Với phong cách tư duy - suy nghĩ - thực hành trong bộ tài liệu này, tác giả chia thành con đường tư duy ứng với mỗi bài toán cụ thể. Mỗi con đường tư duy gồm 2 phần: Hướng tư duy và hướng dẫn giải toán, các đề ôn luyện để học sinh tự rèn luyện. Đặc biệt tất cả các bài tập đều được chọn lọc và có đáp án chi tiết.
Trang 1CON ĐƯỜNG TƯ DUY – SỐ 16 BÀI TOÁN H + TÁC DỤNG VỚI (HCO 3
và CO 3
)
2-Con đường tư duy :
2
(1) (2)
CO HCO
A 11,28 gam B 9,85 gam C 3,94 gam D 7,88 gam
Ta có ngay :K2CO3 : a mol ; NaHCO3 : a mol; Ba(HCO3)2: b mol
Cho HCl vào bình thì C biến thành CO2hết (kể cả trong BaCO3)
Câu 2: Cho từ từ đến hết từng giọt dung dịch chứa a mol HCl vào dung dịch chứa
b mol Na2CO3 thu được V lít khí Mặt khác, nếu cho từ từ đến hết dung dịch chứa
b mol Na2CO3 vào dung dịch chứa a mol HCl thu được 2V lít khí (các khí đo ở cùng điều kiện) Mối quan hệ giữa a và b là:
A b = a B b = 0,75a C b = 1,5a D b = 2a
Chú ý: Khi cho HCl vào Na2CO3thì chưa có khí bay ra ngay.Tuy nhiên làm ngược lại thì lại có khí bay ra ngay
Với TN 1: = +a b V
22,4Với TN 2: 2V = →a 2(a b)− = →a 3a 4b= →B
Trang 2Câu 3: Cho 17,70 gam hỗn hợp muối cacbonat và sunfat của kim loại X thuộc nhóm IA trong bảng tuần hoàn, tác dụng vừa đủ với 150 ml dung dịch BaCl2 1M Kim loại loại X là:
Nếu hỗn hợp chỉ có muối cacbonat: 2M 60+ =17,7→M 29=
0,15Nếu hỗn hợp chỉ có muối sunfat : 2M 96+ =17,7→M 11=
0,15
Do đó 1<M<29 chỉ có Na thỏa mãn → B
Câu 4: Cho từ từ 150ml dung dịch HCl 1M vào 500ml dung dịch A gồm Na2CO3
và KHCO3 thì thu được 1,008 lít khí (đktc) và dung dịch Y Cho dung dịch tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư thì thu được 29,55g kết tủa Nồng độ của Na2CO3
và KHCO3trong dung dịch lần lượt là:
Câu 5: Hòa tan 115,3 gam hỗn hợp X gồm MgCO3 và RCO3 bàng dd H2SO4
loãng thu được dd A,chất rắn B và 4,48 lít CO2(đktc) Cô cạn dd A thu được 12gam muối khan Mặt khác đem nung chất rắn B đến khối lượng không đổi thu được 11,2lit CO2(đktc) Khối lượng chất rắn B là:
A 106,5gam B 110,5gam C 103,3gam D 100,8gam
Câu 6 Dung dịch X chứa hỗn hợp gồm Na2CO3 1,5M và KHCO3 1M Nhỏ từ từ
200 ml dung dịch HCl 1M vào 100 ml dung dịch X sinh ra V lít khí ở đktc Giá trị của V là:
3
H
CO CO
Trang 3Câu 7 Cho 200 ml dung dịch Ba(OH)2 0,1M vào 300 ml dung dịch NaHCO3
0,1M thu được dung dịch X và kết tủa Y Cho từ từ dung dịch HCl 0,25M vào X đến khi bắt đầu có khí sinh ra thì hết V ml biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn Giá trị của V là
A 54,65 gam B 46,60 gam C 19,70 gam D.66,30 gam
4
n
BaCO BaSO C
3
H
CO CO
Trang 4BÀI TẬP RÈN LUYỆN Câu 1: Cho từ từ 100 ml dung dịch HCl 2M vào m gam dung dịch X chứa NaHCO3
4,2% và Na2CO3 Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y và
1,12 lít CO2 thoát ra (ở đktc) Cho nước vôi trong dư vào dung dịch Y thu được tối
đa 20 gam kết tủa Giá trị của m là:
Câu 3: Cho 0,1 mol Ba(OH)2 vào dd chứa 0,15mol KHCO3 Sau khi kết thúc tất
cả các phản ứng thu được kết tủa T và dd Z Cô cạn Z thu được m g chất rắn khan Giá trị của m là:
Câu 4: Hai cốc đựng dung dịch HCl đặt trên hai đĩa cân A, B Cân ở trạng thái cân bằng Cho 10 gam CaCO3vào cốc A và 8,221 gam M2CO3vào cốc B Sau khi hai muối đã tan hết, cân trở lại vị trí cân bằng Kim loại M là:
Câu 5: Hòa tan hết a gam hỗn hợp Na2CO3 và KHCO3 vòa nước thu được dd X Cho từ từ 100ml dd HCl 1,5 M vào dd X, thu được dd Y và 1,008 lít khí (ở đktc) Thêm dd Ba(OH)2 dư vào Y thu được 29,55 gam kết tủa Giá trị của a là:
A 20,13 gam B 18,7 gam C 12,4 gam D 32,4
Câu 6: Thêm từ từ từng giọt 100 ml dung dịch chứa Na2CO3 1,2M và NaHCO3
0,6M vào 200 ml dung dịch HCl 1 M Sau khi phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch X Cho dung dịch BaCl2 đến dư vào X thu được m gam kết tủa Giá trị của m là:
Câu 7: Dung dịch X chứa x mol Na2CO3 và y mol NaHCO3 với x : y = 1: 2 Dung dịch Y chứa z mol HCl Thực hiện 2 thí nghiệm sau:
- Cho từ từ đến hết dd X vào dd Y thấy thoát ra 16,8 lít khí CO2(đktc)
- Cho từ từ đến hết dd Y vào dd X thấy thoát ra 5,6 lít khí CO2 (đktc) Tổng giá trị của (x + y) là:
Câu 8:Cho hỗn hợp X gồm hai kim loại kiềm tan hết trong 200ml dung dịch chứa BaCl2 0,3M và Ba(HCO3)2 0,8M thu được 2,8 lít H2 (ở đktc) và m gam kết tủa Giá trị của m là
A 43,34 B 31,52 C 39,4 D 49,25
Trang 5Câu 9 Cho 18,8 (g) hỗn hợp 2 muối cacbonat và hidrocacbonat của một kim loại kiềm , tác dụng với lượng dư dung dịch H2SO4 sau phản ứng thu được 3,36 lít khí (đktc) Xác định kim loại kiềm
Câu 10: Hòa tan hoàn toàn 57,65 gam hỗn hợp X gồm MgCO3 và MCO3 bằng 500
ml dung dịch H2SO4 loãng thu được dung dịch A, chất rắn B và 2,24 lít khí (đktc) Nung B tới khi khối lượng không đổi thu thêm 5,6 lít khí nữa (ở đktc) Biết trong
X, số mol của MCO3 gấp 2,5 lần số mol của MgCO3 Tên của kim loại M và nồng
độ mol của dung dịch H2SO4 đã dùng là:
A Ca; 0,025M B Zn; 0,050M C Ba; 0,700M D Ba; 0,200M Câu 11: Cho m gam Ca vào 500 ml dung dịch chứa NaHCO3 1M và CaCl2 0,5M Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 40 gam kết tủa Giá trị của m là
A 16,0 B 8,0 C 6,0 D 10,0
Câu 12: Cho từ từ 100 ml dung dịch HCl 1,5 M vào 0,4 lít dung dịch X gồm
Na2CO3 và KHCO3 thu được 1,008 lít CO2 (đktc) và dung dịch Y Thêm dung dịch Ba(OH)2 dư vào dung dịch Y thu được 29,55 gam kết tủa Nồng độ mol/lit của Na2CO3 và KHCO3trong dung dịch X lần lượt là
A 0,0375 M và 0,05M B 0,1125M và 0,225M
C 0,2625M và 0,225M D 0,2625M và 0,1225M
Câu 13 Hòa tan m gam NaOH rắn vào dung dịch NaHCO3 nồng độ C mol/l, thu được 2 lít dung dịch X Chia dung dịch X thành 2 phần bằng nhau :
- Phần 1 cho tác dụng với dung dịch BaCl2(dư) thu được 11,82 gam kết tủa
- Phần 2 cho dung dịch CaCl2 vào tới dư rồi đun nóng, sau khi kết thúc các phản ứng thu được 7,0 gam kết tủa
Giá trị của C, m tương ứng là:
A 0,14 và 2,4 B 0,08 và 4,8 C 0,04 và 4,8 D 0,07 và 3,2 Câu 14: Nhỏ từ từ từng giọt cho đến hết 300 ml dung dịch NaHCO3 0,1M; K2CO3
0,2M vào 100 ml dung dịch HCl 0,2M; NaHSO4 0,6M và khuấy đều thu được V lít
CO2 thoát ra (đktc) và dung dịch X Thêm vào dung dịch X 100 ml dung dịch
KOH 0,6M; BaCl2 1,5M thu được m gam kết tủa Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn Giá trị của V và m là:
A 1,0752 và 22,254 B 0,448 và 25,8
C 0,448 và 11,82 D 1,0752 và 20,678
Câu 15: Dung dịch X chứa hỗn hợp gồm Na2CO3 1,5M và KHCO31M Nhỏ từ từ từng giọt và khuấy đều cho đến hết 350 ml dung dịch HCl 1M vào 100 ml dung dịch X, sinh ra V lít khí ( ở đktc) Giá trị của V là:
Trang 6(lít) CO2 (ở đktc) và dung dịch Q Cho dung dịch Ba(OH)2 dư tác dụng với dung dịch Q thu được m gam kết tủa Giá trị của m và V lần lượt là:
A 59,1 gam; 2,24 lít B 39,4 gam; 2,24 lít
C 82,4 gam; 2,24 lít D 78,8 gam; 1,12 lít
Câu 17: Cho 20,7 gam hỗn hợp CaCO3 và K2CO3 phản ứng hết với dung dịch HCl dư thu được khí Y Sục toàn bộ khí Y từ từ vào dung dịch chỉ chứa 0,18mol Ba(OH)2thu được m gam kết tủa Giá trị m nằm trong khoảng
A 29,55<m≤ 35,46 B 29,55< m< 30,14
C 0< m ≤ 35,46 D 30,14≤ m ≤ 35,46
Câu 18: Có 2 dung dịch A và B Dung dịch A chứa H2SO4 0,2M và HCl 0,1M, dung dịch B chứa K2HCO3 0,3M và BaCl2 0,1M Cho 0,5 lít dung dịch A phản ứng với 0,5 lít dung dịch B và đun nóng, sau phản ứng hoàn toàn thấy tổng khối
lượng các chất trong A và B giảm m gam Xác định giá trị của m (cho rằng nước
bay hơi không đáng kể)
A 10,304 B 11,65 C 22,65 D 18,25
ĐÁP ÁN CHI TIẾT Câu 1: Chọn đáp án D
Trang 72 3
2
CO
CO CO
HCO
CO HCO
Chú ý: Với hai kiểu đổ như vậy lượng CO2 thoát ra là rất khác nhau:
Khi cho Y vào X thì : 2−→H+ −→H+
COHCO sinh ra
Trang 9COHCO với H + các bạn cần chú ý quy trình đổ
COHCO thì CO2 chưa bay ra ngay và quá trình lần lượt là: 2 −→H + −→H +
HCO sinh ra
Với bài toán trên ta có: 3
2
3 2
BaCO Ba
SO HCO
Trang 10Như vậy: Giá trị nhỏ nhất của m là > 0,15.197=29,55 gam
Dễ thấy kết tủa có thể đạt cực đại rồi lại tan nên mMax =0,18.197=35, 46g
Con đường tư duy :
Với bài toán nhiệt nhôm : Thực chất là Al đi cướp O trong Oxit của các kim loại khác
Dựa vào các giữ kiện kết hợp với các ĐLBT đi tim xem Al dư là bao nhiêu? Đi vào Al2O3 là bao nhiêu
Với bài toán điện phân nóng chảy Al2O3: Đây là dạng toán nói chung rất đơn giản thường thì chúng ta chỉ cần BTNT O với chú ý
đó BTNT để tính Al
HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG Câu 1: Nung nóng 23,3 gam hỗn hợp gồm Al và Cr2O3 (trong điều kiện không
có không khí) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp chất rắn X Chất rắn X phản ứng vừa đủ với 300 ml dung dịch KOH 1M (loãng) Nếu hòa tan hết X bằng dung dịch HCl thì cần vừa đủ dung dịch chứa a mol HCl Giá trị
Trang 11A 10,8g Al và 64 g Fe2O3 B 27g Al và 32 g Fe2O3
C 32,4g Al và 32 g Fe2O3 D 45g Al và 80 g Fe2O3
Chú ý: Phản ứng là hoàn toàn và khối lượng 2 phần có thể là khác nhau
Dễ thấy Al có dư sau phản ứng nhiệt nhôm
Trang 12Câu 4: Hỗn hợp bột X gồm Al và Fe2O3 Nếu cho m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 5,376 lít H2 (đktc) Nếu nung nóng m gam hỗn hợp X
để thực hiện hoàn toàn phản ứng nhiệt nhôm thu được chất rắn Y Hòa tan hết chất rắn Y với dung dịch NaOH dư thu được 0,672 lít lít H2 (đktc) Để hòa tan hết m gam hỗn hợp X cần bao nhiêu ml dung dịch hỗn hợp HCl 1M và H2SO4 0,5M?
Fe O BTE BTNT.Fe
Trang 13Câu 2: Sau khi thực hiện phản ứng nhiệt nhôm với Fe3O4 thu được chất rắn A và nhận thấy khối lượng nhôm giảm 8,1 gam Cho A tác dụng với dd NaOH dư thu được 6,72 lít khí (đktc), giả sử hiệu suất các phản ứng là 100% Khối lượng của A là:
A 39,6g B 31,62g C 42,14g D 15,16g
Câu 3: Đốt nóng một hỗn hợp gồm Al và 16g Fe2O3 (trong điều kiện không có không khí) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn X Cho X tác dụng vừa đủ với Vml dd NaOH 1M sinh ra 3,36 lít H2(đktc) Giá trị của V là?
sử chỉ xảy ra phản ứng khử Fe3O4 thành Fe) Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp rắn sau phản ứng bằng dd H2SO4 loãng, dư thì thu được 5,376 lít H2 (đktc) Hiệu suất phản ứng nhiệt nhôm là?
Câu 6: Trộn m gam bột nhôm với CuO và Fe2O3 rồi tiến hành nhiệt nhôm Sau một thời gian thu được chất rắn A Hòa tan A trong HNO3 dư được dung dịch B (không có NH4NO3) và hỗn hợp khí C gồm 0,02 mol NO2 và 0,03 mol NO Giá trị của m là :
Trang 14Câu 7: Một hỗn hợp gồm Al và Fe2O3 có khối lượng là 26,8gam Tiến hành phản ứng nhiệt nhôm thu được chất rắn A Chia A thành 2 phần bằng nhau Phần 1 tác dụng với dung dịch NaOH dư cho ra khí H2 Phần 2 Tác dụng với dung dịch HCl cho ra 5,6 lít H2( ở đ.k.t.c) Tính khối lượng của Al và Fe2O3 trong hỗn hợp ban đầu
A 5,4gam Al và 11,4 gam Fe2O3 B 10,8gam Al và 16 gam Fe2O3
C 2,7gam Al và 14,1 gam Fe2O3 D 7,1gam Al và 9,7 gam Fe2O3
Câu 8: Khi cho 41,4 gam hỗn hợp X gồm Fe2O3, Al2O3 và Cr2O3 tác dụng với dung dịch NaOH đặc, dư thu được chất rắn có khối lượng 16 gam Để khử hoàn toàn 41,4 gam X bằng phản ứng nhiệt nhôm cần dùng 10,8 gam Al Thành phần % theo khối lượng của Cr2O3trong hỗn hợp X là:
Câu 9: Nung nóng m gam hỗn hợp gồm Al và Fe3O4 trong điều kiện không có không khí Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được một hỗn hợp rắn X Cho X tác dụng với dd NaOH dư thu được dd Y, chất rắn Z và 3,36 lít khí H2 (đktc) Sục khí CO2 dư vào dd Y, thu được 39 g kết tủa Giá trị của m là?
Câu 10: Nung nóng m gam hỗn hợp Al và Fe2O3 (trong môi trường không có không khí) đến khi phản ứng xảy ra khoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn Y Chia Y thành 2 phần bằng nhau:
- Phần 1: Tác dụng với dd H2SO4 loãng, dư sinh ra 3,08 lít khí H2 ở đktc
- Phần 2: Tác dụng với dd NaOH dư sinh ra 0,84 lít khí H2ở đktc Giá trị của m là?
A 22,75g B 21,4g C 29,4g D 29,43g
Câu 11: Đốt nóng một hỗn hợp X gồm bột Fe3O4 và bột Al trong môi trường không có không khí Nếu cho những chất còn lại sau phản ứng (Y) tác dụng với dung dịch NaOH dư sẽ thu được 0,15 mol H2; còn nếu cho tác dụng với HCl dư sẽ thu được 0,6 mol H2 Vậy số mol Al trong hỗn hợp X là?
A 0,5 mol B 0,4 mol C 0,25 mol D 0,6 mol Câu 12: Trộn 32gam Fe2O3 với 10,8gam Al rồi nung với nhiệt độ cao, hỗn hợp sau phản ứng hòa tan vào dung dịch NaOH dư thu được 5,376 lít khí ( đ.k.t.c) Số gam Fe thu được là:
A 1,12gam B 11,20gam C 12,44gam D 13,44gam Câu 13 (Trích KA – 2014 ) Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp gồm Al và m gam hai oxit sắt trong khí trơ, thu được hỗn hợp rắn X Cho X vào dung dịch NaOH
dư, thu được dung dịch Y, chất không tan Z và 0,672 lít khí H2((đktc) Sục khí CO2
dư vào Y, thu được 7,8 gam kết tủa Cho Z tan hết vào dung dịch H2SO4, thu được dung dịch chứa 15,6 gam muối sunfat và 2,464 lít khí SO2 (ở đktc, là sản phẩn khử duy nhất của H2SO4) Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là:
A 6,29 B 6,48 C 6,96 D 5,04
Trang 15Câu 14 (Trích KA – 2014 ) Hỗn hợp X gồm Al, Fe3O4 và CuO, trong đó oxi chiếm 25% khối lượng hỗn hợp Cho 1,344 lít khí CO (đktc) đi qua m gam X nung nóng, sau một thời gian thu được chất rắn Y và hỗn hợp khí Z có tỉ khối so với H2
bằng 18 Hòa tan hoàn toàn Y trong dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được dung dịch chứa 3,08m gam muối và 0,896 lít khí NO (ở đktc, là sản phẩm khử duy nhất) Giá trị m gần giá trị nào nhất sau đây ?
ĐÁP ÁN CHI TIẾT Câu 1: Chọn đáp án D
Vì phản ứng nhiệt nhôm là vừa đủ nên ta có :
H Cr
Trang 162 3
BTNT.Al du
Do số oxi hóa của Cu và Fe đã cao nhất nên trong cả quá trình có thể xem NO
và NO2là do Al sinh ra.Khi đó ta có ngay :
Al
m 57
Trang 17BTNT BTKL Al
Fe Fe
Trang 18CON ĐƯỜNG TƯ DUY – SỐ 18
Al +
Con đường tư duy :
Ta hiểu như sau: Khi cho OH−vào dung dịch chứa 3
Al + nó sẽ làm hai nhiệm vụ
3
Al + + 3OH− → Al OH
Nhiệm vụ 2 : Hòa tan kết tủa Al OH ( )3+ OH− → AlO2−+ 2H O2
Khi giải bài toán này cần phải xét xem OH−thực hiện mấy nhiệm vụ Nếu nó thực hiện 2 nhiệm vụ ta có phương trình sau : ∑ nOH − = 3.nAl 3 + + ( nAl 3 + − n↓)
HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG Câu 1: Cho 200ml dung dịch Al2(SO4)3 tác dụng với dung dịch NaOH nồng độ 1M người ta nhận thấy khi dùng 180ml dung dịch NaOH hay dùng 340ml dung dịch NaOH trên thì vẫn thu được khối lượng kết tủa bằng nhau Nồng độ mol/l của dung dịch Al2(SO4)3 ban đầu là:
A 0,5M B 0,375M C 0,125M D 0,25M
Dễ thấy với 180 ml NaOH kết tủa chưa cực đại (Lượng OH−chỉ làm 1 nhiệm vụ) Với 340 ml NaOH kết tủa đã cực đại và bị tan một phần (Lượng OH−chỉ làm 2 nhiệm vụ)
Câu 2 X là dd AlCl3, Y là dd NaOH 2M Thêm 150 ml dd Y vào cốc chứa 100 ml
dd X Khuấy đều tới pư hoàn toàn thu được m gam kết tủa và dd Z Thêm tiếp 100
ml dd Y vào dd Z, khuấy đều tới pư hoàn toàn lại thu được 10,92g kết tủa Giá trị của m và nồng độ mol của dd X lần lượt là:
Trang 19Câu 4 Cho 5,6 gam hỗn hợp NaOH và KOH (có thành phần thay đổi) hòa tan vào nước được dung dịch Z Cho dung dịch Z phản ứng với dung dịch chứa 0,04 mol AlCl3, khối lượng kết tủa thu được lớn nhất và nhỏ nhất là:
Chú ý NaOH tạo thành kết tủa lớn nhất rồi tan
Al3+như nhau; NaOH↑ mà kết tủa lại ↓ →có 2 TH xảy ra là:
(TH1) Kết tủa chưa cực đại
Trang 20BÀI TẬP RÈN LUYỆN Câu 1: Cho hỗn hợp X gồm x mol NaOH và y mol Ba(OH)2 từ từ vào dung dịch
chứa z mol AlCl3 thấy kết tủa xuất hiện, kết tủa tăng dần và tan đi một phần Lọc thu đựơc m gam kết tủa Giá trị của m là:
A 78(2z - x - 2y) B 78(2z - x - y)
C 78(4z - x - 2y) D 78(4z - x - y)
Câu 2: X là dung dịch AlCl3, Y là dung dịch NaOH 2 M Thêm 150 ml dung dịch
Y vào cốc chứa 100ml dung dịch X, khuấy đều đến phản ứng hoàn toàn thấy trong cốc có 7,8 gam kết tủa Thêm tiếp vào cốc 100 ml dung dịch Y, khuấy đều đến phản ứng hoàn toàn thấy trong cốc có 10,92 gam kết tủa Nồng độ mol/l của dung
Câu 4: Cho 300 ml dung dịch Ba(OH)2 0,1M vào 250 ml dung dịch Al2(SO4)3
x(M) thu được 8,55 gam kết tủa Thêm tiếp 400 ml dung dịch Ba(OH)2 0,1M vào hỗn hợp phản ứng thì lượng kết tủa thu được là 18,8475 gam Giá trị của x là
A 0,06 B 0,09 C 0,12 D 0,1
Câu 5 Khi cho 200 ml dung dịch NaOH aM vào 500ml dung dịch bM thu được 15,6 gam kết tủa Mặt khác, nếu cho 400 ml dung dịch NaOH aM vào dung dịch bM thì thu được 23,4 gam kết tủa Các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn Giá trị của a và b lần lượt là:
A 3,00 và 0,75 B 3,00 và 0,50
C 3,00 và 2,50 D 2,00 và 3,00
Câu 6: Hoà tan hoàn toàn m gam Al2(SO4)3 vào nước được dung dịch X Nếu cho 1,44 lit dung dịch NaOH 1M vào X thì thu được m1 gam kết tủa Mặt khác, nếu cho 1,6 lit dung dịch NaOH 1M vào X thì thu được m2 gam kết tủa Biết m1 = 3m2 Giá trị của m là:
A 85,5 B 71,82 C 82,08 D 75,24
Câu 7: Cho 600 ml dd NaOH 1M vào V ml dd Al2(SO4)31M thu được 10,92 gam kết tủa Giá trị của V là:
Câu 8: Một cốc thuỷ tinh chứa 200ml dung dịch AlCl3 0,2M Cho từ từ vào cốc V
ml dung dịch NaOH 0,5M Tính khối lượng kết tủa nhỏ nhất khi V biến thiên trong đoạn 200ml≤V≤280ml
Trang 21A 1,56g B 3,12g C 2,6g D 0,0g
Câu 9: Cho 200 ml dung dịch AlCl3 1M tác dụng với dung dịch NaOH 0,5M thu được một kết tủa keo, đem sấy khô cân được 7,8 gam Thể tích dung dịch NaOH 0,5M lớn nhất dùng là bao nhiêu?
Câu 12: Cho 3,42 gam Al2(SO4)3 tác dụng với 200 ml dung dịch NaOH, sau phản ứng thu được 0,78 gam kết tủa Nồng độ mol/l nhỏ nhất của dung dịch NaOH đã dùng là?
A 0,15M B 0,12M C 0,28M D 0,19M
Câu 13: Cho 120 ml dung dịch AlCl3 1M tác dụng với 200 ml dung dịch NaOH thu được 7,8 gam kết tủa Nồng độ mol/l lớn nhất của NaOH là?
Câu 14: Rót V ml dung dịch NaOH 2M vào cốc đựng 300 ml dung dịch Al2(SO4)3
0,25M thu được một kết tủa Lọc kết tủa rồi nung đến khối lượng không đổi được 5,1 gam chất rắn V có giá trị lớn nhất là?
Câu 15: Cho 100 ml dung dịch Al2(SO4)3 0,1M Số ml dung dịch NaOH 0,1M lớn nhất cần thêm vào dung dịch trên để chất rắn có được sau khi nung kết tủa có khối lượng 0,51 gam là bao nhiêu?
Câu 16: Cho dung dịch NaOH 0,3M vào 200 ml dung dịch Al2(SO4)3 0,2M thu được một kết tủa trắng keo Nung kết tủa này đến khối lượng không đổỉ được 1,02 gam chất rắn Thể tích dung dịch NaOH lớn nhất đã dùng là?
A 2 lít B 0,2 lít C 1 lít D 0,4 lít
Câu 17: Cho V lít dung dịch NaOH 0,4M vào dung dịch có chứa 58,14 gam
Al2(SO4)3thu được 23,4 gam kết tủa Giá trị lớn nhất của V là?
A 2,68 lít B 6,25 lít C 2,65 lít D.2,25 lít
Câu 18: Một cốc thuỷ tinh chứa 200ml dung dịch AlCl3 0,2M Cho từ từ vào cốc
V ml dung dịch NaOH 0,5M Tính khối lượng kết tủa lớn nhất khi V biến thiên trong đoạn 250ml≤V≤320ml
Trang 22Câu 21: Cho 200 ml dung dịch AlCl31,5M tác dụng với V lít dung dịch Ba(OH)2
0,25M, lượng kết tủa thu được là 15,6 gam Giá trị lớn nhất của V là?
A 2,4 lít B 1,2 lít C 2 lít D.1,8 lít
Câu 22: Thêm dần dần Vml dung dịch Ba(OH)2 vào 150ml dung dịch gồm MgSO4 0,1M và Al2(SO4)3 0,15M thì thu được lượng kết tủa lớn nhất Tách kết tủa, nung đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn Tính m
A 22,1175g B 5,1975g C 2,8934g D 24,4154g Câu 23: Thêm m gam kali vào 300ml dung dịch chứa Ba(OH)2 0,1M và NaOH 0,1M thu được dung dịch X Thêm từ từ dung dịch X vào 200ml dung dịch
Al2(SO4)3 0,1M thu được kết tủa Y Để thu được lượng Y lớn nhất thì giá trị của m là:
Câu 24: Khi cho V ml hay 3V ml dung dịch NaOH 2M tác dụng với 400ml dung dịch AlCl3 nồng độ x mol/l ta đều cùng thu được một lượng chất kết tủa có khối lượng là 7,8 gam Tính x
Câu 25: Cho 200 ml dung dịch NaOH tác dụng với 500 ml dung dịch AlCl3 0,2M thu được một kết tủa trắng keo, đem nung kết tủa trong không khí đến khối lượng không đổi thì được 1,02 gam chất rắn Nồng độ mol/l lớn nhất của dung dịch NaOH đã dùng là?
ĐÁP ÁN CHI TIẾT Câu 1: Chọn đáp án C
Ta quan niệm như sau: Cho OH-vào thì nó có 2 nhiệm vụ :
Nhiệm vụ 1: Đưa kết tủa tới cực đại :3z
Nhiệm vụ 2: Hòa tan 1 phần kết tủa : ( −z m
78).Khi đó ta có ngay :
Trang 23Khi cho thêm OH vào mà lượng kết tủa giảm sẽ có 2 TH xảy ra
TH1: Cả hai thí nghiệm kết tủa đều chưa cực đại
Đứng trước bài toán này ta nên thử đáp án là nhanh nhất (Làm mẫu mực sẽ mất
nhiều thời gian)
+ +
2
2
0,50,03
0,750,06
0,04
0,090,08
Al Ba
SO OH
4 3
aS ( ) aS ( )
0,038,55
0,020,09.0,75 0,067518,8475
Trang 24n ↓ = 0,2 mol → nOH- = 0,6 mol → a = 3 M
n ↓ = 0,3 mol → nOH- = 0,9 mol →a = 2,25 → Loại
TH2 : Kết tuả lần 2 đã bị tan 1 phần
n ↓ = 0,2 mol → nOH- = 0,6 mol→ a = 3 M
Lần 2 OH-làm 2 nhiệm vụ (tạo ↓ và hòa tan 1 phần ↓)
→ 0,4 3 = 3 0,5.b + (0,5b – 0,3) → b = 0,75 M
Câu 6: Chọn đáp án B
Vì m1 = 3m2 nên sẽ có hai trường hợp xảy ra :
Trường hợp 1: Nếu thí nghiệm 1 kết tủa chưa cực đại
Trang 26→Có hai trường hợp xảy ra
Trường hợp 1: Kết tủa chưa cực đại
Trang 27Al(OH) Mg
Mg(OH) SO
Al O MgO
3 2
Al
B O M
Ba
Al(OH) SO
Dễ thấy với V ml NaOH thì kết tủa chưa max
Với 3V ml NaOH thì kết tủa đã max và bị tan một phần
Ta có: Với thí nghiệm 1 : 0,1.3= 2V → =V 150(ml)
1000Với thí nghiệm 2 : 3.2V=0,4x.3 (0,4x 0,1)+ − → =x 0,625
Ta hiểu như sau : Khi cho −
OH vào dung dịch chứa 3+
Al nó sẽ làm hai nhiệm vụ
3
Trang 28Nhiệm vụ 2 : Hòa tan kết tủa Al OH( )3+OH− →AlO−2+2H O 2
Khi giải bài toán này cần phải xét xem −
OH thực hiện mấy nhiệm vụ.Nếu nó thực hiện 2 nhiệm vụ ta có phương trình sau : ∑nOH − =3.nAl 3 + +(nAl 3 + −n ↓)
Chú ý: Gặp bài toán (Na,K,Al) tác dụng với nước ta luôn thu được chất
0,4M thu được 7,8 gam kết tủa m có giá trị là:
C 7,728 gam D 10,235 gam hoặc 10,304 gam
Ta có:
+
− +
2
N lO BTE
H O
H Al
Trang 29Câu 4: Cho hỗn hợp Na, Al vào nước dư thu được 4,48 lit H2 (đktc) và dung dịch
X chỉ chứa 1 chất tan Sục CO2 dư vào dung dịch X thì thu được bao nhiêu gam kết tủa?
A 15,6 gam B 10,4 gam C 7,8 gam D 3,9 gam
Nhận xét: Chất tan duy nhất là NaAlO2→ nAl=nNa =a
Câu 5: Cho a gam Na vào 160 ml dung dịch gồm Fe2(SO4)3 0,125M và Al2(SO4)3
0,25M Tách kết tủa rồi nung đến khối lượng không đổi thì thu được 5,24 gam chất
Trang 30Câu 7: Chia hỗn hợp X gồm Na, Al và Fe thành hai phần bằng nhau
- Cho phần 1 vào dung dịch KOH (dư) thu được 24,64 lít khí H2 (đktc)
- Cho phần 2 vào một lượng dư H2O, thu được 17,92 lít khí H2 (đktc) và m gam hỗn hợp kim loại Y Hoà tan hoàn toàn Y vào dung dịch HCl (dư) thu được 9,408 lít khí H2 (đktc)
Khối lượng (tính theo gam) của Na, Al, Fe trong mỗi phần hỗn hợp X lần lượt là:
A 7,82; 18,9; 7,84 B 9,20; 18,9; 6,72
C 9,20; 16,2; 6,72 D 7,82; 16,2; 7,84
Dễ thấy trong Y chứa Al và Fe
Giả sử trong mỗi phần có :
Trang 31Câu 2: Hỗn hợp X gồm K và Al Cho m (g) X tác dụng với H2O dư thu được 0,4 mol H2 Cho m (g) X tác dụng với dung dịch KOH dư thu được 0,475 mol H2 Xác định giá trị của m?
A 15,55 B 14,55 C 15,45 D 14,45
Câu 3 Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Na và K vào dung dịch HCl dư thu được dung dịch Y Cô cạn dung dịch Y thu được (m + 31,95) gam hỗn hợp chất rắn khan Hòa tan hoàn toàn 2m gam hỗn hợp X vào nước thu được dung dịch Z Cho từ từ đến hết dung dịch Z vào 500 ml dung dịch AlCl3 1M đến phản ứng hoàn toàn thu được kết tủa có khối lượng là
Câu 4 Cho 86,3 gam hỗn hợp X gồm Na, K, Ba và Al2O3 (trong đó Oxi chiến 19,47% về khối lượng) tan hết vào nước thu được dung dịch Y và 13,44 lít H2
(đktc) Cho 3,2 lít dung dịch HCl 0,75M vào dung dịch Y thu được m gam kết tủa Giá trị của m là:
Câu 5: Hỗn hợp A gồm Na và Al hoà tan hết trong lượng nước dư thu được a mol
H2 và dung dịch B chứa 2 chất tan B tác dụng tối đa với dung dịch chứa b mol HCl Tỉ số a :b có giá trị là:
Câu 6: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Na và K vào dung dịch HCl dư thu được dung dịch Y Cô cạn dung dịch Y thu được (m+31,95) gam hỗn hợp chất rắn khan Hòa tan hoàn toàn 2m gam hỗn hợp X vào nước thu được dung dịch Z Cho từ từ đến hết dung dịch Z vào 0,5 lít dung dịch CrCl3 1M đến phản ứng hoàn toàn thu được kết tủa có khối lượng là:
A 51,5gam B 30,9gam C 54,0gam D 20,6gam Câu 7: Cho m gam hỗn hợp X gồm Na2O và Al hoà tan hết vào H2O dư thu được
200 ml dung dịch A chỉ chứa 1 chất tan duy nhất có nồng độ 0,2M Giá trị của m là:
Câu 8 Hỗn hợp X gồm Ba, Na và Al, trong đó số mol của Al bằng 6 lần số mol
Ba Cho m gam X vào nước dư cho đến phản ứng hoàn toàn, thu được 1,792 lít khí
H2(đktc) và 0,54 gam chất rắn Giá trị của m là:
Câu 9 Hòa tan hoàn toàn 4,41 gam hỗn hợp Na2O và NaNO3 (tỉ lệ mol 1:1) vào nước dư thu được dung dịch X Cho 2,43 gam Al vào dung dịch X Thể tích khí ở đktc tối thiểu có thể thu được là (biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn):
A 1,344 lít B 2,016 lít C 1,008 lít D 0,672 lít Câu 10 Cho 2,7g bột Al vào 100 ml dd NaOH 2M, thu được dd A Thêm dd chứa 0,35 mol HCl vào A thì lượng kết tủa thu được là:
A 7,8g B 3,9g C 11,7g D 0,00g
Trang 32Câu 11 Cho hh bột Al và Fe vào cốc chứa 10 ml dd NaOH 2M, sau pư hoàn toàn thu được 0,336 lít H2(đktc) Thêm tiếp vào cốc 100 ml dd HCl 1M khuấy đều cho các pư xảy ra hoàn toàn thì thu được dd X Để trung hòa lượng HCl có trong X cần dung 10 ml dd NaOH 1M Khối lượng Fe có trong hh ban đầu là:
A.1,12g B 4,48g C 2,24g D 2,475g Câu 12: Hỗn hợp X gồm Na,Ba và Al
–Nếu cho m gam hỗn hợp X vào nước dư chỉ thu được dung dịch Y và 12,32 lít
H2 (đktc)
–Nếu cho m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch HCl dư thu được dung dịch
Z và H2 Cô cạn dung dịch Z thu được 67,1 gam muối khan m có giá trị là:
A 24,68 gam B 36,56 gam C 31,36 gam D 28,05 gam Câu 13: Cho m gam Al tác dụng với dung dịch HCl 18,25% vừa đủ thu được dung dịch A và khí H2 Thêm m gam Na vào dung dịch A thu được 3,51 gam kết tủa.Khối lượng của dung dịch A là:
A 70,84 gam B 74,68 gam C 71,76 gam D 80,25 gam Câu 14: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm Na2O và Al2O3 vào nước, thu được dung dịch X Thêm từ từ dung dịch HCl 1M vào X, khi hết 100 ml thì bắt đầu xuất hiện kết tủa; khi hết 300 ml hoặc 700 ml thì đều thu được a gam kết tủa Giá trị của a và m lần lượt là:
A 23,4 và 35,9 B 15,6 và 27,7 C 23,4 và 56,3 D 15,6 và 55,4 Câu 15: Hỗn hợp X(Na,K,Ba)trong X có số mol của Ba bằng một nửa số mol của hỗn hợp Cho m gam hỗn hợp X tan hết trong H2O ,thu được dd Y và khí H2 Cho toàn bộ khí H2 tạo ra đi qua một ống chứa 0,3mol CuO và 0,2 mol FeO nung nóng,sau phản ứng thu được 33,6gam chất rắn trong ống Đem toàn bộ dung dịch Y cho vào một dung dịch chứa 0,2mol HCl;0,02 mol AlCl3 và 0,05 mol Al2(SO4)3
thu được y gam kết tủa Biết các phản ứng hoàn toàn Giá trị của y là:
A 41,19 B 52,30 C 37,58 D 58,22
Câu 16: Cho 19,45 gam hỗn hợp X gồm Na và Ba vào 75 ml dung dịch Al2(SO4)3
1M thu được 5,04 lít khí H2(đktc), dung dịch A và m gam kết tủa m có giá trị là
A 35 gam B 64,125 gam C 52,425 gam D 11,7 gam Câu 17: Cho 7,872 gam hỗn hợp X gồm K và Na vào 200ml dung dịch Al(NO3)3
0,4M thu được 4,992 gam kết tủa Phần trăm số mol K trong hỗn hợp X là :
Trang 33HCl 18,25% thu được dung dịch B và H2 Cô cạn dung dịch B thu được 83,704 gam chất rắn khan Phần trăm khối lượng của kim loại kiềm có khối lượng phân tử nhỏ là:
A 28,22% B 37,10% C 16,43% D 12,85% Câu 20 (Trích KA – 2014 ) Cho m gam hỗn hợp gồm Al và Na vào nước dư, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 2,24 lít khí H2 (đktc) và 2,35 gam chất rắn không tan Giá trị của m là:
2 3
Al O BTNT
H OH
n : 0,7 mol
Y ; n 2, 4 mol 0,5 0,7 3(0,7 n ) n 0,3mol
n : 0,5 mol
Câu 5: Chọn đáp án B
Trang 34Ta có: Dung dịch B chứa 2 chất tan là
2
NaOHNaAlO
3
NaCl BTNT
Nhiệm vụ 1: Đưa kết tủa nên cực đại tốn 0,5.3 = 1,5 mol
Nhiệm vụ 2: Hòa tan 1 phần kết tủa 1,8 – 1,5 = 0,3 mol Cr OH ( )3
Al H
0, 033
0, 0152
NH H
Câu 10 Chọn đáp án B
Trang 35Vì X tác dụng với nước chỉ thu được dung dịch nên Al tan hết.Khi đó lượng H2
bay ra ở hai trường hợp là như nhau,ta có ngay :
OH
mn
Trang 36BaSO Al(OH)
Al(OH) Al
BaSO SO
n 0, 064 mol Có 2 trường hợp xảy ra
Tuy nhiên,mình sẽ làm cụ thể xem dự đoán có đúng không
Trường hợp 1 : Nếu kết tủa chưa cực đại (OH chỉ làm 1 nhiệm vụ)
Trường hợp 2: Kết tủa đã bị tan 1 phần (OH chỉ làm 2 nhiệm vụ)
Trang 37BTKL Cl
Trang 38n :1,2 mol
→ =BTKL m 23a 137a 27.3a 48,2 g + + =
CON ĐƯỜNG TƯ DUY – SỐ 20 BÀI TẬP H+TÁC DỤNG VỚI DUNG DỊCH CHỨA AlO2−
Con đường tư duy :
Cho b H+ vào y AlO2− thì H+ làm hai nhiệm vụ
Nhiệm vụ 1 : Đưa lượng kết tủa nên cực đại H++ AlO2−+ H O2 → Al OH ( )3
2 3
100 ml thì bắt đầu có kết tủa, và khi thêm được V ml thì thu được 3,9 gam kết tủa trắng keo Giá trị của V và phần trăm khối lượng K trong X là
A 50 ml hoặc 250 ml và 74,29% B 50 ml hoặc 250 ml và 66,67%
C 150 ml hoặc 350 ml và 66,67% D 150 ml hoặc 250 ml và 74,29% Khi bắt đầu có kết tủa là lúc HCl phản ứng hết với KOH dư
BTKL KOH
Câu 2 Dung dịch X chứa 0,2 mol NaAlO2; 0,1 mol NaOH Thể tích (ml) HCl 1M
ít nhất cần dùng cho vào dung dịch X để thu được 7,8 gam kết tủa sau phản ứng là:
Trang 39HCl ít nhất nghĩa là kết tủa chưa tan: AlO2−+ H+ + H O2 → Al OH ( )3
↓ = → HCl = + =
Câu 3: Nhỏ 147,5 ml dung dịch H2SO4 2M vào 200ml dung dịch Y gồm: KAlO2
1M và NaOH 1,5M thu được a gam kết tủa Xác định:
Phần 1: Nhỏ 200 ml HCl 1,3M vào thu được 1,8a gam chất rắn
Phần 2: Nhỏ 200 ml HCl 2,5M vào thu được a gam chất rắn
Giá trị của m là:
Ta giả sử trường hợp sau:
Thí nghiệm 1 : Kết tủa chưa max và chưa bị tan
Thí nghiệm 2: Kết tủa đã max và bị tan 1 phần.Ta có :
A 7,21 gam B 8,2 gam C 8,58 gam D 8,74 gam
Trang 40Câu 2: Dung dịch X gồm 0,1 mol H+
A 0,020 và 0,120 B 0,020 và 0,012
C 0,120 và 0,020 D 0,012 và 0,096
Câu 3: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp Na2O,Al2O3 vào nước được dd trong suốt X Thêm dần dd HCl 1M vào dd X nhận thấy khi bắt đầu xuất hiện kết tủa thì thể tích dd HCl 1M đã cho vào là 400ml sau đó cho thêm vào 200ml hoặc 600ml
dd HCl 1M thì đều thu được a gam kết tủa Giá trị của a và m lần lượt là:
A 7,8 và 19,5 B 15,6 và 39 C.15,6 và 37 D 7,8 và 39 Câu 4 Hòa tan 0,24 mol MgSO4; 0,16 mol AlCl3 vào 400 ml dd HCl 1M được dd
A Thêm 500 ml dd NaOH 3M vào A thấy xuất hiện kết tủa B Đem toàn bộ B nung trong không khí đến khối lượng không đổi được m gam chất rắn E Giá trị của m là:
A 9,60 B 10,62 C 17,76 D 13,92
Câu 5 Cho 200 ml dd X gồm Ba(OH)2 0,5M và NaAlO2(hay Na[Al(OH)4]) 1,5M Thêm từ từ dd H2SO4 0,5M vào X cho đến khi kết tủa tan trở lại một phần, thu được kết tủa Y Đem nung Y đến khối lượng không đổi được 24,32g chất rắn Z Thể tích dd H2SO40,5M đã dùng là:
A 1,34 lít B 1,10 lít C 0,55 lít D 0,67 lít Câu 6: Cho 200 ml dung dịch KOH 0,9M; Ba(OH)2 0,2M vào 100 ml dung dịch
H2SO4 0,3M và Al2(SO4)3 0,3M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng kết tủa thu được là:
A 9,32 gam B 12,44 gam C 14 gam D 10,88 gam Câu 7 Cho 1,6 gam SO3 vào 600 ml dung dịch AlCl3 0,1M được dung dịch X Cho kim loại Ba vào X thoát ra 0,25 gam khí và có m gam kết tủa Giá trị của m là: