LỜI CẢM TẠ - - - - 000 -Sau khoảng thời gian bốn năm học tập, được sự chỉ dẫn nhiệt tình, cũng như sự giúp đỡ của thầy cô Trường Đại Học Cần Thơ, đặc biệt là các thầy cô Khoa Kin
Trang 1KHO A KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOAN H
-oOo -
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG THANH TOÁN QUỐC TẾ BẰNG PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH CẦN THƠ
Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
Th.S Phan Thị Ngọc Khuyên Huỳnh Nguyễn Hải Yến
Mã số SV: 4074780
Lớp:Ngoại Thương 2- K33
Cần Thơ - 2011
Trang 2LỜI CẢM TẠ
- - - - 000
-Sau khoảng thời gian bốn năm học tập, được sự chỉ dẫn nhiệt tình, cũng như sự giúp đỡ của thầy cô Trường Đại Học Cần Thơ, đặc biệt là các thầy cô Khoa Kinh tế – Quản trị kinh doanh, cùng với thời gian hơn ba tháng thực tập tại Ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam chi nhánh Cần Thơ, em
đã học được nhiều kinh nghiệm từ thực tiễn giúp ích cho bản thân để nay em có
thể hoàn thành đề tài luận văn tốt nghiệp “Phân tích thực trạng thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Cần Thơ”
Em xin chân thành biết ơn sự nhiệt tình giúp đỡ của các thầy, cô Khoa Kinh tế – Quản trị kinh doanh, Trường Đại Học Cần Thơ, đặc biệt em xin gởi lời biết ơn sâu sắc đến Cô Phan Thị Ngọc Khuyên đã trực tiếp hướng dẫn em trong suốt thời gian thực hiện đề tài luận văn
Em cũng xin chân thành cảm ơn Ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam chi nhánh Cần Thơ, các cô chú, các anh chị của Ngân hàng đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong suốt thời gian thực tập tại Ngân hàng, đặc biệt là các anh chị Phòng Thanh toán quốc tế đã nhiệt tình chỉ dẫn, cũng như
sự hỗ trợ và cung cấp những kiến thức quý báu để em hoàn thành đề tài luận văn tốt nghiệp của mình
Tuy nhiên, do còn hạn chế về kiến thức và kinh nghiệm thực tiễn nên trong quá trình hoàn thành đề tài luận văn em khó tránh được những sai sót, khuyết điểm Em rất mong sự đóng góp ý kiến của các thầy cô, Ban lãnh đạo, các
cô chú và các anh chị trong Ngân hàng để việc đề tài luận văn được hoàn thiện hơn
Cuối cùng em xin kính chúc quý thầy cô Khoa Kinh tế – Quản trị kinh doanh, Ban lãnh đạo Ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam chi nhánh Cần Thơ, cùng các cô chú, anh chị trong Ngân hàng dồi dào sức khoẻ và luôn thành công trong công việc Em xin chân thành cảm ơn!
Ngày … tháng … năm 2011
Sinh viên thực hiện
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
- - - - 000
-Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập
và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào
Ngày……tháng……năm 2011
Sinh viên thực hiện
Huỳnh Nguyễn Hải Yến
Trang 4NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
- - - - 000
-Qua thời gian thực tập tại phòng Thanh toán quốc tế - Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Cần Thơ, từ ngày 27/01/2011 đến ngày 15/04/2011, sinh viên Huỳnh Nguyễn Hải Yến đã cố gắng nghiên cứu
để hoàn thành luận văn tốt nghiệp: “Phân tích thực trạng thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam chi nhánh Cần Thơ”
Với số liệu thu thập được cùng với những phân tích, lập luận chặt chẽ, luận văn đã phản ánh khá chính xác tình hình của đơn vị, các kiến nghị
và giải pháp mang tính khả thi
Với vốn kiến thức đã tích lũy từ nhà trường kết hợp quá trình thâm nhập thực tiễn sẽ giúp ích cho sinh viên Huỳnh Nguyễn Hải Yến trong công việc sau này
Ngày 04 tháng 05 năm 2011
TL Giám đốc
TP Thanh toán quốc tế
Trang 5
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
- - - - 000 - - -
Họ và tên người hướng dẫn: Phan Thị Ngọc Khuyên
Học vị: Thạc sĩ
Chuyên ngành: Kinh tế Ngoại Thương
Cơ quan công tác: Khoa kinh tế - QTKD, Trường Đại Học Cần Thơ
Tên sinh viên: Huỳnh Nguyễn Hải Yến
Mã số sinh viên: 4074780
Chuyên ngành: Kinh tế Ngoại Thương
Tên đề tài: Phân tích thực trạng thanh toán quốc tế bằng phương thức tín
dụng chứng từ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam
7 Kết luận (Cần ghi rõ mức độ đồng ý hay không đồng ý nội dung đề tài và
các yêu cầu chỉnh sửa, …)
Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2011
Giáo viên nhận xét
Trang 6NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
- - - - 000 - - -
Ngày … tháng… năm 2011 Giáo viên phản biện
Trang 7DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT
- - - - 000
-TTQT Thanh toán quốc tế
ĐBSCL Đồng Bằng Sông Cửu Long
EIB CT Ngân hàng xuất nhập khẩu chi nhánh Cần Thơ
BIDV CT Ngân hàng đầu tư và phát triển chi nhánh Cần Thơ NHTM Ngân hàng thương mại
XNK Xuất nhập khẩu
NHPH Ngân hàng phát hành
Trang 8MỤC LỤC
- - - - 000
Trang CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3
1.3.1 Thời gian 3
1.3.2 Không gian 3
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 3
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 3
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
2.1 Phương pháp luận 4
2.1.1 Khái quát về thanh toán quốc tế 4
2.1.1.1 Khái niệm 4
2.1.1.2 Tầm quan trọng của thanh toán quốc tế 4
2.1.1.3 Vai trò của ngân hàng thương mại trong thanh toán quốc tế 5
2.1.1.4 Bộ chứng từ trong thanh toán quốc tế 6
2.1.1.5 Các điều kiện trong thanh toán quốc tế 7
2.1.1.6 Sơ lược các phương thức thanh toán quốc tế 8
2.1.2 Những vấn đề cơ bản về phương thức tín dụng chứng từ 9
2.1.2.1 Khái niệm 9
2.1.2.2 Các bên tham gia trong thanh toán tín dụng chứng từ 10
2.1.2.3 Quá trình tiến hành nghiệp vụ thanh toán tín dụng chứng từ 10
2.1.2.4 Ưu nhược điểm của phương thức tín dụng chứng từ 12
2.1.2.5 Những rủi ro thường gặp trong thanh toán tín dụng chứng từ 13 2.1.2.6 Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động thanh toán quốc tế theo
Trang 92.1.3.1 Khái niệm 17
2.1.3.2 Nội dung 17
2.1.3.3 Phân loại L/C 18
2.1.4 Văn bản pháp lý điều chỉnh hoạt động thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ 19
2.2 Phương pháp nghiên cứu 19
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 19
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 19
CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU VỀ VIETCOMBANK CHI NHÁNH CẦN THƠ 21
3.1 Giới thiệu Ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam – chi nhánh Cần Thơ 21
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 21
3.1.2 Chức năng và nhiệm vụ 22
3.2.2.1 Chức năng 22
3.2.2.2 Nhiệm vụ 23
3.1.3 Các nghiệp vụ của ngân hàng 23
3.1.4 Cơ cấu tổ chức và tình hình nhân sự 24
3.1.5 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban 24
3.2 Giới thiệu phòng thanh toán quốc tế 27
3.2.1 Cơ cấu phòng thanh toán quốc tế 27
3.2.2 Quy trình nghiệp vụ thanh toán tín dụng chứng từ tại VCB CT 28
3.2.2.1 Quy trình L/C xuất khẩu 28
3.2.2.2 Quy trình L/C nhập khẩu 29
3.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của Vietcombank chi nhánh Cần Thơ qua 3 năm từ năm 2008 đến năm 2010 31
3.2.1.1 Thu nhập 32
3.2.1.2 Chi phí 35
3.2.1.3 Lợi nhuận 36
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG THANH TOÁN QUỐC TẾ BẰNG PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI VIETCOMBANK CẦN THƠ 37
Trang 104.1 Phân tích chung tình hình thanh toán quốc tế tại Vietcombank Cần Thơ từ
năm 2008 đến năm 2010 37
4.1.1 Tình hình TTQT tại Vietcombank Cần Thơ qua 3 năm (2008 – 2010) 37 4.1.2 Tình hình thanh toán xuất nhập khẩu tại VCB CT qua 3 năm (2008 – 2010) theo từng phương thức 39
4.2 Phân tích tình hình thanh toán quốc tế bằng tín dụng chứng từ tại Vietcombank Cần Thơ qua 3 năm (2008 – 2010) 43
4.2.1 Phân tích chung tình hình thanh toán quốc tế bằng tín dụng chứng từ 43 4.2.2 Phân tích tình hình thanh toán hàng xuất khẩu 45
4.2.3 Phân tích tình hình thanh toán hàng nhập khẩu 48
4.3 So sánh thực trạng thanh toán bằng tín dụng chứng từ của VCB-CT với các Ngân hàng khác 52
4.4 Thực trạng rủi ro trong thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại VCB CT 55
4.4.1 Rủi ro đạo đức 55
4.4.2 Rủi ro do quy định về hạn mức xuất nhập khẩu của Nhà nước 56
4.5 Phân tích những yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động thanh toán quốc tế tại VCB Cần Thơ 56
4.5.1 Các yếu tố khách quan 56
4.5.2 Các yếu tố chủ quan của ngân hàng 59
CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ THEO PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI VIETCOMBANK CẦN THƠ 61
5.1 Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ 61
5.1.1 Những điểm mạnh 61
5.1.2 Những điểm yếu 62
5.1.3 Những cơ hội 62
5.1.4 Những thách thức 63
5.1.5 Ma trận SWOT 65 5.2 Những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán tín dụng
Trang 115.2.1 Phát triển hệ thống ngân hàng đại lý 66
5.2.2 Đẩy mạnh tài trợ xuất nhập khẩu 66
5.2.2.1 Tài trợ cho nhà xuất khẩu 67
5.2.2.2 Tài trợ cho nhà nhập khẩu 67
5.2.3 Thực hiện tốt dịch vụ tư vấn khách hàng 68
5.2.4 Nâng cao chất lượng dịch vụ thanh toán tín dụng chứng từ 70
5.2.5 Tăng cường thu hút khách hàng thuộc mọi thành phần kinh tế 70
5.2.6 Đấy mạnh hoạt động marketing 72
5.2.7 Áp dụng biểu phí thanh toán linh hoạt 73
5.2.8 Đa dạng hóa các dịch vụ thanh toán tín dụng chứng từ 74
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 75
6.1 Kết luận 75
6.2 Kiến nghị 76
6.2.1 Đối với chính phủ 76
6.2.2 Đối với Ngân hàng nhà nước 77
6.2.3 Đối với Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam 78
6.2.4 Đối với Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Cần Thơ 78
6.2.5 Đối với các đơn vị kinh doanh xuất nhập khẩu 79
Trang 12(2008-2010 34
Bảng 3: KIM NGẠCH XNK THANH TOÁN TẠI VCB CT (2008-2010) 37 Bảng 4: TÌNH HÌNH TTQT THEO SỐ MÓN TẠI VCB CT THEO CÁC
PHƯƠNG THỨC (2008-2010) 39 Bảng 5: KIM NGẠCH TTQT THEO CÁC PHƯƠNG THỨC TẠI VCB CT
(2008-2010) 42 Bảng 6: TÌNH HÌNH THỰC HIỆN THANH TOÁN L/C TẠI VCB CT (2008-2010) 45 Bảng 7: TÌNH HÌNH THANH TOÁN L/C CHO HÀNG XK TẠI VCB CT
(2008-2010) 46 Bảng 8: TÌNH HÌNH THANH TOÁN L/C CHO HÀNG XK THEO MẶT HÀNG TẠI VCB CT (2008-2010) 47 Bảng 9: TÌNH HÌNH THANH TOÁN L/C CHO HÀNG NK TẠI VCB CT
(2008-2010) 49
Bảng 10: TÌNH HÌNH THANH TOÁN L/C CHO HÀNG XK THEO MẶT
HÀNG TẠI VCB CT (2008-2010) 50 Bảng 11: SO SÁNH THỰC TRẠNG THANH TOÁN L/C TẠI VCB-CT, EIB-CT
VÀ ACB-CT (2008-2010) 52 Bảng 12: SO SÁNH BIỂU PHÍ MỘT SỐ NGHIỆP VỤ THANH TOÁN XUẤT NHẬP KHẨU QUA VCB, EIB, BIDV 53 BẢNG 13 : KIM NGẠCH XNK TẠI TPCT QUA 3 NĂM (2008-2010) 57
Trang 13(2008-2010) 33 Hình 7: KIM NGẠCH XNK THANH TOÁN TẠI VCB CT (2008-2010) 38 Hình 8: CƠ CẤU SỐ MÓN TTQT TẠI VCB CT THEO CÁC PHƯƠNG THỨC (2008-2010) 40Hình 9: KIM NGẠCH TTQT THEO CÁC PHƯƠNG THỨC TẠI VCB CT
(2008-2010) 41 Hình 10: KIM NGẠCH THANH TOÁN L/C TẠI VCB CT (2008-2010) 43 Hình 11: SO SÁNH TRỊ GIÁ L/C XK VÀ L/C NK THANH TOÁN TẠI VCB CT (2008-2010) 44 Hình 12: CƠ CẤU L/C XK THEO MẶT HÀNG QUA 3 NĂM (2008-2010) 48 Hình 13: CƠ CẤU L/C NK THEO MẶT HÀNG QUA 3 NĂM (2008-2010) 51 Hình 14: TỶ TRỌNG TTQT TẠI VCB CT SO VỚI KIM NGẠCH XNK CỦA TPCT (2008-2010) 58
Trang 14CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Năm 2007, Việt Nam chính thức gia nhập tổ chức thương mại thế giới (WTO), mở ra một chặng đường mới với những cơ hội lớn cũng như những thách thức mà một nền kinh tế nhỏ mới mở cửa phải đối mặt Gia nhập nền kinh
tế toàn cầu đẩy mạnh dòng chảy vốn và hàng hóa vào nước ta, khối lượng giao dịch giữa nước ta và các quốc gia thành viên ngày càng tăng mạnh Do đó sự phát triển của hệ thống ngân hàng thương mại giúp cho việc giao thương với nước ngoài thuận lợi hơn nhất là trong lĩnh vực thanh toán quốc tế, giúp doanh nghiệp trong nước dễ dàng hơn trong mua bán với nước ngoài Trong đó có thể nói Ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam (VCB) là ngân hàng hàng đầu trong lĩnh vực ngoại thương Hiện nay Vietcombank phát triển rất mạnh trong cộng đồng tài chính trong nước và quốc tế, được biết đến như một ngân hàng hoạt động lâu đời và có uy tín nhất trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ ngân hàng quốc tế
Cần Thơ là một trung tâm kinh tế, văn hóa của Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL), là nơi tập trung nhiều công ty và xí nghiệp hoạt động kinh doanh sản xuất, các khu công nghiệp lớn, có cơ sở hạ tầng thuận tiện như cảng Cái Cui, sân bay Trà Nóc, v.v… Đặc biệt là sự hoàn thành cầu Cần Thơ vào tháng 4 năm 2010 cũng đánh thức tiềm năng kinh tế nơi đây, đặc biệt trong lĩnh vực giao thương hàng hóa Đồng hành cùng sự phát triển kinh tế Cần Thơ, Vietcombank Cần Thơ (VCB CT) là một trong những ngân hàng hoạt động sớm nhất và thực hiện thanh toán quốc tế đầu tiên tại Cần Thơ để phục vụ cho việc phát triển kinh tế vùng trọng điểm này, hỗ trợ cho các công ty, doanh nghiệp trong hoạt động xuất nhập khẩu, góp phần không nhỏ vào sự phát triển kinh tế Cần Thơ nói riêng và ĐBSCL nói chung Vietcombank ngày càng phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế của mình, trong đó vận dụng hiệu quả nhất là các phương thức thanh toán như: chuyển tiền (Remittance), nhờ thu (Collection), tín dụng chứng từ (Documentary Credit) Hai phương thức đầu đều bất lợi cho người mua hoặc người bán, ngân
Trang 15phương thức tín dụng chứng từ đảm bảo quyền lợi cho tất cả các bên tham gia Vì vậy, phương thức tín dụng chứng từ có thể giúp mang lại hiệu quả kinh tế cao cho nhà xuất khẩu lẫn nhập khẩu
Tuy nhiên dù an toàn và tiện lợi đến mấy thì phương thức tín dụng chứng
từ vẫn không hoàn toàn tránh khỏi các rủi ro và các bên tham gia một cách tuyệt đối Vì thế, để hiểu rõ hơn về phương thức này đồng thời đề xuất được những giải pháp nhằm hạn chế rủi ro và nâng cao hiệu quả của hoạt động thanh toán tín dụng chứng từ, trong thời gian thực tập tại Ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam chi nhánh Cần Thơ, trên cơ sở những kiến thức đã được học và
qua nghiên cứu tài liệu, tôi quyết định chọn đề tài “Phân tích thực trạng thanh toán quốc tế bằng phương thức tí n dụng chứng từ tại Ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam chi nhánh Cần Thơ” làm đề tài nghiên
cứu cho luận văn tốt nghiệp của mình
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ tại Vietcombank chi nhánh Cần Thơ từ năm 2008 đến năm 2010 Thông qua phân tích, đánh giá chi tiết thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ, các nhân tố ảnh hưởng, từ đó đề xuất giải pháp nhằm hạn chế rủi ro và nâng cao hiệu quả thanh toán bằng phương thức tín dụng chứng từ tại Vietcombank Cần Thơ
Trang 161.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Thời gian
Đề tài được thực hiện từ ngày 27/01/2010 đến ngày 23/04/2010
Số liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo từ năm 2008 đến năm 2010
1.3.2 Không gian
Đề tài nghiên cứu tình hình thanh toán bằng phương thức tính dụng chứng tại Vietcombank Cần Thơ nên các số liệu được thu thập từ các phòng ban của Vietcombank Cần Thơ, chủ yếu là từ phòng thanh toán quốc tế
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Hoạt động thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ tại Vietcombank Cần Thơ
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
“Phân tích hiệu quả hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu của ngân hàng TMCP ngoại thương chi nhánh Cần Thơ” – Đào Thị Thùy Linh – Lớp Tài chính Ngân hàng k33 Luận văn nêu lên thực trạng hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu tại Vietcombank Cần Thơ từ năm 2007 đến năm 2009 và 6 tháng đầu năm
2010, nêu ra những thuận lợi và khó khăn của hoạt động thanh toán quốc tế qua
cả 3 phương thức và đề ra giải pháp nâng cao hiệu quả thanh toán quốc tế tại Vietcombank Cần Thơ
“Phân tích tình hình hoạt động thanh toán bằng tín dụng chứng từ của ngân hàng TMCP ngoại thương chi nhánh Cần Thơ” – Nguyễn Thị Mỹ Loan-Lớp Kinh tế ngoại thương K31 Đề tài phân tích thực trạng thanh toán tín dụng chứng từ tại Vietcombank Cần Thơ từ năm 2006 đến năm 2008, ưu nhược điểm
và những rủi ro có thể gặp phải của phương thức tín dụng chứng từ và nêu ra những giải pháp nâng cao hiệu quả thanh toán tín dụng chứng từ tại Vietcombank Cần Thơ
Trang 17CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Phương pháp luận
2.1.1 Khái quát về thanh toán quốc tế
2.1.1.1 Khái niệm
Hoạt động ngoại thương là sự trao đổi hàng hóa, dịch vụ giữa các nước thông qua mua bán Sự trao đổi đó là một hình thức của mối quan hệ xã hội và phản ánh sự phụ thuộc lẫn nhau về kinh tế giữa các quốc gia Trong quá trình thực hiện các mối quan hệ thường xuyên này làm nảy sinh những quyền lợi và nghĩa vụ tiền tệ giữa các nước với nhau Chính từ việc thanh toán các khoản chi tiêu này, hoạt động thanh toán quốc tế (TTQT) đã ra đời
TTQT là việc thanh toán giữa các nước với nhau về những khoản tiền nợ lẫn nhau phát sinh từ các quan hệ giao dịch với nhau về kinh tế, tài chính, chính trị, văn hóa…, chủ thể trong TTQT có thể là thể nhân, pháp nhân hoặc chính phủ của các nước TTQT được chia thành 2 loại:
- Thanh toán phi mậu dịch: là quan hệ thanh toán phát sinh không mang tính thương mại Đó là những chi phí của các cơ quan ngoại giao, các chi phí về vận chuyển và đi lại của các đoàn khách nhà nước…
- Thanh toán mậu dịch: là thanh toán phát sinh trên cơ sở trao đổi hàng hóa và các dịch vụ thương mại Các bên mua bán bị ràng buộc với nhau bởi hợp đồng thương mại hoặc bằng một hình thức cam kết khác (thư, điện giao dịch) Mỗi hợp đồng chỉ ra một mối quan hệ nhất định, nội dung hợp đồng qui định rõ ràng cách thức thanh toán dịch vụ thương mại phát sinh
2.1.1.2 Tầm quan trọng của thanh toán quốc tế
Hoạt động TTQT ngày càng hoàn thiện, góp phần thúc đẩy cho hoạt động ngoại thương ngày càng được mở rộng và phát triển
TTQT trong ngoại thương là khâu cuối cùng kết thúc cho quá trình lưu thông hàng hóa, nếu như quá trình này được tiến hành một cách liên tục, nhanh chóng và thuận lợi, giá trị hàng hóa được thực hiện, có tác dụng thúc đẩy nhanh tốc độ thanh toán, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của các đơn vị kinh tế kinh doanh xuất nhập khẩu và đầu tư
Trang 18TTQT có tác dụng kích thích các doanh nghiệp đầu tư mở rộng hoạt động kinh doanh, gia tăng khối lượng hàng hóa, mở rộng quan hệ giao dịch mua bán, trao đổi hàng hóa giữa các nước với nhau
TTQT có tác dụng tập trung và quản lý ngoại tệ trong nước, sử dụng ngoại
tệ một cách có mục đích, có hiệu quả theo yêu cầu của nền kinh tế, đồng thời thực hiện tốt chế độ quản lý ngoại hối
TTQT góp phần tăng việc cung ứng vốn cho nền kinh tế, từ quá trình tập trung vốn thanh toán ngân hàng
Thực hiện TTQT tạo điều kiện thực hiện và quản lý hiệu quả hoạt động xuất nhập khẩu trong nước theo đúng chính sách ngoại thương đã đề ra
2.1.1.3 Vai trò của ngân hàng thương mại trong thanh toán quốc tế
Đối với hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu
- Là cầu nối trung gian thanh toán giữa các nhà xuất nhập khẩu (XNK)
- Tiến hành thanh toán theo yêu cầu và bảo vệ quyền lợi cho khách hàng trong giao dịch thanh toán, tư vấn, hướng dẫn khách hàng những biện pháp kỹ thuật nghiệp vụ TTQT, từ đó hạn chế rủi ro và tăng sự tin tưởng cho khách hàng trong quan hệ giao dịch mua bán với nước ngoài
- Thực hiện tài trợ XNK cho khách hàng một cách chủ động và tích cực khi khách hàng không đủ năng lực về vốn trong quá trình thực hiện TTQT
- Cung cấp hoàn hảo các loại hình dịch vụ kỹ thuật và tài chính nhằm hỗ trợ cho khách hàng thực hiện hoạt động TTQT, cung cấp các phương án lựa chọn phương thức TTQT, tài trợ XNK, đảm bảo an toàn và quyền lợi cho cả hai bên mua bán, từ đó thúc đẩy ngoại thương phát triển và mở rộng quan hệ quốc tế
Đối với nhà nhập khẩu
- Tìm kiếm những nhà cung cấp hàng hóa nước ngoài
- Thấu hiểu những nhu cầu của nhà xuất khẩu và sẵn sàng tư vấn để nhà nhập khẩu bảo vệ tốt nhất lợi ích của mình
- Kiểm tra bộ chứng từ hàng nhập khẩu
- Nhận tiền từ nhà nhập khẩu thanh toán cho bộ chứng từ
- Thực hiện chuyển tiền cho nhà xuất khẩu
- Tài trợ cho nhà nhập khẩu thực hiện TTQT
Trang 19- Tìm kiếm những nhà nhập khẩu nước ngoài
- Thấu hiểu những nhu cầu của nhà xuất khẩu và sẵn sàng tư vấn để nhà xuất khẩu bảo vệ tốt nhất lợi ích của mình
- Kiểm tra bộ chứng từ thanh toán hàng xuất
- Tổ chức thanh toán cho bộ chứng từ
- Nhận tiền thanh toán trên danh nghĩa nhà xuất khẩu
- Tài trợ cho nhà xuất khẩu thực hiện TTQT
2.1.1.4 Bộ chứng từ trong thanh toán quốc tế
Trong TTQT, chứng từ thanh toán có vai trò quan trọng Bộ chứng từ là bằng chứng chứng minh người bán đã hoàn thành nghĩa vụ giao hàng Chứng từ
là căn cứ để người bán đòi tiền người mua hoặc ngân hàng của người mua trả tiền hoặc từ chối trả tiền Ngoài ra, bộ chứng từ còn là căn cứ để ngân hàng khống chế người mua buộc họ phải trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền mới trao chứng từ đi nhận hàng Tùy theo sự thỏa thuận của các bên, tùy theo tính chất của hàng hóa được mua bán mà bộ chứng từ thanh toán có thể bao gồm nhiều loại chứng từ khác nhau Các chứng từ cơ bản:
a Hóa đơn thương mại (Commercial invoice)
b Vận đơn đường biển (Marine/ ocean bill of lading)
c Phiếu đóng gói (Packing list)
d Giấy chứng nhận xuất xứ (Certificate of origin)
e Giấy chứng nhận số lượng/trọng lượng (Certificate of Quantity/ Weight)
f Giấy chứng nhận phẩm chất hàng hóa (Certificate of Quality)
g Bảo hiểm đơn (Insurance Policy)
h Giấy chứng nhận vệ sinh (Sanitary Certificate
i Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật (Phytosanitary Certificate
j Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật (Veterinary Certificate
k Tờ khai hải quan
2.1.1.5 Các điều kiện trong thanh toán quốc tế
Trong quan hệ thanh toán quốc tế giữa các nước, các vấn đề có liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ mà đôi bên phải đề ra để giải quyết và thực hiện được
quy định lại thành những điều kiện gọi là điều kiện thanh toán quốc tế
Trang 20 Điều kiện về tiền tệ
Là sự thống nhất giữa các bên xuất khẩu và nhập khẩu về việc dùng đồng tiền nước nào để tính toán và thanh toán cho các hợp đồng mua bán, cách thức xử
lý khi tỷ giá hối đoái biến động nhằm đảm bảo quyền lợi của các bên tham gia ký kết hợp đồng Trong điều kiện hiện nay đồng tiền của các nước thường xuyên biến động do nhiều nhân tố khác nhau Để đảm bảo các khoản thu của nhà xuất khẩu cũng như các khoản chi của nhà nhập khẩu, trong hợp đồng ngoại thương cần có thêm điều kiện đảm bảo hối đoái Thông thường những điều kiện đảm bảo
hối đoái bao gồm Đảm bảo bằng vàng và Đảm bảo bằng ngoại tệ
Điều kiện về địa điểm thanh toán
Điều kiện này quy định việc thanh toán được thực hiện ở đâu, có thể là nước xuất khẩu, nước nhập khẩu hay một nước thứ ba nào đó do hai bên quyết định Nếu địa điểm thanh toán ở nước xuất khẩu thì đơn vị xuất khẩu sẽ nhận được tiền nhanh hơn, đơn vị nhập khẩu sẽ bị ứ đọng vốn Ngược lại, nếu địa điểm thanh toán bên nước nhập khẩu thì đơn vị nhập khẩu không bị ứ đọng vốn nhưng đơn vị xuất khẩu sẽ nhận được tiền chậm hơn Tuy nhiên địa điểm thanh toán không còn là quan trọng nữa trong điều kiện khoa học tiến bộ như ngày nay
Điều kiện về thời gian thanh toán
Đây là điều kiện rất quan trọng vì nó ảnh hưởng lớn đến lợi nhuận của các bên tham gia quan hệ thương mại quốc tế Ngày nay các bên có thể lựa chọn một trong ba cách quy định sau:
- Trả tiển trước: đơn vị nhập khẩu sẽ trả trước một số tiền hoặc toàn bộ
giá trị hợp đồng trong một thời gian nhất định trước ngày giao hàng Thực chất của việc trả tiền trước là một khoản tín dụng ngắn hạn mà đơn vị nhập khẩu cấp cho đơn vị xuất khẩu Chính vì vậy giá cả trong hợp đồng với điều kiện trả tiền trước thường sẽ thấp hơn so với giá thanh toán ngay Nếu với mục đích nhằm đảm bảo việc thực hiện hợp đồng thì số tiền trả trước sẽ ít hơn và số tiền này được xem như một khoản đặt cọc
- Trả tiền ngay: trả tiền ngay trong TTQT được hiểu theo từng thời điểm
khác nhau, trong từng thời gian cụ thể như sau:
- Trả tiền ngay khi nhận được điện báo của đơn vị xuất khẩu là hàng đã
Trang 21- Trả tiền ngay sau khi nhận được điện báo của thuyền trưởng là tàu đã khởi hành
- Trả tiền ngay sau khi nhận được bộ chứng từ gởi đến
- Trả tiền ngay sau khi tàu đã cập bến cảng hoặc đơn vị nhập khẩu đã nhận hàng
- Trả tiền sau: trả tiền sau được hiểu là sau khi giao hàng một thời gian
nhất định, đơn vị xuất khẩu mới nhận được tiền thanh toán từ đơn vị nhập khẩu
Ý nghĩa của việc trả tiền sau như là một khoản tín dụng ngắn hạn (tín dụng thương mại) mà nhà xuất khẩu cấp cho nhà nhập khẩu, do đo giá cả trong trường hợp này thường sẽ cao hơn giá thanh toán ngay
Điều kiện về phương thức thanh toán
Phương thức thanh toán là điều kiện quan trọng nhất trong các điều kiện thanh toán quốc tế Phương thức thanh toán chỉ rõ người bán dùng cách nào để thu tiền về, người mua dùng cách nào để trả được tiền hàng.Tùy theo từng trường hợp cụ thể, các bên tham gia TTQT sẽ đàm phán, thỏa thuận sử dụng một phương thức thanh toán thích hợp trên nguyên tắc cùng có lợi Các phương thức
TTQT gồm 4 phương thức chủ yếu sau: phương thức chuyển tiền, phương thức
mở tài khoản (ghi sổ), phương thức nhờ thu, phương thức tín dụng chứng từ
2.1.1.7 Sơ lược các phương thức thanh toán quốc tế
Phương thức chuyển tiền
Là phương thức mà trong đó khách hàng (người yêu cầu chuyển tiền) yêu cầu ngân hàng của mình chuyển một số tiền nhất định cho một người khác (người hưởng lợi) ở một địa điểm nhất định bằng phương tiện chuyển tiền do khách hàng uy định
Các hình thức chuyển tiền
- Chuyển tiền bằng thư (M/T – Mail Transfer): Ngân hàng gửi thư ra lệnh
cho ngân hàng đại lý ở nước ngoài trả tiền cho người nhận Chuyển tiền theo hình thức này có tốc độ chậm, nhưng phí tổn chuyển tiền tương đối thấp
- Chuyển tiền bằng điện (T/T – Telegraphic Transfer): Việc chuyển tiền
được thực hiện bằng cách ngân hàng sẽ điện ra lệnh cho ngân hàng đại lý ở nước ngoài trả tiền cho người nhận Ngày nay, khi tham gia mạng SWIFT thì hầu hết nghiệp vụ chuyển tiền được thực hiện trên mạng SWIFT
Trang 22- Chuyển tiền bằng điện có bồi hoàn (TTR - Telegraphic Transfer Reinbursement): Đây là hình thức chuyển tiền bằng điện, nhưng nếu người
hưởng lợi thực hiện không đúng lúc các điều khoản của hợp đồng thương mại, khi có sự không phù hợp giữa chứng từ và hàng hóa, thì ngân hàng trả tiền phải hoàn lại cho ngân hàng chuyển tiền số tiền cho người thu hưởng, khi nhận được yêu cầu của ngân hàng chuyển tiền Loại chuyển tiền này có lợi cho người mua
và ràng buộc trách nhiệm của người bán tương đối chặt chẽ
Phương thức thanh toán nhờ thu (Collection of payment)
Phương thức nhờ thu là phương thức mà người bán sau khi hoàn thành nhiệm vụ giao hàng hoặc cung ứng một dịch vụ thì ủy thác cho ngân hàng của mình thu hộ số tiền ở người mua trên cơ sở hối phiếu đã được người bán lập ra
Các loại nhờ thu
- Nhờ thu trơn (Clean collection): người bán ủy thác cho ngân hàng thu
hộ tiền ở người mua chỉ căn cứ vào hối phiếu do mình lập ra, còn chứng từ hàng hóa thì gửi thẳng cho người mua không qua ngân hàng
- Nhờ thu kèm chứng từ (Documentary Collection): người bán ủy thác
cho ngân hàng thu hộ tiền ở người mua không chỉ căn cứ vào hối phiếu mà còn căn cứ vào bộ chứng từ hàng hóa gửi kèm Nếu người mua trả tiền hoặc chấp
nhận trả tiền ngân hàng mới trao bộ chứng từ cho người mua để nhận hàng
2.1.2 Những vấn đề cơ bản về phương thức tín dụng chứng từ
2.1.2.1 Khái niệm
Phương thức tín dụng chứng từ (phương thức L/C) là một sự thỏa thuận, trong đó một Ngân hàng (Ngân hàng mở thư tín dụng) theo yêu cầu của khách hàng (Người yêu cầu mở thư tín dụng) sẽ trả một số tiền nhất định cho một người khác (Người hưởng lợi số tiền của thư tín dụng) hoặc chấp nhận hối phiếu do người này ký phát trong phạm vi số tiền đó khi người này xuất trình cho ngân hàng một bộ chứng từ thanh toán phù hợp với những quy định của thư tín dụng
2.1.2.2 Các bên tham gia trong thanh toán tín dụng chứng từ
- Người yêu cầu mở thư tín dụng (Applicant): người mua, nhà nhập khẩu
- Ngân hàng mở thư tín dụng (Issuing bank): là ngân hàng đại diện của nhà nhập khẩu, sẵn sàng cung cấp tín dụng cho nhà nhập khẩu
Trang 23- Người hưởng lợi (Beneficiary): là người bán, nhà xuất khẩu hay một
người bất kỳ nào đó do người hưởng lợi chỉ định
- Ngân hàng thông báo thư tín dụng (Advising bank): là ngân hàng có
nhiệm vụ thông báo thư tín dụng cho nhà xuất khẩu, thường là ngân hàng đại lý
của ngân hàng mở thư tín dụng ở nước người hưởng lợi
Ngoài ra còn có thể có các ngân hàng khác tham gia:
- Ngân hàng xác nhận (Confirming bank): là ngân hàng xác nhận trách
nhiệm của mình sẽ cùng ngân hàng mở thư tín dụng đảm bảo trả tiền cho nhà
xuất khẩu trong trường hợp ngân hàng mở thư tín dụng không đủ khả năng thanh
toán
- Ngân hàng thanh toán (Paying bank): là một ngân hàng khác được ngân
hàng mở thư tín dụng chỉ định thay mình trả tiền cho bên xuất khẩu hay bên chiết
khấu hối phiếu
2.1.2.3 Quá trình tiến hành nghiệp vụ thanh toán tín dụng chứng từ
Bước 2: Căn cứ vào yêu cầu xin mở thư tín dụng của người mua, nếu đồng
ý ngân hàng sẽ trích tài khoản đơn vị để ký quỹ Sau đó ngân hàng viết thư tín
dụng gởi cho người bán thông qua ngân hàng thông báo tại nước người bán
Ngân hàng thông báo (Advising Bank) (7)
(2) (6)
(8)
(10) (9)
(4)
Trang 24Bước 3: Sau khi nhận được thư tín dụng của ngân hàng mở L/C gởi đến,
ngân hàng thông báo sẽ thông báo cho người bán toàn bộ nội dung về việc mở thư tín dụng và chuyển bản gốc L/C
Bước 4: Người bán nhận được thư tín dụng do ngân hàng thông báo gởi
đến, tiến hành kiểm tra, đối chiếu với hợp đồng mua bán ngoại thương đã ký trước đây Sau khi kiểm tra chặt chẽ L/C, nếu thấy phù hợp giao hàng, không phù hợp thì đề nghị người mua điều chỉnh hoặc bổ sung thêm đến khi hoàn chỉnh thì mới giao hàng
Bước 5: Sau khi hoàn thành việc giao hàng, người bán lập bộ chứng từ
thanh toán theo đúng điều khoản trong thư tín dụng xuất trình cho ngân hàng thông báo để yêu cầu thanh toán
Bước 6: Ngân hàng thông báo sau khi nhận được bộ chứng từ thanh toán,
tiến hành kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ, đối chiếu với những điều khoản trong L/C đã được mở trước đây Nếu thấy không phù hợp gởi trả lại cho người bán để điều chỉnh, bổ sung Nếu phù hợp thì ngân hàng thông báo sẽ chuyển bộ chứng từ cho ngân hàng mở thư tín dụng
Bước 7: Ngân hàng mở thư tín dụng sau khi nhận được bộ chứng từ do
ngân hàng thông báo gởi đến sẽ tiến hành kiểm tra, đối chiếu với những điều khoản qui định trên L/C đã mở trước đây Nếu không phù hợp ngân hàng sẽ từ chối thanh toán và gởi trả bộ chứng từ Nếu phù hợp với những điều kiện, điều khoản đã ghi trong thư tín dụng thì tiến hành trả tiền cho người bán thông qua ngân hàng thông báo
Bước 8: Nhận được điện báo có về khoản thanh toán bộ chứng từ hàng
hóa XK ngân hàng báo có cho người bán hoặc thông báo hối phiếu có kỳ hạn đã được chấp nhận thanh toán
Bước 9: Ngân hàng mở L/C gửi chứng từ cho người mua để nhận hàng Bước 10: Người mua kiểm tra bộ chứng từ, nếu thấy phù hợp với những
điều khoản đã ghi trong L/C thì hoàn trả lại tiền cho ngân hàng mở thư tín dụng, nếu không phù hợp có quyền từ chối thanh toán
Trang 25
2.1.2.4 Ưu nhược điểm của phương thức tín dụng chứng từ
Ưu điểm
- Đối với người bán: Có sự đảm bảo của Ngân hàng mở L/C (nếu là L/C
có xác nhận thì có bảo đảm của Ngân hàng xác nhận) Người bán sẽ được thanh toán tiền hàng, vì khi mở L/C người mua phải ký quỹ một khoản tiền tương ứng với giá trị hàng hóa Người mua không thể từ chối thanh toán với bất kỳ lý do nào khi hai bên thực hiện quy định trong L/C và lập chứng từ một cách hợp lệ Bảo đảm thu nhanh sau khi giao hàng và hoàn chỉnh bộ chứng từ (đối với L/C trả ngay) hoặc chấp nhận thanh toán của Ngân hàng phát hành (đối với L/C trả sau)
- Đối với người mua: Đảm bảo sẽ nhận được số lượng, chất lượng hàng
hóa tương ứng với số tiền mà họ đã thanh toán Nếu vì lý do nào đó người bán giao hàng và lập bộ chứng từ không đúng như trong hợp đồng hoặc yêu cầu của L/C thì người mua có quyền trì hoãn việc thanh toán
- Đối với Ngân hàng: Ở phương thức này sẽ thu được một khoản phí lớn
Nhược điểm
- Đối với người bán: Nếu sơ suất trong việc thành lập bộ chứng từ dẫn đến bất hợp lệ, không phù hợp với L/C thì có thể bị người mua từ chối hoặc trì hoãn việc thanh toán L/C có thể mất giá trị thương mại của nó khi người bán không tuân thủ bất cứ điều khoản nào của thư tín dụng Quy trình thanh toán chậm, chi phí cho Ngân hàng lớn
- Đối với người mua: Phải tốn chi phí cho phương thức này cao hơn phương thức thanh toán khác, khi mở L/C Ngân hàng phát hành thường yêu cầu người xin mở L/C ký quỹ một số tiền nhất định tùy thuộc vào khả năng tài chính,
uy tín của người xin mở L/C mà Ngân hàng phục vụ nhà nhập khẩu sẽ xem xét quyết định mức ký quỹ Nếu số tiền này quá lớn và thời gian thanh toán dài, có thể gây tình trạng thiếu vốn kinh doanh Người bán có thể làm giả chứng từ để nhận tiền mà không giao hàng hoặc giao hàng chậm, phẩm chất kém
- Đối với Ngân hàng: Ở phương thức này trách nhiệm của Ngân hàng rất nặng và cần phải thận trọng trong việc kiểm tra bộ chứng từ, nếu sai sót trong kiểm tra không nhận ra bộ chứng từ có bất hợp lệ mà vẫn tiến hành thanh toán thì
sẽ không đòi được tiền nhà nhập khẩu Trong trường hợp hàng hóa đến trước bộ chứng từ, đơn vị nhập khẩu yêu cầu Ngân hàng phát hành bảo lãnh cho họ nhận
Trang 26hàng Nếu như Ngân hàng không xem xét đến mức độ uy tín của khách hàng mà
cứ phát hành bảo lãnh cho họ nhận hàng thì có thể họ sẽ không thanh toán sau khi đã nhận hàng xong, lúc này Ngân hàng phải chịu rủi ro
2.1.2.5 Những rủi ro thường gặp trong thanh toán tín dụng chứng từ
Trường hợp VCB-CT là Ngân hàng Phát hành
- Rủi ro từ phía nhà nhập khẩu
Phần lớn các doanh nghiệp nhập khẩu dùng phương thức L/C đều dựa vào các khoản tài trợ bằng uy tín hay bằng vốn vay của ngân hàng Khi mở L/C, các doanh nghiệp phải ký quỹ theo một tỷ lệ nhất định và khi nhận được bộ chứng từ thì khách hàng mới nộp nốt phần còn lại
Tuy nhiên, đôi khi do điều kiện khách quan như sự biến động của giá cả hàng hóa, tỷ giá ngoại tệ, chính sách thuế,… khiến cho khách hàng kinh doanh thua lỗ, thậm chí bị phá sản, không có khả năng thanh toán nên ảnh hưởng tới khả năng thu hồi vốn của ngân hàng Ngân hàng phát hành phải thực hiện thanh toán cho người thụ hưởng nếu họ xuất trình bộ chứng từ "hoàn hảo" ngay cả khi người nhập khẩu chủ tâm không hoàn trả hay không có khả năng hoàn trả, vì thực chất L/C là cam kết có điều kiện giữa ngân hàng phát hành và người thụ hưởng, không phụ thuộc vào ý chí chủ quan của người nhập khẩu
Khi người nhập khẩu là công ty mà yêu cầu nhập khẩu mở L/C hay lợi dụng những lỗi sai sót của chứng từ để trì hoãn việc thanh toán, ép giá người bán Khi hàng hóa bị giảm giá hay gặp rủi ro trên đường vận chuyển khiến cho lô hàng bị lỗi, người nhập khẩu đã không nộp tiền để nhận bộ chứng từ nhận hàng
Trong một số trường hợp đối với L/C trả chậm, hàng hóa nhập khẩu đã tiêu thụ hết nhưng người nhập khẩu vẫn không chịu nhận bộ chứng từ để thanh toán L/C Mặc dù L/C là do ngân hàng phát hành nhưng nội dung của nó lại hoàn toàn do nhà nhập khẩu đưa ra, bên cạnh đó những yêu cầu trong L/C không đơn giản là đòi hỏi của nhà nhập khẩu đối với nhà xuất khẩu mà còn ràng buộc trách nhiệm của ngân hàng phát hành trong việc trả tiền Như vậy, nếu yêu cầu này tiềm ẩn rủi ro cho chính nhà nhập khẩu thì dĩ nhiên nó cũng kéo theo rủi ro cho chính ngân hàng phát hành, thậm chí còn phương hại trực tiếp đến lợi ích vật chất
và uy tín của ngân hàng
Trang 27Nếu ngân hàng phát hành do sơ suất hay do ý muốn chủ quan mà phát hành thư tín dụng với những điều khoản và điều kiện không nhất quán với những điều khoản và điều kiện ghi trong đơn yêu cầu mở thư tín dụng thì họ phải chịu trách nhiệm đối với những rủi ro do sự không thống nhất đó gây ra
Rủi ro đạo đức từ phía nhà nhập khẩu còn là khi khách hàng cung cấp thông tin giả mạo yêu cầu ngân hàng thực hiện thanh toán quốc tế, chẳng hạn làm giả hợp đồng để chuyển tiền lậu ra nước ngoài, ngân hàng nếu không xem xét kỹ
sẽ dễ vi phạm pháp luật làm thương tổn đến lợi ích của ngân hàng
- Rủi ro từ phía nhà xuất khẩu
Thông đồng với nhà nhập khẩu để lừa đảo ngân hàng : ký hợp đồng giá trị cao cho lô hàng giá trị thấp, theo đó nhà xuất khẩu cố tình chậm xuất trình chứng
từ để ngân hàng phát hành bảo lãnh nhận hàng theo bộ chứng từ của người nhập khẩu, sau đó xuất trình chứng từ ghi giá trị cao hơn hay không xuất trình vận đơn gốc yêu cầu ngân hàng thanh toán
Ngoài ra, nhà xuất khẩu có thể ký hợp đồng với hãng tàu phát hành hai bộ vận đơn gốc cho cùng một lô hàng để lừa ngân hàng phát hành hay mở hai L/C cho cùng một hợp đồng
- Rủi ro từ chính bản thân ngân hàng phát hành
Ngân hàng phát hành không thể phát hiện ra sai sót trên cơ sở bộ chứng từ không hoàn hảo (tức là không nêu ra lỗi của chứng từ) Nếu nhà nhập khẩu phát hiện ra lỗi, họ có quyền từ chối ngân hàng phát hành toàn bộ giá trị của L/C đó Rủi ro này do một mình ngân hàng gánh chịu Ngân hàng phát hành không kiểm tra hết lỗi nên mất quyền từ chối bởi ngân hàng không được quyền từ chối lần hai Khi đó, nhà nhập khẩu có thể kiện ngân hàng và mức độ rủi ro phụ thuộc vào
tỷ lệ lỗi giữa nhà nhập khẩu và ngân hàng phát hành Bộ chứng từ hoàn hảo nhưng lại bắt lỗi Nếu nhà nhập khẩu đồng ý chắc chắn không trả tiền nước ngoài thì nguy cơ bị nhà xuất khẩu khiếu kiện là rất dễ xảy ra Những lỗi này thường liên quan đến việc ký hậu vận đơn, ghi chú ngày giao hàng trên vận đơn hay lỗi khác trên chứng từ xuất trình thừa Tiến hành kiểm tra chứng từ vượt quá thời hạn cho phép là 7 ngày làm việc (theo UCP 500) và 5 ngày làm việc (theo UCP 600) Kết quả là nếu chứng từ có sai sót thì ngân hàng phát hành mất quyền từ chối trả tiền và nhà nhập khẩu được quyền khước từ thanh toán cho ngân hàng
Trang 28- Rủi ro pháp lý
Do không tuân thủ các yêu cầu pháp lý, vận dụng không đồng nhất các nguồn luật điều chỉnh như UCP, URR về hoàn trả và yêu cầu về quản lý Nhà nước Sự can thiệp và các phán quyết của Tòa án Do hệ thống pháp luật không đồng bộ, thậm chí đôi khi các văn bản trong hệ thống pháp luật của một nước có thể tự mâu thuẫn lẫn nhau, tuân thủ văn bản này nhưng lại trái với văn bản kia
Thực chất UCP chỉ là tập quán và thực hành được áp dụng thuần túy chứ không phải là một văn bản luật quốc tế, bắt buộc các quốc gia phải tuân thủ Trong khi đó luật quốc gia lại là một văn bản pháp lý bắt buộc thực hiện trong phạm vi quốc gia đó Do vậy, khi có xung đột giữa luật quốc gia và UCP thì đương nhiên luật quốc gia phải được tôn trọng, được ưu tiên áp dụng và Tòa án chỉ quyết định theo luật quốc gia
b) Trường hợp VCB-CT là Ngân hàng Thông báo
- Rủi ro trong việc xác định tính chân thật của L/C
Mục đích chuyển L/C cho người xuất khẩu thông qua ngân hàng thông báo là để xác định tính pháp lý của L/C Ngân hàng Thông báo chịu trách nhiệm phải có sự quan tâm thích đáng để kiểm tra tính xác thực bề ngoài của thư tín dụng, bao gồm việc xác minh chữ ký, khóa mã mẫu điện trước khi gửi thông báo cho người xuất khẩu Như vậy, nếu ngân hàng thông báo do sơ suất hay không thể xác định được tính chân thật của L/C nhưng trong thông báo cho người xuất khẩu lại không lưu ý về việc này thì ngân hàng thông báo phải chịu trách nhiệm nếu có vấn đề gì xảy ra
Khi nhận được các chỉ thị không đầy đủ như mất dòng, mất đoạn hoặc chỉ nhận được một phần bức điện của L/C, hoặc các chỉ thị không rõ ràng có thể do nhiễu loạn không thể đọc được hoặc do các điều kiện của L/C, sửa đổi L/C mập
mờ nhưng lại sơ suất hoặc thông báo không rõ ràng đến người hưởng để họ lưu ý thì ngân hàng thông báo phải chịu hậu quả phát sinh từ việc này
- Rủi ro do in sót L/C
Thông thường, phòng TTQT nhận được L/C hay tu chỉnh L/C từ hội sở thông qua hệ thống mạng của ngân hàng, sau đó in ra L/C gốc để thông báo cho khách hàng Trong nhiều trường hợp, do sơ ý đã in sót L/C dẫn tới việc thông
Trang 29báo trễ cho người thụ hưởng Hậu quả là người xuất khẩu đã giao hàng không đúng so với L/C quy định và ngân hàng thông báo bị mất uy tín với khách hàng
2.1.2.6 Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ
Có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động thanh toán L/C của NHTM Nhưng có thể chia thành 2 nhóm nhân tố cơ bản là nhóm nhân tố bên ngoài ngân hàng và nhóm nhân tố bên trong ngân hàng
a) Nhóm nhân tố bên ngoài ngân hàng
Các chính sách vĩ mô của nhà nước Đây là nhân tố quan trọng, có ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình hoạt động kinh doanh của NHTM
+ Chính sách thuế: có ảnh hưởng rất lớn đến việc hạn chế hay tăng cường hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu (XNK), một yếu tố tiên quyết đối với hoạt động TTQT của NHTM
+ Chính sách kinh tế đối ngoại: việc đưa ra các định hướng mang tính chất bảo hộ hay tự do hóa mậu dịch đề có ảnh hưởng lớn đến hoạt động của các doanh nghiệp XNK Nếu chính sách của quốc gia nghiên về xu hướng bảo hộ mậu dịch sẽ gây cản trở cho hoạt động ngoại thương, ngược lại sẽ tạo điều kiện cho ngoại thương phát triển, từ đó thúc đẩy hoạt động TT TDCT phát triển
- Sự thay đổi thể chế chính trị của các nước bạn hàng: hoạt động TT TDCT chịu ảnh hưởng mạnh mẽ bởi tác động của môi trường kinh tế, chính trị,
xã hội của quốc gia Mỗi biến động về chế độ chính trị của nước bạn sẽ ảnh hưởng đến khả năng cũng như sự sẵn sang đáp ứng các cam kết đã thoả thuận giữa hai bên, từ đó ảnh hưởng xấu đến quá trình thanh toán, gây thiệt hại cho các bên tham gia, trong đó có NHTM
- Các yếu tố về phía khách hàng: trong nền kinh tế thị trường, khách hàng
là yếu tố quyết định đến sự sống còn của NHTM nói chung và hoạt động TT TDCT nói riêng Do đó, khả năng tài chính, tình hình sản xuất kinh doanh, trình
độ nghiệp vụ ngoại thương cũng như hành vi đạo đức của khách hàng ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động TT TDCT của NHTM
b) Nhóm các nhân tố bên trong ngân hàng
- Mô hình quản lý, tổ chức, điều hành hoạt động TT TDCT của NHTM Một hệ thống quản lý điều hành thống nhất từ trụ sở chính đến chi nhánh theo
Trang 30một quy trình cụ thể, gọn nhẹ, linh hoạt, tiết kiệm thời gian, chi phí thanh toán và đảm bảo an toàn sẽ giúp thu hút khách hàng nhiều hơn
- Trình độ nghiệp vụ của cán bộ ngân hàng Luật pháp ở mỗi nước khác nhau nên trong thương mại quốc tế có những quy định và thông lệ quốc tế mà các bên tham gia, kể cả ngân hàng phải tuân thủ theo Do đó, để thực hiện công việc thanh toán trôi chảy, hiệu quả, tránh gây thiệt hại cho ngân hàng thì đòi hỏi cán
bộ TTQT phải có chuyên môn nghiệp vụ cao, trình độ ngoại ngữ nhất định
- Công nghệ ngân hàng Tiêu chí hoạt động của phương thức TDCT là phải nhanh chóng, kịp thời và chính xác Do đó, ngân hàng ở các nước đều có mức đầu tư đáng kể vào công nghệ thông tin, viễn thông và xử lý số liệu
- Uy tín của NHTM trong nước và quốc tế Khi một ngân hàng có uy tín
sẽ dễ đàng mở rộng được thị trường, đặc biệt sẽ rất thuận lợi trong việc thực hiện các nghiệp vụ bảo lãnh thanh toán cho ngân hàng trong nước và nghiệp vụ thanh toán tín dụng chứng từ
2.1.3 Thư tín dụng (L/C)
2.1.3.1 Khái niệm
Thư tín dụng là một bức thư do ngân hàng viết ra theo yêu cầu của người nhập khẩu (người xin mở L/C) cam kết trả tiền cho người xuất khẩu (người hưởng lợi) một số tiền nhất định, trong một khoảng thời gian nhất định với điều kiện người này thực hiện đúng và đầy đủ những điều khoản quy định trong L/C
2.1.3.2 Nội dung
Thư tín dụng là công cụ để vận hành phương thức thanh toán bằng tín dụng chứng từ Trong thực tế, mỗi loại L/C có độ dài ngắn khác nhau, phụ thuộc vào nội dung giao dịch thương mại đã được các bên tham gia thỏa thuận trong hợp đồng bởi vì nội dung mỗi L/C chứa đựng một số nội dung chi tiết cụ thể có liên quan trong chính hợp đồng thương mại đó Tuy nhiên, chung thì về cơ bản một thư tín dụng thường có những nội dung chủ yếu sau:
Tên và địa chỉ ngân hàng phát hành
Tên và địa chỉ người mở L/C
Tên và địa chỉ người hưởng lợi
Trang 31 Số hiệu của L/C: mỗi L/C có một số hiệu riêng được các nhà xuất khẩu
ghi vào các chứng từ có liên quan trong bộ chứng từ thanh toán và là cơ sở để trao đổi thư từ, điện tín khi thực hiện L/C Do vậy, nó cũng là căn cứ và là điều kiện thuận tiện để các ngân hàng thực hiện việc kiểm tra bộ chứng từ thanh toán
Ngày mở L/C: là ngày bắt đầu phát sinh cam kết của ngân hàng mở L/C
với nhà nhập khẩu, là ngày chính thức chấp nhận đơn xin mở L/C của nhà nhập khẩu, là ngày bắt đầu thời hạn hiệu lực của L/C
Địa điểm phát hành L/C: là nơi ngân hàng phát hành thực hiện nghiệp
vụ phát hành L/C, cam kết việc trả tiền cho người thụ hưởng, có ý nghĩa quan trọng vì nó là nơi lựa chọn nguồn luật để giải quyết những tranh chấp xảy ra
Loại thư tín dụng: Có nhiều loại L/C, mỗi loại đều có tính chất và nội
dung khác nhau, quyền lợi và nghĩa vụ của những người liên quan đến L/C cũng
có những điểm khác nhau Do đó khi mở L/C yêu cầu người mở phải xác định cụ thể loại L/C cần mở Trên cơ sở đó, NHPH sẽ chỉ định cụ thể bức thư đó thuộc loại gì để tránh những hiểu lầm không cần thiết trong quá trình thực hiện
Số tiền của L/C: số tiền này phải được ghi bằng sốvà bằng chữ, phải
tuyệt đối thống nhất về lượng, gắn liền với số lượng là tên đơn vị tiền và phải được ghi cụ thể, chính xác
Thời hạn hiệu lực của L/C: được tính từ ngày mở L/C cho đến ngày hết
hiệu lực thanh toán L/C Thời hạn hiệu lực L/C là thời hạn cuối cùng cho người hưởng lợi xuất trình bộ chứng từ để được thanh toán hoặc chấp nhận
việc trả tiền cho người thụ hưởng được thực hiện: trả ngay hay trả chậm, phụ thuộc vào quy định trong hợp đồng thương mại đã được ký kết giữa các bên Nếu trả ngay thì thời hạn trả tiền sẽ nằm trong thời hạn hiệu lực của L/C Nếu trả chậm thì thời hạn trả tiền sẽ nằm ngoài thời hạn hiệu lực của L/C
2.1.3.3 Phân loại L/C
- Thư tín dụng có thể hủy ngang (Revocable letter of credit)
- Thư tín dụng không thể hủy ngang (Irrevocable letter of credit)
- Thư tín dụng không hủy ngang có xác nhận (Confirmed irrevocable letter of credit)
- Thư tín dụng chuyển nhượng (Transferable letter of credit)
Trang 32- Thư tín dụng không hủy ngang miễn truy đòi (Irrevocable without recourse letter of credit)
- Thư tín dụng tuần hoàn (Revolving letter of credit)
- Thư tín dụng giáp lưng (back to back letter of credit)
- Thư tín dụng đối ứng (reciprocal letter of credit)
- Thư tín dụng dự phòng (standby letter of credit)
- Thư tín dụng thanh toán dần (deferred payment letter of credit)
- Thư tín dụng với điều khoản đỏ (red clause letter of credit)
2.1.4 Văn bản pháp lý điều chỉnh hoạt động thanh toán quốc tế bằng tín dụng chứng từ
Quy tắc và thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ, bản sửa đổi số 600 năm 2007 (Uniform Customs and Practice for Documentary Credit – UCP 600)
Tập quán ngân hàng tiêu chuẩn quốc tế để kiểm tra chứng từ theo tín dụng phát hành số 681, sửa đổi năm 2007 (International Standard Banking Practice for The Examination of Documentary Credit – ISBP 681)
Quy tắc hoàn trả tiền qiữa các ngân hàng theo phương thức tín dụng chứng từ, bản sửa đổi số 525 năm 1995 (Uniform Rules for Reimbursement – URR 525)
Điều kiện thương mại quốc tế năm 2000 (Incoterms 2000)
Luật thống nhất về hối phiếu theo công ước Geneve năm 1930 (Uniform Law for Bill of Exchange – ULB)
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu được sử dụng trong bài là số liệu thứ cấp chủ yếu được cung cấp
từ phòng thanh toán quốc tế và phòng kế toán tại Ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam chi nhánh Cần Thơ thông qua các biểu bảng và các bảng báo cáo hàng năm (từ năm 2008 đến năm 2010)
Số liệu cũng được thu thập và tham khảo thêm từ tạp chí, báo, internet, v.v…(có liên quan đến ngân hàng)
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
Phân tích số liệu bằng phương pháp so sánh tuyệt đối và so sánh tương đối
Trang 33- Phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối: Là kết quả của phép trừ giữa trị
số của kỳ phân tích với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế Phương pháp này sử dụng để so sánh số liệu năm tính với số liệu năm trước của các chỉ tiêu xem có biến động không và tìm ra nguyên nhân của sự biến động đó để từ đó đề ra biện pháp khắc phục
Y = Y 1 – Y 0
Trong đó: Y0 là chỉ tiêu năm trước
Y1là chỉ tiêu năm sau
Y là phần chênh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế
- Phương pháp so sánh bằng số tương đối : Là kết quả của phép chia giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế Phương pháp này dùng để làm rõ tình hình biến động mức độ biến động của các chỉ tiêu kinh tế trong thời gian nào đó So sánh tốc độ tăng trưởng của chỉ tiêu giữa các năm và
so sánh tốc độ tăng trưởng giữa các chỉ tiêu Từ đó tìm ra nguyên nhân và biện pháp khắc phục
Trong đó: Yo là chỉ tiêu năm trước
Y1 là chỉ tiêu năm sau
Y là biểu hiện tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế
% Y = Y1
Y 0
* 100
Trang 34CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU VỀ VIETCOMBANK CHI NHÁNH CẦN THƠ 3.1 Giới thiệu Ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam – chi nhánh Cần Thơ
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam chi nhánh Cần Thơ có tiền thân ban đầu là Phòng Ngoại Hối Hậu Giang, trực thuộc và có trụ sở ban đầu cùng với Ngân hàng Nhà Nước chi nhánh Hậu Giang số 2 Ngô Gia Tự, Thành phố Cần Thơ
Ngày 25/01/1989, Tổng giám đốc Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam ra quyết định số 16/NH-QĐ về việc thành lập Doanh nghiệp Nhà Nước Ngân hàng Ngoại Thương chi nhánh Cần Thơ, chuyển từ Phòng Ngoại Hối Hậu Giang, đại diện pháp nhân của Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam tại Cần Thơ
Ngày 01/10/1989, Ngân hàng Ngoại Thương chi nhánh Cần Thơ chính thức được thành lập, chịu sự quản lý trực tiếp của Ngân hàng Nhà Nước chi nhánh Cần Thơ và Hội sở Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam
Tên đầy đủ: Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam chi nhánh Cần Thơ
Tên tiếng Anh: Bank for Foreign Trade of Vietnam, Cantho Branch
Tên giao dịch: Vietcombank Can Tho
Trụ sở chính: Số 07 Đại lộ Hòa Bình, Quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ
Tổng đài điện thoại: (84) 0713 820445
Sau hơn 20 năm phấn đấu, Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam chi nhánh Cần Thơ đã không ngừng phát triển vươn lên nâng cao uy tín, mở rộng phạm vi hoạt động trong và ngoài nước Với chức năng nhiệm vụ của mình, chi
Trang 35nhánh đã thể hiện rõ vai trò của một ngân hàng chủ lực, góp phần tích cực thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Cần Thơ
Hiện nay chi nhánh đã tiếp cận trên 1300 đại lý ở hơn 90 quốc gia trên thế giới, duy trì thế đứng đầu về thanh toán quốc tế và kinh doanh dịch vụ ngoại tệ trên địa bàn thành phố và khu vực
- Năm 2002 chi nhánh triển khai hệ thống máy rút tiền tự động ATM
- Năm 2003 chi nhánh khai trương đại lý chứng khoán thuộc công ty chứng khoán VCB Việt Nam
- Ngày 28/04/2003 chi nhánh vinh dự được Nhà nước tặng thưởng huy chương lao động hạng III
- Năm 2005 chi nhánh đã tiếp nhận và triển khai dịch vụ ngân hàng bán lẻ VCB Vision 2010 theo tiêu chuẩn quốc tế hiện đại
Như vậy với sự nỗ lực không ngừng của ban lãnh đạo và toàn thể cán bộ công nhân viên trong đơn vị, VCB CT không chỉ từng bước khắc phục được những khó khăn trong những ngày đầu thành lập mà còn không ngừng đổi mới, không ngừng phát triển vươn lên trở thành đơn vị dẫn đầu trong lĩnh vực ngân hàng trên địa bàn thành phố Cần Thơ hiện nay
3.1.2 Chức năng và nhiệm vụ
3.2.2.1 Chức năng
VCB-CT là một ngân hàng thương mại, chức năng hoạt động kinh doanh như một ngân hàng thông thường Ngân hàng triển khai việc thực hiện các chính
sách tiền tệ của Vietcombank và Ngân hàng nhà nước Việt nam ở tầm vĩ mô
Là một trong những ngân hàng đối ngoại, có mối quan hệ với các ngân hàng đại lý nước ngoài thuộc các quốc gia khác nhau trên thế giới, kiểm soát đáng kể tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của Cần Thơ
Mở tài khoản tiền gửi và tiết kiệm bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ các loại cho các cá nhân và tổ chức kinh tế Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn đối với các thành phần kinh tế bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ, cho vay vốn lưu động với các cá nhân kinh doanh, các doanh nghiệp vừa và nhỏ
Thực hiện các nghiệp vụ như: Kiều hối chuyển nhanh, Money Gram, phát hành và thanh toán thẻ quốc tế Visa, Master,…
Trang 36Thực hiện các nghiệp vụ thanh toán quốc tế: Mở L/C, bảo lãnh cho vay, thanh toán L/C, chiết khấu bộ chứng từ, chuyển tiền nhờ thu Đặc biệt thanh toán đối ngoại trên mạng Swift thông qua mạng lưới ngân hàng đại lý trên toàn cầu
3.2.2.2 Nhiệm vụ
Ban hành và hướng dẫn thực hiện các chế độ thể lệ nghiệp vụ thuộc phạm
vi của ngân hàng Vietcombank
Hướng dẫn tỷ giá kinh doanh ngoại tệ, lãi suất cho vay và lãi suất các loại tiền gửi, tiền tiết kiệm của hệ thống ngân hàng Vietcombank trên cơ sở tỷ giá do NHNN đưa ra
Tài trợ các hoạt động liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu như: bảo lãnh cho vay thương mại, chiết khẩu chứng từ có giá…
Đàm phán ký kết các văn bản đối ngoại về tiền tệ, tín dụng và thanh toán liên quan đến trách nhiệm của VCB-CT
Áp dụng các hình thức thích hợp để huy động vốn bằng tiền Việt Nam và ngoại tệ với các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước
Thiết lập quan hệ đại lý với các tổ chức tín dụng và các ngân hàng nước ngoài thực hiện các nghiệp vụ đại lý, ủy nhiệm cung ứng các dịch vụ cho các ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng, công ty tài chính và các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước được phép kinh doanh đối ngoại
3.1.3 Các nghiệp vụ của ngân hàng
- Nhận tiền gửi vào tài khoản, tiết kiệm đồng Việt Nam và ngoại tệ
- Phát hành kỳ phiếu, trái phiếu đồng Việt Nam và ngoại tệ
- Cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ
- Thanh toán xuất nhập khẩu ( L/C, D/A, D/P )
- Nhận mua bán giao ngay, có kỳ hạn và hoán đổi các loại ngoại tệ mạnh
- Bảo lãnh và tái bảo lãnh
- Thực hiện nghiệp vụ hối đoái, đổi séc du lịch, thu tờ trơn…
- Phát hành thẻ tín dụng Vietcombank – Visacard, Vietcombank – Mastercard, Vietcombank American Express (sử dụng trong và ngoài nước, rút tiền mặt trên máy VCB-ATM ) và thẻ ATM – Connect 24 (sử dụng trong nước)
- Làm đại lý thanh toán các loại thẻ tín dụng quốc tế như: Visa, Master
Trang 37- Thực hiện TTQT thông qua hệ thống SWIFT, Money Gram…
- Thực hiện nghiệp vụ thuê mua tài chính
3.1.4 Cơ cấu tổ chức và tình hình nhân sự
Cơ cấu tổ chức của VCB CT bao gồm 1 Giám đốc, 3 Phó Giám đốc và 11 phòng nghiệp vụ: Phòng kiểm tra nội bộ, Phòng hành chính nhân sự, Phòng kinh doanh dịch vụ, Phòng kế toán, Phòng khách hàng, Phòng vốn, Phòng vi tính, Phòng thanh toán quốc tế, Phòng ngân quỹ và 5 phòng giao dịch: PGD Ninh Kiều, PGD Hưng Lợi, PGD Nam Cần Thơ, PGD An Hoà, PGD Cái Răng
Về trình độ chuyên môn thì số cán bộ đạt trình độ đại học và sau đại học
là 149 người, chiếm 77,2% trong tổng số cán bộ nhân viên tại VCB CT với trình
độ ngoại ngữ chiếm tỷ lệ khá cao
3.1.5 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
Phòng kiểm tra nội bộ
Thực hiện chức năng kiểm tra, giám sát hoạt động của các phòng ban trong việc thực hiện các quy định của ngân hàng Trung ương, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về tiền tệ tín dụng ngân hàng, thanh toán ngoại hối…
Phòng hành chính-nhân sự
Thực hiện nhiệm vụ tổ chức, sắp xếp, bố trí nhân sự giữa các phòng ban, tạo điều kiện cho các phòng chức năng thực hiện tốt nhiệm vụ của mình như cung cấp thiết bị đồ dùng, bố trí nhân lực, chăm sóc sức khỏe cán bộ công nhân viên,
tổ chức điều chỉnh lương, bảo hiểm, trợ cấp hưu trí…
Phòng kinh doanh dịch vụ
Thực hiện các hoạt động về kinh doanh ngoại tệ, chi trả kiều hối, dịch vụ chuyển tiền nhanh Moneygram, phát hành và thanh toán hai loại thẻ tín dụng quốc tế Visacard, Mastercard Mở tài khoản ATM, thực hiện tư vấn mua bán chứng khoán
Phòng kế toán
Thực hiện các bút toán liên quan quá trình thanh toán như: ủy nhiệm thu, kế toán các khoản thu chi trong ngày Mở tài khoản mới cho khách hàng, thực hiện các bút toán chuyển khoản giữa ngân hàng với khách hàng, với ngân hàng khác
và với ngân hàng Trung ương
Phòng quan hệ khách hàng
Trang 38Tiếp xúc với khách hàng, hỗ trợ khách hàng trong giao dịch hàng ngày, quản
lý, duy trì và quan hệ thường xuyên với khách hàng…
Phòng vốn
Thực hiện các nghiệp vụ như quản trị thanh khoản; kế toán vốn, kinh doanh ngoại tệ; thiết kế, điều chỉnh lãi suất tiền gửi, lãi suất cho vay phù hợp với tình hình và cung cấp vốn tại địa bàn kinh doanh đầu tư Phòng vốn chịu trách nhiệm trước Ban lãnh đạo về tính chính xác, hiệu quả của công tác quản trị vốn, quản trị thanh khoản, kinh doanh ngoại tệ và chất lượng công tác
Phòng thanh toán quốc tế
Thực hiện các nghiệp vụ có liên quan đến xuất nhập khẩu bằng phương pháp thanh toán: tín dụng, chuyển tiền…Đặc biệt nhờ vào mối quan hệ đại lý mật thiết với ngân hàng trên thế giới nên các nghiệp vụ thanh toán quốc tế như L/C, bảo lãnh, chuyển tiền…được thực hiện nhanh chóng, bảo mật và tiết kiệm chi phí
Phòng ngân quỹ
Là nơi mà các khoản thu chi tiền mặt, ngoại tệ và các phương tiện thanh toán có giá trị được thực hiện khi có nhu cầu về tiền mặt và có xác nhận của phòng kế toán hoặc phòng kinh doanh dịch vụ khách hàng, khách hàng
sẽ nhận tiền tại phòng ngân quỹ
Phòng quản lý rủi ro
Phòng có nhiệm vụ định kỳ soạn thảo chính sách rủi ro tín dụng, theo dõi quá trình thực hiện và các thông tin liên quan để thường xuyên cập nhật chính sách rủi ro, đánh giá mức độ thực hiện chính sách và điều chỉnh, trực tiếp tham gia vào quy trình tín dụng đến khách hàng
Phòng quản lý nợ
Quản lý hồ sơ tín dụng, phối hợp với cán bộ quản lý rủi ro để nâng cao chất lượng quản lý rủi ro tín dụng và hỗ trợ cán bộ quan hệ khách hàng trong việc theo dõi tình hình khoản vay, là nguồn cung cấp thông tin chính xác cho quản lý góp phần giảm thiểu rủi ro tác nghiệp
Các phòng giao dịch
Các PGD ra đời nhằm tạo điều kiện cho các hệ tiểu thương, các doanh nghiệp vừa và nhỏ thuận lợi trong vay vốn, tiếp cận các sản phẩm ngân hàng hiện đại và
Trang 39đa dạng hóa đối tƣợng khách hàng, nâng cao hiệu quả huy động vốn, tập trung vốn cho mục tiêu phát triển doanh nghiệp trên địa bàn của VCB CT
HÌNH 2: CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY VIETCOMB ANK CẦN THƠ
BP HÀNH CHÍNH
BP XDCB
Trang 403.2 Giới thiệu phòng thanh toán quốc tế
3.2.1 Cơ cấu phòng thanh toán quốc tế
- Số lượng nhân viên 10 người
- Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến thư tín dụng
- Thanh toán tiền hàng xuất nhập khẩu giữa các doanh nghiệp Việt Nam
và nước ngoài
- Thực hiện phương thức nhờ thu, uỷ nhiệm chi
- Chiết khấu bộ chứng từ cho các đơn vị xuất nhập khẩu
- Đặc biệt nhờ mối quan hệ đại lý mật thiết với các ngân hàng trên thế giới thông qua các hoạt động TTQT như: L/C, bảo lãnh, chuyển tiền đi, chuyển tiền đến được thực hiện nhanh chóng, bảo mật và tiết kiệm được phần lớn chi phí
- Năm 2006 tập thể cán bộ nhân viên Phòng Thanh toán quốc tế của
VCB-CT đã được nhận bằng khen của Chính phủ về việc đạt hiệu quả tốt trong hoạt động kinh doanh
HÌNH 3:CƠ CẤU TỔ CHỨC PHÒNG THANH TOÁN QUỐC TẾ VCB CT
(Nguồn: Phòng Thanh toán quốc tế VCB-CT)
- Bộ phận nhận và gửi thông tin: đảm nhận việc nhận và gửi thông tin qua các phương tiện swift
- Bộ phận xuất khẩu: có nhiệm vụ thực hiện các công việc có liên quan