SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Năng động, sáng tạo bắt nhịp tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa cùng thành phố Cần Thơ và cả nước, quận Thốt Nốt đang đẩy nhanh quá trình chuyển đổi cơ cấu
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
SO SÁNH HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA MÔ HÌNH
3 VỤ LÚA VÀ MÔ HÌNH 2 VỤ LÚA – 1 VỤ MÈ
Ở QUẬN THỐT NỐT THÀNH PHỐ CẦN THƠ
MSSV: 4077534 Lớp: Kinh tế nông nghiệp Khóa: 33
CẦN THƠ 12/2010
Trang 2LỜI CẢM TẠ
Khi còn học phổ thông, ta thường nghe câu: “học phải đi đôi với hành” Nhưng
ở cấp phổ thông, chúng ta chưa có đủ điều kiện để thực hành, vì thế những gì chúng
ta học chỉ là lý thuyết suông Giờ đây, dưới ngôi trường đại học, thầy cô đã tạo mọi điều kiện cho chúng em tiếp cận với thực tế, thông qua các bài tập nhóm, các nghiên cứu và đặc biệt thể hiện rõ nhất là làm luận văn tốt nghiệp Để luận văn đạt kết quả tốt và thực tế thì đòi hỏi phải nỗ lực và có kiến thức cá nhân, bên cạnh đó cần có sự giúp đỡ tận tình của giáo viên hướng dẫn trong quá trình thực hiện luận văn
Em xin chân thành biết ơn và gởi lời cảm ơn đến cô Nguyễn Thị Diệu, nhờ sự hướng dẫn nhiệt tình của cô mà em mới hoàn thành luận văn này Em cũng xin gởi lời cảm ơn đến các thầy cô của khoa cũng như nhà trường đã tạo cho em điều kiện
mở mang kiến thức, biết vận dụng lý thuyết vào thực tế cũng như rút kinh nghiệm cho các đề tài nghiên cứu khoa học có liên quan sau này Ngoài ra, em còn cảm ơn chị Nương, chị Mại, anh Nhã, anh Châu là cán bộ của quý cơ quan phòng kinh tế quận và trạm khuyến nông phường đã nhiệt tình giúp đỡ em trong khâu liên hệ thu thập số liệu và các báo cáo có liên quan ở địa bàn nghiên cứu Và một lần nữa em xin cảm ơn bạn Dũng, bạn Diễm, bạn Muội đã giúp đỡ em khá nhiều trong khâu thu thập số liệu cũng như xử lý số liệu
Do hạn chế về thời gian và tài liệu nên luận văn này không tránh khỏi thiếu sót, sai lầm, mong cô thông cảm và đóng góp thêm cho em để luận văn thêm hoàn chỉnh
Ngày 28 tháng 11 năm 2010 Sinh viên thực hiện
(ký và ghi họ tên)
(đã ký)
LÊ PHÚC DUY
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾
Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào
Trang 4NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Xác nhận em Lê Phúc Duy có đến liên hệ Trạm Khuyến nông Thốt Nốt thực hiện đề tài tốt nghiệp “So sánh hiệu quả kinh tế của mô hình 3 lúa và mô hình 2 lúa 1 mè ở quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ”, điều tra thực tế nông hộ ở 2 phường Tân Lộc và Tân Hưng
Thốt Nốt, ngày 30/11/2010
(đã ký)
Huỳnh Anh Tuấn
Trang 5
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 6
MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 KIỂM ĐỊNH GIẢ THUYẾT VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 2
1.3.1 Kiểm định giả thuyết 2
1.3.2 Câu hỏi nghiên cứu 2
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
1.4.1 Phạm vi về không gian 2
1.4.2 Phạm vi về thời gian 3
1.4.3 Đối tượng nghiên cứu 3
1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 3
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 4
2.1.1 Một số lý luận về hiệu quả sản xuất 4
2.1.2.Các chỉ tiêu kinh tế 5
2.1.3 Các chỉ số tài chính 5
2.1.4 Khái niệm cơ cấu sản xuất, chuyển dịch cơ cấu sản xuất 6
2.1.5 Khái niệm độc canh và luân canh 7
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 8
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 8
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 8
CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA QUẬN THỐT NỐT 13
3.1 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÀ TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI QUẬN THỐT NỐT 13
Trang 73.1.1 Đặc điểm tự nhiên của quận Thốt Nốt 13
3.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội của quận Thốt Nốt 15
3.2 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP QUẬN THỐT NỐT NĂM 2009 17
3.2.1 Trồng trọt 17
3.2.2 Chăn nuôi – nuôi trồng thủy sản 21
3.3 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ PHƯỜNG TÂN LỘC 22
3.3.1 Phát triển nông nghiệp, nông thôn 22
3.3.2 Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và xây dựng 23
3.3.3 Thương mại, dịch vụ, du lịch và vận tải 23
3.3.4 Xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội 23
3.4 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ PHƯỜNG TÂN HƯNG 23
3.4.1 Sản xuất nông nghiệp 23
3.4.2 Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp 24
3.4.3 Thương mại – dịch vụ 25
3.4.4 Xây dựng kết cấu hạ tầng 25
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA MÔ HÌNH 3 VỤ LÚA VÀ MÔ HÌNH 2 VỤ LÚA – 1 VỤ MÈ 26
4.1 MÔ HÌNH SẢN XUẤT 3 VỤ LÚA 26
4.1.1 Mô tả chung về mô hình 3 vụ lúa 26
4.1.2 Phân tích các chỉ tiêu kinh tế 32
4.1.3 Phân tích các chỉ số tài chính 40
4.2 MÔ HÌNH SẢN XUẤT 2 VỤ LÚA – 1 VỤ MÈ 41
4.2.1 Mô tả chung về mô hình 2 vụ lúa – 1 vụ mè 41
4.2.2 Phân tích các chỉ tiêu kinh tế 48
4.2.3 Phân tích các chỉ số tài chính 55
CHƯƠNG 5: SO SÁNH HIỆU QUẢ KINH TẾ GIỮA MÔ HÌNH 3 VỤ LÚA VÀ MÔ HÌNH 2 VỤ LÚA – 1 VỤ MÈ 57
5.1 SO SÁNH CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ 57
5.2 SO SÁNH CÁC CHỈ SỐ TÀI CHÍNH 59
Trang 85.3 KIỂM ĐỊNH VỀ THU NHẬP VÀ LỢI NHUẬN GIỮA HAI MÔ HÌNH
60
5.3.1 Kiểm định về thu nhập giữa hai mô hình 60
5.3.2 Kiểm định về lợi nhuận giữa hai mô hình 60
5.4 PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THU NHẬP GIỮA HAI MÔ HÌNH 61
5.4.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến mô hình 3 vụ lúa 61
5.4.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến mô hình 2 lúa – 1 mè 64
5.5 KẾT QUẢ SO SÁNH CỦA HAI MÔ HÌNH 67
5.6 MỞ RỘNG MÔ HÌNH 2 VỤ LÚA – 1 VỤ MÈ 68
CHƯƠNG 6: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CỦA MÔ HÌNH 2 VỤ LÚA – 1 VỤ MÈ 73
6.1 CÔNG TÁC GIỐNG CÂY TRỒNG 73
6.2 CHUYỂN GIAO TIẾN BỘ KHOA HỌC KỸ THUẬT 73
6.3 CƠ SỞ HẠ TẦNG GIAO THÔNG, THỦY LỢI 74
6.3.1 Hệ thống giao thông 74
6.3.2 Hệ thống thủy lợi 74
6.3.3 Máy móc phục vụ nông nghiệp 74
6.4 HỖ TRỢ VAY VỐN SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP 74
6.5 YẾU TỐ THỊ TRƯỜNG 75
6.6 YẾU TỐ CON NGƯỜI 75
6.7 VẤN ĐỀ NÂNG CAO THU NHẬP CHO NÔNG HỘ 76
CHƯƠNG 7: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 77
7.1 KẾT LUẬN 77
7.2 KIẾN NGHỊ 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO 79
PHỤ LỤC 82
Trang 9DANH MỤC BIỂU BẢNG
Trang
Bảng 3.1: Diện tích các loại đất ở quận Thốt Nốt năm 2009 14
Bảng 3.2: Diện tích xuống giống lúa qua các vụ trong năm 2009 19
Bảng 3.3: Diện tích màu Xuân Hè trên nền lúa 20
Bảng 4.1: Số mẫu điều tra phân theo vùng 26
Bảng 4.2: Kết quả thống kê mô tả về một số thông tin chung của nông hộ sản xuất theo mô hình 3 vụ lúa 26
Bảng 4.3: Kết quả thống kê tần số về một số thông tin chung của nông hộ sản xuất theo mô hình 3 vụ lúa 27
Bảng 4.4: Kết quả thống kê mô tả về tình hình khuyến nông và áp dụng khoa học kỹ thuật của nông hộ 28
Bảng 4.5: Thống kê tần số các yếu tố đầu vào và đầu ra có ảnh hưởng đến mô hình 3 vụ lúa 29
Bảng 4.6: Kết quả chạy thống kê mô tả năng suất 3 vụ lúa 31
Bảng 4.7: Phân tích các chỉ tiêu kinh tế vụ lúa Đông Xuân 32
Bảng 4.8: Phân tích các chỉ tiêu kinh tế vụ lúa Xuân Hè 34
Bảng 4.9: Phân tích các chỉ tiêu kinh tế vụ lúa Hè Thu 37
Bảng 4.10: Phân tích các chỉ số tài chính của mô hình 3 vụ lúa 40
Bảng 4.11: Kết quả thống kê mô tả về một số thông tin chung của nông hộ sản xuất theo mô hình 2 vụ lúa – 1 vụ mè 42
Bảng 4.12: Kết quả thống kê tần số về một số thông tin chung của nông hộ sản xuất theo mô hình 2 vụ lúa – 1 vụ mè 42
Bảng 4.13: Kết quả thống kê mô tả về tình hình khuyến nông và áp dụng khoa học kỹ thuật của nông hộ 43
Bảng 4.14: Thống kê tần số các yếu tố đầu vào và đầu ra có ảnh hưởng đến mô hình 2 vụ lúa – 1 vụ mè 44
Bảng 4.15: Kết quả thống kê mô tả năng suất các vụ của mô hình 2 lúa - 1 mè 47 Bảng 4.16: Phân tích các chỉ tiêu kinh tế vụ lúa Đông Xuân 48
Bảng 4.17: Phân tích các chỉ tiêu kinh tế vụ mè Xuân Hè 50
Trang 10Bảng 4.18: Phân tích các chỉ tiêu kinh tế vụ lúa Hè Thu 53
Bảng 4.19: Phân tích các chỉ số tài chính của mô hình 2 vụ lúa – 1 vụ mè 55
Bảng 5.1: So sánh chi phí, thu nhập và lợi nhuận giữa hai mô hình 57
Bảng 5.2: So sánh các chỉ số tài chính giữa hai mô hình 59
Bảng 5.3: Kết quả kiểm định Mann Whitney về thu nhập giữa hai mô hình 60
Bảng 5.4: Kết quả kiểm định Mann Whitney về lợi nhuận giữa hai mô hình 61
Bảng 5.5: Kết quả ước lượng hàm sản xuất tuyến biên Translog 62
Bảng 5.6: Kết quả ước lượng hàm không hiệu quả của mô hình 3 vụ lúa 63
Bảng 5.7: Kết quả ước lượng hàm sản xuất tuyến biên Translog 64
Bảng 5.8: Kết quả ước lượng hàm không hiệu quả của mô hình 2 lúa – 1 mè 65
Bảng 5.9: Hiệu quả sản xuất theo mô hình khảo sát 66
Bảng 5.10: Những nguồn lực có sẵn của nông hộ 68
Bảng 5.11: Các thông số cần thiết khi xây dựng mô hình 68
Bảng 5.12: Kết quả mô hình cơ bản 2 lúa-1 mè 69
Bảng 5.13: Phân tích độ nhạy cảm của mô hình cơ bản 2 lúa – 1 mè 70
Bảng 5.14: Tóm tắt kết quả mô hình mở rộng 71
Trang 11DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 1: Cơ cấu chi phí sản xuất vụ lúa Đông Xuân (3 vụ lúa) 34
Hình 2: Cơ cấu chi phí sản xuất vụ lúa Xuân Hè (3 vụ lúa) 37
Hình 3: Cơ cấu chi phí sản xuất vụ lúa Hè Thu (3 vụ lúa) 39
Hình 4: Cơ cấu chi phí sản xuất vụ lúa Đông Xuân (2 lúa – 1 mè) 49
Hình 5: Cơ cấu chi phí sản xuất vụ mè Xuân Hè (2 lúa – 1 mè) 52
Hình 6: Cơ cấu chi phí sản xuất vụ lúa Hè Thu (2 lúa – 1 mè) 54
-
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT
ĐBSCL : Đồng bằng sông Cửu Long
HTX : Hợp tác xã
KCN : Khu công nghiệp
KHKT : Khoa hoc kỹ thuật
LĐGĐ : lao động gia đình
SXNN : sản xuất nông nghiệp
BVTV : Bảo vệ thực vật
UBND : Ủy ban nhân dân
Trang 12CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU
1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Năng động, sáng tạo bắt nhịp tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa cùng thành phố Cần Thơ và cả nước, quận Thốt Nốt đang đẩy nhanh quá trình chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp, tạo sự đột phá trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ, công nghiệp, ổn định chính trị, phát triển văn hoá - xã hội, nhằm tạo nên những sắc diện đa chiều cho kinh tế -
xã hội địa phương Xác định nông nghiệp giữ vị trí quan trọng và chủ đạo trong cơ cấu kinh tế quận, ngay sau ngày thống nhất đất nước (năm 1975), quận đã đề ra chiến lược phát triển ngành nông nghiệp theo hướng bền vững Trước tiên, quận đẩy mạnh công tác thuỷ lợi để xoá diện tích lúa mùa nổi, đưa diện tích lúa hai vụ vào sản xuất Tiếp đến, quận đẩy mạnh công tác khuyến nông, áp dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật vào sản xuất
và chuyển giao kỹ thuật cho nông dân để nâng cao chất lượng lúa Nhờ đó, năng suất lúa của quận tăng dần qua từng năm, năm 2005 đạt 53,3 tạ/ha với 20% là lúa xuất khẩu có chất lượng Tuy năng suất và sản lượng lúa không ngừng tăng, nhưng Thốt Nốt lại bị động bởi vị thế độc canh cây lúa, sản phẩm nông nghiệp không đa dạng, nên chưa khai thác hết tiềm năng, hạn chế đến sự phát triển kinh tế - xã hội của quận Do đó, việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp đã trở thành yêu cầu bức xúc Để phá vỡ thế độc canh cây lúa, từ năm 1995, quận đã xây dựng các mô hình lúa - màu, đưa nuôi trồng thuỷ sản trở thành khâu đột phá trong sản xuất nông nghiệp
Mặt khác, nông dân trồng lúa vụ Xuân Hè sẽ là cầu nối phát triển rầy nâu và dịch bệnh, đồng thời chi phí sản xuất phòng trị rầy, dịch bệnh, bơm tưới rất cao, nên khó thu được lợi nhuận Còn trồng rau màu, cây công nghiệp ngắn ngày vừa cắt đứt cầu nối phát triển rầy, dịch bệnh, vừa hạ giá thành sản xuất do chi phí thấp Thực tế những năm qua cho thấy, nông dân trồng cây màu, cây công nghiệp ngắn ngày trong vụ này đều đem lại hiệu quả khá cao, thu được lợi nhuận gấp 2 đến 3 lần so với sản xuất lúa Thêm vào đó, quận Thốt Nốt hiện có gần 2.145 ha diện tích trồng mè, chiếm hơn 71% tổng diện tích rau màu, cây công nghiệp ngắn ngày của quận Hàng năm khi thu hoạch, cây
Trang 13mè đều cho năng suất cao và giá bán trên thị trường rất ổn định Để lựa chọn mô hình canh tác phù hợp ở địa phương nhằm mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất cho nông hộ và
đưa ra các giải pháp phát triển mô hình canh tác đó Tôi quyết định chọn đề tài “So
sánh hiệu quả kinh tế của mô hình 3 vụ lúa và mô hình 2 vụ lúa – 1 vụ mè ở quận Thốt Nốt thành phố Cần Thơ” làm luận văn của mình
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
- Phân tích hiệu quả kinh tế của mô hình chuyên canh 3 vụ lúa
- Phân tích hiệu quả kinh tế của mô hình luân canh 2 vụ lúa – 1 vụ mè
- So sánh hiệu quả kinh tế của hai mô hình
- Đưa ra một số giải pháp để mở rộng và phát triển mô hình đã chọn
1.3 KIỂM ĐỊNH GIẢ THUYẾT VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Kiểm định giả thuyết
Hiệu quả kinh tế của mô hình luân canh 2 vụ lúa – 1 vụ mè cao hơn hiệu quả kinh tế của mô hình chuyên canh 3 vụ lúa
Mô hình luân canh 2 vụ lúa – 1 vụ mè có hiệu quả kỹ thuật cao hơn mô hình chuyên canh 3 vụ lúa
1.3.2 Câu hỏi nghiên cứu
Mô hình chuyên canh 3 vụ lúa và mô hình luân canh 2 vụ lúa – 1 vụ mè, mô hình nào có hiệu quả hơn?
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1 Phạm vi về không gian
Đề tài chỉ nghiên cứu phường Tân Lộc và phường Tân Hưng của quận Thốt Nốt – TP Cần Thơ Đây là hai phường rất phát triển về mô hình chuyên canh 3 vụ lúa và mô hình luân canh 2 vụ lúa – 1 vụ mè
Trang 141.4.2 Phạm vi về thời gian
- Số liệu sử dụng trong đề tài là số liệu từ tháng 11 – 2009 đến tháng 9 – 2010
- Số liệu được thu thập từ tháng 9 – 2010 đến tháng 11 – 2010
- Đề tài được thực hiện từ tháng 8 – 2010 đến tháng 12 – 2010
1.4.3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là những hộ nông dân sản xuất theo mô hình chuyên canh 3 vụ lúa và những nông hộ sản xuất theo mô hình luân canh 2 vụ lúa – 1 vụ mè
1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
Nguyễn Thanh Giàu (2009), nghiên cứu đề tài “ So sánh hiệu quả kinh tế của mô hình
2 vụ lúa-1 vụ đậu nành và mô hình 3 vụ lúa ở hai xã Thành Lợi và Tân Bình, huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long” Nếu xét về yếu tố chi phí thì chi phí của mô hình 2 lúa-1 đậu nành cao hơn mô hình 3 vụ lúa 0,08%; xét về thu nhập thì mô hình 2 lúa-1 đậu nành có thu nhập cao hơn mô hình 3 vụ lúa 21,72%; lợi nhuận của mô hình 2 lúa-1 đậu nành cao hơn mô hình 3 vụ lúa 49,61% Bên cạnh đó, đề tài còn làm sáng tỏ vấn đề qua việc thiết lập mô hình đánh giá hiệu quả kỹ thuật với hàm sản xuất Translog tuyến biên được xử lý bằng chương trình Frontier 4.1 Kết quả là mô hình 2 lúa-1 đậu nành có hiệu quả kỹ thuật cao hơn mô hình 3 vụ lúa (với hiệu quả kỹ thuật lần lượt là 76,7% và 67,6%) Qua các chỉ tiêu kinh tế, các chỉ số tài chính và quan trọng nhất là hiệu quả kỹ thuật của hai mô hình, đề tài đi đến kết luận: mô hình
2 lúa-1 đậu nành có hiệu quả hơn mô hình 3 vụ lúa
Đỗ Thị Anh Thư (2010) với đề tài nghiên cứu “So sánh hiệu quả kinh tế của mô hình 2
vụ tôm và luân canh 1 vụ lúa – 1 vụ tôm ở huyện Cầu Ngang, tỉnh Trà Vinh” Đề tài đã phân tích các chỉ tiêu kinh tế và các chỉ số tài chính của hai mô hình cho thấy mô hình 1 lúa-1 tôm
có hiệu quả kinh tế cao hơn mô hình 2 vụ tôm Cụ thể, nếu xét về yếu tố chi phí thì chi phí của
mô hình 2 vụ tôm cao hơn mô hình 1 lúa-1 tôm 3,47 lần nhưng thu nhập lại cao hơn 2,68 lần Nếu chú ý đến các tỷ số tài chính thì trong một đồng chi phí thu được khoản lợi nhuận của mô hình 1 lúa-1 tôm cao hơn mô hình 2 vụ tôm 0,41 đồng Cũng như vậy trong một đồng thu nhập thì khoảng lợi nhuận của mô hình 1 lúa -1 tôm cao hơn mô hình 2 tôm 0,16 đồng Ngoài ra, đề tài còn xác định các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập của mô hình Và kết quả phân tích của đề tài cho thấy các nhân tố: trình độ học vấn của nông hộ, số thành viên tham gia lao động, diện tích đất nông nghiệp, việc tham gia tập huấn của nông hộ không ảnh hưởng gì đến mô hình
Trang 15CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Một số lý luận về hiệu quả sản xuất
2.1.1.1 Khái niệm về hiệu quả
Theo các nhà ngôn ngữ học, khái niệm hiệu quả được hiểu là: kết quả như yêu cầu của việc làm mang lại Nhưng theo từ điển Lepetit Lasousse định nghĩa "Hiệu quả là kết quả đạt được trong việc thực hiện một nhiệm vụ nhất định"
Trong khi đó các nhà quản lý hành chính lại cho rằng: Hiệu quả là mục tiêu chủ yếu của khoa học hành chính, là sự so sánh giữa các chi phí đầu tư với các giá trị của đầu ra, sự tăng tối đa lợi nhuận và tối thiểu chi phí, là mối tương quan giữa sử dụng nguồn lực và tỷ lệ đầu ra - đầu vào
2.1.1.2 Khái niệm hiệu quả kinh tế
Khái niệm hiệu quả kinh tế được dùng như một tiêu chuẩn để xem xét các tài nguyên được thị trường phân phối như thế nào”
Theo lý thuyết, hiệu quả kinh tế được đo lường bằng sự so sánh kết quả sản xuất kinh doanh với chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó
2.1.1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế
- Các chỉ tiêu đánh giá trực tiếp
+ Diện tích và cơ cấu đất đai
+ Vốn và cơ cấu vốn
+ Lao động và cơ cấu lao động
+ Cơ cấu cây trồng, vật nuôi
Trang 16+ Cơ cấu các dạng sản phẩm
+ Năng suất cây trồng
+ Năng suất vật nuôi
+ Cơ cấu giá trị sản phẩm hàng hóa
Ngoài các chỉ tiêu trên, khi đánh giá hiệu quả kinh tế nông thôn người ta còn
sử dụng các chỉ tiêu khác như: tỷ lệ hộ nghèo đói ở nông thôn; số lao động và tỷ lệ lao động thất nghiệp; tỷ lệ đất đai chưa được sử dụng; tỷ lệ đất trống, đồi núi trọc;
tỷ lệ đất bị xói mòn, rửa trôi; trình độ văn hóa, khoa học kỹ thuật và các ngành nghề của dân cư
2.1.2.Các chỉ tiêu kinh tế
2.1.2.1 Chi phí
Chi phí nói chung là sự hao phí thể hiện bằng tiền trong quá trình kinh doanh với mong muốn mang về một sản phẩm, dịch vụ hoàn thành hoặc một kết quả kinh doanh nhất định Chi phí phát sinh trong các hoạt động sản xuất của chủ cơ sở nhắm đến việc đạt được mục tiêu cuối cùng là doanh thu và lợi nhuận
Trang 17Nói lên một đồng chi phí bỏ ra thì nông hộ sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận
Cho biết một đồng thu nhập có bao nhiêu đồng lợi nhuận hay phản ánh mức lợi nhuận so với thu nhập
2.1.4 Khái niệm cơ cấu sản xuất, chuyển dịch cơ cấu sản xuất
2.1.4.1 Cơ cấu sản xuất
Cơ cấu sản xuất là sự sắp xếp duy nhất và ổn định trong hoạt động sản xuất của nông hộ với điều kiện nhất định về mặt vật lý, sinh học, kinh tế, phù hợp với mục tiêu, sở thích và các nguồn tài nguyên Những yếu tố này phối hợp tác động đến sản phẩm làm ra và phương án sản xuất
Nghiên cứu cơ cấu sản xuất: là hoạt động nhằm sử dụng tài nguyên theo một đơn vị sinh thái và kinh tế xã hội với sự tác động của con người để làm ra sản phẩm, chế biến và tiêu thụ Nói cách khác, nghiên cứu cơ cấu sản xuất là làm thế nào để tác động vào quản lý một hệ thống sản xuất nông nghiệp mang tính lâu bền
và cho hiệu quả kinh tế cao
Mục tiêu nghiên cứu cơ cấu sản xuất:
- Bố trí canh tác hợp lý để tối đa hóa việc sử dụng tài nguyên để tận dụng ưu thế từng vùng sinh thái, trên cơ sở tài nguyên về đất, nước, sinh học và nguồn lực sẵn có trong một vùng sinh thái hoặc một quốc gia Việc nghiên cứu bố trí những
mô hình canh tác thích hợp nhằm tối ưu hóa việc sử dụng tài nguyên tại chỗ sao cho lâu bền và mang lại hiệu quả cao là việc đầu tiên mà ngành nghiên cứu sản xuất phải đặt ra để giải quyết
- Tác động những giải pháp kỹ thuật thích hợp: trên cơ sở từng mô hình sản xuất, tại mỗi vùng sao cho phù hợp với điều kiện sản xuất tại địa phương trong bối cảnh kinh tế xã hội và tập quán canh tác cũng như môi trường sống của nông dân
Trang 18Để tác động những giải pháp kỹ thuật thích hợp, nhà nghiên cứu cần biết tổng thể
về cơ cấu sản xuất tại đó và mối tác động qua lại của những thành phần kỹ thuật trong cùng hệ thống
- Nâng cao hiệu quả kinh tế và đảm bảo tính lâu bền: Các giải pháp kỹ thuật đưa vào phải đảm bảo tăng thu nhập đồng thời có hiệu quả cao về đầu tư Ngoài ra điều Kết quản trọng là đảm bảo tính lâu bền về độ phì nhiêu của đất đai, khí hậu và môi trường sống tại vùng nghiên cứu
2.1.4.2 Khái niệm chuyển dịch cơ cấu sản xuất
Chuyển dịch cơ cấu sản xuất là yêu cầu khách quan của sự phát triển sản xuất
xã hội Chuyển dịch cơ cấu sản xuất tức là một quá trình thay đổi không ngừng về
cơ cấu sản xuất Hay nói cách khác, chuyển dịch cơ cấu sản xuất là một quá trình được thực hiện thông qua sự điều chỉnh tăng giảm (một cách tự phát hay tự giác) tốc
độ phát triển của các ngành trong vùng
Chuyển dịch cơ cấu sản xuất là yêu cầu khách quan, do những nhân tố bên trong và bên ngoài của lãnh thổ quy định Các nhân tố đó có thể là tình hình chính trị, kỹ thuật sản xuất, sự biến động nguồn lực những biến đổi trong nền kinh tế và thị trường thế giới Với những biến đổi thường xuyên của những yếu tố bên trong và môi trường bên ngoài thì cần có sự điều chỉnh linh hoạt
2.1.5 Khái niệm độc canh và luân canh
2.1.5.1 Độc canh
Là chỉ gieo trồng một hoặc rất ít loài cây trồng trên một diện tích đất đai nhằm thu càng nhiều lợi nhuận càng tốt Độc canh thường gặp rủi ro về dịch bệnh, thiên tai, có khi những người nông dân phải làm chỉ vì ép buộc để tự nuôi sống mình trong lúc thiếu vốn, thiếu tư liệu sản xuất, gia đình đông người nhưng ít lao động Hiện nay, do đã có thể sử dụng được các loại thuốc hoá học và phân bón có hiệu lực cao và nhanh nên một số nông hộ tiến hành độc canh với những giống mới có năng suất cao gấp đôi giống cũ Tuy nhiên độc canh sẽ gây ra hậu quả chủ yếu sau:
- Dịch bệnh dễ phá hoại khi chỉ canh tác một loài cây vì mỗi loài côn trùng có thói quen dinh dưỡng riêng
Trang 19- Giảm sút tài nguyên di truyền, do nông dân sử dụng những giống mới có năng suất cao và giống lai để canh tác và bỏ không dùng các giống địa phương vốn rất quan trọng để duy trì tính đa dạng di truyền trong tương lai
- Rủi ro kinh tế lớn, vì nếu trồng một loại cây, sâu bệnh hay thiên tai phá hoại sẽ thất bại hoàn toàn Ngay cả khi được mùa, giá sản phẩm của loại cây trồng đó cũng có thể mất giá do cung vượt quá cầu Độc canh làm cho kinh tế
nông hộ bấp bênh, không ổn định
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
2.2.1.1 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp
Sử dụng phương pháp thu thập số liệu phân tầng kết hợp với ngẫu nhiên thông qua việc lập phiếu điều tra và phỏng vấn trực tiếp 40 nông hộ ở phường Tân Hưng
có mô hình 3 vụ lúa và 40 nông hộ ở phường Tân Lộc có mô hình 2 lúa – 1 mè trong năm 2010 Đồng thời, đề tài còn lấy ý kiến từ các hộ nông dân để thu thập thông tin chung về vùng nghiên cứu
2.2.1.2 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
Thu thập số liệu ở các báo cáo tổng hợp ở các phường từ Trạm khuyến nông quận Thốt Nốt Tham khảo một số thông tin có liên quan từ báo, tạp chí và internet
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
- Sử dụng các chỉ tiêu kinh tế và các chỉ số tài chính để phân tích hiệu quả kinh
tế của mô hình 3 vụ lúa và mô hình 2 vụ lúa – 1 vụ mè
- Sử dụng phương pháp so sánh để so sánh hiệu quả kinh tế của mô hình 3 vụ lúa và mô hình 2 vụ lúa – 1 vụ mè
- Sử dụng chương trình Frontier 4.1 để đánh giá và so sánh hiệu quả kỹ thuật của hai mô hình
Trang 20- Sử dụng công cụ Solver để định lượng lợi nhuận tối ưu cho mô hình đã chọn
- Từ phân tích và so sánh ở trên, sử dụng phương pháp suy luận để đưa ra các giải pháp phát triển mô hình đã được chọn
Số liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS 16, chương trình Frontier 4.1 và công
cụ Solver trong phần mềm Excel
2.2.2.1 Kiểm định Mann – Whitney (Kiểm định U)
Kiểm định U là một loại kiểm định bằng cách xếp hạng các mẫu độc lập với mục đích kiểm định sự bằng nhau của các tổng thể có phân phối bất kỳ
Trang 21Giá trị kiểm định được tính như sau:
Quyết định bác bỏ giả thuyết H0:
- Thông thường nếu không có mức ý nghĩa α ta tính giá trị p để kết luận
- Nhưng nếu phân phối của hai tổng thể thì giống nhau và kiểm định ở mức ý nghĩa α ta có 3 trường hợp tổng quát như sau:
+ Nếu kiểm định dạng “1 đuôi” với đối thuyết H1 rằng vị trí của tổng thể thứ nhất thì lớn hơn tổng thể thứ hai, giả thuyết H0 bị bác bỏ khi: Z < -Zα
+ Nếu kiểm định dạng “1 đuôi” với đối thuyết H1 rằng vị trí của tổng thể thứ nhất thì nhỏ hơn tổng thể thứ hai, giả thuyết H0 bị bác bỏ khi: Z > Zα
+ Nếu kiểm định dạng “2 đuôi” với đối thuyết H1 rằng hai phân phối của tổng thể thì khác nhau, giả thuyết H0 bị bác bỏ khi: Z < -Zα/2 hoặc Z > Zα/2
2.2.2.2 Phương pháp đánh giá hiệu quả kỹ thuật
Để đánh giá hiệu quả kỹ thuật (TE) của các mô hình sản xuất nông nghiệp, hàm sản xuất Translog tuyến biên (stochastic frontier translog production function) của Christen, Jorgenson and Lau (1973) được ứng dụng trong trường hợp này thể hiện ở phương trình (1), cùng với việc vận dụng mô hình không hiệu quả kỹ thuật “technical inefficiency” ở phương trình (2) ứng dụng từ Ngwenya, Battese and Fleming (1997)
a Hồi quy phi tuyến tính
Ø Hàm sản xuất Cobb-Douglas
Mục đích của việc thiết lập hàm sản xuất Cobb-Douglas là phân tích đánh giá các nhân tố đầu vào được đầu tư cho quá trình sản xuất thông qua mô hình hàm sản xuất dạng phương trình Cobb-Douglas như sau:
LnL LnP
LnG LnQ=bO +bG +bP +bL (1)
Trang 22P: Chi phí vật tư đầu vào (ngàn đồng), gồm: chi phí thuốc BVTV và
chi phí phân bón
L: Chi phí lao động (ngày công), gồm: chi phí thuê lao động và chi phí
lao động gia đình
Ln: Log tự nhiên (natural logarithm)
Các tham số β 0 , β G , β P , β L được ước lượng bằng chương trình Frontier 4.1
b Hàm không hiệu quả của mô hình (Inefficiency Function)
Hàm không hiệu quả để đánh giá mức độ không hiệu quả của mô hình thông qua sự tác động của các biến độc lập được đưa vào mô hình Theo Battese và Coelli (1995), tham số phân phối không hiệu quả kỹ thuật, m , được xác định như sau: i
mi = d0 + dT T i +dV V i +dD D i +dG G i +dH H i +dx X i +dZ Z i (2)
Với:
T : Trình độ học vấn của chủ hộ quản lý và điều hành sản xuất (cấp)
V: Số thành viên gia đình tham gia lao động trực tiếp mô hình nông nghiệp (người)
D : Diện tích đất dùng để sản xuất nông nghiệp của nông hộ (ha)
G : Việc tham gia tập huấn của nông hộ (1= có, 0 = không tham gia)
H : Thời gian tham dự tập huấn của nông hộ (giờ/năm)
X : Việc xem đài, đọc sách báo có liên quan đến mô hình sản xuất của nông hộ (1 = có, 0 = không đọc sách hoặc không xem đài)
Z : Thời gian tìm hiểu tài liệu qua việc xem đài hoặc đọc sách báo của nông hộ (giờ/năm)
d : Thông số chưa được biết sẽ được ước lượng
Tham số d được ước lượng bằng chương trình Frontier 4.1
2.2.2.3 Công cụ Solver
Đây là công cụ rất hữu hiệu trong việc tìm ra sự nối kết các hoạt động sao cho tạo ra được giá trị tối ưu của hàm mục tiêu (thường là tối đa hóa lợi nhuận hoặc tối thiểu hóa chi phí) thông qua những giới hạn về các nguồn lực hữu hạn của nông hộ Những giả thuyết của mô hình là:
- Tính tuyến tính
- Tính chia được
- Tính cộng được
Trang 23- Tính chắc chắn
- Tính không âm
Do giới hạn của đề tài nên những ràng buộc của mô hình quy hoạch tuyến tính
về các yếu tố kỹ thuật có sẵn của nông hộ được xem như phù hợp với mô hình lựa chọn Trong kết quả của mô hình cần chú ý một vài vấn đề sau:
- Ô giá trị (Cell Value): chỉ ra tổng lượng nguồn lực đã được sử dụng của từng loại (từng vụ) trong giải pháp tối ưu
- Cột Slack: chỉ ra số lượng của nguồn lực còn thừa
- Giá bóng (Shadow Price): là giá trị khan hiếm của nguồn lực ràng buộc
- Khoảng tăng, giảm cho phép (Allowable increase và Allowable decrease): là lượng giá trị của những nguồn lực có thể thay đổi mà không làm ảnh hưởng đến giá bóng của những ràng buộc đó
Chú thích một số từ ngữ Anh –Việt:
- Name: Chỉ tiêu
- Final value: lượng tối ưu
- Formular: công thức
- Not binding: không khan hiếm (dư thừa)
- Binding: khan hiếm
- Shadow Price: giá trị khan hiếm
- Status: tình trạng
- Allowable increase: khoảng tăng cho phép
- Allowable decrease: khoảng giảm cho phép
- Constrainst R.H.Side: nguồn lực sẵn có
Trang 24CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA QUẬN THỐT NỐT
Trong chương này, tác giả sẽ mô tả chung về tình hình kinh tế - xã hội của địa bàn nghiên cứu, cụ thể là quận Thốt Nốt và hai địa bàn khảo sát điều tra số liệu là phường Tân Lộc, phường Tân Hưng
3.1 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÀ TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI QUẬN THỐT NỐT
3.1.1 Đặc điểm tự nhiên của quận Thốt Nốt
3.1.1.1 Vị trí địa lý
Quận ở phía Đông Bắc của thành phố Cần Thơ; Bắc giáp thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang; Nam giáp quận Ô Môn, huyện Cờ Đỏ; Tây giáp huyện Vĩnh Thạnh, huyện Cờ Đỏ; Đông giáp sông Hậu, ngăn cách với tỉnh Đồng Tháp Quận Thốt Nốt có 9 đơn vị hành chính trực thuộc, gồm các phường: Thốt Nốt, Thới Thuận, Thuận An, Trung Nhứt, Thạnh Hòa, Trung Kiên, Thuận Hưng, Tân Hưng và Tân Lộc Quận nằm ở cửa ngõ phía Bắc của thành phố Cần Thơ, lãnh thổ bao gồm phần đất liền và dãy cù lao Tân Lộc hình thoi nằm trên sông Hậu Quận có tiềm năng phát triển công nghiệp và du lịch sinh thái Đến Thốt Nốt, du khách có dịp tham quan nhiều thắng cảnh đẹp và những làng nghề nổi tiếng như: vườn cò Bằng Lăng, cù lao Tân Lộc, làng lưới Thơm Rơm, làng bánh tráng Thuận Hưng, làng thúng Thốt Nốt Đặc sản nổi tiếng của quận là lẩu cơm mẻ thịt trâu và gà hầm sả
3.1.1.2 Địa hình
Thốt Nốt là khu vực có địa hình bằng phẳng, có độ cao mặt đất tự nhiên so với xung quanh tương đối thấp Hệ thống kênh rạch phong phú thuận lợi cho việc vận chuyển hàng hóa
Giao thông đường bộ: Quốc lộ 91 là tuyến đường thông thương quan trọng đi đến các tỉnh An Giang, Kiên Giang, và các tỉnh khác
Trang 25Giao thông đường thủy: Phía Đông của quận là sông Hậu là một nhánh của sông Mekong, là nguồn cung cấp nước chính cho thành phố Cần Thơ nói chung và quận Thốt Nốt nói riêng Đồng thời là thủy lộ quốc tế cho các tàu đi Campuchia, Thailan,…
3.1.1.3 Đất đai
Quận Thốt Nốt có tổng diện tích đất tự nhiên 11.780,74 ha Trong đó đất nông nghiệp 8.305,3 ha, chiếm 70,50% tổng diện tích đất tự nhiên Đất phi nông nghiệp chiếm 28,57% và đất chưa sử dụng chiếm 0,93% tổng diện tích đất tự nhiên
Về chất lượng: trên địa bàn quận có hai loại đất chủ yếu là đất phù sa và đất phèn Trong đó đất phù sa chiếm tỷ trọng lớn và hàng năm được phù sa bồi đắp do
lũ chung của ĐBSCL Đất của quận có thành phần cơ giới nặng, mùn và đạm từ khá đến giàu, lân và kali trung bình, ít hoặc không có độc tố Đất có cao trình thấp dẫn từ Đông Bắc đến Tây Nam, nằm trong vùng đồng lũ mở chịu ảnh hưởng trực tiếp của
lũ hàng năm Nhìn chung đất đai của quận rất dồi dào dinh dưỡng rất thuận lợi cho
việc phát triển nông nghiệp
Bảng 3.1: Diện tích các loại đất ở quận Thốt Nốt năm 2009
Trang 263.1.1.4 Khí tượng – Thủy văn
a Khí hậu:
Quận Thốt Nốt năm trong vành đai nội chí tuyến Bắc bán cầu gần xích đạo Khí hậu nóng ẩm nhưng ôn hòa có hai mùa mưa nắng rõ rệt Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11 Mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4
- Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm khoảng 26 – 28,1oc Tháng
có nhiệt độ cao nhất là tháng 4 (28,1oc), tháng có nhiệt độ thấp nhất là tháng 1 (26oc)
- Ẩm độ: Độ ẩm phân hóa theo mùa tương đối rõ rệt, độ ẩm mùa mưa lớn hơn
độ ẩm mùa khô, chênh lệch độ ẩm trung bình giữa tháng ẩm nhất và tháng ít ấm khoảng 13% Độ ẩm trung bình thấp nhất vào tháng 2 (77%), độ ẩm tương đối trung bình cao nhất vào tháng 9 (89%), giá trị độ ẩm trung bình trong năm là 84%
- Mưa: Thời gian qua sự thay đổi của lượng mưa ở Cần Thơ không có sự chênh lệch nhiều Mùa khô lượng mưa không đáng kể chủ yếu tập trung vào mùa mưa từ tháng 5 – 10 chiếm 90% lượng mưa cả năm Lượng mưa lớn nhất vào tháng 9 (307mm) Lượng mưa cả năm 2008 đạt 1.681,1mm
b Thủy văn:
Hệ thống kênh rạch của quận chịu ảnh hưởng triều của biển Đông thông qua sông Hậu với chế độ bán nhật triều không đều, trong một lần nước lên và hai lần nước xuống Biên độ triều sông Hậu tương đối lớn, hệ thống kênh từ sông Hậu vào khu vực tương đối rộng và sâu nên biên độ triều giảm dần khi vào các kênh rạch nội đồng
3.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội của quận Thốt Nốt
3.1.2.1 Kinh tế
So với các huyện đầu nguồn khác như Cờ Đỏ, Vĩnh Thạnh, thì Thốt Nốt có diện tích đất sản xuất nông nghiệp thấp hơn Song, ngay từ những năm đầu thành phố Cần Thơ trở thành thành phố trực thuộc Trung ương, Thốt Nốt đã xác định phát triển nông nghiệp phải dựa trên nền nông nghiệp công nghệ cao, sản phẩm tạo ra đạt chất lượng, cung cấp cho công nghiệp phát triển, đặc biệt là công nghiệp chế biến
Từ mục tiêu này, những mô hình sản xuất nông nghiệp ở Thốt Nốt được hình thành Trong đó nổi bật nhất là những mô hình sản xuất tập thể theo hình thức hợp tác xã (HTX) , câu lạc bộ (CLB), tổ hợp tác Những năm qua, nông nghiệp Thốt Nốt đã
Trang 27tăng trưởng với tốc độ khá cao, bình quân đạt 10%/năm (giai đoạn 2000 - 2005), tăng 5,94% so với giai đoạn 1996 - 2000 Giá trị sản xuất bình quân đạt 65 triệu đồng/ha canh tác (năm 2005) Đặc biệt, ngoài lúa, Thốt Nốt còn cung ứng cho thị trường các loại hoa màu như: mè (vừng), đậu, hoa quả, Cù lao Tân Lộc là vùng chuyên canh cây ăn trái của quận Song song với trồng trọt, thủy sản cũng đã từng bước trở thành ngành sản xuất chính trong nông nghiệp, đem lại hiệu quả kinh tế cao Năm 2005, diện tích nuôi trồng thuỷ sản của quận đạt 487,4 ha; sản lượng đạt 27.500 tấn, chiếm 43,35% cơ cấu sản xuất nông nghiệp
Công nghiệp quận đã và đang có những bước phát triển đáng khích lệ Với thế mạnh về chế biến lương thực, chế biến thuỷ sản và thức ăn gia súc, bao bì, ngành công nghiệp đang dần khẳng định ưu thế trong cơ cấu kinh tế huyện Nhiều tổng công ty, công ty lớn đã đặt chi nhánh và nhà máy tại Thốt Nốt như: Công ty Gentraco, Xí nghiệp chế biến lương thực Sông Hậu, Công ty trách nhiệm hữu hạn Hiệp Thanh, Hiệp Tài Bên cạnh đó, huyện cũng đã tiến hành quy hoạch khu công nghiệp Thốt Nốt tại khu vực Lộ Tẻ Đây là khu vực có vị trí thuận lợi, nằm cạnh quốc lộ 91 và đường thủy sông Hậu, tiếp giáp với các tỉnh Kiên Giang, An Giang, Đồng Tháp, thuận tiện cho việc giao thương với Campuchia và các nước trong khu vực Khu công nghiệp (KCN) Thốt Nốt có diện tích quy hoạch chung từ 800 - 1.000
ha, bao gồm 2 khu: KCN Thốt Nốt 1: diện tích khoảng 150 ha, KCN Thốt Nốt 2: diện tích khoảng 800 - 1.000 ha Các ngành nghề thu hút đầu tư: chế biến nông, thủy sản, xay xát, nông dược, đóng tàu và các ngành cơ khí chế tạo phục vụ nông nghiệp nông thôn gắn với phát triển đô thị
Lĩnh vực thương mại - dịch vụ của Thốt Nốt cũng đạt được những bước tiến đáng ghi nhận Mạng lưới chợ nông thôn phát triển rộng khắp Các dịch vụ vận tải, dịch vụ cơ khí, dịch vụ phi nông nghiệp phát triển mạnh Năm 2005, thương mại - dịch vụ chiếm 36% GDP của Thốt Nốt Tháng 03-2009, Ủy ban Nhân dân thành phố Cần Thơ đã chấp thuận chủ trương giao cho Tổng công ty Lương thực Miền Nam (LTMN) tiếp nhận đầu tư, kinh doanh chợ đầu mối chuyên doanh lúa gạo tại quận Thốt Nốt, gọi tắt là chợ gạo Thốt Nốt Đây sẽ là trung tâm giao dịch, buôn bán gạo cấp khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long Tại chợ gạo này dự kiến sẽ hình thành các
Trang 28khu giao dịch với nhiều hình thức khác nhau như: mua bán trực tiếp, bán đấu giá, buôn bán kỳ hạn, bán hàng qua điện thoại, Internet Khu trưng bày giới thiệu sản phẩm, kho dự trữ khoảng 200.000 tấn, sân phơi, máy sấy, nhà máy chế biến nhằm giúp nông dân và cả doanh nghiệp có nơi để mua bán sản phẩm của mình làm ra hoặc trữ lúa, gạo lại khi giá cả chưa hợp lý
3.1.2.2 Xã hội
Cùng với kinh tế, các lĩnh vực xã hội của Thốt Nốt cũng được cải thiện Hầu hết các tuyến đường từ trung tâm quận đến phường, khu vực và các tuyến đường liên phường, liên khu vực được bê tông hoá Quận đang khuyến khích nhân dân mở rộng đường có chiều rộng từ 2m lên 3 - 4m Bên cạnh đó, quận cũng chú trọng mở rộng giao thông thuỷ, các kênh rạch được nạo vét, tạo điều kiện thuận lợi cho giao lưu kinh tế - văn hóa của bà con Cùng với phát triển hệ thống giao thông, quận Thốt Nốt cũng tập trung phát triển mạng lưới điện phục vụ sản xuất và sinh hoạt Nhờ đó, đến năm 2005, tỷ lệ hộ dùng điện đạt 96%
Hệ thống trường lớp được mở rộng xuống tất cả các phường, khu vực, xoá dần các phòng học tạm bợ Đến đầu năm 2005, Thốt Nốt đã hoàn thành phổ cập giáo dục trung học cơ sở, xoá phòng học ba ca, phòng học tranh tre nứa lá Năm 2009, hầu hết các phường ở quận Thốt Nốt đều được cung cấp điện, nước sử dụng đầy đủ Bưu điện trung tâm Thốt Nốt đủ điều kiện cung cấp thông tin liên lạc giữa Thốt Nốt với các nước trên thế giới Dịch vụ Internet tốc độ cao hiện cũng triển khai rộng rãi tại Thốt Nốt, tạo mọi điều kiện để quận nhà tiếp cận những công nghệ cao của thế giới Bệnh viện đa khoa Thốt Nốt hoàn thành vào ngày 30-04-2009 là bệnh viện đầu tiên
ở Việt Nam nghiệm thu đưa vào sử dụng hệ thống xử lý nước thải y tế hoàn toàn tự động công nghệ cao (BIOFAST) có công suất xử lý 150 m3/ngày đêm do Công ty
Cổ phần Khoa học Công nghệ Petech thành phố Hồ Chí Minh cung cấp và lắp đặt
3.2 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP QUẬN THỐT NỐT NĂM 2009 3.2.1 Trồng trọt
Sản xuất nông nghiệp phát triển theo hướng tập trung chuyên canh, sản xuất hàng hóa lớn, ứng dụng rộng rãi tiến bộ khoa học kỹ thuật, tăng năng suất và chất
Trang 29lượng, hạ giá thành nông sản hàng hóa nhằm phát triển nền nông nghiệp toàn diện
để phục vụ thị trường trong nước và xuất khẩu
Việc chuyển dịch cơ cấu cây trồng ngày càng phù hợp và đạt hiệu quả cao, giá trị sản xuất nông nghiệp tăng bình quân 4,64%/năm
Theo số liệu phòng Kinh Tế quận Thốt Nốt cho biết kết quả sản xuất lúa và hoa màu trong năm 2009 đều đạt kế hoạch đề ra Cụ thể:
3.2.1.1 Cây lúa
Về diện tích, năng suất và sản lượng lúa trong năm đều đạt và vượt chỉ tiêu Trong đó, diện tích đất trồng lúa hàng năm 6.850,5 ha, sản lượng đạt 95.339 tấn Kết quả bảng 2.5 cho thấy tổng diện tích gieo trồng cả năm 2009 là 16.636ha/17.154ha,
đạt 96,98% kế hoạch, bao gồm:
- Lúa Đông Xuân 2008 - 2009: xuống giống được 6.357ha/6.357ha, đạt 100%
kế hoạch, năng suất bình quân 7,2 tấn/ ha, sản lượng 45.770 tấn
- Lúa Xuân Hè và Hè thu sớm: xuống giống được 3.953,2 ha, đạt 98,5% kế hoạch, năng suất bình quân 5,2 tấn/ha, sản lượng 20.557 tấn
- Lúa Hè Thu: xuống giống 6.307ha/6.307ha, đạt 100% kế hoạch, năng suất bình quân đạt 4,6 tấn/ha, sản lượng đạt 29.012 tấn
Vụ Đông Xuân tổng diện tích nhiễm sâu bệnh và rầy nâu 3.728 lượt ha, trong
đó nhiễm nhẹ 3.076 ha, nhiễm trung bình là 502 ha, nhiễm nặng là 150 ha Thời vụ xuống giống lúa Đông Xuân kéo dài nhưng do tỷ lệ rầy mang mầm bệnh trong vụ thấp (20 – 30% rầy mang mầm bệnh), mưa lũ và triều cường vào giai đoạn lúa non
đã hạn chế được rầy di trú xâm nhiễm nên hạn chế bệnh vàng lùn và lùn xoắn lá trong vụ Đông Xuân gần như không đáng kể
Vụ Xuân Hè và Hè Thu gieo sạ kéo dài nên bị nhiễm rầy nâu di trú giai đoạn lúa non, các lứa rầy nở trung tuần mỗi tháng mật số trung bình đến cao Các trà lúa
Hè Thu muộn bị nhiệm rầy di trú có tỷ lệ mang mầm bênh cao nên ảnh hưởng đến năng suất Bệnh vàng lùn và lùn lúa cỏ gây hại phổ biến từ 10 – 15%, có khoảng 230
ha nhiễm cao hơn 30% Tổng diện tích nhiễm rầy nâu là 5.313 lượt ha, trong đó nhiễm nhẹ 4.682 ha, nhiễm trung bình là 596 ha, nhiễm nặng là 35 ha
Trang 30Theo Phòng Kinh Tế quận Thốt Nốt, năng suất suất lúa Hè Thu năm 2009 thấp hơn
so với năm 2008 1 tấn/ha, nguyên nhân do rầy nâu gây bệnh cùng với thời tiết khô hạn và mưa bão bất thường đã ảnh hưởng đến năng suất và sản lượng lúa trên toàn quận
Bảng 3.2: Diện tích xuống giống lúa qua các vụ trong năm 2009
Nguồn: Báo cáo phòng Kinh tế quận Thốt Nốt năm 2009
Qua khảo sát về hiệu quả thì điều đáng lo ngại là chi phí sản xuất đầu vào tăng cao nên thu nhập của người trồng lúa cũng ngày một giảm dần Nếu tính thời điểm
từ năm 2007 – 2009 thì riêng về phân bón các loại tăng liên tục qua các năm Đặc biệt các mặt hàng tăng mạnh như: DAP, NPK, Kali Ngoài ra giá xăng dầu tăng kéo theo các mặt hàng thiết yếu đối với nhà nông tăng theo Đó là chưa kể đến một số mặt hàng thuốc bảo vệ thực vật nhất là vào thời điểm rầy nâu bùng phát giá tăng đột biến Điều này làm cho một số nông dân sản xuất không có lợi thậm chí bị lỗ
Nhằm giúp nhà nông tháo gỡ phần nào khó khăn, ngành nông nghiệp đang tích cực chuyển giao khoa học kỹ thuật theo hướng khuyến khích bà con áp dụng qui trình “3 giảm 3 tăng”, “1 phải 5 giảm”, IPM … nhằm giảm chi phí, tăng lợi nhuận trên đơn vị diện tích Bên cạnh đó, cần chuyển đổi sản xuất trên nền đất lúa theo hướng phá thế độc canh, đưa cây màu xuống trồng trong cơ cấu lúa – màu – lúa hoặc chuyển diện tích trồng lúa kém hiệu quả sang nuôi trồng thuỷ sản, lập vườn cây
ăn trái tại những nơi có điều kiện
Trang 313.2.1.2 Cây màu
Theo Phòng Kinh tế quận Thốt Nốt trong năm 2009 diện tích gieo trồng màu được 3.104,8ha/3.300ha, đạt 94,08% kế hoạch Trong đó, màu Đông Xuân, Hè Thu, Thu Đông chủ yếu trồng trên các bờ mẫu với diện tích gieo trồng tương đối thấp 626,5 ha, bao gồm các loại như: khoai lang, dưa hấu, nấm rơm, rau cải các loại hàng năm diện tích trồng màu nhiều nhất là vụ Xuân Hè với diện tích gieo trồng 2.478,3 ha, bao gồm các loại như: mè 2.082,5 ha, năng suất 1,2 tấn/ha; đậu nành 113
ha, năng suất 1,5 tấn/ha; dưa hấu 23 ha, năng suất 25 tấn/ha, đậu xanh 39,7 ha, năng suất 1,5 tấn/ha, bắp 7 ha, nấm rơm 44,5 ha, khoai lang 3,5 ha, hoa màu các loại 165,1 ha và được thể hiện trong bảng sau:
Bảng 3.3: Diện tích màu Xuân Hè trên nền lúa
Đơn vị tính: ha
Xuân Hè
Diện tích đậu nành Xuân Hè
Diện tích đậu xanh Xuân Hè
Nguồn: Báo cáo phòng Kinh tế quận Thốt Nốt năm 2009
Theo kết quả báo cáo trong các năm qua của Phòng Kinh tế thì vụ màu Xuân
Hè có diện tích gieo trồng nhiều nhất trong năm Cụ thể, vụ màu Xuân Hè năm 2009 vừa qua, nông dân đã trồng 2.478,3 ha hoa màu các loại Trong đó, 2.242,6 ha cây màu công nghiệp ngắn ngày trồng luân canh dưới chân ruộng gồm: diện tích trồng cây mè 2.082,5 ha, chiếm 92,8% tổng diện tích màu vụ Xuân Hè, cây đậu nành 113
ha, chiếm 5%, cây đậu xanh 39,7 ha chiếm 1,8% Cây mè là loại cây màu chủ lực được bà con nông dân chọn để trồng luân canh với lúa Phần diện tích cây màu còn
Trang 32lại bà con vận dụng trên các bờ mẫu ruộng, hoặc các vùng đất cao sản xuất lúa không hiệu quả để trồng các loại hoa màu như: dưa leo, bắp, trồng nấm rơm… Theo ghi nhận của Trạm Khuyến Nông quận về giá cả một số mặt hàng rau màu thì giá năm 2009 ở mức cao, bà con trồng màu có lãi cao so với trồng chuyên canh lúa
3.2.1.3 Cây ăn trái
Vườn cây ăn trái tập trung cải tạo, phục hồi một số diện tích vườn cây kém hiệu quả, vườn tạp, trồng mới lại các loại cây có hiệu quả kinh tế cao
Tổng diện tích vườn cây ăn trái: 1.356,95 ha, bao gồm các loại cây như: xoài, mận, chôm chôm, sầu riêng, nhãn
3.2.2 Chăn nuôi – nuôi trồng thủy sản
3.2.2.1 Chăn nuôi
* Đàn giá súc:
- Tổng đàn heo: 15.372/18.000 con, đạt 85,4% so kế hoạch
- Tổng đàn trâu bò: 760/740 con, đạt 102,7% kế hoạch (đàn trâu 45 con)
- Diện tích nuôi cá tra thịt: 436,87 ha
- Diện tích ương cá tra giống: 47,81 ha
- Diện tích nuôi cá tra treo ao: 81,3 ha
- Diện tích ao nuôi cá khác: 73,91 ha
- Diện tích nuôi cá ruộng: 13 ha
Tính đến cuối năm 2009, tổng sản lương thu hoạch được: 60.700/66.000 tấn, đạt 90% kế hoạch Trong đó:
- Sản lượng cá tra: 59.200 tấn
- Sản lượng khai thác: 1.500 tấn
Trang 333.3 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ PHƯỜNG TÂN LỘC
Căn cứ vào báo cáo tình hình kinh tế - xã hội phường Tân Lộc năm 2009 đã đạt được một số kết quả như sau:
3.3.1 Phát triển nông nghiệp, nông thôn
Tổng diện tích 2 vụ Đông Xuân, Hè Thu 1.892,23 ha đạt 90,54% kế hoạch, năng suất bình quân đạt 5,59 tấn/ha, sản lượng 10.569 tấn Diện tích màu 968,37 ha đạt 93,11% kế hoạch, gồm 898,77 ha mè năng suất đạt 1,2 tấn/ha, đậu nành 40,04 ha năng suất 1,5 tấn/ha và 29,56 ha hoa màu các loại khác
Vườn cây ăn trái có 407,08 ha, tăng 64,01 ha, đạt 116,3% kế hoạch, sản lượng trái cây thu hoạch đạt 9.340 tấn, tăng 16,8% so cùng kỳ, chủ yếu mận và xoài
Về chăn nuôi, tổng đàn heo 2.363 con đạt 69,5% kế hoạch, đàn gia cầm 18.781 con đạt 75,1% kế hoạch, đàn bò 14 con đạt 28% kế hoạch Tổ chức tiêu độc, khử trùng 34.449 m2 chuồng trại chăn nuôi, tiêm ngừa 2.025 liều gia súc và 10.760 liều gia cầm đúng kế hoạch đảm bảo không để xảy ra dịch bệnh
Thủy sản, toàn phường có 310,19 ha ao nuôi thủy sản và 242 bè cá, sản lượng thu hoạch cả năm ước đạt 32.976 tấn (trong đó cá tra 31.433 tấn) đạt 91,6% kế hoạch (36.000 tấn)
Về tổ chức kinh tế hợp tác theo chỉ thị 68/TW, tổ chức nâng chất lượng hoạt động 4 tổ hợp tác và 2 hợp tác xã thủy sản, thành lập mới 1 câu lạc bộ sản xuất giống lúa chất lượng cao, có 15 thành viên với diện tích sản xuất 8,2 ha ở khu vực Tân An Tổ chức tập huấn về nâng cao nhận thức và kiến thức hợp tác xã, tổ hợp tác
có 60 người dự
Khuyến nông tổ chức 12 cuộc tập huấn, hội thảo kỹ thuật sản xuất nông nghiệp có 364 lượt nông dân dự, nhận và cấp phát đầy đủ tiền nhà nước hỗ trợ bơm nước thoát úng cho 768,8 ha lúa Đông Xuân, số tiền 93 triệu đồng Tổ chức kiểm tra và cấp 600 chai thuốc sâu rầy cho 150 ha lúa Hè Thu Hỗ trợ kinh phí xây dựng 9 hố Biogas cho 9 hộ chăn nuôi, thực hiện chương trình thí điểm 20 hộ nuôi thủy sản trị bệnh cá tra bằng phương pháp dùng kháng sinh đồ và kết hợp với trường Đại học Cần Thơ đến thực tế 13 hộ nuôi cá lóc nhằm trao đổi ứng dụng một số kỹ thuật nuôi cho bà con
Trang 343.3.2 Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và xây dựng
Giá trị sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và xây dựng tiếp tục phát triển Toàn phường có 196 cơ sở với hơn 573 lao động tham gia sản xuất, gia công các mặt hàng cơ khí, sữa chữa phục vụ nông nghiệp, xây dựng và đóng tàu ghe sắt vận tải Tổng giá trị sản xuất cả năm đạt 31,32 tỷ đồng, tăng 19,86% so cùng kỳ, 104,4% kế hoạch
3.3.3 Thương mại, dịch vụ, du lịch và vận tải
Phường chỉ đạo các ngành chức năng sắp xếp, mở rộng các chợ khu vực trong phường tạo thuận lợi cho nhân dân mua bán giao lưu hàng hóa Với 1.670 cơ sở và 3.398 lao động kinh doanh các mặt hàng thiết yếu phục vụ đời sống nhân dân và hơn
20 điểm du lịch vườn sinh thái thu hút khá đông khách vui chơi, giải trí vào các ngày cuối tuần dịp lễ Tết Kết quả tổng giá trị bán lẻ hàng hóa dịch vụ và vận tải năm 2009 đạt 43,52 tỷ đồng, so với cùng kỳ tăng 23,57%, so kế hoạch đạt 108,8%
3.3.4 Xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội
Tính chung cả năm 2009 các đoàn thể mặt trận ở phường Tân Lộc đã tổ chức vận động nhân dân nâng cấp, bê tông hóa 9.140m, xây mới 14 cây cầu kiên cố chiều dài 310m, với tổng kinh phí 9,78 tỷ đồng, trong đó giá trị hiến đất 2,833 tỷ đồng
3.4 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ PHƯỜNG TÂN HƯNG
Căn cứ vào báo cáo tình hình kinh tế - xã hội phường Tân Hưng năm 2009 đã đạt được một số kết quả như sau:
3.4.1 Sản xuất nông nghiệp
Tổng diện tích gieo trồng lúa năm 2009 đạt 2.642 ha đạt 116% kế hoạch (trong đó: lúa chất lượng cao 1.952 ha, đạt 105,5% kế hoạch): lúa Đông Xuân xuống giống được 1.147 ha, đạt 100%; năng suất bình quân 6,8 tấn/ha, sản lượng 7.199,6 tấn Lúa
Hè Thu gieo sạ được 1.100 ha, 95,9% kế hoạch, năng suất bình quân 5 tấn/ha, sản lượng đạt 5.200 tấn Lúa Hè Thu muộn gieo sạ được 395 ha, năng suất bình quân đạt
4 tấn/ha, sản lượng 1.580 tấn đạt 100,5% Trong đó có 200 ha bị nhiễm rầy mật độ trung bình từ 300 – 700 con/m2 rầy nâu nở thành trùng, bệnh vàng lùn và lùn xoắn
lá đã xuất hiện, chiếm 10% diện tích chưa thu hoạch Trên diện tích gieo sạ vụ Đông Xuân, phường kết hợp với trạm khuyến nông tập trung chỉ đạo, kiểm soát lịch thời
Trang 35vụ và vận động nhân dân xuống giống đúng lịch, cán bộ khuyến nông cùng với các khu vực thường xuyên thăm đồng kịp thời phát hiện dịch bệnh để có kế hoạch phòng trừ, kết hợp với phòng Kinh tế quận Thốt Nốt cấp 300 kg thuốc trừ rầy nâu cho 243
hộ tổ chức phun xịt 200 ha lúa bị nhiễm rầy nặng, ngoài ra phòng Kinh tế còn khảo sát 345 ha lúa bị ngập úng của 600 hộ dân, cấp số tiền 41.745.000 đồng hỗ trợ bơm thoát nước cứu lúa
Diện tích trồng màu 151,5 ha, đạt 101% kế hoạch: tập trung chủ yếu là mè 60,5
ha, năng suất bình quân 1,15 tấn/ha; nấm rơm 33,5 ha, năng suất bình quân 9 tấn/ha; dưa hấu 20,5 ha; số còn lại là các hoa màu khác
Công tác khuyến nông và bảo vệ thực vật hoạt động đạt hiệu quả cao, nhất là chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật, chuyển đổi giống cây trồng Tổ chức 8 cuộc tập huuaanscho 342 lượt nông dân tham dự và 12 cuộc hội thảo đầu bờ cho 242 nông dân tham dự về các biện pháp phòng trừ rầy nâu, bệnh vàng lùn và lùn xoắn lá, bệnh cháy lá lúa, kỹ thuật trồng nấm rơm, sâu bệnh trên hoa màu và biện pháp bảo quản lúa sau thu hoạch
Chăn nuôi: theo số liệu điều tra tổng đàn heo là 1.141 con, đạt 63,38% chỉ tiêu, đàn gia cầm 48.913 con, đạt 203,8% chỉ tiêu, tổng đàn bò 165 con, đạt 122,22% chỉ tiêu
Thủy sản: tổng diện tích nuôi thủy sản trên địa bàn là 30ha / 30ha, trong đó diện tích nuôi cá tra là 27,5 ha Tính đến nay đã thu hoạch 1774 tấn, đạt 81,56% kế hoạch; cá rô thu hoạch được là 5,5 tấn, đạt 81,82% Ngoài ra, phường còn vận động nhân dân nuôi 4 ha cá trên ruộng vào mùa lũ
3.4.2 Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
Toàn phường có 1 cơ sở đóng ghe xuồng, 12 cơ sở làm bánh tráng, 1 cơ sở sản xuất bún, 21 cơ sở gia công làm lưới
Về điện: tính đến nay có 2.285 hộ được lắp điện kế, đạt 98,5%
Nước sạch nông thôn: tổng số hộ được lắp đặt đồng hồ nước là 1.074 hộ, sử dụng giếng bơm tay có 287 hộ đạt 67%
Trang 363.4.3 Thương mại – dịch vụ
Toàn phường có 90 cơ sở sản xuất kinh doanh và dịch vụ với tổng doanh thu là 3.142.981.979 đồng, 110 hộ buôn bán nhỏ, 4 doanh nghiệp với tổng lao động 70 người và 1 trang trại có 20 lao động
Tổ chức sắp xếp lại điểm chợ cầu Thơm Rơm và việc mua bán hai bên lề lộ ngăn nắp, trật tự
3.4.4 Xây dựng kết cấu hạ tầng
Năm 2009, phường xây mới 4 cầu bê tông gồm cầu Mương Ranh (Tân Lợi 1), cầu Tân Lợi 1, cầu Bà Hai (Tân Phước), cầu Tân Phước và sửa chữa tuyến lộ bê tông Tân Quới, tất cả các công trình đều do nhân dân đóng góp Thực hiên kế hoạch xây dựng giao thông nông thôn trên toàn phường theo chỉ tiêu trên giao là 7.300m, trong đó đầu tư xây dựng 2.627m cơ bản đã thực hiện xong, phần còn lại 4.673m phường đã thực hiện 1.888m và vận động nhân dân đóng góp để hoàn thành đoạn đường còn lại
Công tác thủy lợi: thực hiện công tác thủy lợi nội đồng, nạo vét các kinh bồi lắng phục vụ tưới tiêu, trên đã đầu tư nạo vét kinh Sình Cầu (giáp Trung Kiên, Trung Thạnh) dài 5.800m, nạo vét kinh Tập Đoàn 2 (khu vực Tân Quới, Tân Phước) dài 1.540m Ngoài ra, phường còn vận động nhân dân gia cố đê bao và nạo vét kênh bị bồi lắng dài 7.300m với tổng khối lượng nạo vét được 6.891m3 phương thức làm bằng cơ giới
Trang 37CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA MÔ HÌNH 3 VỤ LÚA VÀ MÔ HÌNH 2 VỤ LÚA – 1 VỤ MÈ
Sản xuất nông nghiệp là một mô hình phức tạp, nó chịu ảnh hưởng rất lớn bởi khí hậu, thời tiết , đất đai…mà các yếu tố này rất khó định lượng cho nên khi phân tích chỉ tập trung vào các yếu tố có thể định lượng được
Vì thời gian thực hiện đề tài có hạn nên đề tài chỉ được thực hiện ở hai phường Tân Hưng và Tân Lộc có địa hình tương tự nhau với tổng số lượng mẫu là
80 mẫu Số mẫu cụ thể như sau:
Bảng 4.1: Số mẫu điều tra phân theo vùng
Nguồn: Số liệu điều tra khảo sát tháng 10 năm 2010
4.1 MÔ HÌNH SẢN XUẤT 3 VỤ LÚA
4.1.1 Mô tả chung về mô hình 3 vụ lúa
4.1.1.1 Một số thông tin chung về nông hộ và một số chỉ tiêu có liên quan đến mô hình
Mô hình 3 vụ lúa được thực hiện ở phường Tân Hưng là chủ yếu Tình hình chung về một số nguồn lực cho mô hình được thống kê mô tả như sau:
Bảng 4.2: Kết quả thống kê mô tả về một số thông tin chung
của nông hộ sản xuất theo mô hình 3 vụ lúa
mẫu
Nhỏ nhất
Lớn nhất
Trung bình Tổng số nhân khẩu trong gia đình (người) 40 2,00 12,00 5,38
Số người trong tuổi lao động (người) 40 2,00 10,00 4,25
Số người tham gia SXNN (người) 40 1,00 6,00 2,70 Diện tích đất nông nghiệp (hecta) 40 0,20 2,08 0,84 Khoảng cách từ nguồn nước đến nơi SX (m) 40 1,00 150,00 13,40
Nguồn: Số liệu điều tra khảo sát tháng 10 năm 2010
Trang 38Qua số liệu ở bảng 4.2, có 40 hộ được phỏng vấn, trong đó trung bình mỗi hộ
có 5 người, hộ có số nhân khẩu thấp nhất là 2 người và cao nhất là 12 người Bên cạnh đó, số người trong độ tuổi lao động trung bình là 4 người, hộ có số người trong
độ tuổi lao động ít nhất là 2 người và nhiều nhất là 10 người Và số người tham gia SXNN bình quân là 2 người, trong đó hộ có số người tham gia SXNN ít nhất là 1 người và nhiều nhất là 6 người Qua đó cho thấy tuy số người trong độ tuổi lao động khá nhiều nhưng số lao động tham gia vào lĩnh vực SXNN chỉ ở mức tương đối, chiếm 63,53% (2,7/4,25) trong tổng số người ở độ tuổi lao động
Đối với diện tích đất sản xuất nông nghiệp, diện tích đất nông nghiệp bình quân của một hộ là 0,84 ha, trong đó hộ có diện tích đất nông nghiệp thấp nhất là 0,2 ha
và hộ có diện tích đất cao nhất là 2,08 ha
Về thủy lợi, ở đây chỉ tiêu đánh giá hệ thống thủy lợi là khoảng cách từ nguồn nước đến nơi sản xuất Khoảng cách trung bình từ nguồn nước đến nơi sản xuất là 13,4m, trong đó hộ có khoảng cách từ nguồn nước đến nơi sản xuất gần nhất là 1m
và xa nhất là 150m Điều đó cho thấy hệ thống thủy lợi chủ động cho việc tưới tiêu còn hạn chế, khoảng cách trung bình từ nguồn nước đến nơi sản xuất còn khá xa Ngoài các chỉ tiêu trên, mô hình còn khái quát một số chỉ tiêu khác về nông hộ như: trình độ học vấn, vay vốn sản xuất, tham gia tập huấn, đọc tài liệu hoặc xem đài có liên quan đến mô hình Các chỉ tiêu này được tổng hợp qua bảng 4.3 như sau:
Bảng 4.3: Kết quả thống kê tần số về một số thông tin chung
của nông hộ sản xuất theo mô hình 3 vụ lúa
Tham gia tập huấn
Xem đài hoặc đọc tài liệu
Nguồn: Số liệu điều tra khảo sát tháng 10 năm 2010
Trang 39Bảng 4.4: Kết quả thống kê mô tả về tình hình khuyến nông
và áp dụng khoa học kỹ thuật của nông hộ
Đơn vị tính: giờ/năm
nhất
Lớn nhất
Trung bình Thời gian tham gia tập huấn (giờ/năm) 2,00 54,00 10,94 Thời gian xem đài, đọc tài liệu (giờ/năm) 12,00 365,00 97,67
Nguồn: Số liệu điều tra khảo sát tháng 10 năm 2010
Dựa vào bảng 4.3, ta thấy trình độ học vấn của 40 hộ được phỏng vấn có cơ cấu như sau: trình độ cấp 1 chiếm tỷ lệ là 47,5%, trình độ cấp 2 chiếm tỷ lệ là 40%
và trình độ cấp 3 chiếm tỷ lệ thấp nhất là 12,5%
Tình hình vay vốn sản xuất của 40 hộ sản xuất theo mô hình 3 vụ lúa như sau: chỉ có 2 hộ trong tổng số 40 hộ được phỏng vấn là có vay vốn để sản xuất, chiếm tỷ lệ là 5%
Trong năm, phường cũng có tổ chức nhiều đợt tập huấn, kết quả là có 32 trong tổng số 40 hộ được phỏng vấn có tham gia, chiếm tỷ lệ 80% Hộ có thời gian tập huấn ít nhất là 2 giờ/năm (một lần tập huấn trong năm), và hộ có thời gian tập huấn cao nhất là 54 giờ/năm, số giờ tham gia tập huấn trung bình một hộ
là 10,94 giờ/năm
Mặt khác, nông dân cũng tự cập nhật những thông tin về khuyến nông thông qua việc xem đài, nghe radio hoặc đọc sách báo có liên quan đến mô hình sản xuất Kết quả phỏng vấn 40 hộ cho thấy, có 97,5% nông hộ có xem đài, nghe radio hoặc đọc sách báo có liên quan đến mô hình sản xuất và thời gian tìm hiểu trung bình là 97,67 giờ/năm Hộ có thời gian tìm hiểu ít nhất là 12 giờ/năm và hộ có thời gian tìm hiểu nhiều nhất là 365 giờ/năm
4.1.1.2 Thông tin về thuận lợi và khó khăn của thị trường đầu ra và đầu vào
Kết quả xử lý số liệu bằng phần mềm Excel về những khó khăn và thuận lợi của đầu vào và đầu ra sản xuất của những hộ nông dân sản xuất theo mô hình 3 vụ lúa được tổng hợp qua bảng sau:
Trang 40Bảng 4.5: Thống kê tần số các yếu tố đầu vào và đầu ra
có ảnh hưởng đến mô hình 3 vụ lúa
Nguồn: tổng hợp từ 40 mẫu phỏng vấn trực tiếp tháng 10 năm 2010
Bảng 4.5 là bảng tổng hợp kết quả phỏng vấn có nhiều lựa chọn của nông hộ cho thấy được sự ảnh hưởng của những thuận lợi, khó khăn đối với thị trường đầu vào và đầu ra như sau:
Nhân tố tác động Tần số Tỷ lệ (%) Xếp hạng
I Thị trường đầu vào
1 Thuận lợi 181 100,00
e Có sự chỉ đạo của cán bộ kỹ thuật 17 9,39 4