TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU Công ty Cổ Phần Đầu Tư và Xây Dựng K26 trước kia được hình thành từ một
Trang 1TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU
Công ty Cổ Phần Đầu Tư và Xây Dựng K26 trước kia được hình thành từ một
tổ xây dựng, trước những yêu cầu về hoạt động cũng như tổ chức lại hình thức hoạt động cho phù hợp với sự phát triển chung của ngành xây dựng, và sự lớn mạnh của
tổ xây dựng, trước những thách thức về mặt tổ chức hoạt động xây dựng những Công trình lớn Đến ngày 14 tháng 11 năm 2003 thành lập công ty Cổ Phần Đầu Tư
Và Xây Dựng K26 và ông Nguyễn Vinh làm giám đốc Công ty Ban đầu Công ty thành lập với số vốn do 5 thành viên Công ty đóng góp là 2.000.000.000 đ( Hai tỷ đồng) Công ty thành lập theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 40 03
000030 do sở kế hoạch đầu tư Tỉnh Đăklăk cấp Với ngành nghề hoạt động của Công ty là Xây dựng các Công trình dân dụng và Công nghiệp
Công ty có trụ sở chính đặt tại: E5 Trần Khánh Dư TP Buôn Ma Thuột
Trang 22.1.2 Đặc điểm, chức năng, nhiệm vụ của Công ty
2.1.2.1 Đặc điểm :
Công ty Cổ Phần Đầu Tư Và Xây Dựng K26 là một Công ty xây dựng và sản xuất nên lực lượng lao động rất đông Lao động tại Công trình phải kết hợp nhiều Công việc, đa số lao động đều có trình độ và chuyên môn về xây dựng, trong phân xưởng sản xuất một người có thể làm được nhiều công đoạn
Công ty Cổ Phần Đầu Tư và Xây Dựng K26 hoạt động trong lĩnh vực xây dựng nên có những đặc điểm riêng của ngành xây dựng Công ty hiện nay có 110 Công nhân hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, với đặc thù của ngành xây dựng Công ty mua sắm một số máy móc, Công cụ dụng cụ phục vụ trực tiếp các Công trình Do vậy Công ty luôn có số lượng tài sản cố định lớn cùng với nhà kho bến bãi để bảo quản cất giữ các phương tiện và nguyên vật liệu dùng cho sản xuất
Công ty Cổ Phần Đầu Tư Và Xây Dựng K26 bao gồm các loại hình kinh doanh sau:
- Xây dựng các Công trình Công nghiệp và dân dụng
- Mua bán vật liệu xây dựng
2.1.2.2.2 Nhiệm vụ:
Là đơn vị kinh tế độc lập tự chủ, tự quyết định về vấn đề tài chính hoạt động
dưới hình thức Công ty Cổ Phần, vì vậy Công ty có một số nhiệm vụ sau:
- Nộp thuế đầy đủ và đúng thời hạn cho Nhà Nước
- Thực hiện đúng các chế độ chính sách của Nhà Nước về thuế và báo cáo thống
kê kế toán định kỳ về các chủ trương của Nhà Nước đối với Công ty
Trang 3- Thực hiện tốt các chính sách tổ chức cán bộ, chế độ quản lý tài sản nhằm đảm bảo đời sống của các cán bộ Công nhân viên trong Công ty và đảm bảo Công bằng
xã hội Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ văn hóa, nghiệp vụ tay nghề cho nhân viên trong Công ty
- Nghiên cứu, nắm bắt thị trường để đáp ứng nhu cầu của khách hàng
2.1.3 Những thuận lợi và khó khăn và phương hướng phát triển của Công ty:
Trong điều kiện hiện nay quá trình chuyên môn hóa đang diễn ra mạnh mẽ và
sự cạnh tranh ngày càng gay gắt trên thị trường Do đó các Công ty luôn tận dụng và phát huy tối đa những lợi thế của mình trong quá trình hoạt động sự liên kết và hợp tác giữa các Công ty này tạo thành những tập đoàn kinh tế lớn nhằm phát huy những lợi thế riêng của từng Công ty đã và đang tạo cho Công ty những cơ hội lớn, tuy nhiên sự cạnh tranh mạnh mẽ cũng tạo cho Công ty không ít khó khăn
Công ty Cổ Phần Đầu Tư Và Xây Dựng K26 đã đi vào hoạt động được 6 năm, cùng với kinh nghiệm hoạt động, Công ty đã có chỗ đứng nhất định trên thị trường Hoạt động trong nhiều lĩnh vực cũng là lợi thế của Công ty trong việc giảm thiểu những rủi ro
2.1.3.1 Thuận lợi:
ĐăkLăk là tỉnh nằm trong khu vực Tây Nguyên, có địa hình khó khăn trong
việc giao lưu buôn bán, trong khi đó dân cư lại không tập trung mà phân tán Tuy nhiên trong những năm gần đây thực hiện chủ trương của Đảng Và Nhà Nước về việc mở rộng, nâng cấp và phát triển cơ sở hạ tầng( điện, đường, trường, trạm) nhằm tạo điều kiện cho quá trình Công nghiệp hóa, hiện đại hóa Cùng với tốc độ phát triển nhanh của mạng lưới và phương tiện giao thông đã giúp quá trình sản xuất kinh doanh buôn bán với các tỉnh khác được thuận lợi
Mấy năm qua cùng với sự phát triển chung của đất nước, nền kinh tế của tỉnh
có những bước phát triển mới, thu nhập của người dân cũng được cải thiện Ngày càng có nhiều Công ty nước ngoài đầu tư vốn và Công nghệ vào nước ta để hoạt động sản xuất kinh doanh Nhà nước đã có những chính sách ưu đãi và thông thoáng
Trang 4cho các nhà đầu tư nước ngoài nhằm thu hút vốn và Công nghệ tiên tiến trên thế giới cũng như các tỉnh thành trong cả nước ĐăkLăk đã có những chính sách ưu đãi các nhà đầu tư trong việc xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng khu Công nghiệp ưu đãi
về thuế, về giá thuê đất và những ưu đãi về hỗ trợ vốn đã giúp Công ty giảm chi phí, tăng thu nhập
Đội ngũ nhân viên Công ty nhiệt tình, tận tụy với Công việc Do hoạt động trên nhiều lĩnh vực nên đã giảm bớt rủi ro, các lĩnh vực hỗ trợ nhau cùng phát triển
2.1.3.2 Khó khăn:
Trong quá trình phát triển Công ty có một số thuận lợi tuy nhiên cũng gặp không ít kho khăn Do Công ty mới thành lập nên, thị trường sản phẩm còn chưa
phát triển, vì vậy khách hàng còn ít Hơn nữa do hoạt động sản xuất kinh doanh trên
nhiều lĩnh vực nên vốn đầu tư bị dàn trải, manh mún, không phát huy được hết lợi thế của Công ty Vì vậy lợi nhuận chưa cao ngoài ra còn đầu tư vốn nhiều cho các đại lý hoạt động mà vốn kinh doanh ít
Mặc dù khó khăn song sự cố gắng của tập thể cán bộ Công nhân viên Công ty trong kinh doanh cũng như được sự chỉ đạo của Ban Giám Đốc và đặc biệt trong chính sách của Công ty Tất cả những yếu tố trên đã làm đòn bẩy giúp cho Công ty vươn lên hoàn thành tốt kế hoạch đề ra
2.1.3.3 Phương hướng hoạt động của công ty:
Trong thời gian tới để hoạt động ngày càng đạt hiệu quả hơn Công ty đề ra một
phương hướng sau:
- Tham gia tổ chức đấu thầu và ký hợp đồng xây dựng hạng mục và công trình mới
- Mở rộng quan hệ với các đối tác và khách hàng, đồng thời khám phá thị trường mới
-Đầu tư thêm máy móc thiết bị mới và phương tiện kỹ thuật cao
-Tăng cường vai trò lãnh đạo công ty
2.1.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của Công ty :
2.1.4.1 Chính sách nhà nước:
Trang 5-Cùng với sự phát triển kinh tế là cơ sở hạ tầng cũng phát triển xây dựng cơ
bản rất quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Như vậy để quản lý tốt nhà nước đã ban hành văn bản pháp lý về trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan chức năng tạo điều kiện cho các doanh nghiệp xây dựng tham gia đấu thầu và tổ chức thi công hoạt động có hiệu quả pháp lý Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Và Xây Dựng K26 đã hoạt
động và phát triển trong khuôn khổ pháp luật thực hiện đầy đủ nghĩa vụ chính sách
nhà nước
2.1.4.2 Các nhân tố môi trường:
-Do đặc điểm sản phẩm của công ty tạo ra các công trình có thời gian thi công lâu do đó chịu ảnh hưởng trực tiếp của điều kiện tự nhiên như mưa, gió, bão…
-Tạo cảnh quan sinh thái, kiến trúc thẩm mỹ xã hội
-Xử lý vấn đề chất thải, môi trường
2.1.4.3 Yếu tố con người:
-Yếu tố con người là yếu tố quyết định quan trọng sử dụng nguồn lao động địa phương trong tỉnh, góp phần giải quyết việc làm cho một số bộ phận lao động trong Tỉnh và biện pháp an toàn trong lao động
2.1.4.4 Đối thủ cạnh tranh:
- Hiện nay trên địa bàn Tỉnh có rất nhiều công ty Doanh nghiệp về ngành xây dựng cơ bản Vì thế để chiếm vị thế của mình công ty đã thực hiện chiến lược nâng cao chất lượng sản phẩm công trình xây dựng hoàn thiện, đảm bảo tiến độ thi công, thời gian hợp lý, thẩm mỹ
2.1.5 Đánh giá khái quát tình hình tài chính của Công ty:
Số liệu của công ty Cổ Phần Đầu Tư Và Xây Dựng K26 vào năm 2006, 2007
a N ph i tr (n ng n h n) ợ ả ả ợ ắ ạ 2.204.472.013 2.824.984.503 620.512.490 28,15 b.Ngu n v n ch s h u ồ ố ủ ở ữ 1.740.522.947 3.923.691.279 2.183.168.332 125,43
Trang 6Tương ứng tỉ lệ tăng 71,07 %2.803.680.822 / 3.944.994.960 x 100 = 71,07% điều này chứng tỏ quy mô sản xuất của công ty chủ yếu là do:
- Do tài sản ngắn hạn tăng 2.759.559.892 đồng với tỉ lệ tăng là 77,07%
-Do tài sản dài hạn tăng 44.120.930 đồng với tỉ lệ tăng là 12.11%
Đây rất phù hợp với xu hứng mở rộng hoạt động xây dựng của công ty
* Tỉ suất đầu tư của công ty Cổ Phần Đầu Tư và Xây Dựng K26Năm 2006: 354.437.716/ 364.324.072x100 =97,29%
so với năm 2006 tăng 2.803.680.822 đồng
(6.748.675.782 - 3.944.994.960 =2.803.680.822 đồng)
Tương ứng tỉ lệ tăng là 71,07%
Trang 7ty dang mở rộng xu hướng đầu tư.
- Tỉ suất tự tài trợ của công ty:
Năm 2006: 1.696.980.476 /1.740.522.947 x 100 = 96,39%
Năm 2007: 3.596.980.476 /3.923.691.279 x 100 =91,67%
Tỉ suất tự tài trợ của công ty năm 2007 so với năm 2006 tăng điều này chứng
tỏ công ty có đầu tư thêm vốn để hoạt động
2.1.5.3 Phân tích khả năng thanh toán của công ty:
-Hệ số thanh toán hiện hành:
Năm 2006: 3.580.670.888/ 2.204.472.013 = 1,62
Năm 2007: 6.340.230.780 / 2.824.984.503 = 2,24
Hệ số thanh toán hiện hành tại công ty Cổ Phần Đầu Tư Và Xây Dựng K26 năm 2006 khả năng thanh toán nợ cao hơn năm 2007 chứng tỏ tình hình tài chính năm 2007 của công ty ổn định và khả quan
2.1.6 Phân tích hoạt động kinh doanh tại công ty:
Bảng số liệu năm 2006, 2007 về tình hình doanh thu và lợi nhuận là
-Lợi nhuận kinh doanh tại công ty năm 2007 so với năm 2006 tăng 16.290.309 đồng với
tỉ lệ tăng 24,25 % qua đó cho thấy công ty làm kinh doanh có hiệu quả
2.1.7 Bộ máy quản lý, bộ máy kế toán
Trang 82.1.7.1 Bộ máy quản lý: Bao gồm ban giám đốc và các phòng ban chịu trách
nhiệm điều hành quản lý toàn bộ Công ty, quản lý giám sát toàn bộ trang thiết bị và nhân viên Công ty, giúp Công ty hoạt động nhịp nhàng và đạt hiệu quả kinh tế cao 2.1.7.1.1 Sơ đồ bộ máy quản lý:
Ghi chú:
: Quan hệ chỉ đạo trực tiếp
: Quan hệ phối hợp
2.1.7.1.2 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận:
• Giám đốc: Là người có đầy đủ tư cách pháp nhân đại diện cho Công ty, có toàn quyền quyết định, điều hành toàn bộ hoạt động của Công ty, chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi mặt của Công ty Đảm bảo đời sống vật chất, tinh thần cho Công nhân viên Tổ chức chỉ đạo các phòng ban, cũng như đôn đốc các nhân viên làm việc, đảm bảo cho Công ty hoạt động thường xuyên
• Phó giám đốc: Là người tham mưu cho Giám đốc, giúp Giám đốc điều hành Công ty, trực tiếp giải quyết Công việc được ủy quyền, chịu trách nhiệm trước pháp luật và Giám đốc về nhiệm vụ được giao Theo dõi, kiểm tra hoạt động của các tổ, đội sản xuất cũng như đội xây dựng
• Phòng kinh doanh: Nghiên cứu tìm hiểu nhu cầu của thị trường Hoạch định
Giám đốc
P Giám đốc
Phòng kế toán
Phòng kinh
doanh
Các đội xây dựng
Phòng kỹ thuật xây dựng
Trang 9những phương hướng và chiến lược, tham mưu cho Giám đốc và từ đó có những tư vấn cho Giám đốc tiếp cận các nguồn vốn ngân sách của địa phương cũng như trung ương, song song với việc chỉ đạo bộ phận sản xuất
• Phòng kế toán: Tổ chức thực hiện ghi chép thống kê chứng từ sổ sách Xác định chi phí sản xuất kinh doanh, hạch toán xây dựng, tập hợp chi phí quyết toán Công trình Ban hành điều lệ, nội quy, quy định cho toàn Công ty
Giúp giám đốc hoạch định phương án sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao Thông báo kịp thời sự biến động của thị trường nguyên vật liệu cho sản xuất và xây dựng Hạch toán kịp thời đầy đủ những chi phí phát sinh trong quá trình xây dựng Công trình Theo dõi và giải quyết những vấn đề liên quan đến Công nợ các đại lý vật liệu xây dựng và các Công ty có quan hệ mua bán
Cập nhật và thông báo kịp thời những quy định, chính sách về chế độ kế tóan
và xây dựng cho Giám đốc giúp Công ty thực hiện đúng, đầy đủ những quy định của nhà nước đến hoạt động của Công ty
Giúp giám đốc hạch tóan thực hiện nghĩa vụ đóng góp cho ngân sách nhà nước
Làm toàn bộ hồ sơ có liên quan để tham gia đấu thầu, ký kết các hợp đồng kinh tế
Theo dõi, hạch toán, quyết toán tài chính, thanh lý hợp đồng và các khoản phải thanh toán
• Tổ xây dựng: Trong đó đứng đầu là các tổ trưởng có trách nhiệm giám sát và đôn đốc anh em Công nhân làm việc, giám sát quá trình thi Công, xây dựng cho đúng với hồ sơ và bản vẽ thiết kế Trực tiếp thi Công các Công trình, đảm bảo tiến
độ cũng như chất lượng Công trình
• Phòng thiết kế kỹ thuật: Bao gồm kỹ sư xây dựng và các nhân viên kỹ thuật
có nhiệm vụ lập dự toán, quyết toán các Công trình đã trúng thầu của Công ty Tham mưu và tư vấn cho khách hàng khi có yêu cầu Lập hồ sơ bản vẽ thiết kế kỹ thuật Công trình, trực tiếp giám sát quá trình thi Công đúng với bản vẽ thiết kế Trong quá trình xây dựng nếu có những yếu tố phát sinh ngoài dự toán thì phải có những thay
Trang 10đổi và chỉ đạo kịp thời cho phù hợp với thực tế mà vẫn đảm bảo chất lượng và kỹ thuật thi Công
2.1.7.2 Bộ máy kế toán:
2.1.7.2.1 Sơ đồ bộ máy kế toán :
Được tổ chức theo sơ đồ quản lý tập chung toàn bộ Công tác kế toán hoạt động sản xuất kinh doanh
Ghi Chú :
: Quan hệ chỉ đạo
: Quan hệ phối hợp
2.1.7.2.2 Chức năng nhiệm vụ của bộ máy kế toán:
• Kế toán trưởng: Là người chịu trách nhiệm chung về Công tác hạch toán kế toán Kiểm tra chứng từ, hóa đơn, có trách nhiệm giám đốc việc chấp hành các chế
độ chính sách về tài chính, tham gia ký kết các hợp đồng kinh tế, chỉ đạo trực tiếp Công tác kế toán của toàn Công ty Phân Công Công tác cho từng kế toán viên để theo dõi ghi chép và phản ánh kịp thời tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cuối kỳ lập các bảng báo cáo kế toán
• Kế toán tổng hợp: Thực hiện những Công việc có tính chất tổng hợp Từ các chứng từ gốc, ghi chép vào sổ chứng từ có liên quan, sổ cái vv…Hạch toán theo quý, năm, hạch toán lương cho Công nhân viên, dựa vào định mức tính tổng chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm, theo dõi chi phí xây dựng các Công trình Giúp kế toán trưởng lập báo cáo quyết toán cuối năm, thực hiện những nghĩa vụ đóng góp
Kế toán trưởng
Thủ quỹ Thủ kho
Kế toán vật tư
Kế toán tổng hợp
Kế toán
thanh toán
Trang 11cho Nhà Nước
• Kế toán thanh toán: Theo dõi các khoản thu, chi mở sổ quỹ, sổ theo dõi Công
nợ, kết hợp với kế toán kho nhằm đối chiếu đúng, kịp thời chính xác tình hình Công
nợ các Công ty có quan hệ mua bán Theo dõi tình hình vay vốn và trả lãi ngân hàng Theo dõi các khoản nợ đọng và thông báo kịp thời cho kế toán trưởng và Giám đốc
để có phương pháp giải quyết
• Kế toán kho: Theo dõi nhập, xuất tồn nguyên vật liệu Công cụ dụng cụ tại kho, thực hiện ghi chép đầy đủ vào các chứng từ như: phiếu xuất kho, nhập kho và thẻ kho Thường xuyên kiểm tra vật liệu trong kho và thông báo kịp thời những thất thoát cho kế toán trưởng để có biện pháp giải quyết
• Thủ quỹ: Có nhiệm vụ thu, chi, quản lý tiền mặt, lập báo cáo quỹ cuối ngày, giao chứng từ và báo cáo quỹ cho kế toán phản ánh và ghi chép một cách kịp thời chính xác và đầy đủ để vào sổ quỹ và các sổ liên quan
2.1.8 Hình thức kế toán của Công ty:
2.1.8.1 Hình thức kế toán:
Công ty Cổ Phần Đầu Tư và Xây Dựng K26 đang áp dụng hình thức kế toán" chứng từ ghi sổ" mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh phản ánh ở chứng từ gốc đều được phân loại để lập chứng từ ghi sổ trước khi vào sổ kế toán tổng hợp
2.1.8.2 Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán:
SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN Ở CÔNG TY
Chứng từ gốc
Bảng tổng hợp chứng từ gốc
Chứng từ ghi sổ
Bảng tổng hợp chi tiết
Trang 12Ghi Chú:
: Ghi hàng ngày : Ghi cuối tháng, năm : Đối chiếu, kiểm tra
2.1.8.3 Một số chế độ kế toán áp dụng ở công ty:
- Hệ thống tài khoản theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC
-Hiện nay công ty áp dụng kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
-Phương pháp tính giá thực tế xuất kho theo vật tư theo phương pháp bình quân gia quyền
-Phương pháp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ
2.2.KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM Ở CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG K26 TRONG QU Ý
IV NĂM 2007:
2.2.1 Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm:
Sổ cái
Bảng cân đối phát sinh
Báo cáo tài chính
Trang 13- Công Ty Cổ phần Đầu Tư Và Xây Dựng K26 chuyên thi công các công trình, hạng mục công trình Hiện nay công ty chỉ đầu tư vào các công trình, đối
tượng tập hợp chi phí là các công trình xây dựng.
2.2.2 Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất ở công ty:
-Công ty hạch toán chi phí theo khoản mục công trình trong đó:
+ Chi phí trực tiếp hạch toán trực tiếp theo từng công trình
+ Chi phí gián tiếp được phân bổ cho từng sản phẩm theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
2.2.3 Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất :
2.2.3.1 Nội dung chi phí nguyên vật liệu trực tiếp :
-Tùy theo công trình lớn hay nhỏ mà có sự phân công thủ kho hợp lý, thủ kho
có trách nhiệm nhập, xuất, bảo quản nguyên vật liệu cho công trình như:( gạch, cát,
đá, sắt, xi măng,…), Cuối tuần thủ kho đem các phiếu xuất kho NVL về phòng kế toán Kế toán NVL lập bảng kê xuất dùng cho từng công trình để tính giá thành, kế toán lập bảng thống kê nợ khách hàng và làm chứng từ thanh toán với khách hàng NVL xuất kho cho công trình nào thì được tập hợp trực tiếp cho công trình đó và theo giá thực tế ghi trên hóa đơn
2.2.3.1.1 chứng từ hạch toán và sổ sách ghi chép:
Chứng từ hạch toán gồm hóa đơn bán hàng của bên bán, hóa đơn kiêm phiếu xuất hàng của bên bán, biên bản giao nhận hàng hóa, phiếu gởi hàng, phiếu nhập vật tư khi hàng hóa về
Sổ sách ghi chép: để theo dõi kế toán sử dụng các loại sổ sau:
Bảng kê chứng từ ghi Có TK 331 để theo dõi cho từng nhóm hàng như: thép, xi măng, gạch,…
Bảng tổng hợp chứng từ ghi Có TK 331 được lập vào cuối quý theo dõi tất
Trang 14thủ kho chuyển toàn bộ chứng từ về phòng kinh doanh để làm phiếu nhập vật tư và ghi số thực nhận rồi tiếp tục chuyển phiếu vật tư kèm chứng từ gốc về phòng kế toán để hạch toán và vào sổ theo dõi Tại phòng kế toán Công ty mở thẻ hàng hóa theo dõi quy cách, chủng loại và đơn giá của từng loại hàng hóa Cuối quý đối chiếu với thẻ kho ở kho để theo dõi hàng nhập của Công ty.
- Phiếu đề nghi cấp vật tư
- Phiếu xuất kho
- Phiếu chi
-Hóa đơn GTGT
-Hóa đơn bán hàng thông thường
2.2.3.1.3 Tài Khoản sử dụng (TK621):
2.2.3.3.4 Trình tự hạch toán chi tiết và ghi sổ kế toán:
* Hàng tháng căn cứ vào khối lượng hạng mục công trình mà phòng kỹ thuật lập phiếu đề nghị xuất vật tư lên lãnh đạo
Công ty CPĐT và XD K26 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
E5 Trần khánh Dư –TPBMT Độc lập -Tự do-H ạnh ph úc
PHIẾU ĐỀ NGHỊ CẤP VẬT TƯ
Trang 15Kính gửi: Giám đốc Công ty Cổ Phần Đầu Tư Và Xây Dựng K26
Tôi tên là :Lê Văn Châu
Đơn vị công tác: Bộ Phận kỹ thuật
Đề nghị giám đốc duỵệt cấp vật tư để xây dựng công trình Doanh trại đại đội công binh Buôn Đôn TP Buôn Ma Thuột
Nh a p tr n ự ố ầ
á 4x6 Đ inh Đ
K m Bu t ẽ ộ
S n ơ
G C t Pha ỗ ố
Kg Kg Kg
M 3 M
M 3 Kg Kg Thùng
M 3
1925 351 370 10 80 5 12 8 21 2
Ngày 06 tháng 12 n m 2007ă
-Ngày 04/10/2007 Phiếu XK số 40 xuất kho vật tư xây dựng công trình Doanh trại Đại Đội Công Binh Buôn Đôn là 42.073.850 đồng
- Ngày 24/10/2007 Phiếu XK số 45 xuất kho vật tư xây dựng công trình Doanh trại Đại Đội Công Binh Buôn Đôn là 50.152.670 đồng
-Ngày 16/11/2007 Phiếu XK số 50 xuất kho vật tư xây dựng công trình Doanh trại Đại Đội Công Binh Buôn Đôn là 24.152.450 đồng
- Ngày 31/12/2007 Phiếu xuất kho số 65 xuất kho vật tư xây dựng công trình Doanh trại Đại Đội Công Binh Buôn Đôn là 22.096.960 đồng
Công ty Cổ Phần ĐT và XD K26
E5 Trần Khánh Dư –Tp BMT (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTCMẩu số: 02-VT
ngày 20/03/2006 của Bộ Trưởng BTC)
số: 65
PHIẾU XUẤT KHO Nợ: 621
Trang 16Ngày 31 tháng 12 năm 2007 Có:152
Họ và tên người nhận hàng: Nguyễn Thu Hương
Địa chỉ: Buôn Đôn TP BMT
Lý do xuất vật tư: Xuất vật tư cho Doanh trại Đại Đội Công Binh Buôn Đôn
Xuất tại kho công ty
1.925 351
1.925 351
880 15.100
1.694.000 5.300.100
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
Công ty mua trực tiếp vật liệu dùng ngay cho công trình không qua kho bằng tiền mặt hoặc mua nợ người bán
-Ngày 10/10/2007 Mua vật tư dùng trực tiếp cho công trình với số hóa đơn bán hàng thông thường BA/2007N số 0076234 số tiền 5.457.000 đồng
-Ngày 20/11/2007 Mua vật tư dùng trực tiếp cho công trình với số hóa đơn giá trị gia tăng CQ/2007N số 0086752 số tiền là 16.750.140 đồng, thuế GTGT 5%
-Ngày 22/11/2007 Mua vật tư dùng trực tiếp cho công trình với số hóa đơn giá trị gia tăng CV/2007N số 0087560 số tiền là 2.510.500 đồng, thuế GTGT 5%
-Ngày 12/12/2007 Mua đá chẻ xây dựng công trình theo hóa đơn GTGT PQ/2007N số 0093147 giá chưa thuế là 27.550.000 đồng, thuế GTGT 5%
Trang 17HÓA ĐƠN Mẩu số: 016 TKT-3LL
GIÁ TRỊ GIA TĂNG DT/2007N
Liên 2: Giao khách hàng 0093147
Ngày 12 tháng 12 năm 2007Đơn vị bán hàng: Đại lý Vật Liệu Xây Dựng Thái Hoa
Địa chỉ: 12 Bùi Thị Xuân – Tp Buôn Ma Thuột
Số tài khoản: MST: 6000456120
Họ và tên người mua hàng: công Ty Cổ Phần Đầu Tư Và Xây Dựng K26
Địa chỉ: E5 Trần Khánh Dư - Tp Buôn Ma Thuột
Số tài khoản: MST: 6000448970
Hình thức thanh toán: tiền mặt
STT Tên hàng hóa ,d ch v ị ụ Đ VT s l ố ượ ng Đơ n giá Thành ti n ề
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Sau khi đá được mua về kế toán căn cứ vào hóa đơn kiểm tra chất lượng và số lượng nếu thấy đúngquy cách phẩm chất thì kế toán lập phiếu chi tiền mặt và giao cho bộ phận sử dụng trên cơ sở giấy đề nghị cấp vật tư
- Ngày 10/10/2007 phiếu chi số 80 Mua vật tư theo hóa đơn bán hàng BA/2007N số 0076234
- Ngày 20/11/2007 phiếu chi số 82 theo hoá đơn CQ/2007N số 0086752
- Ngày 22/11/2007 Phiếu chi số 84 theo hóa đơn CV/2007N số 0087560
Công ty Cổ Phần ĐT và XD K26
E5 Trần Khánh Dư –Tp BMT
Mẩu số:02-TT (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Trưởng BTC)
PHIẾU CHI Nợ: 621, 133
Trang 18Số: 86 Có: 111
Ngày 12 tháng 12 năm 2007
Họ tên người nhận tiền: Đại lý Vật Liệu Xây Dựng Thái Hoa
Địa chỉ: 12 Bùi Thị Xuân – Tp Buôn Ma Thuột
Lý do: Chi mua đá chẻ xây dựng công trình Doanh trại Đại Đội Công binh Buôn Đôn
Số tiền: 28.927.500 đồng
Viết bằng chữ: Hai mươi tám triệu chín trăm hai mươi bảy nghìn năm trăm đồng.
kèm theo: 01 chứng từ gốc
Thủ trưởng đơn vị Phụ trách kế toán Người lập phiếu
(ký, họ tên, đóng dấu) (ký, họ tên) (ký, họ tên)
Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ: Hai mươi tám triệu chín trăm hai mươi bảy nghìn năm trăm đồng)
E5 Trần Khánh Dư –Tp BMT (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTCMẩu số: S36-DN
ngày 20/03/2006 của Bộ Trưởng BTC)
SỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH
Tài khoản: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Trang 19Công Trình: Doanh trại Đại Đội Công Binh Buôn Đôn
24/10/07
PC80
PXK45
10/10/07 24/10/07
-Chi mua v t t ậ ư -Xu t v t t cho công trình ấ ậ ư
1111 1521
5.457.000 50.152.660
5.457.000 50.152.660 16/11/07
20/11/07
PXK50
PC82
16/11/07 20/11/07
-Xu t v t t cho công trình ấ ậ ư -Chi mua v t t ậ ư
1521 1111
24.152.450 16.750.140
24.152.450 16.750.140 22/11/07 PC84 22/11/07 - Chi mua v t t ậ ư 1111 2.510.500 2.510.500 12/12/07 PC86 12/12/07 -Chi mua v t t ậ ư 1111 27.550.000 27.550.000 31/12/07 PXK65 31/12/07 -Xu t v t t cho công trình ấ ậ ư 1521 22.096.960 22.096.960
C ng s phát sinh ộ ố x 190.743.560 190.743.560 Ghi có TK 621 154 190.743.560 190.743.560
S d cu i tháng ố ư ố x x x
Ngày 31 tháng 12 n m 2007ă
Người lập Kế Toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Căn cứ vào phiếu xuất kho, hóa đơn bán hàng, Hóa đơn GTGT và phiếu chi mà kế toán vào chứng từ ghi sổ số 162, 172, 179
Công ty Cổ Phần ĐT và XD K26 E5 Trần Khánh Dư –Tp BMT (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTCMẩu số S02a-DN
ngày 20/03/2006 của Bộ Trưởng BTC)
Số: 162Ngày 31tháng 12 năm 2007 ĐVT: Đồng VN
Trích y u ế S hi u TK ố ệ
Trang 20S ti n ố ề Ghi
chú
Chi ti n mua v t t cho công trình ề ậ ư 621 111 5.457.000
Chi ti n mua v t t cho công trình ề ậ ư 621 111 16.750.140
Chi ti n đi n tho i cho công trình ề ệ ạ 6277 111 570.000
Chi ti n đi n cho công trình ề ệ 6277 111 336.000
Chi ti n n c cho công trình ề ướ 6277 111 159.920
Chi ti n c m ti p khách PXSX ề ơ ế ở 6278 111 1.260.000
Kèm theo 4 ch ng t g c Ngày 31 tháng 12 n m 2007ứ ừ ố ă Người lập Kế toán Trưởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Công ty Cổ Phần ĐT và XD K26
E5 Trần Khánh Dư –Tp BMT
Mẩu số S02a-DN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Trưởng BTC)
CHỨNG TỪ GHI SỔ
số: 172Ngày 31 tháng 12 năm 2007 ĐVT:VNĐ
Trang 21(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Trang 22Công ty Cổ Phần ĐT và XD K26
E5 Trần Khánh Dư –Tp BMT
Mẩu số S02a-DN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Trưởng BTC)
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số: 179Ngày 31 tháng 12 năm 2007 ĐVT: VNĐ
Trích y u ế Nợ S hi u TK ố ệ Có S ti n ố ề Ghi chú
K t chuy n CPNVLTT cho công trình Doanh ế ể
tr i ạ Đạ Độ i i Công Binh Buôn ôn Đ
Trang 23E5 Trần Khánh Dư –Tp BMT (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/03/2006 của Bộ Trưởng BTC)
đố ng ứ
Xu t v t t cho công trình ấ ậ ư
K t chuy n CPNVLTT cho công ế ể trình
111 1521 154
52.267.640 138.475.920
190.743.560
C ng s phát sinh ộ ố x 190.743.560 190.743.560
Ngày 31 tháng 12 n m 2007 ă Người lập Kế toán Trưởng Giám đốc
(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, đóng dấu, họ tên)
2.2.3.2 Chi phí nhân công trực tiếp ở công ty Cổ Phần ĐT và XD K26 (TK622):
2.2.3.2.1.Chứng từ sử dụng:
- Bảng chấm công
- Bảng thanh toán tiền lương công nhân trực tiếp
-Bảng phân bổ tiền lương
2.2.3.2.2 Trình tự hạch toán chi tiết và ghi sổ kế toán:
*Các chứng từ về chi phí nhân công trực tiếp:
Dựa vào bảng chấm công do kế toán tiền lương lập ta lập bảng thanh toán lương công nhân trực tiếp sản xuất
Đơn vị: Công ty Cổ Phần ĐT và XD K26
Địa chỉ: E5 Trần Khánh Dư –Tp BM
Trang 24BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG CÔNG NHÂN
Công trình: Doanh trại Đại Đội Công Binh Buôn Đôn
(Ký, Họ tên) (Ký, Họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên)
Trang 25
Ngày 31 tháng 12 năm 2007
Người lập Kế Toán Trưởng Giám đốc
(Ký, Họ tên) (Ký, Họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên)
E5 Trần Khánh Dư –Tp BMT (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTCMẩu số: S36-DN
ngày 20/03/2006 của Bộ Trưởng BTC)
SỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH
Tài khoản: Chi phí nhân công trực tiếp sản xuất Công trình: Doanh Trại Đại Đội Công Binh Buôn Đôn
Số hiệu: 622
Ch ng T ứ ừ Di n Gi i ễ ả TK đố i Ghi n TK ợ T ng s ổ ố