1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH.

17 863 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng hoạt động dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển tại Thành phố Hồ Chí Minh
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 95,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Là một ngành kinh doanh không phải bỏ vốn lớn đầu tư ban đầu vật chất như các ngành khác, mà lợi nhuận cao, thu hồi vốn nhanh nên hàng loạt các công ty kinh doanh dịch vụ GNHH XNK đã ra

Trang 1

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH.

2.1 Hoạt động GNHH XNK của TP HCM.

Ngành GNHH XNK ở Việt Nam đã ra đời khá lâu Nhưng khoảng trên 10 năm nay, dịch vụ GNHH XNK mới thực sự trở nên sôi động và nhộn nhịp chưa từng

có, đặc biệt ở TP HCM Là một ngành kinh doanh không phải bỏ vốn lớn đầu tư ban đầu vật chất như các ngành khác, mà lợi nhuận cao, thu hồi vốn nhanh nên hàng loạt các công ty kinh doanh dịch vụ GNHH XNK đã ra đời Ước tính hiện nay có đến trên 600 doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ này tại TP HCM

Hiện tại, các công ty giao nhận ở TP HCM đang cung cấp các dịch vụ như: vận tải quốc tế, vận tải nội địa, khai quan hàng hóa, dịch vụ kho bãi, kiểm đếm, nâng

hạ, dỡ hàng… là các hoạt động giao nhận truyền thống Trong số các công ty giao nhận cung cấp vận tải nội địa thì chi có rất ít công ty có đội xe riêng, còn lại là liên kết thuê lại các đội xe từ công ty khác Phương tiện vận tải quốc tế của các công ty giao nhận TP HCM gồm đường biển chiếm chủ yếu và kế đến là đường hàng không Chỉ có một số lượng nhỏ hàng hóa vận chuyển sang Campuchia hoặc sang Lào là sử dụng đường bộ hoặc đường sông

Sở dĩ các công ty giao nhận tại TP HCM vận tải hàng hóa XNK bằng đường biển nhiều nhất là do chi phí thấp, vị trí địa lý rất thuận lợi, hơn nữa thành phố hiện

có 7 cảng biển bao gồm hơn 300.000 m2 nhà kho, 700.000 m2 kho bãi, 32 cầu cảng với tổng chiều dài 4.766m

Đóng vai trò là khu vực kinh tế trọng điểm phía Nam, là đầu tàu phát triển kinh tế của cả nước, các hoạt động kinh tế tại TP HCM diễn ra liên tục, các hoạt động mua bán hàng hóa XNK cũng không ngừng tăng lên Khối lượng hàng hóa vận tải tại thành phố qua các năm thêm nhiều hơn

Trang 2

Bảng 2.1 Tổng khối lượng hàng hóa vận chuyển tại TP HCM từ 2007 – 2010.

(Đơn vị tính: 1000 tấn)

Tổng khối lượng vận chuyển 62.978 67.847 71.991 76.648

- Kinh tế ngoài Nhà nước 47.86 52.189 55.497 58.031

- Kinh tế có vốn nước ngoài 1.429 1.943 429 1.195

(Nguồn: Cục thống kê TP HCM) Qua bảng số liệu trên ta thấy năm 2008 khối lượng hàng hóa vận chuyển tăng 4.896 nghìn tấn so với năm 2007, tương ứng tăng 7,7%; năm 2009 khối lượng hàng hóa vận chuyển tăng 4.144 nghìn tấn so với năm 2008, tương ứng tăng 6,1%; năm

2010 khối lượng hàng hóa vận chuyển tăng 4657 nghìn tấn so với năm 2009, tương ứng tăng 6,5 % Trong đó kinh tế Nhà nước và kinh tế ngoài Nhà nước tăng đều qua các năm Kinh tế có vốn nước ngoài năm 2009 giảm 1.5415 nghìn tấn so với năm

2008 và thấp nhất so với các năm còn lại Nhưng nhìn chung tổng khối lượng hàng hóa vận chuyển từ năm 2007 đến năm 2010 đều tăng, điều đó cho thấy các hoạt động về dịch vụ hàng hóa tại thành phố rất phát triển Đây là dấu hiệu tốt mà thành phố cần duy trì khi nước ta đang trong tiến trình hội nhập kinh tế thế giới

Bảng 2.2 Tổng khối lượng hàng hóa XNK vận chuyển bằng đường biển và

đường hàng không tại TP HCM từ 2007 - 2011.

(Đơn vị tính: nghìn tấn)

(Nguồn: Cục thống kê TP HCM) Qua bảng số liệu trên ta thấy, khối lượng hàng hóa vận chuyển bằng đường biển năm 2008 tăng 671 nghìn tấn so với năm 2007, tương ứng tăng 4,1%, năm 2009

Trang 3

giảm 1509 nghìn tấn so với năm 2008, tương ứng giảm 9,6%; năm 2010 tăng 3.627 nghìn tấn so với năm 2009, tương ứng tăng 23,2% Do trong năm 2009, các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh XNK của nước ta bị ảnh hưởng bởi khủng hoảng kinh tế thế giới, nên lượng hàng hóa XNK sản xuất và tiêu thụ giảm, vì vậy khối lượng hàng hóa XNK bằng đường biển cũng giảm xuống

Khối lượng hàng hóa vận chuyển bằng đường hàng không năm 2008 giảm 6 nghìn tấn so với năm 2007, tương ứng giảm 85,7%; năm 2009 tăng 2 nghìn tấn so với năm 2008, tương ứng tăng 28,6%, năm 2010 khối lượng hàng hóa vận chuyển bằng đường hàng không không vẫn là 9 nghìn tấn như năm 2009

Tổng khối lượng hàng hóa XNK vận chuyển từ 2007 - 2010 bằng đường biển lớn gấp 180,1% đường hàng không Điều đó chứng tỏ vận chuyển hàng hóa XNK bằng đưởng biển được sử dụng rất nhiều và chiếm chủ yếu trong vận chuyển hàng hóa XNK của TP HCM Đó là do vận chuyển bằng đường biển tốn cước phí thấp, các phương tiện vận chuyển ngày càng được chú trọng cải tiến và đặc biệt là do thành phố có vị trí địa lý thuận lợi, hệ thống cảng biển nhiều và ngày càng phát triển

2.2 Thực trạng hoạt động XNK tại TP HCM trong những năm gần đây.

TP HCM là trung tâm thương mại lớn nhất nước ta Đặc biệt từ năm 2007 khi Việt Nam chính thức trở thành thành viên của Tổ chức thương mại thế giới WTO, thì hoạt động XNK ngày càng trở nên quan trọng Với vị trí địa lý thuận lợi,

hệ thống cảng biển ngày càng phát triển, TP HCM luôn đứng đầu về tỷ lệ kim ngạch XNK của cả nước

2.2.1.Tổng kim ngạch các loại hàng hóa XNK từ 2007- 2010 của TP HCM.

Trang 4

Bảng 2.3 Kim ngạch XK hàng hóa của TP HCM từ 2007 – 2010.

(Đơn vị tính: 1000 USD)

Năm Tổng số

Tỷ lệ tăng / giảm

%

Kinh tế trong nước Kinh tế có

vốn đầu tư nước ngoài

Trung ương Địa phương Tổng cộng

2007 19.412.290 9.874.432 5.356.164 15.230.596 4.181.694

2008 24.081.248 +24,1 12.433.290 6.655.015 19.088.305 4.992.943

2009 20.078.854 - 16,6 9.429.370 6.179.329 15.608.699 4.470.155

2010 20.967.392 +4,4 8.451.022 7.060.874 15.511.895 5.455.496

(Nguồn: Cục thống kê TP HCM)

Hình 2.1 Kim ngạch XK hàng hóa của TP HCM từ 2007 – 2010.

0 5000000 10000000 15000000 20000000 25000000 30000000

19412290

24081248

20078854 20967392 Chart Title

năm Nghìn USD

Trang 5

Theo số liệu ở hình trên, kim ngạch XK năm 2008 tăng 4.668.958 nghìn USD

so với năm 2007, tương ứng tăng 24,1% Do khu vực kinh tế trong nước và kinh tế

có vốn đầu tư nước ngoài đều tăng Cụ thể khu vực kinh tế trong nước trị giá XK hàng hóa tăng 3.457.439 nghìn USD, tương ứng tăng 25,3% so với năm trước; khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tăng 811.249 nghìn USD, tương ứng tăng 19,4% so với năm 2007

Năm 2009 kim ngạch XK thực hiện đạt 20.078.854 nghìn USD, giảm 3.372.394 nghìn USD, tương ứng giảm 16,6% so với năm 2008 do cả nền kinh tế trong nước và nền kinh tế nước ngoài đều giảm tương ứng 18.2% và 10.5%

Năm 2010 kim ngạch xuất khẩu thực hiện đạt 20.967.392 nghìn USD, tăng 4,4% so với năm 2009

 Nhìn chung, kim ngạch XK của TP HCM từ năm 2007 – 2010 có sự tăng giảm không đều Năm 2008 kim ngạch XK đạt giá trị cao nhất so với những năm còn lại Nguyên nhân là do cuối năm 2008, đầu năm 2009 nước ta bị ảnh hưởng bởi cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới, nên đã làm giảm kim ngạch XK một lượng khá lớn Năm 2010, kim ngạch xuất khẩu tăng so với năm 2009, đây là dấu hiệu khả quan mà thành phố cần duy trì

Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của TP HCM là gạo, cà phê, cao su, sữa và sản phẩm từ sữa, hàng thủy sản, hàng giày dép, hàng may mặc và dầu thô

Trang 6

Bảng 2.4 Kim ngạch XK một số mặt hàng chính tại TP HCM từ 2007 -2010:

(Đơn vị tính: 1000.000 USD)

- Sữa và sản phẩm từ sữa 36,3 72,7 67,2 84,3

- Hàng may mặc 1.434,6 1.578,9 1.593,9 1.862,9

(Nguồn: Cục thống kê TP HCM)

Hình 2.2 Kim ngạch XK một số mặt hàng chính của TP HCM từ 2007 - 2010.

0 1000 2000 3000 4000 5000 6000 7000 8000 9000 10000 11000

Gạo Cà phê Cao su Sữa Thủy sản Giày dép May mặc Dầuthônăm triệu USD

Trang 7

Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu năm 2008 đều tăng so với năm 2007, ngoại trừ gạo giảm Nếu không tính dầu thô, giá trị kim ngạch đạt 13.724,5 triệu USD Cụ thể: Gạo đạt 173,0 triệu USD, giảm 15% so với năm 2007; mặt hàng giày dép đạt 470,2 triệu USD, tăng 17% so với năm 2007, mặt hàng may mặc đạt 1.578,9 triệu USD, tăng 9% so với năm 2007, sữa và các sản phẩm từ sữa tăng 100% so với năm

2007, mặt hàng cà phê có tỷ lệ tăng mạnh nhất trong các mặt hàng còn lại, tăng 135% so với năm 2007

Năm 2009 các mặt hàng cà phê, cao su và hàng may mặc vẫn tiếp tục tăng so với năm 2008 Các mặt hàng tiêu, sữa và các sản phẩm từ sữa, hàng thủy sản, hàng giày dép, dầu thô giảm Gạo tăng 68,4 trệu USD, tương ứng tăng 39,5 % so với năm 2008

Năm 2010 ngoại trừ kim ngạch xuất khẩu cao su giảm 1,5 triệu USD, tương ứng giảm 1,6% so với năm 2009 và dầu thô giảm 1.224,7 triệu USD, tương ứng giảm 24,6% so với 2009, tất cả các mặt hàng còn lại đều tăng

Bảng 2.5 Kim ngạch NK hàng hóa của TP HCM từ 2007 – 2010.

(Đơn vị tính: 1000 USD)

Năm Tổng số

Tỷ lệ tăng / giảm

%

Kinh tế trong nước Kinh tế có

vốn đầu tư nước ngoài

Trung ương Địa phương Tổng cộng

2007 18.100.573 3.415.451 11.063.671 14.479.122 3.621.451

2008 23.284.463 +28,6 5.485.159 13.380.788 18.865.947 4.418.516

2009 19.477.396 -16,4 4.114.115 11.276.220 15.390.335 4.087.061

2010 21.063.450 +8,1 4.078.407 12.402.323 16.480.731 4.582.719

(Nguồn: Cục thống kê TP HCM)

Trang 8

Hình 2.3 Kim ngạch NK hàng hóa của TP HCM từ 2007 – 2010.

0 5000000 10000000 15000000 20000000

25000000

18100573

23284463

19477396

21063450

năm Nghìn USD

Qua hình trên ta thấy năm 2008 kim ngạch NK tăng 5.183.890 nghìn USD, tương ứng tăng 28,6% so với năm 2007 Khu vực kinh tế trong nước tăng 4.386.825 nghìn USD, tương ứng tăng 30,3% so với năm 2007 Trong đó khu vực kinh tế trung ương đạt 11.063.671 nghìn USD, chiếm 23,6%; khu vực kinh tế địa phương đạt 3.415.451 nghìn USD, chiếm 76,4% Khu vực kinh tế nước ngoài tăng 797.065 nghìn USD, tương ứng tăng 22% so với năm 2007

Năm 2009 kim ngạch nhập khẩu giảm 3.807.067 nghìn USD, giảm 16,4 %,

do nền kinh tế trong nước và nền kinh tế nước ngoài giảm tương ứng 18,4% và 7,5%

Năm 2010 kim ngạch NK đạt 21.063.450 nghìn USD, tăng 8,1% so với năm 2009

TP HCM là nơi tiêu thụ hàng hóa lớn nhất cả nước và là một thị trường nhập khẩu rất hấp dẫn để phục vụ cho nhu cầu sản xuất và tiêu dùng, nhưng tốc độ phát triển kim ngạch hàng hóa từ năm 2007 – 2010 lại tăng, giảm không đều Nguyên

Trang 9

nhân là do bị ảnh hưởng của khủng hoảng nền kinh tế toàn cầu vào cuối năm 2008, ngoài ra còn do việc kiểm soát nhằm hạn chế tình trạng nhập siêu của chính phủ Tuy nhiên các ngành cần sử dụng nhiên liệu nhập khẩu như nguyên phụ liệu tân dược, nguyên phụ liệu giày dép, phụ liệu ngành may và vải, xăng dầu… vẫn phải tăng lượng nhập khẩu để đáp ứng nhu cầu sản xuất

Các mặt hàng nhập khẩu chủ yếu là: sữa và sản phẩm từ sữa, thuốc trừ sâu và nguyên liệu, xăng dầu, nguyên, phụ liệu tân dược, nguyên phụ liệu giày dép, phụ liệu ngành may và vải

Bảng 2.6 Các mặt hàng nhập khẩu chính của TP HCM từ 2007 – 2011.

(Đơn vị tính: triệu USD)

- Sữa và sản phẩm từ sữa 134,9 208,6 152,7 285,5

- Thuốc trừ sâu và nguyên liệu 20,8 41,3 33,2 56,0

- Nguyên, phụ liệu tân dược 46,5 40,8 34,7 46,5

- Nguyên, phụ liệu giày dép 132,1 168,9 142,4 166,4

(Nguồn: Cục thống kê TP HCM)

Trang 10

Hình 2.4 Các mặt hàng NK chính của TP HCM từ 2007 – 2010.

0 200 400 600 800 1000 1200 1400 1600 1800 2000 2200 2400 2600

Sữa Thuốc trừ sâu và nguyên liệu Xăng dầu Nguyên, phụ liệu tân dược Nguyên, phụ liệu giày dép Phụ liệu ngành may

triệu USD

Theo số liệu hình trên ta thấy nhìn chung năm 2008 các mặt hàng NK chủ yếu đều tăng so với năm 2007, ngoại trừ nguyên phụ liệu tân dược giảm ít Mặt hàng xăng dầu đạt 2.473,2 triệu USD, chiếm 10,6% trị giá hàng NK khu vực trong nước; nguyên phụ liệu các ngành giày dép và may mặc chiếm 1,9% trị giá hàng NK khu vực trong nước, phân bón chiếm 1,4% trị giá hàng NK khu vực trong nước

Năm 2009: tất cả các mặt hàng NK chủ yếu đều giảm so với năm 2008, trong

đó giảm mạnh nhất là mặt hàng xăng dầu, giảm 1.171,5 triệu USD, tương ứng giảm đến 89,9% so với năm 2008

Trang 11

Năm 2010: mặt hàng xăng dầu tiếp tục giảm nhập khẩu, giảm 689,2 triệu USD, tương ứng giảm đến 112,5%, các mặt hàng nhập khẩu chủ yếu còn lại đều tăng so với năm 2009

2.2.2 Mức độ tăng trưởng kim ngạch XNK của TP HCM từ 2007- 2010.

Bảng 2.7 So sánh kim ngạch XNK của TP HCM từ 2007 - 2010.

(Đơn vị tính: nghìn USD)

Năm

Xuất khẩu Nhập khẩu Chênh lệch

Kim ngạch %Tăng / Giảm Kim ngạch %Tăng / Giảm XK - NK

% so với nhập khẩu

2007 19.412.290 + 12,4 18.100.573 + 23,9 1.320.717 7,3%

2008 24.081.248 + 24,1 23.284.463 + 28,6 796.785 3,4%

2009 20.078.85

19.477.39

2010 20.967.392 + 4,4 21.063.450 + 8,1 - 96.058 - 0,5%

(Nguồn: Cục thống kê TP HCM)

Từ bảng so sánh trên ta thấy tốc độ tăng trưởng kim ngạch XK và NK qua các năm không đồng đều Tốc độ tăng trưởng kim ngạch NK ở các năm 2007, 2008,

2010 luôn tăng hơn tốc độ kim ngạch XK Năm 2009, kim ngạch xuất khẩu và kim ngạch nhập khẩu đều giảm mạnh so với năm 2008

Tuy nhiên, hiệu số kim ngạch XK và NK cho ta thấy từ năm 2007 – 2009 TP.HCM đều xuất siêu hàng hóa, riêng 2010 thành phố nhập siêu hàng hóa nhưng giá trị không quá lớn Trong khi ở những năm này, cả nước ta nhập siêu Điều đó chứng tỏ TP HCM là đầu tàu kinh tế quan trọng của cả nước

2.2.3 Dự báo khả năng XNK của TP HCM đến năm 2015.

Từ năm 2011-2015, TP HCM phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng XK bình quân

là 17% / năm, tổng kim ngạch XK 5 năm (không tính dầu thô) đạt 100 tỷ USD; tiếp tục giữ vững tốc độ XK nhóm hàng có kim ngạch XK cao, thúc đẩy tăng trưởng nhóm hàng tiềm năng như gạo, thủy sản, hàng giày dép, may mặc và phát triển

Trang 12

nhóm hàng dịch vụ phục vụ XK; tăng tỷ trọng XK vào các thị trường châu Âu, châu

Mỹ, châu Á…

Bảng 2.8 Dự báo kim ngạch XK một số mặt hàng chủ yếu của TP HCM đến

năm 2015.

(Đơn vị tính: 1000.000 USD)

- Sữa và sản phẩm từ sữa 96,9 111,5 128,3 147,5 169,6

- Hàng may mặc 2.142,4 2463,7 2833,3 3258,3 3747,0

4

6.572, 7

7.558, 6

8.692, 4

9.996, 2 (Nguồn: Cục thống kê TP HCM)

Hình 2.5 Dự báo kim ngạch XK một số mặt hàng chủ yếu của TP HCM đến

năm 2015.

Trang 13

2011 2012 2013 2014 2015 0

1000 2000 3000 4000 5000 6000 7000 8000 9000 10000 11000

Gạo Cà phê Cao su Sữa Thủy sản Giày dép May mặc Dầu thônăm

Triệu USD

Theo hình trên ta thấy các mặt hàng XK chủ yếu trên địa bàn TP HCM từ

2011 - 2015 có sự xu hướng gia tăng không ngừng, đặc biệt là dầu thô, hàng giày dép và may mặc Tuy nhiên, thị trường XK vẫn còn tồn tại nhiều khó khăn, chủ yếu

là sản phẩm gia công, ngành công nghiệp phụ trợ chưa phát triển, giá trị chế biến thấp nên khó tăng mạnh về kim ngạch Bên cạnh đó, chính sách tiền tệ bất cập, lãi suất huy động vốn trên địa bàn đang điều chỉnh theo xu hướng tăng gây áp lực đối với các doanh nghiệp kinh doanh XNK

Bảng 2.9 Dự báo kim ngạch NK một số mặt hàng chủ yếu của TP HCM đến

năm 2015.

(Đơn vị tính: 1000.000 USD)

- Sữa và sản phẩm từ sữa 271,2 256,9 254,1 248,2 245,5

- Thuốc trừ sâu và nguyên liệu 60,5 67,2 71,9 82,2 85,3

- Nguyên, phụ liệu tân dược 47,7 49,8 50,7 51,8 53,1

- Nguyên, phụ liệu giày dép 169,5 173,1 180,1 184,7 193,6

Trang 14

- Phụ liệu ngành may 184,0 190,3 205,1 219,5 228,9

(Nguồn: Cục thống kê TP HCM)

Hình 2.6 Dự báo kim ngạch NK một số mặt hàng chủ yếu của TP HCM đến

năm 2015.

0 100 200 300 400 500 600 700 800

Nguyên, phụ liệu giày dép Phụ liệu ngành may

Triệu USD

Trong giai đoạn 2001 – 2010 mức nhập siêu của Việt Nam nói chung và TP HCM nói riêng đã tăng rất nhanh, vượt xa so với định hướng kế hoạch 2001 – 2010 của Chính phủ Vì thế dự báo đến năm 2015 sẽ giảm tỷ lệ nhập siêu xuống còn 14%

và những năm tiếp theo sẽ tiến tới cân bằng cán cân thương mại

Theo Bộ Công Thương, Chính phủ đã chỉ đạo quyết liệt việc kiểm soát nhập siêu và cũng đã đưa ra các nhóm giải pháp lớn như ưu đãi thu hút đầu tư vào các ngành sản xuất nguyên liệu, gia công xuất khẩu để giảm dần và thay thế nguồn nguyên nhiên liệu vẫn phải nhập từ nước ngoài như xăng dầu, phân bón, nguyên phụ liệu dệt may, da Ở hình trên ta thấy các mặt hàng nhập khẩu: sữa, xăng dầu, thuốc trừ sâu và nguyên liệu, nguyên phụ liệu tân dược có kim ngạch ngày càng giảm dần Tuy nhiên cho tới năm 2015, TP HCM vẫn phải tăng nhập khẩu nguyên phụ liệu tân dược, nguyên phụ liệu giàu dép và nguyên phụ liệu ngành may để đáp ứng kịp thời nhu cầu sản xuất và tiêu thụ trong nước

Ngày đăng: 20/10/2013, 10:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Tổng khối lượng hàng hóa vận chuyển tại TP. HCM từ 2007 – 2010. - THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH.
Bảng 2.1. Tổng khối lượng hàng hóa vận chuyển tại TP. HCM từ 2007 – 2010 (Trang 2)
Bảng 2.3. Kim ngạch XK hàng hóa của TP. HCM từ 2007 – 2010. - THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH.
Bảng 2.3. Kim ngạch XK hàng hóa của TP. HCM từ 2007 – 2010 (Trang 4)
Hình 2.1. Kim ngạch XK hàng hóa của TP. HCM từ  2007 – 2010. - THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH.
Hình 2.1. Kim ngạch XK hàng hóa của TP. HCM từ 2007 – 2010 (Trang 4)
Hình 2.2. Kim ngạch XK một số mặt hàng chính của TP. HCM từ 2007 - 2010. - THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH.
Hình 2.2. Kim ngạch XK một số mặt hàng chính của TP. HCM từ 2007 - 2010 (Trang 6)
Bảng 2.4. Kim ngạch XK một số mặt hàng chính tại TP. HCM từ 2007 -2010: - THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH.
Bảng 2.4. Kim ngạch XK một số mặt hàng chính tại TP. HCM từ 2007 -2010: (Trang 6)
Bảng 2.5. Kim ngạch NK hàng hóa của TP. HCM từ  2007 – 2010. - THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH.
Bảng 2.5. Kim ngạch NK hàng hóa của TP. HCM từ 2007 – 2010 (Trang 7)
Hình 2.3. Kim ngạch NK hàng hóa của TP. HCM từ 2007 – 2010. - THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH.
Hình 2.3. Kim ngạch NK hàng hóa của TP. HCM từ 2007 – 2010 (Trang 8)
Bảng 2.6. Các mặt hàng nhập khẩu chính của TP. HCM từ  2007 – 2011. - THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH.
Bảng 2.6. Các mặt hàng nhập khẩu chính của TP. HCM từ 2007 – 2011 (Trang 9)
Hình 2.4. Các mặt hàng NK chính của TP. HCM từ 2007 – 2010. - THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH.
Hình 2.4. Các mặt hàng NK chính của TP. HCM từ 2007 – 2010 (Trang 10)
Bảng 2.8. Dự báo kim ngạch XK một số mặt hàng chủ yếu của TP. HCM đến - THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH.
Bảng 2.8. Dự báo kim ngạch XK một số mặt hàng chủ yếu của TP. HCM đến (Trang 12)
Bảng 2.9. Dự báo kim ngạch NK một số mặt hàng chủ yếu của TP. HCM đến - THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH.
Bảng 2.9. Dự báo kim ngạch NK một số mặt hàng chủ yếu của TP. HCM đến (Trang 13)
Hình 2.6. Dự báo kim ngạch NK một số mặt hàng chủ yếu của TP. HCM đến - THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH.
Hình 2.6. Dự báo kim ngạch NK một số mặt hàng chủ yếu của TP. HCM đến (Trang 14)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w