệp Tân Phú Thạnh 29,53 ha; đất ở của các hộ xin chuyển mục đích sử dụng đất …
- Chuyển sang đất phát triển du lịch 123 ha: bố trí khu du lịch tại Lái Hiếu
- Ngã Bảy 31,42 ha; làng du lịch sinh thái Tầm Vu - Châu Thành A: 92 ha;
- Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao huyện Long Mỹ 5.000 ha (có chủ trương của Chính phủ), trong đó đất sản xuất lúa hơn 1.200ha…
- Chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản 1.216 ha
- Chuyển sang đất nông nghiệp khác 350 ha
- Ngoài ra, đất lúa chuyển sang đất cây hàng năm còn lại (cây mía): chuyển đổi từ mô hình sản xuất lúa - mía sang chuyên mía tại huyện Phụng Hiệp, thị xã Ngã Bảy…; chuyển một phần sang đất trồng cây lâu năm
3.2 KHÁI QUÁT VỀ KINH TẾ XÃ HỘI TẠI HUYỆN CHÂU THÀNH A 3.2.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện Châu Thành A
3.2.1.1 Đặc điểm tự nhiên
Huyện Châu Thành A là một huyện còn rất mới được tái lập trên cơ sở tách ra từ huyện Châu Thành (cũ) nằm trong bảy huyện và thị xã của tỉnh Hậu Giang Đến tháng 01/2004, thực hiện Nghị định 06/NĐ-CP của Chính phủ, thì huyện Châu Thành A thuộc tỉnh Hậu Giang và tiếp tục điều chỉnh một phần địa giới hành chính về Thành phố Cần Thơ
- Về vị trí địa lý:
Địa hình huyện có nhiều thuận lợi về giao thông đường thủy cũng như đường bộ; huyện tiếp giáp với các huyện như: huyện Giồng Riềng (thuộc tỉnh Kiên Giang), huyện Vị Thủy, huyện Phụng Hiệp, huyện Châu Thành, huyện Phong Điền (thuộc Thành phố Cần Thơ) và quận Cái Răng (thuộc Thành phố Cần Thơ)
Huyện có 10 đơn vị hành chính cấp xã và thị trấn trực thuộc huyện: Thị trấn Một Ngàn, Thị trấn Cái Tắc, Thị trấn Rạch Gòi, Xã Thạnh Xuân, Xã Nhơn
Trang 36Nghĩa A, Xã Tân Hòa, Xã Bảy Ngàn, Xã Trường Long A, Xã Trường Long Tây
và Xã Tân Phú Thạnh
+ Đường bộ: huyện hiện có hai tuyến đường chính là đường Quốc lộ 1A
đi qua thị trấn Cái Tắc và xã Tân Phú Thạnh, đường Quốc lộ 61 đi qua thị trấn Rạch Ròi Ngoài ra, còn có tuyến tỉnh lộ 932 đi qua, tuyến đường Nam Sông Hậu đang được khởi công đi qua trung tâm huyện Châu Thành A và trong tương lai sẽ
là cơ hội để huyện phát triển
+ Đường thủy: nằm trong hệ thống kênh rạch chằng chịt của hệ thống kênh rạch ĐBSCL Đặc biệt là đê bao khép kín kênh Xáng Xà No bao bọc nên thuận lợi cho sinh hoạt, đi lại giao thương giữa các vùng và tưới tiêu
- Điều kiện đất đai:
Huyện Châu Thành A là huyện được tự nhiên ưu đãi có địa hình đất đai tương đối bằng phẳng thuận lợi để sản xuất nông nghiệp – ngư nghiệp Huyện có diện tích tự nhiên hơn 157,15 km2 (12) trong đó diện tích đất nông nghiệp chiếm 13.895,03ha và diện tích đất phi nông nghiệp (gồm đất chuyên dùng và đất thổ cư) và đất chưa sử dụng là 2299,76ha
- Khí hậu:
Huyện Châu Thành A nằm trong vành đai nội chí tuyến Bắc bán cầu gần xích đạo, là khí hậu nhiệt đới gió mùa rõ rệt, quanh năm chỉ có hai mùa là mùa mưa và mùa khô Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11 và mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 hàng năm
- Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm khoảng 26 – 28,1oc Tháng có nhiệt độ cao nhất là tháng 4 (28,1oc), tháng có nhiệt độ thấp nhất là tháng 1 (26oc)
- Ẩm độ: Độ ẩm phân hóa theo mùa tương đối rõ rệt, độ ẩm mùa mưa lớn hơn mùa khô, chênh lệch độ ẩm trung bình giữa tháng ẩm nhất và tháng ít ấm khoảng 13% Độ ẩm trung bình thấp nhất vào tháng 2 (77%), độ ẩm trung binh tương đối cao nhất vào tháng 9 (89%), độ ẩm trung bình trong năm là 84%
- Mưa: Thời gian qua sự thay đổi của lượng mưa không có sự chênh lệch nhiều so với các huyện lân cận trong địa bàn tỉnh Mùa khô lượng mưa không đáng kể chủ yếu tập trung vào mùa mưa từ tháng 5 – 10 chiếm 90% lượng mưa
(12)
Niên giám thống kê huyện Châu Thành A năm 2009, trang 9,17
Trang 37cả năm Lượng mưa lớn nhất vào tháng 9 (307mm) Lượng mưa cả năm 2008 đạt 1.681,1mm.
3.2.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội huyện Châu Thành A
- Thu chi ngân sách nhà nước và tín dụng :
Thu ngân sách nhà nước được 189,468 tỷ đồng(13), thu trên địa bàn huyện từ thuế, phí và thu khác được 24,25 tỷ đồng chiếm 12,8% tổng nguồn thu ngân sách, thu trợ cấp từ ngân sách cấp trên 154,184 tỷ đồng (chiếm 81,4%) chiếm tỷ lệ cao nhất trong tổng nguồn thu, còn lại thu kết dư và thu khác là 11,034 tỷ đồng ; chi ngân sách nhà nước được 162,079 tỷ đồn, trong đó chi giáo dục – y tế và văn hóa 41,387 tỷ đồng, chi sự nghiệp kinh tế 3,459 tỷ đồng, chi quản lý hành chính 11,376 tỷ đồng, chi ngân sách xã 12,199 tỷ đồng
Cho vay tín dụng trung hạn và dài hạn 28,125 tỷ đồng, thu nợ tín dụng được 64,914 tỷ đồng, số dư tín dụng ngắn hạn 136,546 tỷ đồng
Ngoài ra trên địa bàn huyện có khu công nghiệp Tân Phú Thạnh đang hoạt động góp phần tăng trưởng kinh tế trong vùng
- Dân số :
Huyện Châu Thành A có mật độ dân số tương đối, toàn huyện có 101.211 người chiếm khoảng 13% dân số toàn tỉnh, mật độ dân số trung bình là 644 người/km2, trong đó phân theo giới tính nam 50.805 người (chiếm tỷ lệ 50,2%)
và nữ là 50.406 (chiếm tỷ lệ 49,8%); tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là 11,87% ; dân số sống ở thành thị 36.556 người và 64.655 người sống ở nông thôn, số lượng lao động 67.198 người chiếm 66,4% so với dân số toàn huyện, trong đó số người trong độ tuổi lao động không có việc làm 2.153 người chiếm 3,5% so với nguồn lao động phân phối (62.032 người)
- Giáo dục :
Trên địa bàn huyện số xã, phường đã có trường tiểu học là 100% ;số trường trên địa bàn là 32 trường với 447 phòng học, 567 lớp học, 944 giáo viên và 18.876 học sinh Số xã phường được công nhận xoá mù chữ và phổ cập giáo dục tiểu học là 10 (đạt 100%)
Số lượng cơ sở y tế trên địa bàn huyện là 10 cơ sởvới 60 gường khám và
140 cán bộ y tế, qua đó 100% xã phường có cán bộ y tế và cơ sở vật chất y tế, chất lượng y tế đang từng bước được nâng cao
(13)
Niên giám thống kê huyện Châu Thành A năm 2009, trang 10,13,14,44
Trang 38- Xã hội :
Tình hình an ninh xã hội trên địa bàn đang tưng bước được khắc phục, tỷ lệ dân quân tự vận trên mỗi xã phường là 100%, mỗi xã phường đều có điện nước phục vụ sinh hoạt Toàn huyện có 1 trung tâm văn hóa và 11 thư viện phòng đọc sách ; 100% xã phường được phủ sóng phát thanh và truyền hình
Ngoài ra, tính đến ngày 31/12/2009 trên địa bàn huyện có hai doanh nghiêp cấp tỉnh quản lí là công ty Công trình Giao thông Hậu giang và công ty Cổ phần chế biến thủy sản xuất khẩu Cafatex, hàng năm góp phần tăng trưởng GDP trong vùng
3.2.2 Tình hình sản xuất nông nghiệp ở Huyện Châu Thành A
Năng suất ( tấn/ ha)
So với KH ( % )
Sản lượng (Tấn/ ha)
So với kế hoạch (%)
Đông Xuân 9.006 101,6 6,89 106 62.120 107,1
Hè Thu 8.540 103,8 5,0 98,8 43.114 10,10 Thu Đông 8.040 134 4,11 100,24 33.104 133,21
Nguồn Phòng NN&PTNT huyện Châu Thành A
Trang 39- Diện tích sản xuất lúa chất lượng cao 13.908/12.000 ha, đạt 115,9% so với
kế hoạch, sản lượng ước: 79.378/64.800 tấn, đạt 122,49% so với kế hoạch
- Diện tích ký hợp đồng bao tiêu sản xuất lúa thơm xuất khẩu với Cty
MeKong 997 ha, tăng so với cùng kỳ 463 ha
- Cơ cấu giống: OM 6162, OM 4900, OM 4088, OM 6073, HG 2, OM
6561, IR 50404, Jasmin 85, OM 5930, OM 576, BT1, BN…
Diễn biến tình hình sâu bệnh trên cây lúa năm 2009 như sau:
Bảng 4: Tình hình sâu bệnh trên ba vụ lúa ( ĐX, HT, TĐ)năm 2009
Vụ Đông xuân
Vụ
Hè Thu
Vụ Thu Đông Đối tượng
nhiễm
ha
Mật số con/m2 hoặc tỉ lệ bệnh (%)
DT nhiễm
ha
Mật số con/m2 hoặc tỉ lệ bệnh (%)
DT nhiễm
ha
Mật số con/m2 hoặc tỉ lệ bệnh (%)
Tổng
DT nhiễm
Trang 40Trong đó:
- Diện tích cháy rầy cục bộ ở vụ lúa Đông xuân: 36,35 ha, giảm so với cùng kỳ 64,35 ha (gồm các xã Trường Long A: 13 ha, Trường Long Tây: 16,2
ha, Tân Hoà: 7,15 ha)
+ Bệnh hạt không vào chắc trên giống OM 5930 ở vụ Đông xuân có 32
ha (gồm các xã: Trường Long A và Trường Long Tây)
- Diện tích bệnh vàng lùa và lùn xoắn lá vụ lúa Hè thu năm 2009: 15 ha giảm so với cùng kỳ 50ha (gồm xã Nhơn Nghĩa A: 14ha, TT.Cái Tắc: 1ha)
- Vụ lúa Thu Đông 2009 diện tích xuống giống là: 8.040 ha, trong đó diện tích sạ không theo lịch thời vụ là: 3.480 ha Tập trung ở các xã: Tân Phú Thạnh,
TT Rạch Gòi, TT Một Ngàn, Tân Hòa, TT Bảy Ngàn, Trường Long Tây, Trường Long A Trong đó có 1.830 ha diện tích lúa nhiễm rầy nâu có mật
số cao cần phải phun xịt đồng loạt nhằm khống chế mật số rầy nâu tránh được sự bùng phát đồng thời hạn chế được sự truyền bệnh vàng lùn và lùn xoắn lá
Năm 2010 kế hoạch đề ra, cây lúa diện tích gieo trồng đạt 25.089
ha, năng suất: 5,5 tấn; sản lượng: 137.055 tấn Diện tích áp dụng “3 giảm 3 tăng”: 15.000 ha cho 3 vụ lúa gieo trồng trong năm
· Về cây rau, màu và cây công nghiệp ngắn ngày
- Tổng diện tích gieo trồng ước đạt: 2.610/2.400 ha, đạt 108,75% so với
kế hoạch năm, các loại cây trồng chủ yếu như: cây bắp các loại, đậu xanh, đậu các loại, dưa hấu, khổ qua, rau, màu, cải các loại …
- Sản lượng ước đạt: 24.601/23.258 tấn, đạt 106% so với kế hoạch năm Trong đó, có 311 ha trồng dưới nền đất lúa theo mô hình 2 lúa + 1 màu, so với cùng kỳ năm trước tăng 14,7 ha
· Cây ăn trái
Năm 2009, tổng diện tích vườn: 3.499/3.550 ha, đạt 98,56% so với kế hoạch năm đề ra Sản lượng ước đạt: 18.469/28.415tấn, đạt 65% so với kế hoạch Diện tích đang cho trái: 2.800 ha Diện tích cải tạo trồng mới 64,5 ha, đạt 32,25%
(14)
Báo cáo tổng kết sản xuất NN&PTNT 2009 và kế hoạch sản xuất NN&PTNT 2010 huyện Châu Thành A, ngày 31/12/2009