KHÍ CO2CO2 có thể thu nhận từ nhiều nguồn khác nhau : •Từ khói lò đốt của các lò hơi hay lò nhiệt điện , lò nung vôi •Từ các nguồn nước khoáng được bão hòa CO2 thiên nhiên •Từ quá trình
Trang 1CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT
NƯỚC GIẢI KHÁT
Trang 2Phân loại
• Nước chứa khí cacbonic
• Nước giải khát pha chế
• Nước giải khát lên men
• Nước giải khát chữa bệnh
• Các dạng nước quả: nước quả cô đặc, nước quả ngâm đường, nước quả ngâm cồn
Trang 3CNSX NƯỚC GIẢI KHÁT PHA CHẾ
A NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT NƯỚC GIẢI KHÁT
Trang 4• Chỉ tiêu hoá lý: hàm lượng các muối và kim loại phải thoả mãn (TCVN6096:2004).
– Chỉ tiêu vi sinh
Trang 5• Đối với nước dùng pha chế nước giải khát yêu cầu tổng số
Trang 62 ĐƯỜNG - CHẤT TẠO NGỌT
• - Sử dụng các lọai đường kết tinh chất lượng cao như
RS, RE của các nhà máy đường Biên Hòa, Khánh Hội…
• - Saccharose rất dễ bị thủy phân Khi bị thủy phân, làm tăng độ ngọt của siro, hạn chế được sự tái kết tinh của Saccharose trong dịch siro và sản phẩm
Trang 73 KHÍ CO2
CO2 có thể thu nhận từ nhiều nguồn khác nhau :
•Từ khói lò đốt của các lò hơi hay lò nhiệt điện , lò nung vôi
•Từ các nguồn nước khoáng được bão hòa CO2 thiên nhiên
•Từ quá trình lên men dịch đường ở các nhà máy bia , rượu
Yêu cầu kĩ thuật: khí CO2 trước khi đưa vào sử dụng phải được xử lí để đạt được độ tinh khiết cao 99,9%.
Trang 8Vai trò của CO2 trong NGK
• Khi tan trong nước, khí CO2 sẽ tạo thành H2CO3, có vị chua dễ chịu
• Khi vào cơ thể, CO2 sẽ thu nhiệt và bay hơi, tạo cho cơ thể cảm giác mát , dễ chịu, gây vị cay nhẹ, the nơi đầu lưỡi
• Ngoài ra, CO2 hòa tan trong nước còn hạn chế được hoạt động của các tạp khuẩn, các vi sinh vật hiếu khí, giữ cho sản phẩm nước giải khát lâu bị hỏng
Trang 94 ACID THỰC PHẨM
• Acid citric, acid tartaric, acid malic
• Công dụng của acid thực phẩm:
– Tạo vị chua tự nhiên và dịu
– Ức chế VSV, kéo dài thời gian bảo quản sản phẩm
– Trong sản xuất thường dùng một số acid như: acid citric, acid tartaric , acid malic.
Trang 105 CHẤT TẠO MÙI (HƯƠNG LIỆU)
Hương liệu được chia làm nhiều loại hương dựa vào nguồn gốc của nó có thể chia làm nhiều loại:
• Hương liệu tự nhiên:
Bộ Y Tế(QĐ 505/BYT) và phải sử dụng đúng liều lượng cho phép
Trang 116 CHẤT TẠO MÀU
Dựa vào nguồn gốc ta cĩ thể chia phẩm màu ra thành 2 loại:
Trang 126 CHẤT TẠO MÀU
YÊU CẦU SỬ DỤNG
• Phẩm màu sử dụng phải đảm bảo độ tinh khiết và phải nằm trong danh mục cho phép của Bộ Y Tế hiện hành (QĐ 505/BYT)
• Liều lượng sử dụng nói chung: <= 0.03%
Trang 13YÊU CẦU KHI SỬ DỤNG CHẤT MÀU
• Là những chất không có độc tính, không gây ung thư
• Những sản phẩm chuyển hoá của các chất màu là những chất không có độc tính
• Các chất màu có tính đồng nhất cao Trong đó phải chứa trên 60% phẩm màu nguyên chất còn lại là những chất không độc
• Phẩm màu là chất không được chứa các tạp chất sau:
– Cr, Se, U (các chất này được coi là những chất gây ung thư)
– Một vài chất thuộc nhóm cacbua hydro thơm & đa vòng các chất này thường gây ung thư
– Hg cadimi (là những chất độc)
Trang 147 CHẤT BẢO QUẢN
Trong quá trình bảo quản nước ngọt, cần sử dụng thêm một lượng chất bảo quản nhằm ngăn chặn sự lên men và nấm mốc phát triển
• Chất bảo quản thường sử dụng trong sản xuất là: Acid Benzoic và Sodium Benzoate
• Theo quy định của bộ Y tế năm 1998 (QĐ 867/BYT) thì liều lượng Acid Benzoic và Sodium Benzoate tối đa sử dụng trong chế biến nước giải khát 600mg/kg
Trang 15B QUY TRÌNH SẢN XUẤT
1 Kiểm tra và xử lý nguyên liệu.
2 Chuẩn bị dịch syrup thành phẩm.
3 Bão hòa CO2( trực tiếp hay gián tiếp)- Phối trộn.
4 Chiết chai và hoàn thiện sản phẩm.
Trang 16Bổ sung nước bão
hòa CO2 vào chai
Phối trộn syrup thành phẩm với nước bão hòa CO2
Trang 171.XỬ LÝ NƯỚC :
Mục đích của quá trình xử lí nước
• Làm sạch
• Làm mềm nước
• Tiêu diệt vi sinh vật gây bệnh cĩ trong nước
- Việc xử lí nước được chia làm hai giai đoạn : xử lí thơ
và xử lí tinh.
Trang 18Xử lý nước thô:
Mục đích: nhằm khử sắt, đồng thời loại bỏ các chất cặn bẩn, hữu cơ, diệt một phần vi sinh vật
và một phần làm mềm nước.
Phương pháp: chuyển hóa Fe2+ thành Fe3+ bằng
2 tác nhân là: Oxy và Chlorine (Ca(OCl)2 ).
Trang 19Xử lý nước thô
Nước khai thác
Ca(OCl) 2 10%
Tháp oxy hóa Bể phản ứng
Bồn lọc cát
Nước thô
Bể chứa
400 m 3
Bơm cấp Giếng CN 70-90 m 3 /h
Xử lý nước tinh
Trang 21Xử lý nước tinh:
Mục đích: làm giảm độ cứng của nước, đồng
thời loại bỏ những chất lơ lửng và những kết tủa dạng hạt nhỏ, diệt VSV, khử màu, mùi.
Phương pháp: sử dụng Ca(OH)2 để làm giảm
độ cứng của nước, sử dụng FeSO4.7 H2O làm chất trợ lắng để tách các chất lơ lửng, các kết
Trang 22Nước thô
Đưa vào sản xuất
Đèn UV
Trang 23Các phản ứng xảy ra như sau:
● Ca(HCO3)2 + Ca(OH)2 = 2 CaCO3 ↓ + 2 H2O
● Mg(HCO3)2 + Ca(OH)2 = MgCO3 ↓+ CaCO3 + 2 H2O
● MgCO3 + Ca(OH)2 = CaCO3 ↓ + Mg(OH)2
Sử dụng chất trợ lắng là FeSO4 Khi cho FeSO4 vào nước sẽ xảy ra phản ứng sau:
Trang 24Đồng thời trong nước lúc đó đã có Chlorine nên
sẽ xảy ra phản ứng oxy hóa Fe2+ thành Fe3+ theo phản ứng:
● Fe2+ + OCl- + 2H+ Fe3+ + Cl- + H2O
Fe3+ tác dụng với vôi tạo thành kết tủa Fe(OH)3dạng cặn bông:
● Fe3+ + 3 OH- Fe(OH)3
Trang 26SAND FILTER
• A granular or coarse media filter.
• A close vessel usually cylindrical in shape
with rounded top, vent cock, baffle and lateral
underdrain pipe.
• Equipment for removal of suspended solids
after sedimentation.
Trang 27VENT COCK
SAND FILTER
TANK
Trang 30LATERAL
UNDERDRAINS
TO POLISHING FILTER
FROM SANDFILTER
Trang 32POLISHING FILTER
• Removes carbon residual, flakes of scales or rust
which may be break loose from the water line.
• Cylindrical vessel which contains fiber cartridge
• Maintenance includes periodic replacement of filter
cartridges and chlorine sanitation.
Trang 33Polishing Filter
Trang 34CARBON
PURIFIED
WATER
POLISHED WATER
POLISHING FILTER
Trang 382 BÀI KHÍ NƯỚC
Mục Đích: làm tăng khả năng
Trang 391 Đường nước vào 2 Aùp kế chân không.
3 Ống hút không khí vào 4 Vòi sen.
5 Oáng thủy 6 Bình lọc.
7 Bơm chân không 8 Ống tháo
nước đã bài khí ra 9 Phao.
Nước được đưa vào thiết bị bài khí theo đướng ống (1) Dưới tác dụng của vòi sen (4) nước được phun ra thành những tia nhỏ, và khi bơm chân không (7) hoạt động không khí sẽ tách khỏi nước và đi ra ngoài Không khí hút ra ngoài được lọc lại qua bình lọc (6), nhằm tránh cho nước vào bơm làm hỏng máy bơm Mực nước trong
Trang 40– Những chất hỗ trợ như than hoạt tính, bột trợ lọc
•Phương pháp nóng: Đường được hòa tan với nước đun sôi, sau đó
đem đi lọc và làm lạnh.
•Ưu điểm của phương pháp:
– Rút ngắn thời gian hòa tan đường
– Dưới tác dụng của nhiệt độ cao, các vi sinh vật có trong đường và
nước sẽ bị tiêu diệt
– Nhiệt độ cao còn tăng khả năng chuyển hóa đường từ dạng saccrose sang glucose và fructose, từ đó làm tăng độ ngọt của dịch sirô, và có vị thơm hơn.
• Nhiệt độ nấu đường sẽ được khống chế trong khoảng từ 80 o đến 90 o C
Trang 41Tác dụng của than hoạt tính, bột trợ lọc, acid
Than hoạt tính có tác dụng hấp phụ
các chất màu và các tạp chất hữu
cơ, hết mùi mật mía.
Diatomit: để tăng hiệu quảvà tốc
độ lọc, tránh hiện tượng bít lỗ vải lọc.
Acid thực phẩm có trong dịch đường
cùng tác dụng của nhiệt độ, nước …
Trang 42Hình :Nồi nấu siro
đường.
• 1 – Phễu nhập liệu;
• 2 – Đường nước vào;
• 11 – Đường hơi vào;
• 12 – Aùp kế hơi nước;
• 13 – Van an toàn.
Trang 43Trình tự tiến hành nấu sirô
đường
• Bơm nước vào và gia nhiệt nước lên đến 55 –
60oC Cho cánh khuấy hoạt động
• Cho đường vào, hịa tan hết trong nước
• Gia nhiệt dung dịch đến sơi.
• Bơm dung dịch đường qua thiết bị lọc nĩng để tách tạp chất ra khỏi syrup.
Trang 44Đầu tiên cho nước vào nồi.
Khi nhiệt độ nước khoảng 60oC, cho đường vào qua
phễu nạp liệu
Khi nhiệt độ nước đường đạt 70oC -75oC cho bột trợ lọc vàoKhi nhiệt độ dung dịch trong nồi đạt 80-90oC , ta bổ sung
than hoạt tính vào, Cho acid
Khống chế nhiệt độ dung dịch trong nồi khoảng 86 đến 90oC, giữ nguyên nhiệt độ này trong 40 đến 60 phút Tiến hành lọc nóng
Trang 46• Giữ được hương thơm khi pha chế.
• Dịch đường sau khi được làm lạnh xuống thì được bảo quản trong thùng tráng men (hoặc thùng nhôm,thùng gỗ…)Thông thường trong các nhà máy lớn, ngưới ta thường chứa trong các bồn có đèn cực tím để tiêu diệt vi sinh vật, giúp bảo quản được tốt hơn và lâu hơn.
Trang 47• Dịch đường thu được phải đạt được các chỉ tiêu sau:
-Cảm quan: có mùi thơm của đường, không có mùi mật mía, trong suốt hoặc có màu vàng rất nhạt.
Trang 486 Pha chế syrup thành
phẩm:
* Mục đích :
• Hòa tan các cấu tử có trong thành phần nước giải khát thành một dung dịch đồng nhất gồm: syrup trắng , acid thực phẩm, chất màu , chất mùi , chất bảo quản…
• Công thức pha chế (xác định hàm lượng từng loại nguyên liệu cần thiết cho vào pha chế ) là bí mật của mỗi nhà sản xuất, nó tuỳ theo từng loại sản phẩm.
* Nguyên tắc pha chế:
• Dựa vào công thức pha chế thì cho cấu tử có số lượng nhiều vào trước, hương liệu luôn cho sau cùng, lúc này ít khuấy đảo nhất, nhiệt độ thấp nhất để tránh tổn thất hương.
• Các cấu tử nguyên liệu cần được chuẩn bị trước ở dạng tối ưu nhất vì tiến hành pha chế ở dạng dung dịch Đối với nguyên liệu rắn thì phải hòa tan vào nước nóng, lọc và làm nguội trước khi phối trộn.
Trang 497 Xử lý CO2
Lọc dd KMnO 4 ,
Na 2 CO 3
Lọc rửa nước
Lò đốt
Tháp cất Không
CO 2
Hệ thống làm lạnh
Lọc than hoạt tính
Lọc vải
R22
Hệ thống ngưng tụ
Bộ làm mát khí CO 2
Ghi chú :
: Gia nhiệt MEA
Bơm dd MEA nghèo
dd MEA nghèo
Hỗn hợp khí
H 2 O
dd MEA
100F
400F 100F
300-200F
Bộ làm mát khí CO 2
Bộ lọc
Thiết bị trao đổi nhiệt
Trang 50CO2 chưa tinh sạch
Xử lý KMnO4
Trung hòa với
Na2CO3Lọc than hoạt tính
Lọc vải
CO2 tinh sạch
Trang 518 Pha chế, làm lạnh và bão
hòa CO2:
• Bão hòa CO2 là quá trình truyền khối giữ pha khí là CO2 và pha lỏng là dung dịch siro bán thành phẩm
• Yếu tố ảnh hưởng lớn nhất đến quá trình này là áp suất P và nhiệt độ T , ngoài ra còn có nồng độ các chất tan, lượng không khí, tạp chất, bề mặt tiếp xúc, thời gian tiếp xucù, tốc độ chuyển
Trang 52• Nhiệt độ: nhiệt độ càng thấp, độ hòa tan
• Aùp suất: áp suất càng cao thì, khả năng
cao và ngược lại, thông thường từ 2-5 at.
• Bề mặt tiếp xúc: khi tăng bề mặt tiếp
Trang 53Phương pháp pha chế
1 Phương pháp pha chế gián tiếp:
nước sau khi qua xử lý được làm lạnh và bão hòa CO2, kế tiếp được đem phối trộn với dung dịch siro đã pha chế
2.Phương pháp pha chế trực tiếp:
nước sau khi qua xử lí, đem pha chế với
Trang 549 Rửa chai
Nhiệt độ rửa chai phụ thuộc vào thiết bị và độ bền nhiệt của chất tẩy rửa và chai, thường không quá 80C.
• Hóa chất thường dùng là NaOH kết hợp với chất chống mốc Nồng độ của nó ảnh hưởng nhiều đến mức độ và thời gian rữa và nồng độ này phụ thuộc vào thiết bị.
Trang 5510 Chiết rót và hoàn
thiện sản phẩm
• Đối với nước ngọt có gas, khi tiến hành chiết rót không đúng kỹ thuật sẽ gây tổn thất CO2, làm giảm chất lượng nước giải khát
• Chiết rót nước ngọt có gas dựa trên nguyên tắc đẳng áp, đảm bảo được chất lượng sản phẩm, ít
Trang 56Hình: nguyên lý cấu tạo
máy chiết chai đẳng áp
1 - Thùng chứa nước ngọt;
2 - Van chiết;
3 - pittông nâng chai;
4 - Oáng nước ngọt vào thùng chứa;
5 - Khí nén;
6 - Van bảo hiểm;
7 - Phao có van không khí để điều chỉnh áp suất;
8 - Xilanh vòi chiết;
9 - Đầu xilanh ( hình loa kèn bằng cao su)
Trang 57SƠ ĐỒ HOÀN THIỆN SẢN
PHẨM
Nước bão hòa CO 2 Syrup bán thành phẩm CO 2 , nước
Ổn định chất lượng
Chiết chai và đóng nắp
Gián tiếp
Trực tiếp
Trang 58c Xử lý Bài khí
Pha chế sirô bán thành phẩm
Nấu sirô
Đườn
g
Than hoạt tính
Bột trợ lọc
Lọc sirô Làm nguội
Acid thực phẩm
Mà u, Mùi , Chấ
t bảo
quả n
Phối trộn Bảo hòa CO2 Làm sạch, khử
trùng
CO2
Chiết lon
Ghép mí
Xếp thùng,bảo quản
Sản phẩm
QUY TRÌNH
SX TRỰC
TIẾP
Trang 59C CHỈ TIÊU CHẤT LƯỢNG NƯỚC GIẢI
KHÁT
• Cũng như một số sản phẩm khác, chất lượng nước giải khát được xét theo 3 tiêu chuẩn chính:
– + Tiêu chuẩn Hóa Lý
– + Tiêu chuẩn Vi Sinh.
– + Tiêu chuẩn Cảm Quan.
• Chất lượng các loại nước giải khát pha chế của thành phố Hồ Chí Minh được quy định theo tiêu chuẩn 53 TCV 140-88 Chỉ tiêu vi sinh vật theo TCVN
5042 – 1994 Chỉ tiêu cảm quan nước ngọt có CO2theo tiêu chuẩn 53 TCV 140 – 88)…