Được sự cho phép của công ty cổ phần TSC, luận văn “Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm Gạo tại công ty cổ phần Vật tư kỹ thuật nông nghiệp Cần Thơ” được thực hiện.. Đối tượng nghiên
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
MSSV: 4077560
LỚP: KT0723A2
Cần Thơ - 2011
Trang 2Qua thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Vật tư kỹ thuật nông nghiệp tại Cần Thơ
đã giúp cho em nâng cao được sự hiểu biết về ứng dụng thực tế trong các môn học của ngành Để có được những điều đó là nhờ sự quan tâm của Ban Lãnh Đạo công ty, sự chỉ dẫn của các anh chị công nhân viên trong công ty Bên cạnh đó còn có sự hướng dẫn của cô Nguyễn Thị Lương đã tận tình chỉ dạy em trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành đề tài
Xin chân thành chúc sức khỏe và cảm ơn quý thầy cô trường Đại Học Cần Thơ, Ban Lãnh Đạo công ty
Ngày … tháng … năm … Sinh viên thực hiện
(ký và ghi họ tên)
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào
Ngày … tháng … năm … Sinh viên thực hiện
(ký và ghi họ tên)
Trang 4NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Ngày … tháng … năm … Thủ trưởng đơn vị
(ký tên và đóng dấu)
Trang 5NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Ngày … tháng … năm … Giáo viên hướng dẫn
(ký và ghi họ tên)
Trang 6NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Ngày … tháng … năm … Giáo viên phản biện
(ký và ghi họ tên)
Trang 7MỤC LỤC Trang
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
1.1.Lý do chọn đề tài 1
1.1.1 Sự cần thiết của đề tài 1
1.1.2 Cơ sở khoa học và thực tiễn 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu tổng quát 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu 3
1.3.1 Không gian 3
1.3.2 Thời gian 3
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 3
1.4 Lược khảo tài liệu 3
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Phương pháp luận 4
2.1.1 Một số khái niệm 4
2.1.2 Vai trò và đặc điểm của tiêu thụ sản phẩm 5
2.2 Phương pháp nghiên cứu 8
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 7
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 7
CHƯƠNG 3: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ KỸ THUẬT NÔNG NGHIỆP CẦN THƠ 3.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 11
3.2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của công ty 13
3.2.1 Chức năng 13
3.2.2 Nhiệm vụ 13
3.2.3 Quyền hạn 13
3.3 Cơ cấu tổ chức, quản lý của công ty 14
3.4 Thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển của công ty 21
3.4.1 Thuận lợi 21
3.4.2 Khó khăn 22
Trang 83.4.3 Phương hướng phát triển 23
3.5 Khái quát kết quả kinh doanh của công ty 24
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ GẠO CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ KỸ THUẬT NÔNG NGHIỆP CẦN THƠ 4.1 Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty qua 3 năm 2008-2010 27
4.1.1 Phân tích tình hình tiêu thụ theo cơ cấu sản phẩm 27
4.1.2 Phân tích tình hình tiêu thụ theo thị trường 37
4.1.3 Phân tích tình hình tiêu thụ theo phương thức bán hàng 45
4.2 Phân tích các nhân tố môi trường ảnh hưởng đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm của công ty qua ba năm 2008-2010 47
4.2.1 Các nhân tố thuộc về khách hàng 47
4.2.2 Các nhân tố thuộc về công ty 49
4.2.3 Các nhân tố thuộc về nhà cung cấp 55
4.2.4 Các nhân tố thuộc về đối thủ cạnh tranh 55
CHƯƠNG 5: BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TIÊU THỤ SẢN PHẨM VÀ GIẢM CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG TRONG CÔNG TY 5.1 Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, đe dọa của công ty 60
5.1.1 Điểm mạnh 60
5.1.2 Điểm yếu 61
5.1.3 Cơ hội 61
5.1.4 Đe dọa 62
5.2 Đề xuất một số giải pháp 67
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 6.1 Kết luận 69
6.2 Kiến nghị 70
6.2.1 Đối với nhà nước 70
6.2.2 Đối với công ty 71
TÀI LIỆU THAM KHẢO DANH MỤC BẢNG Trang Bảng 3.1: Tình hình nhân sự của công ty năm 2010 21
Trang 9Bảng 3.2: Tổng hợp các chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh của công ty qua 3 năm 2008
– 2010 25
Bảng 4.1: Sản lượng tiêu thụ sản phẩm của công ty qua 3 năm 2008 – 2010 28
Bảng 4.2: Doanh thu từng mặt hàng gạo qua ba năm 2008-2010 31
Bảng 4.3: Sản lượng tiêu thụ phân theo thị trường qua ba năm 2008-2010 38
Bảng 4.4: Doanh thu tiêu thụ phân theo thị trường qua ba năm 2008-2010 39
Bảng 4.5: Tình hình xuất khẩu theo thị trường qua ba năm 2008-2010 42
Bảng 4.6: Sản lượng tiêu thụ theo phương thức bán hàng 45
Bảng 4.7: Doanh thu tiêu thụ phân theo phương thức bán hàng 46
Bảng 4.8: Sự biến động giá xuất khẩu trung bình qua ba năm 2008-2010 49
Bảng 4.9: Quan điểm của khách hàng về sản phẩm trong nước 51
DANH MỤC HÌNH Trang Đồ thị 1: Tỷ trọng doanh thu từng mặt hàng qua 3 năm 2008 – 2010 33
Đồ thị 2: Biến động doanh thu của gạo 5% tấm qua 3 năm 2008 – 2010 34
Đồ thị 3: Biến động doanh thu của gạo 10% tấm qua 3 năm 2008 – 2010 34
Trang 10Đồ thị 4: Biến động doanh thu của gạo 15% tấm qua 3 năm 2008 – 2010 35
Đồ thị 5: Biến động doanh thu của gạo 25% tấm qua 3 năm 2008 – 2010 36
Đồ thị 6: Biến động doanh thu của gạo 100% tấm qua ba năm 2008-2010 37
Đồ thị 7: Tỷ trọng doanh thu theo thị trường năm 2008 40
Đồ thị 8: Tỷ trọng doanh thu theo thị trường năm 2009 41
Đồ thị 9: Tỷ trọng doanh thu theo thị trường năm 2010 41
Đồ thị 10: Tỷ trọng doanh thu xuất khẩu theo thị trường qua ba năm 2008-2010 43
Sơ đồ 1: Sơ đồ đưa sản phẩm đến người tiêu dùng 5
Sơ đồ 2: Giai đoạn tiêu thụ sản phẩm 5
Sơ đồ 3: Tóm tắt ma trận SWOT 9
Sơ đồ 4: Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty 14
Sơ đồ 5: Sơ đồ kênh phân phối và tiêu thụ sản phẩm 53
Sơ đồ 6: Ma trận SWOT 62
Trang 11CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.1 Sự cần thiết của đề tài
Trong đời sống chúng ta hiện nay hạt gạo đóng vai trò chủ yếu trong mỗi bữa
ăn hàng ngày của con người, vì vậy nhu cầu về tiêu thụ gạo là không thể thiếu Việt Nam chúng ta đứng hàng thứ 2 trên thế giới về xuất khẩu lúa gạo, riêng đồng bằng sông cửu Long việc xuất khẩu gạo đứng hàng đầu trong cả nước Vì thế những công
ty sản xuất, chế biến gạo xuất hiện ngày càng nhiều Chính vì lý do đó để tồn tại trong môi trường cạnh tranh đầy khóc liệt hiện nay đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng phấn đấu hoàn thiện và tìm kiếm cho mình thêm nhiều thị trường mới
Vì vậy mà việc củng cố, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm là một vấn đề quan trọng của hầu hết nhiều công ty Nhận thức được điều này, các công ty đã áp dụng nhiều biện pháp để hoàn thành tốt kế hoạch tiêu thụ sản phẩm Tiêu thụ là cả một quá trình mà doanh nghiệp cần nghiên cứu để đưa ra những sản phẩm phù hợp nhất nhằm thúc đẩy quá trình sản xuất của xã hội nói chung và của doanh nghiệp nói riêng Để đạt được hiệu quả cao trong việc nâng cao tình hình tiêu thụ, việc phân tích tình hình tiêu thụ là vô cùng quan trọng Trong quá trình phân tích và nghiên cứu, một mặt có thể thấy được điểm mạnh và điểm yếu đang tồn tại trong doanh nghiệp, ngoài ra còn tìm ra được giải pháp để khắc phục những điểm yếu đó trong tương lai, giúp doanh nghiệp khai thác tối đa tiềm lực của mình
1.1.2 Cơ sở khoa học và thực tiễn
Ngày 7 tháng 11 năm 2006, Việt Nam chính thức gia nhập WTO, chính thức bước chân vào thương trường thế giới Gia nhập WTO, Việt Nam có cơ hội mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm do tiếp cận thị trường quốc tế rộng lớn với 148 thành viên và vị thế thị trường ngang nhau với tất cả các quốc gia Bên cạnh đó thị trường tiêu thụ xuất khẩu cũng như nội địa gặp không ít khó khăn Để giữ vững thế mạnh là ngành xuất khẩu gạo thì việc nghiên cứu về tình hình tiêu thụ và tìm ra giải pháp nâng cao cũng như giữ vững mức tiêu thụ trong tương lai là nhu cầu thực tiễn của
mọi doanh nghiệp hiện nay
Trang 12Xuất thân từ một doanh nghiệp nhà nước, có lịch sử hình thành và phát triển đến nay đã trên 30 năm Công ty Cổ phần Vật tư Kỹ thuật nông nghiệp Cần Thơ (viết tắc là TSC) đã thực hiện cổ phần hóa từ năm 2003, là một công ty có thế mạnh
về tiêu thụ gạo trong nước cũng như xuất khẩu Công ty cũng không tránh khỏi những khó khăn khi gia nhập thương trường thế giới và các đối thủ cạnh tranh trong nước Vì vậy, việc kiểm tra thường xuyên về tình hình tiêu thụ, những điểm mạnh, điểm yếu từ đó đưa ra những giải pháp nâng cao mức tiêu thụ của công ty là một việc làm quan trọng
Xuất phát từ nhu cầu thông tin cho nhà quản trị trong thực tiễn, từ những cơ
sở về tình hình thực tế của công ty, nhận thấy việc phân tích tình hình tiêu thụ là một việc làm cần thiết đối với công ty TSC hiện nay Nó góp phần giúp cho công ty hiểu được khả năng tiêu thụ của mình trong những năm vừa qua và có được kế hoạch hoặc chiến lược tiêu thụ tốt nhất trong thời gian tới Được sự cho phép của công ty
cổ phần TSC, luận văn “Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm Gạo tại công ty cổ
phần Vật tư kỹ thuật nông nghiệp Cần Thơ” được thực hiện Qua đó, luận văn sẽ
giúp tìm ra được những giải pháp khả quan nhằm nâng cao tình hình tiêu thụ trong tương lai
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu các vấn đề sau:
- Phân tích thực trạng tiêu thụ gạo của công ty TSC trong 3 năm từ năm
2008-2010 thông qua các chỉ tiêu về doanh thu, chi phí, lợi nhuận,…
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ gạo của công ty TSC trong 3 năm 2008, 2009, 2010 để thấy được điểm mạnh, điểm yếu của công ty, cần phát huy những điểm nào và khắc phục những điểm nào
Trang 13- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao tình hình tiêu thụ gạo của công ty TSC trong thời gian tới
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Không gian
Đề tài tập trung nghiên cứu tình hình tiêu thụ gạo của công ty TSC tại thành phố Cần Thơ và được tiến hành nghiên cứu tại văn phòng trụ sở chính của công ty TSC
1.3.2 Thời gian
Các số liệu sử dụng trong đề tài liên quan về hoạt động kinh doanh và tiêu thụ gạo được thu thập trong 3 năm 2008, 2009, 2010
Thời gian thực hiện đề tài từ ngày 27/1/2011 đến ngày 15/04/2011
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Công ty TSC có tầm hoạt động kinh doanh rất rộng lớn và đa dạng, do giới hạn
về không gian và thời gian, đối tượng nghiên cứu chủ yếu của đề tài là tình hình tiêu thụ gạo của công ty từ 2008-2010 thông qua các chỉ tiêu về doanh thu, chi phí, lợi nhuận,…
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI:
Trong quá trình thực hiện đề tài em đã tham khảo một số tài liệu sau:
- Luận văn “Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty Hải sản 404”
do sinh viên Trương Thành Sơn, lớp Kinh Tế Nông Nghiệp khóa 33 thực hiện Đề tài phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh thông qua các chỉ số về doanh thu, lợi nhuận, chi phí từ đó đề xuất một số giải pháp nâng cao lợi nhuận cho công
ty
- Luận văn “Phân tích tình hình tiêu thụ gạo tại công ty lương thực Tiền Giang” do sinh viên Bùi Thị Kim Ngân lớp Kinh Tế Nông Nghiệp khóa 32 thực hiện Đề tài phân tích tình hình tiêu thụ gạo của công ty lương thực Tiền Giang thông qua phân tích hồi qui tuyến tính để thấy được sự ảnh hưởng của các nhân tố đến tình hình tiêu thụ gạo của công ty từ đó đề ra giải pháp nâng cao kết quả tiêu thụ cho công ty trong tương lai
Trang 14CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Một số khái niệm
- Thị trường theo nghĩa đơn giản là nơi mà người mua và người bán gặp nhau
để trao đổi sản phẩm và dịch vụ, theo quan niệm này thị trường được đồng nhất với cái chợ, bao gồm người mua, người bán, sản phẩm hàng hóa dịch vụ có giá trị trao đổi và các phương tiện mua bán Còn theo nghĩa hiện đại thị trường phải hội đủ các điều kiện: phải có ít nhất 1 nhóm khách hàng tiềm tàng; khách hàng phải có sức mua nhất định và có khả năng chi trả; khách hàng có nhu cầu chưa được thỏa mãn và sẵn lòng chi trả
Thị trường = Khách hàng tiềm tàng
= Nhân khẩu + sức mua + nguyện vọng mua
Thị trường là đối tượng hoạt động tiêu thụ sản phẩm của cơ sở sản xuất kinh doanh Nắm bắt thị trường, nghiên cứu đầy đủ và dự báo chính xác thị trường tiêu thụ giúp cho cơ sở sản xuất kinh doanh có kế hoạch và chiến lược hoạt động đúng đắn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình
- Giá cả là một phạm trù của kinh tế hàng hóa Với chức năng là thước đo giá trị giá cả như là tín hiệu cho người sản xuất, người tiêu dùng và trở thành thông tin quan trọng thể hiện sự biến động cung – cầu trên thị trường Vì vậy giá cả vừa có tác động kích thích sản xuất vừa hạn chế đối với người sản xuất và tiêu dùng, mặt khác giá cả còn là một công cụ để phân phối lại lợi nhuận của cơ sở sản xuất kinh doanh Việc xác định hợp lý giá cả tiêu thụ sản phẩm của cơ sở sản xuất kinh doanh bảo đảm cho cơ sở sản xuất kinh doanh bảo tồn được vốn sản xuất và có lãi Giá tiêu thụ sản phẩm của cơ sở sản xuất kinh doanh được quyết định bởi tổng chi phí sản xuất
và lưu thông sản phẩm
Giá bán = chi phí sản xuất + chi phí lưu thông + lợi nhuận hợp lý
- Mạng lưới tiêu thụ sản phẩm: là việc tổ chức đưa sản phẩm của cơ sở sản xuất kinh doanh đến người tiêu dùng Trong nền kinh tế thị trường, khách hàng,
Trang 15người tiêu dùng là đối tượng phục vụ của sản xuất Vì vậy phải lựa chọn phương pháp nào để đưa sản phẩm đến người tiêu dùng nhanh, kịp thời, thuận lợi nhất Việc đưa sản phẩm đến người tiêu dùng có thể theo sơ đồ sau:
- Tại kiôt của cơ sở kinh doanh
- Tại hội chợ - Cơ sở chế biến
Sơ đồ 1: SƠ ĐỒ ĐƯA SẢN PHẨM ĐẾN NGƯỜI TIÊU DÙNG
(Trần Quốc Khánh, 2005) 2.1.2 Vai trò và đặc điểm của tiêu thụ sản phẩm
2.1.2.1 Vai trò
Tiêu thụ sản phẩm là một khâu quan trọng của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh Đó là quá trình thực hiện giá trị của sản phẩm, là giai đoạn làm cho sản phẩm ra khỏi quá trình sản xuất bước vào lưu thông, đưa sản phẩm từ lĩnh vực lưu thông sang lĩnh vực tiêu dùng Giai đoạn tiêu thụ sản phẩm theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 2: GIAI ĐOẠN TIÊU THỤ SẢN PHẨM (Trần Quốc Khánh, 2005)
Tổ chức tốt và có hiệu quả việc tiêu thụ sản phẩm sẽ có tác dụng mạnh mẽ đến quá trình sản xuất Tiêu thụ nhanh chóng và kịp thời sản phẩm làm ra còn rút ngắn được thời gian lưu kho, lưu thông và chu kỳ sản xuất kinh doanh của sản phẩm, là
cơ sở thông tin về thị trường cho người sản xuất Ngược lại sản phẩm không được tiêu thụ là tín hiệu xấu đòi hỏi các cơ sở sản xuất kinh doanh nông nghiệp phải tìm
ra nguyên nhân để có biện pháp điều chỉnh kịp thời
Các yếu tố
sản xuất
Sản phẩm Bán trực tiếp
Người tiêu dùng
Bán thông qua các tổ chức thương mại, chế biến
Trang 16Đối với lĩnh vực tiêu dùng, tiêu thụ tốt sản phẩm sẽ đáp ứng kịp thời nhu cầu tiêu dùng đồng thời còn có tác dụng điều chỉnh và hướng dẫn tiêu dùng mới Thông qua tiêu thụ về sản phẩm mà nắm bắt được thị hiếu người tiêu dùng về số lượng, mẫu mã, chủng loại mặt hàng Tiêu thụ sản phẩm kịp thời và nhanh chóng là tiền đề quan trọng thực hiện phân phối sản phẩm và kết thúc quá trình sản xuất, kinh doanh
nông nghiệp
2.1.2.2 Đặc điểm
Những đặc điểm tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp của các cơ sở sản xuất kinh doanh nông nghiệp gắn liền với những đặc điểm của sản xuất nông nghiệp Những đặc điểm đó là:
- Sản phẩm nông nghiệp là thị trường nông sản mang tính vùng và khu vực Lợi thế so sánh và lợi thế tuyệt đối của các vùng là yếu tố rất quan trọng trong việc lựa chọn hướng sản xuất kinh doanh của cơ sở sản xuất kinh doanh và tổ chức hợp
lý quá trình tiêu thụ sản phẩm
- Tính chất mùa vụ của sản xuất nông nghiệp có tác động mạnh mẽ đến cung - cầu của thị trường nông sản và giá cả nông sản Sự khan hiếm dẫn đến giá cả cao vào đầu vụ, cuối vụ và sự dư thừa làm cho giá cả giảm vào chính vụ là một biểu hiện của đặc điểm này Việc chế biến, bảo quản và dự trữ sản phẩm để đảm bảo cung – cầu tương đối ổn định là một yêu cầu cần được chú ý trong quá trình tổ chức tiêu thụ sản phẩm
- Sản phẩm nông nghiệp rất đa dạng, phong phú và trở thành nhu cầu tối thiểu hàng ngày của mỗi người, với thị trường rộng lớn nên việc tổ chức tiêu thụ sản phẩm phải hết sức linh hoạt
- Một bộ phận lớn như nông sản, lương thực, thực phẩm được tiêu dùng nội bộ hoặc với tư cách là tư liệu sản xuất, vì vậy phải tính đến những nhu cầu đó một cách
cụ thể để tổ chức tốt việc tiêu thụ đối với nông sản
Trang 172.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu thứ cấp: Thu thập số liệu thứ cấp thông qua các bảng báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bảng cân đối kế toán và thông qua cuộc trò chuyện với các cán bộ trong công ty Ngoài ra số liệu còn được thu thập từ các tài liệu trên các website, các bài báo, từ các tài liệu, giáo trình của các môn học có liên quan, c á c ghi nhận, các nhận xét, các đánh giá về tình hình hoạt động kinh doanh của công ty do các phòng ban cung cấp
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
Các phương pháp chủ yếu được sử dụng trong đề tài này là:
- Phương pháp thống kê, tổng hợp số liệu giữa các năm: phân tích và đánh giá
số liệu thứ cấp thu được từ các bảng báo cáo hàng năm của Công ty, và số liệu thứ cấp được thu thập qua sách, báo, tạp chí, internet,…
- Phương pháp so sánh số tuyệt đối, số tương đối:
+ Phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối: là kết quả của phép trừ giữa trị số
của kỳ phân tích với kỳ gốc của chỉ tiêu kinh tế
1: chỉ tiêu năm sau
y: là phần chênh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế
Phương pháp này dùng để so sánh số liệu năm tính với số liệu năm trước của các chỉ tiêu xem có biến động không và tìm ra nguyên nhân biến động của các chỉ tiêu kinh tế, từ đó đề ra biện pháp khắc phục
+ Phương pháp so sánh bằng số tương đối: là kết quả giữa phép chia của trị số
của kỳ phân tích y0 so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế y
Trang 18Trong đó: y
0: chỉ tiêu năm trước
y
1: chỉ tiêu năm sau
y: biểu hiện tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế
Phương pháp này dùng để làm rõ tình hình biến động của mức độ của các chỉ tiêu kinh tế trong thời gian nào đó So sánh tốc độ tăng trưởng của chỉ tiêu giữa các năm và so sánh tốc độ tăng trưởng giữa các chỉ tiêu Từ đó tìm ra nguyên nhân và biện pháp khắc phục
+ Phân tích tình hình doanh thu tiêu thụ theo mặt hàng
Phân tích tình hình doanh thu tiêu thụ theo cơ cấu mặt hàng để xem mặt hàng nào chiếm tỷ trọng cao, mặt hàng nào chiếm tỷ trọng thấp
Cơ cấu mặt hàng tiêu thụ là tỷ phần giá trị từng loại mặt hàng tiêu thụ trong tổng giá trị hàng hoá tiêu thụ Chỉ tiêu này được xác định bằng công thức:
Doanh thu mặt hàng tiêu thụ
Tỷ phần giá trị từng mặt hàng =
Tổng giá trị hàng hoá tiêu dùng
Phân tích doanh thu tiêu thụ theo mặt hàng là phần quan trọng trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp, nó cho thấy rõ về tình hình công ty hoạt động như thế nào, sự biến động của từng mặt hàng và tác động của nó đến doanh thu, từ đó cho hướng phát triển trong tương lai
Phương pháp phân tích: tính tỷ trọng sau đó dùng phương pháp so sánh
+ Phương pháp phân tích ma trận SWOT
SWOT có thể đưa ra sự liên kết từng cặp một ăn ý, qua đó giúp hình thành các chiến lược một cách có hiệu quả nhằm khai thác tốt nhất các cơ hội từ bên ngoài, giảm bớt đe dọa trên cơ sở phát huy những mặt mạnh hạn chế những mặt yếu
- Những điểm mạnh (S): điều kiện thuận lợi, nguồn lực thúc đẩy để góp phần phát triển tốt hơn Cần tận dụng tốt mặt mạnh để phát triển có hiệu quả
- Những điểm yếu (W): Các yếu tố bất lợi, những điều kiện không thích hợp hạn chế phát triển Phải biết tìm cách khắc phục và cải thiện
Trang 19- Các cơ hội (O): Những phương hướng cần được thực hiện hay những cơ hợi
có được góp phần thúc đẩy sự phát triển, cần tận dụng và khai thác đến mức cao nhất
- Các mối đe dọa (T): những yếu tố có khả năng tạo ra kết quả xấu, hạn chế hoặc triệt tiêu sự phát triển
Ma trận SWOT là công cụ kết hợp quan trọng giúp cho các nhà quản trị phát triển 4 loại chiến lược:
- Chiến lược điểm mạnh – cơ hội (SO): là chiến lược sử dụng những điểm mạnh bên trong của doanh nghiệp để tận dụng những cơ hội bên ngoài Khi một doanh nghiệp có những điểm yếu lớn thì nó sẽ cố gắng vượt qua, làm cho chúng trở thành những điểm mạnh Khi một tổ chức phải đối đầu với những mối đe dọa quan trọng thì nó sẽ tìm cách tránh chúng để tập trung vào những cơ hội
- Chiến lược điểm yếu – cơ hội (WO): là chiến lược nhằm cải thiện những điểm yếu bên trong bằng cách tận dụng những cơ hội bên ngoài Đôi khi những cơ hội lớn bên ngoài đang tồn tại nhưng doanh nghiệp có những điểm yếu bên trong
ngăn cản nó khai thác những cơ hội này
- Chiến lược điểm mạnh – nguy cơ (ST): là chiến lược sử dụng các điểm mạnh của doanh nghiệp để tránh khỏi hay giảm đi ảnh hưởng của những mối đe dọa bên ngoài Điều này không có nghĩa là một tổ chức hùng mạnh luôn luôn gặp phải
những mối đe dọa từ bên ngoài
- Chiến lược điểm yếu – nguy cơ (WT): là các chiến lược phòng thủ nhằm giảm đi những điểm yếu bên trong và tránh khỏi những mối đe dọa từ bên ngoài Một tổ chức đối đầu với vô số mối đe dọa bên ngoài và những điểm yếu bên trong
có thể khiến nó lâm vào hoàn cảnh không an toàn chút nào Trong thực tế, một tổ chức như vậy phải đấu tranh để tồn tại, liên kết, hạn chế chi tiêu, tuyên bố phá sản hay phải chịu vỡ nợ
Sau đây là bảng tóm tắt ma trận SWOT
Trang 20Sơ đồ 3: TÓM TẮT MA TRẬN SWOT (Nguyễn Phạm Thanh Nam, 2005)
Những điểm yếu (W)
(Liệt kê những điểm yếu)
1
2 3…
Các cơ hội (O)
(Liệt kê các cơ
1
2 3…
Các mối đe dọa
1
2 3
Các chiến lược WT
(Tối thiểu hóa những điểm yếu
và tránh các mối đe dọa)
1
2 3
Trang 21CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ KỸ
THUẬT NÔNG NGHIỆP CẦN THƠ 3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY
Công ty Cổ phần Vật tư kỹ thuật nông nghiệp Cần Thơ có lịch sử hình thành
và phát triển đến nay đã được trên 30 năm
Sau giải phóng miền Nam, năm 1976 Ủy ban Nhân Dân tỉnh Hậu Giang quyết định thành lập Công ty Vật tư nông nghiệp Hậu Giang với nhiệm vụ chủ yếu
là tiếp nhận vật tư nông nghiệp theo chỉ tiêu được Ủy ban Kế hoạch Nhà nước cấp để cung cấp cho các công ty vật tư nông nghiệp cấp huyện, sau đó các công ty vật tư nông nghiệp cấp huyện sẽ cung ứng cho các tập đoàn sản xuất và hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
Trên cơ sở Công ty Vật tư nông nghiệp Hậu Giang, ngày 23/04/1986, Chủ tịch
Ủy ban Nhân dân tỉnh Hậu Giang có quyết định số 12 về việc thành lập Công ty Vật
tư kỹ thuật nông nghiệp Hậu Giang để thực hiện các nhiệm vụ: cung ứng vật tư, giống cho huyện theo hợp đồng kinh tế giữa tỉnh và huyện; thường xuyên theo dõi nắm bắt tình hình sâu bệnh, kịp thời có kế hoạch và hướng phòng trừ phổ biến cho huyện, nghiên cứu và giúp đỡ huyện ứng dụng thành tựu khoa học kỹ thuật trong nông nghiệp, tổ chức chỉ đạo kinh doanh các đơn vị trực thuộc, tổ chức thực hiện chỉ tiêu kế hoạch cấp trên giao
Khi đăng ký thành lập lại doanh nghiệp nhà nước theo Nghị định số 388-ĐBT ngày 20/11/1991 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ), Công ty Vật tư kỹ thuật nông nghiệp Cần Thơ được thành lập theo Thông báo số 177/HĐBT/TB ngày 10/10/1992 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp Thực phẩm (nay là Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn) và Quyết định số 1105/QĐ-UBT92 ngày 31/10/1992 của Chủ tịch Ủy ban Nhân dân thành phố Cần Thơ với ngành nghề kinh doanh chủ yếu là: kinh doanh phân bón, thuốc trừ sâu, nhập khẩu phân bón, thuốc trừ sâu phục vụ sản xuất nông nghiệp, chế biến nông sản xuất khẩu Sau khi đăng ký thành lập lại doanh nghiệp theo Nghị định 388-HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng, Công ty Vật tư kỹ thuật nông nghiệp Cần Thơ tổ chức gia công kinh doanh thuốc bảo
Trang 22vệ thực vật, xuất khẩu gạo, nhập khẩu, kinh doanh phân bón Công ty có Xí nghiệp Thuốc sát trùng Cần Thơ là đơn vị hạch toán báo sổ Tháng 05/2002, thực hiện chủ trương cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, Công ty đã xin cổ phần hóa Xí nghiệp Thuốc sát trùng Cần Thơ và TSC giữ 30% vốn điều lệ tại Xí nghiệp này Đến cuối tháng 07/2003, Công ty hoàn tất việc cổ phần hóa, chính thức chuyển sang hoạt động dưới hình thức công ty cổ phần Lúc này, nguồn vốn Công ty tham gia góp vốn tại Xí nghiệp Thuốc sát trùng Cần Thơ được chuyển về cho Ủy ban Nhân dân tỉnh Cần Thơ (nay là Ủy ban Nhân dân thành phố Cần Thơ quản lý)
Thực hiện chủ trương cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, Công ty Cổ phần Vật tư kỹ thuật nông nghiệp Cần Thơ được thành lập theo Quyết định số 2500/QĐ-CT UB ngày 25/07/2003 của Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh Cần Thơ
về việc chuyển doanh nghiệp nhà nước Công ty Vật tư kỹ thuật nông nghiệp Cần Thơ thành Công ty Cổ phần Vật tư kỹ thuật nông nghiệp Cần Thơ (hình thức cổ phần hóa: giữ nguyên vốn Nhà nước tại doanh nghiệp, phát hành thêm cổ phiếu để thu hút thêm vốn)
Như vậy, sau hơn 30 năm thành lập và hoạt động, trong thời kỳ thực hiện cơ chế quản lý kế hoạch hóa, Công ty luôn hoàn thành được nhiệm vụ của mình và hơn 20 năm hoạt động trong cơ chế thị trường, Công ty luôn luôn giữ vững được sự tăng trưởng ổn định, hoạt động kinh doanh luôn có hiệu quả
- Tên công ty: Công ty Cổ phần Vật tư kỹ thuật nông nghiệp Cần Thơ
- Tên Tiếng Anh: Techno - Agricultural Supplying Joint Stock Company.
Trang 233.2 CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CÔNG TY
3.2.1 Chức năng
Là một doanh nghiệp Nhà nước chuyên sản xuất, kinh doanh và xuất khẩu các sản phẩm từ gạo, các loại nông sản như: nấm rơm, bắp, đậu, trái cây các loại,…nhận gia công chế biến cho đơn vị bạn
Công ty dùng ngoại tệ thu được trong xuất khẩu để nhập khẩu máy móc, thiết
bị, vật tư, nguyên liệu để phục vụ cho các hoạt động sản xuất phân bón, thuốc bảo
vệ thực vật,…
3.2.2 Nhiệm vụ
- Nhập khẩu, kinh doanh phân bón các loại
- Tổ chức thu mua, gia công, chế biến, cung ứng xuất khẩu gạo và các loại nông sản theo đúng quy trình chế biến hàng xuất khẩu, đảm bảo số lượng, chất lượng và thời hạn hợp đồng
- Nhập khẩu, kinh doanh máy móc thiết bị và tư liệu sản xuất phục vụ nông nghiệp
- Đại lý cung ứng các loại tư liệu sản xuất phục vụ cho sản xuất nông nghiệp
- Nhập khẩu, kinh doanh nguyên liệu sản xuất thức ăn gia súc, thức ăn thủy sản
- Làm thủ tục đăng ký kinh doanh và hoạt động theo đúng quy định của pháp luật, của nhà nước và Bộ Quốc Phòng
- Khai thác và sử dụng hiệu quả các nguồn vốn, đảm bảo đầu tư mở rộng sản xuất đổi mới thiết bị, tăng dần tích lũy
- Thực hiện tốt chính sách, chế độ quản lý tài sản, lao động, tiền lương,… đảm bảo công bằng bình đẳng Chăm lo tốt đời sống cán bộ nhân viên trong công ty Làm tốt công tác bảo vệ an toàn lao động, trật tự xã hội, bảo vệ an ninh đơn vị dẫn đầu
trong toàn Quân khu
Trang 24- Tự quyết định các hợp đồng xuất khẩu, chịu trách nhiệm độc lập bằng tài sản riêng của mình
- Thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ tuân thủ một thủ trưởng
- Được quyền giới thiệu các mặt hàng và sản phẩm của mình trong, ngoài nướctheo quy định
- Được quyền quyết định một cách độc lập các hoạt động sản xuất kinh doanh, được quyền đặt các văn phòng đại diện tại thành phố Hồ Chí Minh, không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh theo định hướng phát triển kinh tế của đất nước
3.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC, QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY
Công ty Cổ phần Vật tư kỹ thuật nông nghiệp Cần Thơ được tổ chức và hoạt động theo Luật doanh nghiệp đã được Quốc hội nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam khóa XI kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29/11/2005
Cơ sở của hoạt động quản trị và điều hành của Công ty là Điều lệ tổ chức và hoạt động được Đại hội đồng cổ đông thông qua ngày 08/10/2003, được sửa đổi theo mẫu điều lệ công ty niêm yết và có hiệu lực từ ngày 27/03/2007
Cơ cấu tổ chức của Công ty hiện tại gồm: văn phòng Công ty và 01 chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh
Văn phòng Công ty: Nơi đặt trụ sở chính của Công ty, có văn phòng làm việc của Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc Công ty và các phòng, ban nghiệp vụ gồm: Phòng Tổ chức Hành chính, Phòng Kế hoạch Kinh doanh, Phòng Kế toán Tài vụ Chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh: là một đơn vị trực thuộc Công ty có các chức năng chủ yếu sau:
- Nắm bắt thông tin thị trường trong và ngoài nước liên quan đến phân bón
và những lĩnh vực nằm trong chiến lược phát triển của Công ty, báo cáo trao đổi với Ban Tổng Giám đốc để Tổng Giám đốc quyết định việc mua bán hàng hóa
- Tổ chức thực hiện các vấn đề liên quan đến mua bán hàng hóa, ký hợp đồng bảo hiểm, chỉ định tàu, hợp đồng bốc dỡ hàng với cảng, hợp đồng đóng gói hàng hóa, hợp đồng thuê kho, bãi…
- Thực hiện quản lý toàn bộ việc nhập xuất phân bón tại khu vực thành phố
Hồ Chí Minh cũng như các đại lý, báo cáo kịp thời cho Tổng Giám đốc và các
Trang 25phòng ban có liên quan để theo dõi
- Tổ chức biên chế của Chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh do Phó Tổng Giám đốc Công ty kiêm Giám đốc Chi nhánh bố trí, sắp xếp và thu nhận, báo cáo để Tổng Giám đốc ra quyết định
Dưới đây là sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty:
Sơ đồ 4: SƠ ĐỒ BỘ MÁY TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY
(Nguồn: Bảng cáo bạch của công ty)
- Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận:
+ Đại hội đồng cổ đông: là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty, bao gồm tất cả các cổ đông có quyền bỏ phiếu hoặc người được cổ đông ủy quyền Đại hội đồng cổ đông có các quyền hạn sau:
Quyết định sửa đổi, bổ sung Điều lệ Công ty
Đại hội đồng cổ đông
Hội đồng quản trị Ban kiểm soát
Phòng
kế toán tài
vụ
Chi nhánh
TP Hồ Chí Minh
Trang 26 Thông qua định hướng phát triển Công ty, thông qua báo cáo tài chính kiểm toán hàng năm, các báo cáo của Hội đồng quản trị, báo cáo của Ban kiểm soát
Thông qua phương án phân phối, sử dụng lợi nhuận, quyết định mức cổ tức được thanh toán hàng năm của từng loại cổ phần và trích lập, sử dụng các quỹ
Quyết định số lượng thành viên của Hội đồng quản trị
Bầu, bãi nhiệm, miễn nhiệm thành viên Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát; phê chuẩn việc Hội đồng quản trị bổ nhiệm Tổng Giám đốc
Các quyền khác được quy định tại Điều lệ
+ Hội đồng quản trị: số thành viên Hội đồng quản trị của Công ty gồm 06 thành viên Hội đồng quản trị là cơ quan có đầy đủ quyền hạn để thực hiện tất cả các quyền nhân danh Công ty, trừ những thẩm quyền thuộc về Đại hội đồng cổ đông mà không được ủy quyền Hội đồng quản trị có các quyền hạn sau:
Quyết định cơ cấu tổ chức của Công ty
Quyết định kế hoạch phát triển sản xuất kinh doanh và ngân sách hàng năm của Công ty
Xác định các mục tiêu hoạt động và mục tiêu chiến lược trên cơ sở các mục đích chiến lược do Đại hội đồng cổ đông thông qua
Bổ nhiệm và bãi nhiệm người quản lý của Công ty theo đề nghị của Tổng Giám đốc và quyết định mức lương của họ
Đề xuất mức cổ tức hàng năm và xác định mức cổ tức tạm thời; tổ chức việc chi trả cổ tức
Đề xuất các loại cổ phiếu có thể phát hành và tổng số cổ phiếu phát hành theo từng loại; thực hiện việc phát hành trái phiếu, trái phiếu chuyển đổi thành cổ phiếu và các chứng quyền cho phép người sở hữu mua cổ phiếu theo một giá xác định trước; quyết định giá bán trái phiếu, cổ phiếu và các chứng khoán chuyển đổi;
Đề xuất việc tái cơ cấu lại hoặc giải thể Công ty
Các quyền khác được quy định tại Điều lệ
+ Ban kiểm soát: Ban kiểm soát do Đại hội đồng cổ đông bầu ra gồm 03 thành viên, thay mặt cổ đông để kiểm soát mọi hoạt động quản trị và điều hành sản xuất kinh doanh của Công ty Ban kiểm soát chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông
Trang 27và pháp luật về những công việc thực hiện theo quyền hạn và trách nhiệm sau:
Đề xuất lựa chọn công ty kiểm toán độc lập, mức phí kiểm toán và mọi vấn
đề liên quan đến sự rút lui hay bãi nhiệm của công ty kiểm toán độc lập; thảo luận với kiểm toán viên độc lập về tính chất và phạm vi kiểm toán trước khi bắt đầu việc kiểm toán
Kiểm tra các báo cáo tài chính hàng năm, sáu tháng và hàng quý trước khi đệ trình Hội đồng quản trị;
Thảo luận về những vấn đề khó khăn và tồn tại phát hiện từ các kết quả kiểm toán giữa kỳ hoặc cuối kỳ cũng như mọi vấn đề mà kiểm toán viên độc lập muốn bàn bạc
Xem xét báo cáo của Công ty về các hệ thống kiểm soát nội bộ trước khi Hội đồng quản trị chấp thuận
Các quyền khác được quy định tại Điều lệ
Ban Tổng Giám đốc: Ban Tổng Giám đốc do Hội đồng quản trị bổ nhiệm gồm 04 thành viên Tổng Giám đốc có nhiệm vụ:
Thực hiện các nghị quyết của Hội đồng quản trị và Đại hội đồng cổ đông, kế hoạch kinh doanh và kế hoạch đầu tư của Công ty đã được Hội đồng quản trị và Đại hội đồng cổ đông thông qua
Thay mặt Công ty ký kết các hợp đồng tài chính và thương mại, tổ chức
và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh thường nhật của Công ty theo những thông lệ quản lý tốt nhất
Kiến nghị về số lượng và phân cấp cán bộ quản lý mà Công ty cần thuê để Hội đồng quản trị bổ nhiệm hoặc miễn nhiệm khi cần thiết để thực hiện các thông lệ quản lý tốt nhất cũng như các cơ cấu do Hội đồng quản trị đề xuất và tư vấn cho Hội đồng quản trị để quyết định mức lương, thù lao, các lợi ích và các điều khoản khác của hợp đồng lao động của cán bộ quản lý
Tham khảo ý kiến của Hội đồng quản trị để quyết định số lượng người lao động, mức lương, trợ cấp, lợi ích, việc bổ nhiệm, miễn nhiệm và các điều khoản khác liên quan đến hợp đồng lao động của người lao động
Chuẩn bị các bản dự toán dài hạn, hàng năm và hàng tháng của Công ty
Trang 28phục vụ hoạt động quản lý dài hạn, hàng năm và hàng tháng của Công ty theo kế hoạch kinh doanh
Các phòng ban nghiệp vụ và chi nhánh: các phòng, ban nghiệp vụ có chức năng tham mưu và giúp việc cho Ban Tổng Giám đốc, trực tiếp điều hành theo chức năng chuyên môn và chỉ đạo của Ban Tổng Giám đốc Công ty hiện có 03 phòng nghiệp vụ và 01 chi nhánh với chức năng được quy định như sau:
- Phòng Tổ chức Hành chính: có các chức năng sau:
Quản lý hồ sơ lý lịch nhân viên toàn Công ty, giải quyết các thủ tục về chế
độ tuyển dụng, thôi việc, bổ nhiệm, kỷ luật, khen thưởng, nghỉ hưu v.v… Trưởng Phòng Tổ chức Hành chính là thành viên thường trực của Hội đồng thi đua khen thưởng và Hội đồng kỷ luật của Công ty
Tham mưu cho Tổng Giám đốc về tổ chức bộ máy sản xuất kinh doanh và bố trí nhân sự phù hợp với yêu cầu phát triển của Công ty
Xây dựng kế hoạch, chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ nhân viên toàn Công ty
Quản lý lao động, tiền lương của cán bộ nhân viên, xây dựng quy chế trả lương trong Công ty trình Tổng Giám đốc ban hành
Quản lý các tài sản, công cụ lao động, phương tiện vận tải của công ty, đề xuất các biện pháp duy tu, bảo dưỡng hoặc sữa chữa để tất cả các tài sản phục vụ tốt cho họat động của Công ty
Quản lý công văn, giấy tờ, sổ sách hành chính và các con dấu, thực hiện công tác lưu trữ các tài liệu thuộc lĩnh vực được phân công
Xây dựng lịch công tác, lịch giao ban, hội họp, sinh họat định kỳ và bất thường của Công ty
Thực hiện công tác bảo vệ nội bộ, bảo vệ cơ quan và tham gia về an ninh quốc phòng với chính quyền địa phương
Thực hiện đảm bảo vệ sinh môi trường nơi làm việc, công tác phòng cháy chữa cháy tại văn phòng Công ty và các bộ phận trực thuộc
Trưởng Phòng Tổ chức Hành chính chịu trách nhiệm cá nhân trước Tổng Giám đốc về việc quản lý con dấu của Công ty và lưu trữ chứng từ công văn đi,
Trang 29công văn đến (trừ phần hồ sơ thuộc trách nhiệm lưu trữ của các bộ phận khác)
- Phòng Kế hoạch Kinh doanh: có các chức năng sau:
Xây dựng kế họach hằng năm và kế hoạch 5 năm theo chỉ đạo của Tổng Giám đốc Công ty bao gồm: kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty và các kế hoạch biện pháp (kế hoạch tín dụng, kế hoạch tiếp thị bán hàng, các liên kết kinh tế…)
để thực hiện kế hoạch đã đề ra
Quản lý hợp đồng kinh tế, hàng hóa, vật tư, theo dõi tình hình mua bán hàng hóa
Thực hiện các thủ tục liên quan đến mua hàng hóa (cả kinh doanh nội địa
và hàng nhập khẩu) và bán hàng hóa (cả bán nội địa và xuất khẩu)
Giúp Tổng Giám đốc kiểm tra và tổng hợp tình hình trong quá trình thực hiện
kế hoạch, phát hiện các vấn đề phát sinh và đề xuất biện pháp giải quyết
Thực hiện chế độ báo cáo theo yêu cầu của các cơ quan chức năng (báo cáo xuất nhập khẩu, báo cáo thống kê…) và báo cáo tổng hợp tình hình thực hiện kế hoạch theo yêu cầu của Ban Tổng Giám đốc
Nắm bắt kịp thời các thông tin thị trường, thông tin từ khách hàng và nhà cung cấp để phản ánh kịp thời với Ban Tổng Giám đốc
Tổ chức lập các dự án đầu tư dưới sự chỉ đạo của Tổng Giám đốc để phục vụ cho chiến lược phát triển của Công ty
Theo dõi, cập nhật số liệu để đảm bảo việc cung cấp thông tin kịp thời, chính xác và đầy đủ đối với một tổ chức niêm yết
- Phòng Kế toán Tài vụ: có chức năng trong việc lập kế hoạch sử dụng và quản lý nguồn tài chính của Công ty, tổ chức công tác hạch toán kế toán theo đúng chế
độ kế toán thống kê và chế độ quản lý tài chính của Nhà nước, cụ thể:
Tổ chức hạch toán kinh tế về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty theo đúng quy định của pháp luật
Tổ chức thực hiện các chuẩn mực kế toán Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
Tổng hợp kết quả kinh doanh, lập báo cáo kế toán thống kê và các báo cáo tài chính khác theo quy định của pháp luật và điều lệ Công ty bao gồm cả các bản dự
Trang 30toán dài hạn hàng năm và hàng quý của Công ty theo kế hoạch kinh doanh
Ghi chép, phản ánh chính xác kịp thời, đầy đủ, trung thực và có hệ thống sự tăng giảm các nguồn vốn (bao gồm vốn chủ sở hữu, vốn vay, vốn liên doanh, liên kết…) để quay vòng vốn nhanh phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công
ty
Theo dõi chính xác công nợ của Công ty (bao gồm nợ phải thu, nợ phải trả,
nợ tạm ứng…) phản ánh và đề xuất kế hoạch thu chi tiền mặt và các hình thức thanh toán khác Thực hiện tốt công tác thanh toán đối nội và công tác thanh toán quốc
tế
Thực hiện quyết toán quý, 6 tháng, năm đúng tiến độ và thời gian quy định phối hợp với các bộ phận khác trong Công ty để kiểm kê, đánh giá tài sản, vật tư hàng hóa tồn kho cuối mỗi niên độ kế toán để xác định lãi lỗ
Thực hiện báo cáo thuế, báo cáo thống kê và các báo cáo khác liên quan đến công tác hạch toán kế toán theo yêu cầu hợp lý của các cơ quan quản lý Nhà nước và các ngân hàng thương mại
Lập báo cáo để Tổng Giám đốc trình Hội đồng quản tri và Đại hội đồng cổ đông đúng theo điều lệ Công ty
Xây dựng sự phối hợp luân chuyển chứng từ trong toàn Công ty vừa đảm bảo phương châm “chính xác - kịp thời - trung thực - minh bạch” và đúng pháp luật vừa đảm bảo sự phối hợp nhịp nhàng trong tổ chức kinh doanh và luân chuyển hồ sơ tài liệu trong toàn Công ty
Là bộ phận chủ yếu trong Công ty cung cấp tài liệu cho công ty kiểm toán độc lập, Ban kiểm soát công ty, các đoàn thanh tra kiểm tra và các đối tượng khác theo điều lệ Công ty
- Nguồn nhân lực của công ty:
Con người là nguồn lực quan trọng nhất trong tất cả các nguồn lực của một doanh nghiệp nếu như được tổ chức cơ cấu và sắp xếp một cách hợp lý
Trang 31Bảng 3.1 TÌNH HÌNH NHÂN SỰ CỦA CÔNG TY NĂM 2010
độ cao giúp công ty dễ dàng đưa ra các chiến lược kinh doanh phù hợp để công ty
hoạt động kinh doanh đạt kết quả tốt
3.4 THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TRONG THỜI GIAN TỚI
Công ty có đội ngũ nhân sự có trình độ cao, thu thập thông tin và xử lý thông tin chính xác và kịp thời, từ đó, làm cho hoạt động trong toàn Công ty luôn được hài hoà với nhau, từ khâu thu mua, quyết định công nghệ chế biến đến chất lượng sản phẩm, mẫu mã bao bì của sản phẩm,… đều đạt được tiêu chuẩn cao, đủ chất lượng
để Công ty có thể xuất khẩu sản phẩm sang các nước khác
Sự quan tâm của chính phủ cũng như cơ quan các cấp đối với hoạt động sản xuất kinh doanh lúa gạo ngày càng sâu, chặt chẽ, nhiều cơ chế, chính sách giúp cho doanh nghiệp đầu tư mở rộng kho tàng dự trữ, qui mô sản xuất kinh doanh
Trang 32Năng lực tài chính, tổ chức nhân sự, cũng như việc áp dụng nhưng công nghệ quản trị mới, những cơ chế kiểm soát hiện đại giúp công ty nâng cao hiệu quả kinh doanh và tạo được những tiền đề cơ bản cho sự phát triển bền vững của công ty Trung thành với triết lý kinh doanh đặt chữ “Tâm” và chữ “Tín” lên hàng đầu, trong năm qua công ty tiếp tục nhận được sự hỗ trợ nhiệt tình, tích cực từ các nhà cung cấp, các đại lý tiêu thụ hàng hoá của Công ty, các ngân hàng Thương mại và
sự hợp tác chặt chẽ của một số đơn vị sản xuất kinh doanh cùng ngành hàng, chính những điều này đã giúp công ty đứng vững trong điều kiện cực kỳ khó khăn của 6 tháng đầu năm 2010, mặc dù trong quý II/2010 Công ty thua lỗ lớn nhưng thêm một năm nữa TSC tiếp tục giữ được uy tín tuyệt đối với tất cả các ngân hàng thương mại
3.4.2 Khó khăn
Tốc độ công ty phát triển nhanh, nên đội ngũ nhân viên, chi phí quản lý, chi phí gián tiếp tăng, mặc dù công ty xác định đây là một chi phí đầu tư ban đầu để tạo
cơ sở cho việc đạt được hiệu quả cao vào những năm tiếp theo Tuy nhiên, đây cũng
là một áp lực chi phí cho kỳ kinh doanh trong năm
Chính sách kinh tế vĩ mô còn nhiều bất cập, nhiều khi mâu thuẫn đã gây không
ít khó khăn cho daonh nghiệp trong hoạt động kinh doanh
Trong khi doanh nghiệp phải đối mặt với rất nhiều khó khăn trên thương trường thì công tác cải cách thủ tục hành chính mặc dù đã được tiến hành nhiều năm nay nhưng chuyển biến rất chậm, một số công thức trong các cơ quan quản lý nhà
Trang 33nước thờ ơ, thiếu trách nhiệm, thậm chí vô cảm trước những yêu cầu chính đáng và đúng pháp luật của doanh nghiệp
3.4.3 Phương hướng đề ra trong thời gian tới
Năm 2011, Hội đồng quản trị Ban điều hành xác định đây là năm nhiều cơ hội song song nhiều thách thức lớn, là năm công ty phải tập trung nâng cao năng lực sản xuất, tăng cường tích lũy vốn đồng thời đổi mới phương pháp quản lý điều hành, quản trị doanh nghiệp để chuẩn bị cho năm 2012 Đối với hoạt động năm 2011, Ban điều hành đề các mục tiêu lớn cho hoạt động công ty như sau:
- Duy trì tốc độ tăng trưởng lợi nhuận kế toán trước thuế là 50% so với kết quả hoạt động năm 2010 Cổ tức chia tối thiểu 20-25% Đẩy mạnh công tác quản trị rủi
ro, thực hiện các chính sách tài chính linh hoạt, nâng cao năng lực tài chính của công
hệ thống đánh giá nhân viên
- Nghiên cứu những sản phẩm mới, mặt hàng mới để đưa ra thị trường
- Củng cố những khách hàng hiện có, tiếp tục thâm nhập thị trường mới đặc biệt là thị trường EU, Châu Phi vì đây là những thị trường tiềm năng
- Để thâm nhập ngày càng sâu hơn vào các thị trường nước ngoài đòi hỏi sản phẩm của công ty phải đạt được các tiêu chuẩn quốc tế về tất cả các mặt như chất lượng sản phẩm, dư lượng kháng sinh Vì vậy công ty sẽ tiếp tục đi theo hướng chiến lược chất lượng sản phẩm tốt, đáp ứng kịp thời yêu cầu của khách hàng Nghiên cứu cải tiến chất lượng sản phẩm để đáp ứng những đòi hỏi khắt khe của
khách hàng
Trang 343.5 KHÁI QUÁT KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM 2008-2010
Trang 35Bảng 3.2 : TỔNG HỢP CÁC CHỈ TIÊU PHẢN ÁNH KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM
2008-2010
Đvt: Tỷ đồng
CHÊNH LỆCH
2009 so với 2008 2010 so với 2009 CHỈ TIÊU NĂM 2008 NĂM 2009 NĂM 2010
Giá trị Tỷ lệ
(%)
Giá trị Tỷ lệ
(%) Doanh thu 2.646,17 2.544,90 2.484,40 (101,27) (3,83) (60,50) (2,38) Giá vốn 2.437,66 2.406,22 2.319,89 (31,44) (1,30) (86,33) (3,59) Chi phí hoạt động 175,88 133,80 183,30 (42,08) (24,00) 49,5 37,00 Lợi nhuận 65,86 28,06 12,78 (37,80) (57,39) (15,28) (54,45)
(Nguồn: Phòng kinh doanh)
Trang 36Nhận xét: nhìn vào bảng kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm
2008, 2009, 2010 chúng ta có thể nhận xét như sau:
Trước tiên, ta thấy doanh thu của công ty giảm dần qua các năm, năm 2008 là 2.646,17 tỷ đồng sang năm 2009 giảm xuống còn 2.544,90 tỷ đồng, doanh thu giảm 101,27 tỷ đồng, khoảng 3,38% và đến năm 2010 tiếp tục giảm 60,50 tỷ đồng tương đương 2,38% Doanh thu giảm là do trong ba năm qua khối lượng sản phẩm tiêu thụ giảm mặc dù giá các sản phẩm của công ty có tăng qua các năm nhưng khối lượng tiêu thụ giảm nhiều nên kéo theo giảm doanh thu.Bên cạnh đó giá vốn nhập kho của công ty cũng giảm xuống bắt đầu từ năm 2009, giảm từ 2.437,66 tỷ đồng xuống còn 2.406,22 tỷ đồng tương đương với mức giảm 31,44, giảm khoảng 1,30%, sang đến năm 2010 giá vốn lại giảm mạnh một lần nữa đến 3,59% so với năm 2009 Nguyên nhân là do khối lượng gạo tiêu thụ ở năm trước giảm cho nên sang năm kế tiếp công
ty sẽ thu mua nguồn nguyên liệu đầu vào với khối lượng ít hơn làm cho giá vốn giảm xuống Về phía chi phí, ta có thể nhận thấy chi phí hoạt động của công ty sang năm 2009 thì giảm mạnh, giảm 42,08 tỷ đồng tương đương 24% nhưng đến năm
2010 thì lại tăng lên 49,50 tỷ đồng tương đương 37% Lý do dẫn đến tình trạng chi phí giảm nhanh với tốc độ cao như vậy bởi do năm 2008 nền kinh tế bị khủng hoảng làm cho chi phí tăng cao, sang năm 2009 nền kinh tế phát triển tạm ổn định do đó giá cả nguyên vật liệu giảm làm chi phí thấp hơn, mặc khác do công ty giảm khối lượng thu mua nguồn nguyên liệu đầu vào kéo theo chi phí sản xuất giảm Nhìn chung, trong 3 năm qua các chỉ tiêu đánh giá kinh doanh của công ty đều giảm kéo theo làm giảm lợi nhuận Điều đó không vì nguyên nhân công ty kinh doanh không hiệu quả, mà còn do các yếu tố khác quyết định, để chứng minh điều đó chúng ta có thể thấy rõ lợi nhuận đạt được của công ty vẫn đạt ở mức cao mặc dù các yếu tố khác đều giảm
Trang 37CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ GẠO CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
VẬT TƯ KỸ THUẬT NÔNG NGHIỆP CẦN THƠ 4.1 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ GẠO CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM
2008, 2009, 2010
4.1.1 Phân tích tình hình tiêu thụ theo cơ cấu sản phẩm
4.1.1.1 Phân tích tình hình tiêu thụ theo sản lượng sản phẩm
Hiện nay Công ty TSC kinh doanh với nhiều loại mặt hàng khác nhau Mỗi sản phẩm đều có mức ảnh hưởng chung đến tình hình tiêu thụ của công ty Việc phân tích và so sánh giữa tình hình tiêu thụ các mặt hàng gạo chủ yếu của công ty sẽ làm
rõ hơn những mặt hàng nào có mức ảnh hưởng lớn đến tình hình tiêu thụ chung, và những mặt hàng nào làm tăng giảm doanh thu tiêu thụ của công ty qua 3 năm 07-09
Trang 38Bảng 4.1: SẢN LƯỢNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM TỪ 2008-2010
Trang 390 Nguyên nhân có thể là do mặt hàng này không còn được người tiêu dùng ưa chuộng Dựa vào tình hình tiêu thụ năm 2008, nắm bắt được thị hiếu người tiêu dùng cho nên sang năm 2009 và 2010 công ty không sản xuất mặt hàng này để tiêu thụ trong nước lẫn xuất khẩu
Gạo 5% là mặt hàng có khối lượng tiêu thụ thấp thứ hai Năm 2009 khối lượng tiêu thụ của mặt hàng này giảm 5.200 tấn tương đương giảm 26,7% Nhưng sang năm 2010 khối lượng tiêu thụ của mặt hàng này là 18.400 tấn tăng 4.100 tấn so với năm 2009, tương đương tăng 28,7% Điều này cho thấy tình hình tiêu thụ mặt hàng gạo 5% có chiều hướng tăng Đây là mặt hàng chủ yếu để xuất khẩu, trong nước không tiêu thụ mặt hàng này của công ty
Gạo 15% tấm là mặt hàng gạo có khối lượng tiêu thụ cao nhất trong tổng khối lượng Mặc dù là mặt hàng chủ lực của công ty nhưng sản lượng tiêu thụ của mặt hàng này cũng giảm dần qua ba năm tuy nhiên khối lượng giảm không nhiều Năm
2009 giảm 478.000 tấn tương đương giảm 7,9% và đến năm 2010 sản lượng tiêu thụ chỉ còn 5.503.500 tấn, đã giảm 24.000 tấn so với năm 2009, giảm khoảng 0,4% Đây
là mặt hàng này được tiêu thụ cả trong nước lẫn xuất khẩu Doanh thu của mặt hàng này chiếm tỷ lệ cao nhất trong tổng doanh thu về gạo của công ty, chiếm 42,01% Mặt hàng có khối lượng tiêu thụ cao thứ 2 là gạo 25% tấm Đây là mặt hàng xuất khẩu chủ yếu cũng trong tình trạng tương tự các sản phẩm khác Năm 2009 sản lượng đã giảm 27,1% so với năm 2008 tức 1.492.100 tấn, trong năm 2010 sản lượng mặt hàng này lại tiếp tục giảm ở mức 25,2% so với năm 2009, tương đương 1.011.400 tấn
Sản phẩm có khối lượng tiêu thụ cao thứ ba là gạo 100% tấm Đây là mặt hàng
có khối lượng biến động tương đối ổn định, giá trị chênh lệch giữa các năm không
Trang 40lớn Năm 2009 khối lượng tiêu thụ tăng từ 2.753.900 tấn năm 2008 lên 3.003.000 tấn năm 2009, tăng 9% tương đương 249.100 tấn Và vẫn giữ mức này đến năm
2010
Như vậy, chỉ từ năm 2008 đến năm 2010 sản lượng tiêu thụ các mặt hàng của công ty giảm với một tỷ lệ đáng kể Nhìn chung, sản phẩm chủ lực của công ty hiện nay vẫn là mặt hàng gạo 15% tấm và gạo 25% tấm, mặt hàng gạo 100% tấm cũng đang có chiều hướng tăng dần về số lượng tiêu thụ
4.1.1.2 Phân tích tình hình doanh thu tiêu thụ theo cơ cấu sản phẩm
Tiêu thụ là quá trình thực hiện giá trị và giá trị sử dụng của sản phẩm hàng hoá Trong quá trình tiêu thụ, sản phẩm chuyển từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ và kết thúc một vòng luân chuyển vốn được thể hiện thông qua chỉ tiêu doanh thu Do đó, trong kinh doanh các nhà quản lý luôn quan tâm đến việc tăng doanh thu, đặc biệt là tăng doanh thu bán hàng và cung ứng dịch vụ vì đây là doanh thu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng doanh thu của doanh nghiệp, là nguồn vốn quan trọng
để doanh nghiệp tái sản xuất, trang trải các chi phí