1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân Tích Hiệu Quả Kinh Tế Chăn Nuôi Gà H''Mông Của Nông Hộ Ở Tỉnh Vĩnh Long

75 30 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 620,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

31 Chương 4: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ MÔ HÌNH CHĂN NUÔI GÀ H'MÔNG CỦA NÔNG HỘ BẰNG PHƯƠNG PHÁP DEA .... 38 Chương 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ MÔ HÌNH CHĂN NUÔI GÀ H’ MÔNG Ở T

Trang 1

KHOA KINH TẾ-QUẢN TRỊ KINH DOANH

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH TẾ

CHĂN NUÔI GÀ H' MÔNG CỦA NÔNG HỘ

Trang 2

LỜI CẢM TẠ

Hơn ba năm học tập trong ngôi trường này em đã tích lũy cho bản thân được nhiều điều hữu ích Và làm luận văn tốt nghiệp thực sự là một thử thách đáng nhớ Trong suốt quá trình thực tập tốt nghiệp, em đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ nhiệt tình của rất nhiều cá nhân và đơn vị có liên quan đến đề tài nghiên cứu của em

- Trước hết, xin chân thành cảm ơn Khoa Kinh tế - QTKD trường Đại học Cần Thơ đã tạo điều kiện cho em có cơ hội tiếp xúc thực tế sản xuất để em có cơ hội hiểu thêm về thực tế sản xuất sau thời gian học những lý thuyết trên lớp

- Xin chân thành cám ơn cô Trần Thị Thu Duyên đã tận tình hướng dẫn

em trong quá trình thực hiện đề tài

- Xin chân thành cám ơn các cơ quan: Sở Nông nghiệp – Phát triển nông thôn tỉnh Vĩnh Long, Phòng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn huyện Mang Thít tỉnh Vĩnh Long đã tạo mọi điều kiện để em thu thập đủ số liệu cần thiết

- Xin chân thành cám ơn sự hợp tác và giúp đỡ của 14 hộ chăn nuôi gà H' Mông tại tỉnh Vĩnh Long , đặc biệt là sự giúp đỡ hết sức nhiệt tình của bác Lê Văn Lai

Cuối cùng em xin kính chúc quý thầy cô dồi dào sức khỏe, đạt được nhiều kết quả trong sự nghiệp giáo dục và đào tạo Kính chúc quý cô chú, anh chị ở phòng NN & PTNN huyện Mang Thít đạt được nhiều thắng lợi mới trong công việc và cuộc sống

Cần Thơ, ngày……tháng… năm 2010

Sinh viên thực hiện

Vương Hà

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

Đề tài này đucợ thực hiện tại khoa Kinh tế - QTKD trường Đại học Cần Thơ

Cần Thơ, ngày……tháng… năm 2010

Giáo viên hướng dẫn

( đã ký)

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập

và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào

Cần Thơ, ngày……tháng… năm 2010

Sinh viên thực hiện

Vương Hà

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Họ và tên Giáo viên hướng dẫn : Trần Thị Thu Duyên

Học vị : Cử nhân

Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp

Cơ quan công tác: Trường Đại Học Cần Thơ

Họ và tên sinh viên : Vương Hà

MSSV : 4077548

Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp

Tên đề tài : “Phân tích hiệu quả chăn nuôi gà H’ Mông của nông hộ ở

3 Ý nghĩa khoa học, thực tiễn, tính cấp thiết của đề tài:

4 Độ tin cậy của số liệu, tính hiện đại của luận văn:

5 Nội dung và kết quả đạt được:

Trang 6

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

-

Cần Thơ, ngày……tháng… năm 2010

Giáo viên phản biện

Trang 7

MỤC LỤC

Trang

Chương 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu 1

1.1.1 Sự cần thiết nghiên cứu 1

1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Câu hỏi nghiên cứu 2

1.4 Phạm vi nghiên cứu 2

1.4.1 Không gian 2

1.4.2 Thời gian 2

1.4.3 Đối tượng nghiên cứu 2

1.5 Lược khảo tài liệu 2

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4

2.1 Phương pháp luận 4

2.1.1 Một số khái niệm cơ bản 4

2.1.2.Chi phí 6

2.1.3 Hiệu quả kinh tế 8

2.1.4.Các chỉ tiêu tài chính 8

2.1.5 Phương pháp DEA 9

2.2 Phương pháp nghiên cứu 10

2.2.1.Phương pháp chọn vùng nghiên cứu 10

2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 10

2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu 11

Chương 3: THỰC TRẠNG MÔ HÌNH CHĂN NUÔI GÀ H' MÔNG CỦA NÔNG HỘ Ở TỈNH VĨNH LONG 12

3.1 Giới thiệu tổng quan về địa bàn nghiên cứu 12

3.1.1 Giới thiệu tổng quan về tỉnh Vĩnh Long 12

Trang 8

3.1.2 Giới thiệu tổng quát về tình hình chăn nuôi gia cầm của tỉnh

Vĩnh Long 17

3.2 Tổng quan về tình hình chăn nuôi gà H' Mông tại tỉnh 18

3.2.1 Lí do chọn nuôi gà H' Mông của nông hộ 18

3.2.2 Tổng quan về các hộ nuôi gà H' Mông ở tỉnh Vĩnh Long 18

3.2.3.Tình hình nuôi 20

3.2.4 Nguồn cung con giống 22

3.2.5 Đặc điểm chuồng trại 22

3.2.6 Đặc điểm kỹ thuật 23

3.2.7.Tình hình tiêu thụ hiện nay 27

3.3 Hiệu quả kinh tế mô hình chăn nuôi gà H' Mông của nông hộ 28

3.3.1 Phân tích chi phí nuôi 28

3.3.2 Doanh thu của hộ nuôi 30

3.3.3 Phân tích các tỷ số tài chính 31

Chương 4: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ MÔ HÌNH CHĂN NUÔI GÀ H'MÔNG CỦA NÔNG HỘ BẰNG PHƯƠNG PHÁP DEA 34

4.1 Phân tích hiệu quả kỹ thuật của hộ nuôi gà H' Mông 34

4.2 Phân tích hiệu quả phân phối của hộ nuôi gà H' Mông 37

4.3 Phân tích hiệu quả chi phí của hộ nuôi gà H' Mông 38

Chương 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ MÔ HÌNH CHĂN NUÔI GÀ H’ MÔNG Ở TỈNH VĨNH LONG 40

4.1 Thuận lợi và khó khăn 40

4.1.1.Thuận lợi 40

4.1.2 Khó khăn 40

4.2 Giải pháp Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 43

6.1 Kết luận 43

6.2 Kiến nghị 44

TÀI LIỆU THAM KHẢO 45

PHỤ LỤC 46

Trang 9

DANH MỤC BIỂU BẢNG

Trang

Bảng 1: Lí do chọn nuôi gà H' Mông của nông hộ tại tỉnh Vĩnh Long 18

Bảng 2: Số năm kinh nghiệm của hộ nuôi gà H' Mông ở tỉnh Vĩnh Long 19

Bảng 3:Trình độ học vấn của hộ chăn nuôi gà ở tỉnh Vĩnh Long 19

Bảng 4: Số lượng gà H' Mông được các hộ thả nuôi ở tỉnh Vĩnh Long 20

Bảng 5: Một số chỉ tiêu về tình hình chăn nuôi gà H' Mông của nông hộ tại tỉnh Vĩnh Long 21

Bảng 6: Nguồn vốn sản xuất của các hộ 22

Bảng 7: Các kiểu chuồng nuôi được nông hộ sử dụng 23

Bảng 8: Tỉ lệ hộ nuôi tham gia các lớp tập huấn ở địa phương 23

Bảng 9: Loại thức ăn được hộ nuôi sử dụng 24

Bảng 10: Các loại nước nông hộ sử dụng cho gà uống 25

Bảng 11: Chi phí con giống, thức ăn và lao động 26

Bảng 12: Các loại chi phí khác 27

Bảng 13: Tổng hợp các chi phí chăn nuôi gà H' Mông của nông hộ 28

Bảng 14: Tỉ trọng các loại chi phí 29

Bảng 15: Giá bán và doanh thu của hộ nuôi gà H' Mông 30

Bảng 16: Kết quả từ hoạt động chăn nuôi gà H' Mông 31

Bảng 17: Các tỷ số tài chính 32

Bảng 18: Hiệu quả kỹ thuật của các hộ nuôi gà H' Mông qua phân thích DEA 34

Bảng 19: Mức chi phí đã bị lãng phí của mỗi yếu tố đầu vào 35

Bảng 20: Hiệu quả phân phối của các hộ nuôi gà H' Mông qua phân thích DEA 37

Bảng 21: Hiệu quả chi phí của các hộ nuôi gà H' Mông qua phân thích DEA 38

Bảng 22: Số lượng tố đầu vào tối ưu để tối thiểu hóa chi phí 41

Trang 10

DANH MỤC HÌNH VẼ

Trang

Hình 1: Hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân phối 9 Hình 2: Biểu đồ cơ cấu tỉ trọng các loại loại chi phí 30

Trang 11

Chương 1 GIỚI THIỆU 1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu

1.1.1 Sự cần thiết nghiên cứu

Nông nghiệp là thế mạnh của nền kinh tế Việt Nam, đặc biệt là đối với đồng bằng sông Cửu Long Hiện có đến 80% trong số hơn 18 triệu dân của vùng sống ở nông thôn và làm nông nghiệp Một trong những lợi thế của nông nghiệp đồng bằng sông Cửu Long là chăn nuôi Các loại vật nuôi chính là bò (bao gồm

bò lấy thịt và bò sữa) và gia cầm Gia cầm ở đồng bằng sông Cửu Long rất phát triển, chủ yếu là gà và vịt Trong đó chăn nuôi gà là nghề có nhiều ưu điểm, không đòi hỏi quá nhiều vốn đầu tư ban đầu, thời gian thu hồi vốn nhanh, đồng thời cung cấp nguồn sản phẩm phong phú và có giá trị dinh dưỡng cao Do đó nhu cầu của thị trường ngày càng tăng Kết quả là nghề chăn nuôi gà không ngừng mở rộng từ mô hình giản đơn ban đầu Bên cạnh đó, nhờ vào thành tựu của khoa học kỹ thuật và các nghiên cứu, đã có thêm rất nhiều giống gà được đưa vào nuôi theo nhiều phương thức khác nhau mang lại hiệu quả kinh tế cao cho người nuôi

Gà H' Mông là một trong những giống gà mới nhất đang được thả nuôi hiện nay Vĩnh Long là địa phương đầu tiên của đồng bằng sông Cửu Long thực hiện mô hình nuôi giống gà tiềm năng này Gà H' Mông có nhiều ưu điểm nổi trội Tuy nhiên, hiểu quả kinh tế của nó vẫn chưa được đánh giá một cách chi tiết nên mô hình vẫn chưa được phổ biến rộng khắp Đây là lí do để em lựa chọn đề tài “Phân tích hiệu quả chăn nuôi gà H' Mông của nông hộ ở tỉnh Vĩnh Long” để

từ đó chính quyền địa phương và các nhà hoạch định chính sách có thêm thông tin để đưa ra các giải pháp hữu hiệu góp phần phát triển kinh tế

1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn

Phong trào chăn nuôi gà của nông dân đồng bằng sông Cửu Long đã có từ rất lâu với qui mô hộ gia đình là chính theo phương thức thả tự do trong sân, vườn; tận dụng các thức ăn sẵn có trong thiên nhiên và sản phẩm phụ của trồng trọt

Tại tỉnh Vĩnh Long, chăn nuôi gà rất phổ biến bởi việc nuôi khá dễ dàng, lại có thể góp phần nâng cao thu nhập của hộ gia đình

Trang 12

Nhưng nuôi gà H' Mông vẫn là một mô hình rất mới mẻ với nhiều nông hộ

dù hiệu quả kinh tế của mô hình này là rất đáng kể

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Mục tiêu chung là phân tích hiệu quả của mô hình chăn nuôi gà H’Mông ở

hộ gia đình của tỉnh Vĩnh Long Từ đó đề xuất các giải pháp nhằm góp phần nâng cao hơn nữa hiệu quả của mô hình

1.3 Câu hỏi nghiên cứu

- Tình hình chăn nuôi hiện nay của các hộ nuôi gà H' Mông như thế nào?

- Mô hình chăn nuôi gà H' Mông có đạt được hiệu quả kinh tê không?

1.4 Phạm vi nghiên cứu

1.4.1 Không gian

Đề tài được thực hiện dựa trên kết quả điều tra tại tỉnh Vĩnh Long

1.4.2 Thời gian

- Số liệu được sử dụng cho luận văn là các vụ nuôi trong năm 2010

- Thời gian điều tra số liệu là từ đầu tháng 9 đến hết tháng 10 năm 2010

1.4.3 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là các hộ chăn nuôi gà H' Mông tại tỉnh Vĩnh Long

1.5 Lược khảo tài liệu

Quan Minh Nhựt (2008) “Phân tích hiệu quả phân phối nguồn lực và hiệu quả chi phí của mô hình canh tác trong và ngoài đê bao tại huyện Chợ Mới và Tri Tôn tỉnh An Giang năm 2005” Đề tài sử dụng phương pháp DEA để đánh giá hiệu quả phân phối và hiệu quả chi phí của hai mô hình canh tác lúa trong và ngoài đê bao, kết quả cho thấy hộ sản xuất trong khu vực đê bao đạt hiệu quả cao

Trang 13

hơn hộ sản xuất ở khu vực ngoài đê bao Ngoài ra, cũng đề xuất cách sử dụng các yếu tố đầu vào hợp lí hơn nhưng không làm thay đổi sản lượng đầu ra

Nguyễn Thị Hồng Điệp (2007), “Phân tích hiệu quả chăn nuôi của hộ nuôi

gà thịt công nghiệp tại huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre” luận văn tốt nghiệp khóa 29 khoa Kinh tê – QTKD trường đại học Cần Thơ Đề tài sử dụng phương pháp thống kê mô tả và hàm thu nhập được xử lý thông qua phần mềm SPSS, kết quả nghiên cứu cho thấy hoạt động chăn nuôi gà công nghiệp lấy thịt tại huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre thực sự mang lại hiệu quả

Trang 14

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Phương pháp luận

2.1.1 Một số khái niệm cơ bản

v Nông hộ

Hộ nông dân là hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh nông, lâm, ngư nghiệp, bao gồm một nhóm người có cùng huyết tộc hoặc quan hệ huyết tộc sống chung trong một mái nhà, có chung một nguồn thu nhập tiến hành các hoạt động sản xuất nông nghiệp với mục đích chủ yếu phục vụ cho nhu cầu của thành viên trong hộ

Kinh tế hộ phát triển tạo ra sản lượng hàng hóa đa dạng, có chất lượng, giá trị ngày càng cao, góp phần tăng thu nhập cho mỗi gia đình nông dân, cải thiện đời sống mọi mặt ở nông thôn, cung cấp sản phẩm cho công nghiệp và xuất khẩu, đồng thời thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngay từ kinh tế hộ

Kinh tế nông hộ luôn gắn liền và chịu tác động mạnh mẽ của những yếu tố

và điều kiện tự nhiên, kinh tế, văn hóa, xã hội của mỗi địa phương, mỗi vùng lãnh thổ Sự khác nhau về đất đai, khí hậu, môi trường sinh thái cũng như về dân

cư dân tộc, trình độ sản xuất và tập quán sinh sống giữa các vùng vừa tạo ra tính

đa dạng trong kinh tế nông hộ đồng thời cũng tạo ra những nét khác biệt và đặc thù về cả qui mô, cấu trúc lẫn phương thức và trình độ phát triển

Trong điều kiện sản xuất hàng hóa và kinh tế thị trường, sự phát triển kinh

tế nông hộ giữa các vùng kinh tế - sinh thái có sự tương tác và giao thoa lẫn nhau Song, việc tăng cường khai thác các tiềm năng, thế mạnh và điều kiện đặc thù của mỗi vùng kinh tế nông hộ được Nhà nước khuyến khích và phát triển

Đặc trưng bao trùm của kinh tế nông hộ là các thành viên trong nông hộ

Trang 15

mình Mặt khác, kinh tế nông hộ là nền sản xuất nhỏ mang tính tự cung, tự túc hoặc có sản xuất hàng hóa với năng suất lao động thấp nhưng có vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất nông nghiệp ở các nước đang phát triển nói chung

và nước ta nói riêng tính tự chủ trong kinh tế nông hộ được thể hiện ở những đặc điểm sau:

- Làm chủ quá trình sản xuất và tái sản xuất trong nông nghiệp

- Sắp xếp điều hành phân công lao động trong quá trình sản xuất

- Quyết định phân phối sản phẩm làm ra sau khi đóng thuế cho nhà nước, được chọn quyền sử dụng phần còn lại Nếu có sản phẩm dư thừa, hộ nông dân

có thể đưa ra thị trường tiêu thụ đó là sản phẩm hàng hóa

v Chăn nuôi

Chăn nuôi là một trong hai ngành sản xuất chủ yếu của nông nghiệp, chăn nuôi cung cấp nhiều sản phẩm có giá trị kinh tế và giá trị dinh dưỡng cao Một xu hướng tiêu dùng có quy luật là khi xã hội càng phát triển thì nhu cầu tiêu dùng về các sản phẩm chăn nuôi ngày càng tăng lên cả về số lượng và chủng loại Chăn nuôi còn là ngành cung cấp nhiều sản phẩm là nguyên liệu quý cho công nghiệp chế biến Phát triển chăn nuôi còn có mối quan hệ khắng khít thúc đẩy phát triển ngành trồng trọt, tạo nên một nền nông nghiệp cân đối bền vững

Chăn nuôi là ngành sản xuất có đối tượng tác động là cơ thể sống đòi hỏi phải có đầu tư duy trì thường xuyên Chăn nuôi có thể phát triển theo phương thức di động phân tán theo phương thức tự nhiên, song cũng có thể phát triển tập trung tĩnh tại theo phương thức công nghệp, sản phẩm của ngành chăn nuôi rất đa dạng có sản phẩm chính và sản phẩm phụ có giá trị kinh tế cao

v Con gà H' Mông

Gà được Trung tâm Khoa học và sản xuất vùng Tây Bắc phát hiện và nuôi thử từ năm 1998 Cuối năm 1999, Viện Chăn nuôi Quốc gia nhận thấy đây là giống gà đặc biệt quý hiếm đang có nguy cơ tuyệt chủng cao nên quyết định đưa vào diện động vật quý hiếm cần được bảo tồn và phát triển Đến nay, sau 4 năm tiến hành việc duy trì và chọn giống gà H’Mông đã được đảm bảo

Trước đây gà H’Mông được nuôi quảng canh nên tập tính còn tương đối hoang dã Ban ngày, gà được thả rông tự kiếm ăn, tối về chuồng hoặc đậu trên

Trang 16

cây để ngủ Thức ăn là giun dế, ngô, thóc người nuôi ít khi cho ăn thêm Ở trại chăn nuôi, gà nhặt cả thức ăn rơi vãi xung quanh máng (do tập tính bới kiếm ăn)

Gà thích uống nước chảy nên thường tập trung khi bơm hoặc vẩy nước Thích phơi nắng lúc 7-9 giờ; thích bay chạy (1 ngày tuổi đã học bay, lúc đẻ gà thường bay đi tìm ổ) Gà gáy nhiều, hay đánh nhau; không sợ gió mưa hay sấm chớp, tiếng động nhưng sợ nhất bị đuổi bắt, bất ngờ mở cửa chuồng, sự chuyển động nhanh bất thường của con người

Gà H’Mông có thể trọng trung bình, tốc độ lớn nhanh hơn gà ri, đặc biệt trong điều kiện được chăm sóc tốt Gà mái trưởng thành cân nặng 1,2-1,5kg, con trống nặng 1,5-2kg Khả năng sản xuất thịt ở con gà 10 tuần tuổi là: thịt xẻ khoảng 75-78%, thịt đùi 34-35%, xấp xỉ các giống gà nội địa khác Da dày giòn Thịt không nhũn như gà công nghiệp, săn nhưng không dai như thịt vịt hoặc ngan Đặc biệt lượng axit glutamic cao tới 3,87%, vượt trội hơn gà ri và gà ác nên thịt gà có vị ngọt đậm, nhưng lượng sắt lại thấp Về giá trị hàng hoá, gà H’Mông thuộc nhóm gà thịt đen, xương đen, hàm lượng axit amin cao, được sử dụng như là thuốc bồi bổ cơ thể, chữa bệnh suy nhược, kích thích tình dục mạnh Lượng colesteron thấp trong khi axit linoleic cao có giá trị dược liệu đặc biệt trong chữa trị bệnh tim mạch Mật gà được dùng dể chữa bệnh ho cho trẻ em Xương gà nấu thành cao để chữa bệnh run tay, run chân

Có thể nói gà H’Mông là một đặc sản không những thích hợp với khẩu vị của người châu Á mà còn được các đoàn khách phương Tây rất ưa chuộng Nhưng trước mắt, gà H’Mông cũng như nhiều nông phẩm của nước ta, cần phải

có một thương hiệu để đủ sức cạnh tranh trên thị trường trong nước và nước ngoài trong một tương lai gần

2.1.2.Chi phí

Bao gồm chí phí cố định, chi phí biến đổi, chi phí hỗn hợp, chi phí cơ hội

v Chi phí cố định ( Fixed cost )

Chi phí cố định hay định phí là những mục chi phí ít thay đổi hoặc không thay đổi theo mức độ hoạt động của đơn vị Nếu xét trên tổng chi phí, định phí

Trang 17

không thay đổi, ngược lại nếu quan sát chúng trên một đơn vị mức độ hoạt động, định phí tỉ lệ nghịch với mức độ hoạt động Như vậy dù doanh nghiệp có hoạt động hay không hoạt động thì vẫn tồn tại định phí; ngược lại khi doanh nghiệp gia tăng mức động hoạt động thì định phí trên một mức độ hoạt động sẽ giảm dần

Theo định nghĩa này thì chi phí cố định trong chăn nuôi gà: chi phí công

cụ dụng cụ dùng làm chuồng trại, chi phí lãi vay, chi phí vận chuyển con giống

v Chi phí biến đổi ( Variable cost )

Chi phí biến đổi là những chi phí mà giá trị của nó sẽ tăng lên, giảm theo

sự tăng giảm về mức độ hoạt động Tổng số của chi phí biến đổi sẽ tăng khi mức

độ hoạt động tăng và ngược lại Tuy nhiên nếu tính trên một đơn vị của mức độ hoạt động thì chi phí biến đổi lại không đổi trong phạm vi phù hợp Chi phí biến đổi chỉ phát sinh khi có hoạt động

Trong hoạt động chăn nuôi gà chi phí biến đổi bao gồm chi phí con giống, chi phí thức ăn, chi phí thuốc thú y, chi phí điện, chi phí nước và một số chi phí khác

v Chi phí hỗn hợp ( Mixed cost )

Chi phí hỗn hợp là chi phí mà thành phần của nó bao gồm cả yếu tố bất biến và yếu tố khả biến

v Chi phí cơ hội ( Opportunity cost )

Ngoài ra đối với các nhà kinh tế, một trong những chi phí quan trọng nhất

là chi phí cơ hội Chi phí cơ hội dựa trên cơ sở là: mọi đầu vào hay yếu tố sản xuất đều có một cách sử dụng thay thế ngay cả khi nó không được sử dụng Khi một đầu vào được sử dụng cho mục đích cụ thể đó, thì nó không thể sẵn sàng để

sử dụng cho bất kỳ phương án nào khác và thu nhập từ phương án thay thế này sẽ

bị mất đi Chi phí cơ hội có thể được định nghĩa theo hai cách:

Thứ nhất: chi phí cơ hội là giá trị của sản phẩm không được sản xuất vì một đầu vào đã được sử dụng cho một mục đích khác

Thứ hai: chi phí cơ hội là thu nhập sẽ nhận được nếu nguồn lực đầu vào này được sử dụng cho phương án khác và đem lại lợi nhuận cao nhất

2.1.3 Hiệu quả kinh tế

Trang 18

Trong sản xuất kinh doanh thường phải đối mặt với các giới hạn trong việc sử dụng nguồn lực sản xuất Do đó họ cần phải xem xét và lựa chọn thứ tự

ưu tiên các hoạt động cần thực hiện dựa vào các nguồn lực đó sao cho đạt kết quả cao nhất Thuật ngữ mà chúng ta thường dùng để chỉ kết quả đạt được đó là hiệu quả Hiệu quả là một thuật ngữ tương đối và luôn liên qua đến một vài chỉ tiêu cụ thể

Hiệu quả kinh tế được hiểu là mối tương quan so sánh giữa lượng kết quả đạt được và lượng chi phí bỏ ra, nó là một phạm trù kinh tế chung nhất, liên quan trực tiếp tới nền kinh tế hàng hoá và với tất cả các phạm trù, các quy luật kinh tế khác Một phương án có hiệu quả kinh tế cao hoặc một giải pháp kỹ thuật có hiệu quả kinh tế cao là một phương án đạt được tương quan tối ưu giữa kết quả đem lại và chi phí đầu tư Bản chất của hiệu quả kinh tế xuất phát từ mục đích của sản xuất và phát triển kinh tế xã hội, là đáp ứng ngày càng cao nhu cầu về vật chất và tinh thần của mọi thành viên trong xã hội

2.1.4.Các chỉ tiêu tài chính

2.1.4.1 Một số chỉ tiêu kinh tế

v Chi phí là tất cả những chi phí bỏ ra để thu được những sản phẩm từ gà

Chi phí = chi phí cố định + chi phí lao động + chi phí biến đổi khác

Chi phí lao động = (số lao động nhà + số lao động thuê) x công nhật

v Doanh thu là toàn bộ số tiền sẽ thu được do tiêu thụ sản phẩm, tức là tổng số tiền mà các hộ chăn nuôi gà thịt nhận được khi bán gà

Doanh thu = số lượng sản phẩm (chính, phụ) x giá bán tương ứng với loại

Trang 19

v Lợi nhuận là số tiền mà người chăn nuôi nhận được khi bán gà đã trừ đi các khoản chi phí có tính lao động nhà

Lợi nhuận = Tổng doanh thu – Tổng chi phí tính công lao động nhà

2.1.4.1 Một số chỉ tiêu tài chính

v Tỷ số giữa doanh thu và chi phí cho ta biết tổng số tiền thu được khi bỏ

ra 1 đồng chi phí đầu tư

DT / CP = Doanh thu / Tổng chi phí

v Tỷ số giữa lợi nhuận và chi phí cho ta biết lợi nhuận của hộ thu được khi

bỏ ra 1 đồng chi phí đầu tư

LN / CP = Lợi nhuận / Tổng chi phí

v Tỷ số giữa lợi nhuận và doanh thu cho ta biết trong 1 đồng doanh thu có bao nhiêu đồng lợi nhuận

LN / DT = Lợi nhuận / Doanh thu

2.1.5 Phương pháp DEA

Phương pháp DEA không đòi hỏi bất kì dạng hàm số nào, có thể được dùng để đo lường hiệu quả kĩ thuật (TE),hiệu quả phân phối (AE), hiệu quả chi phí (CE), hiệu quả qui mô (SE)

Cơ sở xây dựng mô hình để ước lượng TE, AE, CE:

HÌNH 1: HIỆU QUẢ KỸ THUẬT VÀ HIỆU QUẢ PHÂN PHỐI

- Từ số liệu thu thập được (A, B và B’) chương trình xây dựng được đường giới hạn khả năng sản xuất SS’ căn cứ vào các đơn vị đạt hiệu quả cao nhất

Trang 20

- B và B’ nằm trên đường SS’ là những đơn vị sản xuất đạt hiệu quả kĩ thuật cao nhất trong nhóm à B và B’ đạt hiệu quả kĩ thuật (TE)

- Xét A không nằm trên SS’ nên không đạt TE

o Hệ số hiệu quả kĩ thuật của A là TE= OB/OA

o Hệ số hiệu quả kĩ thuật của B và B’ là TE = 1 = 100%

- Với x1, x2 là chi phí chi phí các yếu tố đầu vào xây dựng đường đẳng phí PP’ bao gồm những đơn vị sản xuất phân phối sử dụng các yếu tố đầu vào hợp lí với giá cả của chúng

- Đơn vị sản xuất nào nằm trên PP’ là đạt hiệu quả phân phối AE ( sử dụng nguồn lực hợp lí với các mức giá cả)

- Xét B không nằm trên PP’ nên không đạt AE

o Hệ số hiệu quả phân phối của B là AE= OR/OB

o Hệ số hiệu quả phân phối của B’ là AE= 1 = 100%

- Xét B’ đồng thời đạt AE và TE nên đạt hiệu quả chi phí CE

Ta có: CE= TE x AE

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1.Phương pháp chọn vùng nghiên cứu

Vĩnh Long là một trong các tỉnh có phong trào chăn nuôi gà phổ biến ở đồng bằng sông Cửu Long Đây cũng là địa phương đầu tiên thả nuôi giống gà H' Mông Vì vậy đề tài này chọn Vĩnh Long làm vùng nghiên cứu

2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu

- Số liệu sơ cấp được thu thập bằng cách tiến hành phỏng vấn trực tiếp các hộ chăn nuôi gà H' Mông tại địa bàn nghiên cứu

Nội dung phỏng vấn:

+ Một số thông tin tổng quát về hộ, tình hình chăn nuôi (số lượng, kỹ thuật, phương thức chăn nuôi,…) và tình hình vay vốn của các hộ chăn nuôi

+ Các chi phí chăn nuôi bao gồm chi phí con giống, thức ăn, thuốc thú y, lao động, chuồng trại, máy móc, thiết bị, dụng cụ,…

+ Tình hình tiêu thụ sản phẩm gà thịt

+ Một số đề xuất của nông hộ

Trang 21

- Số liệu thứ cấp được thu thập từ cục thú y các của huyện, các báo cáo kinh tế của phòng kinh tế, niên giám thông kê và một số thông tin từ sách, báo, internet,…

2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu

- Số liệu được xử lý trên các phần mềm Excel, DEA 2.1

- Trong quá trình xử lý và phân tích có sử dụng các phương pháp:

v Phương pháp thống kê mô tả

Phương pháp này được sử dụng trong nghiên cứu nhằm mô tả tình hình chung của các hộ nuôi gà

- Thống kê mô tả là tổng hợp các phương pháp đo lường, mô tả và trình bày số liệu được ứng dụng vào lĩnh vực kinh tế và thông tin được thu nhập trong điều kiện không chắc chắn

- Bước đầu tiên để mô tả là tìm hiểu về đặc tính phân phối của một số liệu thô và lập bảng phân phối tần số

- Tần số là số lần xuất hiện của một quan sát, tần số của một tổ là số quan sát rơi vào giới hạn của tổ đó

- Cách tính cột tần số tích luỹ: Tần số tích lũy của tổ thứ nhất chính là tần

số của nó, tần số của tổ thứ hai bao gồm tần số của tổ thứ nhất và cả tần số của tổ thứ hai, tần số của tổ thứ ba là tần số của tổ thứ hai và thứ ba hoặc là tần số của chính nó và tần số của cả hai tổ thứ nhất và thứ hai:

- Bảng thống kê: là hình thức trình bày số liệu thống kê và thông tin đã thu thập làm cơ sở để phân tích và kết luận, cũng là bảng trình bày kết quả nghiên cứu, nhờ đó mà các nhà quản trị có thể nhận xét tổng quan về vấn đề nghiên cứu

v Phương pháp CBA

Để thấy được hiệu quả chăn nuôi ta sử dụng phương pháp phân tích chi phí – lợi ích hay còn gọi là phương pháp CBA Ta tiến hành bằng cách so sánh giữa doanh thu khi bán gà và chi phí ta bỏ ra Nếu doanh thu lớn hơn chi phí thì

ta kết luận nuôi gà có hiệu quả, còn ngược lại doanh thu nhỏ hơn chi phí thì ta kết luận nuôi không hiệu quả (lỗ)

v Phương pháp phân tích DEA

DEA là một trong những phương pháp phân tích phi tham số Khi các phương pháp phân tích tham số khác đều không phù hợp với bộ số liệu thì

Trang 22

phương pháp này sẽ giúp ích Mô hình DEA đầu tiên được phát triển bởi Charnes, Cooper, và Rhodes vào năm 1978

Kết quả được in ra từ DEAP có các thông số như sau:

te: cho biết hiệu quả kĩ thuật của từng đơn vị sản xuất, tức là đơn vị sản xuất đó

có tận dụng được các yếu đầu vào một cách triệt để hay không

te = 1, đơn vị sản xuất đạt được hiệu quả kĩ thuật

te> 1, đơn vị sản xuất chưa đạt được hiệu kĩ thuật

ae: cho biết hiệu quả phân phối các nguồn lực

ce: cho biết hiệu quả sử dụng chi phí

summary of cost minimizing input quantities: cho biết lượng sử dụng để tối

thiểu hóa chi phí

Trang 23

Chương 3 THỰC TRẠNG MÔ HÌNH CHĂN NUÔI GÀ H' MÔNG

CỦA NÔNG HỘ Ở TỈNH VĨNH LONG 3.1 Giới thiệu tổng quan về địa bàn nghiên cứu

3.1.1 Giới thiệu tổng quan về tỉnh Vĩnh Long

3.1.1.1 Điều kiện tự nhiên

17' 00" kinh độ Đông Vị trí giáp giới như sau :

- Phía Bắc và Đông Bắc giáp Tỉnh Tiền Giang và Bến Tre

- Phía Tây và Tây Nam giáp Tỉnh Cần Thơ và Sóc Trăng

- Phía Đông và Đông Nam giáp Tỉnh Trà Vinh

- Phía Tây Bắc giáp Tỉnh Đồng Tháp

Trên quan hệ đối ngoại, Vĩnh Long nằm trong vùng ảnh hưởng của địa bàn trọng điểm phíaNam; nằm giữa trung tâm kinh tế quan trọng là thành phố Cần Thơ và thành phố Hồ Chí Minh Chính nơi đây vừa là trung tâm kinh tế - khoa học kỹ thuật - văn hóa - quốc phòng, vừa là thị trường lớn sẽ có tác động mạnh mẽ đến sự phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, trong đó có liên quan chặt chẽ đến việc quản lý, phân bố sử dụng đất đai Đặc biệt là khả năng chi phối của Trung tâm ứng dụng khoa học công nghệ của thành phố Cần Thơ (Trường Đại học Cần Thơ, Viện lúa ĐBSCL, khu Công nghiệp Trà Nóc ) và Trung tâm cây

ăn trái miền Nam (Tiền Giang) là một trong những lợi thế đặc biệt của Vĩnh Long trong sự phát triển kinh tế ở hiện tại và tương lai

Ø Khí hậu

Vĩnh Long nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, quanh năm nóng ẩm, có chế độ nhiệt tương đối cao và bức xạ dồi dào

Trang 24

- Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình cả năm từ 27 - 28oC, so với thời kỳ trước năm 1996 nhiệt độ trung bình cả năm có cao hơn khoảng 0,5-1oC Nhiệt độ tối cao 36,9oC; nhiệt độ tối thấp 17,7oC Biên độ nhiệt giữa ngày và đêm bình quân 7-8oC

- Bức xạ: Bức xạ tương đối cao, bình quân số giờ nắng/ngày là 7,5 giờ Bức

xạ quang hợp/năm 795.600 kcal/m2 Thời gian chiếu sáng bình quân năm đạt 2.181 - 2.676 giờ/năm Điều kiện dồi dào về nhiệt và nắng là tiền đề cho sự phát triển nông nghiệp trên cơ sở thâm canh, tăng vụ

- Ẩm độ: ẩm độ không khí bình quân 74 - 83%, trong đó năm 1998 có ẩm

độ bình quân thấp nhất 74,7%; ẩm độ không khí cao nhất tập trung vào tháng 9

- Lượng mưa và sự phân bố mưa: Lượng mưa bình quân qua các năm từ

1995 đến 2001 có sự chênh lệch khá lớn Tổng lượng mưa bình quân cao nhất trong năm là 1.893,1 mm/năm (năm 2000) và thấp nhất 1.237,6 mm/năm điều này cho thấy có sự thay đổi thất thường về thời tiết Do đó ảnh hưởng lớn đến sự thay đổi các đặc trưng của đất đai cũng như điều kiện phát triển sản xuất nông nghiệp Mặt khác, lượng mưa năm của tỉnh phân bố tập trung vào tháng 5-11 DL, chủ yếu vào tháng 8-10 DL

Ø Tài nguyên khoáng sản

Tài nguyên khoáng sản chủ yếu của tỉnh là đất sét và cát Tài nguyên đất sét của tỉnh có trữ lượng khá lớn Theo tính toán của công ty Địa chất và Khoáng sản miền Nam và các nhà chuyên môn của tỉnh là hơn 80 triệu m3, tập trung nhiều nhất ở các địa phương ven sông với khả năng tái tạo rất cao Và theo kết quả nghiên cứu đặc tính lý hóa sét và đánh giá của các cơ quan Bộ Công nghiệp thì hiện trên thế giới lượng sét Keramizit duy nhất chỉ một vài huyện trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long mới có

Trang 25

3.1.1.2 Điều kiện xã hội

Ø Đơn vị hành chính và dân số

Long Hồ dinh, đơn vị hành chính đầu tiên và cũng là thủ phủ của Vĩnh Long, được hình thành từ năm 1732, bao gồm các tỉnh Bến Tre, Trà Vinh và một phần của Cần Thơ Trải qua nhiều giai đoạn lịch sử, tỉnh Vĩnh Long cũng đã nhiều lần thay đổi địa giới hành chính và tên gọi; từ Long Hồ dinh đến Hoàng Trấn dinh ( năm 1779 ), rồi Trấn Vĩnh Thanh ( 1780 - 1839 ), tỉnh Vĩnh Long (

1839 - 1950 ), tỉnh Vĩnh Trà (1951 - 1954 ), tỉnh Vĩnh Long ( 1954 - 1975 ), tỉnh Cửu Long ( 1976 - 1992 ) Sau 16 năm chung sức xây dựng quê hương Cửu Long, đến tháng 5 năm 1992, Vĩnh Long được tái lập gồm 8 huyện, thị xã với

107 xã, phường, thị trấn và 846 ấp, khóm Hiện nay, tỉnh bao gồm 1 thành phố và

7 huyện

Ø Văn hóa xã hội

Trong những năm qua lĩnh vực văn hoá xã hội tỉnh đã có những chuyển biến tích cực, mức hưởng thụ văn hoá được nâng lên Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá” ở Vĩnh Long tiếp tục nâng cao về chất lượng Thực hiện tốt cuộc vận động toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại Sinh hoạt văn hoá trên địa bàn tỉnh khá phong phú và đa dạng Bên cạnh các

lễ hội dân gian còn có các lễ hội của các đình chùa Các di tích lịch sử, công trình văn hoá được duy trì và bảo quản tốt Mạng lưới phát thanh và truyền hình phủ sóng ngày càng rộng khắp, đáp ứng nhu cầu thông tin và giải trí của nhân dân Ngoài ra Vĩnh Long ngày càng có thêm nhiều công viên đẹp, thu hút đông đảo người đến vui chơi, giải trí và giao lưu văn hoá

Ø Giáo dục

Tỉnh đã và đang phấn đấu hoàn thành chương trình phổ cập tiểu học đúng

độ tuổi, phổ cập trung học cơ sở Việc huy động trẻ vào lớp 1 đạt 100%, tỷ lệ bỏ học giảm dần Toàn tỉnh có 125 trường Mầm non, 244 trường Tiểu học, 93 trường THCS, 29 trường THPT Phần lớn các trường đại học, cao đẳng và trung học chuyên nghiệp đều nằm trên địa bàn thành phố Vĩnh Long, bao gồm các trường như Cao đẳng Cộng đồng Vĩnh Long, Cao đẳng Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh Long, Đại học Dân Lập Cửu Long, Trung học Kinh tế Tài chính Vĩnh Long…

Trang 26

Ø Giao thông

Mạng lưới giao thông bao gồm đường bộ, đường sông và cảng sông luôn luôn được phát huy và phát triển không ngừng, nên rất thuận lợi cho vận chuyển

cả thủy và bộ Tuy nhiên, hoạt động vận tải cũng còn gặp một số khó khăn nhất định

do giá nhiên liệu tăng giảm không ổn định Giao thông thuỷ có 2 con sông lớn là đường giao thông huyết mạch sông Cổ Chiên - tuyến chủ lực cho các tàu, ghe chở hàng hoá xuất nhập khẩu có tải trọng trên 5000 tấn ra vào cảng Vĩnh Thái, Vĩnh Long, các khu công nghiệp và sông Măng Thít - đường giao thông chính cho tàu thuyền có tải trọng từ 300 – 500 tấn từ Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, Cần Thơ,… đi thành phố Hồ Chí Minh Bên cạnh đó còn có hệ thống sông rạch kết nối với nhau như bàn cờ rất thuận lợi cho ghe tàu có tải trọng nhỏ lưu thông

và vận chuyển hàng hoá Về giao thông đường bộ có đường tỉnh 902, 903 (còn gọi là tỉnh lộ 32) là tuyến đường giao thông chính cho các loại phương tiện vận chuyển hành khách, hàng hoá đi TP HCM và các vùng trong cả nước Hơn nữa,

cơ bản có hệ thống giao thông bộ xã liền xã, ấp liền ấp đạt chuẩn đường cấp 5 đồng bằng, với 80% đã được nhựa và dal hoá, đảm bảo lưu thông suốt cả 2 mùa,

Trang 27

Ø Thông tin liên lạc

Mạng lưới bưu chính toàn tỉnh không ngừng được nâng cấp và mở rộng, đến nay có 135 điểm bưu cục, đại lý, kiosque, điểm bưu điện văn hóa xã Mạng đường thư ngày càng được mở rộng, tần suất chuyển thư tăng, có 100% xã, phường, thi trấn có báo đọc hằng ngày Tổng thuê bao điện thoại trên địa bàn tỉnh

là gần 600.000 máy, trong đó thuê bao cố định là hơn 130.000 máy, thuê bao di động cũng xấp xỉ 460.000 máy, đạt 63máy/100dân (tăng vài lần so với những năm trước) Trung tâm tích hợp dữ liệu đưa vào khai thác có hiệu quả; 31 mạng LAN sở, ngành, huyện, thị; 113 trạm truyền thông nối mạng cho 107 xã, phường

và 9 đơn vị ngành tỉnh đã kết nối với mạng Chính phủ và các mạng thành viên

3.1.2 Giới thiệu tổng quát về tình hình chăn nuôi gia cầm của tỉnh Vĩnh Long

Theo số liệu từ Sở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn tỉnh Vĩnh Long , ngành chăn nuôi gia cầm phát triển khá do nhu cầu tiêu thụ nhiều, có những thời điểm giá sản phẩm ở mức cao nên người nuôi có lãi

Năm 2009, số lượng đàn gia cầm của tỉnh là 3.940.000 con, đạt 103,68%

so với kế hoạch, tăng 332.070 con (khoảng 9,2%) so với cùng thời điểm năm

2008 Đàn vịt chạy đồng vụ đông xuân là 1.479.062 con và hè thụ là 1.699.157 con, so với cùng vụ năm trước thì tỉ lệ tăng lần lượt là 17,31% và 8,7% Còn lại

là đàn gà với số lượng là 761.781 con, so với năm 2008 tăng lên 2,13% Giá gà thả vườn ở mức 49.000-50.000 đ/Kg trong 6 tháng đầu năm, từ tháng 8 đến cuối năm giảm dần còn 46.000 đ/Kg Toàn tỉnh chỉ có 2 hộ bị có gia cầm bị nhiễm cúm H5N1, đã được phát hiện và thiêu hủy gia cầm chết kịp thời

Đến cuối tháng 9/2010, toàn tỉnh có 4.500.000 con gia cầm đã và đang được thả nuôi, so với kế hoạch đạt 104,7%, tăng 19,8% so với cùng kỳ năm

2009, cũng như tăng 12,8% so với toàn năm 2009 Giá gia cầm tăng bình quân 30% so với cùng kỳ năm trước

3.2 Tổng quan về tình hình chăn nuôi gà H' Mông tại tỉnh

3.2.1 Lí do chọn nuôi gà H' Mông của nông hộ

Dựa theo số liệu thu thập được về lí do chọn nuôi gà H' Mông của các hộ

ta có bảng sau

Trang 28

BẢNG 1: LÍ DO CHỌN NUÔI GÀ H' MÔNG CỦA NÔNG HỘ TẠI TỈNH VĨNH LONG

(Nguồn: số liệu điều tra năm 2010)

Có nhiều lí do để các chọn nuôi giống gà H' Mông Trong đó lí do đây là giống gà mới được các hộ nuôi đồng tình nhiều nhất chiếm 57,14 % Vì khi lựa chọn giống mới này người nuôi không gặp nhiều khó khăn trong vấn đề đầu ra

Gà H' Mông có chất lượng thịt cao, bên cạnh đó nguồn cung trên thị trường vẫn còn thấp hơn lượng cầu nên khi gà đủ điều kiện người nuôi có thể tiêu thụ một cách dễ dàng Bên cạnh đó, dễ nuôi, dễ chăm sóc là lí do được 28,57 % hộ nuôi lựa chọn Chăn nuôi gà là công việc không đòi hỏi nhiều thời gian và công chăm sóc Mỗi ngày người nuôi chỉ mất 1 đến 2 giờ chăm sóc, thời gian còn lại có thể làm những việc khác Việc chăm sóc cho đàn gà không đòi hỏi yêu cầu kỹ thuật chuyên môn, chủ yếu là dựa trên kinh nghiệm 14.29 % hộ còn lại nuôi theo xu hướng thị trường Họ nhận thấy các hộ lân cận nuôi đạt hiệu quả cao nên học hỏi

và nuôi theo

3.2.2 Tổng quan về các hộ nuôi gà H' Mông ở tỉnh Vĩnh Long

Tỉ lệ chủ hộ là nam chiếm 100% trong tổng số 14 hộ được phỏng vấn Kinh nghiệm là một trong những yếu tố đóng vai trò quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả chăn nuôi Bảng sau thống kê số năm kinh nghiệm của các hộ nuôi

Trang 29

BẢNG 2: SỐ NĂM KINH NGHIỆM CỦA HỘ NUÔI GÀ H' MÔNG

(Nguồn: số liệu điều tra năm 2010)

Số năm kinh nghiệm trung bình của các hộ là 3,07 năm Số chủ trại có ít hơn 3 năm kinh nghiếm chiếm 35,71%, từ 3 đến 5 năm kinh nghiệm chiếm 42,86% và có 21,43% chủ trại có trên 5 năm kinh nghiệm Với tỷ lệ này cho thấy kinh nghiệm nuôi gà của đa số các hộ không cao vì trên thực tế có rất nhiều hộ nuôi các giống gà khác có trên 10 năm kinh nghiệm, điều này ít nhiều ảnh hưởng đến hiệu quả chăn nuôi

BẢNG 3: TRÌNH ĐỘ HỌC VẤN CỦA HỘ NUÔI GÀ H' MÔNG

(Nguồn: số liệu điều tra năm 2010)

Theo kết quả điều tra thực tế, trình độ học vấn của đa số chủ trại là trung học cơ sở, chiếm 42,86%; trung học phổ thông chiếm 35,71 %; trình độ của 21,43% chủ hộ còn lại là tiểu học Kết quả này cho thấy trình độ học vấn của chủ trại là tương đối

Trang 30

(Nguồn: số liệu điều tra năm 2010)

Trong vụ nuôi vừa qua, có 50% các hộ nuôi với số lượng dưới 300 con/vụ; 28,25% các hộ nuôi từ 300 đến 700 con/vụ; nuôi trên 700 con/vụ thì chỉ có 21,43% tổng số hộ Mặc dù chăn nuôi gà tận dụng được lao động nhà và mang lại lợi nhuận khá cao nhưng do tình hình dịch bệnh trong thời gian gần đây thường diễn biến phức tạp, cộng thêm nguyên nhân nuôi gà không phải là nghề chính nên đa số các hộ nuôi chỉ có dự định tiếp tục nuôi chứ không mở rộng qui mô

Trang 31

BẢNG 5: MỘT SỐ CHỈ TIÊU VỀ TÌNH HÌNH CHĂN NUÔI

GÀ H' MÔNG CỦA NÔNG HỘ Ở TỈNH VĨNH LONG

(Nguồn: số liệu điều tra năm 2010)

Số lượng gà nuôi bình quân mỗi lứa là 403,57 con Hộ nuôi nhiều nhất là

1200 con và ít nhất là 150 con Qua bảng trên cho thấy phần lớn các hộ trên địa bàn chăn nuôi với qui mô vừa và nhỏ

Trọng lượng trung bình của gà khi xuất chuồng là 1,33 Kg/con Trong đó, thấp nhất là 1Kg/con và cao nhất là 1,5 Kg/con Sự chênh lệch này chủ yếu là do

gà trống và gà mái

Thời gian nuôi bình quân mỗi lứa của giống gà H' Mông này là 81,7 ngày Theo ý kiến người nuôi thì thời điểm thích hợp để xuất chuồng là khoảng 80 ngày tuổi Người nuôi hiện nay hiếm khi gặp phải tình trạng ứ đọng do nguồn cung vẫn còn tương đối khan hiếm

Tỉ lệ hao hụt trong những lứa nuôi gần đây ở các hộ là rất thấp Trung bình là 4,46% Chỉ có vài hộ nuôi gặp phải dịch bệnh nghiêm trọng nên tỉ lệ hao hụt cao, có hộ hao hụt đến 80 con tương đương 10 % số lượng nuôi của hộ, các

hộ còn lại tỉ lệ này tương đối thấp, thấp nhất là chỉ hao hụt 1 con; 0,5 % số lượng

hộ thả nuôi

Trang 32

BẢNG 6: NGUỒN VỐN SẢN XUẤT CỦA CÁC HỘ

Tỉ lệ vốn vay trên

(Nguồn: số liệu điều tra năm 2010)

Do đa số các hộ đều nuôi theo qui mô vừa và nhỏ nên nguồn vốn phải đầu

tư ban đầu không quá lớn Có 35,71 % số hộ chọn giải pháp vay vốn ngân hàng

để kết hợp với nguồn vốn tự có Lãi suất vay biến động từ 0,65 – 1%/năm tùy theo thời điểm và số tiền mà hộ nuôi vay Ngoài ra 64,29 % hộ nuôi sử dụng nguồn vốn sẵn có của gia đình Đây là tình hình chung của các hộ nuôi với qui

mô nhỏ

3.2.4 Nguồn cung con giống

Đây là giống gà mới lại thuộc địa phương khác nên đa số con giống đều được mua từ trung tâm sản xuất con giống Con giống được đặt mua từ các tỉnh phía Bắc, sau khi vận chuyển về đến địa phương sẽ được phân phối lại cho các

hộ nuôi Người nuôi luôn chú ý chọn con giống sạch bệnh, khỏe mạnh

3.2.5 Đặc diểm chuồng trại

Gà H' Mông là giống gà được nuôi theo hình thức bán hoang dã Tất cả các hộ đều chọn nuôi trong chuồng trại kín Sở dĩ họ chọn hình thức chuồng kín

vì kiểu chuồng này chống chịu được ảnh hưởng của thời tiết như mưa tạt, gió lùa…Đây là những tác nhân có thể làm cho gà bị nhiễm bệnh, ảnh hưởng đến hiệu quả chăn nuôi của họ Hơn nữa, gà H' Mông là giống gà có nguồn gốc hoang

dã, có thói quen bay lên những chỗ cao, vì vậy nuôi trong chuồng kín là điều rất cần thiết

Trang 33

BẢNG 7: CÁC KIỂU CHUỒNG NUÔI ĐƯỢC NÔNG HỘ SỬ DỤNG

(Nguồn: số liệu điều tra năm 2010)

Đối với kiểu chuồng, có 14,29 % người nuôi lựa chọn kiểu chuồng 1 tầng xây dựng trên ao cá Đây là kiểu chuồng có nhiều ưu điểm, có thể giúp người nuôi tiết kiệm diện tích đất sử dụng, đồng thời tận dụng được nguồn phân do gà thải ra làm thức ăn cho cá Kiểu chuồng 1 tầng trên mặt đất là lựa chọn của 85,71

% số hộ nuôi còn lại

Theo điều tra thực tế, chuồng nuôi gà ở các hộ được làm bằng các vật liệu đơn giản như tre, cây tạp…được đóng sát với nhau tạo thành hàng rào kín bao bọc quanh chu vi nuôi Mái che được lợp bằng lá Trấu là loại nguyên liệu chủ yếu được các các hộ nuôi gà dùng làm chất độn chuồng trong chuồng trệt Không

có khó khăn và tốn kém nào đáng kể khi nông hộ mua trấu

Tất cả các hộ nuôi đều bố trí máng ăn và máng uống theo kiểu xen kẽ Cách bố trí này có lợi vì thuận tiện cho việc ăn uống của gà Và để phù hợp với kiểu bố trí này, các hộ nuôi chọn kiểu máng tròn để sử dụng

(Nguồn: số liệu điều tra năm 2010)

Theo kết quả điều tra có 57,14 % số hộ chăn nuôi có tham gia các lớp tập huấn về chăn nuôi do trung tâm khuyến nông tỉnh phối hợp với phòng kinh tế

Trang 34

huyện tổ chức, số còn lại là chăn nuôi theo kinh nghiệm bản thân và học hỏi từ người thân bạn bè Trên thực tế, việc có hay không tham gia các lớp tập huấn không ảnh hưởng nhiều đến kết quả chăn nuôi Bởi giống gà H' Mông không đòi hỏi những yêu cầu kỹ thuật khắt khe khi nuôi, người nuôi chỉ phải cần lưu ý một

số điểm cần thiết

Tuy có tham gia hay không có tham gia lớp học kĩ thuật chăn nuôi hay không thì hộ nuôi cũng đều sử dụng dịch vụ kiểm dịch thú y đề phòng ảnh hưởng của bệnh dịch Trước khi đưa gà vào nuôi thì chủ trại đều vệ sinh, tẩy uế chuồng trại và thiết bị chăn nuôi, sửa chữa tu bổ chuồng trại và thiết bị để diệt hết những mầm móng gây bệnh

Đối với việc cho ăn, theo kinh nghiệm của người nuôi, tốt nhất là nên cho

gà ăn thường xuyên, luôn giữ cho thức ăn trong máng đầy Mỗi ngày có thể đong thức ăn vào máng nhiều lần Mục đích của hình thức cho ăn này là giúp cho gà luôn duy trì được trạng thái no vừa phải, không quá no và không quá đói Về loại thức ăn thì chủ yếu là thức ăn tổng hợp được mua tại đại lí Nguồn thức ăn này thuân tiện ở chỗ là không cần phải pha chế như thức ăn chứa các chất cần thiết, nhưng khó khăn gặp phải là giá cả không ổn định, khoảng một thời gian là lại tăng giá làm ảnh hưởng không nhỏ thu nhập của người nuôi

BẢNG 9: LOẠI THỨC ĂN ĐƯỢC HỘ NUÔI SỬ DỤNG

(Nguồn: số liệu điều tra năm 2010)

Theo điều tra thực tế, có 78,57% số hộ nuôi chỉ cho gà ăn thức ăn tổng hợp 21,43% số hộ nuôi còn lại sử dụng thức ăn tổng hợp và tấm Bên cạnh việc cho ăn thức ăn tổng hợp, hộ nuôi kết hợp tấm cho gà ăn chủ yếu là để tiết kiệm chi phí trong thời gian chờ xuất bán

Nguồn nước uống cũng là yếu tố không kém phần quan trọng

Trang 35

BẢNG 10: CÁC LOẠI NƯỚC NÔNG HỘ SỬ DỤNG

CHO GÀ UỐNG

(Nguồn: số liệu điều tra năm 2010)

Bảng kết quả điều tra cho thấy, 71,43 % hộ nuôi sử dụng nước sông được khử trùng cho gà uống Số hộ sử dụng nước máy là 28,57 % còn lại Không có hộ nào sử dụng nước sông chưa xử lí hay nước giếng làm nguồn nước uống cho gà Nếu sử dụng nguồn nước không đảm bảo sẽ dẫn đến nguy cơ gà mắc phải các bệnh về đường ruột

Trong các vụ nuôi vừa qua gà của đa phần các hộ đều không mắc phải dịch bệnh nghiêm trọng Chỉ có 2 hộ nuôi có gà bị bệnh hen gà (CRD) và bệnh viêm phế quản truyền nhiễm (IB) trong vụ nuôi gần đây nhất, dẫn đến thiệt hại 10% số lượng gà thả nuôi Và giải pháp của hộ khi có gà chết vì bệnh là thiêu hủy

3.2.7 Tình hình tiêu thụ hiện nay

Khi gà được 80 ngày tuổi thì có thể xuất chuồng Nhìn chung, người nuôi hiện nay không gặp khó khăn nào đáng kể trong quá trình tiêu thụ Tất cả các hộ đều bán cho thương lái trong và ngoài tỉnh, họ không bán dưới hình thức bán lẻ từng con Ở đây nông hộ tự nuôi và cũng không có công ty bao tiêu sản phẩm Khi có gà xuất chuồng, chủ trại tự liên hệ với thương lái Cũng có trường hợp thương lái liên hệ với người nuôi theo định kì Trong cả hai trường hợp họ đều đến tận trang trại để xem gà và chọn mua Cách thức thanh toán thì có hai hình thức là trả ngay bằng tiền mặt hoặc mua chịu nhưng chủ yếu vẫn là thanh tóan ngay Giá bán thường do hai bên thỏa thuận với nhau, chủ yếu phụ thuộc vào chất lượng sản phẩm, ít bị ảnh hưởng bởi thị trường Về việc nắm bắt thông tin thị trường, hầu hết các chủ trại đều có sự quan tâm đến vấn đề này Thông tin được cập nhật qua bạn bè, người thân cũng như người bán là chủ yếu

Trang 36

3.3 Hiệu quả kinh tế mô hình chăn nuôi gà H' Mông của nông hộ

3.3.1 Phân tích chi phí nuôi

Chi phí chăn nuôi gà H' Mông bao gồm các loại chi phí tương tự như chăn nuôi các loại gia cầm khác: chi phí con giống, chi phí thức ăn, chi phí lao động, chi phí chuồng trại và một số chi phí khác

v Chi phí con giống, thức ăn và lao động

BẢNG 11: CHI PHÍ CON GIỐNG, THỨC ĂN VÀ LAO ĐỘNG

(Nguồn: số liệu điều tra năm 2010)

Qua bảng trên ta thấy, giá con giống thấp nhất là 13.000 đồng/con và cao nhất là 15.000 đồng/con Giá thay đổi tùy theo thời điểm, tuy nhiên sự chênh lệch

là không phải là lớn Giá con giống trung bình là đồng/con, mức giá này cao hơn

so với giá các loại gà khác Nguyên nhân do gà H' Mông là giống mới, chưa được buôn bán phổ biến, đồng thời chất lượng thịt cũng có sự vượt trội so với các loại

gà thịt vốn có trên thị trường

Chi phí thức ăn cho gà được bao gồm chi phí thức ăn chính và chi phí thức

ăn kết hợp thêm Chi phí thức ăn chính là số tiền mua các loại thức ăn hỗn hợp có sẵn Còn lại là chi phí mua thức ăn kết hợp thêm là tấm Kết quả điều tra cho thấy, chi phí thức ăn cho một con gà H' Mông tối thiểu là 26.334 đồng/con/vụ, tối

đa là 29.700đồng/con/vụ và trung bình là 27.889,2đồng/con/vụ

Trong đó, chi phí thức ăn tổng hợp là chính, chi phí mua tấm chỉ chiếm một phần nhỏ Thực tế điều tra cho thấy, hơn 75% hộ nuôi chỉ cho gà ăn thức ăn tổng hợp

Chi phí lao động gồm chi phí lao động nhà và lao động thuê mướn nhưng

Trang 37

toàn bộ lao động chỉ có lao động nhà, không có lao động thuê mướn Chi phí lao động nhà được quy đổi tương đương với lao động có thuê mướn trên thị trường Theo số liệu phỏng vấn thì chi phí lao động thuê hiện nay là từ 50.000 -70.000/ngày Theo kết quả điều tra thì trung bình nuôi một con gà H' Mông tốn khoảng 1.617,6 đồng chi phí lao động và đây cũng chính là công lao động nhà vì

hộ chăn nuôi không có sử dụng lao động thuê mướn Họ nuôi với mục đích lấy công làm lời nên họ sử dụng lao động nhà là chủ yếu

(Nguồn: số liệu điều tra năm 2010)

Thời điểm đầu khi mới thả nuôi, gà con sẽ được tiêm đầy đủ các loại thuốc để phòng bệnh Chi phí thuốc thú y nhỏ nhất là 1.500 đồng/con/vụ, cao nhất là 3.000 đồng/con/vụ Mức chi phi cao hơn này là do các hộ có gà nhiễm bệnh phải tiêm thuốc để chữa bệnh Chi phí trung bình cho các loại thuốc thú y là 1.657 đồng/con/vụ

Chi phí chuồng trại là chi phí người nuôi phải đầu tư để xây dựng chuồng trại trước khi bắt đầu thả nuôi Do chuồng để nuôi gà H' Mông là loại chuồng kín được làm bằng vật liệu tương đối bền chắc nên chuồng sau khi hoàn tất có thể sự dụng để nuôi khoảng 5 đến 7 lứa gà Chi phí chuồng trại dao động từ 1.000 đồng/con/vụ đến 1.300 đồng/con/vụ, và trung bình cho một con gà một vụ là 1.290 đồng

Vì đa số các hộ nuôi không phải tốn chi phí vận chuyển nên chi phí này là

0 đồng

Bên cạnh đó, người nuôi còn phải tốn một số chi phí khác nữa, bao gồm chi phí mua máng ăn uống cho gà, chi phí điện để thắp sáng chuồng…Những chi phí này tùy thuộc vào việc hộ nuôi trang bị chuồng trại như thế nào, chuồng nuôi

Ngày đăng: 27/09/2020, 20:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w