Từ nhiều năm qua, các sản phẩm thuỷ sản xuất khẩu của Việt Nam không ngừng phát triển cả về số lượng, chủng loại sản phẩm và giá trị kim ngạch xuất khẩu, trở thành một trong những mặt hà
Trang 1TRE GIAI ĐOẠN 2007- 6 THÁNG 2010
Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
HỒ HỒNG LIÊN HỒ ĐÔNG PHƯƠNG
Mã số SV: 4074754
Lớp: Ngoại thương 2 - K33
Trang 2LỜI CẢM TẠ
Sau gần bốn năm học tập tại trường Đại học Cần Thơ được sự chỉ dạy ân tình
của quý Thầy cô Trong quá trình thực tập tại công ty thủy sản bến tre, em đã định
hướng và thực hiện được đề tài nghiên cứu của mình Đề tài được hoàn thành với sự
giúp đỡ nhiệt tình của các cô chú và anh chị tại cơ quan thực tập và những ý kiến
hướng dẫn quý báu của các thầy cô khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh trường Đại
học Cần Thơ, đặc biệt là cô Hồ Hồng Liên
Em xin chân thành cảm ơn:
Quý Thầy cô trường Đại học Cần Thơ nói chung cũng như quý Thầy cô
Khoa Kinh Tế - Quản Trị Kinh Doanh nói riêng đã tận tình giảng dạy và truyền đạt
những kiến thức quý báu cho em trong suốt 4 năm qua Đặc biệt, em xin chân thành
cảm ơn Thầy Nguyễn Tấn Tài đã tận tình hướng dẫn em hoàn thành luận văn tốt
nghiệp này Kính chúc quý thầy cô dồi dào sức khỏe để tiếp tục thực hiện trọng
trách vinh quang của một nhà khoa học, một nhà giáo góp phần phát triển sự nghiệp
giáo dục nước nhà
Cần Thơ, ngày 22 tháng 10 năm 2010
Sinh viên thực hiện
HỒ ĐÔNG PHƯƠNG
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập
và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài
khoa học nào
Cần Thơ, ngày 22 tháng 10 năm 2010
Sinh viên thực hiện
HỒ ĐÔNG PHƯƠNG
Trang 4NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
-o0o
Cần Thơ, ngày ………tháng ………năm 2010
Ký tên
Trang 5NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
-o0o
Cần Thơ, ngày ………tháng ………năm 2010
Ký tên
Trang 6NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
o0o
Cần Thơ, ngày ………tháng ………năm 2010
Ký tên
Trang 7MỤC LỤC
Trang
Lời cảm tạ i
Lời cam đoan ii
Nhận xét cơ quan thực tập iii
Nhận xét giáo viên hướng dẫn iv
Nhận xét giáo viên phản biện v
Mục lục vi
Danh mục bảng xi
Danh mục hình xiii
Danh mục từ viết tắt xiv
Chương 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN 1
1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Câu hỏi nghiên cứu 2
1.4 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu 3
1.4.1 Không gian 3
1.4.2 Thời gian 3
1.4.3 Đối tượng nghiên cứu 3
1.5 Lược khảo tài liệu có liên quan 3
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5
2.1 Phương pháp luận 5
2.1.1 Khái niệm về chiến lược phát triển kinh tế – xã hội 5
2.1.2 Quản trị chiến lược 6
Trang 82.1.2.1 Khái niệm 6
2.1.2.2 Các giai đoạn quản trị chiến lược 5
2.1.3 Tiến trình xây dựng và lựa chọn chiến lược 7
2.1.3.1 Phân tích môi trường bên ngoài 8
2.1.3.2 Phân tích môi trường nội bộ 10
2.1.4 Xây dựng chiến lược 12
2.1.5 Lựa chọn chiến lược 12
2.1.6 Kinh doanh quốc tế 14
2.2 Phương pháp nghiên cứu 14
2.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu 14
2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 14
2.2.2.1 Số liệu thứ cấp 14
2.2.2.2 Số liệu sơ cấp 15
2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu 15
CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU VỀ THÀNH PHỐ CẦN THƠ VÀ SỞ CÔNG THƯƠNG 16
3.1 Thành phố Cần Thơ 16
3.1.1 Vị trí địa lý 16
3.1.2 Khí hậu 16
3.1.3 Lịch sử 16
3.1.4 Đơn vị hành chính 17
3.1.5 Cơ sở hạ tầng 17
3.2 Sở Công Thương 23
3.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển 23
3.2.2 Cơ cấu tổ chức 24
3.1.3 Chức năng và nhiệm vụ 25
CHƯƠNG 4: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA THÀNH PHỐ CẦN THƠ GIAI ĐOẠN 2005 – 2009 30
4.1 Tình hình phát triển kinh tế xã hội TPCT giai đoạn 2005 – 2009 30
Trang 94.1.1 Qui mô và tốc độ tăng trưởng GDP 30
4.1.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế 31
4.1.3 Thực trạng ngành thủy sản của Thành phố Cần Thơ 32
4.2 Thực trạng xuất khẩu thủy sản của TPCT giai đoạn 2005 – 2009 33
4.2.1 Giá trị kim ngạch xuất khẩu trên địa bàn Thành phố Cần Thơ 33
4.2.2 Giá trị kim ngạch xuất khẩu thủy sản trên địa bàn TPCT 36
4.2.2.1 Kim ngạch xuất khẩu 36
4.2.2.2 Thị trường xuất khẩu thủy sản của Thành phố Cần Thơ 37
4.2.2.3 Một số doanh nghiêp mạnh về xuất khẩu thủy sản ở TPCT 39
4.3 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu thủy sản của Thành phố 40
4.3.1 Môi trường vĩ mô 40
4.3.1.1 Môi trường kinh tế 40
4.3.1.2 Môi trường chính trị - pháp luật 48
4.3.1.3 Môi trường văn hóa – xã hội 49
4.3.1.4 Môi trường công nghệ 50
4.3.1.5 Môi trường tự nhiên 51
4.3.2 Môi trường vi mô 52
4.3.2.1 Quy trình sản xuất và cung ứng 52
4.3.2.2 Đối thủ cạnh tranh 53
4.3.2.4 Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn 54
4.3.2.5 Sản phẩm thay thế 55
4.3.3 Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE) 55
4.3.4 Môi trường nội bộ 57
4.3.4.1 Các nguồn lực 57
4.3.4.2 Marketing 59
4.3.4.3 Thị trường 60
4.3.4.4 Nghiên cứu và phát triển 61
4.3.4.5 Quản lý chất lượng 61
Trang 104.3.5 Ma trận các yếu tố bên trong (IFE) 61
CHƯƠNG 5: CHIẾN LƯỢC VÀ CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA THÀNH PHỐ CẦN THƠ ĐẾN NĂM 2015 64
5.1 Quan điểm, mục tiêu phát triển xuất khẩu thủy sản của TPCT giai đoạn 2010 – 2015 64
5.1.1 Quan điểm phát triển xuất khẩu thủy sản 64
5.1.2 Mục tiêu phát triển xuất khẩu thủy sản của TPCT 64
5.2 Xây dựng chiến lược 66
5.2.1 Phân tích ma trận SWOT 67
5.2.2 Các phương án chiến lược 68
5.2.3 Ma trận chiến lược chiến lược chính 68
5.3 Lựa chọn chiến lược thông qua ma trận QSPM 69
5.4 Các giải pháp phát triển xuất khẩu thủy sản của TPCT 69
5.4.1 Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực 70
5.4.2 Giải pháp thâm nhập và phát triển thị trường xuất khẩu 71
5.4.3 Giải pháp tạo môi trường thuận lợi cho phát triển xuất khẩu 73
5.3.5 Nâng cao chất lượng sản phẩm và thương hiệu 73
5.3.6 Giải pháp về nguồn nguyên liệu đầu vào phục vụ cho chế biến và xuất khẩu 73
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 73
6.1 Kết luận 74
6.2 Kiến nghị 74
TÀI LIỆU THAM KHẢO 75
PHỤ LỤC 75
Trang 11cấp quản lý và hình thức xuất khẩu 2005 – 2009 35 Bảng 6: Cơ cấu giá trị xuất khẩu phân theo thị trường 36 Bảng 7: Kim ngạch xuất khẩu thủy sản Thành phố Cần Thơ 2007 – 6/2010 37 Bảng 8: Thị trường xuất khẩu thủy sản trực tiếp của các doanh nghiệp
TPCT 2006 – 2009 38
Trang 12DANH MỤC HÌNH
Hình 1: Các giai đoạn và các hoạt động trong quá trình quản trị chiến lược 6
Hình 2: Mô hình quản trị chiến lược tổng quát 7
Hình 3: Sơ đồ tổng quát môi trường vi mô 9
Hình 5: Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong 11
Hình 6: Ma trận SWOT 12
Trang 13DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
WTO (World Trade Organization) Tổ chức thương mại thế giới
USDA (United Stades Department of Agriculture) Bộ nông nghiệp Mỹ
FAO (Food and Agriculture Organization of The United Nations) Tổ chức
lương thực và nông nghiệp Liên Hợp Quốc OECD (Organization for Economic Cooperation and Development) Tổ chức
Hợp tác và Phát triển Kinh tế IMF (International Monetary Fund) Quỹ tiền tệ quốc tế
FAPRI (Food and Agriculture Policy Research Instue)Viện Nghiên cứu chính
sách nông nghiệp và lương thực Mỹ ADB (Asian Development Bank) Ngân hàng phát triển Châu Á
WB (World Bank) Ngân hàng Thế giơi
Trang 14CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Thuỷ sản là loại thực phẩm được nhiều người tiêu dùng trên thế giới ưa chuộng Tuy nhiên, nhu cầu tiêu thụ các sản phẩm thuỷ sản phụ thuộc nhiều vào thu nhập đặc biệt là các loại thuỷ sản cao cấp như: tôm, cua, cá ngừ…Gần đây vì nhiều lý do, con người có xu hướng ăn thuỷ sản ngày một nhiều hơn do bùng nổ những nguy cơ sức khoẻ như bệnh béo phì, các vụ ngộ độc hay các dịch bệnh hoành hành với hầu hết các loài gia súc, gia cầm (như bò điên, lở mồm long móng, heo tai xanh, H5N1…) thuỷ sản dường như đã trở thành lựa chọn an toàn nhất Nhưng sản lượng thuỷ sản hiện nay tập trung chủ yếu ở các nước Trung Quốc, Indonesia, Chilê, Nhật Bản và Mỹ Và trong quan hệ thương mại thế giới giá trị buôn bán thuỷ sản chiếm tỉ trọng khá cao
Việt Nam sau nhiều năm thực hiện đường lối đổi mới, chuyển sang cơ chế thị trường, chúng ta đã lựa chọn chiến lược hội nhập kinh tế trên cơ sở chủ động tham gia vào quá trình tự do hoá thương mại, tích cực đẩy mạnh quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá nền kinh tế và xây dựng một nền kinh tế hướng về xuất khẩu Từ nhiều năm qua, các sản phẩm thuỷ sản xuất khẩu của Việt Nam không ngừng phát triển cả về số lượng, chủng loại sản phẩm và giá trị kim ngạch xuất khẩu, trở thành một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam và chiếm giữ vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Những thành tựu của ngành thuỷ sản đã đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội của nước ta nói chung và quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá nói riêng Tuy nhiên, trong những năm gần đây, các sản phẩm thuỷ sản của Việt Nam chịu sự cạnh tranh gay gắt bởi các quốc gia nhập khẩu cụ thể là các vụ kiện bán phá giá sản phẩm cá tra,
cá basa, tôm…gần đây là những bôi nhoạ của giới truyền thông EU với sản phẩm
cá tra Việt Nam Bên cạnh đó trong điều kiện toán cầu suy thoái, các quốc gia dù
có cam kết theo đuổi nổ lực tự do hoá mậu dịch đều đã đưa ra các rào cản phi thuế quan như tiêu chuẩn về kỹ thuật, xuất sứ hàng hoá…để cản trở hàng hoá xuất khẩu của nước ngoài thâm nhập vào thị trường nước họ Kết thúc năm 2009 tình hình xuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam gặp nhiều khó khăn, lần đầu tiên kể từ năm 1997, xuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam đạt tăng trưởng âm, kim ngạch xuất
Trang 15Phân tích hoạt động xuất khẩu thuỷ sản của công ty cổ phần xuất nhập khẩu lâm thủy sản Bến Tre
khẩu thuỷ sản 2009 đạt trên 4,2 tỷ USD, giảm 6.6% so với năm 2008 Và việc đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu thuỷ sản ra thế giới hiện nay là một vấn đề cấp thiết của cả ngành nói chung mà cụ thể là từng doanh nghiệp nói riêng Để tìm ra những thuận lợi cũng như là các vấn đề còn tồn động để phát huy cũng như là khắc phục để đưa ngành thuỷ sản nước nhà vượt qua cơn sóng gió hiện nay Vì
vậy nên em chọn đề tài “ Phân tích hoạt động xuất khẩu thuỷ sản của công ty
cổ phần xuất nhập khẩu lâm thuỷ sản Bến Tre” để làm nội dung nghiên cứu 1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích tình hình xuất khẩu của công ty Qua đó tìm ra các nguyên nhân ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu và đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả hoạt đông kinh doanh xuất khẩu của công ty
Thời gian thực hiện đề tài từ 9/2010 đến tháng 12/2010
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Phân tích bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, doanh thu, sản lượng, thị trường, kim ngạch xuất khẩu của công ty để từ đó đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả xuất khẩu của công ty Do giới hạn về không gian và thời gian nên nội dung đề tài không tránh khỏi những thiếu sót Vì thế em rất
Trang 16mong nhận được những ý kiến đóng góp tận tình của quý thầy cô để bài em làm được hoàn chỉnh hơn
Trang 17Phân tích hoạt động xuất khẩu thuỷ sản của công ty cổ phần xuất nhập khẩu lâm thủy sản Bến Tre
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Khái niệm và vai trò của thị trường
2.1.1.1 Khái niệm
Thị trường là biểu hiện của quá trình mà trong đó thể hiện các quyết định của người tiêu dùng về hàng hoá và dịch vụ cũng như của các doanh nghiệp về số lượng, chất lượng, mẫu mã của hàng hoá Đó là mối quan hệ giữa tổng số cung
và tổng số cầu với cơ cấu cung cầu của từng loại hàng hoá cụ thể
Thị trường là nơi mà người mua và người bán tìm đến với nhau thông qua trao đổi, thăm dò, tiếp xúc để nhận lấy lời giải đáp mà mỗi bên cần biết Các doanh nghiệp thông qua thị trường mà biết được mẫu mã, kiểu cách, số lượng, chất lượng hàng hoá mà mình muốn sản xuất Còn người tiêu dùng thì tìm được xuất xứ của hàng hoá mà mình cần Tất cả các câu hỏi trên chỉ có thể được trả lời chính xác thông qua thị trường
Trong công tác quản lý kinh tế, xây dựng kế hoạch mà không dựa vào thị trường để tính toán và kiểm chứng số cung – cầu thì kế hoạch đó sẽ không có cơ
sở khoa học và mất phương hướng, mất cân đối Ngược lại việc tổ chức và mở rộng thị trường mà thoát ly khỏi sự điều tiết của công cụ kế hoạch hoá thì tất cả
sẽ dẫn đến sự mất cân đối trong hoạt động kinh doanh
Từ đó ta thấy rằng sự nhận thức phiến diện về thị trường cũng như sự điều tiết thị trường theo ý muốn chủ quan duy ý chí trong quản lý và chỉ đạo kinh tế đều đồng nghĩa với việc đi ngược lại với các hệ thống của quy luật kinh tế vốn đã
có sẵn trong thị trường và hậu quả cuối cùng là sẽ làm cho nền kinh tế rất khó phát triển
Trên thị trường các quyết định của người lao động, người tiêu dùng và của các doanh nghiệp đều tác động đến quan hệ cung cầu thông qua giá cả Tuy nhiên hiện nay ở tất cả các nước có nền kinh tế thị trường , tác động đến quan hệ cung cầu theo cơ chế gián tiếp còn có các quyết định của chính phủ từng nước
Trang 18
2.1.2 Khái niệm và vai trò của xuất khẩu
2.1.2.1 Khái niệm
Nói đến xuất khẩu là bán hàng ra nước ngoài Hầu như bất kì quốc gia nào cũng đều có tổ chức hoạt động xuất khẩu Vì một đất nước muốn phát triển tất yếu phải có sư giao lưu và hợp tác quốc tế, điều này có ý nghĩa vô cùng to lớn đối với các quốc gia nghèo và các quốc gia đang phát triển Có như thế quốc gia
đó mới đuổi kịp các quốc gia trên thế giới về trình độ khoa học công nghệ cũng như về văn minh văn hoá và tiến bộ xã hội,…để phát triển đất nước Một quốc gia được xem là phát triển trước hết phải là một quốc gia có nền kinh tế phát triển
về mọi mặt và trên nhiều phương diện Xuất khẩu là một trong những mặt có tầm quan trọng to lớn quyết định đến sự hưng thịnh của một nền kinh tế Xuất khẩu không chỉ đem lại nguồn lợi cho chính quốc gia xuất khẩu mà nó còn mang đến cho người dân các nước hưởng được những lợi ích mà đất nước họ không có
Như vậy có thể nói xuất khẩu là một công cụ hay nói khác hơn là một hình thức hoạt động giao lưu thương mại nhằm dung hoà lợi ích của mọi người trên thế giới Với ý nghĩa đó, xuất khẩu được hiểu trước hết đó là một hình thức trao đổi hàng hoá dịch vụ trên thị trường mà thị trường được nói ở đây là thị trường thế giới nhằm đáp ứng và thoã mãn nhu cầu của một quốc gia không thể tự đáp ứng cho chính mình, đồng thời phát huy hết nội lực kinh tế và mang lại nguồn thu ngoại tệ cho quốc gia xuất khẩu trong công cuộc phát triển kinh tế đất nước Như vậy xuất khẩu là một hình thức kinh doanh nhằm thu được doanh lợi từ việc bán hàng hoá dịch vụ ra thị trường nước ngoài
Trang 19Phân tích hoạt động xuất khẩu thuỷ sản của công ty cổ phần xuất nhập khẩu lâm thủy sản Bến Tre
2.1.2.2 Vai trò
Xuất khầu có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc phát triển nền kinh tế đất nước, điều này được thể hiện qua các lý do sau:
- Xuất khẩu tạo ra nguồn vốn quan trọng để thoả mãn nhu cầu nhập khẩu
và tích luỹ sản xuất nhằm phục vụ đắc lực cho quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước Thông thường, nhập khẩu dựa vào ba nguồn ngoại tệ chính là từ xuất khẩu, vốn vay và viện trợ Trong thực tế, xuất khẩu để phục vụ nhập khẩu các thiết bị, công nghệ hiện đại nhằm đẩy mạnh sản xuất và phát triển kinh tế
- Xuất khẩu được xem là yếu tố quan trọng để kích thích tăng trưởng kinh
tế Đẩy mạnh xuất khẩu cho phép mở rộng sản xuất do tính kinh tế nhờ quy mô Nhiều ngành nghề mới ra đời phục vụ cho hoạt động xuất khẩu và kết quả là GDP sẽ tăng
- Xuất khẩu có vai trò kích thích đổi mới trang thiết bị và công nghệ sản xuất Để đáp ứng đòi hỏi khắc khe của thị trường quốc tế, tăng tính cạnh tranh của sản phẩm, đòi hỏi các doanh nghiệp không ngừng đổi mới trang thiết bị dây chuyền công nghệ để sản xuất hàng hoá một cách có hiệu quả nhất
- Xuất khẩu có tác động mạnh tới cơ cấu kinh tế của toàn nền kinh tế, cũng như có tác động tới cơ cấu ngành theo hướng sử dụng có hiệu quả nhất lợi thế tương đối và tuyệt đối của đất nước Muốn thúc đẩy xuất khẩu thì các doanh nghiệp phải sản xuất ra các hàng hoá có tính cạnh tranh dựa trên lợi thế của nền kinh tế nước mình Do đó, sẽ dẫn đến sự thay đổi cơ cấu ngành (ví dụ chuyển từ sản xuất nông nghiệp sang công nghiệp chế biến, công ngiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp)
- Xuất khẩu có tác động tích cực và trực tiếp đến sự nâng cao mức sống của người dân, góp phần xoá đói giảm nghèo Khi xuất khẩu tăng, sản xuất phát triển tạo ra nhiều công ăn việc làm, giảm thất nghiệp tăng thu nhập cho người lao động và nâng cao mức sống cho người dân
- Xuất khẩu giúp mở rộng và làm sâu sắc thêm các mối quan hệ đối ngoại giữa các nước trên thế giới Điều đó có nghĩa là thông qua các quan hệ kinh tế quan hệ đối ngoại giữa các nước trong khu vực cũng như trên thế giới ngày càng khăng khít
Trang 202.1.4 Một số khái niệm và chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh
2.1.4.1 Một số khái niệm
2.1.4.1.1 Khái niệm về doanh thu
Chỉ tiêu doanh thu của doanh nghiệp bao gồm doanh thu từ hoạt động
kinh doanh chính và doanh thu từ hoạt động khác
Doanh thu từ hoạt động kinh doanh chính: là toàn bộ tiền bán sản phẩm,
hàng hóa, cung ứng dịch vụ sau khi trừ các khoản chiết khấu thanh toán, giảm giá
hàng bán, hàng bán bị trả lại (chứng từ hợp lệ), thuế giá trị gia tăng, thuế xuất
khẩu và được khách hàng chấp nhận thanh toán Doanh thu từ hoạt động kinh
doanh chính thể hiện bởi 2 chỉ tiêu:
- Tổng doanh thu bán hàng
- Doanh thu thuần = Tổng doanh thu bán hàng - Các khoản giảm trừ +
Các khoản hoàn nhập (hoàn nhập dự phòng giảm giá tồn kho, dự phòng giảm giá
chứng khoán, dự phòng các khoản phải thu khó đòi)
Doanh thu từ các hoạt động khác:
- Doanh thu từ hoạt động tài chính
- Doanh thu từ hoạt động bất thường
Tổng doanh thu của doanh nghiệp trong kỳ bằng tổng doanh thu từ hoạt
động kinh doanh chính và từ các hoạt động khác, nó phải được thể hiện đầy đủ
trên hóa đơn và sổ sách kế toán
2.1.4.1.2 Khái niệm về chi phí
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải tiêu hao các loại
vật tư, nguyên vật liệu, hao mòn máy móc thiết bị, trả công cho người lao động
Chi phí sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền
của toàn bộ hao phí về vật chất và về lao động mà doanh nghiệp phải bỏ ra để sản
xuất, tiêu thụ sản phẩm và một số khoản tiền thuế gián thu trong một thời kỳ nhất
định
Tùy thuộc vào mục đích sử dụng, góc độ nhìn, chi phí được phân loại dựa
vào nhiều tiêu thức khác nhau như: chi phí sản xuất, chi phí ngoài sản xuất, chi
phí thời kỳ, chi phí khả biến, chi phí bất biến, chi phí cơ hội…
Trang 21
Phân tích hoạt động xuất khẩu thuỷ sản của công ty cổ phần xuất nhập khẩu lâm thủy sản Bến Tre
2.1.4.1.3 Khái niệm về lợi nhuận
Lợi nhuận là chỉ tiêu tổng hợp biểu hiện kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, phản ảnh đầy đủ mặt lượng và mặt chất hoạt động của doanh nghiệp trong việc sử dụng các yếu tố cơ bản như lao động, vật tư và tài sản cố định Lợi nhuận
là mục tiêu chủ yếu của mọi doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường Lợi nhuận là đòn bẩy kinh tế quan trọng khuyến khích nâng cao hiệu quả kinh tế của mọi đơn vị, là nguồn vốn để tái sản xuất và phát triển
Cách xác định lợi nhuận từ các loại hoạt động sản xuất kinh doanh:
Lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa doanh thu của hoạt động sản xuất kinh doanh (tiền bán sản phẩm - chiết khấu thanh toán -giảm giá và hàng bán bị trả lại) trừ đi giá thành toàn bộ sản phẩm (giá thành công xưởng + chi phí bán hàng + chi phí quản lý) và các khoản thuế (thuế VAT + thuế xuất nhập khẩu) theo luật định
Các nguồn hình thành lợi nhuận:
- Lợi nhuận thu được từ hoạt động tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, lao vụ,
- Lợi nhuận thu được từ tất cả các hoạt động kinh doanh
Khi phân tích chung các loại lợi nhuận này là dùng phương pháp so sánh
để xem xét mức biến động của từng lợi nhuận giữa thực tế với kế hoạch và thực
tế năm trước
2.1.4.2 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh
Để đánh giá cụ thể hiệu quả sản xuất kinh doanh và hiệu quả sử dụng từng yếu tố tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ta có thể sử dụng một số chỉ tiêu sau:
2.1.4.2.1 Hệ số thanh toán ngắn hạn; Đơn vị tính: lần
Hệ số thanh toán ngắn hạn còn gọi là hệ số thanh toán hiện hành (Current ratio) hay hệ số thanh khoản (Liquidity ratio)
Hệ số thanh toán ngắn hạn = Tài sản ngắn hạn / Nợ ngắn hạn
Trang 22Hệ số này biểu thị sự cân bằng giữa tài sản lưu động và các khoản nợ ngắn hạn hay nói cách khác là hiện trạng tài sản lưu động trong kỳ kinh doanh hiện tại thường là một niên độ; ý nghĩa của hệ số này là mức độ trang trải hay khả năng tài trợ của tài sản lưu động đối với nợ ngắn hạn mà không cần tới một khoản vay mượn thêm Hệ số này lớn hơn hoặc bằng 1 chứng tỏ sự bình thường trong hoạt động tài chính của doanh nghiệp
2.1.4.2.2 Hệ số thanh toán nhanh; Đơn vị tính: lần
Hệ số thanh toán nhanh (Quick ratio) là tỷ số đo lường khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn bằng giá trị các loại tài sản lưu động có tính thanh khoản cao Do hàng tồn kho có tính thanh khoản thấp so với các loại tài sản lưu động khác nên giá trị nó không được tính vào giá trị tài sản lưu động khi tính tỷ
số thanh toán nhanh
Hệ số thanh toán nhanh = (Tài sản lưu động – Giá trị tồn kho) / Nợ ngắn hạn
Hệ số này càng lớn thể hiện khả năng thanh toán nhanh càng cao Tuy nhiên, hệ số quá lớn lại gây tình trạng mất cân đối của vốn lưu động, tập trung quá nhiều vào vốn bằng tiền làm hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp không cao
2.1.4.2.3 Hệ số lãi gộp; Đơn vị tính: %
Lãi gộp là khoản chênh lệch giữa giá bán và giá vốn, không tính đến chi phí kinh doanh Hệ số lãi gộp biến động sẽ là nguyên nhân trực tiếp ảnh hưởng đến lợi nhuận Hệ số lãi gộp thể hiện khả năng trang trải chi phí đặc biệt là chi phí bất biến để đạt lợi nhuận
Hệ số lãi gộp = ( Lãi gộp / Doanh thu)x 100%
Tuỳ thuộc vào đặc điểm ngành nghề kinh doanh và tỷ lệ chi phí kinh doanh mà mỗi doanh nghiệp sẽ có một hệ số lãi gộp thích hợp
2.1.4.2.4 Hệ số lãi ròng; Đơn vị tính: %
Hệ số lãi ròng = ( Lãi ròng / Doanh thu )x 100%
Lãi ròng được hiểu ở đây là lợi nhuận sau thuế Hệ số lãi ròng hay còn gọi
là suất sinh lời của doanh thu (ROS: Return on Sales), hệ số này có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với các giám đốc điều hành, do nó phản ánh chiến lược kinh doanh của công ty và khả năng của công ty trong việc kiểm soát các chi phí hoạt động Hệ số lãi ròng khác nhau giữa các ngành, tuỳ thuộc vào tính chất của các
Trang 23Phân tích hoạt động xuất khẩu thuỷ sản của công ty cổ phần xuất nhập khẩu lâm thủy sản Bến Tre
sản phẩm kinh doanh và chiến lược cạnh tranh của công ty Hệ số lãi ròng thể hiện một đồng doanh thu có khả năng tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng ROS càng cao cho thấy mức sinh lợi của một đồng doanh thu càng cao và ngược lại
2.1.4.2.5 Suất sinh lời của tài sản (ROA: Return on Asset ); Đơn vị
tính: %
ROA = ( Lợi nhuận ròng / Tổng tài sản )x 100%
Tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản phản ánh tình hình tài chính, hiệu quả sản xuất kinh doanh cũng như phương thức hành động của doanh nghiệp ROA càng cao càng thể hiện sự sắp xếp, phân bổ và quản lý tài sản càng hợp lý, hiệu quả và ngược lại
2.1.4.2.6 Suất sinh lời vốn chủ sở hữu (ROE: Return on Equity);
Đơn vị tính: %
ROE = (Lợi nhuận ròng / Vốn chủ sở hữu )x 100%
Tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu phản ánh hiệu quả của vốn tự có hay chính xác hơn là đo lường hiệu quả đầu tư của vốn chủ sở hữu Những nhà đầu tư thường quan tâm đến chỉ tiêu này bởi vì họ quan tâm đến khả năng thu hồi lợi nhuận so với vốn đầu tư họ bỏ ra ROE càng cao cho thấy hiệu quả đầu tư càng cao và ngược lại
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Với những mục tiêu được đề ra ở phần trên, để thực hiện và phát triển đề tài theo chiều sâu, rộng thì cần phải dựa vào các phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp thống kê – tập hợp, phân tích mô tả số liệu: dùng công cụ thống kê tập hợp tài liệu, số liệu của công ty, từ các nguồn sau:
* Phòng Kế toán:
+ Bảng cân đối kế toán ngày 31/12 các năm 2007- 2009
+ Báo cáo tài chính các năm 2007- 06/2010
+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh các năm 2007-06/2010
+ Chi phí và lợi nhuận từ hoạt động xuất khẩu 2007 –06/2010
* Phòng Tổ chức - Hành chính: tình hình nhân sự, cơ cấu bộ máy quản lý, sơ đồ
tổ chức,
* Phòng Kinh doanh:
Trang 24+ Doanh số xuất khẩu theo cơ cấu sản phẩm, thị trường giai đoạn 2007- 06/2010
+ Báo cáo tình hình sản xuất kinh doanh giai đoạn 2007 -06/2010
Ngoài ra số liệu còn thu thập từ các website như:
www.vasep.com.vn; www.vietlinh.com; www.vietfish.org
và các tạp chí Thương mại thủy sản và các phương tiện truyền thông khác về: tình hình xuất khẩu thủy sản hiện tại và dự báo những năm tới, thông tin thị trường nước ngoài, sự biến động tỷ giá, sự biến động của thị trường, thị hiếu khách hàng,…sau đó tiến hành phân tích, so sánh, đối chiếu rút ra kết luận về bản chất, nguyên nhân của sự thay đổi
- Phương pháp nghiên cứu marketing: sử dụng kênh phân phối, ma trận SWOT để tìm ra điểm mạnh, điểm yếu bên trong doanh nghiệp, cơ hội cũng như nguy cơ bên ngoài doanh nghiệp từ đó kết hợp các yếu tố lại với nhau để xây dựng, xác định vị trí các chiến lược để từ đó có cái nhìn vấn đề rõ nét hơn, làm nổi bật lên chiến lược phát triển kinh doanh của công ty
SWOT là chữ viết tắt của 4 chữ: Strengths = Điểm mạnh, Weaknesses = Điểm yếu, Opportunities = Cơ hội, Threats = Đe doạ
Trang 25Phân tích hoạt động xuất khẩu thuỷ sản của công ty cổ phần xuất nhập khẩu lâm thủy sản Bến Tre
CHIẾN LƯỢC WO TẬN DỤNG, KHẮC
CHIẾN LƯỢC WT KHẮC PHỤC,
NÉ TRÁNH
Ma trận SWOT có tác dụng giúp ta phát triển 4 loại chiến lược:
Chiến lược S-O: Nhằm theo đuổi những cơ hội phù hợp với các điểm mạnh của công ty
Chiến lược W-O: Nhằm khắc phục các điểm yếu để theo đuổi và nắm bắt
- Phương pháp phân tích tài chính: dùng công cụ các tỉ số tài chính để tính toán, xác định kết quả từ đó rút ra nhận xét về hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty
Trang 26CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY 3.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY
Công ty Cổ phần XNK Lâm Thủy Sản Bến Tre tiền thân là doanh nghiệp Nhà nước (Công ty XNK Lâm Thủy Sản Bến Tre) được cổ phần hóa theo Quyết định số 2635/QĐ-UBND ngày 27 tháng 12 năm 2006 của UBND Tỉnh Bến Tre Ngày 09/7/2007, Công ty Cổ phần Xuất Nhập Khẩu Lâm Thủy Sản Bến Tre chính thức họat động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: số 5503000055
do Sở Kế hoạch Đầu tư Bến Tre cấp ngày 27/06/2007 Quá trình phát triển của Công ty như sau:
Trong năm 2002 sau gần 8 năm hoạt động, đến ngày 15/02/2002, Công ty Lâm sản Bến Tre được đổi tên thành Công ty Xuất Nhập Khẩu Lâm Thủy Sản Bến Tre (Faquimex) theo Quyết định số 689/2002/QĐ-UB của UBND tỉnh Bến Tre và giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 100484 ngày 16/09/2003 do Sở
Kế Hoạch - Đầu tư tỉnh Bến Tre cấp Công ty XNK Lâm Thủy Sản Bến Tre là doanh nghiệp Nhà nước độc lập, có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, có tài khoản tiền Việt Nam và tài khoản ngoại tệ tại Ngân hàng Công thương Chi nhánh Bến Tre
Năm 2003, nhằm mục đích gia tăng giá trị của sản phẩm, góp phần giải quyết lao động của tỉnh, Công ty đã đầu tư Dự án Nhà máy đông lạnh Chế biến thủy sản gồm 01 xưởng chế biến tôm và 01 xưởng chế biến cá tra đông lạnh quy
mô 12.000 tấn sản phẩm thủy sản đông lạnh các loại/năm với tổng vốn đầu tư trên 100 tỷ đồng bằng nguồn vốn tích luỹ của Công ty và vốn vay ưu đãi Đến tháng 4 năm 2004, dự án đã hoàn thành và đưa vào sử dụng, đã khép kín hoàn toàn hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Hiện Công ty đã đầu tư bổ sung
để nâng công suất chế biến của Nhà máy lên 15.000 – 18.000 tấn thành phẩm sản phẩm thủy sản đông lạnh các loại/năm
Năm 2005, nắm bắt nhu cầu thị trừơng xuất khẩu thủy sản, Công ty phát triển thêm nghề nuôi cá tra thịt đến nay đạt diện tích nuôi 150 ha cho sản lượng 25.000 – 30.000 tấn cá tra thịt thương phẩm/năm và với sản lượng tôm sú nguyên
Trang 27Phân tích hoạt động xuất khẩu thuỷ sản của công ty cổ phần xuất nhập khẩu lâm thủy sản Bến Tre
liệu khoảng 1500 – 2000 tấn/năm đáp ứng khoảng 60% nhu cầu nguyên liệu cho Nhà máy
Như vậy, đến nay với mô hình sản xuất khép kín từ con giống – nuôi trồng – đánh bắt - chế biến – tiêu thụ xuất khẩu và nội địa, Công ty luôn chủ động trong sản xuất chế biến, tạo ra sản phẩm đạt tiêu chuẩn xuất khẩu với chất lượng cao, góp phần gia tăng giá trị sản phẩm và hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty
Giới thiệu về Công ty:
• Tên Công ty: Công ty Cổ phần Xuất Nhập Khẩu Lâm Thủy Sản Bến Tre
• Tên giao dịch: Ben Tre Forestry And Aquaproduct Import - Export Joint Stock Company
• Tên viết tắt: Faquimex
• Logo:
• Vốn điều lệ: 150.000.000.000 VNĐ (Một trăm năm mươi tỷ đồng Việt Nam) Tương ứng với : 15.000.000 cổ phiếu phổ thông
• Trụ sở chính: Số 71 Quốc lộ 60, Khu phố 3, Thị trấn Châu Thành,
Huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre
• Điện thoại: (84 - 75) 895 795/ 610 350
• Fax: (84 - 75) 895 569
• Website: http://www.faquimex.com
• Email: faquimex@vnn.vn
• Giấy Chứng nhận đăng ký kinh doanh: Số 5503000055 do Sở Kế hoạch
và Đầu tư Tỉnh Bến Tre cấp ngày 27/06/2007
Trang 283.2 TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ
(Nguồn: Phòng tổ chức – hành chính)
Sơ đồ1: Sơ đồ tổ chức của Công ty
Hội đồng Quản trị: Là cơ quan quản lý cao nhất của Công ty, quản trị
Công ty giữa hai kỳ Đại hội Các thành viên Hội đồng Quản trị được cổ đông bầu Hội đồng Quản trị đại diện cho các cổ đông, có toàn quyền nhân danh Công
ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông Số thành viên của
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
PHÓ TGĐ PHỤ TRÁCH LĨNH VỰC ĐÁNH BẮT XA BỜ, SẢN XUẤT TÔM GIỐNG, NUÔI TÔM CÔNG NGHIỆP
PHÒNG
KẾ TOÁN
PHÒNG KINH DOANH
PHÒNG
KỸ THUẬT VẬT TƯ
TỔNG GIÁM ĐỐC
PHÒNG NGUYÊN LIỆU
Trang 29Phân tích hoạt động xuất khẩu thuỷ sản của công ty cổ phần xuất nhập khẩu lâm thủy sản Bến Tre
Hội đồng quản trị không ít hơn 5 người và không nhiều hơn 11 người Hiện tại Hội đồng quản trị của Công ty có 5 thành viên và có nhiệm kỳ là 5 năm
Ban Kiểm soát: Là cơ quan trực thuộc Đại hội đồng cổ đông, do Đại hội
đồng cổ đông bầu ra Hiện tại Ban kiểm soát Công ty gồm 3 thành viên và có nhiệm kỳ là 5 năm Ban Kiểm soát có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong điều hành hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính của Công ty Ban Kiểm soát hoạt động độc lập với Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc
Tổng Giám đốc: Là người điều hành và quyết định cao nhất về tất cả các
vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của Công ty Tổng Giám đốc do HĐQT bổ nhiệm và chịu trách nhiệm trước HĐQT và Đại hội cổ đông về quản lý
và điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Nhiệm kỳ của Tổng Giám đốc là 5 năm
Phó Tổng Giám đốc phụ trách phòng ban nghiệp vụ: Là người chịu
trách nhiệm và sự chỉ đạo trực tiếp của Tổng Giám đốc, có chức năng chỉ đạo các phòng ban thực hiện công tác chuyên môn nghiệp vụ theo chức năng, nhiệm vụ
xuất của công ty
Phó Tổng Giám đốc phụ trách lĩnh vực đánh bắt xa bờ, sản xuất tôm giống, nuôi tôm công nghiệp: Là người chịu trách nhiệm và sự chỉ đạo trực tiếp
của Tổng Giám đốc, có chức năng chỉ đạo đội tàu đánh bắt xa bờ, trại sản xuất tôm giống và các trại nuôi tôm công nghiệp hoạt động sản xuất theo đúng kế hoạch sản xuất của công ty
Các phòng ban nghiệp vụ: là những bộ phận trực tiếp điều hành công
việc của Công ty theo chức năng chuyên môn và nhận sự chỉ đạo trực tiếp của Ban Tổng Giám đốc Công ty có các phòng ban sau: Phòng Tổ chức – Hành chính, Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh, Phòng Kỹ thuật – Vật tư, Phòng
Nguyên liệu Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban được quy định như sau:
Trang 30- Phòng Tổ Chức – Hành chính: có chức năng hoạch định và quản lý
nguồn nhân lực, tham mưu cho Ban Tổng Giám đốc về tổ chức bộ máy, bố trí nhân sự phù hợp với yêu cầu hoạt động sản xuất của Công ty; Xây dựng kế hoạch và chương trình đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, quy hoạch cán
bộ, quản lý lao động tiền lương; Quản lý công văn, giấy tờ, sổ sách hành chánh
và quản lý con dấu; Thực hiện công tác lưu trữ hồ sơ, xây dựng quy chế làm việc, chương trình công tác, quản lý và điều hành các hoạt động thuộc lĩnh vực an ninh trật tự, an toàn và bảo hộ lao động
- Phòng Kế toán: có chức năng tổ chức hạch toán kinh tế về hoạt động sản
xuất kinh doanh của Công ty; tổng hợp kết quả kinh doanh, lập báo cáo tài chính; Ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời và có hệ thống diễn biến các nguồn vốn phục vụ sản xuất kinh doanh của Công ty; Theo dõi đối chiếu số liệu công nợ của Công ty, phản ánh và đề xuất kế hoạch thu, chi tiền mặt và các hình thức hạch toán khác; Tham mưu cho Ban Tổng Giám đốc Công ty chỉ đạo các đơn vị trực thuộc thực hiện các chế độ quản lý tài chính, kế toán theo quy định của nhà nước
và Công ty; Xây dựng và tham mưu cho Ban Tổng Gíam đốc điều hành kế họach tài chính hàng năm
- Phòng Kinh doanh: có chức năng điều hành các hoạt động kinh doanh,
tiếp thị, nghiên cứu mở rộng thị trường, tiêu thụ sản phẩm; Hoạch định, triển khai thực hiện và điều phối các hoạt động sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu; Theo dõi việc thực hiện hợp đồng kinh tế về tiến độ giao hàng, số lựơng và chất lượng hàng hoá theo đúng cam kết, theo dõi thanh toán quốc tế, quản lý tồn kho thành phẩm xuất khẩu, điều động hàng hóa
- Phòng Kỹ Thuật – Vật tư : có chức năng quản lý công tác đầu tư xây
dựng cơ bản về mặt khối lượng, theo dõi bảo trì xây dựng; Quản lý hệ thống định mức vật tư trong sản xuất, quản lý kỹ thuật công nghệ sản xuất, quản lý hệ thống máy móc thiết bị thuộc các lĩnh vực hoạt động của công ty Ngoài ra, Phòng Kỹ thuật - Vật tư còn có nhiệm vụ nghiệm thu tất cả các vật tư, thiết bị phục vụ các lĩnh vực hoạt động của công ty
- Phòng Nguyên liệu: có chức năng tổ chức hoạt động thu mua và vận
chuyển nguyên liệu tôm, cá, và các loại thủy sản từ các vùng nuôi về nhà máy chế biến đảm bảo chất lượng và đáp ứng kịp thời tiến độ sản xuất
Trang 31Phân tích hoạt động xuất khẩu thuỷ sản của công ty cổ phần xuất nhập khẩu lâm thủy sản Bến Tre
3.3 MỘT SỐ SẢN PHẨM XUẤT KHẨU VÀ QUY TRÌNH SẢN XUẤT CHUNG CỦA CÔNG TY
3.3.1 Một số sản phẩm xuất khẩu chính
Sản phẩm thủy sản xuất khẩu của Công ty là các sản phẩm chế biến, sơ chế từ tôm, nghêu, cá Nhưng hiện nay sản phẩm chính của Công ty là các sản phẩm từ cá tra (Pangasius Hypophthalmus) fillet với hai loại chính là untrimed và well-trimed cùng ba màu là white meat (màu I), light pink meat (màu II), light yellow meat (màu III),với các giá khác nhau Bên cạnh đó còn có các sản phẩm khác như: cá cắt cube, cắt loins, cá cuộn hoa hồng, cắt portion,…và các mặt hàng giá trị gia tăng như: cá tẩm bột, cá xiên que,…
Trang 32Tiếp Nhận Nguyên Liệu
Xử Lý 1
Xử Lý 2 Định Hình Rửa 01 Kiểm Ký Sinh Trùng Phân Cỡ Rửa 02
Xử Lý Hoá Chất Phân Loại Cân
Xếp Khuôn Chờ Đông Cấp Đông
Tách Khuôn – Mạ Băng Bao Gói P.E
Rà Kim Loại
IQF
Đóng Thùng – Ghi Nhãn Bảo Quản
( Nguồn: Phòng Kinh Doanh )
3.3.2 Quy trình sản xuất chung
Sơ đồ 2: Sơ đồ quy trình chế biến chung
Trang 33Phân tích hoạt động xuất khẩu thuỷ sản của công ty cổ phần xuất nhập khẩu lâm thủy sản Bến Tre
3.4 NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CỦA CÔNG TY
Công ty đã lịch sử lâu đời có khả năng ký kết các hợp đồng xuất khẩu trực tiếp với số lượng lớn mà không cần thông qua trung gian thương mại
Phong trào nuôi tôm, cá ở đồng bằng sông Cửu Long phát triển mạnh tạo điều kiện cho Công ty thu mua nguyên liệu dễ dàng hơn bên cạnh đó Công ty cũng thành lập những trại nuôi với quy mô lớn nhằm đảm bảo ổn định nguồn cung ứng cho nhà máy chế biến
Công ty hoạt động được hơn…năm nên có đội ngủ cán bộ, nhân viên giỏi
có kinh nghiệp, công nhân có tay nghề cao Anh, chị, em trong công ty có tinh thần đoàn kết cao, cùng giúp đỡ nhau hoàn thành tốt công việc và giải quyết các vấn đề còn tồn động của công ty
Nguồn nguyên liệu của công ty tương đối sạch kiểm soát được dư lượng kháng sinh do Công ty đã áp dụng mô hình nuôi trồng khép kính từ khâu con giống đến việc nuôi trồng và chế biến
Có điều kiện tương đối thuận lợi trong việc tiếp thị quảng bá sản phẩm trên thị trường thế giới Công ty cũng đạt được một số tiêu chuẩn về an toàn thực phẩm như: ISO 9001 – 2001, HACCP, GMP, và một số tiêu chuẩn châu Âu như: DL333 – DL86
Thị trường tiêu thụ sản phẩm có sẵn hay nói khác hơn là dễ tìm do mặt hàng thuỷ sản hiện nay rất được ưu chuộn trên thế giới nên Công ty không phải tốn nhiều chi phí cho hoạt động bán sản phẩm xuất khẩu
3.4.2 Những khó khăn
Ngày nay do nhiều Công ty mới được thành lập cùng với việc mở cửa của Chính phủ nên nên việc cạnh tranh của Công ty ngày càng gặp nhiều khó khăn đòi hỏi Công ty phải nâng cao chất lượng, đa dạng hoá sản phẩm, cải thiện mẫu
mã, bao bì để thu hút khách hàng, giảm chi phí sản xuất để từ đó đi đến giảm giá
Trang 34thành sản phẩm, đây cũng là nhân tố quan trọng để Công ty có thể cạnh tranh trên trường quốc tế
Thị trường EU yêu cầu chất lượng ngày càng cao, do dó Công ty cần phải đầu tư trang thiết bị hiện đại để nâng cao chất lượng sản phẩm để đáp ứng nhu cầu ngày càng khắc khe của thi trường
Do đặc thù là ngành chế biến thuỷ sản nên tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm phẩm phải đặc lên hàng đầu vì vậy Công ty cũng như các doanh nghiệp Việt Nam phải phấn đấu không ngừng Phải xây dựng được hệ thống quản lý chất lượng nguồn nguyên liệu thuỷ sản cũng như hệ thống sản xuất đạt tiêu chuẩn an toàn vệ sinh thuỷ sản theo tiêu chuẩn châu Âu
Nhu cầu của thị trường cũng như thị hiếu người tiêu dùng là thường xuyên thay đổi do đó mà công tác nghiên cứu thị trường phải cố gắng và tốn chi phí nhiều hơn
Do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng 2008 các nước nhập khẩu thuỷ sản đang có xu hướng bảo vệ sản phẩm trong nước nhiều hơn nên đã tạo ra nhiều quy định nhằm hạn chế hàng nhập khẩu từ bên ngoài như các quy định về dư lượng kháng sinh trong hàng thuỷ sản, quy định vể xuất xứ thuỷ sản (IUU) , kéo dài cũng như áp dụng thuế chống bán phá giá với một số mặt hàng
Nguồn nguyên liệu cá tra phát triển tự phát dẫn đến tình trạng mất cân đối cung cầu làm giá nguyên liệu biến động ảnh hưởng đến tình hình xuất khẩu của Công ty
Trang 35Phân tích hoạt động xuất khẩu thuỷ sản của công ty cổ phần xuất nhập khẩu lâm thủy sản Bến Tre
CHƯƠNG 4 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU
THUỶ SẢN CỦA CÔNG TY 4.1 PHÂN TÍCH CHUNG VỀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY 4.1.1 Phân tích các chỉ số
Qua bảng kết quả hoạt động kinh doanh của công ty (xem phần phụ lục 1, bảng 2) cho thấy doanh thu năm 2008 đạt 818.459 triệu đồng, tăng 36,12% so với năm 2007, đến năm 2009 doanh thu của công ty vẫn tăng nhưng chỉ tăng nhẹ so với 2008, khoảng 0,59% khoảng 823.261 triệu đồng Về số tuyệt đối thì năm
2008 tăng 217.164 triệu đồng so với 2007, năm 2009 tăng 4.802 triệu đồng Doanh thu của công ty đều tăng qua các năm, đặc biệt tăng mạnh trong năm
2008, điều này chứng tỏ trong năm 2008 công ty có mở rộng quy mô hoạt động nhìn trên tổng thể thì có thể nói công ty có phát triển, nhưng đến 2009 do cuộc khủng hoảng toàn cầu ập đến, công ty không chủ động đối phó nên doanh thu chỉ tăng nhẹ do vẫn đáp ứng nhu cầu của các thị trường cũ mà không tìm được thị trường mới
Tuy nhiên, để có cái nhìn tổng quát và khác quan hơn về tình hình hoạt động của công ty thì ta áp dụng các chỉ tiêu sau:
Bảng 1: Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty
CHÊNH LỆCH 09/08 1.Hệ số thanh toán ngắn hạn Lần 0,97 1,42 1,16 0,45 - 0,26
2.Hệ số thanh toán nhanh Lần 0,22 0,47 0,41 0,25 - 0,06
Trang 36Nhận Xét:
Hệ số thanh toán ngắn hạn
Năm 2008 hệ số thanh toán ngắn hạn của công ty là 1,42 lần, tăng 0,45 lần
so với 2007; năm 2009 hệ số này là 1,16 lần, giảm 0,26 lần so với năm 2008 Nguyên nhân (qua bảng cân đối kế toán) ta thấy trong năm 2008 lượng nợ ngắn hạn của công ty không thay đổi nhiều nhưng hàng tồn kho, các khoản phải thu lại
có sự tăng mạnh nên kéo tỳ số thanh toán ngắn hạn của công ty tăng lên, đến
2009 lượng nợ của công ty có giảm nhưng không nhiều mặc khác hàng tồn kho
và các khoản phải thu lại giảm mạnh thành ra kéo chỉ số thanh toán ngắn hạn của công ty xuông 1,16 lần Nhìn chung mức độ đảm bảo nợ ngắn hạn bằng tài sản ngắn hạn của công ty là khá tốt vì các chỉ số này đều gần 1, nên khả năng thanh toán nợ của công ty là khá cao Đây là một lợi thế khi các nhà cho vay nhìn vào hay nói cách khác là công ty có thể dễ huy động nguồn vốn vay hơn do khả năng trả nợ của công ty là khá tốt
Hệ số thanh toán nhanh
Năm 2007 hệ số thanh toán nhanh của công ty là 0,22 lần đến năm 2008 con số này là 0,47 lần, tăng gần gấp đôi 2007, năm 2009 thỉ hệ số này có giảm đôi chút nhưng vẫn giữ ở mức 0,41 lần, một con số có thể nói là chấm nhận được đối với hầu hết các doanh nghiệp hiện tại Nguyên nhân (xem bảng cân đối kế toán) là do năm 2008 lượng tiền mặt và các khoản phải thu của công ty tăng khá trong khi nợ ngắn hạn ít biến động nên làm cho hệ số này tăng lên, còn trong năm 2009 do nợ ngắn hạn có giảm nhưng lượng tiền mặt và hàng tồn kho công ty cũng giảm nên hệ số này có giảm đôi chút so với năm 2008 Từ đó cho thấy khoản thanh toán ngay các khoản nợ của công ty chỉ ở mức trung bình vì hầu hết các doanh nghiệp điều không muốn giữ nhiều tiền mặt tại quỹ cũng như lượng tiền nằm ngoài vòng kiểm soát của mình quá nhiều vì như thế sẽ là không hiệu quả trong việc sử dụng vốn
Trang 37Phân tích hoạt động xuất khẩu thuỷ sản của công ty cổ phần xuất nhập khẩu lâm thủy sản Bến Tre
Hệ số lãi gộp
Qua số liệu ở bảng 1 ta thấy hệ số lãi gộp của công ty biến động theo chiều hướng giảm dần năm 2008 đạt 13,93% giảm 4,85% so với năm 2007, nhưng chỉ số này năm 2009 là - 2,5% chứng tỏ giá hàng bán của công ty trong năm 2009 thấp hơn cả giá vốn Nguyên nhân là do hàng xuất khẩu khi đến nước nhà nhập khẩu thì tình hình kinh tế thế giới tồi tệ nhất nên các nhà nhập khẩu của công ty không chịu nhận hàng vì nếu nhận hàng ho sẽ lỗ nên đã yêu cầu công ty giảm giá hàng bán, công ty đã cân nhắc rất kỹ và chấp nhận giảm giá cho họ nên giá bán của công ty thấp hơn giá thành sản xuất và điều tất nhiên là công ty sẽ lỗ
Hệ số lãi ròng
Hệ số lãi ròng của công ty cũng có chiều hướng giảm dần qua 3 năm mà giảm sâu nhất là vào năm 2009 Cụ thể như sau: năm 2008 hệ số này là 1,1%, giảm 61,13% so với năm 2007, đến năm 2009 thì giảm đến 1.080% so với mức
2008 Điều này có nghĩa là năm 2007 cứ 100 đồng doanh thu ta có 2,83 đồng lợi nhuận con số này trong năm 2008 chỉ còn 100 đồng doanh thu đạt được 1,1 đồng lợi nhuận, và con số này rất tệ trong năm 2009, cứ 100 đồng doanh thu công ty sẽ
bị lỗ 10,78 đồng Qua đây ta thấy qua 3 năm chi phí của công ty không ngừng tăng lên dẫn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty ngày càng đi xuống và đứng trước bờ vực phá sản Vì vậy công ty cần phải có những biện pháp nhằm cắt giảm bớt chi phí để có thể đưa công ty trở lại là chính mình trong thời gian tới
Suất sinh lời của tài sản (ROA)
Suất sinh lời của tài sản cũng không nằm ngoài xu thế chung của các hệ số khác giảm nhẹ trong 2008 và giảm mạnh trong 2009 Năm 2007 chỉ số này còn là 2,97% có nghĩa là cứ 100 đồng vốn bỏ vào kinh doanh thi sẽ thu được 2,97 đồng lợi nhuận, đến năm 2008 thì chỉ là 1,14% giảm gần 61,61% so với năm 2007, nhưng chỉ số này xấu nhất vẫn là năm 2009, -14,88% bạn thử nghĩ coi cứ 100 đồng bỏ vào kinh doanh thì bạn sẽ bị lỗ 14,88 đồng Điều này cho ta thấy công ty
rõ ràng hoạt động không hiệu quả
Suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE)
Đây là chỉ số rất quan trọng đối với các nhà đầu tư những người đã bỏ vốn vào công ty, nó phản ánh khả năng sinh lời của mỗi đồng vốn chủ sở hữu Với
Trang 38những số liệu trong bảng 1 ta thấy chỉ số này biến động mạnh qua 3 năm Năm
2007 chỉ số này đạt là 10,17% một chỉ số có thể làm hài lòng các nhà đầu tư lúc
đó, nhưng đến năm 2008 công ty đã không giữ được suất sinh lời đó nữa mà giảm mạnh xuống còn 2,48% khoảng 75,61% so với 2007,tức lúc này 100 đồng vốn nhà đầu tư bỏ ra chỉ còn thhu được 2,48 đồng lợi nhuận, khiến các nhà đầu
tư mà chính xác hơn là hội đồng quản trị phải nhìn nhận lại kết quả hoạt động của công ty, nhưng tình hình vẫn không cải thiện gì mấy trong năm 2009 nếu không muốn nói là xấu hơn, lúc này công ty không còn lời nữa mà đã chuyển sang lỗ nặng Suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu lúc này đã là con số âm, tức là nhà đầu tư bỏ vốn vào sẽ bị lỗ hay nói cách khác là nhà đầu tư sẽ mất vốn nếu đầu tư vào công ty Nhưng không đến nỗi quá tệ hại vì đó là xu thế chung của các doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu thủy sản trong thời kỳ khủng hoàng Vì vậy đòi hỏi doanh nghiệp cần có những chiến lược phát triển hợp lý trong các năm sau thời kỳ hậu khủng hoảng khi thi trường thế giới bắt đầu hồi phục sau khi đã chạm đáy
4.1.2 Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty
Qua bảng bên dưới ta thấy doanh thu trong năm 2008 của công ty là 818.459 triệu đồng tăng 36,12%, tương đương 217.164 triệu đồng trong khi chi phí của công ty là 809.613 triệu đồng tăng đến 37,78%, tương đương 222.030 triệu đồng nên đã kéo lợi nhuận của công ty giảm xuống chỉ còn 8.846 triệu đồng giảm 7.170 triệu đồng tương đương 44,76% Nhưng trong năm 2009 thì mọi việc lại càng xấu hơn khi doanh thu công ty dường như không tăng so với năm 2008 nằm ở mức 823.261 triệu đồng tăng 4.802 triệu đồng tương ứng với 0,59% so với
2008 nhưng ngược lại với doanh thu chi phí lại tăng lên khá cao so với năm trước tới 910.331 triệu đồng khoảng 12,44% so với 2008 nên công ty đã bị lỗ trong năm 2009 Nguyên nhân lỗ trong năm 2009 là do: ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng toàn cầu, thị trường tiêu thụ sản phẩm thủy sản bị thu hẹp việc cạnh tranh trong mua bán xuất hiện nhiều giữa các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản Bên cạnh đó thị trường Nga thị trường lớn của công ty chỉ nhập khẩu từ tháng 5-9 năm 2009 và suy thoái của thị trường Mỹ đã dồn lượng hàng xuất bán sang Châu
Âu tăng đột biến nên giá giảm
Trang 39Phân tích hoạt động xuất khẩu thuỷ sản của công ty cổ phần xuất nhập khẩu lâm thủy sản Bến Tre
Do tình hình khủng hoảng tài chính và khủng hoảng kinh tế toàn cầu vào cuối năm 2009 đã ảnh hưởng nặng nề đến thị trường xuất khẩu toàn ngành thủy sản nói chung và của công ty nói riêng nên tại thời điểm này các lô hàng của công ty vừa đến cảng nhà nhập khẩu thì phát sinh tình hình:
+ Đồng nội tệ của các nước nhập khẩu mất giá so với USD, đồng tiền được sử dụng trong các thanh toán của công ty
+ Sức mua của người tiêu dùng ở các nước nhà nhập khẩu giảm, giá giảm + Ngân hàng tại các nước nhập khẩu siết chặt tín dụng, thu hồi nợ vay của các nhà nhập khẩu
Các yếu tố này dẫn đến nhà nhập khẩu sẽ bị lộ nặng và có nguy cơ bị phá sản nếu nhận hàng theo giá đã ký với công ty nên yêu cầu công ty giảm giá hàng đến cảng nhà nhập khẩu nếu không họ sẽ không nhận hàng công ty phải chở hàng
về với chi phí phát sinh thiệt hại rất lớn Sau khi cân nhắc kỹ công ty đã chấp nhận giảm giá và đó chính là nguyên nhân sâu xa dẫn đến lợi nhuận của công ty
bị âm trong năm 2009
Trang 40Bàng 2: Doanh thu, chi phí và lợi nhuận của Công ty từ 2007 – 2009
Đơn vị: Triệu đồng
So sánh 2008/2009 So sánh 2009/2008 CHỈ TIÊU NĂM 2007 NĂM 2008 NĂM 2009
Số tuyệt đối Số tương đối
(%) Số tuyệt đối
Số tương đối (%) Doanh thu 601.295 818.459 823.261 217.164 36,12 4.802 0,59
Chi phí 587.583 809.613 910.331 222.030 37,78 100.718 12,44
Lợi nhuận 16.016 8.846 - 87.070 - 7.170 - 44,76 - 95.916 - 1084,28
(Nguồn: Phòng kế toán)