1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TỪ CÁC DOANH NGHIỆP TRONG NƯỚC VÀO TỈNH HOÀ BÌNH

25 504 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp nhằm tăng cường thu hút vốn đầu tư từ các doanh nghiệp trong nước vào tỉnh Hoà Bình
Tác giả Phạm Ngọc Trâm
Người hướng dẫn ThS. Trần Mai Hoa
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh tế đầu tư
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 44,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Hoà Bình đặt trong tổng thể phát triển củavùng Trung du miền núi Bắc bộ, vùng thủ đô Hà Nội, trong bối cảnh hội nhập kinh tếquốc tế ngày càng sâu rộng

Trang 1

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG THU HÚT VỐN ĐẦU

TƯ TỪ CÁC DOANH NGHIỆP TRONG NƯỚC VÀO TỈNH HOÀ BÌNH

1 Quan điểm định hướng mục tiêu thu hút vốn đầu tư từ các doanh nghiệp trong nước vào tỉnh Hoà Bình trong giai đoạn tới.

1.1 Phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Hoà Bình trong thời gian tới.

1.1.1 Mục tiêu phát triển kinh tế xã hôị.

Phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Hoà Bình đặt trong tổng thể phát triển củavùng Trung du miền núi Bắc bộ, vùng thủ đô Hà Nội, trong bối cảnh hội nhập kinh tếquốc tế ngày càng sâu rộng

Huy động cao nhất các nguồn nội lực kết hợp tranh thủ với các nguồn lực từbên ngoài để phát triển với tốc độ tăng trưởng nhanh, nâng cao chất lượng tăngtrưởng, đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Gắn phát triển kinh tế với phát triển xã hội, xoá đói giảm nghèo, tạo việc làm,nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, giảm chênh lệch phát triển xã hội giữa các khuvực, nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho nhân dân

Phát triển kinh tế phải kết hợp chặt chẽ với khai thác tài nguyên thiên nhiênhợp lý, bảo vệ môi trường sinh thái, đảm bảo phát triển bền vững và cảnh quan, môitrường cho phát triển du lịch

Trên cơ sở đánh giả những kết quả đạt được và dự báo xu hướng phát triểntrong những năm tới, tỉnh Hoà Bình đã xác định mục tiêu tổng quát của kế hoạchphát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong giai đọan tới:

Duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và bền vững, tạo sự chuyển biến mạnh

mẽ về chất lượng tăng trưởng; tiếp tục chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng côngnghiệp hoá hiện đại hoá, đẩy mạnh công nghiệp hoá nông nghiệp nông thôn Chủđộng hội nhập kinh tế với các vùng lân cận, trong nước và quốc tế, khai thác có hiệuquả thị trường và các nguồn lực từ bên ngoài Coi nhiệm vụ phát triển kinh tế lànhiệm vụ trọng tâm, phát triển kinh tế đi đôi với tiến bộ và công bằng xã hội, tiếp tụcthực hiện công cuộc xoá đói giảm nghèo, tăng thêm việc làm, nâng cao đời sống vật

Trang 2

chất văn hoá tinh thần cho nhân dân, nhất là đồng bào các dân tộc vùng sâu, vùng xa,vùng gặp nhiều khó khăn Xây dựng nền tảng cần thiết cho sự nghiệp phát triển côngnghiệp trên địa bàn, phát huy tối đa mọi nguồn lực để đầu tư phát triển, ưu tiên pháttriển nguồn nhân lực, giáo dục – đào tạo, đào tạo nghề nhằm nâng cao một bước vềchất lượng công nghệ trong quá trình phát triển kinh tế Phát triển và hoàn thiện từngbước kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội Phát triển kinh tế xã hội gắn với cải thiện môitrường, duy trì cơ hội và các nguồn lực cho thế hệ mai sau, đảm bảo phát triển bềnvững Đẩy mạnh cải cách hành chính bộ máy nhà nước một cách kiên quyết, tạo bướcchuyển toàn diện và thực sự hiệu quả Kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế- xã hội với

an ninh quốc phòng và trật tự an toàn xã hội

* Một số chỉ tiêu phát triển chính đến 2020:

1 - Tốc độ tăng GDP khoảng 11.1%/năm (giai đoạn 2008-2010)

Trong đó:

- Công nghiệp – xây dựng tăng 18%

- Nông lâm ngư nghiệp tăng 4.4%

- Dịch vụ ; 12.3%

- Trong giai đoạn 2011-2015, tốc độ tăng GDP khoảng 12%/năm và giai đoạn2016-2020 khoảng 11.5%

2 - Cơ cấu kinh tế: Công nghiệp xây dựng: 47%

Nông nghiệp ngư nghiệp: 16%

3 - Tổng mức bán lẻ hàng hoá, doanh thu tiêu dùng đạt 9000 tỷ đồng;

4 - Tổng kim ngạch xuất khẩu là 250 triệu USD;

5 - Tổng thu ngân sách nhà nước 2200 tỷ đồng;

6 - Thu nhập bình quân đầu người năm 2020 khoảng 40 triệu đồng/năm

7 - Tạo việc làm choc ho 16-18 nghìn lao động mỗi năm Xuất khẩu

1600-2000 lao động /năm;

8 - Cung cấp nước sinh hoạt hợp vệ sinh cho 95% dân số nông thôn

9 - Độ che phủ rừng đạt 50%

Trang 3

1.1.2 Định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực.

* Định hướng phát triển chung của nền kinh tế.

- Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân hàng năm cao hơn kế hoạch

5 năm trước và có bước chuẩn bị cho kế hoạch 5 năm tiếp theo Chuyển dịch mạnh

cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ,tăng nhanh hàm lượng công nghệ trong sản phẩm Tạo bước tiến rõ rệt về chất lượng,hiệu quả và sức cạnh tranh của các sản phẩm, các doanh nghiệp và của cả nền kinhtế; nâng cao vai trò của khoa học và công nghệ, đóng góp vào sự phát triển nhanh vàbền vững của đất nước

- Tạo điều kiện cho phát triển các loại thị trường vốn, bất động sản, lao động,khoa học và công nghệ Hoàn thành việc sắp xếp, đổi mới, cổ phần hoá các loạidoanh nghiệp nhà nước; phát triển và nâng cao hiệu quả khu vực kinh tế nhà nước,đồng thời phát triển mạnh mẽ không hạn chế quy mô các doanh nghiệp thuộc thànhphần kinh tế khác

- Chủ động hội nhập, khai thác thị trường và các nguồn lực bên ngoài tỉnh, baogồm các tỉnh, vùng lân cận nhất là khu đô thị Hà Nội và đồng bằng sông Hồng Tăngcường xúc tiến, quảng bá thương mại, du lịch gắn kinh tế tỉnh với khu vực, cả nước

và hội nhập quốc tế Đẩy mạnh công tác thu hút đầu tư, nâng cao hiệu quả các dự ánđầu tư, tạo ra chuyển biến lớn trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng nhân

tỷ trọng công nghiệp, dịch vụ, giảm tỷ trọng nông nghiệp

- Tiếp tục đầu tư cho phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, xoá đói giảmnghèo các vùng đặc biệt khó khăn, tạo nền tảng vững chắc cho phát triển, thu hẹpkhoảng cách giữa các vùng Phát triển kinh tế đồng thời với phát triển xã hội, xoá đóigiảm nghèo, bảo vệ môi trường, duy trì các nhân tố phát triển ổn định, bền vững

- Đảm bảo ổn định và phát triển thu, chi ngân sách, huy động các nguồn tăngchi cho đầu tư phát triển, xây dựng kế hoạch chủ động cân đối vốn đầu tư, không đểxảy ra biến động thừa, thiếu vốn cục bộ, hạn chế tình trạng các dự án kéo dài thờigian quy định

Trang 4

- Đổi mới sự nghiệp giáo dục đào tạo, xã hội hoá và tăng cường đào tạo nguồnnhân lực cho cho sự nghiệp công nghiệp hoá, chú trọng nhân lực có trình độ cao, cán

bộ quản lý giỏi và công nhân kỹ thuật lành nghề, nhân lực cho nông thôn để thực hiệnchuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động; nâng cao chất lượng giáo dục ở cáccấp học, bậc học

- Giảm tỷ lệ thất nghiệp ở thành thị và tỷ lệ thiếu việc làm ở nông thôn; tiếp tụcgiảm tỷ lệ nghèo theo tiêu chuẩn mới, nhất là tại các vùng khó khăn, vùng đồng bàodân tộc thiểu số Phát triển và nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống an sinh xãhội trợ giúp các đối tượng nghèo và yếu thế; xây dựng kết cấu xã hội công bằng, bềnvững

- Phát triển sự nghiệp y tế thể thao và văn hoá thông tin theo hướng xã hội hoá,cải thiện đáng kể các chỉ tiêu sức khoẻ cho người dân; phát triển văn hóa tiên tiếntrên cơ sở bảo tồn và phát triển những tình hoa của văn hoá dân tộc; giải quyết cóhiệu quả những vấn đề xã hội bức xúc như tình trạng tội phạm, ma tuý, mại dâm,HIV/AIDS, tai nạn giao thông thực hiện bình đẳng và tiến bộ phụ nữ

- Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính, phát huy dân chủ, tăng cường kỷcương kỷ luật, củng cố khối đoàn kết trong nhân dân các dân tộc; đẩy lùi tệ quan liêu,tham nhũng, lãng phí

* Định hướng phát triển công nghiệp, đô thị, thực hiện mục tiêu công nghiệp hoá, hiện đại hóa:

Đẩy nhanh tốc độ phát triển của ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp đạttăng trưởng bình quân 28%/năm, xây dựng 13%; cơ cấu công nghiệp tiểu thủ côngnghiệp 26.5% xây dựng 9.2% vào những năm tới Ưu tiên phát triển các ngành côngnghiệp có lợi thế cạnh tranh, các ngành công nghiệp sử dụng nhiều lao động, côngnghiệp chế biến nông lâm sản, công nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu, công nghiệpkhai thác vật liệu xây dựng, công nghiệp công nghệ cao

Phấn đấu một số sản phẩm truyền thống của địa phương như ximăng, đá xâydựng, điện thương phẩm, sản phẩm may mặc, giấy và bột giấy… đạt sản lượng cao

Trang 5

Phát triển mạnh các sản phẩm mới, các sản phẩm công nghệ cao, có thị trường tiêuthụ, xuất khẩu rộng lớn, có sức cạnh tranh trên thị trường trong nước và quốc tế.Đẩy mạnh phát triển đô thị, quy hoạch mở rộng Thành phố Hoà Bình, tập trungnguồn lực phát triển hạ tầng đô thị thành phố, đưa Hoà Bình trở thành thành phốcông nghiệp, du lịch, thương mại, dịch vụ cơ bản có đủ điều kiện để đưa Lương Sơnlên thành thị xã Phát triển hạ tầng, nâng cấp các thị trấn; nâng cấp một số thị tứ lênthành thị trấn Tiếp nhận phát triển đô thị Tiến Xuân, tận dụng các điều kiện để mởmang dịch vụ, công nghiệp thu hút đầu tư tạo công ăn việc làm cho nhân dân.

* Định hướng phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới và nâng cao đời

sống nhân dân:

Tạo chuyển biến mạnh mẽ trong sản xuất nông nghiệp theo hướng nâng caohiệu quả kinh tế trên diện tích canh tác, phát triển sản phẩm chất lượng cao, sản phẩmsạch, nền nông nghiệp hàng hoá có sức cạnh tranh cao, nhiều sản phẩm có thươnghiệu, tăng cường ứng dụng khoa học kỹ thuật trong sản xuất, nhất là công nghệ sinhhọc và cơ giới hoá để nâng ca năng suất lao động và thu nhập cho nhân dân Đẩymạnh liên kết nông nghiệp với công nghiệp chế biến, thương mại nông sản Phát triểnmạnh lâm nghiệp, đảm bảo người dân có thể sống và và có thu nhập khá từ nghềtrồng rừng Tập trung phát triển chăn nuôi và nuôi trồng thuỷ sản nhằm tăng nhanh tỷtrọng hai ngành này, GDP ngành chăn nuôi tăng 12%/năm , tỷ trọng ngành trong cơcấu sản xuất nông, lâm nghiệp, thuỷ sản tăng mạnh và đạt được 30% năm 2015, chănnuôi trở thành ngành mũi nhọn trong sản xuất nông nghiệp Xây dựng hạ tầng nôngthôn, đô thị hoá, phát triển ngành nghề, nhất là các ngành có giá trị gia tăng và giá trịxuất khẩu cao Phấn đấu GDP ngành nông, lâm nghiệp, thuỷ sản tăng trưởng4.6%/năm, cơ cấu của ngành năm 2015 là 32,1%

* Phát triển thương mại:

Phát triển ngành thương mại tỉnh Hoà Bình tương xứng với tiềm năng và khaithác tối đa lợi thế của các tiểu vùng trong toàn tỉnh Phát triển thương mại trở thànhđòn bẩy để phát triển ngành sản xuất và dịch vụ khác, đáp ứng nhu cầu ngày càng

Trang 6

cao của nhân dân, góp phần tích cực vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phâncông lao động xã hội.

Phát triển kinh tế thương mại trên cơ sở khơi dậy và phát huy mọi tiềm năng,nguồn lực của các thành phần kinh tế tham gia phát triển sản xuất kinh doanh và xâydựng cơ sở hạ tầng thương mại Xác định các loại hình dịch vụ và mặt hàng mà tỉnh

có lợi thế cạnh tranh để ưu tiên đầu tư

Phát triển thương mại theo hướng chú trọng tới hiệu quả trong sản xuất kinhdoanh, đồng thời đảm bảo yêu cầu xã hôi Đi theo hướng công nghiệp hoá và vănminh thương nghiệp , áp dụng phát triển các hình thức thương mại dịch vụ tiên tiến,chú trọng đầu tư nâng cấp mạng lưới cơ sở vật chất kỹ thuật kinh doanh thương mại

* Phát triển các ngành du lịch

Khai thác tối đa tiềm năng lợi thế của tỉnh, nhất là vị trí địa lý, cảnh quan thiênnhiên, giá trị văn hóa, môi trường sinh thái để đưa du lịch trở thành một trong nhữngngành kinh tế quan trọng Phát triển đa dạng các loại hình và sản phẩm du lịch, đẩymạnh thu hút đầu tư vào lĩnh vực du lịch Gắn phát triển du lịch với giữ gìn, bảo tồn

và phát huy bản sắc văn hoá dân tộc và đặc thù địa phương, tồn tạo các khu di tíchlịch sử

Phát triển mạnh thương mại và dịch vụ, nâng cao chất lượng, sức cạnh tranhcủa các sản phẩm dịch vụ, nâng cao hơn nưa vai trò quản lý của nhà nước đối với cáchoạt động dịch vụ, ngành dịch vụ để đáp ứng tốt hơn nữa nhu cầu đa dạng trong sảnxuất và đời sống nhân dân Tiếp tục phát triển mạnh các ngành dịch vụ du lịch,thương mại, vận tải, tư vấn, bưu chính viễn thông, công nghệ thông tin, tài chínhngân hàng, đồng thời mở mang, gia nhập các sản phẩm dịch vụ mới vào địa bàn tỉnh.Đưa mức tăng trưởng của ngành lên 14% mỗi năm, cao hơn mức tăng trưởng chungcủa nền kinh tế, cơ cấu GDP dịch vụ năm 3015 đạt 36%

* Định hướng hoạt động xuất nhập khẩu và hội nhập kinh tế:

Phát triển xuất khẩu với tốc độ cao và bền vững Đẩy mạnh các mặt hàng xuấtkhẩu có lợi thế cạnh tranh đồng thời tích cực phát triển các mặt hàng khác có tiềmnăng thành những mặt hàng xuất khẩu mới Chuyển dịch cơ cấu xuất khẩu theo

Trang 7

hướng đẩy mạnh xuất khẩu các mặt hàng có giá trị gia tăng cao, hạn chế xuất khẩusản phẩm thô Tăng cường xuất khẩu lao động, phấn đấu dân số lao động ở nướcngoài tăng tối thiểu 20%.năm, đến giai đoạn tới số lao động ở nước ngoài đạt trên 10nghìn người Phấn đấu đến năm 2015 giá trị xuất khẩu đạt 108 - 110 triệu USD, trong

đó xuất khẩu tăng 21.2%/năm, đạt 78 – 80 triệu USD (xuất khẩu hàng hoá khoảng 45– 47 triệu USD xuất khẩu dịch vụ lao động và du lịch khoảng 33 triệu USD)

Hoạt động nhập khẩu tập trung chủ yếu vào mặt hàng máy móc, nguyên nhiênliệu phục vụ cho sản xuất và các mặt hàng thiết yếu trong nước chưa sản xuất với chiphí cao hơn

1.2 Mục tiêu và định hướng đầu tư của tỉnh Hoà Bình trong thời gian tới.

1.2.1 Xác định nhu cầu vốn đầu tư đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Hoà Bình trong giai đoạn tới.

Theo phương tăng trưởng kinh tế đã lựa chọn, dự kiến nhu cầu vốn đầu tư tronggiai đoạn 2008-2020 cần khoảng 123.364 nghìn tỷ đồng

Bảng 2.1: Dự báo huy động vốn đầu tư

- Ngân sách Trung ương 1.360 11,5 3.821 10,4 6.974 9,2

- Ngân sách địa phương 2.873 24,3 7.752 21,1 14.326 18,9

3.Vốn tự có của doanh nghiệp 260 2,2 882 2,4 2.047 2,7

II Vốn ngoài quốc doanh 4.434 37,5 15.578 42,4 34.868 46,0

III Vốn đầu tư trực tiếp nước

Nguồn: Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 2008-2020

Trong kế hoạch huy động vốn của tỉnh, nguồn vốn từ các doanh nghiệp trongnước chiếm một vai trò rất quan trọng Trong giai đoạn 2008-2010, vốn ngoài quốcdoanh và vốn tự có của doanh nghiệp là 4.694 tỷ đồng, chiếm 40% trong kế hoạchhuy động vốn của tỉnh Giai đoạn 2011-2015, tổng vốn cần huy động là 36.739 tỷđồng, trong đó vốn từ các doanh nghiệp trong nước là 16.460 tỷ đồng, chiếm 45%

Trang 8

Giai đoạn 2016-2020, tỷ trọng vốn đầu tư từ các doanh nghiệp trong nước là 49%.Vốn đầu tư từ các doanh nghiệp trong nước ngày chiếm tỷ trọng lớn hơn trong nhucầu vốn của tỉnh Hoà Bình giai đoạn tới

1.2.2 Định hướng huy động vốn đầu tư.

Để đáp ứng được nhu cầu đầu tư như trên cần phải có hệ thống các biện pháphuy động vốn một cách tích cực, trong đó nguồn nội lực là chủ yếu huy động tối đanguồn vốn từ quỹ đất để phát triển đô thị, công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, chútrọng thu hút vốn đầu tư từ các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh

- Nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước (bao gồm cả vốn ODA), trong đó cả

từ ngân sách trung ương và ngân sách Tỉnh dành chủ yếu cho phát triển kết cấu hạtầng kinh tế và xã hội Dự kiến nguồn vốn đầu tư từ ngân sách sẽ đáp ứng đượckhoảng 28-34% nhu cầu vốn đầu tư tuỳ theo từng gia đoạn Để nâng cao nguồn vốnđầu tư từ ngân sách nhà nước, cần tăng tỷ lệ tích luỹ nội bộ nền kinh tế của tỉnh, tiếptục duy trì tốc độ tăng trưởng cao và có các biện pháp khuyến khích tiết kiệm cho đầu

tư phát triển Kêu gọi Trung ương đầu tư vào các công trình kết cấu hạ tầng lớn củamạng lưới giao thông thuỷ lợi, bệnh viện, trường đại học… trên địa bàn tỉnh

- Vốn tự có của doanh nghiệp nhà nước dự kiến sẽ đáp ứng được khoảng 2.7% tổng nhu cầu vốn đầu tư

2.2% Vốn tín dụng nhà nước: dự kiến sẽ đáp ứng được 18 2.2% 21% tổng nhu cầu vốnđầu tư, chủ yếu phục vụ cho các dự án sản xuất ưu tiên

Tiếp tục tháo gỡ những khó khăn mà các doanh nghiệp đang phải đối mặt liênquan đến các nhân tố đầu vào và sản phẩm đầu ra

Đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội các ngành, các lĩnh vực côngnghiệp, giao thông, vận tải, thương mại, thuỷ lợi, hạ tầng thông tin, lưới điện giáodục, y tế, văn hoá thể thao và phát triển hạ tầng đô thị

Tăng cường đầu tư cho xoá đói giảm nghèo theo các chương trình dự án củaChính phủ, đầu tư cho phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội vùng sâu vùng xa.Đầu tư phát triển nguồn nhân lực, bao gồm hệ thống giáo dục và các trườngnghề

Trang 9

Tập trung đầu tư chuyển đổi mạnh mẽ cơ cấu sản xuất theo hướng nâng cao hiệuquả kinh tế, phát huy lợi thế từng ngành, từng lĩnh vực, từng vùng, từng sản phẩm.Đầu tư cho đổi mới trang bị sản xuất công nghiệp, phát triển dịch vụ theo hướng tiêntiến, hiện đại.

Huy động tối đa nguồn lực cho đầu tư phát triển nhằm phát triển đồng bộ kết cấu

hạ tầng kinh tế - xã hội

Đầu tư hạ tầng giao thông nông thôn theo Chương trình cứng hoá Giao thôngnông thôn đã được thông qua, xây dựng các công trình thuỷ lợi, kiên cố hoá kênhmương Chú trọng các công trình theo kết luận của Thủ tướng như các dự án sản xuấtgiống cây trồng, vật nuôi, giống thuỷ sản, dự án hồ Trọng, hồ Cạn Thượng, dự ánvùng hạ du đập thuỷ điện, dự án Phân lũ Sông Đấy, dự án thuỷ lợi vùng cầu Đường,

hồ Mòng, hồ Ngành - Lương Sơn… Các dự án do Bộ, ngành đầu tư: Đường Hồ ChíMinh và quốc lộ 6 cảng Bích Hạ, đường 12B đường 21B…

Đầu tư xây dựng mới (nối dài) tuyến đường Láng - Hoà Lạc - Thành phố HoàBình Nối dài tuyến đường 433 của huyện Đà Bắc với huyện Phù Yên (Sơn La) vànâng cấp các tuyến đường đến trung tâm các xã Xây dựng các cảng trên hồ Sông Đà

để phát triển hệ thống giao thông thuỷ phục vụ vận tải và du lịch

Phát triển hạ tầng du lịch, chợ nông sản, làng nghề; các dự án hạ tầng khu côngnghiệp bờ trái sông Đà, khu công nghiệp Lương Sơn và các dự án quan trọng khác.Thực hiện chương trình kiên cố hoá trường, lớp học và tách các trường phổthông cơ sở, nhằm xoá bỏ các phòng học tranh tre nứa lá Phấn đấu đến năm 2010 có100% số trường lớp học được kiên cố hoá Xây dựng mới một số trường phổ thôngtrung học ở những nơi học sinh phải đi học xa ở một số huyện

Tiếp tục đầu tư hạ tầng cho vùng chuyển dân sông Đà, xã đặc biệt khó khăn,vùng ATK

Làm tốt công tác quy hoạch để thực hiện việc tạo nguồn vốn từ quỹ đất theoQuyết định 22 của Bộ Tài Chính để đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng thành phố HoàBình và nhu cầu đầu tư trên địa bàn các huyện

1.2.3 Định hướng đầu tư của các doanh nghiệp trong nước.

Trang 10

Theo số liệu thống kê, đến nay cả nước còn gần 3.000 doanh nghiệp nhà nướccác loại, đang năm giữ 20% tổng vốn đầu tư toàn xã hội, gần 50% tổng vốn đầu tưcủa nhà nước, 70% tổng vốn vay các ngân hàng nước ngoài và gần 60% tổng lượngvốn tín dụng của các ngân hàng thương mại nhà nước.

Thế nhưng, hàng năm khối doanh nghiệp nhà nước chỉ mới đóng góp 40% thunhập trong GDP của cả nước Hầu hết các ý kiến đều thừa nhận rằng các doanhnghiệp nhà nước có tiềm lực lớn, được ưu đãi nhiều, đầu tư lớn về phía nhà nướcnhưng hiệu quả kinh doanh thấp, năng lực cạnh tranh kém

Nắm bắt được tình trạng này, tỉnh Hoà Bình đã có những định hướng cụ thể đểnhững doanh nghiệp nhà nước kinh doanh đạt kết quả cao nhất

Các doanh nghiệp ngoài quốc doanh chủ yếu là doanh nghiệp nhỏ và vừa, số vốnhoạt động ít, chưa có tiềm lực kinh tế mạnh Chú trọng đầu tư vào công nghiệp chếbíên và tiểu thủ công nghiệp, lợi nhuận chưa cao, do những công trình hạ tầng phụtrợ của tỉnh còn kém

Cần có sự phối hợp giữa doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp ngoài quốcdoanh theo hình thức “nhà nước và nhân dân cùng làm” để có thể phát triển kinh tếmột cách mạnh nhất Các doanh nghiệp tận dụng tiềm lực sẵn có của mình, nâng cấp

hạ tầng cơ sở cho tỉnh, giao thông, bưu chính viễn thông… Còn doanh nghiệp ngoàiquốc doanh tập trung phát triển công nghiệp nặng, xác định được ngành công nghiệpmũi nhọn của tỉnh Tăng cường sản xuất các mặt hàng có giá trị xuất khẩu cao

1.3 Cơ hội và thách thức đối với tỉnh Hoà Bình trong việc thu hút vốn đầu

tư từ các doanh nghiệp trong nước thời gian tới.

1.3.1 Cơ hội

Hoà Bình có vị trí thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội, là cửa ngõ của vùngTây Bắc, đồng thời liền kề thủ đô Hà Nội, là địa bàn có điều kiện phát triển các khu

du lịch, nghỉ dưỡng, làng văn hoá… cũng như bố trí các công trình đầu mối hạ tầng

kỹ thuật, phân bố các cơ sở công nghiệp vệ tinh cho vùng Hà Nội

Trang 11

Có tài nguyên phong phú, bao gồm tài nguyên đất, rừng, tài nguyên du lịchthiên nhiên (hồ Hoà Bình, nước khoáng Kim Bôi, các hang động… và du lịch vănhoá.

- Có mạng lưới giao thông đường bộ, đường thuỷ tương đối thuận lợi, trong đó

có các tuyến đường quốc gia quan trọng đi qua như đường Hồ Chí Minh Quốc lộ 6,trong tương lai là đường cao tốc đi Hoà Lạc - Hà Nội… tạo điều kiện thu hút đầu tưtrong và ngoài nước vào địa bàn tỉnh

Có nguồn lao động tại chỗ dồi dào, cần cù lao động, có truyền thống và bản sắcvăn hoá đặc sắc

Trong giai đoạn 2000 – 2008, công cuộc phát triển kinh tế xã hội của tỉnh đạtđược những kết quả khả quan và tương đối toàn diện (tăng trưởng kinh tế đạt8%/năm, cơ cấu kinh tế chuyển biến tích cực, nhiều chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hộiđược nâng cao) tạo thuận lợi cho Hoà Bình trong việc thu hút các doanh nghiệp đầu

tư vào địa bàn tỉnh

Các chính sách đang triển khai cho khu vực kinh tế dân doanh, hoạt động thuhút đầu tư, chính sách về hạ tầng, đất đai cải cách doanh nghiệp nhà nước, cải cáchhành chính đang phát huy tác dụng và tiếp tục ảnh hưởng trong giai đọan tiếp theotrên địa bàn tỉnh

Qua nhiều năm đầu ra xây dựng, kết cấu cơ sở hạ tầng của tỉnh đã được cảithiện, hệ thống giao thông, thuỷ lợi, điện nước, cơ sở hạ tầng thương mại, du lịchcông nghiệp, giáo dục, y tế, văn hoá, thể thao… được xây dựng mới, nâng cấp là cơ

sở cho phát triển kinh tế xã hội trong giai đoạn tới

Vùng thủ đô Hà Nội phát triển theo hướng vùng đô thị đa cực tập trung, thúcđẩy phát triển các đô thị tỉnh lỵ là các hạt nhân của vùng phát triển đối trọng (các tỉnhxung quanh Hà Nội) Tỉnh Hoà Bình được xác định là vùng đối trọng phía tây củathủ đô Hà Nội, có điều kiện phát triển các khu du lịch, nghỉ dưỡng, làng văn hoá…cũng như bố trí các công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật, phân bố các cơ sở côngnghiệp vệ tinh cho vùng

Trang 12

Nhà nước đang có những ưu đãi cho các doanh nghiệp vay vốn với lãi suất thấp,đây là lúc các doanh nghiệp có năng lực thực sự sẽ tiến hành đầu tư Là cơ hội tốt đểtỉnh Hoà Bình có thể thu hút được nhiều vốn

1.3.2 Thách thức.

Xu thế toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế tạo ra nhiều thuận lợi mớinhưng đồng thời tạo ra sự cạnh tranh ngày càng gay gắt hơn, nhất là đối với cácdoanh nghiệp còn non trẻ Những biến động của kinh thế giới cũng như nền kinh tế

trong nước có tác động mạnh và trực tiếp đến phát triển kinh tế, nhất là trong vấn đề

đầu tư, xuất nhập khẩu của tỉnh

Các doanh nghiệp trẻ khi mới thành lập khó có khả năng cạnh tranh thị trườngvới các doanh nghiệp đã hoạt động từ lâu, phải cần có một thời gian để doanh nghiệp

có thể trưởng thành và phát triển Các doanh nghiệp trẻ nếu không có các chính sáchbảo hộ của nhà nước thì khó có thể đứng vững được Điều này là nguyên nhân dẫnđến việc khó khăn khi thu hút các doanh nghiệp trẻ đầu tư vào địa bàn Tỉnh HoàBình, khi mà cơ chế chính sách chưa đồng bộ, còn nhiều khó khăn vướng mắc, thịtrường còn nhiều rủi ro

Biến động kinh tế thế giới cũng có ảnh hưởng rất lớn đến nhu cầu của các nhàđầu tư khi chọn địa điểm đầu tư Hoà Bình Nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn, không

có thị trường tiêu thụ, thị trường xuất khẩu thu hẹp, nhiều hợp đồng kinh doanh đã bịhuỷ bỏ Các doanh nghiệp lớn đang rơi vào khủng hoảng, buộc phải cắt giảm nhữngchi nhánh hoạt động kém hiệu quả, cắt giảm nhân công Hoạt động đầu tư đang diễn

ra ảm đạm mặc dù đã có những chính sách hỗ trợ của chính phủ

Nền kinh tế của tỉnh cơ bản vẫn là nền sản xuất nhỏ, phân tán, chất lượng vàhiệu quả thấp, nhiều yếu tố mất cân đối và chưa thực sự ổn định để đảm bảo cho sựtăng trưởng nhanh, bền vững Nhiều tài nguyên, nguồn lực chưa được khai thác, sửdụng có hiệu quả, thậm chí còn lãng phí, thất thoát Trình độ lực lượng sản xuất vàtrình độ trang thiết bị kỹ thuật còn thấp, cơ cấu kinh tế chậm đổi mới Do vậy, HoàBình vẫn là tỉnh có nguy cơ tụt hậu về kinh tế so với các tỉnh trong vùng và so với cảnước

Ngày đăng: 20/10/2013, 10:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Dự báo huy động vốn đầu tư - MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TỪ CÁC DOANH NGHIỆP TRONG NƯỚC VÀO TỈNH HOÀ BÌNH
Bảng 2.1 Dự báo huy động vốn đầu tư (Trang 7)
Bảng 2.2. Danh mục các dự án gọi vốn đầu tư - MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TỪ CÁC DOANH NGHIỆP TRONG NƯỚC VÀO TỈNH HOÀ BÌNH
Bảng 2.2. Danh mục các dự án gọi vốn đầu tư (Trang 22)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w