1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TRỌN BỘ Giáo án Tự nhiên xã hội lớp 1 Sách Kết nối tri thức với cuộc sống

186 365 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 186
Dung lượng 3,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nêu được một số việc mà các thành viên trong gia đình Hoa thường làm lúc nghỉ và các hoạt động vui chơi của các thành viên trong gia đình Hoa.. - Nêu được một số công việc nhà mà các t

Trang 1

TN&XH LỚP 1 – TRỌN BỘ - KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG ( P HƯƠNG)

CHỦ ĐỀ 1 GIA ĐÌNH

BÀI 1 KỂ VỀ GIA ĐÌNH (TIẾT 1)

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức:

- Giới thiệu được bản thân và các thành viên trong gia đình

- Nêu được một số việc mà các thành viên trong gia đình Hoa thường làm lúc nghỉ và các hoạt động vui chơi của các thành viên trong gia đình Hoa

2 Kĩ năng: Biết tham gia công việc nhà phù hợp.

3 Thái độ: Yêu quý, trân trọng, thể hiện được tình cảm và cách ứng xử phù hợp với

các thành viên trong gia đình

4 Định hướng hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất:

- Năng lực: NL quan sát nhận xét, NL tự học và giải quyết vấn đề, NL vận

dụng kiến thức kĩ năng đã học vào cuộc sống

- Phẩm chất: Yêu quý người thân trong gia đình, chăm làm những công việc nhà phù hợp

II CHUẨN BỊ:

1 Đồ dùng:

- GV: Hình trong SGK phóng to; máy chiếu, laptop (nếu có) Tranh ảnh các

thành viên cùng chia sẻ công việc nhà ở một số gia đình, bài hát về gia đình (Cả nhà thương nhau )

- HS: Tranh ảnh về gia đình mình.

2 Phương pháp, kĩ thuật:

- Phương pháp quan sát, vấn đáp, thảo luận, thực hành, trò chơi học tập, đóng vai

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, trình bày 1 phút, chia sẻ nhóm đôi

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU :

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Hoạt động 1 Khởi động (3 phút)

Hoạt động 2 Khám phá (20 phút)

Cả lớp hát “Cả nhà thương nhau”

Trang 2

- Cho HS quan sát hình và hỏi để HS nhận

biết và kể về những thành viên trong gia

- Mọi người trong gia đình em thường làm

gì vào thời gian nghỉ ngơi?

Kết luận: Ai sinh ra cũng có một gia đình

Ông bà, bố mẹ và anh chị em là những

người thân yêu nhất mọi người trong gia

đình phải thương yêu, quan tâm, chăm sóc

Chuẩn bị tranh, ảnh về những hoạt động

của các thành viên trong gia đình (nếu có)

- HS quan sát, kể và rút ra kết luận: Gia đình Hoa có ông, bà, bố, mẹ Hoa

và em trai Mọi người đang quây quần vui vẻ nghe Hoa kể về những hoạt động ở trường

- Ông bà, bố mẹ Hoa thường ngồi uống nước, trò chuyện với nhau những lúc nghỉ

- Mọi người trong gia đình Hoa nói chuyện rất vui vẻ

- Một số HS kể trước lớp về những thành viên trong gia đình mình

- Một số HS kể về gia đình mình (có thể cho bạn xem ảnh gia đình mình)

Trang 3

- Nêu được một số công việc nhà mà các thành viên thường làm và các hoạt động vui chơi của các thành viên trong gia đình Hoa.

2 Kĩ năng: Biết tham gia công việc nhà phù hợp.

3 Thái độ: Yêu quý, trân trọng, thể hiện được tình cảm và cách ứng xử phù hợp với

các thành viên trong gia đình

4 Định hướng hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất:

- Năng lực: NL quan sát nhận xét, NL tự học và giải quyết vấn đề, NL vận

dụng kiến thức kĩ năng đã học vào cuộc sống

- Phẩm chất: Yêu quý người thân trong gia đình, chăm làm những công việc nhà phù hợp

II CHUẨN BỊ:

1 Đồ dùng:

- GV: Hình trong SGK phóng to; máy chiếu, laptop (nếu có) Tranh ảnh các

thành viên cùng chia sẻ công việc nhà ở một số gia đình, bài hát về gia đình (Cả nhà thương nhau )

- HS: Tranh ảnh về gia đình mình.

2 Phương pháp, kĩ thuật:

- Phương pháp quan sát, vấn đáp, thảo luận, thực hành, trò chơi học tập, đóng vai

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, trình bày 1 phút, chia sẻ nhóm đôi

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- Tổ chức cho HS vẽ tranh về gia đình (vẽ

các thành viên, vẽ một cảnh sinh hoạt của

gia đình)

Một số HS kể

- Quan sát, thảo luận nhóm 4

- Đại diện nhóm trả lời:

+ Các thành viên trong gia đình Hoa cùng nhau chia sẻ công việc nhà nhưcùng nhau chuẩn bị bữa ăn: mẹ nấu thức ăn, Hoa rửa rau quả, bố lấy thức

ăn từ tủ lạnh, em trai Hoa xếp bát đũa

+ Mọi người làm việc rất vui vẻ

- HS vẽ tranh

Trang 4

- Cho HS giới thiệu tranh của mình.

- Cho HS bày tỏ cảm xúc của mình về các

thành viên trong gia đình hoặc mọi người

nên làm gì để gia đình là một tổ ấm

Kết luận: Gia đình là tổ ấm của mọi người.

Mọi người trong gia đình phải biết yêu

thương, quan tâm lẫn nhau và cùng biết

chia sẻ công việc trong gia đình.

Hoạt động 4 Vận dụng (5 phút)

Gợi ý để HS nêu ra các việc làm khác ở gia

đình mình

- Ở nhà em thường tham gia vào những

công việc nào?

- Khi tham gia vào công việc đó, em có vui

không? Vì sao?

- Em thích công việc nào nhất? Vì sao?

Hoạt động 5 Đánh giá (6 phút)

* Định hướng phát triển năng lực, phẩm

chất: Tổ chức cho HS đóng vai theo gợi ý

của hình để nắm được kiến thức, kĩ năng,

thái độ thông qua bài học; đồng thời hình

thành, phát triển các kĩ năng cần thiết cho

cuộc sống

Hoạt động 6 Hướng dẫn về nhà (1 phút)

- Về hát những bài hát về gia đình cho ông

bà, bố mẹ nghe

- Tự giác thực hiện một số công việc nhà

phù hợp lứa tuổi như gấp quần áo, tự dọn

Trang 5

- Xác định được vị trí, đặc điểm các phòng trong nhà.

2 Kĩ năng: Nhận biết được chức năng của từng phòng trong ngôi nhà.

3 Thái độ: Yêu quý, biết cách sắp xếp phòng ở và ngôi nhà của mình.

4 Định hướng hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất:

- Năng lực: NL quan sát nhận xét, NL tự học và giải quyết vấn đề, NL vận

dụng kiến thức kĩ năng đã học vào cuộc sống

- Phẩm chất: Yêu quý ngôi nhà của mình, biết gọn gàng ngăn nắp

II CHUẨN BỊ:

1 Đồ dùng:

- GV: Hình trong SGK phóng to; máy chiếu, laptop (nếu có) Chuẩn bị một số

tranh ảnh về các loại nhà ở của gia đình ở miền núi, đồng bằng, của đồng bào các dân tộc (Tây Nguyên, miền núi phía bắc)

- HS: Giấy màu, bút màu, kéo nhỏ, hồ dán Sưu tầm một số tranh ảnh về nhà

ở, đồ vật (đồ chơi) về các loại đồ dùng trong gia đình

2 Phương pháp, kĩ thuật:

- Phương pháp quan sát, vấn đáp, thảo luận, thực hành, trò chơi học tập, đóng vai

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, trình bày 1 phút, chia sẻ nhóm đôi

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU :

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

+ Quang cảnh xung quanh có đặc điểm gì?

- Quan sát các loại nhà ở và thảo luận

Trang 6

- Giải thích cho HS hiểu vì sao có các loại

nhà khác nhau

- Giới thiệu một số tranh ảnh một số loại

nhà khác nhau

Kết luận: Nhà ở là nơi sống và làm việc

của mọi người, là tổ ấm của gia đình.

Hoạt động 3 Thực hành (5 phút)

- Hướng dẫn HS làm việc nhóm

Hoạt động 4 Vận dụng (5 phút)

- Hướng dẫn HS vẽ thiệp mời sinh nhật,

trang trí và tô màu rồi gửi đến bạn của

- Nói với nhau về địa chỉ, đặc điểm

và quang cảnh xung quanh ngôi nhà của mình, so sánh được nhà mình giống kiểu nhà nào trong SGK

- HS thực hành, nhớ địa chỉ nhà mình để ghi trên thiệp mời

- Nêu được địa chỉ nhà ở và nhận thức được nhà ở là không gian sống của mọi người trong gia đình và có nhiều loại nhà ở khác nhau

BÀI 2 NGÔI NHÀ CỦA EM (TIẾT 2)

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức:

- Nêu được các phòng trong ngôi nhà

- Biết được những đồ dùng đặc trưng của từng phòng

2 Kĩ năng: Nhận biết được chức năng của từng phòng trong ngôi nhà.

3 Thái độ: Yêu quý, biết cách sắp xếp phòng ở và ngôi nhà của mình.

4 Định hướng hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất:

- Năng lực: NL quan sát nhận xét, NL tự học và giải quyết vấn đề, NL vận

dụng kiến thức kĩ năng đã học vào cuộc sống

- Phẩm chất: Yêu quý ngôi nhà của mình, biết gọn gàng ngăn nắp

Trang 7

II CHUẨN BỊ:

1 Đồ dùng:

- GV: Hình trong SGK phóng to; máy chiếu, laptop (nếu có) Chuẩn bị một số

tranh ảnh về các loại nhà ở của gia đình ở miền núi, đồng bằng, của đồng bào các dân tộc (Tây Nguyên, miền núi phía bắc)

- HS: Giấy màu, bút màu, kéo nhỏ, hồ dán Sưu tầm một số tranh ảnh về

nhà ở, đồ vật (đồ chơi) về các loại đồ dùng trong gia đình

2 Phương pháp, kĩ thuật:

- Phương pháp quan sát, vấn đáp, thảo luận, thực hành, trò chơi học tập, đóng vai

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, trình bày 1 phút, chia sẻ nhóm đôi

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

+ Kể tên đồ dùng trong mỗi phòng?

- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm và trả

lời:

Phòng khách để làm gì? Có những đồ dùng

nào? Phòng khách khác phòng bếp ở

những điểm nào?

Kết luận: Nhà ở thường có nhiều phòng,

mỗi phòng có một chức năng khác nhau để

phục vụ sinh hoạt thường ngày của các

thành viên trong gia đình.

Hoạt động 3 Thực hành (7 phút)

- Cho HS quan sát hình, kể tên các đồ dùng

HS có thể đọc thay GV (nếu thuộc)

- Quan sát và trả lời:

Nhà Minh có 4 phòng là phòng khách, phòng ngủ, phòng bếp và phòng vệ sinh

+ Phòng khách: Có bộ bàn ghế, quạt,đồng hồ,…

Phòng ngủ: Có giường, tue quần áo, giá sách, bàn học, đèn,…

Phòng bếp: Có bếp đun, bàn ăn, vòi nước,…

Phòng tắm: Có máy giặt, chậu rửa mặt,…

- Thảo luận nhóm 4

- Đại diện nhóm trả lời: phòng khách

là nơi để tiếp khách, thường có bàn ghế, quạt,… Phòng bếp là nơi nấu ăn,…s

- Lắng nghe

- Quan sát hình, các đồ dùng có

Trang 8

có trong hình.

- Xếp các đồ dùng đó vào các phòng

Hoạt động 4 Vận dụng (5 phút)

- Liên hệ với nhà của mình (Nhà em có gì

khác với nhà Minh? Nhà em có mấy

phòng? Đó là những phòng nào? Có phòng

nào khác không?)

Hoạt động 5 Đánh giá (5 phút)

Tình cảm của em với ngôi nhà của mình

* Định hướng phát triển năng lực, phẩm

- HS xếp các đồ dùng vào từng phòng

- HS liên hệ Có thể giới thiệu về căn phòng mà em thích nhất ở gia đình mình và nêu được lí do, nói được những việc làm để sắp xếp phòng ngăn nắp, sạch sẽ

- Yêu quý ngôi nhà của mình và biết giữ gìn các đồ dùng trong gia đình

- HS vẽ ngôi nhà ước mơ và thể hiệnđược tình cảm với ngôi nhà của mình

BÀI 3 ĐỒ DÙNG TRONG NHÀ (TIẾT 1)

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức:

- Biết cách đặt một số câu hỏi tìm hiểu về đồ dùng, thiết bị trong nhà

- Nêu được công dụng, cách bảo quản một số đồ dùng và thiết bị đơn giản trong nhà

- Làm được một số việc phù hợp để giữ gìn, bảo vệ những đồ dùng, thiết bị trong nhà

2 Kĩ năng: Nêu được những việc làm cần thiết để giữ gìn nhà cửa gọn gàng, sạch

sẽ

3 Thái độ: Yêu lao động và tôn trọng thành quả lao động của mọi người.

4 Định hướng hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất:

- Năng lực: NL quan sát nhận xét, NL tự học và giải quyết vấn đề, NL vận

dụng kiến thức kĩ năng đã học vào cuộc sống

Trang 9

- Phẩm chất: Ý thức giữ gìn, bảo quản đồ dùng trong nhà.

- Phương pháp quan sát, vấn đáp, thảo luận, thực hành, trò chơi học tập, đóng vai

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, trình bày 1 phút, chia sẻ nhóm đôi

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU :

- Kể một số đồ dùng trong gia đình, nói

được chức năng của đồ dùng đó

Kết luận: Gia đình nào cũng có các đồ

dùng để sử dụng trong sinh hoạt hằng

ngày Mỗi loại đồ dùng có chức năng khác

Tổ chức trò chơi: chia lớp làm 2 đội

- Đội nói đúng và ghi điểm nhiều hơn là

Một số HS trả lời

- Quan sát, nêu: Hình 1 là phòng bếpnhà Minh với nhiều loại đồ dùng khác nhau Minh và mẹ đang trao đổicách sử dụng, bảo quản đồ dùng trong nhà

- Một số HS kể đồ dùng trong gia đình và nêu chức năng của từng đồ dùng đó

Trang 10

đội thắng cuộc.

Hoạt động 4 Vận dụng (5 phút)

- Cho HS quan sát hình 4

- GV hỏi thêm:

+ Gia đình em thường làm gì để giữ gìn đồ

dùng? Lợi ích của những việc làm đó? Em

+ HS dựa vào hình SGK và thực tế bản thân để trả lời

Biết sử dụng một số đồ dùng phổ biến và có ý thức giữ gìn, bảo quản

đồ dùng trong nhà

BÀI 3 ĐỒ DÙNG TRONG NHÀ (TIẾT 2)

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức:

- Biết được các việc cần làm để sắp xếp nhà cửa gọn gàng, sạch sẽ

- Biết tham gia một số việc phù hợp để sắp xếp nhà cửa gọn gàng

2 Kĩ năng: Biết sắp xếp góc học tập gọn gàng, ngăn nắp.

3 Thái độ: Yêu lao động và tôn trọng thành quả lao động của mọi người.

4 Định hướng hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất:

- Năng lực: NL quan sát nhận xét, NL tự học và giải quyết vấn đề, NL vận

dụng kiến thức kĩ năng đã học vào cuộc sống

- Phẩm chất: Ý thức giữ gìn, bảo quản đồ dùng trong nhà

- Phương pháp quan sát, vấn đáp, thảo luận, thực hành, trò chơi học tập, đóng vai

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, trình bày 1 phút, chia sẻ nhóm đôi

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

Trang 11

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Hoạt động 1 Khởi động (3 phút)

Em đã làm những việc gì để nhà cửa gọn

gàng, ngăn nắp?

Hoạt động 2 Khám phá (15 phút)

- Cho HS quan sát hình và trả lời:

+ Minh và em Minh đang làm gì?

+ Minh nhắc nhở em như thế nào?

+ Những việc làm đó có tác dụng gì?

+ Em có thường làm những việc làm đó ở

nhà không?

Kết luận: Ngoài giờ học, các em cần làm

những công việc phù hợp để nhà cửa gọn

gàng, sạch sẽ.

Hoạt động 3 Thực hành (8 phút)

- Cho HS quan sát hình , thảo luận: Hai

phòng đó khác nhau như thế nào? Em thích

căn phòng nào? Vì sao?

- Cho HS làm việc cặp đôi chia sẻ trải

nghiệm cá nhân để sắp xếp đồ dùng cho

gọn gàng, sạch đẹp

Hoạt động 4 Vận dụng (5 phút)

Gợi ý để HS hiểu rõ hơn nội dung các hình

ở hoạt động 3

Kết luận: Mọi người trong gia đình đều

phải có ý thức tham gia dọn dẹp, sắp xếp

+ HS trả lời từ thực tế của bản thân

và kể những việc làm của mình để sắp xếp nhà cửa gọn gàng, ngăn nắp

- Lắng nghe

- HS quan sát, thảo luận, trả lời: Hình 1 sách vở, đồ dùng bày khắp phòng, hình 2 đồ dùng được sắp gọn gàng

- HS thảo luận nhóm đôi chia sẻ cho nhau cách sắp xếp đồ dùng gọn gàng, ngăn nắp

- HS chia sẻ theo cặp đôi những việc các em đã làm ở nhà để nhà cửa gọn gàng , sạch sẽ

- Lắng nghe

Có ý thức giữ nhà cửa gọn gàng, sạch đẹp và tham gia những công việc nhà phù hợp

Trang 12

chất: Tổ chức cho HS thảo luận theo hình

cuối bài, có thể đưa ra một số tình huống

khác; từ đó hình thành, phát triển các kĩ

năng cần thiết cho cuộc sống

Hoạt động 6 Hướng dẫn về nhà (1 phút)

HS tự giác tham gia công việc nhà phù

hợp với lứa tuổi và sắp xếp góc học tập

- Kể tên được một số đồ dùng, thiết bị trong nhà nếu sử dụng không cẩn thận

có thể làm bản thân hoặc người khác gặp nguy hiểm

- Nhận biết được một số tình huống thường gặp khi sử dụng đồ dùng, thiết bị trong nhà có thể gây nguy hiểm cho mình hoặc những người thân và cách sử dụng

an toàn đồ dùng, thiết bị điện

2 Kĩ năng:

- Biết cách xử lí đơn giản trong tình huống mình hoặc người khác bị thương

- Nhớ số điện thoại trợ giúp về y tế (115)

3 Thái độ: Có ý thức giữ gìn an toàn cho bản thân và những người xung

quanh

4 Định hướng hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất:

- Năng lực: NL quan sát nhận xét, NL tự học và giải quyết vấn đề, NL vận

dụng kiến thức kĩ năng đã học vào cuộc sống

- Phẩm chất: Ý thức giữ gìn, bảo quản đồ dùng trong nhà

- Phương pháp quan sát, vấn đáp, thảo luận, thực hành, trò chơi học tập, đóng vai

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, trình bày 1 phút, chia sẻ nhóm đôi

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU :

TIẾT 1

Trang 13

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Hoạt động 1 Khởi động (3 phút)

- Em đã từng sử dụng dao, kéo chưa? Bố

mẹ thường nhắc nhở em điều gì khi sử

- Quan sát, nêu: Trong phòng bếp,

mẹ hướng dẫn Hoa cách cầm dao đúng cách

- Lắng nghe

- Quan sát Khi sử dụng cần phải cẩn thận, cầm đúng cách

- Lắng nghe

- HS quan sát, nêu cách xử lí: dùng băng nhỏ băng chỗ đứt tay lại, quét dọn những mảnh vở vào thùng rác,

Kể tên được một số đồ dùng, vật dụng trong nhà có thể làm cho bản thân hoặc người khác bị thương và cách sử dụng đồ dùng, vật dụng đó đúng cách và an toàn, đồng thời biết cách xử lí trong những tình huống đơn giản

Trang 14

BÀI 4 AN TOÀN KHI SỬ DỤNG ĐỒ DÙNG TRONG NHÀ (TIẾT 2)

- Biết cách xử lí đơn giản trong tình huống mình hoặc người khác bị thương

- Nhớ số điện thoại trợ giúp về y tế (115)

3 Thái độ: Có ý thức giữ gìn an toàn cho bản thân và những người xung

quanh

4 Định hướng hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất:

- Năng lực: NL quan sát nhận xét, NL tự học và giải quyết vấn đề, NL vận

dụng kiến thức kĩ năng đã học vào cuộc sống

- Phẩm chất: Ý thức giữ gìn, bảo quản đồ dùng trong nhà

- Phương pháp quan sát, vấn đáp, thảo luận, thực hành, trò chơi học tập, đóng vai

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, trình bày 1 phút, chia sẻ nhóm đôi

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Hoạt động 1 Khởi động (3 phút)

Kể những tình huống nguy hiểm mà em đã

trải qua hoặc chứng kiến

Hoạt động 2 Khám phá (15 phút)

- Cho HS quan sát hình, hỏi: Vì sao em

Hoa bị bỏng? Hoa làm gì trong tình huống

đó? Em thấy hoa xử lí như vậy có đúng

không?

- Có thể khuyến khích HS nêu cách xử lí

Một số HS chia sẻ: Nhớ lại tình huống nguy hiểm mà các em đã trải qua hoặc chứng kiến khi sử dụng đồ dùng, vật dụng

- Quan sát, trả lời: Em Hoa bị bỏng

do với phích nước nóng để trên bàn Hoa đã cho tay em dưới vòi nước lạnh và gọi cho người lớn

Trang 15

khác hợp lí mà em đã chứng kiến hoặc

thực hiện

Hoạt động 3 Thực hành (5 phút)

- Cho HS quan sát hình, hỏi: Trong 3 cách

ở SGK, em thấy cách nào đúng? Vì sao?

- Hướng dẫn HS cách cầm cắm phích điện

Kết luận: Khi cầm phích cắm điện, các em

phải lau tay thật khô và cầm đúng cách.

Hoạt động 4 Vận dụng (5 phút)

Quan sat tình huống trong SGK: Em sẽ làm

gì khi gặp tình huống đó?

Hoạt động 5 Đánh giá (6 phút)

* Định hướng phát triển năng lực, phẩm

chất: Tổ chức cho HS thảo luận tình huống

trong hình cuối bài, sau đó đưa ra một số

tình huống cụ thể khác Thông qua đó, HS

nằm được kiến thức, phát triển kĩ năng cần

thiết cho cuộc sống

Biết cách sử dụng an toàn một số đồ dùng, thiết bị trong gia đình và cách

xử lí phù hợp trong những tình huống đơn giản

HS thảo luận, đưa ra cách xử lí: nhắc

em không được cho vật sắc, nhọn vào ổ điện

- Thực hành dưới sự giám sát của người lớn

BÀI 5 ÔN TẬP CHỦ ĐỀ GIA ĐÌNH (TIẾT 1)

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức:

- Hệ thống được những kiến thức đã học về chủ đề Gia đình

- Kể được với bạn bè, thầy cô về gia đình mình

2 Kĩ năng: Nhận biết các tình huống có thể xảy ra trong gia đình và cách ứng xử

với những tình huống cụ thể

3 Thái độ: Trân trọng, yêu quý mọi người trong gia đình, tự giác tham gia và biết

chia sẻ công việc nhà cùng nhau

4 Định hướng hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất:

Trang 16

- Năng lực: NL quan sát nhận xét, NL tự học và giải quyết vấn đề, NL vận

dụng kiến thức kĩ năng đã học vào cuộc sống

- Phẩm chất: Yêu quý người thân trong gia đình, chăm làm những công việc nhà phù hợp, ý thức giữ gìn bảo quản đồ dùng trong nhà

II CHUẨN BỊ:

1 Đồ dùng:

- GV: Chuẩn bị tranh ảnh về đồ dùng trong nhà.

- HS: Chuẩn bị các bức ảnh về các thành viên trong gia đình mình.

2 Phương pháp, kĩ thuật:

- Phương pháp quan sát, vấn đáp, thảo luận, thực hành, trò chơi học tập, đóng vai

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, trình bày 1 phút, chia sẻ nhóm đôi

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU :

vai các thành viên trong gia đình

- Kết luận:Gia đình là tổ ấm yêu thương

của mỗi người.

Thể hiện được tình cảm với các thành viên trong nhà Yêu quý ngôi nhà của mình và tự giác tham gia

Trang 17

- Kể được với bạn bè, thầy cô về gia đình mình.

2 Kĩ năng: Nhận biết các tình huống có thể xảy ra trong gia đình và cách ứng xử

với những tình huống cụ thể

3 Thái độ: Quan tâm, giúp đỡ người thân trong gia đình.

4 Định hướng hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất:

- Năng lực: NL quan sát nhận xét, NL tự học và giải quyết vấn đề, NL vận

dụng kiến thức kĩ năng đã học vào cuộc sống

- Phẩm chất: Yêu quý người thân trong gia đình, chăm làm những công việc nhà phù hợp, ý thức giữ gìn bảo quản đồ dùng trong nhà

II CHUẨN BỊ:

1 Đồ dùng:

- GV: Chuẩn bị tranh ảnh, nội dung các tình huống.

- HS: Chuẩn bị khăn nhỏ làm chăn, bông băng

2 Phương pháp, kĩ thuật:

- Phương pháp quan sát, vấn đáp, thảo luận, thực hành, trò chơi học tập, đóng vai

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, trình bày 1 phút, chia sẻ nhóm đôi

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU :

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Hoạt động 1 Khởi động (3 phút)

Cho HS chơi trò chơi “Truyền điện”

Kể tên các bài thơ, hoặc bài hát về chủ đề

Gia đình

Hoạt động 2 Vận dụng (25 phút)

- Quan sát tình huống 1

- Thảo luận nhóm, đóng vai tình huống:

Mẹ làm việc mệt nên ngủ quên trên mặt

bàn, Hoa lấy chăn đắp cho mẹ

- Quan sát tình huống 2

Một HS kể sau đó chỉ định bạn kể tiếp

- HS quan sát

- Các nhóm thảo luận, phân chia vai

- Đại diện một số nhóm lên đóng vai trước lớp

- HS nhận xét các nhóm

- HS quan sát

Trang 18

- Thảo luận nhóm, đóng vai tình huống:

Em của Hoa đứt tay, Hoa băng vết thương

và nhắc nhở em cẩn thận

- Quan sát tình huống 3

- Thảo luận nhóm, đóng vai tình huống: Bố

rửa bát, Minh tự giác lau bát cùng bố

Hoạt động 3 Đánh giá (6 phút)

Hoạt động 4 Hướng dẫn về nhà (1 phút)

Quan tâm, giúp đỡ người thân trong nhà

- Các nhóm thảo luận, phân chia vai

- Đại diện một số nhóm lên đóng vai trước lớp

- HS nhận xét các nhóm

- Một số HS nói cảm xúc của mình

về tình huống và vai diễn

- HS quan sát

- Các nhóm thảo luận, phân chia vai

- Đại diện một số nhóm lên đóng vai trước lớp

- HS nhận xét các nhóm

- Một số HS nói cảm xúc của mình

về tình huống và vai diễn

Ghi nhớ những kiến thức đã học về chủ đề Gia đình, thể hiện được sự quan tâm yêu quý đối với các thành viên trong gia đình

BÀI 5 ÔN TẬP CHỦ ĐỀ GIA ĐÌNH (TIẾT 3)

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức:

- Củng cố lại những kiến thức đã học về chủ đề Gia đình

- Kể được với bạn bè, thầy cô về gia đình mình

2 Kĩ năng: Tự đánh giá bản thân đã làm được những gì qua chủ đề Gia đình.

3 Thái độ: Trân trọng, yêu quý mọi người trong gia đình, tự giác tham gia và biết

chia sẻ công việc nhà cùng nhau

4 Định hướng hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất:

- Năng lực: NL quan sát nhận xét, NL tự học và giải quyết vấn đề, NL vận

dụng kiến thức kĩ năng đã học vào cuộc sống

- Phẩm chất: Yêu quý người thân trong gia đình, chăm làm những công việc nhà phù hợp, ý thức giữ gìn bảo quản đồ dùng trong nhà

II CHUẨN BỊ:

1 Đồ dùng:

Trang 19

- GV: Chuẩn bị tranh ảnh về đồ dùng trong nhà.

- HS: Giấy màu, bìa, hồ dán.

2 Phương pháp, kĩ thuật:

- Phương pháp quan sát, vấn đáp, thảo luận, thực hành, trò chơi học tập, đóng vai

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, trình bày 1 phút, chia sẻ nhóm đôi

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Hoạt động 1 Khởi động (3 phút)

Phát biểu cảm nghĩ của mình sau khi học

xong những bài học về chủ đề Gia đình

Hoạt động 2 Vận dụng (25 phút)

- Sau khi học xong chủ đề Gia đình, cho

HS tự đánh giá mình đã thực hiện được nội

dung nào sau đây:

+ Kể về các thành viên trong gia đình; biết

yêu thương và chăm sóc mọi người

+ Nêu được địa chỉ nhà ở và đặc điểm

xung quanh ngôi nhà của mình

+ Nói tên và nêu được cách sử dụng an

toàn một số đồ dùng, thiết bị trong nhà

* Định hướng phát triển năng lực, phẩm

chất: Tổ chức cho HS thảo luận nội dung

hình cuối bài tự đánh giá cuối chủ đề

Hoạt động 4 Hướng dẫn về nhà (1 phút)

Kể với ông bà, bố mẹ điều em ấn tượng

sau khi học chủ đề Gia đình

em, nói được địa chỉ nhà, sử dụng kéo thành thạo,…)

Trang 20

TN&XH LỚP 1 – TIẾT 11 ĐẾN 2 0 - KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG ( P HƯƠNG)

CHỦ ĐỀ 1 GIA ĐÌNH

BÀI 5 ÔN TẬP CHỦ ĐỀ GIA ĐÌNH (TIẾT 3)

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức:

- Củng cố lại những kiến thức đã học về chủ đề Gia đình

- Kể được với bạn bè, thầy cô về gia đình mình

2 Kĩ năng:

- Tự đánh giá bản thân đã làm được những gì qua chủ đề Gia đình

3 Thái độ:

- Trân trọng, yêu quý mọi người trong gia đình, tự giác tham gia và biết chia

sẻ công việc nhà cùng nhau

4 Định hướng hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất:

- Năng lực: NL quan sát nhận xét, NL tự học và giải quyết vấn đề, NL vận

dụng kiến thức kĩ năng đã học vào cuộc sống

- Phẩm chất: Yêu quý người thân trong gia đình, chăm làm những công việc nhà phù hợp, ý thức giữ gìn bảo quản đồ dùng trong nhà

II CHUẨN BỊ:

1 Đồ dùng:

- GV: Chuẩn bị tranh ảnh về đồ dùng trong nhà.

Trang 21

- HS: Giấy màu, bìa, hồ dán.

2 Phương pháp, kĩ thuật:

- Phương pháp quan sát, vấn đáp, thảo luận, thực hành, trò chơi học tập, đóng vai

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, trình bày 1 phút, chia sẻ nhóm đôi

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Khởi động (3 phút)

- Phát biểu cảm nghĩ của mình sau khi học

xong những bài học về chủ đề Gia đình

- GV giới thiệu vào bài

2 Vận dụng (25 phút)

- Sau khi học xong chủ đề Gia đình, cho

HS vận dụng:

+ Kể về các thành viên trong gia đình; biết

yêu thương và chăm sóc mọi người

+ Nêu được địa chỉ nhà ở và đặc điểm

xung quanh ngôi nhà của mình

+ Nói tên và nêu được cách sử dụng an

toàn một số đồ dùng, thiết bị trong nhà

* Định hướng phát triển năng lực, phẩm

chất: Tổ chức cho HS thảo luận nội dung

hình cuối bài tự đánh giá cuối chủ đề

+ Nêu địa chỉ nhà ở và đặc điểm xung quanh ngôi nhà của mình

+ Nói tên và nêu cách sử dụng an toàn một số đồ dùng, thiết bị trong nhà

+ Mình đã sắp xếp đồ dùng cá nhân như thế nào

- HS làm theo nhóm

- Các nhóm trưng bày sản phẩm

HS tự liên hệ và kể về những việc đãlàm được và tiếp tục làm gì sau khi học chủ đề Gia đình (VD: chơi với

em, nói được địa chỉ nhà, sử dụng

Trang 22

4 Hướng dẫn về nhà (1 phút)

Kể với ông bà, bố mẹ điều em ấn tượng

sau khi học chủ đề Gia đình

- Kính trọng thầy cô giáo, hợp tác, giúp đỡ và chia sẻ với các bạn trong lớp

- Tích cực tham gia các hoạt động của lớp và biết ứng xử phù hợp với bạn bè, thầy cô

4 Định hướng hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất:

- Năng lực: NL quan sát nhận xét, NL tự học và giải quyết vấn đề, NL vận

dụng kiến thức kĩ năng đã học vào cuộc sống

- Phẩm chất: Lễ phép, kính trọng thầy cô giáo; hợp tác, giúp đỡ và chia sẻ với các bạn trong lớp

II CHUẨN BỊ:

1 Đồ dùng:

- GV: Hình trong SGK phóng to; máy chiếu, laptop (nếu có) Băng đĩa bài hát

“Chúng em là học sinh lớp 1” của phạm Tuyên

- HS: Sưu tầm tranh ảnh về hoạt động ở lớp; mỗi nhóm 1 quả chuông báo

lệnh

2 Phương pháp, kĩ thuật:

- Phương pháp: Quan sát, vấn đáp, thảo luận, thực hành, trò chơi học tập, đóng vai

- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, động não, trình bày 1 phút, chia sẻ nhóm đôi

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

Trang 23

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Khởi động (3 phút)

- Cho HS nghe hát bài “Chúng em là học

sinh lớp 1” của phạm Tuyên

- Giới thiệu vào bài

2 Khám phá (20 phút)

Mục tiêu: Nói được tên lớp, địa chỉ lớp

học, xác định được vị trí lớp học, biết được

các đồ dùng có trong lớp học

Cách tiến hành: Cá nhân, nhóm đôi

- Cho HS quan sát hình và cho HS thảo

luận để HS nhận biết được nội dung của

hình

+ Tên lớp học của Hoa và Minh là gì?

+ Kể tên các đồ dùng, thiết bị có trong lớp

- Kết luận: Việc trang bị các thiết bị, đồ

dùng trong lớp học phụ thuộc vào điều

kiện cụ thể của từng trường.

+ Chúng được sắp xếp và trang trí gọn gàng, đẹp mắt

- Lắng nghe

- Các nhóm ổn định

Trang 24

- Sau khi nghe câu hỏi từ GV, nhóm nào

bấm chuông trước sẽ được quyền trả lời

Nếu đúng được 10 điểm, nếu sai nhóm

khác được quyền trả lời kết thúc trò chơi,

nhóm nào được nhiều điểm là thắng cuộc

Cho HS chơi:

+ Kể tên 3 đồ dùng trong lớp học

+ Kể tên 3 đồ dùng, thiết bị treo trên

tường

+ HS thường trưng bày sản phẩm sáng tạo

của mình ở đâu trong lớp học?

- Tổng kết trò chơi, tuyên dương nhóm

thắng cuộc

4 Vận dụng (5 phút)

Mục tiêu: HS kể được tên các đồ dùng,

thiết bị có trong lớp học của mình và công

dụng của các loại đồ dùng đó HS thực

hiện giữ gìn cẩn thận đồ dùng, thiết bị có

trong lớp học

Cách tiến hành: Cá nhân, cả lớp

- GV nêu câu hỏi:

+ Lớp học của Minh và Hoa có những

điểm gì khác với lớp của em?

+ Đồ dùng trong lớp của Minh và Hoa có

khác lớp em không?

+ Kể tên những đồ dùng khác đó

- Khuyến khích HS phát biểu về những

điểm giống nhau, khác nhau đó

- Kết luận: Lớp học có thể được trang trí

khác nhau nhưng đảm bảo các đồ dùng

Kể cho bố mẹ, anh chị về lớp học của

- Nghe GV phổ biến cách chơi

- Các nhóm chú ý nghe câu hỏi và bấm chuông trả lời

+ Giá để cốc uống nước, …

- Các bạn khác theo dõi, bổ sung

HS yêu quý lớp học của mình

Trang 25

mình - Lắng nghe, về thực hiện.

BÀI 6 LỚP HỌC CỦA EM (TIẾT 2)

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức:

- Nói được nhiệm vụ của GV, HS trong lớp học và mối quan hệ giữ GV với

HS, giữa các HS với nhau

- Nói được những hoạt động ở lớp đã tham gia và cảm nhận khi tham gia những hoạt động đó

2 Kĩ năng:

- Kể được một số hoạt động ở lớp và nhiệm vụ của mọi người

3 Thái độ:

- Yêu quý thầy cô giáo, gắn bó với bạn bè ở lớp học

4 Định hướng hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất:

- Năng lực: NL quan sát nhận xét, NL tự học và giải quyết vấn đề, NL vận

dụng kiến thức kĩ năng đã học vào cuộc sống

- Phẩm chất: Lễ phép, kính trọng thầy cô giáo; hợp tác, giúp đỡ và chia sẻ với các bạn trong lớp

II CHUẨN BỊ:

1 Đồ dùng:

- GV: Hình trong SGK phóng to; máy chiếu, laptop (nếu có) Nội dung bài

thơ Chuyện ở lớp của Tô Hà

- HS: Sưu tầm tranh ảnh về hoạt động ở lớp

2 Phương pháp, kĩ thuật:

- Phương pháp: Quan sát, vấn đáp, thảo luận, thực hành, trò chơi học tập, đóng vai

- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, động não, trình bày 1 phút, chia sẻ nhóm đôi

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Khởi động (3 phút)

- Đọc cho HS nghe bài thơ Chuyện ở lớp

của Tô Hà:

- Mẹ có biết ở lớp

Bạn Hoa không thuộc bài

Sáng nay cô giáo gọi

Đứng dậy đỏ bừng tai

- Cả lớp nghe

Trang 26

Con đã ngoan thế nào

- Giới thiệu vào bài

2 Khám phá (20 phút)

Mục tiêu: Nói được nhiệm vụ của GV, HS

trong lớp học và mối quan hệ giữ GV với

HS, giữa các HS với nhau Nói được

những hoạt động ở lớp đã tham gia và cảm

nhận khi tham gia những hoạt động đó

Cách tiến hành: Cá nhân, nhóm đôi

1 Cho HS quan sát hình và HS thảo luận

nhóm đôi để trả lời câu hỏi:

+ Trong lớp có những ai?

+ Nhiệm vụ của từng thành viên là gì?

2 Cho HS quan sát hình và HS thảo luận

nhóm đôi để trả lời câu hỏi:

- Quan sát, thảo luận nhóm đôi

- Một số HS trả lời:

+ Trong lớp có những hoạt động họctập: nghe cô giáo giảng bài, đọc bài, viết bài, thực hành làm thủ công

+ Em đã tham gia những hoạt động học tập đó

+ Một số HS nêu ý thích của mình

và giải thích được vì sao em thích

Trang 27

- Khuyến khích HS nhớ và kể cho bạn

nghe:

+ Những hoạt động diễn ra trong lớp học

của mình khác với hoạt động có trong từng

- Tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm,

giới thiệu cho nhau về thành viên trong lớp

(có thể là cô giáo, thầy giáo hoặc bạn học

- Các nhóm thực hành giới thiệu cho nhau về các thành viên trong lớp

HS kể được một số hoạt động ở lớp

và nhiệm vụ của mọi người; biết hợptác, giúp đỡ và chia sẻ với nhau trong các hoạt động học tập ở lớp

Trang 28

4 Định hướng hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất:

- Năng lực: NL quan sát nhận xét, NL tự học và giải quyết vấn đề, NL vận

dụng kiến thức kĩ năng đã học vào cuộc sống

- Phẩm chất: Lễ phép, kính trọng thầy cô giáo; hợp tác, giúp đỡ và chia sẻ với các bạn trong lớp

II CHUẨN BỊ:

1 Đồ dùng:

- GV: Hình trong SGK phóng to; máy chiếu, laptop (nếu có)

- HS: Sưu tầm tranh ảnh về hoạt động ở lớp

2 Phương pháp, kĩ thuật:

- Phương pháp: Quan sát, vấn đáp, thảo luận, thực hành, trò chơi học tập, đóng vai

- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, động não, trình bày 1 phút, chia sẻ nhóm đôi

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Khởi động (3 phút)

- Kể những hoạt động ngoài giờ học ở lớp

mà em đã tham gia hoặc nghe kể

- Giới thiệu vào bài

2 Khám phá (20 phút)

Mục tiêu: Nói được các hoạt động ngoài

giờ ở lớp và cảm xúc của các bạn HS khi

tham gia các hoạt động đó

Cách tiến hành: Cá nhân, nhóm đôi

- Cho HS quan sát hình và cho HS thảo

luận theo các câu hỏi:

- Lắng nghe

- Quan sát, thảo luận nhóm đôi

- Một số HS trả lời:

+ Các bạn cùng trang trí lớp học, chơi trò chơi, tập múa hát trong giờ nghỉ giải lao, bữa ăn trưa ở lớp, cô giáo buộc tóc cho các bạn nữ sau giờngủ trưa

+ Các bạn tham gia rất nhiệt tình, sôinổi

+ Hoạt động cô giáo buộc tóc cho các bạn nữ sau giờ ngủ trưa thể hiện

Trang 29

3 Thực hành (5 phút)

Mục tiêu: HS kể mạch lạc các hoạt động ở

lớp học của mình, nói được cảm nghĩ khi

tham gia hoạt động yêu thích ở lớp và có ý

thức tham gia tích cực vào các hoạt động

lượt kể tên từng hoạt động ở lớp (nhóm

nào kể được nhiều thì thắng cuộc)

* Định hướng phát triển năng lực, phẩm

chất: Tổ chức cho HS thảo luận nội dung

hình cuối bài, liên hệ với bản thân và nói

đay, các bạn được học tập, vui chơi.

cô giáo như mẹ hiền

- Các nhóm kể (các hoạt động khôngtrùng nhau)

- Một số HS chia sẻ trước lớp

- Chia sẻ về những việc em đã làm

và tiếp tục làm để thể hiện điều đó

- Kể được các hoạt động ở lớp và tích cực tham gia các hoạt động đó

- Thảo luận, liên hệ bản thân, chia sẻtrước lớp

Trang 30

6 Hướng dẫn về nhà (1 phút)

Chia sẻ với bố mẹ, anh chị về những việc

em đã làm để giúp đỡ thầy cô và các bạn ở

BÀI 7 CÙNG KHÁM PHÁ TRƯỜNG HỌC (TIẾT 1)

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức:

- Nói được tên, địa chỉ của trường

- Xác định vị trí các phòng chức năng, một số khu vực khác nhau của nhà trường

2 Kĩ năng:

- Biết giao tiếp, ứng xử phù hợp với vị trí, vai trò và các mối quan hệ của bản thân với các thành viên trong trường

3 Thái độ:

- Kính trọng thầy cô giáo và các thành viên trong nhà trường

- Tích cực, tự giác tham gia các hoạt động ở trường

4 Định hướng hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất:

- Năng lực: NL quan sát nhận xét, NL tự học và giải quyết vấn đề, NL vận

dụng kiến thức kĩ năng đã học vào cuộc sống

- Phẩm chất: Lễ phép, kính trọng thầy cô giáo; hợp tác, giúp đỡ và chia sẻ với các bạn trong lớp

II CHUẨN BỊ:

1 Đồ dùng:

- GV: Hình ảnh về trường học, một số phòng và khu vực trong trường cùng

một số hoạt động ở trường; máy chiếu, laptop (nếu có); băng đĩa CD bài “Đi học” sáng tác của Bùi Đình Thảo, thơ Minh Chính

- HS: Sưu tầm tranh ảnh về trường học và các hoạt động ở trường.

2 Phương pháp, kĩ thuật:

- Phương pháp: Quan sát, vấn đáp, thảo luận, thực hành, trò chơi học tập, đóng vai

- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, động não, trình bày 1 phút, chia sẻ nhóm đôi

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Khởi động (3 phút)

- Cho HS nghe hát bài “Đi học” sáng tác

Trang 31

của Bùi Đình Thảo, thơ Minh Chính

- Bài hát nói về điều gì?

- Giới thiệu vào bài

2 Khám phá (20 phút)

Mục tiêu: HS nói được tên trường, địa chỉ

trường và giới thiệu khái quát được không

gian trường học của Minh và Hoa

Cách tiến hành: Cá nhân, nhóm đôi

- Quan sát hình và thảo luận về nội dung

hình:

+ Trường học của Minh và Hoa tên là gì?

+ Trường của hai bạn có những phòng và

khu vực nào?

- Quan sát hình các phòng chức năng và

nêu nội dung từng hình

3 Thực hành (10 phút)

Mục tiêu: HS nói được tên, địa chỉ trường

của mình, nhận biết được một số phòng

trong trường và chức năng của các phòng

là Trường Tiểu học Ánh Dương

+ Trường của hai bạn có những phòng thư viện, phòng âm nhạc, …

và khu vực lớp học, cột cờ, sân trường, khu vệ sinh, khu sân chơi, bài tập, vườn trường, …

- Quan sát theo cặp, nêu tên các phòng: thư viện, phòng y tế, phòng học máy tính, … và nêu chức năng của các phòng đó

- Một số HS nêu

+ Trường em có phòng âm nhạc, Tiếng Anh, …

+ Có phòng Tiếng Anh khác với trường của Minh và Hoa

+ HS nêu vị trí của các phòng chức

Trang 32

- Khuyến khích HS tìm ra điểm giống và

khác nhau giữa trường của mình với

trường của Minh và Hoa

ý thức bảo vệ trường lớp của mình

- Lắng nghe, thực hiện

BÀI 7 CÙNG KHÁM PHÁ TRƯỜNG HỌC (TIẾT 2)

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức:

- Kể được một số thành viên trong trường và nói được nhiệm vụ của họ

- Kể được một số hoạt động chính ở trường

2 Kĩ năng:

- Biết cách ứng xử phù hợp trong những tình huống xảy ra ở trường học

3 Thái độ:

- Biết thể hiện cảm xúc đối với thành viên mà mình yêu quý

- Kính trọng, biết ơn thầy cô và các thành viên trong nhà trường

4 Định hướng hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất:

- Năng lực: NL quan sát nhận xét, NL tự học và giải quyết vấn đề, NL vận

dụng kiến thức kĩ năng đã học vào cuộc sống

- Phẩm chất: Lễ phép, kính trọng thầy cô giáo; hợp tác, giúp đỡ và chia sẻ với các bạn trong lớp

II CHUẨN BỊ:

1 Đồ dùng:

- GV: Hình ảnh về trường học, một số phòng và khu vực trong trường cùng

một số hoạt động ở trường; máy chiếu, laptop (nếu có); băng đĩa CD bài “Đi học” sáng tác của Bùi Đình Thảo, thơ Minh Chính

- HS: Sưu tầm tranh ảnh về trường học và các hoạt động ở trường.

Trang 33

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Mục tiêu: HS Kể được một số thành viên

trong trường và nói được nhiệm vụ của họ

Biết thể hiện cảm xúc đối với thành viên

mà mình yêu quý

Cách tiến hành: Cá nhân, nhóm đôi

- Quan sát hình và thảo luận về nội dung

Mục tiêu: HS biết được các thành viên

trong trường và nhiệm vụ của họ; biết cách

thể hiện cảm xúc đối với thành viên mà

mình yêu quý

Cách tiến hành: Cá nhân, nhóm

- Tổ chức cho HS hoạt động cặp đôi và nói

với nhau về người mà em yêu quý

- Khuyến khích động viên HS

4 Vận dụng (5 phút)

Mục tiêu: HS biết cách ứng xử phù hợp

trong những tình huống xảy ra ở trường

học; kính trọng, biết ơn thầy cô và các

thành viên khác trong trường học

- Một số HS nêu tên trường, địa chỉ trường của mình

- Lắng nghe

- Quan sát, thảo luận, nêu nội dung:+ H1: Cô giáo – dạy học, HS – học tập

+ H2: Cô y tế - chăm sóc sức khỏe.+ H3: Cô thủ thư – quản lí thư viện

- HS chia sẻ những điều mình biết vềcác thành viên trong trường và tình cảm với các thành viên đó

- HS thảo luận chia sẻ với nhau về người mà mình yêu quý và lí do

Trang 34

Cách tiến hành: Cá nhân, nhóm

- Tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm,

thảo luận với nhau về nội dung từng tình

huống trong SGK

- Nhận xét việc nên làm và không nên làm

- Nếu là em, em sẽ làm gì trong những tình

huống đó?

- Nhận xét, đánh giá

- Kết luận: Các em phải biết kính trọng,

biết ơn thầy cô và các thành viên khác

trong trường học.

5 Đánh giá (1 phút)

6 Hướng dẫn về nhà (1 phút)

Kể cho bố mẹ, anh chị nghe về tình huống

ứng xử của em với một số thành viên trong

nhà trường

- Các nhóm thảo luận, đại diện nêu:TH1: Các bạn nhỏ nhặt rác bỏ vào thùng rác

TH2: Các bạn chào bác bảo vệ khi đến trường

- Lắng nghe

HS tôn trọng, yêu quý và biết cách ứng xử với thầy cô, bạn bè và các thành viên khác trong nhà trường

Trang 35

4 Định hướng hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất:

- Năng lực: NL quan sát nhận xét, NL tự học và giải quyết vấn đề, NL vận

dụng kiến thức kĩ năng đã học vào cuộc sống

- Phẩm chất: Lễ phép, kính trọng thầy cô giáo; có tình thần tương thân tương

ái giúp đỡ các bạn vùng lũ lụt

II CHUẨN BỊ:

1 Đồ dùng:

- GV: Hình ảnh một số hoạt động ở trường; máy chiếu, laptop (nếu có); băng

đĩa CD bài “Đi học” sáng tác của Bùi Đình Thảo, thơ Minh Chính

- HS: Sưu tầm tranh ảnh về trường học và các hoạt động ở trường.

2 Phương pháp, kĩ thuật:

- Phương pháp: Quan sát, vấn đáp, thảo luận, thực hành, trò chơi học tập, đóng vai

- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, động não, trình bày 1 phút, chia sẻ nhóm đôi

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Khởi động (3 phút)

- Cho HS quan sát một số tranh ảnh của

trường và hỏi đó là hoạt động gì, diễn ra ở

đâu

- Giới thiệu vào bài

2 Khám phá (15 phút)

Mục tiêu: HS Kể được các hoạt động được

thể hiện trong SGK và nói được ý nghĩa

của các hoạt động đó

Cách tiến hành: Cá nhân, nhóm đôi

- Quan sát hình và thảo luận về nội dung

hình:

- Khuyến khích HS kể về những hoạt động

khác mà các em đã tham gia hoặc được

- Quan sát, một số HS nêu tên tên các hoạt động có trong tranh

- Lắng nghe

- Quan sát, thảo luận, nêu nội dung:+ H1: Giao lưu văn nghệ chào mừng năm học mới

+ H2: Các bạn chăm sóc cây ở vườn trường

+ H3: Các bạn tập thể dục ở sân trường

+ H4: Buổi chào cờ đầu tuần

Trang 36

nghe kể

3 Thực hành (5 phút)

Mục tiêu: HS biết yêu quý mái trường,

kính trọng thầy cô của mình

Cách tiến hành: Cá nhân, nhóm

- Tổ chức cho HS hoạt động nhóm thảo

luận về các hoạt động chính ở trường

- Theo dõi, nhận xét và động viên

4 Vận dụng (8 phút)

Mục tiêu: HS biết nói được cảm nghĩ của

mình khi tham gia các hoạt động ở trường

Cách tiến hành: Cá nhân, cặp đôi

- Tổ chức cho HS trao đổi cặp đôi, thảo

luận về những hoạt động của trường mà em

đã tham gia và cảm xúc khi tham gia hoạt

- Tổ chức cho HS thảo luận nội dung ở

hình tổng kết cuối bài, liên hệ với trường

học của em

- Tổng kết lại: Đây là một việc làm rất có ý

- HS chia sẻ những điều mình biết vềcác các hoạt động ở trường: chơi các trò chơi tập thể, đồng diễn thể dục, đóng kịch, hội sách, …

- Thảo luận nhóm

- Đại diện một số nhóm trình bày

- Trao đổi theo cặp nêu những hoạt động ở trường mà em đã tham gia vàcảm xúc khi tham gia các hoạt động đó

- Cho các bạn xem hình ảnh mình đãsưu tầm được

- HS tích cực, tự giác và thường xuyên tham gia các hoạt động của trường và bộc lộ được cảm xúc vui

vẻ, trách nhiệm khi tham gia các hoạt động đó

- Thảo luận, liên hệ với trường của mình

Trang 37

nghĩa mà các em hoàn toàn có thể tự làm

được Từ đó hình thành ý thức và phát triển

các kĩ năng cần thiết cho HS

- GV chốt: Trường học có nhiều khu vực

và các hoạt động khác nhau Luôn kính

trọng, biết ơn thầy cô và các thành viên

khác trong nhà trường.

6 Hướng dẫn về nhà (1 phút)

- Tìm thêm một số bài hát về trường lớp,

thầy cô

- Kể cho bố mẹ, anh chị nghe về những

hoạt động đã tham gia ở trường

- Có ý thức chơi các trò chơi an toàn và nhắc nhở các bạn cùng thực hiện

4 Định hướng hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất:

- Năng lực: NL quan sát nhận xét, NL tự học và giải quyết vấn đề, NL vận

dụng kiến thức kĩ năng đã học vào cuộc sống

- Phẩm chất: Biết quan tâm giúp đỡ, nhắc nhở bạn bè cùng thực hiện vui chơi

- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, động não, trình bày 1 phút, chia sẻ nhóm đôi

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Trang 38

Mục tiêu: HS nhận biết được những hoạt

động vui chơi không an toàn và nhắc nhở

các bạn cùng vui chơi an toàn

Cách tiến hành: Cá nhân, nhóm đôi

- Quan sát và thảo luận theo các câu hỏi:

+ Kể tên các hoạt động vui chơi trong từng

vui chơi an toàn khác mà các em đã chơi ở

trường của mình như: xếp hình logo, oẳn tù

tì, …

3 Thực hành (7 phút)

Mục tiêu: HS hào hứng tham gia trò chơi

để khắc sâu kiến thức bài học

chơi an toàn và trò chơi không an toàn

+ Khi hô “Bắt đầu”, lần lượt thành viên

của đội lên chọn cờ

- Một số HS trả lời: chơi nhảy dây, bịt mắt bắt dê, …

+ Hoạt động đuổi nhau là không an toàn, vì có thể ngã gây nguy hiểm.+ Các hoạt động bịt mắt bắt dê, nhảydây, đá cầu, đọc sách là an toàn

+ Đứng theo đội

+ Nghe phổ biến luật chơi

+ Các thành viên lên chọn cờ và xếp vào đúng vị trí quy định

Trang 39

+ Kết thúc đội nào cướp được nhiều và

đúng là đội chiến thắng

- Tổng kết trò chơi, chọn đội thắng cuộc

- Trò chơi “Ô ăn quan”, tổ chức hướng dẫn

cho HS chơi theo cặp đôi

- Tổng kết, nhận xét

4 Vận dụng (7 phút)

Mục tiêu: HS biết được những trò chơi

không an toàn và không nên chơi Đồng

thời có ý thức nhắc nhở các bạn vui chơi

an toàn, không nguy hiểm cho mình và

người khác

Cách tiến hành: Cá nhân, cả lớp

- Quan sát hình, thảo luận nhóm, trả lời câu

hỏi:

+ Đây là trò chơi hay hành động gì?

+ Nên hay không nên chơi các trò chơi đó?

Chuẩn bị một số vật dụng: cờ, hoa, dây

kim tuyến, … để trang trí lớp học ở tiết

sau

- Các cặp chơi 1 lần

- Quan sát hình, thảo luận

- Đại diện một số nhóm trình bày ý kiến :

H1: 1 bạn ngồi ghế đưa chân ra ngáng bạn đang đi tới

H2: Bạn ngồi lên lan can cầu thang.H3: Bạn nam trèo lên cây

+ Không nên chơi các trò chơi đóvì

nó rất nguy hiểm có thể gây gãy chân tay, ngã, …

+ Khi thấy các bạn chơi hay có hành động đó, em sẽ nhắc nhở bạn không chơi vì nó rất nguy hiểm

Thực hiện vui chơi an toàn và nhắc nhở các bạn cùng vui chơi an toàn

- Lắng nghe, về thực hiện

BÀI 8 CÙNG VUI Ở TRƯỜNG (TIẾT 2)

Trang 40

- Có ý thức giữ gìn vệ sinh trường lớp và nhắc nhở các bạn cùng thực hiện.

4 Định hướng hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất:

- Năng lực: NL quan sát nhận xét, NL tự học và giải quyết vấn đề, NL vận

dụng kiến thức kĩ năng đã học vào cuộc sống

- Phẩm chất: Biết quan tâm giúp đỡ, nhắc nhở bạn bè cùng giữ vệ sinh trường lớp và những nơi công cộng

- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, động não, trình bày 1 phút, chia sẻ nhóm đôi

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Khởi động (3 phút)

- Các em có yêu quý lớp học, trường học

của mình không? Yêu quý lớp học thì các

Cách tiến hành: Cá nhân, nhóm đôi

- Quan sát và thảo luận theo các câu hỏi:

+ Các bạn đang làm gì?

- Một số HS trả lời: Phải giữ vệ sinh lớp học, trang trí lớp đẹp mắt khoa học

Ngày đăng: 27/09/2020, 19:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w