Đối tƣợng nghiên cứu - Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp qua các chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng tài sản, nguồn vốn v.v.., từ đó đƣa ra các giải pháp nâng cao hiệu
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
VÀ CÁC BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CHI NHÁNH
BITI’S MIỀN TÂY
Mã số SV: B070008 Lớp: Kế toán tổng hợp
Khóa 33
Cần Thơ – 2010
Trang 2LỜI CẢM TẠ
Tôi chân thành cảm ơn quí thấy cô khoa Kinh Tế - Quản trị Kinh Doanh Trường Đại Học Cần Thơ đã tận tình chỉ dẫn trong suốt thời gian tôi học tập tại trường, đặc biệt là sự chỉ dẫn nhiệt tình của Thấy Nguyễn Ngọc Lam đã giúp tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp này
Qua đó tôi cũng chân thành cảm ơn các cô chú và anh chị trong Chi nhánh Công ty Biti’s tại Miền Tây đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian thực tập
Cuối lời tôi xin kính chúc qui thầy cô Khoa Kinh Tế - Quản trị Kinh doanh sức khỏe, vui vẻ, hạnh phúc và thành đạt trong sự nghiệp giáo dục, kính chúc các
cô chú, anh chị trong Chi nhánh Biti’s Miền Tây sức khỏe, hạnh phúc và kinh doanh ngày càng có hiệu quả tốt trong tương lai
Ngày 03 tháng 12 năm 2010 Sinh viên thực hiện
Nguyễn Hoàng Hoan
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng đề tài này do chính tói thực hiện, các só liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kì đề tài nghiên cứu khoa học nào
Ngày 03 tháng 12 năm 2010 Sinh viên thực hiện
Nguyễn Hoàng Hoan
Trang 4NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Ngày tháng năm 2010 Thủ trưởng đơn vị
Trang 5NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Ngày tháng năm 2010 Giáo viên hướng dẫn
Nguyễn Ngọc Lam
Trang 6NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Ngày tháng năm 2010 Giáo viên phản biện
Trang 7MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1
1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1
1.3 Câu hỏi nghiên cứu 2
1.4 Phạm vi nghiên cứu 2
1.5 Lược khảo tài liệu 2
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 3
2.1.1 Vốn kinh doanh 3
2.1.2 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 6
2.1.3 Phân tích tình hình biến động vốn và nguồn vố n kinh doanh 9
2.1.4 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản 10
2.1.5 Phân tích khả năng sinh lời của vố n 14
2.2 Phương pháp nghiên c ứu 17
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 17
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 17
CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU VỀ CHI NHÁNH BITI’S MIỀN TÂY 22
3.1 Lịch sử hình thành và phát triển 22
3.1.1 Tổng quan Công ty TNHH Sản Xuất Hàng Tiêu Dùng Bình Tiên 22 3.1.2 Tổng quan Chi nhánh Biti’s Miền Tây 23
3.2 Chức năng và nhiệm vụ chủ yếu của Chi nhánh Biti’s Miền Tây 24
3.2.1 Chức năng 24
3.2.2 Nhiệm vụ 24
3.3 Sản phẩm Chi nhánh Biti’s Miền Tây phân phối 24
3.4 Thuận lợi và khó khăn 25
3.4.1 Thuận lợi 25
3.4.2 Khó khăn 25
3.5 Mục tiêu và đường hướng phát triển trong thời gian tới 25
3.5.1 Mục tiêu 25
3.5.2 Phương hướng phát triển thời gian tới 25
3.6 Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh giai đo ạn 2007-6/2010 26
CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CHI NHÁNH BITI’S MIỀN TÂY 30
Trang 84.1 Phân tích tình hình biến động vốn và nguồn vốn kinh doanh 30
4.1.1 Phân tích tình hình biến động tài sản 30
4.1.2 Phân tích tình hình biến động nguồ n vốn 31
4.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn 34
4.2.1 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản 34
4.2.2 Phân tích khả năng sinh lời của vố n 44
4.2.3 Phân tích mô hình DUPONT 47
CHƯƠNG 5 MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CHI NHÁNH BITI’S MIỀN TÂY 50
5.1 Thành tựu và hạn chế 50
5.1.1 Những thành quả đạt được 50
5.1.2 Những hạn chế cần khắc phục 50
5.2 Một số giải pháp cải thiện tình hình hiệu quả sử dụng vốn tại Chi nhánh Biti’s Miền Tây 51
Giải pháp 1: Tăng cường công tác thu hồi nợ 51
Gải pháp 2: Tăng số vòng quay hàng tồn kho 52
Giải pháp 3: Chú trọng đào tạo nguồn nhân lực 53
Giải pháp 4: Tiết kiệm chi phí bán hàng 55
Giải pháp 5: Hoàn thiện tổ chức công tác phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 55
CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 57
6.1 Kết luận 57
6.2 Kiến nghị 58
6.2.1 Đối với Chi nhánh Biti’s Miền Tây 58
6.2.2 Đối với Công ty Biti’s 58
TÀI LIỆU THAM KHẢO 59
PHỤ LỤC 60
Trang 9DANH MỤC BIỂU BẢNG
BẢNG 1 BẢNG PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 4 NĂM 2007-2010 29BẢNG 2 BẢNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG TỔNG VỐN KINH DOANH 4 NĂM 2007-2010 (6T) 33BẢNG 3 BẢNG PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TỔNG TÀI SẢN 36BẢNG 4 BẢNG PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH 39BẢNG 5 BẢNG PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN LƯU ĐỘNG 43BẢNG 6 BẢNG PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA VỐN 46BẢNG 7 BẢNG TỔNG HỢP SỐ LIỆU PHÂN TÍCH MÔ HÌNH DUPONT HAI NĂM 2008-2009 47BẢNG 8 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH MÔ HÌNH DUPONT ĐỐI VỚI ROA 47BẢNG 9 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH MÔ HÌNH DUPONT ĐỐI VỚI ROE 48BẢNG 10 BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CHI NHÁNH Biti’s MIỀN TÂY QUA CÁC NĂM 2007-2010 60BẢNG 11 BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN CỦA Chi nhánh Biti’s Miền Tây QUA CÁC NĂM 2007-2010 61
Trang 10DANH MỤC HÌNH
HÌNH 1 SƠ ĐỒ PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA VỐN CHỦ SỞ HỮU THEO PHƯƠNG TRÌNH DUPONT 21HÌNH 2 BIỂU ĐỒ TĂNG GIẢM MỘT SỐ CHỈ TIÊU TRONG BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 28HÌNH 3 SỰ BIẾN ĐỘNG VỀ QUI MÔ VÀ TỈ TRỌNG CÁC CHỈ TIÊU TRONG TỔNG TÀI SẢN NGẮN HẠN 31HÌNH 4 SỰ BIẾN ĐỘNG VỀ QUI MÔ VÀ TỈ TRỌNG CÁC CHỈ TIÊU TRONG TỔNG NGUỒN VỐN 32HÌNH 5 BIỂU ĐỒ TĂNG GIẢM SỨC SẢN XUẤT CỦA TỔNG TÀI SẢN 35HÌNH 6 BIỂU ĐỒ TĂNG GIẢM SỨC SINH LỜI CỦA TỔNG TÀI SẢN 35HÌNH 7 BIỂU ĐỒ TĂNG GIẢM SỨC SẢN XUẤT CỦA TSCĐ 38HÌNH 8 BIỂU ĐỒ TĂNG GIẢM SỨC SINH LỜI CỦA TSCĐ 38HÌNH 9 BIỂU ĐỒ TĂNG GIẢM SỨC SẢN XUẤT CỦA TÀI SẢN LƯU ĐỘNG 41HÌNH 10 BIỂU ĐỒ TĂNG GIẢM SỨC SINH LỜI CỦA TÀI SẢN LƯU ĐỘNG 42HÌNH 11 BIỂU ĐỒ TĂNG GIẢM TỐC ĐỘ LUÂN CHUYỂN HÀNG TỒN KHO 42HÌNH 12 BIỂU ĐỒ TĂNG GIẢM SỐ NGÀY LUÂN CHUYỂN HÀNG TỒN KHO 42HÌNH 13 BIỂU ĐỒ SỰ BIẾN ĐỘNG CÁC CHỈ SỐ SINH LỜI 45HÌNH 14 SƠ ĐỒ PHÂN TÍCH DUPONT CHI NHÁNH BITI’S MIỀN TÂY NĂM 2009 49
Trang 11DTT: doanh thu thuần
ĐBSCL: Đồng bằng sông Cửu Long
Trang 12CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Để có một hiệu quả sản xuất kinh doanh tốt thì ngay từ đầu quả trình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải có vốn để đầu tư và sử dụng vốn đó sao cho hiệu quả, sao cho hợp lí và có thể tiết kiệm được vốn mà hiệu quả sản xuất kinh doanh vẫn cao, khi đầu tư có hiệu quả ta có thể thu hồi vốn nhanh và có thể tiếp tục quay vòng vốn, số vòng quay vốn càng nhiều thì càng có lợi cho doanh nghiệp và có thể chiến thắng đối thủ trong cạnh tranh
Bởi vậy, bất kì một doanh nghiệp nào muốn tồn tại và phát triển phải quan tâm đến vấn đề tạo lập vốn, quản lí vốn và sử dụng vốn sao cho có hiệu quả nhất nhằm đem lại lợi nhuận cao nhất cho doanh nghiệp Cho nên việc tổ chức và sử dụng hiệu quả vốn kinh doanh có ý nghĩa hết sức quan trọng, là điều kiện tiên quyết để các doanh nghiệp khẳng định được vị trí của mình, tìm chỗ đứng vững chắc trên thị trường
Việc phân tích tình hình sử dụng vốn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là vấn đề cấp bách có tầm quan trọng đặc biệt đối với Chi nhánh của Công ty Biti’s tại Miền Tây, nhất là trong tình hình hiện nay công tác phân tích tình hình và hiệu quả sử dụng vốn của Chi nhánh dẫu đã được chú trọng song còn nhiều hạn chế, nội dung phân tích còn sơ sài nên doanh nghiệp chưa có được cách sử dụng nguồn lực một cách hợp lí nhất
Chính vì lẽ đó, tôi đã chọn chủ đề “Phân tích hiệu quả sử dụng vốn và các biện pháp nâng cao hi ệu quả sử dụng vốn tại Chi nhánh Biti’s Mi ền Tây” làm luận văn tốt nghiệp của mình
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Đề tài tập trung phân tích đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng vốn của Chi nhánh, từ đó đề xuất các giải pháhp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Chi nhánh Biti’s Miền Tây
Trang 131.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Mục tiêu 1: Tổng quan về tình hình sử dụng vốn
- Mục tiêu 2: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Chi nhánh Biti’s
Miền Tây trong khoảng thời gian 2007-6/2010
- Mục tiêu 3: Đƣa ra một số kiến nghị và giải pháp nhằm nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh cho Chi nhánh
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
- Tình hình hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Chi nhánh Biti’s
Miền Tây mấy năm qua diễn ra nhƣ thế nào?
- Giải pháp nào nhằm cải thiện và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
kinh doanh cho Chi nhánh trong thời gian sắp tới?
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1 Không gian
- Đề tài nghiên cứu đƣợc thực hiện tại Chi nhánh Biti’s Miền Tây
- Các số liệu dùng phân tích do phòng Kế toán, Tổng hợp cung cấp
1.4.2 Thời gian
- Đề tài căn cứ vào số liệu trong các bảng báo cáo cân đối kế toán,
báo cáo kết quả hoạt dộng kinh doanh trong 3 năm 2007, 2008 và
2009 và 6 tháng đầu năm 2010 để phân tích
1.4.3 Đối tƣợng nghiên cứu
- Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp qua
các chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng tài sản, nguồn vốn v.v , từ đó đƣa
ra các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho doanh nghiệp
1.5 LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU
Trong quá trình lƣợc khảo tài liệu, tác giả có tham khảo đề tài “Phân tích
hiệu quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh Công ty TNHH sản xuất hàng tiêu
dùng Bình Tiên tại Miền Tây” của tác giả Nguyễn Thị Ngọc Yển thực hiện năm
2009 Đề tài đã phân tích khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của Chi
nhánh trong 3 năm 2007-2009 thông qua các chỉ tiêu doanh thu, chi phí và lợi
nhuận mà Chi nhánh đạt đƣợc Bên cạnh đó, đề tài cũng tiến hành phân tích một
số chỉ số tài chính: chỉ số hiệu quả hoạt động và chỉ số khả năng sinh lời qua đó
đề xuất một vài giải pháp nâng cao hiệu quả các hoạt động này
Trang 14CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Vốn kinh doanh
2.1.1.1 Khái niệm
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp thường xuyên vận động và chuyển hóa
từ hình thái ban đầu là tiền chuyển sang hình thái hiện vật và cuối cùng lại trở về hình thái ban đầu là tiền Sự vận động của vốn kinh doanh như vậy được gọi là
sự tuần hoàn của vốn Quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra liên tục, không ngừng Do đó, sự tuần hoàn của vốn kinh doanh cũng diễn
ra liên tục, lặp đi lặp lại có tính chất chu kỳ tạo thành sự chu chuyển của vốn kinh doanh Sự chu chuyển của vốn kinh doanh chịu sự chi phối rất lớn bởi đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của ngành kinh doanh
Từ những phân tích trên có thể rút ra: “Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị tài sản được huy động, sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời”
2.1.1.2 Phân loại vốn kinh doanh
a) Căn cứ theo nguồn hình thành vốn:
- Vốn chủ sở hữu
Là số tiền vốn của các chủ sở hữu, các nhà đầu tư đóng góp, số vốn vay này không phải là một khoản nợ Doanh nghiệp không phải cam kết thanh toán, không phải trả lãi suất Vốn chủ sở hữu được xác định là phần còn lại trong tài sản của doanh nghiệp sau khi trừ đi toàn bộ nợ phải trả tuỳ theo loại hình doanh nghiệp
Vốn chủ sở hữu được hình thành theo các cách khác nhau thông thường nguồn vốn này bao gồm:
+ Vốn góp
Là số vốn đóng góp của các thành viên tham gia thành lập doanh nghiệp sử dụng vào mục đích kinh doanh Đối với các công ty liên doanh thì cần vốn góp
Trang 15của các đối tác liên doanh, số vốn này có thể bổ sung hoặc rút bớt trong quá trình kinh doanh
+ Lợi nhuận chưa phân phối
Là số vốn có từ nguồn gốc lợi nhuận, là phần chênh lệch giữa một bên là doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh, từ hoạt động tài chính và từ hoạt động bất thường khác và một bên là chi phí
Số lãi này trong khi chưa phân phối cho các chủ đầu tư, trích quỹ thì được
sử dụng trong kinh doanh vốn chủ sở hữu
- Vốn vay
Là khoản vốn đầu tư ngoài vốn pháp định được hình thành từ nguồn đi vay,
đi chiếm dụng từ các đơn vị, cá nhân, sau một thời gian nhất định doanh nghiệp phải hoàn trả cho người cho vay cả gốc lẫn lãi
Vốn vay có thể sử dụng hai nguồn chính: Vay của các tổ chức tài chính và phát hành trái phiếu doanh nghiệp
Doanh nghiệp càng sử dụng nhiều vốn vay thì mức độ rủi ro càng cao nhưng để phục vụ sản xuất kinh doanh thì đây là một nguồn vốn huy động lớn tuỳ thuộc vào khả năng thế chấp tình hình kinh doanh của doanh nghiệp
Thông thường một doanh nghiệp phải phối hợp cả hai nguồn vốn trên để đảm bảo cho nhu cầu vốn kinh doanh của doanh nghiệp, kết hợp lý hai nguồn vốn này phụ thuộc vào ngành mà doanh nghiệp hoạt động cũng như quyết định của người quản lý trên cơ sở xem xét tình hình chung của nền kinh tế cũng như tình hình thực tế tại doanh nghiệp
b) Căn cứ vào công dụng kinh tế của vốn
+ Vốn cố định
Là một bộ phận vốn đầu tư ứng trước về tài sản cố định và tài sản đầu tư cơ bản mà điểm luân chuyển từng phần trong chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, hình thành một vòng tuần hoàn khi tài sản cố định hết thời hạn sử dụng
+ Vốn lưu động
Là bộ phận sản xuất kinh doanh ứng ra để mua sắm các tư liệu lao động nhằm phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 162.1.1.3 Tầm quan trọng của vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh
Trong nền kinh tế thị trường, mọi vận hành kinh tế đều được tiền tệ hoá, do vậy bất kỳ một quá trình sản xuất kinh doanh nào dù bất cứ cấp độ nào, gia đình, doanh nghiệp hay quốc gia luôn cần một lượng vốn nhất định dưới dạng tiền tệ, tài nguyên đã được khai thác, bản quyền phát hành…
Vốn là điều kiện tiền đề quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Vốn là cơ sở xác lập địa vị pháp lý của doanh nghiệp, vốn đảm bảo cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp theo mục tiêu đã định
+ Về mặt pháp lý:
Mỗi doanh nghiệp khi muốn thành lập thì điều kiện đầu tiên là doanh nghiệp đó phải có một lượng vốn nhất định, lượng vốn đó tối thiểu phải bằng lượng vốn pháp định (lượng vốn tối thiểu mà pháp luật quy định cho từng loại doanh nghiệp) khi đó địa vị pháp lý mới được công nhận Ngược lại, việc thành lập doanh nghiệp không thể thực hiện được Trường hợp trong quá trình hoạt động kinh doanh, vốn của doanh nghiệp không đạt điều kiện mà pháp luật quy định, doanh nghiệp sẽ chấm dứt hoạt động như phá sản, sát nhập vào doanh nghiệp khác… Như vậy, vốn được xem là một trong những cơ sở quan trọng nhất
để đảm bảo sự tồn tại tư cách pháp nhân của một doanh nghiệp trước pháp luật
+ Về kinh tế:
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh vốn là mạch máu của doanh nghiệp quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Vốn không những đảm bảo khả năng mua sắm máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ phục vụ cho quá trình sản xuất mà còn đảm bảo cho hoạt động kinh doanh diễn ra một cách liên tục, thường xuyên
Vốn là yếu tố quyết định đến mở rộng phạm vi hoạt động của doanh nghiệp
Để có thể tiến hành tái sản xuất mở rộng thì sau một chu kỳ kinh doanh vốn của doanh nghiệp phải sinh lời, tức là hoạt động kinh doanh phải có lãi đảm bảo cho doanh nghiệp được bảo toàn và phát triển Đó là cơ sở để doanh nghiệp tiếp tục đầu tư sản xuất, thâm nhập vào thị trường tiềm năng từ đó mở rộng thị trường tiêu thụ, nâng cao uy tín của doanh nghiệp trên thương trường
Trang 17Nhận thức được vai trò quan trọng của vốn như vậy thì doanh nghiệp mới
có thể sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả hơn và luôn tìm cách nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
2.1.2 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
2.1.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế biểu hiện tập trung của sự phát triển kinh tế chiều sâu, thể hiện trình độ khai thác các nguồn lực và trình độ chi phí các nguồn lực đó trong quá trình tái sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh
Công thức tổng quát xác định hiệu quả kinh doanh:
Hiệu quả kinh doanh =
Kết quả đầu ra Chi phí đầu vào Hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là chỉ tiêu phản ánh kết quả tổng hợp nhất quá trình sử dụng các loại vốn Đó là sự tối thiểu hoá vốn cần sử dụng và tối đa hoá kết quả hay khối lượng nhiệm vụ sản xuất kinh doanh trong một giới hạn nguồn nhân tài, vật lực, phù hợp với kinh tế hiệu quả nói chung
Hiệu quả sử dụng vốn được lượng hoá thông qua hệ thống chỉ tiêu về khả năng hoạt động, khả năng sinh lời độ luân chuyển vốn… Nó phản ánh quan hệ giữa đầu vào và đầu ra của quá trình sản xuất kinh doanh thông qua thước đo tiền
tệ Công thức xác định là:
Trong đó:
Hv: Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
G: Sản lượng sản phẩm hàng hoá tiêu thụ hoặc doanh thu bán hàng
V: Vốn sản xuất bình quân dùng vào sản xuất kinh doanh trong kỳ
Theo công thức trên, Hv càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh càng cao Việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp phải đảm bảo các điều kiện sau:
Trang 18- Phải khai thác nguồn lực một cách triệt để, nghĩa là không để nhàn rỗi không sinh lời
- Phải sử dụng vốn một cách hợp lý và tiết kiệm
- Phải quản lý vốn một cách chặt chẽ, nghĩa là không để vốn bị sử dụng sai mục đích, không để vốn thất thoát do buông lỏng quản lý
2.1.2.2 Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cần phải
có ba yếu cơ bản là vốn, lao động và kỹ thuật - công nghệ Cả ba yếu tố này đều đóng vai trò quan trọng, song vốn là điều kiện tiên quyết không thể thiếu Bởi vì hiện nay, đang có một nguồn lao động dồi dào, việc thiếu lao động chỉ xảy ra ở các ngành nghề cần đòi hỏi chuyên môn cao, nhưng vấn đề này có thể khắc phục được trong một thời gian ngắn nếu chúng ta có tiền để đào tạo hay đào tạo lại Vấn đề là công nghệ cũng không gặp khó khăn phức tạp vì chúng ta có thể nhập chúng cùng kinh nghiệm quản lý tiên tiến trên thế giới, nếu chúng ta có khả năng
về vốn, ngoại tệ hoặc có thể tạo ra nguồn vốn, ngoại tệ Như vậy, yếu tố cơ bản của doanh nghiệp nước ta hiện nay là vốn và quản lý sử dụng vốn có hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Như chúng ta đã biết hoạt động kinh doanh là hoạt động kiếm lời, lợi nhuận
là mục tiêu hàng đầu của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường Để đạt được
ợi nhuận tối đa các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao trình độ sản xuất kinh doanh, trong đó quản lý và sử dụng vốn là một bộ phận quan trọng, có ý nghĩa quyết định đến hiệu quả sản xuất kinh doanh Các doanh nghiệp phải có một chế độ bảo toàn vốn trước hết từ đổi mới cơ chế quản lý tài chính đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh Trước đây trong cơ chế kinh tế tập trung quan liêu bao cấp, doanh nghiệp coi nguồn vốn từ ngân sách Nhà Nước cấp cho nên doanhnghiệp sử dụng không quan tâm đến hiệu quả, kinh doanh thua lỗ đã có Nhà Nước bù đắp, điều này gây ra tình trạng vô chủ trong quản lý và sử dụng vốn dẫn tới lãng phí vốn, hiệu quả kinh tế thấp Từ khi chuyển sang nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp quốc doanh hoạt động theo phương thức hạch toán kinh doanh Nhà Nước không tiếp tục bao cấp về vốn cho doanh nghiệp như trước đây Để duy trì và phát triển sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp phải bảo toàn, giữ gìn số vốn Nhà Nước giao, tức là kinh doanh ít nhất cũng phải hoà
Trang 19vốn, bù đắp được số vốn đã bỏ ra để tái sản xuất giản đơn Đồng thời doanh nghiệp phải kinh doanh có lãi để tích luỹ bổ sung vốn, là đòi hỏi với tất cả các doanh nghiệp
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ đảm bảo an toàn tài chính cho doanh nghiệp Hoạt động trong cơ chế thị trường doanh nghiệp luôn đề cao tính an toàn tài chính Đây là vấn đề có ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Việc sử dụng hiệu quả các nguồn vốn giúp cho doanh nghiệp nâng cao khả năng huy động các nguồn vốn tài trợ dễ dàng hơn, khả năng thanh toán của doanh nghiệp được bảo toàn, doanh nghiệp có đủ nguồn lực để khắc phục những khó khăn và rủi ro trong kinh doanh
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao khả năng cạnh tranh Đáp ứng yêu cầu cải tiến công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm,
đa dạng hoá mẫu mã sản phẩm…doanh nghiệp phải có vốn trong khi đó vốn của doanh nghiệp chỉ có hạn vì vậy nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là rất cần thiết Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ giúp cho doanh nghiệp đạt được mục tiêu tăng giá trị tài sản của chủ sở hữu và các mục tiêu khác của doanh nghiệp như nâng cao uy tín của sản phẩm trên thị trường, nâng cao mức sống của người lao động… vì khi hoạt động kinh doanh mang lại lợi nhuận thì doanh nghiệp có thể
mở rộng quy mô sản xuất, tạo thêm công ăn việc làm cho người lao động và mức sống của người lao động ngày càng cải thiện Điều đó giúp cho năng xuất lao động ngày càng được nâng cao, tạo cho sự phát triển của doanh nghiệp và các ngành khác có liên quan Đồng thời nó cũng làm tăng các khoản đóng góp cho Nhà Nước
Thông thường các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn cố định và vốn lưu động được xác định bằng cách so sánh giữa kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất inh doanh như doanh thu, lợi nhuận… với số vốn cố định, vốn lưu động để đạt được kết quả đó Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh cao nhất khi bỏ vốn vào kinh tìm biện pháp làm cho chi phí về vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh ít nhất
mà đem lại kết quả cuối cùng cao nhất
Từ công thức: Lợi nhuận = Doanh thu – chi phí
Cho ta thấy: với một lượng doanh thu nhất định, chi phí càng nhỏ lợi nhuận càng lớn Các biện pháp giảm chi phí tăng lợi nhuận, nâng cao hiệu quả sử dụng
Trang 20vốn phải dựa trên cơ sở phản ánh chính xác, đầy đủ các loại chi phí trong điều kiện nền kinh tế luôn biến động về giá Do đó để đảm bảo kết quả hoạt động sản suất kinh doanh của doanh nghiệp Vì hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh cũng được xác định bằng cách so sánh giữa kết quả đạt được với chi phí bỏ ra trong đó chi phí về vốn là chủ yếu
2.1.3 Phân tích tình hình biến động vốn và nguồn vốn kinh doanh
Phân tích tình hình biến động vốn và nguồn vốn kinh doanh thông qua phân tích bảng cân đối kế toán, ngoài việc so sánh tổng số vốn cuối kì so với đầu kì, cần phải xem xét từng khoản vốn của doanh nghiệp chiếm trong tổng số tài sản,
để thấy được mức độ đảm bảo cho quả trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
2.1.3.1 Phân tích tình hình biến động qui mô của tài sản
Xem xét sự biến động của tổng tài sản cũng như chi tiết theo từng loại tài sản thông qua việc so sánh giữa số cuối kỳ với số đầu năm cả về số tuyệt đối lẫn
số tương đối Qua đó, thấy được sự biến động về qui mô và năng lực kinh doanh của doanh nghiệp
Khi xem xét vấn đề này, cần quan tâm để ý đến tác động của từng loại tài sản đối với quá trình kinh doanh và chính sách tài chính của doanh nghiệp trong việc tổ chức huy động vốn Cụ thể:
- Sự biến động của tiền và đầu tư tài chính ngắn hạn ảnh hưởng đến khả năng ứng phó đối với các khoản nợ đến hạn
- Sự biến động của hàng tồn kho chịu ảnh hưởng lớn bởi quá trình sản xuất kinh doanh từ khâu dự trữ đến khâu bán hàng
- Sự biến động của các khoản phải thu chịu ảnh hưởng của công việc thanh toán và chính sách tín dụng của doanh nghiệp đối với khách hàng Điều đó ảnh hưởng lớn đến việc quản lý và sử dụng vốn
- Sự biến động của tài sản cố định cho thấy qui mô và năng lực sản xuất hiện có của doanh nghiệp,
Trang 212.1.3.2 Phân tích tình hình biến động cơ cấu của tài sản
Tiếp theo, cần phải xem xét tính hợp lý của cơ cấu vốn của doanh nghiệp, cũng như những tác động, ảnh hưởng của cơ cấu vốn đến quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Thông qua việc xác định tỷ trọng của từng loại tài sản trong tổng tài sản, đồng thời so sánh tỷ trọng từng loại giữa cuối kỳ với đầu năm
để thấy sự biến động của cơ cấu vốn Điều này chỉ thực sự phát huy tác dụng khi
để ý đến tính chất và ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp, xem xét tác động của từng loại tài sản đến quá trình kinh doanh và hiệu quả kinh doanh đạt được trong kỳ Có như vậy mới đưa ra được quyết định hợp lý về việc phân bổ vốn cho từng giai đoạn, từng loại tài sản của doanh nghiệp
Để thực hiện được hai yêu cầu trên, cần phải lập bảng phân tích sự biến động và tình hình phân bổ vốn (cơ cấu vốn) Khi phân tích cần kết hợp xem xét, đánh giá tình hình đầu tư trong doanh nghiệp
2.1.3.3 Phân tích tình hình biến động cơ cấu nguồn vốn
Phân tích cơ cấu nguồn vốn là việc xem xét tỷ trọng từng loại nguồn vốn trong tổng số nguồn vốn cũng như xu hướng biến động của từng nguồn vốn cụ thể Qua đó, đánh giá được chính sách tài chính của doanh nghiệp, khả năng tự đảm bảo về mặt tài chính cũng như mức độ độc lập về mặt tài chính của doanh nghiệp Nếu tỷ trọng nguồn vốn của chủ sở hữu càng nhỏ chứng tỏ sự độc lập về tài chính của doanh nghiệp càng thấp và ngược lại
Phương pháp phân tích cơ cấu nguồn vốn chính là phương pháp so sánh Khi phân tích, các nhà phân tích sử dụng kỹ thuật so sánh dọc (phân tích dọc) và
so sánh ngang (phân tích ngang) để so sánh từng loại nguồn vốn giữa cuối kỳ với đầu năm cả về số tuyệt đối lẫn tương đối, xác định và so sánh giữa cuối kỳ với đầu năm về tỷ trọng từng loại nguồn vốn trong tổng số để xác định chênh lệch cả
về số tiền, tỷ lệ và tỷ trọng
2.1.4 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản
2.1.4.1 Hiệu quả sử dụng tổng tài sản
Trang 22+ Chỉ tiêu “Sức sản xuất của tổng tài sản”:
Sức sản xuất của tổng tài sản =
Tổng doanh thu thuần Tổng tài sản bình quân
“Sức sản xuất của tổng tài sản”, hay còn gọi là “Hệ số vòng quay tổng tài sản”, phản ảnh với một đồng tài sản sử dụng bình quân trong kì đã tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần Hệ số này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản càng cao, và ngược lại
+ Chỉ tiêu “Sức sinh lời của tổng tài sản”:
Sức sinh lời của
+ Chỉ tiêu “Suất hao phí của tổng tài sản”:
Suất hao phí của
tổng tài sản =
Tổng tài sản bình quân Lợi nhuận thuần trước thuế
“Suất hao phí của tổng tài sản” cho biết để có 1 đồng lợi nhuận thuần trước thuế trong kì cân bình quân bao nhiêu đồng tài sản Hệ số này càng cao thì hiệu quả sử dụng tài sản càng thấp, và ngược lại
2.1.4.1 Hiệu quả sử dụng tài sản cố định
+ Chỉ tiêu “Sức sản xuất của tài sản cố định”:
Sức sản xuất của
tài sản cố định =
Tổng số doanh thu thuần Nguyên giá bình quân (hay Giá trị còn lại bình quân) TSCĐ
Trang 23Trong đó, nguyên giá bình quân tài sản cố định trong kỳ được tính như sau:
Nguyên giá bình
quân tài sản cố
định
=
Tổng nguyên giá tài sản cố định hiện
có đầu kỳ và hiện có cuối kỳ
2 Giá trị còn lại bình quân của tài sản cố định trong kỳ được tính như sau: Giá trị còn lại
bình quân của
tài sản cố định =
Giá trị còn lại của tài sản cố định hiện
có đầu kỳ và hiện có cuối kỳ
2
Chỉ tiêu “Sức sản xuất của tài sản cố định” phản ánh một đồng tài sản cố định bình quân sử dụng trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần Chỉ tiêu này càng cao thể hiện hiệu quả sử dụng tài sản cố định càng cao, và ngược lại
+ Chỉ tiêu “Sức sinh lời của tài sản cố định”:
Sức sinh lời của
tài sản cố định =
Lợi nhuận thuần trước thuế (lợi nhuận thuần sau thuế hoặc lợi nhuận gộp) Nguyên giá bình quân (giá trị còn lại bình
quân) của tài sản cố định
“Sức sinh lời của tài sản cố định” phản ảnh với một đồng tài sản cố định sử dụng bình quân trong kì đã tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Hệ số này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản cố định càng cao, và ngược lại
+ Chỉ tiêu “Suất hao phí của tài sản cố định”:
Suất hao phí của
tài sản cố định =
Nguyên giá bình quân (hay giá trị còn lại bình quân) của tài sản cố định Lợi nhuận thuần trước thuế hoặc sau thuế (hay tổng giá trị sản xuất)
“Suất hao phí của tài sản cố định” cho biết để có 1 đồng lợi nhuận thuần trước thuế (hay lợi nhuận thuần sau thuế hoặc lợi nhuận gộp) trong kì cân bình
Trang 24quân bao nhiêu đồng tài sản cố định Suất hao phí của tài sản cố định càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản cố định càng thấp, và ngược lại
2.1.4.2 Hiệu quả sử dụng tài sản lưu động
+ Chỉ tiêu “Sức sản xuất của tài sản lưu động”:
Sức sản xuất của
tài sản lưu động =
Doanh thu thuần (Tổng giá trị sản xuất) Tài sản lưu động bình quân Chỉ tiêu “Sức sản xuất của tài sản lưu động” phản ánh một đồng tài sản lưu động bình quân sử dụng trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần Chỉ tiêu này càng cao thể hiện hiệu quả sử dụng tài sản lưu động càng cao, và ngược lại
+ Chỉ tiêu “Sức sinh lời của tài sản lưu động”:
Sức sinh lời của
Lợi nhuận kinh doanh trong kỳ Tài sản lưu động bình quân
“Sức sinh lời của tài sản lưu động” phản ảnh với một đồng tài sản cố định
sử dụng bình quân trong kì đã tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Hệ số này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản lưu động càng cao, và ngược lại
+ Chỉ tiêu “Suất hao phí của tài sản lưu động”:
Suất hao phí của
2.1.4.3 Hiệu quả sử dụng hàng tồn kho
+ Chỉ tiêu “Tốc độ luân chuyển hàng tồn kho”:
Tốc độ luân chuyển
Giá vốn hàng bán Giá trị hàng tồn kho bình quân
Trang 25“Tốc độ luân chuyển hàng tồn kho” hay còn gọi là “Số vòng quay hàng tồn kho”, là chỉ tiêu diễn tả tốc độ luân chuyển hàng hóa, phản ảnh mối quan hệ giữa khối lượng hàng hóa đã bán với hàng hóa dự trữ trong kho Hệ số này thể hiện số lần mà hàng hóa tồn kho bình quân được bán trong kì
+ Chỉ tiêu “Số ngày luân chuyển hàng tồn kho”:
Số ngày luân chuyển
Số ngày kinh doanh trong kì Tốc độ luân chuyển hàng tồn kho
“Số ngày kinh doanh trong kì” được lấy là 360 ngày khi tính chỉ tiêu năm,
180 ngày khi tính chỉ tiêu 6 tháng
Chỉ tiêu này cho ta biết số ngày cần thiết để hàng tồn kho quay được một vòng Chỉ tiêu “Vòng quay hàng tồn kho” và “Số ngày chu chuyển hàng tồn kho”
có quan hệ tỷ lệ nghịch với nhau Vòng quay tăng thì ngày chu chuyển giảm và ngược lại
Nói chung, “Tốc độ luân chuyển hàng tồn kho” càng cao (hay số ngày cho một vòng càng ngắn) thì doanh nghiệp được đánh giá hoạt động có hiệu quả, giảm được vốn đầu tư cho hàng hóa dự trữ, rút ngắn được chu kì chuyển đổi hàng
dự trữ thành tiền mặt và giảm bớt nguy cơ hàng hóa tồn kho trở thành hàng ứ đọng
Tuy nhiên, hệ số vòng quay kho quá cao có thể dẫn đến nguy cơ doanh nghiệp không đủ hàng hóa thỏa mãn nhu cầu bán hàng, dẫn tới tình trạng cạn kho, mất khách hàng, ảnh hưởng không tốt đến đến việc kinh doanh lâu dài của doanh nghiệp Ngược lại, Hệ số vòng quay kho thấp cho thấy có sự tồn kho quá mức làm tăng chi phí một cách lãng phí Sự quay vòng hàng hóa tồn kho chậm có thể đặt doanh nghiệp vào tình thế khó khăn tài chính trong tương lai
2.1.5 Phân tích khả năng sinh lời của vốn
2.1.5.1 Phân tích khả năng sinh lời của hoạt động
Khả năng sinh lời của doanh nghiệp được xác định bằng cách so sánh kết quả hoạt động kinh doanh với doanh thu thuần Chỉ tiêu phổ biến nhất để đánh giá khả năng sinh lời của hoạt động là “Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu” Chỉ
Trang 26tiêu này phản ánh trong 1 đồng doanh thu mà doanh nghiệp thực hiện trong kỳ có mấy đồng lợi nhuận
+ “Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu” (NPM - Net Profit Margin), hay còn được gọi là “Hệ số lãi ròng”, “Doanh lợi tiêu thụ” hay “Suất sinh lời của doanh thu” (ROS: Return on Sales), thể hiện 100 đồng doanh thu có khả năng đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng Công thức tính như sau:
Hệ số lãi ròng
Lợi nhuận ròng
x 100 Doanh thu thuần
2.1.5.2 Phân tích khả năng kinh tế (khả năng sinh lời của tài sản)
Khả năng sinh lời kinh tế là khả năng sinh lời của tổng tài sản hoặc tổng số vốn doanh nghiệp sử dụng Chỉ tiêu hay được dùng nhất để đánh giá khả năng sinh lời kinh tế là “Tỷ suất sinh lời trên tài sản” (ROA: Return on Assets) Chỉ tiêu này mang ý nghĩa cứ 100 đồng tài sản của doanh nghiệp tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Hệ số càng cao càng chứng tỏ sự sắp xếp, phân bổ và quản lý tài sản của doanh nghiệp càng hợp lý và hiệu quả
+ Suất sinh lời của tài sản (Return On Assets):
Suất sinh lời của
tài sản (ROA) =
Lợi nhuận ròng
x 100 Tổng tài sản bình quân
Khi phân tích khả năng sinh lời kinh tế, các nhà quản lý doanh nghiệp thường xem xét mối quan hệ giữa khả năng sinh lời của tài sản, tỷ lệ lãi thuần (hệ
số doanh lợi) và số vòng quay của tổng tài sản (vòng quay của vốn) Đó chính là phương pháp phân tích bằng cách liên kết các tỷ số tài chính với nhau như trong
hệ thống kiểm soát tài chính DuPont
Trang 27Trong đó, chỉ tiêu ROA gộp còn được gọi là chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lợi hoạt động cơ bản (BEP - Basic Earning Power) ROA đôi khi cũng được gọi
là “suất sinh lời của vốn đầu tư” ROI: Return On Investment
2.1.5.3 Phân tích khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu
Chỉ tiêu suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE: Return On Equity) còn được gọi là chỉ tiêu doanh lợi vốn tự có được xác định như sau:
Suất sinh lời trên vốn
chủ sở hữu (ROE) =
Lợi nhuận ròng
x 100 Vốn chủ sở hữu bình quân
Cũng giống như khi phân tích chỉ tiêu ROA, các nhà phân tích thường dùng phương pháp phân tích tài chính DuPont để phân tích chỉ tiêu ROE Đây là phương pháp phân tích dựa trên mối quan hệ giữa các tỷ số tài chính với nhau
Đó là mối quan hệ hàm số giữa các tỷ số: vòng quay tài sản, doanh lợi tiêu thụ, tỷ
× Số nhân vốn chủ sở hữu
×
Tổng tài sản bình quân Doanh thu
thuần
Tổng tài sản Bình quân
Vốn chủ sở hữu bình quân
Trong đó, Số nhân vốn chủ sở hữu (EM - Equity Multiplier), cũng còn được gọi là đòn bẩy tài chính (đòn cân tài chính hay đòn cân nợ) (FL - Financial Leverage), là chỉ tiêu thể hiện cơ cấu tài chính của doanh nghiệp:
Đòn bẩy
Tổng tài sản bình quân Vốn chủ sở hữu bình quân
Trang 28Vậy ta có mối quan hệ giữa ROA và ROE được thể hiện qua phương trình sau:
ROE = ROA × Đòn bẩy tài chính
Đòn bẩy tài chính càng lớn càng có sức mạnh làm cho suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu tăng cao khi hoạt động hiệu quả Ngược lại, khi khối lượng hoạt động giảm thì chính đòn bẩy tài chính sẽ làm cho ROE giảm nhanh thêm và đưa doanh nghiệp đến tình trạng căng thẳng về tài chính
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
- Số liệu sơ cấp:
+ Thu thập số liệu thực tế từ phòng kế toán và các phòng ban có liên quan
- Số liệu thứ cấp:
+ Thu thập các báo cáo kế toán và quản trị của công ty
+ Tham khảo những tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
Để thực hiện được mục tiêu 2, ta sử dụng các phương pháp phân tích sau:
Trang 29Nội dung so sánh gồm:
+ So sánh giữa số thực hiện kỳ này với số thực hiện kỳ trước để thấy rõ xu hướng thay đổi về tài chính doanh nghiệp, đánh giá sự suy giảm hay sự giảm sút trong hoạt động sản xuất kinh doanh để có biện pháp khắc phục trong kỳ tới trong hoạt động sản xuất kinh doanh để có biện pháp khắc phục trong kỳ tới + So sánh giữa số thực hiện với số kế hoạch để thấy rõ mức độ phấn đấu của doanh nghiệp
+ So sánh giữa số liệu của doanh nghiệp với số bình quân của ngành, của các doanh nghiệp khác để đánh giá doanh nghiệp mình tốt hay xấu được hay không được
+ So sánh chiều dọc để xem xét tỷ trọng của trừng chỉ tiêu so với tổng thể,
so sánh chiều ngang của nhiều kỳ để thấy được sự biến động cả về số tương đối
và số tuyệt đối của một chỉ tiêu nào đó qua các liên độ kế toán liên tiếp
2.2.2.2 Phương pháp tỉ lệ
Là phương pháp xem xét mối quan hệ giữa các chỉ tiêu dưới dạng phân số Phương pháp này dựa trên ý nghĩa chuẩn mực của các tỷ lệ đại lượng tài chính trong các quan hệ tài chính Phương pháp tỷ lệ yêu cầu phải xác định trước các ngưỡng để nhận xét, đánh giá tình hình tài chính trên cơ sở so sánh các tỷ lệ của doanh nghiệp với giá trị tỷ lệ tham chiếu
Trong phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh người ta sử dụng các chỉ tiêu như hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn, phân tích hiệu quả sử dụng của từng bộ phận vốn kinh doanh: Tài sản lưu động, tài sản cố định… tính toán các hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh hay lợi nhuận trên vốn kinh doanh
2.2.2.3 Phương pháp thay thế liên hoàn
Là phương pháp mà ở đó các nhân tố lần lượt được thay thế theo một trình
tự nhất định để xác định chính xác mức độ ảnh hưởng của chúng đến chỉ tiêu cần phân tích (đối tượng phân tích) bằng cách cố định các nhân tố khác trong mỗi lần thay thế Ta dung phương pháp này để xác định sự ảnh hưởng của các nhân tố lên
sự biến động của các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tài sản và nguồn vốn Các bước thực hiện như sau:
Trang 30Bước 1: Xác định công thức
Là thiết lập mối quan hệ của các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích qua một công thức nhất định Công thức gồm tích số các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích
Ví dụ:
Doanh thu = giá bán x sản lượng tiêu thụ
(nhân tố) (nhân tố) Khi xây dựng công thức cần thực hiện theo một trình tự nhất định, từ nhân
tố sản lượng đến nhân tố chất lượng, nếu có nhiều nhân tố lượng hoặc nhiều nhân
tố chất thì sắp xếp nhân tố chủ yếu trước và nhân tố thứ yếu sau
Bước 2: Xác định các đối tượng phân tích
So sánh số thực hiện với số liệu gốc, chênh lệch có được đó chính là đối tượng phân tích
Bước 3: Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố
Thực hiện theo trình tự các bước thay thế (Lưu ý: Nhân tố đã thay ở bước trước phải được giữ nguyên cho bước sau thay thế)
• Thay thế bước 1 (cho nhân tố a)
Trang 31Tổng hợp mức độ ảnh hưởng của các nhân tố, ta có: ∆a + ∆b +∆c = ∆Q
Bước 4: Tìm nguyên nhân làm thay đổi các nhân tố:
Nếu do nguyên nhân chủ quan từ doanh nghiệp thì phải tìm biện pháp để khắc phục những nhược điểm, thiếu xót để kỳ sau thực hiện được tốt hơn
Bước 5: Đưa ra các biện pháp khắc phục những nhân tố chủ quan ảnh
hưởng không tốt đến chất luợng kinh doanh và đồng thời củng cố, xây dựng phương hướng cho kỳ sau
2.2.2.4 Phương pháp phân tích tài chính DUPONT
Phân tích tài chính công ty bằng sơ đồ Dupont là kỹ thuật phân tích, trong
đó người ta chia ROE thành những bộ phận có mối quan hệ với nhau để đánh giá ảnh hưởng của từng bộ phận lên chỉ tiêu này Các nhà quản lý trong công ty thường sử dụng kỹ thuật phân tích này để thấy được bức tranh toàn cảnh về tình hình tài chính của công ty, trên cơ sở đó đề ra các quyết định phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty Phân tích Dupont chủ yếu dựa vào 2 phương trình sau:
bình quân
Trang 32Phương trình Dupont mở rộng:
ROE =
Lợi nhuân ròng
x
Doanh thu thuần
x
Tổng tài sản bình quân Doanh thu
thuần
Tổng TS bình quân
Vốn chủ sở hữu Tác dụng của phương trình DuPont:
- Cho thấy mối quan hệ và tác động của các nhân tố là các chỉ tiêu hiệu quả
sử dụng tài sản
- Cho phép phân tích lượng hoá những nhân tố ảnh hưởng đến suất sinh lời của vốn chủ sở hữu bằng các phương pháp loại trừ (phương pháp thay thế liên hoàn)
- Đề ra các quyết sách phù hợp và hiệu quả căn cứ trên mức độ tác động khác nhau của từng nhân tố khác nhau để làm tăng suất sinh lời
HÌNH 1 SƠ ĐỒ PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA VỐN CHỦ SỞ HỮU
THEO PHƯƠNG TRÌNH DUPONT
Suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE)
Suất sinh lời của
tài sản (ROA)
Đòn bẩy tài chính
Hệ số lãi ròng
(ROS)
Số vòng quay tổng tài sản
Lợi nhuận ròng Doanh thu Doanh thu Tổng tài sản
x
x
Trang 33CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU VỀ CHI NHÁNH BITI’S MIỀN TÂY
3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
3.1.1 Tổng quan Công ty TNHH Sản Xuất Hàng Tiêu Dùng Bình Tiên
Công ty sản xuất hàng tiêu dùng Bình Tiên, gọi tắt là "Biti's", được thành lập tại Q.6 TP HCM từ năm 1982 Lúc ban đầu là hai tổ hợp tác nhỏ Bình Tiên
và Vạn Thành, với số công nhân ban đầu 20 người
Sau 28 năm phát triển, hiện nay Biti’s đã trở thành một nhóm Công ty gồm
2 đơn vị thành viên : Công ty TNHH sản xuất hàng tiêu dùng Bình Tiên (Biti's),
và Công ty TNHH Bình Tiên Đồng Nai (Dona Biti's) Tổng số cán bộ công nhân viên đã tăng lên hơn 9000 người
Trong nước Biti’s có 3 Trung tâm Thương mại, 1 Trung tâm Kinh doanh, 3 chi nhánh và hơn 5000 đại lý phủ khắp đất nước
Sản phẩm Biti's tiêu thụ đến hơn 40 quốc gia và khu vực trên thế giới, trong
đó có những thị trường nổi tiếng và khó tính nhất như Pháp, Anh, Mỹ
Ngoài việc sản xuất và kinh doanh hàng giầy dép, hiện nay Biti's cũng tham gia một lĩnh vực mới là đầu tư bất động sản, xây dựng các Trung tâm Thương mại và chung cư tại Miền Bắc, Miền Trung và Miền Nam
Quá trình hình thành và phát triển
- Khởi nghiệp từ hai tổ hợp sản xuất : Bình Tiên và Vạn Thành, thành lập vào tháng 01 năm 1982 tại đường Bình Tiên Quận 6 - TP Hồ Chí Minh với
20 công nhân, chuyên sản xuất các loại dép cao su đơn giản
- Năm 1986, hai tổ hợp tác sát nhập lại thành Hợp Tác Xã cao su Bình Tiên hoạt động tại Quận 6, chuyên sản xuất các loại dép, hài với chất lượng cao, tiêu thụ trong nước và xuất khẩu sang các nước Đông Âu và Tây Âu
- Năm 1989, Hợp Tác Xã Cao su Bình Tiên là đơn vị ngoài quốc doanh đầu tiên của cả nước được Nhà nước cho quyền trực tiếp xuất - nhập khẩu
- Năm 1990, để cạnh tranh với hàng ngoại nhập, Hợp Tác Xã Cao su Bình Tiên đầu tư mới hoàn toàn công nghệ của Đài Loan và thực hiện sản xuất sản phẩm mới - giày dép xốp EVA
Trang 34- Năm 1991, thành lập Công ty Liên doanh Sơn Quán - đơn vị liên doanh giữa HTX Cao su Bình Tiên với Công ty SunKuan Đoài Loan - chuyên sản xuất hài, dép xuất khẩu Đây là Công ty Liên doanh đầu tiên giữa một đơn vị kinh tế tư nhân Việt Nam với một Công ty nước ngoài (thời hạn 18 năm)
- Năm 1992, HTX Cao su Bình Tiên chuyển thể thành Công ty Sản xuất Hàng tiêu dùng Bình Tiên (Biti's) chuyên sản xuất dép Xốp các loại, Sandal thể thao, Da nam nữ thời trang, Giày Thể thao, Giày Tây, Hài … tiêu thụ trong và ngoài nước
- Năm 1995, Công ty TNHH Bình Tiên Đồng Nai (Dona Biti's) được thành lập chuyên sản xuất dép Xốp các loại, Sandal Thể thao, Da nam nữ thời trang, Giày Thể thao, Giày Tây, Hài tiêu thụ trong và ngoài nước
- Năm 2000, thành lập Văn phòng Đại diện tại Vân Nam, Trung Quốc
- Năm 2001, Biti's được Tổ chức BVQI và QUACERT cấp giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn hệ thống quản lý chất lượng quốc tế ISO 9001 : 2000
- Năm 2002, thành lập Trung tâm Thương mại Biti's Tây Nguyên
- Năm 2005, thành lập Trung tâm Thương mại Biti's Miền Bắc
- Năm 2006, thành lập Trung tâm Thương mại Biti's Lào Cai
- Năm 2006, thành lập Trung tâm Kinh doanh Biti's Đà Nẵng
- Năm 2008, thành lập Chi nhánh Biti's Miền Tây
- Năm 2009, thành lập Chi nhánh Biti's Miền Nam
3.1.2 Tổng quan Chi nhánh Biti’s Mi ền Tây
Chi nhánh Biti’s Miền Tây, tên đầy đủ là Chi nhánh Công ty TNHH Sản Xuất Hàng Tiêu Dùng Bình Tiên tại Miền Tây, được thành lập vào năm 2003 với tên gọi là Chi nhánh Biti’s Cần Thơ, có trụ sở tại số 100 Phan Đình Phùng, Phường Tân An, Quận Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ
Năm 2005, Chi nhánh Biti’s Cà Mau sáp nhập vào Chi nhánh Cần Thơ Đến năm 2006, Chi nhánh Biti’s Long Xuyên sáp nhập về Chi nhánh Biti’s Cần Thơ
Đồng thời, Chi nhánh Biti’s Cần Thơ chuyển về địa chỉ mới tại số 84 Mậu Thân, Phường Xuân Khánh, Quận Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ
Trang 35Ngày 01/10/2008, Chi nhánh Biti’s Cần Thơ đổi tên thành Chi nhánh Biti’s Miền Tây và dời về trụ sở mới là số 176 Trần Quang Diệu, Phường An Thới, Quận Bình Thủy, Thành phố Cần Thơ
Chi nhánh Biti’s Miền Tây chịu trách nhiệm quản lý thị trường 10 tỉnh khu vực ĐBSCL (không bao gồm 3 tỉnh Tiền Giang, Bến Tre và Long An) với số dân hơn 12 ngàn người
Chi nhánh có 4 cửa hàng tiếp thị trực thuộc tại Thành phố Cần Thơ và 303 trung gian phân phối trong vùng
3.2 CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CHỦ YẾU CỦA CHI NHÁNH BITI’S MIỀN TÂY
3.2.1 Chức năng
Chi nhánh Biti’s Miền Tây đại diện cho Công ty Biti’s tiêu thụ sản phẩm cho Công ty sản xuất tại khu vực ĐBSCL, là đơn vị trực tiếp phân phối sản phẩm của Công ty đến tay người tiêu dùng qua hệ thống trung gian phân phối được Chi nhánh đào tạo và quản lí
3.2.2 Nhiệm vụ
- Tiêu thụ các sản phẩm của Công ty Biti’s theo giá của Công ty qui định
- Thực hiện các chỉ tiêu do Công ty đề ra
- Phân phối sản phẩm cho các trung gian phân phối như: cửa hàng tiếp thị, đại lí, siêu thị tại thị trường các tỉnh ĐBSCL do Chi nhánh quản lí
- Thực hiện các công tác tiếp thị, quảng bá rộng rãi cho người tiêu dùng biết đến và lựa chọn các sản phẩm của Công ty
- Quản lí và điều hành các trung gian phân phối
3.3 SẢN PHẨM CHI NHÁNH BITI’S MIỀN TÂY PHÂN PHỐI
Sản phẩm mà Chi nhánh Biti’s Miền Tây đang phân phối rất đa dạng và phong phú về mẫu mã, chủng loại, có chất lượng sản phẩm cao cùng giá cả hợp
lí, bao gồm 17 nhóm sản phẩm: xốp trẻ em, xốp nam, xốp nữ, dép lào, bata vải,
Trang 36hài, giày thể thao, EVA phun, nhóm Da+Si, nhóm PU, nhóm DTB, Sandal đế TPR, giày tây, thời trang, nhóm lưới, đế cao su TE và nhóm khác
3.4 THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN
3.4.1 Thuận lợi
- ĐBSCL là nơi có dân số đông, tiềm năng khách hàng lớn
- Sản phẩm chất lượng cao, giá cả phải chăng, đa dạng mẫu mã
- Hệ thống trung gian phân phối hùng hậu phủ khắp các tỉnh ĐBSCL
- Đội ngũ cán bộ năng động, nhạy bén, có tinh thần trách nhiệm cao
3.4.2 Khó khăn
- Kĩ năng của đội ngũ bán hàng chưa thật sự chuyên nghiệp
- Nhiều đối thủ cạnh tranh trong ngành giày dép trong và ngoài nước
- Tình hình kinh tế xã hội nhiều biến động, lạm phát trong nước tăng cao, giá cả hàng hóa tăng khiến người tiêu dùng dè dặt trong mua sắm
3.5 MỤC TIÊU VÀ ĐƯỜNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN TRONG THỜI
- Phát triển hệ thống trung gian phân phối phủ đầy các tỉnh ĐBSCL
- Đảm bảo cung cấp sản phẩm Biti’s đến tận tay người tiêu dùng vùng sâu, vùng xa nhất của khu vực miền Tây
3.5.2 Phương hướng phát triển thời gian tới
- Đa dạng hóa các loại hình trung gian phân phối
- Nâng cao tính chuyên nghiệp của nhân viên bán hàng, tiếp thị
- Khẳng định vị trí và quảng bá thương hiệu Biti’s ngày càng vững mạnh trong lòng người tiêu dùng miền Tây