1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một Số Biện Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Kinh Doanh Của Công Ty TNHH Xây Dựng-Thương Mại Vận Tải

72 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 6,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Góp phần không nhỏ vào thành công đó chính là ban quản trị của công ty, họ đã luôn chú trọng đến việc phải nhìn nhận đúng những lợi thế và mặt hạn chế mà công ty đang đối mặt, khai thác

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

-

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO

HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG

TY TNHH XÂY DỰNG-THƯƠNG MẠI

VẬN TẢI PHAN THÀNH

Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:

PHẠM XUÂN MINH NGUYỄN LƯU BÍCH TRÂN

Lớp: Kế toán tổng hợp K34

Cần Thơ/2011

Trang 2

LỜI CẢM TẠ

Qua ba năm học tập và nghiên cứu dưới sự hướng dẫn và giảng dạy nhiệt tình của quý Thầy Cô trường Đại học Cần Thơ, đặc biệt là các Thầy Cô khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh, đã giúp em có được những kiến thức quý báo và

kỹ năng nghiên cứu khoa học bổ ích Đây chính là thời gian hữu ích để em tích lũy kiến thức và rèn luyện bản thân nhằm tạo tiền đề vững chắc giúp em có thể bước vào cuộc sống và công việc của mình trong tương lai một cách thuận lợi Bên cạnh đó, nhà trường còn tạo điều kiện và cho em được tiếp xúc với thực tế, học hỏi cách thức làm việc tại Công ty TNHH XD – TM – VT Phan Thành, nơi

em đã thực tập

Sau gần ba tháng thực hiện, em đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình với sự biết ơn đến tất cả mọi người Nhân đây, em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến:

 Tất cả quý Thầy Cô trường Đại học Cần Thơ, tập thể quý Thầy Cô khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh đã cung cấp cho em vốn kiến thức quý báu, đặc biệt em xin chân thành cảm ơn Thầy Phạm Xuân Minh đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình thực hiện đề tài

 Ban lãnh đạo Công ty cùng tất cả các cô chú, anh chị trong Công Ty TNHH XD – TM – VT Phan Thành đã tạo điều kiện thuận lợi và nhiệt tình giúp, hướng dẫn em trong suốt thời gian thực tập tại Công ty

Tuy nhiên do kiến thức còn hạn chế và thời gian thực tập ngắn nên bài luận văn của em không tránh khỏi những thiếu sót, kính mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quý Thầy Cô, quý Công ty để bài luận văn của em được hoàn thiện hơn

Cuối lời, em xin kính chúc quý Thầy Cô và các cô chú, anh chị trong Công ty lời chúc sức khỏe, hạnh phúc và công tác tốt Em xin chân thành cảm ơn!

Cần Thơ, ngày ….tháng….năm…

Sinh viên thực hiện

NGUYỄN LƯU BÍCH TRÂN

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập

và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài nghiên cứ khoa học nào

Cần Thơ, ngày … tháng … năm …

Sinh viên thực hiện

NGUYỄN LƯU BÍCH TRÂN

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP

Cần Thơ, ngày …… tháng …… năm …

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Cần Thơ, ngày …… tháng …… năm …

Giáo viên hướng dẫn

PHẠM XUÂN MINH

Trang 6

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1

1.1.1 Sự cần thiết của đề tài 1

1.1.2 Căn cứ khoa học thực tiễn 2

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 2

1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 3

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4

2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 4

2.1.1 Cơ sở lý luận chung về hiệu quả hoạt động kinh doanh 4

2.1.1.1 Khái niệm hiệu quả hoạt động kinh doanh 4

2.1.1.2 Vai trò của phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh 4

2.1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh 5

2.1.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động kinh doanh 7

2.1.2.1 Chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận 7

2.1.2.2 Hiệu quả sử dụng vốn 8

2.1.2.3 Các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế 9

2.1.3 Sự cần thiết của việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh 10

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 12

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 12

2.2.2.1 Phương pháp so sánh 12

2.2.2.2 Phương pháp phân tích chi tiết 14

CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH XD – TM – VT PHAN THÀNH 15

3.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN 15

Trang 7

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 15

3.1.2 Lĩnh vực kinh doanh 15

3.1.3 Các đơn vị trực thuộc 16

3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ TẠI CÔNG TY 16

3.2.1 Cơ cấu tổ chức 16

3.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban 17

3.3 ĐẶC ĐIỂM KINH DOANH CỦA CÔNG TY 18

3.3.1 Trình độ công nghệ thiết bị sản xuất 18

3.3.2 Thuận lợi và khó khăn 18

3.4 ĐỊNH HƯỚNG TRONG TƯƠNG LAI 19

CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH XD – TM – VT PHAN THÀNH 20

4.1 THỰC TRẠNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TRONG 3 NĂM TỪ 2008 – 2010 20

4.2 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM TỪ 2008 – 2010 22

4.2.1 Phân tích doanh thu 22

4.2.1.1 Phân tích doanh thu theo tốc độ tăng trưởng của các thành phần 24

4.2.1.2 Phân tích doanh thu theo tỷ trọng của các thành phần 26

4.2.2 Phân tích chi phí 27

4.2.2.1 Giá vốn hàng bán 29

4.2.2.2 Chi phí bán hàng 30

4.2.2.3 Chi phí quản lý doanh nghiệp 31

4.2.2.4 Chi phí tài chính 32

4.2.2.5 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 33

4.2.3 Phân tích lợi nhuận 34

4.2.3.1 Đánh giá chung về lợi nhuận 34

4.2.3.2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận 35

4.2.4 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn 38

4.2.4.1 Phân tích chung tình hình sử dụng 38

4.2.4.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu 41

Trang 8

4.2.5 Phân tích các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế 43

4.3 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY GIAI ĐOẠN 2008 – 2010 46

CHƯƠNG 5: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH XD – TM –VT PHAN THÀNH 49

5.1 CƠ SỞ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH 4 9 5.1.1 Mặt mạnh 49

5.1.2 Mặt yếu 50

5.2 BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH XD – TM – VT PHAN THÀNH 52

5.2.1 Nâng cao công tác quản trị tại công ty 52

5.2.2 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn 52

5.2.3 Nâng cao công tác Marketing 54

5.2.4 Nâng cao chất lượng lao động 54

CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 56

6.1 KẾT LUẬN 56

6.2 KIẾN NGHỊ 56

TÀI LIỆU THAM KHẢO 58

PHỤ LỤC 59

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

Hình 1: Biểu đồ biểu diễn tình hình kinh doanh của công ty

qua ba năm 2008 – 2009 – 2010 21 Hình 2: Biểu đồ biểu diễn doanh thu của công ty

qua ba năm 2008 – 2009 – 2010 23 Hình 3: Biểu đồ biểu diễn tổng chi phí từ năm 2008 đến 2010 29 Hình 4: Biểu đồ biểu diễn chi phí giá vốn hàng bán

từ năm 2008 đến 2010 29 Hình 5: Biểu đồ biểu diễn chi phí bán hàng từ năm 2008 đến 2010 31 Hình 6: Biểu đồ biểu diễn chi phí quản lý doanh nghiệp

từ năm 2008 đến 2010 32 Hình 7: Biểu đồ biểu diễn chi phí tài chính từ năm 2008 đến năm 2010 32 Hình 8: Biểu đồ biểu diễn chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

từ năm 2008 đến 2010 33 Hình 9: Biểu đồ biểu diễn tình hình lợi nhuận của công ty

từ năm 2008 đến 2010 34 Hình 10: Biểu đồ biểu diễn hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh của công ty

qua 3 năm 39 Hình 11: Biểu đồ biểu diễn hệ số lợi nhuận trên doanh thu thuần của công ty

qua 3 năm 39 Hình 12: Biểu đồ biểu diễn hệ số lợi nhuận trên tổng doanh thu thuần

của công ty qua 3 năm 40 Hình 13: Biểu đồ biểu diễn hệ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu của công ty

qua 3 năm 41 Hình 14: Biểu đồ biểu diễn hệ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản của công ty

qua 3 năm 42 Hình 15: Biểu đồ biểu diễn các chỉ tiêu thanh toán

từ năm 2008 đến 2010 44 Hình 16: Biểu đồ biểu diễn các chỉ tiêu quản trị nợ

từ năm 2008 đến 2010 45

Trang 10

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1: TÌNH HÌNH KINH DOANH CỦA CÔNG TY QUA BA NĂM

2008 – 2009 - 2010 20 Bảng 2: TỶ TRỌNG CHI PHÍ TRONG TỔNG DOANH THU QUA BA

NĂM 2008 – 2009 – 2010 21 Bảng 3: DOANH THU CỦA CÔNG TY TRONG BA NĂM

2008 – 2009 – 2010 22 Bảng 4: TÌNH HÌNH TĂNG TRƯỞNG CỦA DOANH THU TRONG BA

NĂM 2008 – 2009 – 2010 24 Bảng 5: TÌNH HÌNH TĂNG TRƯỞNG DOANH THU TỪ NĂM 2008 ĐẾN

2010 THEO TỶ TRỌNG TỪNG THÀNH PHẦN 26 Bảng 6: TÌNH HÌNH CHI PHÍ QUA 3 NĂM 2008 – 2009 – 2010 28 Bảng 7: LỢI NHUẬN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY

QUA 3 NĂM (2008 – 2010) 36 Bảng 8: LỢI NHUẬN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY

QUA 3 NĂM (2008 – 2010) 37 Bảng 9: LỢI NHUẬN TỪ HOẠT ĐỘNG KHÁC CỦA CÔNG TY

QUA 3 NĂM (2008 – 2010) 37 Bảng 10: CÁC CHỈ SỐ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN CỦA

CÔNG TY NĂM 2008 – 2009 -2010 38 Bảng 11: CHỈ TIÊU ROS CỦA NGÀNH KINH DOANH VẬT LIỆU

XÂY DỰNG QUA BA NĂM 2008 – 2009 – 2010 40 Bảng 12: CÁC CHỈ SỐ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA

CÔNG TY NĂM 2008 – 2009 – 2010 41 Bảng 13: CÁC CHỈ SỐ PHẢN ÁNH HIỆU QUẢ KINH TẾ NĂM

2008 – 2009 – 2010 43

Trang 11

Chương 1 GIỚI THIỆU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1.1 Sự cần thiết của đề tài

Kinh doanh là một việc không đơn giản, đặc biệt trong nền kinh tế thị trường ngày nay thì việc kinh doanh càng trở nên hết sức khó khăn và phức tạp Muốn tồn tại và phát triển được trong nền kinh tế thì các doanh nghiệp phải đảm bảo việc kinh doanh mà mình đang theo đuổi là có hiệu quả Và để đạt được hiệu quả trong kinh doanh đòi hỏi các doanh nghiệp phải biết tự phấn đấu, không ngừng đổi mới và phải có sự phối hợp nhịp nhàng giữa các khâu từ tổ chức quản

lý đến sản xuất kinh doanh và tiêu thụ…Các nhà quản trị phải biết cách hoạch định chiến lược, đề ra mục tiêu kinh doanh đúng đắn, kế hoạch hoạt động cho doanh nghiệp trong ngắn hạn cũng như trong dài hạn Để làm được những việc này thì công tác phân tích hiệu quả kinh doanh là rất cần thiết và không thể thiếu

ở bất kỳ doanh nghiệp nào tham gia hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh

Cũng như bao doanh nghiệp khác trong nền kinh tế thị trường, Công ty TNHH XD-TM-VT Phan Thành luôn quan tâm đến hiệu quả kinh doanh và luôn luôn tìm cách để không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty Trong suốt quá trình thành lập đến nay công ty đã không ngừng phấn đấu để tự khẳng định và nâng cao vị thế của mình trên thị trường mà cụ thể là trong lĩnh vực kinh doanh vật tư xây dựng Góp phần không nhỏ vào thành công đó chính là ban quản trị của công ty, họ đã luôn chú trọng đến việc phải nhìn nhận đúng những lợi thế và mặt hạn chế mà công ty đang đối mặt, khai thác triệt để mọi tiềm năng hiện có, đề ra các biện pháp phòng ngừa rủi ro,…

Nhận thức được tầm quan trọng của hiệu quả kinh doanh đối với doanh

nghiệp, em đã chọn đề tài “Một số biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh

của công ty TNHH XD-TM-VT Phan Thành” làm đề tài nghiên cứu cho luận

văn tốt nghiệp của mình

1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn

Qua thời gian học tập tại trường Đại học Cần Thơ, em đã được trang bị một nền tảng lý thuyết về kinh tế, phương pháp phân tích, nghiên cứu một vấn đề

Trang 12

kinh tế Dựa trên nền tảng lý thuyết đó cộng thêm những kiến thức mà em đã tự mình tích lũy được, em cảm thấy mình thật sự bị thu hút đối với việc tìm hiểu các vấn đề liên quan đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Do đó, khi có dịp tiếp xúc với thực tế, cụ thể là được thực tập tại công ty TNHH XD-TM-VT Phan Thành em càng nhận thấy được tầm quan trọng của việc phân tích, đánh giá và đề ra các biện pháp đúng đắn nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Từ việc phân tích hiệu quả kinh doanh của công ty TNHH XD-TM-VT Phan Thành qua 3 năm 2008 – 2010 để đề ra những biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty trong thời gian tới

1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

- Tình hình hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH XD-TM-VT Phan

Thành ba năm 2008 – 2010 như thế nào?

- Hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty qua ba năm 2008 – 2010 ra sao ?

- Cần có những giải pháp gì để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh cho công ty?

Trang 13

- Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu chủ yếu xuyên suốt đề tài

là hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty thông qua các báo cáo tài chính

của công ty TNHH XD-TM-VT Phan Thành

1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN

Nguyễn Trung Tiến, luận văn tốt nghiệp “ Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Dược phẩm Cửu Long” Đề tài sử dụng phương pháp so sánh để phân tích Đề tài phân tích khá chi tiết về các yếu tố:

 Đề tài tiến hành phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty dựa trên phân tích doanh thu, chi phí, lợi nhuận và các chỉ tiêu tài chính

 Trên cơ sở phân tích tác giả nêu lên những thuận lợi và khó khăn để đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty

Trang 14

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN

2.1.1 Cơ sở lý luận chung về hiệu quả hoạt động kinh doanh

2.1.1.1 Khái niệm hiệu quả hoạt động kinh doanh

Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế, phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực có sẵn của doanh nghiệp để đạt được kết quả cao nhất trong kinh doanh với chi phí thấp nhất

Hiệu quả kinh doanh của một doanh nghiệp được biểu hiện qua các cấp độ khác nhau, đầu tiên là hiệu suất tiếp đến là hiệu năng và cuối cùng là hiệu quả sử dụng chi phí hay các yếu tố đầu vào của hoạt động kinh doanh

 Hiệu suất sử dụng yếu tố đầu vào: phản ánh cường độ hoạt động của doanh nghiệp Nó cho biết mối tương quan giữa kết quả đầu ra với yếu tố đầu vào, cụ thể là cho biết kết quả mà doanh nghiệp thu được ở đầu ra do một đơn vị chi phí hay một đơn vị yếu tố đầu vào mang lại Mức hao phí bỏ ra trên một đơn vị kết quả đầu ra càng nhỏ thì hiệu suất sử dụng yếu tố đầu vào càng cao

và ngược lại

 Hiệu năng sử dụng yếu tố đầu vào: phản ánh khả năng sử dụng yếu

tố đầu vào hay khả năng tiến hành từng hoạt động (mua, bán, thanh toán,…) mà doanh nghiệp có thể đạt được

 Hiệu quả sử dụng yếu tố đầu vào: phản ánh khả năng sinh lời của doanh nghiệp, nó cho biết lượng lợi nhuận mang lại trên một đơn vị yếu tố đầu vào Mức hao phí bỏ ra trên một đơn vị lợi nhuận càng thấp thì hiệu quả sử dụng yếu tố đầu vào càng cao và ngược lại

2.1.1.2 Vai trò của phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh

Hoạt động kinh doanh là một hoạt động nhằm tìm kiếm lợi nhuận cho doanh nghiệp Một hoạt động kinh doanh được gọi là có hiệu quả thì nó không chỉ phải đảm bảo việc bù đắp các chi phí phát sinh ở đầu vào mà còn phải mang lại cho doanh nghiệp khoản lợi nhuận càng lớn càng tốt Do đó, việc không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh và làm sao để thu được thật nhiều lợi nhuận

Trang 15

chính là mục tiêu quan tâm thường trực của các nhà quản lý Công việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh trên nhiều gốc độ khác nhau sẽ giúp các nhà quản

lý đánh giá được đúng và chính xác hiệu quả kinh doanh, khả năng sinh lời, cũng như các yếu tố, các nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh và khả năng sinh lời của doanh nghiệp mình Từ đó sẽ đề ra được những giải pháp thích hợp và định hướng chiến lược đúng đắn cho công việc kinh doanh để không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

2.1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh Các nhân tố bên ngoài

a Môi trường trong nước

 Môi trường pháp lý: bao gồm tất cả luật, văn bản dưới luật, qui định, quy phạm pháp luật liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh mà mỗi doanh nghiệp khi tham gia vào môi trường kinh doanh cần phải nghiên cứu, tìm hiểu và chấp hành đúng theo những qui định đó Môi trường pháp lý có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Một môi trường pháp

lý lành mạnh sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của doanh nghiệp cũng như tạo sự bình đẳng giữa các đối tượng kinh doanh với nhau

 Môi trường chính trị, văn hóa – xã hội: bao gồm các nhân tố, điều kiện xã hội, phong tục tập quán, trình độ, lối sống của người dân…nhân tố này có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Kinh tế chỉ có thể phát triển mạnh trong một môi trường chính trị ổn định

và doanh nghiệp chỉ có thể duy trì hoạt động, thu được lợi nhuận phù hợp với nhu cầu, thị hiếu và lối sống của người dân

 Môi trường kinh tế: tác động rất lớn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Tăng trưởng kinh tế, chính sách kinh tế của chính phủ, tốc độ tăng trưởng, chất lượng của sự tăng trưởng hàng năm của nền kinh tế, tỷ lệ lạm phát, thất nghiệp, cán cân thương mại…là các nhân tố tác động trực tiếp đến quyết định cung cầu và từ đó tác động trực tiếp đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp

 Môi trường thông tin: ngày nay thì cuộc cách mạng thông tin đang diễn ra mạnh mẽ bên cạnh cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật Thông tin rất cần thiết đối với các nhà quản lý như: thông tin về khai thác thị trường, thông tin về đối thủ

Trang 16

cạnh tranh, thông tin về tiêu thụ sản phẩm,… Muốn doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả thì phải có một hệ thống thông tin đầy đủ, kịp thời và chính xác

b Môi trường quốc tế

Trong xu hướng toàn cầu hóa như hiện nay thì môi trường quốc tế có sức ảnh hưởng lớn đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Các xu hướng, chính sách bảo hộ hay mở cửa, sự ổn định hay biến động về chính trị của các quốc gia trên thế giới, những cuộc bạo động, khủng bố, khủng hoảng tài chính, thiên tai trên thế giới,…có ảnh hưởng không nhỏ đến cả nền kinh tế trong nước nói chung

và các doanh nghiệp xuất khẩu nói riêng

Các nhân tố bên trong

Ngoài các nhân tố vĩ mô kể trên thì hoạt động của một doanh nghiệp còn được quyết định bởi các nhân tố bên trong doanh nghiệp

 Nhân tố quản trị doanh nghiệp và cơ cấu: doanh nghiệp là một tổng thể vì vậy cơ cấu tổ chức và quản lý có vai trò rất quan trọng trong một doanh nghiệp.Cơ cấu tổ chức là sự sắp xếp các phòng ban, các chức vụ trong doanh nghiệp Nếu sự sắp xếp này là hợp lý, khoa học và phát huy được thế mạnh của từng cá nhân, từng bộ phận thì hoạt động của doanh nghiệp sẽ rất có hiệu quả, bộ máy quản trị có nhiệm vụ đề ra, xây dựng chiến lược và điều hành mọi hoạt động của doanh nghiệp Nếu bộ máy lãnh đạo có năng lực thì doanh nghiệp sẽ hoạt động vô cùng trôi trãi và ngày càng phát triển lớn mạnh ngược lại thì hoạt động của doanh nghiệp sẽ bị trì trệ và sẽ không có hiệu quả

 Nhân tố lao động và vốn: lực lượng lao động là nhân tố quan trọng và liên quan trực tiếp đến năng suất lao động Ngày nay khoa học kỹ thuật rất phát triển

do đó đòi hỏi nguồn nhân lực cũng phải có trình nhất định để có thế đáp ứng kịp nhu cầu của thị trường Bên cạnh đó, vốn cũng có vai trò rất quan trọng trong doanh nghiệp Vốn giúp cho doanh nghiệp có thể đầu tư đổi mới trang thiết bị, tiếp thu công nghệ sản xuất hiện đại, nâng cao tính chủ động trong việc khai thác

và sử dụng những gì tốt nhất cho doanh nghiệp

 Trình độ phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật và ứng dụng khoa học kỹ thuật: yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất lao động và chất lượng sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp Để có thể tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường thì doanh nghiệp phải không ngừng cải tiến chất lượng sản phẩm, dịch vụ,

Trang 17

do đó doanh nghiệp phải biết cách áp dụng khoa học kỹ thuật đúng thời điểm và đúng quy trình công nghệ

2.1.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động kinh doanh

2.1.2.1 Chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận

 Doanh thu

Doanh thu là toàn bộ số tiền mà doanh nghiệp sẽ thu được do tiêu thụ sản phẩm, cung cấp dịch vụ, hoạt động tài chính và các hoạt động khác của doanh nghiệp

Doanh thu của doanh nghiệp được cấu thành bởi các thành phần sau:

 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là thu nhập từ toàn bộ giá trị hàng hóa tiêu thụ trong kỳ và là con số thực tế thu được từ việc cung cấp dịch vụ trong kỳ

 Doanh thu từ hoạt động tài chính: là các khoản thu được từ các hoạt động như cho vay tài chính, góp vốn liên doanh, liên kết, cho thuê tài chính, thu lãi từ hoạt động cho vay, tiền gửi tiết kiệm, các khoản thu từ hoạt động mua bán chứng khoán,…

 Doanh thu khác: là thu nhập từ các hoạt động xảy ra không thường xuyên như thu từ hoạt động thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, thu tiền phạt khách hàng từ vi phạm hợp đồng, thu tiền bảo hiểm được bồi thường, thu được từ các khoản nợ phải thu đã xóa sổ tính vào chi phí của kỳ trước, khoản nợ phải trả nay mất chủ được ghi tăng thu nhập, thu các khoản thuế được giảm, được hoàn lại, các khoản thu khác,…

 Chi phí

Chi phí là toàn bộ giá trị các khoản hao phí trực tiếp hay gián tiếp liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhằm mang lại doanh thu và lợi nhuận cho doanh nghiệp

Đối với một doanh nghiệp thương mại các loại chi phí phát sinh tại doanh nghiệp thường được chia là các loại như sau:

 Chi phí giá vốn hàng bán: phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, bất động sản đầu tư bán trong kỳ

 Chi phí bán hàng: là tất cả những chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ hàng hóa và thực hiện dịch vụ Nó bao gồm nhiều khoản mục như: chi phí nhân

Trang 18

viên bán hàng, khấu hao tài sản cố định dùng cho hoạt động kinh doanh, chi phí đóng gói, vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, chi phí quảng cáo tiếp thị,…

 Chi phí quản lý doanh nghiệp: phản ánh toàn bộ chi phí chung của doanh nghiệp như chi phí lương cho nhân viên cán bộ quản lý, chi phí vật liệu văn phòng, chi phí khấu hao tài sản dùng cho hoạt động văn phòng,…

 Chi phí tài chính: bao gồm các loại như chi phí chi trả tiền vay, thuê tài chính, các khoản chi phí phát sinh trong quá trình tham gia hoạt động đầu tư tài chính, các khoản lỗ khi mua bán chứng khoán, chêch lệch tỷ giá,…

 Chi phí khác: bao gồm các khoản chi phí phát sinh ngoài các khoản mục chi phí

 Lợi nhuận

Lợi nhuận là khoản giá trị cuối cùng mà doanh nghiệp có được khi tham gia đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh và các khoản đầu tư khác Đây là phần giá trị dôi ra giữa tổng doanh thu mà doanh nghiệp đã nhận được so với tổng chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra trong kỳ Lợi nhuận chính là yếu tố để đánh giá hiệu quả hoạt động sản suất kinh doanh của doanh nghiệp

2.1.2.2 Hiệu quả sử dụng vốn

Phân tích chung tình hình sử dụng vốn

 Hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh: phản ánh một đồng vốn kinh doanh mang lại mấy đồng lợi nhuận Hệ số này càng lớn so với kỳ trước hay so với các doanh nghiệp cùng ngành thì chứng tỏ khả năng sinh lợi của doanh nghiệp càng cao và ngược lại

 Hệ số lợi nhuận trên doanh thu thuần (ROS): cho biết một đồng doanh thu tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận

 Hệ số lợi nhuận trên tổng doanh thu trong kỳ: cho biết một đồng doanh nghiệp thu trong kỳ có bao nhiêu đồng lợi nhuận

Trang 19

Tổng thu trong kỳ = Tổng doanh thu thuần về tiêu thụ +

Tổng doanh thu thuần hoạt động tài chính+

Tổng thu thuần từ hoạt động khác

Phân tích hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu

 Hệ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE): đo lường mức độ sinh lời của vốn chủ sở hữu, vì vậy đây là tỷ số rất quan trọng đối với các cổ đông, nó

sẽ cho biết được hiệu quả đầu tư Tỷ số này càng cao thì doanh nghiệp kinh doanh càng có hiệu quả

 Hệ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản (ROA): phản ánh một đồng tài sản tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận

2.1.2.3 Các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế

Tỷ lệ lãi gộp: thể hiện mối quan hệ giữa lãi gộp với doanh thu (đồng thời nó còn cho thấy được sự biến động của giá bán so với chi phí) Tỷ lệ lãi gộp càng cao thì doanh nghiệp hoạt động càng có hiệu quả

Hệ số vòng quay hàng tồn kho: phản ánh hiệu quả quản lý hàng tồn kho của công ty Tỷ số càng lớn có nghĩa là hàng tồn kho quay vòng nhanh, chứng tỏ hiệu quả quản lý hàng tồn kho càng cao

Hệ số vòng quay tài sản cố định: phản ánh một đồng giá trị tài sản

cố định ròng tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần Hệ số này càng lớn thì hiệu quả sử dụng tài sản cố định càng cao

Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu: phản ánh sự tương quan giữa nợ và vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp

Trang 20

Các chỉ tiêu thanh toán

 Tỷ số thanh toán hiện thời (RC): cho biết một đồng nợ ngắn hạn của công

ty đang cần phải thanh toán được đảm bảo bằng bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn

 Tỷ số thanh toán nhanh (RQ): phản ánh khả năng thanh toán nợ ngắn hạn bằng giá trị của các loại tài sản lưu động có tính thanh khoản cao

Các chỉ tiêu quản trị nợ:

 Tỷ số nợ trên tổng tài sản (RD): đo lường mức độ sử dụng nợ của công ty

để tài trợ cho các loại tài sản đang hiện hữu

 Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu (RE): cho biết được mức độ gánh nặng của vốn chủ sở hữu đối với các khoản nợ của công ty

 Tỷ số khả năng thanh toán lãi vay (RP): đo lường khả năng thanh toán lãi vay của công ty bằng lợi nhuận trước thuế

2.1.3 Sự cần thiết của việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh

Để hiểu rõ tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh, ta cần phân biệt được hai khái niệm hiệu quả và kết quả của hoạt động kinh doanh Kết quả hoạt động kinh doanh là những gì mà doanh nghiệp đạt được sau một quá trình kinh doanh nhất định (kết quả cần đạt được bao giờ cũng là mục tiêu cần thiết của doanh nghiệp) Trong khi đó nói đến hiệu quả kinh doanh là người ta đề cập đến hai chỉ tiêu kết quả và chi phí để đánh giá hiệu quả kinh doanh

Hiệu quả kinh doanh là một trong các công cụ hữu hiệu để các nhà quản trị thực hiện chức năng của mình Việc xem xét và tính toán hiệu quả kinh doanh

Trang 21

không chỉ cho biết việc sản xuất đạt ở trình độ nào mà còn cho phép các nhà quản trị phân tích, tìm ra các nhân tố để đưa ra các biện pháp thích hợp trên cả hai phương diện tăng kết quả và giảm chi phí kinh doanh Chính vì vậy, ta có thể nói rằng việc nâng cao hiệu quả kinh doanh không chỉ là công cụ hữu hiệu để các nhà quản trị thực hiện chức năng quản trị của mình mà còn là thước đo trình độ của nhà quản trị Ngoài ra nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp còn là việc rất quan trọng trong cơ chế thị trường hiện nay

Thứ nhất, nâng cao hiệu quả kinh doanh là cơ sở cơ bản để đảm bảo sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Hiệu quả kinh doanh là nhân tố trực tiếp đảm bảo sự tồn tại và phát triển vững chắc của doanh nghiệp trên thị trường Do vậy, việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là một đòi hỏi tất yếu khách quan đối với tất cả các doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường hiện nay Do yêu cầu của sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp đòi hỏi nguồn thu nhập của doanh nghiệp phải không ngừng tăng lên Nhưng trong điều kiện nguồn vốn và các yếu tố kỹ thuật cũng như các yếu tố khác của quá trình sản xuất chỉ thay đổi trong khuôn khổ nhất định thì để tăng lợi nhuận đòi hỏi các doanh nghiệp phải nâng cao hiệu quả kinh doanh Như vậy, hiệu quả kinh doanh là yếu tố hết sức quan trọng trong việc đảm bảo sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Một cách nhìn khác sự tồn tại của doanh nghiệp được xác định bởi sự tạo ra hàng hóa, của cải vật chất và các dịch vụ phục vụ cho nhu cầu của xã hội, đồng thời tạo ra

sự tích lũy cho xã hội Để thực hiện được như vậy thì mỗi doanh nghiệp đều phải vươn lên và đứng vững để đảm bảo thu nhập đủ bù đắp chi phí bỏ ra và có lãi trong quá trình hoạt động kinh doanh Có như vậy mới đáp ứng được nhu cầu tái sản xuất trong nền kinh tế Như vậy chúng ta buộc phải nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh một cách liên tục trong mọi khâu của quá trình hoạt động kinh doanh như là một nhu cầu tất yếu Tuy nhiên, sự tồn tại mới chỉ là yêu cầu mang tính chất giản đơn còn sự phát triển và mở rộng của doanh nghiệp mới là yêu cầu quan trọng Bởi vì sự tồn tại của doanh nghiệp luôn luôn phải đi kèm với sự phát triển mở rộng của doanh nghiệp, đòi hỏi phải có sự tích lũy đảm bảo cho quá trình sản xuất mở rộng theo đúng quy luật phát triển

Thứ hai, nâng cao hiệu quả kinh doanh là nhân tố thúc đẩy sự cạnh tranh

và tiến bộ trong kinh doanh Chính việc cạnh tranh yêu cầu các doanh nghiệp

Trang 22

phải tự tìm tòi, đầu tư tạo nên sự tiến bộ trong kinh doanh Chấp nhận cơ chế thị trường là chấp nhận sự cạnh tranh, đặc biệt khi thị trường ngày càng phát triển thì cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng gay gắt và khốc liệt hơn Sự cạnh tranh lúc này không còn là sự cạnh tranh về mặt hàng, về mặt chất lượng, giá cả mà còn phải cạnh tranh nhiều yếu tố khác nữa Mục tiêu của doanh nghiệp

là phát triển thì cạnh tranh là yếu tố làm cho doanh nghiệp mạnh lên nhưng ngược lại cũng có thể là cho doanh nghiệp không tồn tại được trên thị trường, vậy để đạt được mục tiêu tồn tại và phát triển mở rộng thì doanh nghiệp phải chiến thắng trong cạnh tranh trên thị trường Do đó doanh nghiệp cần phải có hàng hóa, dịch vụ chất lượng tốt, giá cả hợp lý Mặt khác hiệu quả kinh doanh cũng đồng nghĩa với việc giảm giá thành, tăng khối lượng tiêu thụ hàng hóa, không ngừng nâng cao chất lượng, mẫu mã hàng hóa

Thứ ba, việc nâng cao hiệu quả kinh doanh chính là nhân tố cơ bản tạo ra

sự thắng lợi cho doanh nghiệp trong quá trình hoạt động kinh doanh trên thị trường Muốn tạo ra sự thắng lợi trong cạnh tranh đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh của mình Chính sự nâng cao hiệu quả kinh doanh là con đường nâng cao sức cạnh tranh và khả năng tồn tại, phát triển của mỗi doanh nghiệp

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Thu thập số liệu thứ cấp từ các báo cáo tài chính của Công ty trong thời gian qua, tài liệu của cơ quan thực tập cung cấp, thông tin trên báo, internet

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu

Đề tài chủ yếu sử dụng phương pháp thống kê mô tả, sau đó phân tích, so sánh đối chiếu số liệu qua các năm và một số chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh, rút ra kết luận cụ thể

2.2.2.1 Phương pháp so sánh

So sánh là phương pháp được sử dụng phổ biến trong phân tích để đánh giá kết quả, xác định vị trí và xu hướng biến động của chỉ tiêu phân tích Khi sử dụng phương pháp so sánh cần nắm vững 3 nguyên tắc sau:

a Lựa chọn gốc so sánh

Trang 23

Gắn với gốc so sánh là trị số của chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu ở

kỳ gốc Kỳ gốc là thời kỳ, thời điểm hay điểm không gian được chọn làm căn cứ

để so sánh Tùy thuộc vào mục đích phân tích và điều kiện phân tích mà chúng ta

có thể lựa chọn gốc so sánh theo các tiêu chí sau:

Về mặt thời gian: có thể lựa chọn kỳ kế hoạch, kỳ trước, cùng kỳ này năm trước hay các thời điểm thời gian (năm, tháng, tuần, ngày cụ thể)… để làm gốc

so sánh

Về mặt không gian: tùy mục đích nghiên cứu mà có thể chọn so sánh giữa

bộ phận với tổng thể; giữa đối tượng nghiên cứu với các đơn vị tương đương khác hay với bình quân của ngành, khu vực…

b Điều kiện có thể so sánh được

Để so sánh được với nhau các chỉ tiêu phải bảo đảm thống nhất với nhau

về nội dung phản ánh, về phương pháp tính toán, về quy mô và điều kiện kinh doanh, về thời gian và đơn vị đo lường Nếu không thống nhất các điều kiện trên việc so sánh sẽ không có giá trị thậm chí đôi khi có thể phản ánh sai lệch thông tin

So sánh bằng số tương đối: sẽ phản ánh kết cấu, mối quan hệ, tốc độ phát triển và mức độ phổ biến của chỉ tiêu nghiên cứu Nó là kết quả của phép chia giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế Chúng ta có các dạng so sánh bằng số tương đối như:

 So sánh bằng số tương đối giản đơn: nhằm đánh giá tình hình thực hiện của chỉ tiêu nghiên cứu (hoàn thành hay không hoàn thành, mức cao hay thấp) chứ không thể hiện được chất lượng công tác

 So sánh bằng số tương đối động thái: là số tương đối được xác định trong trạng thái vận động của đối tượng nghiên cứu Có hai dạng là số tương đối động thái định gốc và số tương đối động thái liên hoàn

Trang 24

 Số tương đối động thái định gốc (cố định kỳ gốc): dùng để xác định

xu hướng tăng trưởng qua thời gian của đối tượng nghiên cứu

 Số tương đối động thái liên hoàn: so sánh trị số kỳ phân tích của chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu với trị số kỳ gốc liền kề, dùng để xác định nhịp điệu tăng trưởng qua thời gian của đối tượng nghiên cứu

 So sánh bằng số tương đối kết cấu: phản ánh tỷ trọng của từng bộ phận chiếm trong tổng thể

 So sánh bằng số tương đối hiệu suất: phản ánh tổng quát chất lượng của chỉ tiêu nghiên cứu

 So sánh bằng số bình quân: nhằm phản ánh mức độ đạt được của đối tượng nghiên cứu so với bình quân chung của tổng thể, của ngành…

2.2.2.2 Phương pháp phân tích chi tiết

Để có thể đánh giá chính xác kết quả và hiệu quả đạt được của đối tượng nghiên cứu, các nhà phân tích cần phải xem xét các chỉ tiêu phản ánh trên các báo cáo tài chính chi tiết theo nhiều hướng khác nhau

a Chi tiết theo bộ phận cấu thành của chỉ tiêu: giúp đánh giá được chính

xác vai trò và vị trí của từng bộ phận trong việc hình thành kết quả và hiệu quả kinh doanh chung

b Chi tiết theo thời gian: giúp ta nắm bắt được nhịp điệu, tốc độ tăng trưởng

và xu hướng tăng trưởng của các chỉ tiêu

c Chi tiết theo địa điểm và phạm vi kinh doanh: giúp đánh giá đúng và

chính xác kết quả của từng đơn vị, là căn cứ để nhà quản trị đưa ra các quyết định đến việc xác định quy mô, địa bàn kinh doanh trọng điểm

Trang 25

Chương 3 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH XD-TM-VT PHAN THÀNH

3.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Khi mới thành lập vào ngày 07/12/1001 công ty có tên gọi là DNTN Phan Thành, với vốn điều lệ ban đầu là 2.943.308.000 đồng (hai tỷ chín trăm bốn mươi ba triệu ba trăm lẻ tám ngàn đồng) Đến ngày 20/09/2004 phát triển thành Công ty TNHH Xây dựng – Thương mại – Vận tải Phan Thành

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 5702000635 do Sở Kế Hoạch và Đầu tư Thành phố Cần Thơ cấp

Năm 2009 vốn điều lệ đã tăng lên 11.000.000.000 (mười một tỷ đồng), vốn kinh doanh là 65.000.000.000 (sáu mươi lăm tỷ)

3.1.2 Lĩnh vực kinh doanh:

Công ty kinh doanh ở các lĩnh vực:

 Kinh doanh vật liệu xây dựng và trang trí nội thất

 Đầu tư xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, thủy lợi, cầu đường, cơ sở hạ tầng khu dân cư

 San lấp mặt bằng

 Vận tải hàng hóa đường sông và đường bộ

Từ khi thành lập đến nay Công ty liên tục có những bước phát triển tốt trong việc tìm kiếm khách hàng cũng như khả năng cung cấp hàng hóa dịch vụ Với việc đặt lợi ích khách hàng lên hàng đầu hiện nay công ty đã xây dựng được thương hiệu của mình bằng sự uy tín: “Đúng chất lượng – Đủ khối lượng – Giá

cả hợp lý” Với phương châm phục vụ “Chất lượng tạo sự thịnh vượng” Công ty luôn tìm cách cung cấp cho khách hàng những gì là tốt nhất, mang lại sự thỏa mãn cao nhất cho khách hàng Vì vậy, vào năm 2008 Công ty đã mạnh dạn đầu

tư trang thiết bị để cho ra đời hệ thống sàn rửa và phân loại cát đá sạch nhằm cung cấp cho khách hàng cát và đá sạch đạt tiêu chuẩn chất lượng xây dựng công trình

Trang 26

3.1.3 Các đơn vị trực thuộc Công ty:

3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ TẠI CÔNG TY

3.2.1 Cơ cấu tổ chức

Hội đồng thành viên gồm 3 thành viên

 Ông Võ Tấn Dũng: chủ tịch hội đồng thành viên kiêm Tổng giám đốc Công ty

 Ông Võ Tấn Dứt: thành viên

 Bà Võ Nguyệt Như Huỳnh: thành viên

Tổng nhân sự trong Công ty hiện nay khoảng hơn 224 người

 Đại học: 43 người

 Cao đẳng: 10 người

 Trung cấp: 19 người

 Trình độ khác: 152 người

Hiện nay Công ty đang tổ chức tuyển dụng thêm nhân viên ở nhiều vị trí

để chuẩn bị lực lượng lao động nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu phát triển vào những năm tới

Trang 27

3.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban

 Ban Tổng giám đốc: gồm 1 Tổng giám đốc và 3 Phó tổng giám đốc

 Phó Tổng giám đốc phụ trách kinh doanh, tài chính kiêm Giám đốc Showroom

 Phó Tổng giám đốc phụ trách công nợ

 Phó Tổng giám đốc phụ trách giám sát

Chịu trách nhiệm điều hành toàn bộ hoạt động của công ty, đi sâu vào các mặt tổ chức, nhân sự, chính sách lao động, tiền lương, định hướng chiến lược phát triển kinh doanh, giám sát, kiểm tra quá trình thực hiện kế hoạch kinh doanh, công tác xây dựng và phát triển đoàn thể

 Phòng tổng vụ bao gồm:

 Bộ phận kế toán: Có nhiệm vụ ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, phản ánh đầy đủ, kịp thời, chính xác và trung thực về tình hình kinh doanh của công ty (hợp đồng mua bán, các khoản nợ, phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh, tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế đối với nhà nước) Lập các báo cáo quyết toán hàng tháng, hàng quý, hàng năm

 Bộ phận công nợ: Định kỳ tiến hành đối chiếu công nợ với khách hàng, bên cạnh đó báo cáo lên cấp trên trường hợp khách hàng nợ với giá trị lớn, nợ khó đòi… để cấp trên có hướng giải quyết tối ưu nhất

 Bộ phận nhân sự: Có nhiệm vụ quản lý, theo dõi sự biến động nhân sự của công ty và các đoàn thể Tuyển dụng, bố trí sắp xếp nhân sự phù hợp với nhu cầu của công ty Quản lý tiền lương, tổ chức công tác thi đua khen thưởng, kỷ luật, công tác bảo vệ sức khỏe đời sống cho cán bộ toàn công ty

 Bộ phận kinh doanh: Có nhiệm vụ tham mưu cho ban Tổng Giám Đốc trong việc lập kế hoạch kinh doanh ngắn và dài hạn, xây dựng kế hoạch sử dụng vốn, vật tư, kho hàng vận tải, tiếp thị… Soạn thảo và quản lý các hợp đồng kinh

tế, tổ chức tốt các khâu đàm phán giao dịch, ký kết và thanh lý các hợp đồng kinh tế đúng quy định Nghiên cứu thị trường, tìm thị trường tiêu thụ sản phẩm

 Bộ phận điều vận bán hàng: Có nhiệm vụ điều hàng khi khách hàng yêu cầu, lập báo cáo bán hàng,… đồng thời kiểm tra quá trình vận chuyển

 Giám đốc các ngành hàng: Chịu trách nhiệm quản lý từng mặt hàng cụ

Trang 28

thể, quản lý việc cung ứng kịp thời ở đầu vào và tiêu thụ ở đầu ra

3.3 ĐẶC ĐIỂM KINH DOANH CỦA CÔNG TY

3.3.1 Trình độ công nghệ thiết bị sản xuất:

Công ty đã mạnh dạng đầu tư trang thiết bị, cơ sở vật chất, nhà xưởng, kho bãi, hệ thống sàn rửa và phân loại cát đá sạch để loại bỏ tạp chất và cung cấp cát đá sạch đạt tiêu chuẩn chất lượng tốt phục vụ xâydựng

Căn cứ vào nhu cầu thực tế của khách hàng Công ty đã đầu tư đủ điều kiện phương tiện cơ giới, phương tiện vận tải để chủ động đáp ứng kịp thời cho khách hàng như xà lan, ghe thuyền, cần cẩu, xe xúc, xe cuốc và xe vận tải với điều kiện cơ giới thỏa mãn để giúp Công ty đủ năng lực cung cấp cho các công trình lớn kịp thời cho tiến độ thi công

Để đáp ứng việc giao nhận kịp thời nhằm tăng cường hiệu quả giao nhận

và tiết kiệm chi phí cho Công ty, Công ty đã mạnh dạng đưa vào vận hành hệ thống tổng đài taxi để điều hành xe tải, cẩu cuốc, bến bãi

Hệ thống quản lý: Công ty đưa vào ứng dụng công nghệ thông tin bằng việc đầu tư máy móc thiết bị tin học và ứng dụng mạng các phần mềm kế toán, phần mềm CRM, để quản lý dữ liệu và được cập nhật trực tuyến bằng đường truyền tốc độ cao

3.3.2 Thuận lợi và khó khăn

Thuận lợi

 Đa số công nhân viên của công ty tuổi đời còn trẻ nên rất năng động, sáng tạo và đầy lòng nhiệt huyết vì sự phát triển của công ty, đồng thời có khả năng nắm bắt rất nhanh công nghệ mới và đưa ra những ý tưởng mới

 Đoàn kết và luôn tin tưởng vào định hướng phát triển của Công ty nên

Trang 29

toàn thể công nhân viên đều chung sức chung lòng xây dựng thương hiệu Công

ty ngày càng lớn mạnh

Khó khăn

 Sự thay đổi về chính sách của nhà nước về tài chính tín dụng

 Sự biến động chung của thị trường từ năm 2008 đến nay làm ảnh hưởng đến hoạt động chung của công ty

 Là doanh nghiệp mới thành lập không lâu nên còn nhiều khó khăn về cơ

sở vật chất hạ tầng và tuổi đời công nhân viên còn trẻ nên chưa có nhiều kinh nghiệm và kiến thức thực tế

3.4 ĐỊNH HƯỚNG TRONG TƯƠNG LAI:

Công ty sẽ tiếp tục hoạt động vì sự tồn tại và phát triển trên cơ sở tôn trọng lợi ích người tiêu dùng và lợi ích xã hội Công ty sẽ không ngừng củng cố quản trị toàn diện Công ty thông qua tuyển dụng nhân sự có tài, có tâm đức để điều hành Công ty

Tiếp tục tìm kiếm khách hàng, mở rộng thị trường, nâng cao khả năng cung cấp hàng hóa và dịch vụ theo phương châm: “Đúng chất lượng – Đủ khối lượng – Giá cả hợp lý” và “Chất lượng tạo sự thịnh vượng”

Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, tăng doanh thu và lợi nhuận Sau khi đã triển khai và đưa vào hoạt động showroom trong năm 2009, Công ty dự kiến sẽ hoàn thiện và chuyển đổi đầu tư mới một siêu thị vật liệu xây dựng tại Cần Thơ vào năm 2012

Trang 30

Chương 4 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA

mà công ty đã đạt được trong ba năm này Trong những năm gần đây nền kinh tế

đã trãi qua không ít những khó khăn do tình hình lạm phát mang lại vì thế lĩnh vực kinh doanh vật liệu xây dựng cũng không tránh khỏi những ảnh hưởng tiêu cực như: giá cả không ngừng leo thang, tiêu thụ hàng hóa khó khăn… Vì vậy nhìn chung trong ba năm gần đây tình hình kinh doanh của công ty tăng trưởng không được ổn định Tuy doanh thu có tăng lên trong ba năm nhưng chi phí cũng tăng theo làm cho lợi nhuận tăng lên không đáng kể riêng trong năm 2009 lợi nhuận đã giảm đi so với năm 2008

Tình hình cụ thể được thể hiện qua số liệu sau:

Bảng 1: TÌNH HÌNH KINH DOANH CỦA CÔNG TY QUA BA NĂM

Trang 31

Hình 1: Biểu đồ biểu diễn tình hình kinh doanh của công ty qua ba năm

2008 – 2009 – 2010 Bảng 2: TỶ TRỌNG CHI PHÍ TRONG TỔNG DOANH THU QUA BA

NĂM 2008 – 2009 – 2010

(%)

Năm 2009 (%)

Năm 2010 (%)

(Nguồn: Tính toán từ số liệu của phòng kế toán)

Trong năm 2008 doanh thu là 77.016,44 triệu đồng đến năm 2009 là 96.462,07 triệu đồng đã tăng 19.445,63 triệu đồng, tức tăng 25,25 % so với 2008 Tuy doanh thu trong năm 2009 có tăng hơn so với năm 2008 nhưng lợi nhuận trong năm này lại giảm đi từ 2.220,47 triệu đồng (năm 2008) xuống còn 2.189,4 triệu đồng (năm 2009) tức đã giảm 31,07 triệu đồng (lợi nhuận năm 2009 giảm 1,4% so với năm 2008) Nguyên nhân chủ yếu làm cho lợi nhuận giảm trong khi doanh thu vẫn tăng là do chi phí đã tăng nhanh hơn so với tốc độ tăng của doanh thu Trong khi doanh thu năm 2009 chỉ tăng 25,25% so với năm 2008 thì chi phí lại tăng đến 26,04%, chi phí đã tăng nhanh hơn 0,79% so với doanh thu Ngoài ra

tỷ trọng chi phí so với doanh thu trong năm 2008 chỉ chiếm 97,11% nhưng đến

2009 tỷ trọng này đã tăng lên 97,73% (tăng 0,62%) Chi phí ở đây bao gồm chi phí giá vốn hàng bán, chi phí tài chính, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp nhưng chi phí trong năm 2009 tăng

Trang 32

chủ yếu là chi phí giá vốn hàng bán và chi phí bán hàng Từ kết quả này cho thấy tình hình kinh doanh của công ty trong năm 2009 đã không tốt so với năm 2008

Đến năm 2010 việc kinh doanh đã mang lại hiệu quả tích cực hơn so với năm 2009 Lợi nhuận năm 2010 là 2.851,46 triệu đồng trong khi lợi nhuận của năm 2009 chỉ đạt 2.189,4 triệu đồng, đã tăng 662,06 triệu đồng tức tăng 23,22% Trong năm 2010 công ty đã những thực hiện nhiều biện pháp nhằm hạn chế tốc

độ tăng của chi phí so với sự tăng của doanh thu từ chi phí tăng nhanh hơn doanh thu 0,79% xuống còn 0,32%, doanh thu năm 2010 tăng 41,01% so với 2009 còn chi phí tăng 41,33% Mức tăng trưởng của lợi nhuận đã chuyển từ âm sang tăng trưởng dương, đây là nổ lực đáng ghi nhận của các nhà quản trị và tập thể cán bộ công nhân viên trong công ty

4.2 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM TỪ 2008 – 2010

4.2.1 Phân tích doanh thu

Tổng doanh thu của công ty bao gồm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác

Bảng 3: DOANH THU CỦA CÔNG TY TRONG BA NĂM

Trang 33

Hình 2: Biểu đồ biểu diễn doanh thu của công ty qua ba năm 2008 – 2009 –

2010

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: đây là nguồn thu chủ yếu của công ty Doanh thu bán hàng là toàn bộ giá trị mà công ty thu được từ việc bán hàng trong kỳ Doanh thu cung cấp dịch vụ là thu nhập từ việc thực hiện công việc đã thỏa thuận theo hợp đồng trong một hoặc nhiều kỳ như: cung cấp dịch vụ vận tải, cho thuê tài sản cố định,…

Doanh thu từ hoạt động tài chính: là thu nhập từ các hoạt động như: đầu tư chứng khoán, đầu tư vào các công ty con, đầu tư vào các công ty liên kết, đầu tư liên doanh, hoạt động cho vay, cho thuê tài chính,…

Thu nhập khác của công ty bao gồm các khoản thu từ các hoạt động xảy

ra không thường xuyên như thu từ thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, thu nợ khó đòi,…

Doanh thu không phải là tiêu chí hàng đầu để xem xét một công ty kinh doanh có hiệu quả hay không, tuy nhiên doanh thu lại rất quan trọng trong việc

đề cập đến kết quả kinh doanh Doanh thu tăng có thể do hai nguyên nhân: giá vốn hàng bán tăng và doanh số tăng, nhưng nguyên nhân chủ yếu làm cho doanh thu trong kỳ của một công ty tăng lên là do doanh số hàng hóa dịch vụ cung cấp trong kỳ tăng lên Qua bảng 3, ta thấy doanh thu của công ty trong ba năm qua không ngừng tăng lên, đặc biệt năm 2010 là năm doanh thu tăng mạnh nhất trong

ba năm Nếu doanh thu trong năm 2008 đạt 77.016,44 triệu đồng và 96.462,07

Triệu đồng

Trang 34

triệu đồng trong năm 2009 thì đến năm 2010 doanh thu đã tăng vượt bậc lên đến 163.531,45 triệu đồng Để đạt được những bước tăng trưởng như vậy công ty đã không ngừng cải tiến chất lượng sản phẩm và nâng cao chất lượng phục vụ Cụ thể là vào năm 2008 công ty đã cho ra đời hệ thống sàn rửa cát đá để cho ra sản phẩm sạch nhằm nâng cao tuổi thọ của các công trình, hệ thống này đã phát huy được hiệu quả vào năm 2010 cụ thể là góp phần nâng cao doanh số tiêu thụ một cách rõ rệt Đây là một dấu hiệu rất đáng mừng công ty cần cố gắng duy trì phát triển ưu thế này trong những năm tiếp theo

4.2.1.1 Phân tích doanh thu theo tốc độ tăng trưởng của các thành phần

Bảng 4: TÌNH HÌNH TĂNG TRƯỞNG CỦA DOANH THU TRONG BA

(Nguồn: Tính toán từ số liệu của phòng kế toán)

Tổng doanh thu năm 2008 đạt 77.016,44 triệu đồng đến năm 2009 con số này đã tăng thêm 19.445,63 triệu đồng làm cho tổng doanh thu đạt đến 96.462,07 triệu đồng, tức là doanh thu năm 2009 đã tăng 25,25% so với năm 2008 Sang đến năm 2010, doanh thu đã tăng vượt bậc so với năm 2009 Năm 2010 tổng doanh thu đạt 163.531,45 triệu đồng tăng 67.069,37 triệu đồng, tăng 69,53% so với năm 2009 Năm 2010 là năm kinh doanh đạt kết quả cao nhất trong ba năm, mức tăng trưởng tổng doanh thu năm 2010 so với năm 2009 cao hơn 3 lần so với mức tăng trưởng của năm 2009 so với năm 2008 Mức tăng trưởng tổng doanh thu qua mỗi năm là dương và đi theo đường dốc lên là một tính hiệu rất tốt đối

Trang 35

với công ty Nó cho thấy tính hiệu quả của những phương án kinh doanh mà công ty đã và đang thực hiện, ngoài ra nó còn thể hiện được năng lực lãnh đạo của những nhà quản lý trong công ty

 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: năm 2009 tăng 18.810,54 triệu

đồng tức 24,57% so với năm 2008, con số này tuy còn khiêm tốn nhưng cũng rất đáng ghi nhận Sang năm 2010, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đã tăng 68.036,82 triệu đồng so với năm 2009, tương đương với mức 71,35% Năm 2010

có thể nói là một năm kinh doanh rất thành công của công ty, lượng hàng hóa tiêu thụ đã tăng mạnh so với hai năm 2008 và 2009 Doanh thu của công ty luôn tăng cao trong những năm qua do nhiều nguyên nhân tác động nhưng có thể kể đến hai nguyên nhân chính sau:

 Thứ nhất, công ty luôn đặt chất lượng sản phẩm, dịch vụ và lợi ích khách hàng lên hàng đầu, luôn tìm cách mang đến cho khách hàng những sản phẩm vật liệu có chất lượng tốt nhất và các dịch vụ thỏa mãn yêu cầu của khách hàng ở mức cao nhất Chính vì vậy công ty đã đầu tư xây dựng hệ thống sàn rửa với chi phí không nhỏ để có thể cung cấp cát đá sạch đạt tiêu chuẩn cho khách hàng Đây cũng là nguyên nhân khiến cho khách hàng sẽ nghĩ đến sử dụng hàng hóa của công ty khi có nhu cầu

 Thứ hai, bên cạnh chất lượng hàng hóa, công ty còn chú trọng đến việc xây dựng thương hiệu trong lòng khách hàng Phương châm phục vụ của công ty

là “Chất lượng tạo sự thịnh vượng” và “Đúng chất lượng – Đủ khối lượng – Giá

cả hợp lý” chính vì vậy thương hiệu của công ty ngày càng có vị thế trên thương trường và có vị trí trong lòng khách hàng Để tạo được chỗ đứng trong lòng khách hàng là một việc không dễ dàng vì vậy công ty vẫn luôn duy trì mối quan

hệ tốt với những khách hàng quen và luôn đẩy mạnh công tác marketing để quảng bá thương hiệu, tìm kiếm thêm khách hàng mới và mở rộng thị trường kinh doanh Công ty đã không ngừng xúc tiến bán hàng, xây dựng kênh phân phối hoàn chỉnh và mở thêm nhiều chi nhánh tại Cần Thơ và một số tỉnh, thành phố lân cận

 Doanh thu hoạt động tài chính: nhìn chung doanh thu từ hoạt động tài

chính qua các năm đều tăng mạnh trên mức 100% Năm 2008 doanh thu tài chính

là 2,83 triệu đồng đến năm 2009 là 6,35 triệu đồng tăng 3,52 triệu đồng, tức tăng

Trang 36

124,21% so với năm 2008 Bước sang năm 2010 doanh thu này còn tăng lên một mức thật đáng kinh ngạc tăng 205,73% so với năm 2009, với giá trị tăng lên là 13,06 triệu đồng Xét về tốc độ tăng trưởng thì mức tăng của doanh thu hoạt động tài chính là rất đáng ghi nhận và cần được duy trì, tuy nhiên giá trị mà doanh thu từ hoạt động tài chính đem lại cho công ty là không đáng kể Chính vì vậy trong tương lai công ty cần tăng cường các hoạt động tài chính để nâng cao doanh thu từ hoạt động tài chính, đóng góp vào tổng doanh thu của công ty

 Thu nhập khác: vì đây là nguồn thu nhập bất thường cho nên tốc độ tăng

trưởng của thu nhập khác qua ba năm không được ổn định như hai nguồn doanh thu trên Thu nhập trong năm 2008 là 465,53 triệu đồng đến năm 2009 là 1.097,10 triệu đồng, tăng hơn 631,57 triệu đồng tức 135,67% so với năm 2008 Nhưng sang năm đến năm 2010 nguồn thu nhập này giảm xuống còn 116,60 triệu đồng, đã giảm đi 980,50 triệu đồng so với năm 2009 về giá trị còn về tỷ lệ thì con số này là 89,37% Xét trong ba năm thì doanh thu thu từ nguồn thu nhập khác trong năm 2010 là thấp nhất và cao nhất là trong năm 2009, vì trong năm

2009 công ty đã tiến hành thanh lý, nhượng bán một số tài sản cố định nên doanh thu trong năm này tăng đáng kể so với các năm khác

4.2.1.2 Phân tích doanh thu theo tỷ trọng của các thành phần

Bảng 5: TÌNH HÌNH TĂNG TRƯỞNG DOANH THU TỪ NĂM 2008 ĐẾN

2010 THEO TỶ TRỌNG TỪNG THÀNH PHẦN

(%)

Năm 2009 (%)

Năm 2010 (%) Doanh thu bán hàng và cung cấp

(Nguồn: Tính toán từ số liệu của phòng kế toán)

Khi xét doanh thu theo tỷ trọng của từng thành phần ta sẽ thấy rõ ràng hơn quy mô của từng nguồn doanh thu chiếm trong tổng doanh thu của công ty Qua bảng 5, ta thấy nguồn thu từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ trong mỗi

Ngày đăng: 27/09/2020, 19:49

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w