1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hoàn thiện công tác quản lý tài chính đối với công ty TNHH một thành viên 95 tổng cục công nghiệp quốc phòng

130 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 130
Dung lượng 1,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các mối quan hệ trong tài chính doanh nghiệp Căn cứ vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có thể có các mối quan hệ tài chính sau: - Mối quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp

Trang 1

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

LƯƠNG THỊ THU HIỀN

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN 95 - TỔNG CỤC CÔNG NGHIỆP QUỐC PHÒNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2014

Trang 2

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

LƯƠNG THỊ THU HIỀN

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN 95 - TỔNG CỤC CÔNG NGHIỆP QUỐC PHÒNG

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Hữu Tri

THÁI NGUYÊN - 2014

Trang 3

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan, luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế với đề tài:

“Hoàn thiện công tác quản lý tài chính đối với công ty TNHH một thành viên 95

- Tổng cục công nghiệp Quốc phòng” là sản phẩm nghiên cứu của tôi; số liệu và

kết luận nghiên cứu được trình bày trong luận văn này chưa hề được công bố trên các nghiên cứu khác

Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình

Vĩnh Phúc, ngày tháng năm 2014

Tác giả luận văn

Lương Thị Thu Hiền

Trang 4

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

LỜI CẢM ƠN

Trước hết, tác giả muốn gửi lời cám ơn sâu sắc nhất đến Thầy giáo hướng

dẫn PGS.TS Nguyễn Hữu Tri đã tận tình hướng dẫn, tạo mọi điều kiện tốt nhất để

giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn

Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy cô giáo cùng Ban Giám hiệu Nhà trường, Phòng Quản lý Đào tạo Sau Đại học, các khoa, phòng của Trườ ế

và Quản trị Kinh doanh - Đại học Thái Nguyên đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi về mọi mặt trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Công ty TNHH Một thành viên 95 cùng các anh chị đồng nghiệp trong công ty đã tận tình giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi hoàn thành luận văn

Vì nhiều lý do khách quan và chủ quan luận văn còn những hạn chế nhất định Tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các nhà khoa học, các thầy cô giáo và các đồng nghiệp

Trân trọng cảm ơn!

Vĩnh Phúc, ngày tháng năm 2014

Tác giả luận văn

Lương Thị Thu Hiền

Trang 5

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG vii

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ ix

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu của đề tài 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Ý nghĩa khoa học của đề tài 3

5 Kết cấu nội dung của đề tài 3

Chương 1 MỘT SỐ NHẬN THỨC CƠ BẢN VỀ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP VÀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 4

1.1 Lý luận về tài chính doanh nghiệp 4

1.1.1 Khái niệm tài chính doanh nghiệp 4

1.1.2 Các mối quan hệ trong tài chính doanh nghiệp 4

1.1.3 Đặc điểm của tài chính doanh nghiệp 5

1.1.4 Chức năng và vai trò của tài chính doanh nghiệp 6

1.2 Lý luận về quản lý tài chính doanh nghiệp 8

1.2.1 Khái niệm quản lý tài chính doanh nghiệp 8

1.2.2 Vai trò của quản lý tài chính trong doanh nghiệp 8

1.2.3 Các nguyên tắc quản lý tài chính doanh nghiệp 10

1.2.4 Chủ thể quản lý tài chính doanh nghiệp 11

1.2.5 Đối tượng quản lý tài chính doanh nghiệp 14

1.2.6 Nội dung quản lý tài chính trong doanh nghiệp nhà nước 17

1.2.7 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý tài chính trong doanh nghiệp 28

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32

Trang 6

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

2.1 Câu hỏi nghiên cứu 32

2.2 Phương pháp nghiên cứu 32

2.2.1 Phương pháp chọn địa điểm nghiên cứu 32

2.2.2 Phương pháp thu thập thông tin 32

2.2.3 Phương pháp xử lý thông tin 35

2.2.4 Phương pháp phân tích thông tin 35

2.3 Hệ thố 36

2.3.1 Các chỉ tiêu phản ánh tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh 36

2.3.2 Các chỉ tiêu để đánh giá công tác quản lý tài chính của công ty TNHH một thành viên 95 36

Chương 3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN 95 38

3.1 Giới thiệu chung về công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên 95 38

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH một thành viên 95 38

3.1.2 Thông tin về công ty và cơ chế hoạt động của công ty 39

3.1.3 Bộ máy tổ chức quản lý của công ty TNHH một thành viên 95 40

3.1.4 Chức năng, nhiệm vụ của công ty TNHH một thành viên 95 47

3.1.5 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty TNHH một thành viên 95 48

3.2 Thực trạng công tác quản lý tài chính của công ty TNHH một thành viên 95 49

3.2.1 Quản lý nguồn vốn sản xuất kinh doanh của công ty 95 49

3.2.2 Quản lý doanh thu 60

3.2.3 Quản lý chi phí 65

3.2.4 Quản lý lợi nhuận và phương án phân phối lợi nhuận 71

3.2.5 Đánh giá hiệu quả công tác quản lý tài chính tại công ty TNHH một thành viên 95 75

3.3 Đánh giá chung về công tác quản lý tài chính của công ty TNHH một thành viên 95 89

3.3.1 Những mặt tích cực 89

3.3.2 Những mặt hạn chế 91

Trang 7

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

3.3.3 Nguyên nhân 93

Chương 4 HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN 95 95

4.1 Bối cảnh phát triển công ty đòi hỏi hoàn thiện công tác quản lý tài chính của công ty TNHH một thành viên 95 95

4.1.1 Sự phát triển và hội nhập nhanh chóng của nền kinh tế Việt Nam trong nền kinh tế toàn cầu 95

4.1.2 Nhu cầu tăng trưởng cả về quy mô lẫn chất lượng của Công ty TNHH một thành viên 95 96

4.2 Định hướng phát triển của công ty TNHH một thành viên 95 đến năm 2020 97

4.2.1 Sản phẩm kinh tế 97

4.2.2 Dự kiến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 99

4.2.3 Định hướng về khoa học công nghệ và nhân lực 99

4.3 Những giải pháp hoàn thiện công tác quản lý tài chính của công ty TNHH một thành viên 95 101

4.3.1 Giải pháp hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính của công ty 95 101

4.3.2 Giải pháp đối với việc nâng cao chất lượng đội ngũ quản lý tài chính 103

4.3.3 Giải pháp về quản lý nguồn vốn và lợi nhuận 105

4.3.4 Giải pháp cho công tác kiểm tra, giám sát về tài chính 108

4.3.5 Nâng cao chất lượng phân tích tài chính doanh nghiệp 110

KẾT LUẬN 114

TÀI LIỆU THAM KHẢO 116

PHỤ LỤC 117

Trang 8

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT

BHTN : Bảo hiểm thất nghiệp

BHXH : Bảo hiểm xã hội

BHYT : Bảo hiểm y tế

CB, CNV : Cán bộ, Công nhân viên

CNQP : Công nghiệp Quốc phòng

TCDN : Tài chính doanh nghiệp

QPAN : Quốc phòng an ninh

TNHH : Trách nhiệm hữu hạn

XHCN : Xã hội chủ nghĩa

Trang 9

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Số liệu thể hiện mẫu điều tra 34

Bảng 3.1: Cơ cấu vốn chủ sở hữu hàng năm của công ty TNHH một thành viên 95 từ năm 2010 đến năm 2013 49

Bảng 3.2: Sự thay đổi trong cơ cấu vốn của công ty qua các năm 49

Bảng 3.3: Tài sản cố định hàng năm của Công ty 95 từ năm 2010 đến năm 2013 52

Bảng 3.4: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý TSCĐ qua các năm của công ty TNHH một thành viên 95 54

Bảng 3.5: Cơ cấu vốn lưu động hàng năm của công ty TNHH một thành viên 95 giai đoạn 2010 - 2013 56

Bảng 3.6: Cơ cấu hàng tồn kho của công ty 95 giai đoạn 2010-2013 56

Bảng 3.7: Các khoản phải thu ngắn hạn của Công ty 95 giai đoạn 2010-2013 59

Bảng 3.8: Doanh thu của công ty 95 từ năm 2010 đến năm 2013 và dự kiến đến năm 2020 60

Bảng 3.9: Cơ cấu doanh thu của công ty TNHH một thành viên 95 62

Bảng 3.10: Doanh thu khác của công ty 95 từ năm 2010 đến năm 2013 và dự kiến đến năm 2020 64

Bảng 3.11: Tình hình chi phí của công ty 95 giai đoạn 2010-2013 65

Bảng 3.12: Chi phí sản xuất kinh doanh của công ty 95 giai đoạn 2010-2013 66

Bảng 3.13: Chi phí nhân công hàng năm của công ty 95 69

Bảng 3.14: Chi phí sản xuất chung hàng năm của công ty 95 trong giai đoạn 2010 - 2013 70

Bảng 3.15: Lợi nhuận hàng năm của công ty TNHH một thành viên 95 giai đoạn 2010 - 2013 71

Bảng 3.16: Cơ cấu lợi nhuận trước thuế của công ty 95 giai đoạn 2010 - 2013 73

Bảng 3.17: Phân phối lợi nhuận hàng năm của công ty 95 giai đoạn 2010 - 2013 75

Bảng 3.18: Đánh giá về công tác quản lý sử dụng vốn 76

Bảng 3.19: Đánh giá về công tác quản lý chi phí sản xuất 79

Trang 10

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Bảng 3.20: Đánh giá về công tác quản lý doanh thu và lợi nhuận 81Bảng 3.21: Đánh giá về chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý tài chính 84Bảng 3.22: Đánh giá về cơ chế công cụ và hình thức quản lý 88Bảng 3.23 Đánh giá hiệu quả về hiệu quả kinh doanh của công ty nhà nước

từ năm 2011 đến năm 2013 91Bảng 4.1: Dự kiến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 95

đến năm 2020 99

Trang 11

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1: Cơ cấu vốn chủ sở hữu của công ty TNHH một thành viên 95 năm 2013 51

Biểu đồ 3.2: Doanh thu của công ty 95 từ năm 2010 đến năm 2014 61

Biểu đồ 3.3: Cơ cấu doanh thu của công ty 95 63

Biều đồ 3.4: Chi phí nguyên vật liệu của công ty 95 giai đoạn 2010 - 2013 68

Biểu đồ 3.5: Lợi nhuận trước thuế của công ty 95 giai đoạn 2010 - 2013 72

Biểu đồ 3.6: Cơ cấu lợi nhuận trước thuế của công ty năm 2013 74

SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1: Phân cấp quản lý tài chính trong doanh nghiệp 13

Sơ đồ 1.2: Hệ thống thông tin kế toán 14

Sơ đồ 3.1: Cơ cấu tổ chức của công ty 95 42

Sơ đồ 3.2: Quy trình quản lý tài sản cố định của công ty TNHH một thành viên 95 52

Trang 12

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường phụ thuộc vào rất nhiều nhân tố như môi trường kinh doanh, trình độ quản lý của các nhà doanh nghiệp, đặc biệt là trình độ quản lý tài chính

Tài chính doanh nghiệp là các phương thức huy động, phân bổ và sử dụng nguồn lực tài chính nhằm đạt tới những mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp Quản lý tài chính tốt là nhân tố quan trọng, bảo đảm cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ngày càng mở rộng và hiệu quả Vì lẽ đó, nâng cao chất lượng quản lý tài chính là bài toán luôn được đặt ra cho tất cả các doanh nghiệp cho

dù bối cảnh của doanh nghiệp đó như thế nào Kinh nghiệm cho thấy bất cứ khi nào

và ở đâu, quản lý bị buông lỏng cũng là tiền đề cho những bất cập và vô hiệu quả Mặt khác, mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp xét cho cùng là tối đa hóa lợi nhuận và tối đa hóa giá trị doanh nghiệp Do đó, nâng cao chất lượng quản lý tài chính cũng chính là góp phần thực hiện mục tiêu này

Công ty TNHH một thành viên 95-Tổng cục CNQP là một doanh nghiệp nhà nước hoạt động trong ngành sản xuất hóa chất với nhiệm vụ là phục vụ cho sản xuất

vũ khí của Bộ Quốc Phòng Ngoài các sản phẩm phục vụ cho ngành Công nghiệp Quốc phòng công ty còn sản xuất các mặt hàng hóa chất khác phục vụ cho các ngành công nghiệp hóa chất và hàng tiêu dùng như: axít nitơríc, ete , cồn…Trong những năm qua Công ty đã hoàn thành tốt nhiệm vụ cung cấp các mặt hàng vũ khí phục vụ cho Quốc phòng và cung cấp một số mặt hàng hóa chất cho các ngành như khai thác khoáng sản và một số ngành khác, quy mô của Công ty ngày càng mở rộng theo hướng phát triển các mặt hàng kinh tế, trên nền tảng tận dụng năng lực của các dây chuyền sản xuất hàng quốc phòng chưa được khai thác hết công suất nhằm đảm bảo bảo toàn vốn Nhà nước, tăng thu nhập và giữ gìn đội ngũ công nhân nòng cốt của ngành Công nghiệp quốc phòng Hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty ngày một đa dạng phong phú

Bên cạnh những thành công bước đầu trong quá trình sản xuất kinh doanh, công tác quản lý tài chính của Công ty TNHH một thành viên 95 vẫn còn bộc lộ

Trang 13

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

những tồn tại, bất cập trong nhận thức, hoạch định chiến lược tài chính, phương pháp quản lý, điều hành… làm cho hiệu quả hoạt động kinh doanh chưa cao, suất sinh lời còn thấp, khả năng cạnh tranh trên thị trường của các sản phẩm kinh tế còn hạn chế

Là người trực tiếp theo dõi và quản lý tài chính của Công ty, tôi đã nhận thức được được rằng chất lượng quản lý tài chính là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh, và là một yếu tố quan trọng khi thực hiện chiến lược chuyển dịch cơ cấu và mở rộng quy mô các mặt hàng sản xuất của công ty Xuất phát từ thực tiễn nêu trên tôi đã tiến hành nghiên cứu và lựa chọn đề

tài: “Hoàn thiện công tác quản lý tài chính đối với Công ty TNHH một thành

viên 95, Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng” làm đề tài nghiên cứu luận văn thạc

sỹ chuyên ngành quản lý kinh tế , đối với tôi đề tài có ý nghĩa thiết thực, cần thiết cả

về lý luận và thực tiễn

2 Mục tiêu của đề tài

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài nhằm giải quyết các vấn đề cơ bản sau:

+Mục tiêu nghiên cứu chung:

- Hệ thống hóa một số lý luận cơ bản về tài chính doanh nghiệp và quản lý tài chính doanh nghiệp, từ đó phân tích các nội dung và biện pháp quản lý tài chính doanh nghiệp, đi sâu nghiên cứu về nội dung quản lý tài chính của doanh nghiệp nhà nước

+ Mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

- Phân tích thực trạng tài chính doanh nghiệp và công tác quản lý tài chính doanh nghiệp cña công ty TNHH một thành viên 95, từ đó phân tích mặt mạnh và mặt yếu trong công tác quản lý tài chính của công ty, làm cơ sở cho các giải pháp

- Đề xuất các giải pháp để hoàn thiện công tác quản lý tài chính công ty TNHH một thành viên 95

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu tình hình tài chính và công tác quản lý

tài chính của công ty TNHH một thành viên 95, Tổng cục CNQP

Trang 14

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

- Phạm vi nghiên cứu: Tập trung nghiên cứu các nội dung quản lý tài chính

của Công ty TNHH một thành viên 95 trong giai đoạn 2010 -2013 nhằm đánh giá đúng những mặt mạnh và mặt yếu trong công tác quản lý tài chính của công ty Qua

đó mới có thể đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý tài chính công ty TNHH một thành viên 95

4 Ý nghĩa khoa học của đề tài

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về tài chính và quản lý tài chính doanh nghiệp

- Đánh giá thực trạng công tác quản lý tài chính của công ty TNHH một thành viên 95 qua các năm 2010 đến 2013 , điều này giúp các nhà quản lý tài chính của công ty nhận biết được tình hình tài chính cũng như công tác quản lý tài chính của công ty

- Đề xuất một số giải pháp giải pháp hoàn thiện công tác quản lý tài chính nhằm đáp ứng được yêu cầu về quản lý tài chính trong bối cảnh mới, phù hợp với những chiến lược phát triển của công ty

- Đề tài mang tính khả thi, có thể vận dụng ngay vào thực tiễn hoạt động tài chính của công ty TNHH một thành viên 95 Luận văn nghiên cứu đề tài cũng là nguồn tài liệu tham khảo cung cấp cơ sở lý luận và thực tiễn cho việc quản lý tài chính doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước

5 Kết cấu nội dung của đề tài

Ngoài phần mở đầu, mục lục, danh mục tài liệu tham khảo, phần phụ lục, đề tài bao gồm: 4 chương:

- Chương 1: Một số nhận thức cơ bản về tài chính doanh nghiệp và quản lý

tài chính doanh nghiệp

- Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

- Chương 3: Thực trạng công tác quản lý tài chính của Công ty TNHH Một

thành viên 95

- Chương 4: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý tài chính của Công

ty TNHH Một thành viên 95

Trang 15

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Chương 1 MỘT SỐ NHẬN THỨC CƠ BẢN VỀ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

VÀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

1.1 Lý luận về tài chính doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm tài chính doanh nghiệp

Doanh nghiệp là một đơn vị kinh tế độc lập, được thành lập với mục đích hoạt động mang lại lợi ích cho những người chủ sở hữu doanh nghiệp Do đó, vấn

đề đầu tiên đối với mỗi doanh nghiệp là làm thế nào để bảo đảm đủ vốn, đáp ứng được yêu cầu của hoạt động sản xuất, kinh doanh Tiếp đó, phải thực hiện đầu tư vốn, phân bổ vốn như thế nào cho hợp lý để đạt được mục tiêu đề ra một cách hiệu quả nhất Quá trình huy động vốn, đầu tư vốn đã làm hình thành nên các quỹ tiền tệ, phân phối và sử dụng cho các mục đích nhất định Quá trình này làm xuất hiện các dòng tiền tệ đi vào và đi ra khỏi doanh nghiệp Tuy nhiên, câu hỏi đặt ra là làm thế nào các doanh nghiệp có thể quản lý các vấn đề này nhằm mang lại lợi ích cho doanh nghiệp, không để mất mát nguồn vốn kinh doanh Điều đó đặt ra cho doanh nghiệp yêu cầu phải có một hệ thống quản lý bao gồm các phương thức và công cụ

để huy động, sử dụng vốn kinh doanh một cách có hiệu quả Đó cũng chính là nội dung của tài chính doanh nghiệp

Vậy, tài chính doanh nghiệp là các phương thức huy động, phân bổ và sử dụng nguồn lực tài chính của các doanh nghiệp nhằm đạt tới mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp

1.1.2 Các mối quan hệ trong tài chính doanh nghiệp

Căn cứ vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có thể có các mối quan hệ tài chính sau:

- Mối quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với ngân sách Nhà nước:

Mối quan hệ này thể hiện ở chỗ Nhà nước cấp phát, hỗ trợ vốn và góp vốn cổ phần theo những nguyên tắc và phương thức nhất định để tiến hành sản xuất kinh doanh và phân chia lợi nhuận Đồng thời, mối quan hệ tài chính này cũng phản ánh những quan hệ kinh tế dưới hình thức giá trị phát sinh trong quá trình phân phối và

Trang 16

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

phân phối lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân giữa ngân sách Nhà nước với các doanh nghiệp được thể hiện thông qua các khoản thuế mà doanh nghiệp phải nộp vào ngân sách Nhà nước theo luật định

- Mối quan hệ tài chính giữa các doanh nghiệp với thị trường tài chính:

Các quan hệ này được thể hiện thông qua việc tài trợ các nhu cầu vốn của doanh nghiệp Với thị trường tiền tệ thông qua hệ thống ngân hàng, các doanh nghiệp nhận được các khoản tiền vay để tài trợ cho các nhu cầu vốn ngắn hạn và ngược lại, các doanh nghiệp phải hoàn trả vốn vay và tiền lãi trong thời hạn nhất định Với thị trường vốn, thông qua hệ thống các tổ chức tài chính trung gian khác, doanh nghiệp tìm kiếm các nguồn tài trợ khác để đáp ứng nhu cầu vốn dài hạn bằng cách phát hành các chứng khoán, các doanh nghiệp phải hoàn trả mọi khoản lãi cho các chủ thể tham gia đầu tư vào doanh nghiệp bằng một khoản tiền cố định hay phụ thuộc vào khả năng kinh doanh của doanh nghiệp ( thị trường chứng khoán) Thông qua thị trường tài chính, các doanh nghiệp cũng có thể đầu tư vốn nhàn rỗi của mình bằng cách kí gửi vào hệ thống ngân hàng hoặc đầu tư vào chứng khoán của các doanh nghiệp khác

- Mối quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với các thị trường khác:

Các thị trường khác như thị trường hàng hóa, dịch vụ, thị trường sức lao động, Là chủ thể hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp phải sử dụng vốn để mua sắm các yếu tố sản xuất như vật tư, máy móc thiết bị, trả công lao động, chi trả các dịch vụ.Đồng thời, thông qua các thị trường, doanh nghiệp xác định nhu cầu sản phẩm và dịch vụ mà doanh nghiệp cung ứng, để làm cơ sở hoạch định ngân sách đầu tư, kế hoạch sản xuất, tiếp thị nhằm làm cho sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp luôn thỏa mãn nhu cầu của thị trường

- Mối quan hệ tài chính trong nội bộ doanh nghiệp:

Đây là mối quan hệ tài chính khá phức tạp, phản ánh quan hệ tài chính giữa các bộ phận sản xuất kinh doanh, giữa các bộ phận quản lý, giữa các thành viên trong doanh nghiệp, giữa quyền sở hữu vốn và quyền sử dụng vốn

1.1.3 Đặc điểm của tài chính doanh nghiệp

Trang 17

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Tài chính doanh nghiệp là một bộ phận trong hệ thống tài chính, tại đây nguồn tài chính xuất hiện và đồng thời đây cũng là nơi thu hút trở lại phần quan trọng các nguồn tài chính doanh nghiệp Đó cũng là một khâu cơ sở của hệ thống tài chính trong mỗi doanh nghiệp và chứa đựng các đặc điểm sau:

Thứ nhất, Tài chính doanh nghiệp gắn liền với quá trình hoạt động sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp, có các quan hệ tài chính đa dạng phát sinh như quan hệ nộp, cấp giữa doanh nghiệp với Nhà nước, quan hệ thanh toán với các chủ thể khác trong xã hội, với người lao động trong doanh nghiệp

Thứ hai, sự vận động của quỹ tiền tệ, vốn kinh doanh có những nét riêng biệt, đó là: sự vận động của vốn kinh doanh luôn gắn liền với các yếu tố vật tư

và lao động; ngoài phần tạo lập ban đầu chúng còn được bổ sung từ kết quả kinh doanh; sự vận động của vốn kinh doanh vì mục tiêu lợi nhuận và tối đa hóa giá trị doanh nghiệp

1.1.4 Chức năng và vai trò của tài chính doanh nghiệp

1.1.4.1 Chức năng

Đối với mỗi doanh nghiệp thì tài chính doanh nghiệp là một phạm trù quan trọng để doanh nghiệp có thể quản lý tài chính của mình một cách có hiệu quả Chức năng cơ bản của tài chính doanh nghiệp có thể kể đến là:

Thứ nhất, chức năng phân phối lợi nhuận: Quá trình phân phối lợi nhuận sẽ

làm giảm lượng tiền của doanh nghiệp mà đáng lẽ được đưa vào để phục vụ cho các hoạt động kinh doanh có khả năng tạo ra lợi nhuận cao hơn Chính sách phân phối lợi nhuận hợp lý có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển của doanh nghiệp và sự gia tăng giá trị của doanh nghiệp Chính sách phân phối lợi nhuận tốt khi cân đối được phần lãi đem chia, phần lãi không chia và sự chênh lệch giữa mức sinh lợi của đầu tư với tỷ suất chiết khấu của thị trường là vấn đề được nhiều đối tượng quan tâm và chú ý Khi mức sinh lợi của đầu tư lớn hơn tỷ suất chiết khấu thị trường, dẫn đến việc chia lãi không có lợi bằng việc giữ lại để đầu tư vào sản xuất kinh doanh

và điều đó sẽ gia tăng tiềm năng tăng trưởng của doanh nghiệp và ngược lại

Trang 18

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Chức năng thứ hai là chức năng giám đốc tài chính : nhờ vào đó việc

kiểm tra bằng đồng tiền được thực hiện đối với quá trình vận động của các nguồn lực tài chính nhằm tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ trong doanh nghiệp theo các mục tiêu đã xác định Đối tượng của kiểm tra, kiểm soát là quá trình vận động của đồng vốn kinh doanh qua các khâu khác nhau của quá trình kinh doanh Chủ thể của giám đốc cũng chính là chủ thể phân phối, vì để quá trình phân phối hợp lý, cần phải kiểm tra xem xét kỹ lưỡng vấn đề đó Kết quả của giám đốc tài chính là phát hiện ra những mặt được và chưa được trong quá trình phân bổ và

sử dụng, từ đó đề xuất các giải pháp điều chỉnh và hoàn thiện hoạt động tài chính phục vụ tốt cho mục tiêu kinh doanh

1.1.4.2 Vai trò tài chính doanh nghiệp

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, tài chính doanh nghiệp có các vai trò sau:

Thứ nhất, huy động đảm bảo đầy đủ và kịp thời vốn cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp: Để thực hiện mục tiêu kinh doanh, vốn là yếu tố tiền đề

và quan trọng nhất, vì vậy vai trò của tài chính doanh nghiệp trước hết phải xác định chính xác nhu cầu vốn trong từng thời kỳ và từng công đoạn sản xuất Trên cơ sở đó tiến hành lựa chọn các công cụ huy động vốn thích hợp với chi phí thấp nhất

Thứ hai, tổ chức sử dụng vốn tiết kiệm và có hiệu quả: Đây phải được coi là

điều kiện tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Tài chính doanh nghiệp có vai trò đánh giá và lựa chọn phương án đầu tư; huy động tối đa số vốn hiện có vào hoạt động kinh doanh, phân bổ hợp lý các nguồn vốn, sử dụng các biện pháp để tăng nhanh vòng quay của vốn, nâng cao khả năng sinh lời vốn kinh doanh

Thứ ba, đòn bẩy kích thích và điều tiết kinh doanh: Vai trò này của tài chính

doanh nghiệp được thể hiện thông qua việc tạo ra sức mua hợp lý để thu hút vốn đầu tư, lao động, vật tư, đồng thời xác định giá bán hợp lý khi phát hành cổ phiếu, hàng hóa, dịch vụ và thông qua hoạt động phân phối lợi nhuận để điều tiết hài hòa lợi ích giữa các chủ thể

Trang 19

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Thứ tư, giám sát, kiểm tra chặt chẽ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp:Thông qua các chỉ tiêu tài chính thực hiện mà nhà quản lý nhận ra thực trạng

quá trình kinh doanh, từ đó đánh giá khái quát và kiểm soát cũng như điều chỉnh các hoạt động kinh doanh hướng theo mục tiêu đã đặt ra

1.2 Lý luận về quản lý tài chính doanh nghiệp

1.2.1 Khái niệm quản lý tài chính doanh nghiệp

Quản lý tài chính doanh nghiệp là sự tác động của nhà quản lý tới các hoạt động tài chính của doanh nghiệp Nó được thực hiện thông qua một cơ chế, đó là cơ chế quản lý tài chính doanh nghiệp Cơ chế quản lý tài chính doanh nghiệp được hiểu là một tổng thể các phương pháp, các hình thức và công cụ được vận dụng để quản lý các hoạt động tài chính của doanh nghiệp trong những điều kiện cụ thể nhằm đạt được những mục tiêu nhất định

Việc quản lý tài chính bao gồm việc lập các kế hoạch tài chính dài hạn

và ngắn hạn, đồng thời quản lý có hiệu quả vốn hoạt động thực của công ty Đây là công việc rất quan trọng đối với tất cả các doanh nghiệp bởi vì nó ảnh hưởng đến cách thức và phương thức mà nhà quản lý thu hút vốn đầu tư để thành lập, duy trì và mở rộng công việc kinh doanh Lập kế hoạch tài chính sẽ cho phép quyết định lượng nguyên liệu thô doanh nghiệp có thể mua, sản phẩm công ty có thể sản xuất và khả năng công ty có thể tiếp thị, quảng cáo để bán sản phẩm ra thị trường Khi có kế hoạch tài chính, bạn cũng có thể xác định được nguồn nhân lực doanh nghiệp cần

Việc quản lý tài chính không có hiệu quả là nguyên nhân lớn nhất dẫn đến sự thất bại của các công ty, không kể công ty vừa và nhỏ hay các tập đoàn công ty lớn

Lập kế hoạch tài chính gồm lập kế hoạch trong ngắn hạn và lập kế hoạch trong dài hạn Kế hoạch tài chính ngắn hạn là việc lập kế hoạch về lợi nhuận và ngân quỹ công ty trong khi kế hoạch dài hạn thường mang tính chiến lược và liên quan đến việc lập các mục tiêu tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận trong vòng từ 3 đến 5 năm

1.2.2 Vai trò của quản lý tài chính trong doanh nghiệp

Trang 20

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Quản lý tài chính doanh nghiệp là việc đưa ra các quyết định về tài chính, tổ chức thực hiện các quyết định nhằm đạt được mục tiêu hoạt động tài chính của doanh nghiệp Vậy vai trò của quản lý tài chính doanh nghiệp là gì? Có ba khía cạnh phản ánh nội hàm của quản lý tài chính doanh nghiệp:

- Huy động đảm bảo đầy đủ và kịp thời vốn cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp thường nảy sinh các nhu cầu vốn ngắn hạn và dài hạn cho hoạt động kinh doanh thường xuyên của doanh nghiệp cũng như cho đầu tư phát triển Vai trò của tài chính doanh nghiệp trước hết thể hiện ở chỗ xác định đúng đắn các nhu cầu về vốn cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kì kinh doanh và tiếp đó phải lựa chọn các phương pháp và hình thức thích hợp huy động nguồn vốn từ bên trong và bên ngoài đáp ứng kịp thời các nhu cầu vốn cho hoạt động của doanh nghiệp Ngày nay, cùng với sự phát triển của nền kinh tế đã nảy sinh nhiều hình thức mới cho phép các doanh nghiệp huy động vốn từ bên ngoài Do vậy, vai trò của tài chính doanh nghiệp ngày càng quan trọng hơn trong việc chủ động lựa chọn các hình thức và phương pháp huy động vốn đảm bảo cho doanh nghiệp hoạt động nhịp nhàng và liên tục với chi phí huy động vốn ở mức thấp

- Tổ chức sử dụng vốn tiết kiệm và hiệu quả

Hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào việc

tổ chức sử dụng vốn Tài chính doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá và lựa chọn dự án đầu tư trên cơ sở phân tích khả năng sinh lời và mức độ rủi ro của dự án từ đó góp phần chọn ra dự án đầu tư tối ưu Việc huy động kịp thời các nguồn vốn có ý nghĩa rất quan trọng để doanh nghiệp có thể chớp được các cơ hội kinh doanh Mặt khác, việc huy động tối đa số vốn hiện có vào hoạt động kinh doanh có thể giảm bớt và tránh được những thiệt hại do ứ đọng vốn gây ra đồng thời giảm bớt được nhu cầu vay vốn, từ đó giảm được các khoản tiền trả lãi vay Việc hình thành và sử dụng tốt các quỹ của doanh nghiệp, cùng với việc sử dụng các hình thức thưởng, phạt vật chất hợp lý sẽ góp phần quan trọng thúc đẩy cán bộ

Trang 21

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

công nhân viên gắn liền với doanh nghiệp từ đó nâng cao năng suất lao động, góp phần cải tiến sản xuất kinh doanh nâng cao hiệu quả sử dụng tiền vốn

- Giám sát, kiểm tra chặt chẽ các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Thông qua các hình thức, chi tiền tệ hằng ngày, tình hình tài chính và thực hiện các chỉ tiêu tài chính, người lãnh đạo và các nhà quản lý doanh nghiệp có thể đánh giá khái quát và kiểm soát được các mặt hoạt động của doanh nghiệp, phát hiện được kịp thời những tồn tại vướng mắc trong kinh doanh, từ đó có thể đưa ra các quyết định điều chỉnh các hoạt động phù hợp với diễn biến thực tế kinh doanh

1.2.3 Các nguyên tắc quản lý tài chính doanh nghiệp

Giống như bất kỳ hoạt động nào của doanh nghiệp, hoạt động quản lý tài chính doanh nghiệp cũng cần phải tuân thủ theo các nguyên tắc nhất định Để đảm bảo thực hiện được các nhiệm vụ của tài chính doanh nghiệp và đạt được mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp Các nguyên tắc đó là:

Nguyên tắc 1: Nguyên tắc đánh đổi giữa rủi ro và lợi nhuận: Quản lý tài

chính phải dựa trên mối quan hệ giữa rủi ro và lợi nhuận Giữa rủi ro và lợi nhuận

kỳ vọng có mối quan hệ tỷ lệ thuận với nhau, tức là, một quyết định kinh doanh hoặc đầu tư của một doanh nghiệp cho một hoạt động phụ thuộc vào tính rủi ro của hoạt động đó, hoạt động kinh doanh có mức độ rủi ro cao sẽ đem lại lợi nhuận kỳ vọng cao và ngược lại Điều đó cũng thể hiện sự đánh đổi khi lựa chọn các phương

án đầu tư, kinh doanh Nếu nhà quản lý tài chính muốn thu được lợi nhuận cao vào cuối kỳ thì sẽ phải chấp nhận mức rủi ro cao hơn Việc áp dụng nguyên tắc này ở mỗi doanh nghiệp có sự khác nhau tùy thuộc vào mức độ chấp nhận và năng lực dự đoán rủi ro của họ

Nguyên tắc 2: Nguyên tắc giá trị thời gian của tiền: Một lượng tiền nhất định

tại một thời điểm nhất định có thể sử dụng để đầu tư cho một hoạt động sản xuất, kinh doanh cũng có thể quy đổi ra những hàng hóa và dịch vụ cụ thể Môi trường kinh tế là một môi trường luôn luôn biến đổi, do vậy một lượng tiền cụ thể tại mỗi thời điểm khác nhau sẽ có giá trị khác nhau khi đưa về thời điểm hiện tại Điều đó xảy ra do tác động của các yếu tố như lãi suất, lạm phát,… Do vậy, trong hoạt động

Trang 22

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

quản lý tài chính, để tính toán hiệu quả của một công cuộc đầu tư, các nhà quản lý cần đưa kết quả về hiện tại để so sánh và phân tích

Nguyên tắc 3: Nguyên tắc chi trả: Thông thường các kết quả báo cáo hoạt

động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp chỉ phản ánh thực trạng lỗ lãi trong hoạt động sản xuất kinh doanh Tuy nhiên trong thực tế, điều mà doanh nghiệp quan tâm hơn chính là dòng tiền Dòng tiền vào và dòng tiền ra của các doanh nghiệp phản ánh tính chất thời gian của lợi nhuận và chi phí Do đó, nguyên tắc này có nghĩa là việc quản lý tài chính của mỗi doanh nghiệp không chỉ quan tâm đến lợi nhuận mà còn cần phải quan tâm đến việc phân bổ lợi nhuận cho các hoạt động chi trả khác như: cổ tức, Nguyên tắc này đảm bảo cho sự phát triển bền vững của doanh nghiệp thông qua các phương án phân phối lợi nhuận hợp lý và hiệu quả

Nguyên tắc 4: Nguyên tắc thị trường có hiệu quả: Thị trường có hiệu quả là

thị trường mà ở đó giá trị của các tài sản tại các thời điểm khác nhau đều phản ánh đầy đủ các thông tin một cách chính xác và công khai Đây là một nguyên tắc rất quan trọng vì hoạt động sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp luôn luôn chịu các tác động của thị trường

Nguyên tắc 5: Nguyên tắc gắn kết lợi ích của nhà quản lý với lợi ích của các

cổ đông Nhà quản lý là những người chịu trách nhiệm phân tích, lập kế hoạch tài chính, quản lý nguồn quỹ và chi tiêu cho các hoạt động sản xuất kinh doanh và đầu

tư Cổ đông lại là những người góp vốn để xây dựng nên doanh nghiệp Do vậy, cần đảm bảo sự gắn kết lợi ích của hai chủ thể này nhằm đạt được sự hài hòa tối đa đối với các quyết định và chiến lược của doanh nghiệp

1.2.4 Chủ thể quản lý tài chính doanh nghiệp

Cùng với sự phát triển của các hoạt động tài chính nói chung và hoạt động tài chính doanh nghiệp nói riêng thì vai trò của bộ máy quản lý tài chính ngày càng được chú trọng Đứng đầu bộ máy quản lý tài chính của công ty thường là Giám đốc tài chính hay CFO (Chief Financial Official) Tuy nhiên ở Việt Nam vị trí Giám đốc tài chính này chưa được phổ biến mà thường thấy là

Trang 23

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

một phó giám đốc hoặc giám đốc thứ nhất kiêm nhiệm chức danh này Trong các doanh nghiệp lớn, các quyết định về tài chính thường do một ủy ban tài chính đưa ra Trong các doanh nghiệp nhỏ thì chính chủ nhân của doanh nghiệp

đó sẽ chịu trách nhiệm về các quyết định tài chính

Bên dưới Giám đốc tài chính là cả một bộ máy phòng, ban tài chính đảm bảo cung cấp thông tin một cách thường xuyên, chính xác, kịp thời cho quá trình điều hành hoạt động tài chính trong doanh nghiệp Sự phân cấp quản lý tài chính trong doanh nghiệp được thể hiện qua sơ đồ sau:

Trang 24

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Sơ đồ 1.1: Phân cấp quản lý tài chính trong doanh nghiệp

Để có thể đƣa ra những quyết định phù hợp và kịp thời, nhà quản lý tài chính cần có thông tin đầy đủ, chính xác và kịp thời Do vậy, việc tổ chức thu thập, phân loại và tích lũy thông tin là hết sức cần thiết cho hoạt động quản lý tài chính

Thông tin kế toán là tiền đề cho thông tin tài chính Thông tin kế toán là các thông tin đƣợc phòng kế toán ghi nhận sau mỗi nghiệp vụ kinh tế phát sinh Thông

Trang 25

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

tin kế toán này sẽ đƣợc sử dụng để tạo ra các thông tin tài chính phục vụ cho việc ra các quyết định Sơ đồ 2 mô tả việc sử dụng các báo cáo tài chính phục vụ cho việc

ra quyết định

Sơ đồ 1.2: Hệ thống thông tin kế toán

Để đảm bảo hệ thống thông tin tài chính luôn đƣợc cập nhật một cách kịp thời góp phần nâng cao hiệu quả quản lý, điều quan trọng là sự phối hợp giữa các

bộ phận trong doanh nghiệp

1.2.5 Đối tượng quản lý tài chính doanh nghiệp

Trang 26

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

1.2.5.1 Chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của tất cả các hao phí về mặt vật chất và về mặt lao động mà doanh nghiệp phải

bỏ ra để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh

Phân loại chi phí sản xuất dựa trên lĩnh vực sử dụng bao gồm:

+ Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm chi phí tiền lương, tiền công, các khoản tính nộp như quỹ BHXH, BHYT, BHTN

+ Chi phí sản xuất chung là chi phí sử dụng chung cho hoạt động sản xuất và kinh doanh, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền phát sinh trong quá trình hoạt động

+ Chi phí bán hàng là chi phí liên quan đến quá trình tiêu thụ hàng hóa: Marketing, quảng cáo,

+ Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm các chi phí cho bộ máy quản lý và điều hành doanh nghiệp như tiền lương, và các khoản trích nộp của bộ máy quản lý

và điều hành, chi phí công cụ và sử dụng, khấu hao tài sản cố định, chi phí phát sinh bằng tiền cho việc quản lý

Phân loại chi phí sản xuất dựa vào mối quan hệ tỷ lệ với khối lượng hàng hóa tiêu thụ:

+ Chi phí cố định là chi phí không thay đổi và không phụ thuộc vào sản lượng: chi phí thuê nhà xưởng, mua máy móc thiết bị,…

+ Chi phí biến đổi là chi phí thay đổi theo sự thay đổi về sản lượng: chi phí nguyên vật liệu đầu vào,…

Để quản lý tốt chi phí của doanh nghiệp, các nhà quản lý tài chính cần nắm được cơ cấu chi phí mà doanh nghiệp sử dụng trong một chu kỳ sản xuất kinh doanh (thường là một năm) Cơ cấu chi phí là tỷ trong của từng loại chi phí trong tổng chi phí sản xuất kinh doanh

1.2.5.2 Thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Thu nhập của doanh nghiệp là toàn bộ giá trị tài sản quy ra tiền mà doanh nghiệp thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh của mình

Trang 27

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

+ Thu nhập bán hàng là toàn bộ các khoản tiền thu nhập về tiêu thụ sản phẩm

và lao vụ từ các hoạt động sản xuất kinh doanh Đây là một bộ phận chủ yếu có thể chiếm được tỷ trọng lớn trong toàn bộ tổng số thu nhập của doanh nghiệp

+ Thu nhập từ các hoạt động tài chính bao gồm các khoản thu do hoạt động đầu tư tài chính, kinh doanh về vốn mang lại như các hoạt động mua bán cổ phiếu trái phiếu, cho vay vốn…

+ Thu nhập khác (còn gọi là thu nhập bất thường, thu nhập đặc biệt) ví dụ: thu nhập từ việc thanh lý Tài sản cố định, các khoản nợ vắng chủ hay nợ không có người đòi nợ

- Doanh thu tiêu thụ sản phẩm hoàng hóa dịch vụ

+ Doanh thu từ hoạt động kinh doanh: là tiền bán sản phẩm, hàng hóa dịch vụ sau khi đã trừ đi các khoản tiền chiết khấu bán hàng, giảm giá hàng bán, hàng bán

bị tra lại thu từ phần trợ giá của Nhà nước, nếu doanh nghiệp có cung cấp hàng hóa

và dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nước

+Doanh thu từ các hoạt động dịch vụ khác: Doanh thu từ các hoạt động mua bán trái phiếu, tín phiếu, cổ phiếu, cho thuê tài sản, liên doanh, liên kết, thu lãi tiền gửi, lãi từ tiền đã cho vay các khoản thu từ lãi…

Doanh nghiệp được hưởng sự trợ giá, trợ cấp của Nhà nước nếu thực hiện các nhiệm vụ của Nhà nước về sản xuất hay cung ứng các dịch vụ về quốc phòng, an ninh, cung cấp các sản phẩm dịch vụ theo giá cả của nhà nước mà thu nhập không

đủ bù đắp chi phí cũng được hưởng sự trợ cấp, trợ giá của nhà nước

1.2.5.3 Lợi nhuận và việc phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp

Lợi nhuận của doanh nghiệp là số tiền còn lại của thu nhập sau khi đã chi trả cho các chi phí hoạt động của doanh nghiệp Do đó, lợi nhuận thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh chính là khoản lợi ích thực tế mà doanh nghiệp nhận được từ hoạt động sản xuất kinh doanh

Để nâng cao lợi nhuận của mình các doanh nghiệp cần thực hiện một trong hai biện pháp hoặc cả hai biện pháp đó là: Giảm chi phí và tăng thu nhập

Trang 28

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Lợi nhuận luôn luôn là mục tiêu cuối cùng và quan trọng đối với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh Doanh nghiệp luôn luôn áp dụng triệt để các cách để làm gia tăng lợi nhuận theo thời gian

Tổng số lợi nhuận của doanh nghiệp sau khi trừ đi các khoản thuế và phí sẽ được dùng để phân phối cho các mục đích sử dụng khác nhau Nội dung phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp bao gồm:

- Nộp tiền thu về sử dụng vốn ngân sách nhà nước Nếu doanh nghiệp bị lỗ thì không phải nộp về khoản này Nếu lợi nhuận sau thuế không đủ để nộp tiền sử dụng vốn theo mục đích quy định thì doanh nghiệp phải nộp toàn bộ phần lợi nhuận sau thuế này

- Nộp các khoản tiền bị phạt: Đó là các khoản nộp vi phạm kỷ luật thu nộp ngân sách, tiền phạt vi phạm hành chính, phạt vi phạm hợp đồng, phạt vì nợ quá hạn, các khoản chi phí hợp lệ chưa được trừ đi khi xác định mức thuế phải nộp

- Trừ đi các khoản lỗ không được trừ vào lợi tức sau thuế

- Các doanh nghiệp kinh doanh trong các lĩnh vực đặc thu như: ngân hàng, bảo hiểm,… mà pháp luật quy định phải trích lập các quỹ đặc biệt từ lợi tức thì sau khi trừ đi các khoản nêu trên, doanh nghiệp phải trích lập các quỹ đặc biệt từ lợi tức theo tỷ lệ do nhà nước quy định

1.2.6 Nội dung quản lý tài chính trong doanh nghiệp nhà nước

1.2.6.1 Quản lý nguồn vốn và tài sản

a Quản lý sử dụng vốn và tài sản trong phạm vi doanh nghiệp:

Trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp nhà nước là một đơn vị sản xuất kinh doanh độc lập, được tự chủ trong hoạt động kinh tế và tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Nhà nước thực hiện việc giao quyền sử dụng vốn và tài sản cho doanh nghiệp nhằm tạo ra sự độc lập tương đối trong việc

tổ chức sản xuất kinh doanh Mục tiêu cuối cùng của chính sách quản lý sử dụng vốn và tài sản là bảo toàn và phát triển vốn tại doanh nghiệp Vì thế, doanh nghiệp

có nghĩa vụ theo dõi chặt chẽ sự biến động của vốn và tài sản, đảm bảo theo đúng các nguyên tắc kế toán hiện hành, tránh thất thoát tài sản, mất vốn của nhà nước

Trang 29

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Đồng thời doanh nghiệp cũng phải được trao quyền lựa chọn cơ cấu tài sản và các loại vốn cho hợp lý nhằm phát triển kinh doanh có hiệu quả

Doanh nghiệp có trách nhiệm mở sổ và ghi sổ kế toán theo dõi chính xác toàn

bộ tài sản và vốn hiện có theo đúng chế độ hạch toán kế toán, thống kê hiện hành; phản ánh trung thực, kịp thời tình hình sử dụng, biến động của tài sản và vốn trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp

Doanh nghiệp được quyền sử dụng vốn và quỹ để kinh doanh theo nguyên tắc có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn Trường hợp sử dụng các loại vốn và quỹ khác với mục đích sử dụng đã quy định cho các loại vốn và quỹ đó thì phải theo nguyên tắc hoàn trả, như: dùng các quỹ dự phòng, quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi

để kinh doanh thì phải hoàn trả quỹ đó khi có nhu cầu sử dụng Doanh nghiệp được quyền thay đổi cơ cấu tài sản và các loại vốn cho việc phát triển kinh doanh có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn

Doanh nghiệp Nhà nước phải xây dựng quy chế quản lý, bảo quản, sử dụng tài sản của doanh nghiệp; quy định rõ trách nhiệm của từng bộ phận, cá nhân đối với các trường hợp làm hư hỏng, mất mát tài sản

Định kỳ và khi kết thúc năm tài chính doanh nghiệp phải tiến hành kiểm kê toàn bộ tài sản và vốn hiện có Xác định chính xác số tài sản thừa, thiếu, tài sản ứ đọng, mất phẩm chất, nguyên nhân và xử lý trách nhiệm; đồng thời để có căn cứ lập báo cáo tài chính của doanh nghiệp

Doanh nghiệp phải mở sổ theo dõi chi tiết tất cả các khoản công nợ phải thu trong và ngoài doanh nghiệp Định kỳ (tháng, quý) doanh nghiệp phải đối chiếu, tổng hợp, phân tích tình hình công nợ phải thu; đặc biệt là các khoản nợ đến hạn, quá hạn và các khoản nợ khó đòi Các khoản nợ không thu hồi được, cần xác định

rõ mức độ, nguyên nhân, trách nhiệm và biện pháp xử lý

Doanh nghiệp được quyền cho thuê hoạt động các tài sản thuộc quyền quản

lý và sử dụng của mình, để nâng cao hiệu suất sử dụng, tăng thu nhập nhưng phải theo dõi, thu hồi tài sản khi hết hạn cho thuê Đối với tài sản cho thuê hoạt động, doanh nghiệp vẫn phải trích khấu hao theo chế độ quy định Doanh nghiệp được đem tài sản thuộc quyền quản lý và sử dụng của mình để cầm cố, thế chấp vay vốn

Trang 30

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

hoặc bảo lãnh tại các tổ chức tín dụng theo đúng trình tự, thủ tục quy định của pháp luật Doanh nghiệp không được đem cầm cố, thế chấp, cho thuê các tài sản đi mượn, đi thuê, nhận giữ hộ, nhận cầm cố, nhận thế chấp, của doanh nghiệp khác nếu không được sự đồng ý của chủ sở hữu tài sản đó

Doanh nghiệp được nhượng bán các tài sản không cần dùng, lạc hậu về kỹ thuật để thu hồi vốn sử dụng cho mục đích kinh doanh có hiệu quả hơn Chênh lệch giữa số tiền thu được do thanh lý, nhượng bán tài sản với giá trị còn lại trên sổ kế toán và chi phí nhượng bán, thanh lý (nếu có) được hạch toán vào kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

Mọi tổn thất tài sản của doanh nghiệp phải lập biên bản xác định mức độ, nguyên nhân và trách nhiệm đưa ra biện pháp xử lý

Doanh nghiệp được đánh giá lại tài sản và hạch toán tăng giảm vốn khoản chênh lệch do đánh giá lại tài sản trong các trường hợp sau: Kiểm kê đánh giá lại tài sản theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; Thực hiện cổ phần hóa,

đa dạng hóa hình thức sở hữu, chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp; Dùng tài sản để liên doanh, góp vốn cổ phần (khi đem tài sản đi góp vốn và khi nhận tài sản về)

b Quản lý vốn đầu tư ra ngoài doanh nghiệp:

Doanh nghiệp được sử dụng vốn, tài sản để đầu tư ra ngoài doanh nghiệp theo nguyên tắc có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn, tăng thu nhập và đảm bảo nhiệm vụ thu nộp Ngân sách nhà nước; việc đầu tư phải tuân theo các quy định hiện hành của pháp luật Các hình thức đầu tư ra ngoài doanh nghiệp gồm: mua cổ phiếu, góp vốn liên doanh, góp cổ phần và các hình thức đầu tư khác

Doanh nghiệp Nhà nước được phép đưa vốn và tài sản đầu tư trực tiếp ra nước ngoài theo quy định của pháp luật

c Bảo toàn và phát triển vốn:

Bảo toàn vốn và phát triển vốn là nghĩa vụ của doanh nghiệp để bảo vệ lợi ích của Nhà nước về vốn đã đầu tư vào doanh nghiệp Nhà nước, tạo điều kiện cho doanh nghiệp ổn định và phát triển kinh doanh có hiệu quả, tăng thu nhập cho người lao động và làm nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nước Các biện pháp bảo toàn vốn thường được áp dụng là:

Trang 31

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Thứ nhất, thực hiện đúng chế độ quản lý, sử dụng vốn, tài sản theo các qui định của Nhà nước;

Thứ hai, thực hiện việc mua bảo hiểm tài sản thuộc quyền quản lý và sử dụng của doanh nghiệp Tiền mua bảo hiểm được hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh;

Thứ ba, doanh nghiệp Nhà nước được hạch toán vào chi phí kinh doanh, chi phí hoạt động khác một số khoản dự phòng theo quy định như: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng các khoản nợ thu khó đòi, dự phòng giảm giá các loại chứng khoán trong hoạt động tài chính

Việc lập và sử dụng các khoản dự phòng nói trên thực hiện theo quy định hiện hành Ngoài các biện pháp trên, doanh nghiệp được dùng lãi năm sau (trước thuế hoặc sau thuế) để bù lỗ các năm trước, được hạch toán một số thiệt hại (thiên tai, dịch bệnh, ) vào chi phí hoặc kết quả kinh doanh theo qui định của Nhà nước

d Quản lý nguồn vốn và tài sản trong phạm vi ngoài doanh nghiệp

Là một loại hình doanh nghiệp nên doanh nghiệp nhà nước cũng có những đặc điểm như các loại hình doanh nghiệp khác về tư cách pháp nhân, về điều kiện

và mục đích kinh doanh Tuy nhiên, khác với các doanh nghiệp thuộc thành phần kinh tế khác, doanh nghiệp nhà nước là tổ chức kinh tế thuộc sở hữu nhà nước Vì vậy để thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nhà nước và bảo vệ lợi ích của mình với tư cách là chủ sở hữu Nhà nước cần thiết phải thực hiện hoạt động giám sát Giám sát sử dụng vốn nhà nước là một nội dung quan trọng của hoạt động giám sát tài chính-một bộ phận của giám sát doanh nghiệp nhà nước, đó là việc theo dõi kiểm tra của chủ thể quản

lý đối với khách thể quản lý nhằm hướng các hoạt động của khách thể quản lý theo đúng mục tiêu mà chủ thể quản lý đã lựa chọn, phủ hợp với quy chế pháp luật hiện hành Giám sát sử dụng vốn nhà nước vừa là yêu cầu khách quan, vừa xuất phát từ chức năng quản lý nhà nước với doanh nghiệp, vừa do yêu cầu bảo vệ lợi ích của nhà nước với tư cách là chủ sở hữu

Các cơ quan quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp thực hiện vai trò quản lý nhà nước thông qua giám sát Việc giám sát nhằm đánh giá hiệu quả hoạt động kinh

Trang 32

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

doanh, hiệu quả sự dụng vốn và khả năng thanh toán nợ đối với từng doanh nghiệp

để xem xét quyết định việc tăng thêm hoặc giảm bớt số vốn đầu tư vào doanh nghiệp, xếp loại doanh nghiệp và quyết định thưởng phạt đối với người quản lý và điều hành doanh nghiệp hoặc sắp xếp lại doanh nghiệp Ngoài ra, giám sát doanh nghiệp còn để đánh giá việc chấp hành các văn bản quy phạm pháp luật, chế độ tài chính, chuẩn mực kế toán hiện hành và đánh giá tổng thể về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp để phục vụ cho việc ban hành, hoàn thiện các chính sách vĩ mô và chế độ đối với doanh nghiệp trong từng ngành, từng lĩnh vực, thực hiện sự hỗ trợ đối với trường hợp cần hỗ trợ của nhà nước nhằm khắc phục những khó khăn tạm thời và phát triển doanh nghiệp Các hình thức giám sát doanh nghiệp nhà nước bao gồm:

Thứ nhất, giám sát từ bên trong: là giám sát nội bộ do các tổ chức của doanh

nghiệp như kiểm toán nội bộ, ban kiểm soát, thanh tra nhân dân và do doanh nghiệp

tự tổ chức thực hiện

Thứ hai, giám sát từ bên ngoài: là giám sát do cơ quan chức năng của nhà

nước hoặc các tổ chức cá nhân bên ngoài doanh nghiệp tổ chức thực hiện Việc giám sát bên ngoài doanh nghiệp được thực hiện dưới hai hình thức:

Một là, giám sát gián tiếp: là theo dõi và kiểm tra từ xa thông qua báo cáo tài

chính, thống kê và chế độ báo cáo khác do các cơ quan chức năng của nhà nước quy định, thông qua báo cáo công khai tình hình tài chính tại thị trường vốn, thị trường chứng khoán

Hai là, giám sát trực tiếp: được thực hiện bằng các hoạt động kiểm tra, thanh

tra, khảo sát nắm tình hình trực tiếp tại doanh nghiệp

Ngoài ra, còn có thể thông qua các công ty tư vấn (bao gồm công ty tư vấn tài chính kế toán, thuế, các công ty kiểm toán độc lập, công ty đánh giá tài sản ) để thực hiện các dịch vụ về giám sát doanh nghiệp

Có thể giám sát trước, trong quá trình thực hiện và sau khi thực hiện:

Trang 33

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

+ Giám sát trước khi thực hiện là việc kiểm tra tính khả thi của các dự án như

kế hoạch ngắn hạn hoặc dài hạn; dự án đầu tư xây dựng hoặc đầu tư ra ngoài doanh nghiệp, dự án huy động vốn

+ Giám sát trong quá trình thực hiện là theo dõi, kiểm tra hoặc thanh tra tính hiệu lực của các quy định pháp luật, nguyên tắc quản lý điều hành của doanh nghiệp

và hiệu quả các hoạt động của doanh nghiệp

+ Giám sát sau khi thực hiện là việc theo dõi, kiểm tra, thanh tra các kết quả hoạt động của doanh nghiệp trên cơ sở các báo cáo kết quả hoặc quyết toán định kỳ

và giám sát việc chấp hành các quy định của pháp luật, quyết định của chủ sở hữu hoặc điều lệ doanh nghiệp

Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp nhà nước, có thể sử dụng một số chỉ tiêu sau:

+ Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn và khả năng sinh lời:

Chỉ tiêu này dùng để xem xét một đồng doanh thu đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận

Chỉ tiêu này được dùng để xem xét một đồng vốn chủ sở hữu đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận

+ Chỉ tiêu đánh giá mức độ bảo toàn vốn:

kỳ

+

Số vốn nhà nước đầu tư thêm hoặc rút về

+

Số vốn đầu tư thêm từ lợi nhuận sau thuế

1.2.6.2 Quản lý chi phí sản xuất

Trang 34

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí

về vật chất và lao động do doanh nghiệp bỏ ra để tiến hành kinh doanh trong một thời kỳ nhất định Bao gồm:

- Chi phí nguyên vật liệu, nhiên liệu, động lực, bán thành phẩm, dịch vụ mua ngoài (tính theo mức tiêu hao thực tế và giá gốc thực tế), chi phí phân bổ công cụ, dụng cụ lao động, chi phí sửa chữa tài sản cố định, chi phí trích trước chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định

- Chi phí khấu hao tài sản cố định;

- Chi phí tiền lương, tiền công, chi phí có tính chất lương phải trả cho người lao động do Hội đồng quản trị hoặc Giám đốc (đối với công ty không có Hội đồng quản trị) quyết định theo hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;

- Kinh phí bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn, bảo hiểm y tế cho người lao động mà công ty phải nộp theo quy định;

- Chi phí giao dịch, môi giới, tiếp khách, tiếp thị, xúc tiến thương mại, quảng cáo, hội họp tính theo chi phí thực tế phát sinh;

+ Chi phí bằng tiền khác gồm:

+ Các khoản thuế tài nguyên, thuế đất, thuế môn bài;

+ Tiền thuê đất;

+ Trợ cấp thôi việc, mất việc cho người lao động;

+ Đào tạo nâng cao năng lực quản lý, tay nghề của người lao động;

+ Chi cho công tác y tế;

+ Chi nghiên cứu khoa học, nghiên cứu đổi mới công nghệ;

+ Thưởng sáng kiến cải tiến, thưởng tăng năng suất lao động, thưởng tiết kiệm vật tư và chi phí Mức thưởng do Tổng giám đốc, Giám đốc công ty quyết định căn cứ vào hiệu quả công việc trên mang lại nhưng không được cao hơn số tiết kiệm chi phí do công việc đó mang lại trong 01 năm

+ Chi phí cho lao động nữ;

+ Chi phí cho công tác bảo vệ môi trường;

Trang 35

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

+ Chi phí cho công tác Đảng, đoàn thể tại công ty (phần chi ngoài kinh phí của tổ chức Đảng, đoàn thể được chi từ nguồn quy định);

+ Các khoản chi phí bằng tiền khác

Công ty nhà nước phải quản lý chặt chẽ các khoản chi phí để giảm chi phí và giá thành sản phẩm nhằm tăng lợi nhuận bằng các biện pháp quản lý sau đây:

- Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện các định mức kinh tế - kỹ thuật phù hợp với đặc điểm kinh tế - kỹ thuật, ngành, nghề kinh doanh, mô hình tổ chức quản lý, trình độ trang bị của công ty Các định mức phải được phổ biến đến tận người thực hiện, công bố công khai cho người lao động trong công ty biết để thực hiện và kiểm tra, giám sát Trường hợp không thực hiện được các định mức, làm tăng chi phí phải phân tích rõ nguyên nhân, trách nhiệm để xử lý theo quy định của pháp luật Nếu do nguyên nhân chủ quan phải bồi thường thiệt hại;

- Đối với các công ty kinh doanh trong lĩnh vực độc quyền hàng năm phải báo cáo với đại diện chủ sở hữu và cơ quan tài chính (Sở Tài chính đối với doanh nghiệp địa phương và Bộ Tài chính đối với doanh nghiệp trung ương) tình hình thực hiện chi phí sản xuất kinh doanh Nội dung báo cáo phải phân tích, so sánh giữa thực hiện và định mức các khoản chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí lao động tiền lương, chi phí nguyên, nhiên, vật liệu, chi phí quản lý doanh nghiệp trong đó các khoản chi phí quảng cáo, tiếp thị, giao dịch, tiếp khách, chi phí khác, xác định

rõ nguyên nhân, trách nhiệm của tập thể, cá nhân đối với việc thực hiện vượt định mức Bộ Tài chính quy định chế độ báo cáo này;

- Phải định kỳ tổ chức phân tích chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm của công ty nhằm phát hiện những khâu yếu, kém trong quản lý, những yếu tố làm tăng chi phí, giá thành sản phẩm để có giải pháp khắc phục kịp thời

1.2.6.3 Quản lý doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp

a Quản lý doanh thu

Doanh thu của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền thu được từ tất cả các hoạt động của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định, bao gồm: doanh thu từ hoạt động kinh doanh, doanh thu từ các hoạt động tài chính và doanh thu từ hoạt động khác

Trang 36

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Doanh thu có ý nghĩa rất quan trọng đối với hoạt động của doanh nghiệp:

Doanh thu là một chỉ tiêu quan trọng về hoạt động của doanh nghiệp, có doanh thu chứng tỏ hàng hoá của doanh nghiệp được xã hội chấp nhận Khi có doanh thu, vòng tuần hoàn vốn kết thúc, tạo tiền đề cho vòng tuần hoàn tiếp theo trong quá trình tái sản xuất Doanh thu là nguồn quan trọng để đảm bảo trang trải các khoản chi phí hoạt động, là nguồn để doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước và các đối tượng có liên quan Từ đó các doanh nghiệp cần phải phấn đấu

để quản lý doanh thu một cách hợp lý nhằm tăng doanh thu Muốn vậy, doanh nghiệp cần áp dụng các biện pháp:

+ Chú ý đến chất lượng sản phẩm vì chất lượng sản phẩm luôn gắn liền với

uy tín của DN trong giới kinh doanh và trong công chúng Doanh nghiệp cũng cần

mở rộng các hoạt động tiếp thị nhằm tạo điều kiện mở rộng quy mô sản xuất, tăng doanh thu, tăng lợi nhuận

+ Xác định một mức giá bán hợp lý Việc xây dựng giá hết sức mềm dẻo, linh hoạt để tác động vào cầu, kích thích tăng cầu của người tiêu dùng để tăng doanh thu tiêu thụ

b Quản lý lợi nhuận

Sau khi sử dụng doanh thu để bù đắp chi phí, còn lại số chênh lệch nhất định gọi là lợi nhuận

Lợi nhuận của doanh nghiệp là kết quả tài chính cuối cùng của các hoạt động sản xuất kinh doanh Nó là khoản chênh lệch bằng tiền giữa doanh thu và chi phí

mà doanh nghiệp đã bỏ ra để đạt được khoản thu đó trong một thời kỳ nhất định

Lợi nhuận của doanh nghiệp bao gồm lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh và lợi nhuận từ các hoạt động khác

Lợi nhuận là đòn bẩy kinh tế quan trọng, đồng thời là một chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh Nó tác động đến tất cả các mặt hoạt động của doanh nghiệp, ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình tài chính của doanh nghiệp và nguồn tích luỹ cơ bản để mở rộng sản xuất, tăng thêm nhu cầu phúc lợi cho doanh nghiệp và xã hội

Trang 37

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Việc phấn đấu tăng lợi nhuận và tăng tỷ suất lợi nhuận là nhiệm vụ thường xuyên của doanh nghiệp Vì vậy, doanh nghiệp cần tích cực áp dụng các biện pháp để quản lý lợi nhuận của doanh nghiệp, đó là:

- Lập kế hoạch gia tăng lợi nhuận bằng cách tăng doanh thu và giảm chi phí

- Lập kế hoạch phân phối lợi nhuận theo đúng quy định của nhà nước và đảm bảo nguồn lợi nhuận nhằm tái đầu tư cho hoạt động sản xuất kinh doanh

Lợi nhuận thực hiện của công ty sau khi bù đắp lỗ năm trước theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp được phân phối như sau:

a Chia lãi cho các thành viên góp vốn liên kết theo quy định của hợp đồng (nếu có);

b Bù đắp khoản lỗ của các năm trước đã hết thời hạn được trừ vào lợi nhuận trước thuế;

c Trích 10% vào quỹ dự phòng tài chính; khi số dư quỹ bằng 25% vốn điều

Quản lý tốt các quỹ nhằm sử dụng đúng mục đích theo quy định:

Mục đích sử dụng các quỹ như sau:

+ Quỹ dự phòng tài chính được dùng để:

Bù đắp những tổn thất, thiệt hại về tài sản, công nợ không đòi được xảy ra trong quá trình kinh doanh;

Trang 38

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Bù đắp khoản lỗ của công ty theo quyết định của Hội đồng quản trị hoặc đại diện chủ sở hữu

+ Quỹ đầu tư phát triển được dùng để bổ sung vốn điều lệ cho công ty

+ Quỹ khen thưởng được dùng để:

Thưởng cuối năm hoặc thường kỳ trên cơ sở năng suất lao động và thành tích công tác của mỗi cán bộ, công nhân viên trong công ty nhà nước;

Thưởng đột xuất cho những cá nhân, tập thể trong công ty nhà nước;

Thưởng cho những cá nhân và đơn vị ngoài công ty nhà nước có đóng góp nhiều cho hoạt động kinh doanh, công tác quản lý của công ty

Mức thưởng do Tổng giám đốc hoặc Giám đốc quyết định Riêng điểm a cần

có ý kiến của Công đoàn công ty trước khi quyết định

+ Quỹ phúc lợi được dùng để:

Đầu tư xây dựng hoặc sửa chữa các công trình phúc lợi của công ty;

Chi cho các hoạt động phúc lợi công cộng của tập thể công nhân viên công

ty, phúc lợi xã hội;

Góp một phần vốn để đầu tư xây dựng các công trình phúc lợi chung trong ngành hoặc với các đơn vị khác theo hợp đồng

Ngoài ra có thể sử dụng một phần quỹ phúc lợi để trợ cấp khó khăn đột xuất cho những người lao động kể cả những trường hợp về hưu, về mất sức, lâm vào hoàn cảnh khó khăn, không nơi nương tựa hoặc làm công tác từ thiện xã hội

Việc sử dụng quỹ phúc lợi do Hội đồng quản trị hoặc Giám đốc (đối với công

ty không có Hội đồng quản trị) quyết định sau khi tham khảo ý kiến của công đoàn công ty

+ Quỹ thưởng Ban điều hành công ty được sử dụng để thưởng cho Hội đồng quản trị, Ban giám đốc công ty Mức thưởng do đại diện chủ sở hữu quyết định gắn với hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty, trên cơ sở đề nghị của Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Giám đốc công ty đối với công ty không có Hội đồng quản trị

Kiểm tra giám sát việc thực hiện kế hoạch

Việc kiểm tra, giám sát thực hiện theo các kế hoạch là điều quan trọng và cần thiết để bổ sung và hoàn thiện công tác quản lý lợi nhuận trong doanh

Trang 39

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

nghiệp Trong quá trình quản lý cũng như công tác kiểm tra giám sát doanh nghiệp nhà nước, tiêu chí thường được sử dụng đó là: tỷ suất lợi nhuận trên vốn nhà nước

* Tỷ suất lợi nhuận trên vốn

Đây là quan hệ tỷ lệ giữa số lợi nhuận đạt được với số vốn đã chi ra bao gồm các vốn cố định và vốn lưu động Công thức tính như sau:

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn =

Tổng số lợi nhuận Tổng vốn sản xuất kinh doanh Tổng số vốn sản xuất kinh doanh bao gồm vốn cố định và vốn lưu động đã chi ra (trong đó vốn cố định là nguyên giá tài sản cố định trừ đi số đã khấu hao và vốn lưu động là vốn dự trữ sản xuất, vốn thành phẩm dở dang, vốn thành phẩm)

Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên vốn cho thấy hiệu quả sử dụng một đồng vốn sản xuất tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ doanh nghiệp đã thực hiện tốt công tác quản lý lợi nhuận và vốn sản xuất kinh doanh

* Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu bán hàng :

Là một chỉ số phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, biểu hiện quan hệ giữa tỷ lệ lợi nhuận tiêu thụ và doanh thu bán hàng

Qua công thức cho thấy hiệu quả của một đồng doanh thu thì tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận

1.2.7 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý tài chính trong doanh nghiệp

Chất lượng quản lý tài chính được thể hiện trên cả hai mặt là định tính và định lượng, vì vậy có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng đến nó, dưới đây chỉ là những nhân tố cơ bản nhất:

- Thứ nhất, chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý nói chung và quản lý tài chính nói riêng Có thể nói đây là yếu tố bản chất nhất, vì hoạt động quản lý tài chính là hoạt động có mục đích, do con người làm chủ thể tổ chức và thực hiện thông qua

Trang 40

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

các quyết định của mình Muốn có được quyết định đúng phải thông qua quá trình phân tích, tìm hiểu để đưa ra nhận thức đúng về bản chất, xác định được mức độ ảnh hưởng của các nhân tố, dự đoán đúng được xu hướng vận động của hiện tượng

và trên cơ sở những quy định về quản lý tài chính của Nhà nước Quản lý vừa là một khoa học nhưng cũng vừa là một nghệ thuật, vì vậy, phẩm chất, năng lực phải kết hợp với kinh nghiệm, bản năng, cảm quan của nhà quản lý mới phát huy hết tiềm năng và đạt hiệu quả cao nhất

- Thứ hai, đặc điểm kinh tế và kỹ thuật của ngành kinh doanh cũng ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động quản lý tài chính của doanh nghiệp Mỗi ngành kinh doanh có những đặc thù riêng và có những yếu tố riêng chi phối hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong ngành như: chi phí nhân công, chi phí nguyên vật liệu đầu vào, giá thành, sự tiêu thụ sản phẩm,…

Những doanh nghiệp sản xuất có chu kỳ sản xuất ngắn thì nhu cầu vốn lưu động giữa các thời kỳ trong năm thường không có biến động lớn, doanh nghiệp cũng thường xuyên thu được doanh thu từ việc bán hàng, tiêu thụ sản phẩm, điều đó giúp doanh nghiệp dễ dàng đảm bảo sự cân đối giữa thu và chi bằng tiền; cũng như trong việc đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh Những doanh nghiệp sản xuất ra những loại sản phẩm đòi hỏi một chu kỳ sản xuất dài, doanh nghiệp phải ứng ra những khoản vốn lớn hơn so với những doanh nghiệp có chu kỳ sản xuất kinh doanh ngắn Những doanh nghiệp hoạt động trong ngành mà nguyên vật liệu có tính thời vụ như sản xuất lúa gạo, cà phê, cacao,… thì nhu cầu vốn lưu động không cố định, có thể thay đổi tùy vào từng giai đoạn trong năm Theo đó tiền thu về từ hoạt động bán hàng cũng có sự thay đổi theo các giai đoạn này đòi hỏi doanh nghiệp cần có sự tính toán, lên kế hoạch kỹ lưỡng để đảm bảo nguồn vốn và duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh của mình

- Thứ ba, cơ chế quản lý, công cụ, hình thức và phương pháp quản lý Cơ chế quản lý mang nặng tính chủ quan, do con người tạo ra, nó là một tập hợp các chế tài, quy định hình thành nên sự ràng buộc giữa các hoạt động, các bộ phận thể hiện

ở các mối quan hệ Nếu cơ chế quản lý chặt chẽ, đúng đắn, trên cơ sở logic, khoa học, phối hợp nhịp nhàng giữa các hoạt động, giải quyết được hài hòa các mối quan

hệ sẽ mang lại hiệu quả cao trong quản lý Muốn quản lý tốt, phải có hệ thống công

Ngày đăng: 27/09/2020, 18:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w