Nhng ngày nay để có thẻ nâng cao doanh thu thì các doanh nghiệp cần phải hạ giá bán xuống mức chấp nhận đợc đó là mức ngang bằng hoặc thấp hơn đối thủ cạnh tranh của mình để tăng số lợng
Trang 1Một số giải pháp vận dụng các nguyên tắc trong quản lý chất lợng
III/1 Hoạch định mục tiêu:
Đây là tiền đề cho việc sản xuất kinh doanh trong kỳ với t cách là mục tiêu cho tơng lai Công việc hoạch định mục tiêu này do cán bộ lãnh đạo cấp cao soạn thảo
và chỉ đạo mọi ngời trong công ty thực hiện theo Đối với mỗi công ty để kinh doanh tốt thì cần hoạch định rất nhiều mục tiêu có bao nhiều vấn đề thì cần bấy nhiêu chiến lợc mục tiêu nhng quan trọng hơn cả là mục tiêu về sản xuất kinh doanh : biểu hiện bằng doanh số tăng, chi phí trên một đơn vị sản phẩm giảm
Để có đợc chiến lợc doanh số tăng lên thì biện pháp duy nhất đó là tiêu thụ càng nhiều sản phẩm càng tốt và để có thể tiêu thụ đợc nhiều sản phẩm công ty nên tìm nguồn khai thác mới, các thị trờng xa Hà Nội hơn, nên có các đại lý kinh tiêu ở một vài tỉnh trọng điểm thì càng tốt Khách hàng có thể liên hệ trực tiếp đến các đại
lý này và sau đó báo cáo lại với công ty và nếu không có điều kiện đặt đại lý của chính công ty tì nên hợp tác với các doanh nghiệp khác của các tỉnh chế biến máy lâm nghiệp còn thiếu sản phẩm về các loại máy công ty có trên cơ sở hởng hoa hồng từ chính các máy bán ra Ngoài việc đặt đại lý chờ ngời đến thì tại sao chúng
ta không đi tìm họ? Những ngời đi tìm hiêu thị trờng phải nhạy bén và khéo léo trong giao tiếp ứng xử để có thể ký kết đợc các hợp đồng với khách hàng Đi tìm không phải là đi đê tìm đợc hoặckhông tìm đợc mà là để có đợc sự chủ động và biết
đợc họ cónhu cầu về các loại máy mà công ty đang có hoặc có thể sản xuất đợc Chiến lợc về giá cũng là một phần để nâng cao doanh thi ảnh hởng trực tiếp đến việc tăng doanh thu bởi:
TR= Qi*Pi
TR: tổng doanh thu
Qi: số lợng sản phẩm i bán ra
Pi: giá bán của sản phẩm i
Từ công thức trên ta thấy giá bán có quan hệ tỷ lệ thuận với doanh thu Nhng ngày nay để có thẻ nâng cao doanh thu thì các doanh nghiệp cần phải hạ giá bán xuống mức chấp nhận đợc đó là mức ngang bằng hoặc thấp hơn đối thủ cạnh tranh của mình để tăng số lợng sản phẩm bán ra nhằm giảm giá thành trên một đơn vị sản phẩm xuống
Chiến lợc giảm chi phí xuống đợc thể hiện thông qua nhiều chiến lợc nhỏ hơn
đó là : chiến lợc nguyên vật liệu, dự trữ, lao động, quản lý Đây là các yếu tố cấu thành nên giá thành sản phẩm của doanh nghiệp
Trang 2Đối với chiến lợc nguyên vật liệu phải sử dụng chiến lợc linh hoạt không phải bao giờ dự trữ nhiều cũng có lợi hay có hại mà nó phụ thuộc vào tình hình biến
động trên thị trờng Trong chiến lợc này cần phải theo dõi thờng xuyên tình hình biến động trên thị trờng để có kế hoạch dự trữ nguyên vật liệu phù hợp cho sản xuất
đó là không bị trễ các hợp đồng ký kết trớc đó Biện pháp theo dõi này đợc thông qua các nhà cung ứng của doanh nghiệp trên cơ sở theo dõi đối chiếu với tình hình thực tế đang xảy ra có kết luận đúng đắn
Công tác dự trữ cũng đẩy giá thành sản phẩm lên cao nếu khôg hợp lý: nguyên vật liệu mua vào dự trữ trong kho quá lâu cũng làm tăng chi phí cho công tác bảo quản, thành phẩm và bán thành phẩm nếu dự trữ trong khó nhiều sẽ gây tâm lý hoang mang cho ngời lao động và cho cả doanh nghiệp Làm việc theo số lợng sản phẩm sản xuất ra của mỗi công nhân nên việc không tiêu thụ đợc sản phẩm thì tiền lơng cuối tháng của công nhân hoặc phải trích từ quỹ khác sang trả trớc hoặc có thể trả trớc một số ít còn lại nợ đến tháng sau Đây là hình thức phổ biến của các doanh nghiệp Việt Nam
Lao động là động lực chính cho quá trình sản xuất kinh doanh nguồn chi phí cho sức lao động này có khả năng biến đổi mạnh nhất tuỳ theo chiều tăng lên hoặc giảm xuống Nh vậy đối với mỗi doanh nghiệp thì nguồn lao động là nguồn chi phí
có khả năng khai thác tốt nhất trong điều kiện hiện nay vừa đợc lợi cho công ty vừa
đợc lợi cho chính cá nhân tham gia Có thể khai thác về các mặt nh giảm thiểu thời gian chờ việc phát động các phong trào làm việc có chất lợng và hiệu quả
Quản lý là một phần chi phí nhằm đẩy giá thành lên cao họ không trực tiếp tạo
ra sản phẩm mà khoản chi phí này là khoản chi phí cộng thêm trong giá thành phân xởng đẩy giá thành phân xởng lên thành giá thành sản xuất
Giá thành sản xuất = giá thành phân xởng + chi phí quản lý
Nhng đây là bộ phận không thể thiếu đợc trong mỗi doanh nghiệp có nghĩa là không thể triệt tiêu đợc do vậy chỉ có thể giảm thiểu khoản này bao nhiêu tốt bấy nhiêu trên cơ sở đảm bảo đợc các chức năng đã định Theo mô hình ngày nay thì bộ phận này chiếm 10-15% trên tổng số lao động là hợp lý nhng trên thực tế đã có một số doanh nghiệp ít hơn nhng vẫn đảm bảo công việc mà thực hiện vẫn tốt vì có thể gộp một số chức năng nào đó lại mà chỉ cần một nhóm ngời ít hơn so với quy
định vẫn có thể thực hiện đợc
Trong chiến lợc hoạch định mục tiêu này thì có rất nhiều chiến lợc nhỏ hơn tuỳ vào điều kiện của doanh nghiệp mà có thể tiến hành song song hoặc một vài chiến lợc cũng đợc
Trang 3Giải pháp này thể hiện tinh thần trách nhiệm của cán bộ quản lý tìm hiểu sâu hơn về các quá trình đang vận dụng trong công ty giúp kiểm soát tốt hơn các quá trình tìm cách giảm thiểu chi phí và đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh
III/2 Tự xem xét đánh giá
Để có cái nhìn đúng hơn về toàn cục công ty cần phải đợc đánh giá có năng lực
đến đâu và có nhợc điểm, hạn chế gì để phát huy hay giảm thiểu chúng Các mục thờng đợc đánh giá trong công ty là cán bộ lãnh đạo, công nghệ, tài chính, lao
động
Cán bộ lãnh đạo tự xem xét đánh giá lại bản thân mình thông qua các cuộc hội thảo của nhóm này xem mình đã thực hiện đợc những gì trong thời gian qua và các
kế hoạch đề ra có đảm bảo đợc thực hiện hay không, có những biện pháp gì để hỗ trợ thực hiện các biện pháp đó Có chế độ khen thởng, phê bình công bằng đối với những cán bộ lãnh đạo và quan trọng hơn là xem nh những ngời bình thờng trong công ty Thông qua các buổi hội thảo nh vậy tự mọi ngời sẽ nhận thấy mặt mạnh, yếu của mình để có thể khắc phục hoặc phát huy Nhng cũng gây ra bất đồng nếu trực tiếp phát biểu ý kiến của mình về ngời khác, có thể dùng các biện pháp khác
nh bỏ phiếu kín về những thành tích và hạn chế của họ
Tài chính: tự xem xét năng lực tài chính của công ty đến đâu để đa ra mô hình kinh doanh trong tơng lai, ổn định hay mở rộng sản xuất Trên cơ sở phân tích tình hình kinh doanh những năm trớc và nhu cầu thị trờng biến đổi ra sao Có thể tự
do doanh nghiệp hạch toán độc lập hay cần hợp tác với các doanh nghiệp để phát huy Đây cũng là giải pháp hiện thời của công ty do vốn ít và hạn chế về công nghệ nhng thuận lợi trong việc có đất đai và lao động Hợp tác để đổi mới sản xuất cho phù hợp với nhu cầu hiện nay trên thị trờng, tăng sức cạnh tranh và tỏ ra là một công ty có năng lực hơn
Cuộc họp đánh giá tình hình lao động đợc tổng kết sau mỗi đợt thi đua và hoàn thành về một mục tiêu nào đó do công ty đặt ra Chỉ tiêu đánh giá về lao động đ ợc biểu hiện qua tình hình của mỗi cá nhân về khả năng hoàn thành các chỉ tiêu của mình và tham gia vào phong trào chúng, có phát huy tính sáng tạo của mỗi ngời dựa trên t cách của mỗi ngời đánh giá Đánh giá về lao động cũng nh về lãnh đạo cần phải kín để không làm mất lòng tin lòng tự ái của mỗi ngời nên học theo kiểu của ngời Nhật là làm phong bì có quà kèm theo lời nhận xét hoặc tuỳ theo chế độ của công ty
Trang 4Công nghệ là vấn đè khong thể thiếu đối với mọi công ty do đó cần phải đựoc
đánh giá qua mỗi kỳ xem độ hao mòn trong kỳ và giá trị còn lại là bao nhiêu từ đó
có thể có các giải pháp :
+Cần sữa chữa lại cho kỳ tiếp theo hay không
+công nghệ chúng ta đang sử dụng có cờnhpj lý để sản xuất sản phẩm đạt yêu cầu trong giai đoạn mới hay không
+Nên cải tiến hay đổi mới lại công nghệ và cải tiến nên cải tiến ở bộ phận nào
Giúp nâng cao năng lực công nghệ hiện có của công ty phù hợp với kỳ tiếp theo
Có thể nói hoạt động đánh giá và tự đánh giá nên làm thờng xuyên hoặc bất th-ờng có thể thuê bên ngoài hoặc tự mình đánh giá tuỳ vào từng chỉ tiêu và tuỳ vào khả năng của từng cán bộ đánh giá vì có khi tự công ty đánh giá không khách quan
III/3 Có sự đảm bảo của lãnh đạo cấp cao
Cán bộ là ngời điều hành trực tiếp và quyết định tối cao đến mọi việc của công
ty Có một lời của giám đốc thì việc gì cũng có thể giải quyết đợc Sự đảm bảo đó là cam kết rằng những cái mà ban lãnh đạo đa ra là có khả năng thực hành và cung cấp mọi nguồn lực cần thiết để thực hành Tạo lòng tin với toàn thể công nhân viên trong công ty nâng cao tinh thần làm việc và uy tín của lãnh đạo thể hiện ở trách nhiệm và tạo điều kiện tốt cho lao động công ty mình
Sự đảm bảo kế hoạch phải có cơ sở và phần thắng cao hơn phần thua chứ không chung chung và nó đem lại lợi ích cho công ty cũng nh những ngời lao động
Sự đảm bảo của cán bộ lãnh đạo có thể lôi kéo khuyến khích ngời công nhân vào tham gia các phong trào chất lợng của công ty, phong trào cải tiến và tự nâng cao tay nghề giúp ích cho chính công việc của họ
Sự bảo đảm của lãnh đạo đợc thông qua trong mục trách nhiệm của công ty trong ISO 9000:2000 việc cam kết chỉ đợc thực hiện bằng cách:
+ Truyền đạt cho tổ chức về tầm quan trọng của việc đáp ứng yêu cầu khách hàng cũng nh các yêu cầu về pháp luật và chế định Vì khách hàng là quan trọng mọi nỗ lực của công ty chỉ nhằm đáp ứng yêu cầu của họ mà thôi nếu không mọi nỗ lực của công ty cũng trở thành vô ích Bên cạnh đó còn phải kinh doanh dựa trên pháp luật, quy định không đợc vi phạm trong mô hình quản lý thích hợp (QCT) do Vinatax soạn thảo thì có thêm nguyên tắc về kinh doanh trung thực lành mạnh và là nguyên tắc đầu tiên trong 10 nguyên tắc thích hợp cho các doanh nghiệp Việt Nam
Trang 5Vì đứng giữa cơ chế chuyển đổi này thì việc nhà nớc lờng trớc đợc mọi tình huống
là rất khó nên cần phải có sự cố gắng giúp đỡ của các doanh nghiệp
Đối với quản lý chất lợng thì vai trò của lãnh đạo công ty có ý nghĩa hết sức to lớn và ảnh hởng đến sự thành công cho doanh nghiệp Nhng đứng trên góc độ một doanh nghiệp cha tham gia áp dụng một hệ thống quản lý chất lợng nào thì các yêu cầu về trách nhiệm của lãnh đạo trong công ty khó mà thực hiện đợc nên yêu cầu
tr-ớc mắt về cán bộ phải bảo đảm mọi mặt trong công ty: từ tình hình sản xuất của công ty và thu nhập của mọi ngời lao động
Ngoài nội bộ ra cán bộ lãnh đạo còn có tiếng nói với bên ngoài khách hàng, nhà cung ứng và các bên quan tâm do đó mỗi khi có quan hệ với các bên khác thì các quan hệ đó phải đợc đảm bảo nh hợp đồng miệng trong làm ăn kinh tế Sự đảm bảo giữa các bên phụ thuộc vào rất nhiều thứ nh uy tín của doanh nghiệp đó và khả năng về những cái mà công ty quan tâm đến Sự bảo đảm là phải có cơ sở và phải
đợc tìm hiểu
III/4 Động viên mọi ngời cùng tham gia
Con ngời là hạt nhận trong mọi quá trình và trong mọi ngời quan hệ Có con ngời và sự tham gia nhiệt tình của họ thì không có việc gì là không thể làm đợc Các chiến lợc của công ty và mọi công ty Việt Nam là khai thác tốt yếu tố con ngời trong quản lý chất lợng Nếu có đủ tiềm lực và phát huy nhằm thành phần của quản
lý chất lợng theo ISO 9000:2000:
- Yêu cầu chung về hệ thống quản lý chất lợng
- Trách nhiệm của lãnh đạo
- Quản lý nguồn lực
- Tạo sản phẩm
- Đo lờng phân tích cải tiến
thì hiệu quả đợc nâng lên rõ rệt nhng vì các vấn đề khác của ta còn yếu đó là quản
lý nguồn lực bao gồm cả việc cung cấp đầy đủ các nguồn lực cần thiết cho quản lý chất lợng và tạo sản phẩm Nhìn chung vào năng lực là thiếu vốn do vậy cần tập trung sang khía cạnh khác không cần nhiều vốn mà vẫn đem lại hiệu quả kinh tế cho các thành phần sau Đó là tập trung vào việc động viên mọi ngời cùng tham gia Yêu cầu này phụ thuộc vào khả năng và trách nhiệm của lãnh đạo chỉ đạo,
động viên, hớng dãn mọi ngời và phong trào chung của công ty Trong bối cảnh nền kinh tế đang phát triển nh hiện nay của Việt Nam lao động thừa rất nhiều và giá nhân công thì lại rẻ thì công ty nên tận dụng và tạo lòng tin ngay từ bây giờ, tuyển chọn và đào tạo và định hình phát triển sớm càng tốt Giá nhân công rẻ có ảnh hởng
Trang 6đến giá thành sản phẩm tạo nên sức cạnh tranh cho công ty, tạo thêm thu nhập tích luỹ cho giai đoạn tiếp theo Vận động đợc mọi ngời tham gia vào quá trình đào tạo cho lâu dài và bền vững nhất, có thể phát huy hết sức sáng tạo của nhiều ngời mà
đôi khi trở thành các phát minh có giá trị hoặc chí ít là giúp cho họ trong công việc hàng ngày
Để đảm bảo vận động đợc sự tham gia của mọi ngời công ty cần có các chính sách kịp thời nh làm việc theo nhóm trao quyền cho nhóm dới sự giám sát và hớng dẫn của lãnh đạo đợc dựa trên chế độ khen thởng thích hợp và công bằng
III/5.Giáo dục đào tạo
Con ngời là nguồn lực quan trọng nhất trong tất cả các nguồn lực của công ty Mặt khác nhận thức là cả một quá trình
Tăng cờng công tác đào tạo nâng cao nhận thức
Cơ sở của vấn đề
Hiện nay, xu hớng toàn cầu hoá đã chi phối nhiều hoạt động của các doanh nghiệp nói riêng và của các quốc gia nói chung, đặc biệt là trong lĩnh vực quản lý chất lợng Đây là vấn đề còn mới và phức tạp, nên nhận thức chung của các doanh nghiệp Việt Nam về quản lý chất lợng và vai trò tích cực của nó trong vấn đề bảo
về chất lợng và hội nhập vào nên kinh tế thế giới còn nhiều hạn chế Chính vì vậy, việc triển khai áp dụng hệ thống quản lý môi trờng này cần đợc một cách rộng rãi Bởi vì, chỉ trên cơ sở nhận thức đầy đủ của toàn thể CBCNV trong doanh nghiệp đối với những thách thức cơ hội tiềm ẩn của viẹc áp dụng một hệ thống quản lý nói đối với việc phát triển và mở rộng thơng mại quốc tế trong tơng lai, việc đa vào áp dụng tiêu chuẩn này mới có ý nghĩa và mang tính thiết thực Nhng để cho chơng trình
đào tạo ngày càng hoàn thiện, đáp ứng đợc nhu cầu đào tạo thì nội dung đào tạo phải đợc thờng xuyên cải tiến Do đó có thể xây dựng một chơng trình đào tạo nh sau:
Bớc 1: đánh giá nhu cầu và yêu cầu đào tạo
Bớc 2: xác định mục đích đào tạo
Bớc 3: Lựa chọn các chơng trình và phơng pháp đào tạo thích hợp
Bớc 4: chuẩn bị kế hoạch đào tạo
Bớc 5: thực hiện chơng trình đào tạo
Bớc 6: theo dõi quá trình đào tạo
Bớc 7: đánh giá thực hiện hiệu quả
Bớc 8: cải tiến chơng trình (nếu cần )
Trang 7Biện pháp tiến hành
Con ngời là nguồn lực quan trọng nhất trong tất cả các nguồn lực của công ty May Đức Giang trong quản lý môi trờng Mặt khác, nhận thức là cả một quá trình Vì vậy, để cho CBCNV trong công ty có kiến thức, kỹ năng làm tốt các công việc của mình Đồng thời để giúp họ nắm đợc mục tiêu, chiến lợc chung của công ty trong những năm tới Công ty Đồng tháp cần phải có kế hoạch đào tạo, bồi dỡng kiến thức cho CBCVN về quản lý chất lợng một cách hệ thống hơn, khoa học hơn bằng cách chơng trình đào tạo của công ty cho CBCVN về quản lý chất lợng cần
đợc phân chia ra cụ thể thành:
+ Đào tạo theo kế hoạch hàng năm
Đầu năm căn cứ vào yêu cầu liên quan tới hệ thống quản lý môi trờng của công
ty và nhu cầu thực tế của các xí nghiệp, phòng ban, trởng các bộ phận, đơn vị lập kế hoạch dự kiến nhu cầu đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ, kỹ thuật cho CBCNV của
đơn vị mình và kế hoạch này có thể đợc gửi cho một phòng làm công tác chung của công ty (nh phòng hành chính tổng hợp) Sauđó trởng phòng hành chính tổng hợp sẽ căn cứ vào nhu cầu của các đơn vị, và phơng hớng hoạt động quản lý môi trờng trong năm tới có trong báo cáo hàng năm của lãnh đạo công ty, mà lập kế hoạch
đào tạo cảu năm đó Kế hoạch này sẽ trình cho lãnh đạo cao nhất của công ty để xem xét và phê duyệt Khi lập kế hoạch đào tạo trởng phòng tổ chức tổng hợp của công ty cần phải xem xét, phân tích, đánh giá giữa nhu cầu đào tạo và khả năng có theer của công ty để xem xét công ty nên tổ chức loại hình đào tạo nào cho thích hợp Nếu công ty chọn loại hình gửi đào tạo bên ngoài thì công ty phải liên hệ với các trờng về nội dung đào tạo, thời gian địa điểm để có thể bố trí CBCNV có thể vừa tận dụng thơi gian làm việcvới thời gian học tập nhằm tiết kiệm đợc thời gian trong sản xuất Nếu công ty chọn loại hình đào tạo tại công ty thì công ty phải chịu trách nhiệm tổ chức, bố trí lớp học Tuỳ theo nội dung phạm vi đào tạo mà có thể mời giảng viên giảng dạy hoạc tự công ty chọn có bộ phận, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm lập chơng trình, chuẩn bị nội dung, tài liệu giảng dạy và đứng ra giảng dạy
+ Đào tạo theo yêu cầu đột suất
Là hình thức trang bị kiến thức cho CBCNV ở các bộ phận trong công ty khi có các yêu cầu về đào tạo đột suất nh:
- Khi lắp dặt thiết bị mới:
Trong trờng hợp này, trởng các bộ phận đơn vị phải có trách nhiệm lập danh sách những ngời lao động sẽ sử dụng thiết bị mới này từ đó công ty sẽ phải phân công cán bộ có trách nhiệm biên soạn giáo trình và lập chơng trình giảng dạy để tiến hành giảng dạy cho các CBCNV có liên quan, nhằm giúp họ hiểu biết một cách
đầy đủ, khoa học về công việc mà họ phải làm
Trang 8- Khi công nghệ sản xuất thay đổi:
ở những đơn vị, bộ phận khi có công nghệ sản xuất thay đổi thì toàn bộ CBCNV ở đơn vị, bộ phận đó cần phải đợc đào tạo một cách toàn diện về quy trình công nghệ đặc biệt là các yếu tố làm tăng năng suất và giảm thiểu đợc các sai lỗi có thể gây ra bởi công nghệ đó Để từ đó giúp cho ngời lao động hiểu và đẩy cao năng suất ,hiệu quả của việc sử dụng công nghệ
Ngoài ra loại hình đào tạo theo yêu cầu đột xuất cũng áp dụng cho ngời lao
động khi họ chuyển đổi vị trí công tác để họ có thể hiểu rõ hơn về nhiệm vụ, công việc mà họ phải làm ở vị trí công tác mới
+ Đào tạo CBCNV mới tuyển vào công ty
Đối với những CBCNV khi mới đợc tuyển vào công ty thì cần đợc tổ chức lớp
đào tạo ban đầu Ngoài việc đa đến cho ngời lao động về các thông tin nh:
- Lịch sử hình thành và phát triển mà chính tổ chức quản lý, các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
- Nội quy công việc, điều kiện làm việc, chế độ tiền lơng, tiền thởng
- Quy chế an toàn lao động, phòng chống cháy nổ, vệ sinh công nghiệp môi tr-ờng
Để giúp ngời lao động hiểu đợc sâu hơn về tình hình của công ty mà họ sẽ làm việc và giúp họ biết đợc những quyền lợi mà họ đợc hởng từ phía công ty cũng nh trách nhiệm mà họ phải làm
Để thông qua khoá đào tạo này ngời lao động đợc nâng cao nhận thức về hệ thống quản lý chất lợng
Kiến nghị
Xây dựng và vận dụng tốt các nguyên tắc của quản lý chất lợng vào trong công
ty là bớc đệm là tiền đề để tiến tới việc áp dụng một mô hình quản lý thích hợp vào công ty trong tơng lai Đây là tám nguyên tắc chung của bất kỳ một mô hình quản
lý nào đều phải tuân thủ Tuy nhiên việc lựa chọn mô hình nào vào áp dụng đó là quyết định của công ty Dù gì đi chăng nữa mô hình áp dụng phải thoả mãn đợc các yêu cầu sau
-Xây dựng mô hình phải đạt đợc mục tiêu tăng năng suất ,cải tiến chất l-ợng ,nâng cao hiêu quả sản xuất kinh doanh và vị thế cạnh tranh của công ty cũng
nh của sản phẩm trên thị trờng
+Rõ ràng việc xây dựng mô hình quản lý chất lợng cho công ty cũng nh cho các doanh nghiệp việt nam là một đòi hỏi cáp bách và là qui luật tất yếu khách quan Muốn tồn tại và phát triển trong thị trờng cạnh tranh ngày càng gay gắt ,công
Trang 9ty không còn con đờng nào khác là không ngừng cải tiến chất lợng ,tăng năng suất
và năng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Về phần mình ,chất lợng sản phẩm ,năng suất và hiệu quả sản xuất kinh doanh là kết quả của một hệ thống quản lý có chất l-ợng và nhờ sự phối hợp một cách thông minh giữa việc lựa chọn mô hình quản lý và nguồn lực của công ty
+Các kết quả về cải tiến chất lợng sản phẩm ,năng suất và hiệu quả cũng nh vị thế cạnh tranh của công ty trên thị trờng là những chỉ tiêu đánh giá những căn cứ minh chứng về sự đúng đắn trong việc lựa chọn và xây dựng mô hình quản lý chất l-ợng của công ty
-Một mô hình quản lý chất lợng phù hợp phải dựa trên sự khai thác tối đa các tiềm năng thế mạnh của công ty đồng thời biết lựa chọn các yếu tố bên ngoài ,và lựa chọn những khâu những mắt xích trọnh điểm làm điểm đột phá để tạo bớc chuyển nhanh trong việc giải quyết các vấn đề chất lợng sản phẩm
+Yêu cầu này xuất phát từ những dòi hỏi cáp bách của việc xây dựng một mô hình quản lý chất lợng hớng tới mục tiêu là nâng cao năng suất ,cải tiến chất lợng
và tăng cờng hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Muốn vậy công
ty cần phải căn cứ vào nguồn lực và điều kiện hiện tại của mình ,căn cứ vào xu hớng phát triển chung của nền kinh tế Từ đó lựa chọn một mo hình phù hợp ,lựa chọn
b-ớc đi và hớng đi cụ thể thích hợp đối với tiềm lực và thế mạnh của mình
+Trong môi trờng cạnh tranh toàn cầu và hội nhập nền kinh tế ,công ty cần thấy đợc nhữnh cơ hội và lợi íchcủa sự hội nhập để chuẩn bị những điều kiện cần thiết cho môi trờng cạnh tranh mới theo xu hớng hội nhập Mặt khác ,cũng cần nhận thức đợc những thách thứ mà mình đang phải đơng đầu để một mặt ,không chần chừ mà phải bắt tay ngay vào việc xây dựng mô hình quản lý chất lợng mới và
đổi mới nhanh chóng ,mạnh mẽ hơn để đuổi kịp các nớc trong khu vực và trên thế giới , một mặt hết sức thận trọng khi lựa chọn một mô hình quản lý chất lợng cho công ty mình ,tránh dập khuôn máy móc mà phải căn cứ vào điều kiện thực tế của công ty mình mà lựa chọn mô hình quản lý chất lợng ,lựa chọn những khâu những mắet xích ,những điểm đột phá cũng nh cánh thức tiến hành cho phù hợp để tạo bớc chuyển biến nhanh trong quản lý chất lợng của công ty.Hơn nữa chúng ta vừa phải biết tận dụng những cơ hội để học hỏi ,để vận dụng kinh nghiệm của các nớc đi trớc nhằm thúc đẩy nhanh hơn nữa quá trình xây dựng mô hình quản lý chất lợng cũng
nh hội nhậy nền kinh tế đất nớc ,vừa phải thấy rõ những thách thức để không quá bi quan nhnh cũng không qua lạc quan đến mức không lờng hết những khó khăn khi xây dựng một mô hình quản lý chất lợng cho công ty
Trang 10-Xây dựng mô hình quản lý chất lợng phù hợp phải là sự chuyển biến đồng bộ
về quản lý chất lợng trong toàn bộ dây truyền sản xuất từ thiết kế sản phẩm ,lựa chọn nguyên vật liệu đầu vào ,tổ chức sản xuất kinh doanh ,phân phối giao hàng
đến tiêu dùng sản phẩm và dịch vụ sau bán
+Nh đã nói ở trên chất lợng sản phẩm không tự nhiên mà có ,chất lợng cũng không đợc tạo ra bởi một giai đoạn ,một khâu hay một bộ phận nhất định chất lợng
có liên quan và chịu nhiều ảnh hởng của các yếu tố ở mọi khâu trong trong suốt chu
kỳ sống của sản phẩm Từ khâu thiết kế sản phẩm ,mua nguyên vật liệu ,tổ chức quản lý sản xuất đến dịch vụ đầu ra Trách nhiệm cải tiến chất lợng không phải làphòng kỹ thuật ,phòng quản lý chất lợng hay bộ phận KCS mà trách nhiệm thuộc
về tất cả mọi ngời trong tổ chức từ lãnh đạo cao nhất đến các công nhân trực tiếp sản xuất và mọi nhân viên
+Vì vậy phải dựa trên quan điểm đồng bộ để giải quyết vấn đề chất lợng Tức
là hoạt động pử mọi khâu từ nghiên cứu thị trờng , nghiên cứu nhu cầu tiêu dùng
đến thiết kế sản phẩm tổ chc sản xuất kinh doanh phân phối giao hàng ,dịch vụ sau bán phải nhằm giải quyết tốt một mục tiêu chung của công ty là chất lợng sản phẩm và hiệu quả sản xuất kinh doanh
+ Chính và vậy mà xây dựng hệ thống quản lý chất lợng phải tạo ra một sự chuyển biến ,phải giải quyết một cách toàn diện để cải tiến chất lợng marketing ,chất lợng thiết kế ,chất lợng quá trình sản xuất ,chất lợng giao hàng ,chất lợng dịch vụ khách hàng noi tóm lại cần giải quyết vấn đề chất lợng một cách
đồng bộ và có hệ thống trong toàn bộ tổ chức mà trớc hết là việc nâng cao chất lợng ,nâng cao hiệu quả của hệ thống quản lý chất lợng
Xây dựng mô hình quản lý chất lợng không thể tách roèi tiêu chuẩn quốc tế
và là sự vận dụng sáng tạo kinh nghiệm trên thế giới
+Chúng ta tiến hội nhập cũng chính là tiến tới sự hoà hợp ,sự tơng đồng nền kinh tế nớc ta với kinh tế thế giới vì vập sẽ là không có cách nào thông minh hơn là chúng ta xâp dựng cho mình một mô hình quản lý chất lợng dựa theo tiêu chuẩn quốc tế nhất là trong điều kiện hiện nay khi mà hàng trăm nớc trên thế giới đã lấy tiêu chuẩn quốc tế về quản lý làm tiêu chuẩn quốc gia thì chúng ta không còn sự lựa chọn nào khác
+ ở việt nam hiện nay nên áp dụng mô hình quản lý theo bộ tiêu chuẩn ISO9000 có thể nang cao hiệu quả sản xuất kinh doanh vừa bảo đảm môi trờng sinh thái Đây là một mục tiêu cho sự phát triển bền vững trong giai đoạn này trên thế giới nói chung và ở việt nam ngày nay nói riêng