1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân Tích Rủi Ro Tín Dụng Và Các Biện Pháp Hạn Chế Rủi Ro Tín Dụng Tại Ngân Hàng Phát Triển Nhà

74 32 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 879,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong những năm qua, MHB đã góp phần quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước nói chung và tỉnh Sóc Trăng nói riêng… Tính riêng trong 3 năm từ 2007 - 2009, doa

Trang 1

KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

(BẢN NHÁP)

PHÂN TÍCH RỦI RO TÍN DỤNG VÀ

CÁC BIỆN PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐBSCL

CHI NHÁNH SÓC TRĂNG

Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện

ĐOÀN THỊ CẨM VÂN ĐOÀN SỬ NGỌC TRÂN

MSSV: 4074769

LỚP: KT0724A2

Cần Thơ - 2010

Trang 2

LỜI CẢM TẠ

Đề tài này hoàn thành là nhờ quý thầy cô ở trường, Ban lãnh đạo cùng các

cô chú, anh chị tại ngân hàng MHB đã hết lòng chỉ dạy, giúp đỡ em trong thời gian học tập tại trường cũng như thực tập tại cơ quan Em xin gửi lời chân thành cảm ơn đến:

Quý thầy cô Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh trường Đại học Cần Thơ

đã tận tâm giảng dạy trong suốt thời gian em theo học tại trường

Cô Đoàn Thị Cẩm Vân, đã tạo mọi điều kiện để em thực hiện đề tài và hướng dẫn em hết lòng, giúp em có thể hoàn tất bài nghiên cứu

Ban Giám Đốc cùng các cô chú, anh chị tại Ngân hàng Phát triển Nhà Đồng bằng sông Cửu Long chi nhánh Sóc Trăng đã tạo điều kiện, hướng dẫn em trong thời gian thực tập tại ngân hàng

Cuối cùng em xin kính chúc quý thầy cô, Bam Giám Đốc cùng các cô chú, anh chị tại Ngân hàng Phát triển Nhà Đồng bằng sông Cửu Long chi nhánh Sóc Trăng đạt được nhiều sức khỏe, hạnh phúc và thành đạt trong cuộc sống

Em xin chân thành cám ơn

Ngày… tháng… năm

Sinh viên thực hiện

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Em cam đoan rằng đề tài này là do chính em thực hiện, các số liệu thu thập

và kết quả trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào

Ngày… tháng… năm

Sinh viên thực hiện

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

Ngày… tháng… năm

Cơ quan thực tập

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Ngày… tháng… năm

Giáo viên hướng dẫn

Trang 6

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

Ngày… tháng… năm

Giáo viên phản biện

Trang 7

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 Lý do chọn đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.3 Phạm vi nghiên cứu 2

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4 2.1 Phương pháp luận 4

2.1.1 Những vấn đề chung về tín dụng 4

2.1.2 Rủi ro tín dụng 7

2.2 Phương pháp nghiên cứu 14

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 14

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 15

CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ CHI NHÁNH SÓC TRĂNG 16

3.1 Qúa trình hình thành và phát triển 16

3.2 Lĩnh vực kinh doanh và nhiêm vụ của ngân hàng 17

3.2.1 Lĩnh vực kinh doanh 17

3.2.2 Nhiệm vụ 17

3.3 Cơ cấu tổ chức của chi nhánh 18

3.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của MHB chi nhánh Sóc Trăng 18

3.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban 18

3.3.3 Quy trình cấp tín dụng chung tại MHB 20

3.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh trong 3 năm 2007-2009 và 6 tháng đầu năm 2010 22

3.5 Thuận lợi, khó khăn và định hướng phát triển 23

CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI MHB CHI NHÁNH SÓC TRĂNG 25

4.1 Phân tích thực trạng tín dụng tại MHB 25

4.1.1 Thực trạng nguồn vốn huy động 25

4.1.2 Thực trạng tình hình hoạt động tín dụng 28

Trang 8

4.2 Phân tích thực trạng rủi ro tín dụng tại MHB 37

4.2.1 Phân tích tình hình nợ xấu tại ngân hàng 37

4.2.2 Hướng giải quyết của ngân hàng đối với những trường hợp nợ quá hạn (nợ xấu) 49

CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI MHB CHI NHÁNH SÓC TRĂNG 52

5.1 Các giải pháp vĩ mô để hạn chế rủi ro tín dụng 52

5.1.1 Sản xuất nông nghiệp cần được hỗ trợ 52

5.1.2 UBND Tỉnh cần điều chỉnh khung giá đất phù hợp giá thị trường 52

5.2 Giải pháp đối với ngân hàng thương mại 53

5.2.1 Ngân hàng cần chú trọng chất lượng nhân viên 53

5.2.2 Công tác quản lý rủi ro tín dụng cần được chuyên môn hóa 55

5.2.3 Tăng cường giám sát, kiểm tra trước, trong và sau khi cho vay 56

5.2.4 Xử lí nghiêm cán bộ 57

5.2.5 Cần quan tâm đến hoạt động cho vay mua bất động sản 58

5.2.6 Kiểm tra chặt chẽ và xử lý nợ nhóm 2 58

CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ 60

6.1 Kết luận 60

6.2 Kiến nghị 61

TÀI LIỆU THAM KHẢO 63

Trang 9

DANH MỤC BIỂU BẢNG

Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của MHB 2007 - 2009 22

Bảng 3.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của MHB 6 tháng đầu 2010 23

Bảng 4.1: Cơ cấu nguồn vốn tại MHB 2007-2009 và 6 tháng đầu 2010 26

Bảng 4.2: Tình hình tín dụng theo thời hạn tại MHB 2007-2009 và 6 tháng đầu năm 2010 30

Bảng 4.3: Tình hình tín dụng theo mục đích sử dụng vốn tại MHB 2007-2009 và 6 tháng đầu năm 2010 32

Bảng 4.4: Tình hình tín dụng theo hình thái hoạt động đối tượng vay tại MHB 2007-2009 và 6 tháng đầu năm 2010 34

Bảng 4.5: Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng tại MHB 36

Bảng 4.6: Tình hình nợ xấu tại MHB 2007-2009 và 6 tháng đầu 2010 38

Bảng 4.7: Cơ cấu nợ xấu theo hình thái hoạt động đối tượng vay giai đoạn 2007-2009 39

Bảng 4.8: Chỉ tiêu nợ xấu/ dư nợ theo hình thái hoạt động đối tượng vay giai đoạn 2007-2009 39

Bảng 4.9: Chỉ tiêu nợ xấu/ dư nợ theo hình thái hoạt động đối tượng vay giai đoạn 6 tháng đầu năm 2010 40

Bảng 4.10: Cơ cấu nợ xấu theo mục đích vay vốn giai đoạn 2007-2009 41

Bảng 4.11: Chỉ tiêu nợ xấu/ dư nợ theo mục đích vay vốn giai đoạn 2007-2009 43

Bảng 4.12: Chỉ tiêu nợ xấu/ dư nợ theo mục đích vay vốn giai đoạn 6 tháng đầu năm 2010 44

Bảng 4.13: Tình hình phân nhóm nợ tại MHB Sóc Trăng 46

Bảng 4.14: Tình hình trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro 48

Bảng 4.15: Tình hình các món vay đã khởi kiện 50

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

Sơ đồ 3.1 : Cơ cấu tổ chức chi nhánh MHB Sóc Trăng 18

Sơ đồ 3.2: Quy trình cấp tín dụng tại MHB Sóc Trăng 20

Biểu đồ 4.1 : Cơ cấu nguồn vốn theo thời hạn của MHB 27

Biểu đồ 4.2 : Cơ cấu nguồn vốn theo loại hình của MHB 28

Biểu đồ 4.3 : Cơ cấu dư nợ theo mục đích sử dụng vốn 31

Biểu đồ 4.4 : Cơ cấu nợ xấu theo mục đích sử dụng vốn 41

Biểu đồ 4.5 : Tình hình phân nhóm nợ tại MHB Sóc Trăng 45

Biểu đồ 4.6 : Tình hình nợ xấu tại MHB Sóc Trăng 47

Trang 11

DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT

- NHTM : Ngân hàng thương mại

- MHB : Ngân hàng Phát triển Nhà Đồng bằng sông Cửu Long

- TCKT: Tổ chức kinh tế

- NHNN : Ngân hàng Nhà nước

- TCTD: Tổ chức tín dụng

- ĐBSCL: Đồng bằng sông Cửu Long

- UBND : Ủy ban Nhân dân

Trang 12

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam, nhu cầu về vốn để đáp ứng cho nền kinh tế ngày càng tăng, dẫn đến mức độ tăng trưởng tín dụng cũng tăng lên tương ứng Sự tăng trưởng tín dụng của các NHTM phù hợp với sự tăng trưởng của nền kinh tế cả nước nói chung và của kinh tế tỉnh Sóc Trăng nói riêng Tuy nhiên với những diễn biến bất thường của thị trường tiền tệ cùng với những tác động xấu của khủng hoảng tài chính thế giới và hiệu ứng của việc tăng trưởng tín dụng nóng, tăng qui mô và mạng lưới hoạt động quá nhanh của những năm trước đã ảnh hưởng lớn đến hoạt động của các ngân hàng thương mại trong khu vực

Trong điều kiện nền kinh tế mở, cạnh tranh và hội nhập của các NHTM Việt Nam hiện nay, hoạt động tín dụng là một nghiệp vụ truyền thống, nền tảng, chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu tài sản và cơ cấu thu nhập, nhưng cũng là hoạt động phức tạp, tiềm ẩn những rủi ro lớn cho các NHTM Rủi ro tín dụng là không thể tránh khỏi, có thể đề phòng, hạn chế, chứ không thể loại trừ Chất lượng tín dụng chưa cao, tỷ lệ nợ xấu, nợ quá hạn còn ở mức cao vẫn là loại rủi

ro chiếm tỷ trọng lớn nhất và mang lại hậu quả nghiêm trọng nhất cho các ngân hàng Do vậy, ngày nay việc tìm ra các giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng luôn trở thành vấn đề mang tính sống còn, là mối quan tâm hàng đầu của bất kỳ ngân hàng nào

Ngân hàng Phát triển Nhà Đồng bằng sông Cửu Long (MHB) kể từ khi chính thức đi vào hoạt động đã không ngừng phát triển, mở rộng quy mô hoạt động và cung cấp tín dụng cho nhiều đối tượng khách hàng Trong những năm qua, MHB đã góp phần quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước nói chung và tỉnh Sóc Trăng nói riêng… Tính riêng trong 3 năm từ

2007 - 2009, doanh số cho vay của ngân hàng tăng từ 783.092 triệu đồng lên 2.676.645 triệu đồng, dư nợ tín dụng tăng trưởng đều qua các năm, hệ số thu nợ đạt trên 80%/năm…Mặc dù hoạt động tín dụng của MHB trong thời gian qua đã đạt được những kết quả quan trọng như đã trình bày ở trên song hoạt động này

Trang 13

cũng chứa đựng nhiều rủi ro mà hậu quả của nó để lại cho ngân hàng là khá nặng

nề Từ nhu cầu thực tế trên, việc nghiên cứu và đề ra các giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng MHB chi nhánh Sóc Trăng là hết sức cần thiết Vì

vậy, em quyết định chọn đề tài: “ Phân tích thực trạng rủi ro tín dụng và các

biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng Phát triển Nhà Đồng bằng sông Cửu Long chi nhánh Sóc Trăng giai đoạn 2007 - 2009” để nghiên cứu và

đề ra các biện pháp giúp cải thiện tốt hơn chất lượng tín dụng, hạn chế rủi ro tín dụng từ đó nâng cao được vị thế của ngân hàng trong thời gian sắp tới

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Phân tích thực trạng rủi ro tín dụng tại ngân hàng Phát triển Nhà Đồng bằng sông Cửu Long chi nhánh Sóc Trăng giai đoạn 2007 - 2009 và 6 tháng đầu năm 2010 để thấy được những rủi to trong hoạt động tín dụng mà ngân hàng đang phải gánh chịu, từ đó đề ra các biện pháp giúp hạn chế rủi ro tín dụng từ đó nâng cao được vị thế của ngân hàng trong thời gian sắp tới

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Mục tiêu 1: Phân tích thực trạng tín dụng của ngân hàng Phát triển Nhà

Đồng bằng sông Cửu Long chi nhánh Sóc Trăng trong giai đoạn 2007 – 2009 và

Trang 14

nhánh Sóc Trăng Số liệu nghiên cứu giai đoạn 2007 - 2009 và 6 tháng đầu năm

2010

1.3.3 Đối tượng

Tình hình rủi ro tín dụng và các hoạt động rủi ro tín dụng giai đoạn 2007

-2009 và 6 tháng đầu năm 2010 tại Ngân hàng Phát triển Nhà Đồng bằng sông Cửu Long chi nhánh Sóc Trăng

1.3.4 Giới hạn nội dung nghiên cứu

Do hạn chế về thời gian nghiên cứu ( từ 09.09.2010 đến 15.11.2010), không gian cũng như kinh nghệm thực tế nên số liệu trong đề tài nghiên cứu chỉ tập trung vào bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, các báo cáo về tín dụng, rủi ro tín dụng tại MHB Sóc Trăng trong giai đoạn 2007 - 2009 và 6 tháng đầu năm 2010 Bên cạnh đó, đề tài sử dụng thêm những số liệu thu thập được trên sách báo, tạp chí có liên quan trong giai đoạn này để làm cơ sở phân tích

Trang 15

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

- Định nghĩa 1: Tín dụng là quan hệ kinh tế được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ hay hiện vật, trong đó người đi vay phải trả cho người cho vay cả gốc và lãi sau một thời gian nhất định

- Định nghĩa 2: Tín dụng là phạm trù kinh tế, phản ánh quan hệ sử dụng vốn lẫn nhau giữa các pháp nhân và thể nhân trong nền kinh tế hàng hóa

Như vậy, “tín dụng” được diễn đạt bằng nhiều lời lẽ khác nhau, nhưng chúng cùng chỉ những hành động thống nhất: Hoạt động cho vay và đi vay và quan hệ này được ràng buộc trên cơ sở pháp luật hiện hành

2.1.1.2 Chức năng của tín dụng

Tín dụng có 3 chức năng:

a/ Tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ nhàn rỗi trong nền kinh tế:

- Đây là chức năng cơ bản nhất của tín dụng, nhờ chức năng này mà các nguồn vốn tiền tệ trong xã hội được điều tiết từ nơi “thừa” sang nơi “thiếu” để sử dụng nhằm phát triển nền kinh tế

- Tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ là hai mặt hợp thành chức năng cốt lõi của tín dụng

+ Ở mặt tập trung vốn tiền tệ: Nhờ sự hoạt động của hệ thống tín dụng mà các nguồn tiền nhàn rỗi được tập trung lại, bao gồm tiền nhàn rỗi của dân chúng, vốn bằng tiền của các doanh nghiệp, vốn bằng tiền của các tổ chức đoàn thể, xã hội

+ Ở mặt phân phối lại vốn tiền tệ: Đây là mặt cơ bản của chức năng này - đó là sự chuyển hóa để sử dụng các nguồn vốn đã tập trung được để đáp

Trang 16

ứng nhu cầu của sản xuất lưu thông hàng hóa cũng như nhu cầu tiêu dùng trong toàn xã hội

- Cả hai mặt tập trung và phân phối lại vốn đều được thực hiện theo nguyên tắc hoàn trả Vì vậy tín dụng có ưu thế rõ rệt, nó kích thích mặt tập trung vốn, thúc đẩy việc sử dụng vốn có hiệu quả

- Nhờ chức năng tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ của tín dụng, mà phần lớn nguồn tiền trong xã hội từ chỗ tiền “nhàn rỗi” một cách tương đối đã được huy động và sử dụng cho các nhu cầu sản xuất và đời sống, làm cho hiệu quả sử dụng vốn trong toàn xã hội tăng

b/ Tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông cho xã hội:

Nhờ hoạt động của tín dụng mà nó có thể phát huy chức năng tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông cho xã hội, điều này thể hiện qua các mặt sau đây:

- Hoạt động tín dụng, trước hết nó tạo điều kiện cho sự ra đời của các công cụ lưu thông tín dụng như thương phiếu, kỳ phiếu ngân hàng, các loại séc, các phương tiện thanh toán hiện đại như thẻ tín dụng, thẻ thanh toán,… cho phép thay thế một số lượng lớn tiền mặt lưu hành (kể cả tiền đúc bằng kim loại quý như trước đây và tiền giấy hiện nay) nhờ đó làm giảm bớt các chi phí có liên quan như in tiền, đúc tiền, vận chuyển, bảo quản tiền …

- Với hoạt động của tín dụng, đặc biệt là tín dụng ngân hàng đã mở ra một khả năng lớn trong việc mở tài khoản và giao dịch thanh toán thông qua ngân hàng dưới các hình thức chuyển khoản hoặc bù trừ cho nhau Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của tín dụng thì hệ thống thanh toán qua ngân hàng ngày càng mở rộng, vừa thúc đẩy quá trình ấy, vừa tạo điều kiện cho nền kinh tế - xã hội phát triển

- Nhờ hoạt động của tín dụng, mà các nguồn vốn đang nằm trong xã hội được huy động để sử dụng cho các nhu cầu của sản xuất và lưu thông hàng hóa

sẽ có tác dụng tăng tốc độ chu chuyển vốn trong phạm vi toàn xã hội

c/ Phản ánh và kiểm soát các hoạt động kinh tế:

Đây là chức năng phát sinh, hệ quả của hai chức năng nói trên Sự vận động của vốn tín dụng phần lớn là sự vận động gắn liền với sự vận động của vật

tư, hàng hóa, chi phí trong các xí nghiệp, các TCKT Vì vậy qua đó tín dụng không những là tấm gương phản ánh hoạt động kinh tế của doanh nghiệp mà còn

Trang 17

thông qua đó thực hiện việc kiểm soát các hoạt động ấy nhằm ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực lãng phí, vi phạm luật pháp trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp

2.1.1.3 Phân loại tín dụng ngân hàng

Phân loại tín dụng ngân hàng giúp chúng ta thiết lập quy trình tín dụng

hợp lý, qua đó nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro và nâng cao chất lượng tín dụng Phân loại tín dụng có thể dựa trên nhiều tiêu thức, trong đề tài nghiên cứu này phân loại tín dụng chủ yếu dựa trên các tiêu thức sau:

a/ Dựa vào đối tượng cho vay

Theo tiêu thức này, tín dụng ngân hàng có thể phân chia thành các loại:

- Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh công thương nghiệp

- Cho vay tiêu dùng cá nhân

- Cho vay mua bán bất động sản

- Cho vay sản xuất nông nghiệp

- Cho vay tổ chức tài chính: dành cho các NHTM, công ty tài chính, bảo hiểm

- Cho vay kinh doanh xuất nhập khẩu…

b/ Dựa vào thời hạn tín dụng

Theo tiêu thức này, tín dụng có thể phân chia thành các loại sau:

- Cho vay ngắn hạn: là loại cho vay có thời hạn dưới một năm Mục đích của loại cho vay này thường là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản lưu động

- Cho vay trung hạn: là loại cho vay có thời hạn từ 1 năm đến 5 năm Mục đích của loại cho vay này là nhằm đầu tư vào tài sản cố định

- Cho vay dài hạn: là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm Mục đích của

loại cho vay này thường là nhằm tài trợ vào các dự án đầu tư

c/ Dựa vào mức độ tín nhiệm của khách hàng

Theo tiêu thức này, tín dụng có thể phân chia thành các loại sau:

- Cho vay không có bảo đảm: là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của người khác mà chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng vay vốn để quyết định cho vay

Trang 18

- Cho vay có bảo đảm: là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm cho tiền vay như thế chấp, cầm cố, hoặc bảo lãnh của một bên thứ ba nào khác

d/ Dựa vào phương thức hoàn trả nợ vay

Theo tiêu thức này, tín dụng có thể phân chia thành các loại sau:

- Cho vay chỉ có một kỳ hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay trả nợ một lần khi đáo hạn

- Cho vay có nhiều kỳ hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay trả góp

- Cho vay trả nợ nhiều lần nhưng không có kỳ hạn nợ cụ thể mà tùy khả

năng tài chính của mình người đi vay có thể trả nợ bất cứ lúc nào

2.1.1.4 Nguyên tắc tín dụng

Hiện nay ở Việt Nam ngân hàng đặt ra các nguyên tắc sau:

- Tiền vay được sử dụng đúng mục đích thỏa thuận trên hợp đồng tín dụng

Theo nguyên tắc này, tiền vay phải được sử dụng đúng theo mục đích đã được người đi vay thỏa thuận với ngân hàng và ngân hàng đã đồng ý Đối tượng ngân hàng xem xét cho vay là các khoản chi phí mà người đi vay cần thực hiện phù hợp với nhu cầu đầu tư vào sản xuất kinh doanh

- Tiền vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn đã thỏa thuận trên hợp đồng tín dụng

Theo nguyên tắc bắt buộc, người đi vay phải chủ động trả nợ gốc và lãi cho ngân hàng sau khi đáo hạn Nếu đến hạn người đi vay không chủ động trả nợ cho ngân hàng thì ngân hàng sẽ phong tỏa tài khoản tiền gửi của khách hàng (trường hợp khách hàng có tài khoản tiền gửi tại ngân hàng), chuyển nợ quá hạn (trường hợp không được cơ cấu lại thời hạn), hoặc ngân hàng có thể sử dụng biện

pháp cứng rắn hơn như phát mãi tài sản để thu hồi nợ

2.1.2 Rủi ro tín dụng

2.1.2.1 Khái niệm rủi ro tín dụng

Rủi ro tín dụng là rủi ro do một hoặc một nhóm khách hàng không thực hiện được các nghĩa vụ trả nợ gốc và lãi đúng thời hạn cho ngân hàng

Hay nói cách khác rủi ro tín dụng là rủi ro xày ra khi xuất hiện những biến

cố không lường trước được do nguyên nhân chủ quan hay khách quan mà khách hàng không trả được nợ cho ngân hàng một cách đầy đủ cả gốc và lãi khi đến

Trang 19

hạn, từ đó tác động xấu đến hoạt động và có thể làm ngân hàng bị phá sản Đây

là loại rủi ro lớn nhất, thường xuyên xảy ra và thường gây hậu quả nặng nề nhất

2.1.2.2 Biểu hiện của rủi ro tín dụng

Thông thường các NHTM nhận biết các dấu hiệu xảy ra trong hoạt động tín dụng như sau:

* Biểu hiện trong mối quan hệ với ngân hàng:

- Né tránh hoặc trì hoãn, tạo ra những tình huống trở ngại cho ngân hàng trong quá trình kiểm tra sử dụng vốn, tình hình tài chính … mà không có lý do chính đáng, thuyết phục

- Báo cáo tài chính không cung cấp cho ngân hàng theo đúng yêu cầu về thời gian mà không có sự giải thích minh bạch thấu đáo

- Xuất hiện hành vi không tuân thủ điều khoản ký kết trong hợp đồng tín dụng Đề nghị điều chỉnh kỳ hạn trả nợ (gia hạn) thường xuyên

- Có sự sụt giảm bất thường, đáng kể trong số dư tài khoản tiền gửi tại ngân hàng Nợ một phần hay toàn bộ lãi, gốc khi đến hạn

- Thường xuyên đề nghị ngân hàng cấp tín dụng vượt quá qui mô hoạt động, nhu cầu vốn Đề nghị ngân hàng cho đảo nợ hoặc giải chấp một phần hay toàn bộ tài sản đảm bảo nợ vay

- Gia tăng tần suất tìm kiếm nguồn tài trợ từ các nguồn khác nhau, từ đối thủ cạnh tranh của ngân hàng, thậm chí chấp nhận vay với lãi suất cao

- Không thành thật cung cấp cho ngân hàng biết tình trạng tài sản đảm bảo, có dấu hiệu giấu giếm, tẩu tán bớt tài sản

- Sử dụng các nguồn ngắn hạn cho đầu tư dài hạn

* Biểu hiện trong cách thức quản lý tài chính, hoạt động:

- Có sự rạn nứt, bất đồng trong đội ngũ lãnh đạo doanh nghiệp Địa chỉ hoạt động thay đổi, thanh phần ban điều hành xáo trộn

- Có dấu hiệu đùn đẩy, thoái thác trách nhiệm trong đội ngũ lãnh đạo doanh nghiệp, né tránh việc tiếp xúc trực tiếp với ngân hàng

- Có sự thay đổi bất lợi trong cơ cấu vốn, tỷ lệ thanh khoản, mức độ hoạt động của khách hàng Giữa doanh thu (hay dòng tiền) thực tế so với dự kiến kế hoạch có sự chênh lệch lớn

- Sau khi phân tích các báo cáo tài chính của đơn vị có những kết luận sau:

Trang 20

• Tăng doanh số bán nhưng lãi giảm hoặc tệ hơn là không có lãi

• Hoạt động sản xuất kinh doanh không có lãi

• Sản phẩm kinh doanh chính mang lại lợi nhuận quá thấp

• Đánh giá lại tài sản để nâng giá trị công ty lên

• Không hạch toán đúng tài sản cố định

• Các khoản chi phí chờ phân bổ quá lớn

• Các hệ số khả năng thanh toán, hệ số tỷ lệ sinh lời, hệ số vòng quay các khoản phải thu, vòng quay hàng tồn kho ngày càng giảm qua các thời

kỳ trong khi các hệ số về nợ trên vốn chủ sở hữu… ngày càng tăng

- Chi phí bất hợp lý gia tăng, sản phẩm tung ra thị trường chưa đủ “độ chín”, bán tống bán tháo sản phẩm đủ tiêu chuẩn do Cty tạo ra

- Doanh thu, lợi nhuận của doanh nghiệp rất “mẫn cảm” đối với những chính sách quản lý vĩ mô của Nhà nước

* Biểu hiện tại tổ chức tín dụng:

- Xuất hiện nợ xấu, nợ quá hạn, lãi treo và lãi dự thu còn tồn đọng rất lớn trên bảng cân đối kế toán Rủi ro này được đo lường bằng các chỉ tiêu:

1 Tỷ trọng nợ quá hạn/tổng dư nợ

2 Tỷ trọng nợ xấu/tổng dư nợ

3 Tỷ trọng lãi dự thu/Tổng thu nhập từ hoạt động tín dụng

4 Lãi treo còn tồn đọng trên bảng cân đối kế toán ngoại bảng

- Không thu được một phần hay toàn bộ nợ, lãi vay khi đến hạn thanh toán

Các tỷ trọng này càng lớn là những dấu hiệu trực tiếp cho biết nguy cơ ngân hàng sẽ đối mặt với càng nhiều rủi ro cho hoạt động tín dụng

2.1.2.3 Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng

Có nhiều cách phân loại nguyên nhân rủi ro tín dụng với những góc độ nghiên cứu khác nhau Rủi ro tín dụng có thể xảy ra do nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan, có thể do khách hàng, do chủ quan của ngân hàng hoặc do thay đổi môi trường kinh doanh

* Nguyên nhân phát sinh từ khách hàng vay vốn

Rủi ro tín dụng có thể xảy ra khi các khách hàng vay vốn ngân hàng không trả được nợ và lãi đúng hạn do chủ quan như: Dự án đầu tư, phương án

Trang 21

sản xuất kinh doanh thiếu hiệu quả, sản phẩm hàng hóa dịch vụ thiếu đa dạng, giá cả thiếu sức cạnh tranh trong và ngoài nước, do yếu kém quản lý, sử dụng vốn sai mục đích, tình hình tài chính yếu kém, thiếu minh bạch hoặc cá biệt có khách hàng cố tình lừa đảo nhằm mục đích chiếm đoạt vốn vay

* Nguyên nhân phát sinh từ phía ngân hàng

Do áp lực cạnh tranh dẫn đến giảm bớt các điều kiệc cho vay theo quy định để thu hút khách hàng

Việc cập nhật các thông tin về khách hàng chưa đầy đủ, kịp thời, các phương tiện, máy móc thiết bị, phần mềm phục vụ nhu cầu quản lý và sử dụng thông tin ở một số ngân hàng còn thiếu hoặc lạc hậu dẫn đến thông tin bất cân xứng giữa ngân hàng và khách hàng, khó kiểm chứng những thông tin do khách hàng cung cấp

Việc thẩm định dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh chưa toàn diện, trình độ và kinh nghiệm cán bộ thẩm định, cán bộ tín dụng còn hạn chế chưa đáp ứng yêu cầu, nên việc quản lý trước, trong và sau khi cho vay đối với khách hàng chưa chặt chẽ và còn nhiều bất cập

Trong cho vay quá coi trọng tài sản thế chấp, hoặc chưa quan tâm đến khả năng thanh lý tài sản thế chấp, hoặc sự hợp lệ, hợp pháp của các giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu và quyền sử dụng tài sản đảm bảo nợ vay

Công tác quản trị rủi ro chưa được quan tâm và đầu tư đúng mức, chưa hình thành được bộ phận quản trị rủi ro riêng biệt ở từng ngân hàng, hoặc nếu có hình thành còn mang nặng tính hình thức, đội ngũ cán bộ quản lý rủi ro chưa đủ tầm cả về kinh nghiệm và năng lực chuyên môn nên thực sự chưa phát huy được hiệu quả Ngoài ra, phải kể đến rủi ro đạo đức của một bộ phận cán bộ liên quan đến việc cho vay vốn, cố ý làm trái các quy định về tín dụng thiếu tinh thần trách nhiệm vì lợi ích cá nhân

* Nguyên nhân từ môi trường khách quan và nguyên nhân khác

- Rủi ro do môi trường kinh tế không ổn định: sự biến động quá nhanh và không dự đoán được của thị trường thế giới, rủi ro do quá trình tự do hoá tài chính, hội nhập thế giới, sự tấn công của hàng nhập lậu, thiếu sự quy hoạch và phân bổ đầu tư một cách hợp lý

Trang 22

- Rủi ro do môi trường pháp lý chưa thuận lợi: Hành lang pháp lý trong hoạt động ngân hàng thiếu đồng bộ, bất cập, sự kém hiệu quả của các cơ quan pháp luật cấp địa phương do có một bộ phận cán bộ cơ quan luật pháp tiêu cực, nhũng nhiễu, tham nhũng Hệ thống thông tin tín dụng (CIC) chưa cập nhật thông tin kịp thời và chính xác Thanh tra kiểm tra, giám sát của NHNN chưa được thực hiện thường xuyên, liên tục để chấn chỉnh kịp thời những sai sót, đồng thời

cảnh báo những rủi ro có thể xảy ra đối với các NHTM

2.1.2.4 Thiệt hại do rủi ro tín dụng gây ra

- Rủi ro tín dụng không những ảnh hưởng xấu đến tình hình tài chính của

tổ chức tín dụng, ngành ngân hàng, mà còn ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt

động kinh tế - xã hội quốc gia

- Rủi ro tín dụng gây ra hậu quả nặng nề đối với chủ thể tham gia trực tiếp vào quan hệ tín dụng là ngân hàng và khách hàng Đối với NHTM, hậu quả tác động trên nhiều phương diện như chi phí gia tăng do phải trích lập bù đắp tổn thất hay thu nhập giảm thấp do thu hẹp tín dụng … Nếu tình trạng này kéo dài NHTM sẽ lâm vào tình huống mất khả năng chi trả hoặc phá sản

- Rủi ro tín dụng có thể gây ra hậu quả xấu đối với hệ thống tài chính quốc gia Sự ràng buộc tất yếu và ngày càng chặt chẽ giữa các trung gian tài chính trong hệ thống tài chính là yếu tố có thể làm cho hậu quả rủi ro tín dụng châm ngòi cho hiệu ứng đổ vỡ dây chuyền khiến hệ thống tài chính bị khủng hoảng

- Rủi ro tín dụng có thể gây ra hậu quả tiêu cực tới mọi đối tượng trong xã hội, làm giảm lòng tin của công chúng vào sự vững chắc và lành mạnh của hệ thống tài chính, cũng như hiệu lực các chính sách tiền tệ của chính phủ

Những hậu quả không mong đợi trên cho thấy cần thiết phải phòng ngừa

Tổ chức tín dụng (TCTD) và Quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN ngày 25/04/2007 của Thống đốc NHNN về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của

Trang 23

Quyết định 493, việc phân loại nợ và nợ xấu của các NHTM được chia thành 5 nhóm:

- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 1 theo qui định (khoản 2 điều 6 quyết định 18/2007/QĐ-NHNN)

* Nhóm 2 (Nợ cần chú ý)

- Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày;

- Các khoản nợ điều chỉnh kì hạn trả nợ lần đầu (đối với khách hàng là doanh nghiệp, tổ chức thì tổ chức tín dụng phải có hồ sơ đánh giá khách hàng về khả năng trả nợ đầy đủ nợ gốc và lãi đúng kì hạn được điều chỉnh lần đầu);

- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 2 theo qui định (khoản 2 điều 6 quyết định 18/2007/QĐ-NHNN)

* Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn)

- Các khoản nợ quá hạn từ 91 đến 180 ngày;

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời gian trả nợ lần đầu quá hạn dưới 10 ngày, trừ các khoản nợ điều chỉnh kì hạn trả nợ lần đầu tiên phân loại vào nhóm 2 theo qui định;

- Các khoản nợ được miễn giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng;

- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 2 theo qui định (khoản 2 điều 6 quyết định 18/2007/QĐ-NHNN)

* Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ)

- Các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày;

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời gian trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai;

Trang 24

- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 3 theo qui định (khoản 2 điều 6 quyết định 18/2007/QĐ-NHNN)

* Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn)

- Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày;

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời gian trả nợ lần đầu quá hạn trên 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời gian trả nợ lần thứ hai theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai;

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời gian trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa đến hạn hoặc đã quá hạn;

*

DSCV

DSTN HSTN 

Trong đó: HSTN: Hệ số thu nợ (%)

DSTN: Doanh số thu nợ DSCV: Doanh số cho vay Chỉ tiêu hệ số thu nợ đánh giá hiệu quả trong hoạt động tín dụng của ngân hàng thông qua việu thu hồi nợ Nó phản ánh trong 1 thời kỳ nào đó, với doanh

số cho vay nhất định thì ngân hàng sẽ thu hồi về được bao nhiêu đồng vốn

c/ Vòng quay vốn tín dụng:

DNBQ

DSTN VQVTD 

Trong đó: VQVTD: Vòng quay vốn tín dụng (vòng)

DSTN: Doanh số thu nợ DNBQ: Dư nợ bình quân trong kỳ Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luận chuyển vốn của ngân hàng, thời gian thu hồi nợ của ngân hàng là nhanh hay chậm

Trang 25

d/ Dư nợ / Tổng vốn huy động

TVHD

DN TVHD

DN/ 

Trong đó: DN/TVHD: Dư nợ/ Tổng vốn huy động

DN: Dư nợ TVHD: Tổng vốn huy động Chỉ tiêu này thể hiện ngân hàng cho vay được bao nhiều so với nguồn vốn huy động, nó còn nói lên khả năng huy động vốn tại địa phương của ngân hàng

e/ Tỷ lệ nợ xấu

DN

NX TLNX 

Trong đó: TLNX: Tỷ lệ nợ xấu

NX: Nợ xấu DN: Dư nợ Chỉ tiêu này dùng để đánh giá rủi ro tín dụng tại ngân hàng

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Sử dụng phương pháp thu thập số liệu thứ cấp là thông qua các bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hàng năm của Ngân hàng, các báo cáo liên quan đền hoạt động tín dụng và rủi ro tín dụng của ngân hàng trong khoảng thời gian 2007 - 2009 Ngoài ra còn thu thập các thông tin khác có liên quan từ sách, báo, internet, tạp chí,…kết hợp với những kiến thức đã học áp dụng vào thực tế Thu thập những số liệu, dữ liệu thực tế, trực tiếp có liên quan đến phân tích tình hình rủi ro tín dụng của MHB qua 3 năm 2007 - 2009, cụ thể:

- Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

- Bảng báo cáo tình hình vốn huy động

- Bảng báo cáo tình hình tín dụng, nợ quá hạn, nợ xấu

- Thông tin từ website của Ngân hàng Phát triển Nhà ĐBSCL

- Tham khảo những quy trình của nghiệp vụ tín dụng, thẩm định dự án được thực hiện trực tiếp tại ngân hàng

- Thu thập những thông tin phụ trợ cho đề tài từ báo, tạp chí, website…

Trang 26

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu

- Đối với mục tiêu phân tích thực trạng tín dụng và phân tích tình hình rủi

ro tín dụng tại ngân hàng Phát triển Nhà ĐBSCL,những thông tin dữ liệu sau khi

đã thu thập, sẽ được tiến hành phân tích theo phương pháp thống kê mô tả, so sánh, vẽ đồ thị hoặc biểu đồ Cụ thể như sau:

 Tiến hành thống kê, tính toán, lấy chênh lệch qua các kỳ để so sánh theo phương pháp số tương đối, số tuyệt đối…để đánh giá và làm rõ vấn đề cần nghiên cứu Trong đó:

+ Số tuyệt đối: là chỉ tiêu biểu hiện quy mô, khối lượng của đối tượng hoặc quá trình kinh tế – xã hội trong điều kiện thời gian và không gian cụ thể

+ Số tương đối động thái: là chỉ tiêu phản ánh biến động theo thời gian

về mức độ của chỉ tiêu kinh tế – xã hội Số tương đối này được tính bằng cách so sánh hai mức độ của chỉ tiêu được nghiên cứu ở hai thời gian khác nhau Mức độ của thời kỳ được tiến hành nghiên cứu thường gọi là mức độ của kỳ báo cáo, còn mức độ của một thời kỳ nào đó được dùng làm cơ sở so sánh thường gọi là mức

độ kỳ gốc

 Phương pháp so sánh được sử dụng nhằm đối chiếu các chỉ tiêu, kết quả Trên cơ sở đánh giá được những vấn đề thực hiện được và chưa thực hiện được, nhằm xác định nguyên nhân và tìm ra giải pháp tối ưu nhất

 Phương pháp đồ thị và biểu đồ để phân tích mối quan hệ, mức độ biến động cũng như sự ảnh hưởng của các chỉ tiêu phân tích, đồng thời minh hoạ cho các dữ liệu đã phân tích

- Sau khi tiến hành tổng hợp, phân tích các số liệu, kết hợp kết quả có được từ quá trình phân tích với tình hình thực tế của địa phương hiện nay cùng những kiến thực đã học đề ra các biện pháp giúp cải thiện tốt hơn vấn đề chất lượng, hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng

Trang 27

CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐBSCL

CHI NHÁNH SÓC TRĂNG

3.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN

Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) là vựa lúa, thuỷ, hải sản và các nguồn lợi thiên nhiên khác đóng vai trò quyết định trong việc bảo đảm an toàn lương thực, là nơi tạo nguồn tích luỹ và thu ngoại tệ rất quan trọng cho cả nước

Để góp phần thực hiện định hướng lâu dài của Đảng và Chính phủ, đẩy nhanh việc xây dựng cơ sở hạ tầng, chăm lo cho đời sống người dân ĐBSCL, qua đó khai thác tốt hơn tiềm năng của khu vực này, ngày 18 tháng 9 năm 1997, Thủ tướng Chính phủ Võ Văn Kiệt đã ký quyết định số 769/TTg thành lập Ngân hàng Phát triển Nhà Đồng bằng sông Cửu Long (MHB)

Sau một thời gian khẩn trương chuẩn bị, MHB chính thức khai trương và

đi vào hoạt động vào ngày 8 tháng 4 năm 1998 MHB là một ngân hàng đa năng với vốn điều lệ ban đầu là 500 tỷ đồng (nay là 1000 tỷ đồng) Nhiệm vụ chính là

mở thêm nhiều sản phẩm, dịch vụ tài chính, ngân hàng, triển khai tập trung huy động các nguồn vốn trong và ngoài nước để đầu tư cho phát triển nhà ở và các chương trình phát triển kinh tế xã hội vùng ĐBSCL MHB được nhận định là một trong những ngân hàng thương mại có tốc độ tăng trưởng cao và an toàn nhất tại Việt Nam Từ tấm séc 300 tỷ đồng được Bộ Tài chính cấp ban đầu, đến nay tổng tài sản của MHB đạt trên 30.000 tỷ đồng, bình quân 1 năm tăng 65%; vượt xa mức 18.000 tỷ đồng được Chính phủ phê duyệt trong Đề án tái cơ cấu năm 2010 MHB có 1 hội sở chính đặt tại số 09 Võ Văn Tần, Quận 3, Tp.Hồ Chí Minh; 1 Sở giao dịch tại Tp.Hồ Chí Minh, 1 văn phòng đại diện tại Tp.Hà Nội,1 trung tâm thẻ, 1 công ty chứng khoán, 1 Công ty cổ phần Bất động sản và xây dựng nhà Mekong và một hệ thống mạng lưới gần 200 chi nhánh, phòng giao dịch đặt tại các vùng kinh tế trọng điểm trên khắp cả nước từ Móng Cái đến huyện đảo Phú Quốc

Trong quá trình phát triển và mở rộng mạng lưới hoạt động, Ngân hàng MHB chi nhánh Sóc Trăng được thành lập theo Quyết định số 65/2001/QĐ-NHN-HĐQT ngày 22/11/2001 của Hội đồng quản trị MHB và chính thức khai

Trang 28

trương, đi vào hoạt động vào ngày 27/5/2002 Hiện nay, MHB có 5 phòng giao dịch là: Phòng giao dịch Tp.Sóc Trăng, Phòng giao dịch huyện Mỹ Xuyên, Phòng giao dịch huyện Long Phú, Phòng giao dịch Châu Thành và Phòng giao dịch Ngã Năm

3.2 LĨNH VỰC KINH DOANH VÀ NHIỆM VỤ CỦA NGÂN HÀNG

3.2.1 Lĩnh vực kinh doanh

3.2.1.1 Huy động vốn

- Thu hút vốn của các tổ chức kinh tế, cá nhân trong nước, các tổ chức nước ngoài ở Việt Nam bao gồm tiền gửi có kỳ hạn và không kỳ hạn bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ

- Huy động vốn thông qua việc bán trái phiếu, kỳ phiếu (khi được Ngân hàng Nhà nước cho phép) theo quy định của Tổng giám đốc

- Thực hiện dịch vụ cầm cố tài sản theo quy định của Tổng giám đốc

- Thực hiện nghiệp vụ ngân hàng đối ngoại, nghiệp vụ bảo lãnh và tái bảo lãnh, vay vốn đầu tư trong phạm vi trực thuộc chi nhánh tại các địa điểm có môi trường kinh doanh thuận lợi khi được Tổng giám đốc phê duyệt

Trang 29

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng giám đốc giao

3.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CHI NHÁNH

3.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của MHB chi nhánh Sóc Trăng

SƠ ĐỐ 3.1 CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA MHB SÓC TRĂNG

3.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban

3.3.2.1 Phòng Kinh doanh

- Nghiên cứu tính hình kinh tế xã hội trên địa bàn hoạt động nhằm tiếp cận

thị trường, thu thập thông tin từ đó đề xuất các phương án kinh doanh, liên doanh, liên kết với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; lập và tổ chức thực hiện các phương án kinh doanh; lập chương trình, kế hoạch phát triển mạng lưới

- Tìm kiếm khách hàng cho vay mới và duy trì mối quan hệ với khách hàng cũ theo chiến lược khách hàng của MHB

- Hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn, tiếp nhận và giải quyết hồ sơ xin vay theo chế độ tín dụng hiện hành, trình Giám đốc duyệt hồ sơ vay vốn của khách hàng

- Thực hiện nghiệp vụ thanh toán đối ngoại và kinh doanh ngoại tệ

- Thực hiện nghiệp vụ bão lãnh, tái bão lãnh trong và ngoài nước

LÝ RỦI RO

PHÒNG NGUỒN VỐN

PHÒNG

KẾ TOÁN - NGÂN QUỸ

PHÒNG HÀNH CHÍNH NHÂN

SỰ

PHÒNG KIỂM TRA NỘI BỘ

PGD ĐỒNG

KHỞI

PGD NGÃ NĂM

PGD LONG PHÚ

PGD

MỸ XUYÊN

PGD CHÂU THÀNH

Trang 30

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao

3.3.2.2 Phòng Kế toán - Ngân quỹ

- Thực hiện công tác hoạch toán kế toán, theo dõi, phản ánh tình hình hoạt động kinh doanh; quản lý các loại vốn, tài sản của chi nhánh; báo cáo các hoạt động kinh tế tài chính theo quy định

- Hướng dẫn khách hàng mở tài khoản, mở thẻ ATM tại chi nhánh, lập các thủ tục nhận và chi trả tiền gửi tiết kiệm, dịch vụ chi trả kiều hối, thanh toán thẻ ATM…

- Tổ chức thực hiện các dịch vụ thanh toán, chuyển tiền trong và ngoài nước thông qua hệ thống MHB, Ngân hàng Nhà nước và các hệ thống khác…

- Tổ chức việc thu, chi tiền mặt; xuất, nhập ấn chỉ có giá

- Thực hiện công tác điện toán và xử lý thông tin

- Lập kế hoạch thu chi tài chính của chi nhánh và theo dõi tổ chức thực hiện

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao

3.3.2.3 Phòng Hành chính nhân sự

- Lập chương trình và tổ chức thực hiện việc huy hoạch cán bộ, quản lý nhân sự, chi trả lương cho người lao động, đào tạo nhân viên, thực hiện chính sách cán bộ, thực hiện công tác thi đua khen thưởng

- Lập kế hoạch và tổ chức thực hiện công tác xây dựng cơ bản, mua sắm trang thiết bị và công cụ lao động

- Thực hiện công tác hành chính quản trị theo quy định

- Lập các báo cáo về công tác cán bộ, lao động, tiền lương

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao

3.3.2.4 Phòng Quản lý rủi ro

- Thẩm định các dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh của khách hàng vay vốn

- Thực hiện công tác thông tin phòng ngừa rủi ro

- Lập và lưu trữ các báo cáo thống kê về nghiệp vụ tín dụng, thẩm định, thanh toán đối ngoại, kinh doanh ngoại tệ và bão lãnh theo chế độ quy định

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao

Trang 31

3.3.2.5 Phòng Nguồn vốn

- Lập và tổ chức thực hiện kế hoạch, dự án khai thác nguồn vốn

- Nghiên cứu mặt bằng lãi suất và tình hình biến động lãi suất trên địa bàn

để định ra mức lãi suất huy động vốn cho từng thời điểm

- Tổ chức theo dõi tình hình nguồn vốn để kịp thời tiến hành điều hoà vốn giữa chi nhánh với Hội sở và giữa chi nhánh với các Phòng giao dịch trực thuộc

- Lập kế hoạch và tổ chức triển khai các chương trình huy động vốn có ưu đãi để thu hút vốn

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao

3.3.2.6 Phòng Kiểm tra nội bộ

- Thực hiện việc kiểm tra, kiểm toán nội bộ các hoạt động của chi nhánh

- Theo dõi, phúc tra chi nhánh trong việc sửa chữa những sai phạm, việc thực hiện kiến nghị của các đoàn thanh tra, kiểm tra và những kiến nghị của kiểm tra nội bộ tại chi nhánh

- Thực hiện báo cáo kết quả kiểm tra công tác nội bộ

- Phối hợp với các đoàn thanh toán, kiểm tra của Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước và của Hội sở MHB trong việc thanh tra, kiểm tra tại chi nhánh

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao

3.3.3 Quy trình cấp tín dụng chung tại MHB

Quy trình cấp tín dụng cho một khoản vay tại MHB gồm 6 bước cơ bản:

SƠ ĐỒ 3.2 QUY TRÌNH CẤP TÍN DỤNG TẠI MHB SÓC TRĂNG

(6)

Trang 32

(1) Sơ tuyển đánh giá

- Khi khách hàng có nhu cầu vay vốn, cán bộ tín dụng sẽ tiến hành phỏng vấn, đánh giá sơ bộ thông tin khách hàng

- Cán bộ tín dụng xem xét hồ sơ khách hàng, tập trung đánh giá các khía cạnh rủi ro chính, thu thập và kiểm tra chéo thông tin

(2) Thẩm định tín dụng

- Cán bộ tín dụng tiến hành thẩm định phương án, dự án của khách hàng, tài sản đảm bảo và các vấn đề liên quan khác Nếu trị giá món vay trên 200 triệu đồng thì phải cán bộ tín dụng phải kết hợp với cán bộ ở bộ phận quản lý rủi ro cùng tiến hành thảm định món vay

- Lập báo cáo thẩm định

(3) Quyết định

- Sau khi tiến hành thẩm định, nếu khách hàng thõa mãn các điều kiện được cấp tín dụng thì cán bộ tín dụng sẽ trình cho cấp trên phê duyệt cấp tín dụng

- Hồ sơ cấp tín dụng cần có một số điều kiện kèm theo như phê duyệt của Hội đồng tín dụng, tài sản đảm bảo

(4) Giải ngân

Sau khi hoàn chỉnh hồ sơ, thủ tục đầy đủ sẽ tiến hành giải ngân cho khách hàng

(5) Quản lý, giám sát

- Trong thời gian khách hàng vay vốn tại ngân hàng, cán bộ tín dụng phải

đi thăm khách hàng để đánh giá lại giá trị của tài sản đảm bảo

- Ngoài ra, còn phải giám sát tình hình sử dụng vốn vay để tránh tình trạng

sử dụng vốn sai mục đích, tình hình sản xuất kinh doanh, dịch vụ và các biến động của khách hàng

(6) Thu nợ, xử lý nợ

Khi đáo hạn, ngân hàng sẽ tiến hành thu nợ của khách hàng Nếu trường hợp là nợ xấu thì ngân hàng sẽ có biện pháp xử lý: bán tài sản bảo đảm, khởi

kiện,…

Trang 33

3.4 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CHI NHÁNH TRONG

3 NĂM 2007 - 2009 VÀ 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2010

Lợi nhuận là chỉ tiêu tổng hợp đánh giá chênh lệch kinh doanh của ngân hàng Ngân hàng cũng là một ngành kinh doanh nên mục đích cuối cùng vẫn là

lợi nhuận và MHB Sóc Trăng cũng không nằm ngoài mục đích đó

BẢNG 3.1 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA MHB 2007-2009

Đơn vị tính: Triệu đồng

(Nguồn: Phòng Kế toán MHB Sóc Trăng)

Năm 2007, lợi nhuận của ngân hàng là 9.332 triệu đồng, sang năm 2008 giảm chỉ còn 1.525 triệu đồng, chỉ bằng 16,2% so với năm 2007 Năm 2009, lợi nhuận ngân hàng tăng lên 11.500 triệu đồng tăng 9.975 triệu đồng và bằng 754,1% so với 2008

Năm 2008 có rất nhiều khó khăn đối với hoạt động của ngành ngân hàng Đặc biệt là những tháng đầu năm lãi suất tăng cao, tỷ giá, giá vàng, thị trường tiền tệ diễn biến phức tạp Chính phủ và NHNN đã sử dụng nhiều biện pháp để điều hành nền kinh tế, điều hành chính sách tiền tệ quốc gia nhằm kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô Thị trường tiền tệ diễn biến bất thường cùng với những tác động xấu của khủng hoảng tài chính thế giới và hiệu ứng của việc tăng trưởng tín dụng nóng đã ảnh hưởng lớn đến hoạt động của ngân hàng Chính vì vậy, trong các năm, kết quả hoạt động kinh doanh của 2008 có lợi nhuận thấp nhất

Đến năm 2009, tình hình kinh tế đã có phần nào khôi phục nên hoạt động kinh doanh của ngân hàng thuận lợi hơn Trong 6 tháng đầu năm 2010, doanh thu của ngân hàng tăng 6.448 triệu đồng, bằng 112,5% so với cùng kỳ năm ngoái

SO SÁNH 2008/2007 2009/2008 CHỈ TIÊU 2007 2008 2009

Tổng thu nhập 70.154 128.920 107.093 58.766 183,8% -21.827 83,1% Tổng chi phí 60.822 127.395 95.593 66.573 209,5% -31.802 75,0% Lợi nhuận 9.332 1.525 11.500 -7.807 16,3% 9.975 754,1%

Trang 34

Tuy nhiên, chi phí trong 6 tháng này cũng tăng cao, tăng hơn cùng kỳ năm ngoái 12.712 triện đồng, dẫn đến lợi nhuận chỉ đạt được ở mức thấp 2.181 triệu đồng

BẢNG 3.2 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA MHB

6 THÁNG ĐẦU NĂM 2010

Đơn vị tính: Triệu đồng

SO SÁNH (2)/(1) CHỈ TIÊU

6 THÁNG ĐẦU

2009 (1)

6 THÁNG ĐẦU

(Nguồn: Phòng Kế toán MHB Sóc Trăng)

3.5 THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN

3.5.1 Thuận lợi

- Luôn nhận được sự quan tâm chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước tỉnh Sóc Trăng Đặc biệt, MHB Sóc Trăng còn nhận được sự quan tâm, tạo điều kiện hoạt động từ Thành uỷ, Chính phủ và UBND tỉnh Sóc Trăng

- Trụ sở chi nhánh đặt tại trung tâm tỉnh, đời sống người dân và hoạt động sản xuất kinh doanh nhộn nhịp nên giao dịch diễn ra thuận lợi, được nhiều nhà đầu tư chú ý, doanh nghiệp mới liên tiếp ra đời là lượng khách hàng tiềm năng lớn của ngân hàng

- Đội ngũ cán bộ, công nhân viên của MHB Sóc Trăng hầu hết là những cán bộ trẻ có trình độ chuyên môn, năng động, có nhiệt huyết với nghề lại được bồi dưỡng đào tạo hàng năm

- Tập thể cán bộ công nhân viên có tinh thần đoàn kết cao, quyết tâm vượt qua mọi khó khăn trong công việc để hoàn thành nhiệm vụ được giao

3.5.2 Khó khăn

- Ngày càng có nhiều ngân hàng thâm nhập vào địa bàn tỉnh Sóc Trăng Các ngân hàng hoạt động với nhiều sản phẩm và dịch vụ giống nhau tạo ra sự cạnh tranh vô cùng gay gắt

- Luôn phải thay đổi lãi suất do áp lực cạnh tranh trong ngành

Trang 35

3.5.3 Định hướng phát triển

Định hướng chung: Xây dựng ngân hàng MHB Sóc Trăng trở thành một trong những ngân hàng mạnh với sản phẩm, dịch vụ đa dạng, đáp ứng nhu cầu giao dịch của khách hàng: nhanh nhạy, kịp thời, chính xác, chu đáo, an toàn và thuận tiện Chú trọng đối tượng doanh nghiệp vừa và nhỏ, hộ gia đình và cá nhân Đảm bảo an toàn tài sản, hoàn thành các chỉ tiêu, nhiệm vụ trên giao

- Lắp đặt thêm nhiều điểm giao dịch tự động (ATM) trong địa bàn tỉnh Phấn đấu tăng trưởng hàng năm cao hơn năm trước: huy động vốn tăng 15%, dư nợ tăng 15%, lợi nhuận tăng 10%, nợ xấu dưới mức cho phép

Trang 36

CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI

Bản chất của ngân hàng là đi vay để cho vay hay nguồn vốn ngân hàng huy động được lại là nguồn để các doanh nghiệp khác đi vay nên công tác huy động vốn càng có ý nghĩa quan trọng đối với hoạt động kinh doanh của ngân hàng Do vậy, công tác huy động vốn là một mảng hoạt động lớn và nó quyết định rất lớn đến thành công hay thất bại trong kinh doanh của ngân hàng

Qua bảng 4.1 ta thấy tình hình huy động vốn tại MHB trong giai đoạn hiện nay đạt được những kết quả khả quan Tốc độ tăng trưởng liên tục qua các năm, so với năm 2007 tổng vốn huy động năm 2008 tăng 51,8%, năm 2009 tăng 81,9% so với 2008 và 6 tháng đầu năm 2010 tăng 38,2% so với cùng kỳ năm ngoái Đặc biệt vào năm 2009, tổng vốn huy động đạt 635.112 triệu đồng tăng đến 285.967 triệu đồng so với 2008 Sở dĩ đạt được kết quả này là do trong năm

2009 ngân hàng đã rất tích cực chủ động khai thác nguồn vốn dưới nhiều hình thức huy động khác nhau, sử dụng nhiều biện pháp tích cực để khai thác nguồn vốn của cá nhân và các tổ chức trên địa bàn như: tiết kiệm bậc thang, tiết kiệm dự thưởng, phát hành kỳ phiếu, trái phiếu, lãi suất linh hoạt và hấp dẫn với nhiều phương thức trả lãi: trả lãi trước, trả lãi tháng, trả lãi sau, khuyến mãi, trang bị máy ATM những nơi trọng yếu, phát hành thẻ ATM,… Mặt khác, hoạt động ngân hàng ngày càng ổn định và phát triển, uy tín ngày càng cao Đây là nguyên nhân quan trọng thu hút người dân gửi tiền vào ngân hàng

Trang 37

GVHD: Đoàn Thị Cẩm Vân 26 SVTH: Đoàn Sử Ngọc Trân

BẢNG 4.1 CƠ CẤU NGUỒN VỐN TẠI MHB SÓC TRĂNG 2007 - 2009 VÀ 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2010

2009 (1)

6 THÁNG ĐẦU

2010

Cơ cấu theo thời gian 230.075 349.145 635.112 552.173 762.998 119.070 151,8% 285.967 181,9% 210.825 138,2%

Dưới 12 tháng 214.545 331.094 615.741 536.050 745.983 116.549 154,3% 284.647 186,0% 209.933 139,2% Trên 12 tháng 15.530 18.051 19.371 16.123 17.015 2.521 116,2% 1.320 107,3% 892 105,5%

Cơ cấu theo loại hình 230.075 349.145 635.112 552.173 762.998 119.070 151,8% 285.967 181,9% 210.825 138,2%

Tiền gửi của các TCKT 103.644 109.072 90.136 121.500 161.422 5.428 105,2% -18.936 82,6% 39.922 132,9% Tiền gửi của dân cư 116.390 230.201 469.835 368.670 564.635 113.811 197,8% 239.634 204,1% 195.965 153,2% Huy động từ GTCG 10.041 9.872 75.141 62.003 36.941 -169 98,3% 65.269 761,2% -25.062 59,6%

Ngày đăng: 27/09/2020, 20:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w