1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Hệ thống quan điểm của Trung Quốc về Việt Nam được thể hiện trong Nhân Dân Nhât báo và Hoàn Cầu Thời báo giai đoạn 1993 - 2014

109 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 5,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu các quan điểm của Trung Quốc về Việt Nam được thế hiện trong cả hai tờ báo này sẽ giúp cho việc hiểu quan điểm của Trung Quốc về Việt Nam được phona phú.. Mục tiêu Đe tài thôn

Trang 1

-Hệ iHiông quan điêm ciìa 1 rung Ọii-iH' vê Yìịt 'v-v.m

đ ư ợ c th e í hiện, trong Nhân ỉ <TT ỉ t à ĩ i Niĩậi í-vi’, vồe

Hoàn Cầu Tbòi báo giai đoạn 1993 - 1014

Chủ nhiệm đề tài; TS Ngttvễn Ngọc Anh Đơn \r Trưửng Đại học Ngoại ngô- - ĐHQGH;** Thời gian thực «i*ệ»ĩ 10/20)4-10/2016

N ộ i 10-2016

Trang 2

-Hệ iHiông quan điêm ciìa 1 rung Ọii-iH' vê Yìịt 'v-v.m

đ ư ợ c th e í hiện, trong Nhân ỉ <TT ỉ t à ĩ i Niĩậi í-vi’, vồe

Hoàn Cầu Tbòi báo giai đoạn 1993 - 1014

Chủ nhiệm đề tài; TS Ngttvễn Ngọc Anh Đơn \r Trưửng Đại học Ngoại ngô- - ĐHQGH;** Thời gian thực «i*ệ»ĩ 10/20)4-10/2016

N ộ i 10-2016

Trang 3

M ã số đề tài: Q G 14.64 Chủ nhiệm đ ề tài: T S N g u y ễ n N gọc Anh

Trang 4

PHẦN ỉ THÔNG TIN CHƯNG

1.1 Tên đê tài: Hệ thống quan điêm của Trung Quốc vê Việt Nam đuọc thê hiện trong Nhân Dân Nhật báo và Hoàn c ầ u Thòi báo giai đoạn 1993 - 2014

Í.2 Mã số: Q G 14.64

1.3 Danh sách chủ trì, thành viên tham gia thục hiện đề tài

TT C h ú c d anh, học vị, họ và tên Đ on vị công tác Vai trò th ự c hiện đề tài

1 TS Nauvễn N li ọc Anh Trung tâm Ngôn ngữ

& Quốc tế học

Trườna Đại học Ngoại neừ - ĐHQGHN

Chủ nhiệm đề tài

Văn hóa Trung Quốc

Trườna, Đại học Ngoại ngữ - ĐHQGHN

Thư kí

Văn hóa Trung Quốc, Trường Đại học Ngoại ngữ - ĐI IQGHN

Thành viên

Quốc tế, Trường Đại học Ngoại ngữ - ĐHQGHN

Thành viên

1.4 Đon vị chù trì: T ruòng Đại học Ngoại ngữ - Đại học Quốc gia Hà Nội

1.5 Thòi gian thực hiện:

1.5.1 Theo hợp đồng: từ tháng 10 năm 2014 đến tháng 10 năm 2016

1.5.2 Gia hạn (nếu có): đến tháng n ăm

1.5.3 Thực hiện thực tế: từ tháng 10 năm 2014 đến tháng 10 năm 2016

1.6 Những thay đổi so với thuyết minh ban đầu (nếu có):

(về mục tiêu, nội dung, phương pháp, kết qua nghiên cứu và tô chức thực hiện; Nguyên

nhân; Ỷ kiến của C ơ quan quản lý)

1.7 Tổng kinh phí được phê duyệt của đề tài: 400 triệu đồng.

P HẢN II T Ồ N G Q U A N KÉT Q U A N G H I Ê N c ử u

1 Đặt vấn đề

Quan hệ Việt Nam và Trung Quốc là mối quan hệ lâu đời và rất phức tạp Nhìn lại lịch sử đan xen những khoảnh khoắc hữu hao là những cuộc chiến tàn khốc do Trung

Trang 5

Quôc phát dọna nhăm thôn tín Việt Nam Tỏriíì kêt lịch sử chúna ta cỏ thè thày íìiới câm quyên Trim 11 Quôc chưa từne từ ho quan điếm biến Việt Nam thành một bộ phận cua Truns Quôc.

Kê từ khi hai nước bình thường hóa quan hệ vào năm 1991 đên nay quan hệ hai nước đã đạt được những thành tựu nhất định, tuy nhiên bên cạnh đó thì mâu thuần cũn a không ngùn tỉ phát sinh Từ đó dẫn đến có ý kiến cho ràng quan hệ hai nước là tốt đẹp vì quan điếm cua Trung Quốc là coi trọne quan hệ hữu nạhị với Việt Nam N h ư n s cũng có

V kiến cho rang quan hệ Việt Nam và Trune Quốc k hôns có nhiều thực chất vì quan điếm của Truna Quốc là cần kiềm chế Việt Nam Từ đó cho thay, nahièn cứu quan điêm chính thức của Trung Quốc đối với Việt Nam là việc làm cần thiết

Nhân Dân Nhật báo và Hoàn c ầ u thời báo là hai tờ báo ngôn luận của Đảng C ộ n s Sản Trung Quốc, vì vậy quan điểm được thể hiện trong hai tờ báo này là quan điêm chính thức cửa Đảna, Cộng sản Trung Quốc Hai tờ báo này tuy đều có nhiệm vụ lù tuyên truyền các chủ trương, đường lối chính sách và quan điếm của ĐCS Trung Quốc, nhưng đối tượng tiếp nhận tuyên truyền thì lại có sự khác biệt Đổi tượng tiếp nhận tuyên truyền của Nhân Dân Nhật báo là các chính khách cao cấp, và dùng trong các trường hợp chính thức Đối tượng tiếp nhận tuyên truyền của Hoàn c ầ u thời báo là giới trẻ, tầng lớp trí thức và quần chúng nhân dân, dùng trong các trường hợp không chính thức, vì vậy sự thế hiện và ảnh hưởng của hai tờ bào này sẽ có những khác biệt nhất định

Nghiên cứu các quan điểm của Trung Quốc về Việt Nam được thế hiện trong cả hai tờ báo này sẽ giúp cho việc hiểu quan điểm của Trung Quốc về Việt Nam được phona phú đa chiều và toàn diện hơn

2 Mục tiêu

Đe tài thông qua nghiên cứu các bài viết thế hiện quan điếm về Việt Nam được đăna trên Nhân Dân Nhật báo và Hoàn c ầ u thời báo đế làm rõ quan điểm chính thức của Đảng Cộng sản Trung Quốc đối với Việt Nam

Đe tài tham chiếu các lý thuyết quan hệ quốc tế, kết hợp với thực tiễn lích sử để đưa ra những lý giải cho quan điếm cúa Trung Quốc đối với Việt Nam

Trên cơ sở làm rồ là lý giải quan điểm của Trung Quốc đối với Việt Nam đề tài cũna hước đầu đưa ra nhừna, đánh giá và khuyến nghị làm cơ sơ tham khảo cho các nghiên cứu hoặc hoạch định sách về quan hệ Việt Nam - Trung Quốc

3 Phưong pháp nghiên cứu

Trang 6

Đê tài đã sư dụne một số phươna pháp nahiên cứu chính gôm:

- Phươns pháp nehiên cứu văn bản

- Phưona pháp nghiên cứu liên neành

- Phương pháp phân tích định lượng

Nhân Dân Nhật báo còn phát hành dưới dạng "phụ trương” 26 tờ báo khác như Hoàn Cầu Thời báo, Châm biếm và Hài hước, Sinh mệnh báo, Hoàn c ầ u Thời báo bảntiếng Anh Mặc dù không phái là tiếng nói "chính thong”, nhưng Hoàn Câu 1 hời báo là

tờ báo thuộc Nhân Dân Nhật báo Hoàn c ầ u Thời báo phát hành số đầu tiên vào năm

1993 với tên gọi là Hoàn c ầ u Văn đàn 'ỈẬ'Sc1Ệ.), năm 1997 đổi tên thành Hoàn c ầ u

Thời báo (Ĩ^ĨỆRÍỶỈẲ) và năm 2006 mới trở thành báo ngày Hoàn c ầ u Thời báo có lượngphát hành hơn hai triệu b ả n được bình chọn là một trons mười tờ báo hay có tần suấtcác bài viết được đăne tải lại cao nhât và một trong mười tờ báo lớn được yêu thích nhât

ở Bắc Kinh, được hãng h àn s không Quốc tế Trim s Quốc bình chọn là tờ báo được yêu thích nhất trên máy bay Tháng 4 năm 2015 tại Hội nghị đầu tư truyền thông thường niên năm 2005 binh chọn đứng thứ 2 về giá trị đầu tư trona loại hình truyền thông Trung Quốc khóa 2 Như vậy Hoàn c ầ u Thời báo là tờ báo có số lượng phát hành, phạm vi phát hành, sức ảnh hưởng và đầu tư về tài chính rất lớn Hoàn c ầ u Thời báo có cả hai loại hình là báo giấy và báo điện tử Báo aiấv có hai phiên bản là tiếng Trung và tiếng Anh Phiên bản tiếng Trune được phát hành với số lượng lớn phủ khắp Trung Quôc và có ảnh hưởng lớn nhất Phiên bản tiếna Anh phát hành với số lượng hạn chế trong một vài thành phô

Trang 7

lớn cua Trung Quốc và ít có ảnh hưởng.Bản điện tử của Hoàn c ầ u Thời báo phiên ban

tiến® Trung (http:/Ả\'\nv.ìm anqiu.com ) và tiếne Anh {http://w ww.globaltim es.cn) ra măt

vào năm 2007 và 2009

Nghiên cứu này sử dụne các bài viết về Việt Nam trên bản giây tiêng Trung vàbản điện tứ tiếns Anh của Nhân Dân Nhật báo và Hoàn c ầ u Thời báo

- Tống hợp quá trinh làm dừ liệu từ 10/2014-5/2015:

Số lượng sinh viên tham gia Chuyên ngành tiếng Anh

7920 (98%)

5215(97%)

1 N ă n 1993-1 996 k h ô n g phải là b á o níỉàv v à c ó tê n là H o à n c ầ u V ãn Đ à n hiện tác già c h ư a thẻ tiếp cận được

4

Trang 8

- Các bài tiròìig thuật: Đó là các bài viết tường thuật lại một sự việc hoặc sự kiện

tại Việt Nam hoặc có liên quan đến Việt Nam Thế loại này không thể hiện quan điểm riêng về sự việc hoặc sự kiện đó

- Các bài phát biêu: Chủ yếu là phát biểu của các lãnh đạo Trung Quốc khi sane,

thăm hoặc trong các cuộc gặp với quan khách Việt Nam, hoặc đề cập đến Việt Nam Thẻ loại này thế hiện quan điểm rất rõ ràng

- Các bài bình luận: Các hài viết hoặc có tác giả hoặc nặc danh tiến hành bình

luận, nhận xét về sự việc hoặc sự kiện của Việt Nam hoặc liên quan đến Việt Nam Thế loại này có quan đi êm rõ ràne

Thế loại 2 và 3 được chọn làm cơ sở dừ liệu của đề tài Có một điểm dáng chú ý

là, khi thê hiện quan diêm tích cực thì các bài bình luận thường nhất quán và được khởi động bằng bài phát biếu của lãnh đạo Trung Quốc Khi thể hiện quan điểm tiêu cực thì các bài bình luận không nhất thiết nhất quán hoặc được khởi động bằng một bài phát biểu của lãnh đạo Trung Quốc Điều này cho thấy tính chất phức tạp giữa hình thức và thực chất trong quan hệ Việt Nam - Trung Quốc

4.2 H ệ thống quan đi êm cứa Trung Quốc đối với Việt Nam

Hệ thống quan điểm này gồm 02 quan điểm:

] Trung Quôc coi trọng và mong muốn tăng cường quan hệ với Việt Nam

2 Việt Nam có thế hợp tác với Hoa Kỳ để làm đối trọng với Truns Quốc trong tranh chấp Biên Đông và kiềm chế Trune Quốc, nhưnẹ sẽ thất bại và phải trả giá

4.2.1 Trung Quốc coi trọng và m ong muốn tăng cường quan hệ với Việt Nam

Trang 9

Quan điêm nàv được thê hiện chu yếu trone các bài phát biêu cua lãnh dạo Trung Quốc khi sane thăm hoặc aặp sỡ quan khách Việt Nam hoặc đề cập đên quan hệ Việt Nam - Trung Quốc Quan điểm này được giải thích bằng 6 lý do là: Truyền thống hữu nehị lâu đời (42%) tiếp ạiáp về vị trí địa lý (19%), thể chế chính trị tương đồng (14%) văn hóa gần eũi (13%) đối tác thương mại lớn nhất (6%) và giải quyết ôn thỏa tranh chấp lãnh thô phù họp với lợi ích của mỗi nước (6%).

Theo tần suất tron2 bảng tống hợp trên, tình hữu nghị truyền thong xuât hiện nhiêu

nhất, điều dó cho thấy lãnh đạo Trune Quốc muốn nhấn mạnh yếu tố tình cảm yêu tô thường được xem là không cố định, tron2 quan hệ với Việt Nam Vị trí địa lý dù rât quan trọng và ít biến động nhưng đứna ở vị trí thứ 2 Thê chế chính trị tương đông và văn hóa

gần gũi đứng ơ vị trí thứ 3 và 4 Điểm đáng lưu ý là nội dung đối tác thương mại lớn nhất

và giải quyết thỏa đáng tranh chắp lãnh thố, phù hợp lợi ích môi nước xuât hiện ít hơn

cho thấy sự nhạy cảm và khó khăn của hai nội dung này

Cần nhìn nhận quan điếm này n hư th ế nào?

- Tình hữu nghị truyền thống

Tình hữu nghị truyền thống giữa Việt Nam - Trung Quốc trong các phát biểu của lãnh đạo Trung Quốc được tính từ năm 1949 sau khi nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời cho đến nay, vả người đặt nền móng là Chủ tịch Hồ Chí Minh của Việt Nam

và Chủ tịch Mao Trạch Đôns của Trung Quốc

Trong giai đoạn này, Trung Quốc trợ siúp Việt Nam đánh Pháp và đánh Mỹ Sau giải phóng thống nhất đất nước, Việt Nam tiếp tục học hỏi và nhận được sự trợ giúp của Trung Quốc trong công cuộc xây dựng đất nước Bên cạnh dó nếu tính đến thời diêm hiện tại (2016), trong tất cả các nhà nước đã và đang tồn tại ở Trung Quốc thì nước Cộng hòa Nhản dân Trung Hoa mới được 67 năm Một mặt, nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa là nhà nước có nhiều giúp đỡ và có mối quan hệ tốt với Việt Nam nhưng mặt khác cũng là nhà nước phát động chiến tranh đánh chiếm Việt Nam nhiều nhất (4 lần: 1974

1979 1988, 1995), thậm chí bật đèn xanh chó Hoa Kỳ ném bom miền bắc Việt Nam hạ đặt giàn khoan trái phép vào vùng biên của Việt Nam tháng 5 n ă m

Theo lý thuyết về nguyên nhân của chiến tranh thì nguyên nhân của chiên tranh gồm nhiều cấp độ khác nhau như cá nhân, quốc gia và hệ thống quôc tê Khó có thê ỉý giải nguyên nhân chiến tranh ở một cấp độ, tuy nhiên, mục đích của các cuộc chiên tranh

do nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa phát độne đều xuất phát từ lợi ích và chiến lược

6

Trang 10

quốc gia Qua đó có thê thấy, tình hữu nahị sẽ chi có ý nghĩa và phát huy tác dụng khi khôn-3 có mâu thuần về lợi ích và xếp sau lợi ích và chiến lược quốc gia Điều này cũng góp phần lý ẹiải được lòi nói không đi đối với việc làm của Trung Quốc.

- Tiêp giáp vê địa lý

Việt Nam tiếp giáp với Trung Quốc cả trên bộ và trên hiên, riêna biên giới trên đất liền Việt Nam - T ru n s Quốc dài khoảng 1.406km Do tiếp eiáp về vị trí địa lý, quan hệ

giao ỈƯU giữa hai nước diễn ra trên hầu hết các lĩnh vực T rone thời kỳ khána chiến chông

Pháp và Mỹ, Việt Nam rất thuận lợi trone việc nhận trợ eiúp từ Trung Quốc Trung Quôc vừa là nơi hoạt động của các nhà hoạt động cách m ạng Việt Nam, vừa là nơi đào tạo cán

bộ cho Việt Nam Sự trợ ẹiúp này đã thiết thực eóp phần giúp Việt Nam giành thăng lợi

Do nằm cạnh một nước Xã hội chủ nghĩa lớn nhất thế giới, nên chê độ Xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam được củ n s cổ vững chắc hơn Tuy nhiên, lý thuyết quan hệ quôc tê đã chứna minh biên giới dài có thế là một điểm bất lợi vì phải phòng thu một nhiệm vụ thườn2 xuyên rắc rối và tốn kém Do tiếp giáp với Trung Quốc, Việt Nam thường xuyên phai hao tốn nhân lực vật lực để chống lại các cuộc chiến tranh xâm lược do Trung Quốc phát động Thời cố đại hầu hết các triều đại phong kiến Trung Quốc đều phái động chiên tranh xâm lược Việt Nam Từ năm 1949, sau khi nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa ra đời Trung Quốc cũng đã phát động một số cuộc chiến tranh đánh chiếm Việt Nam như: Đánh chiếm H oànạ Sa năm 1974, Chiến tranh biên giới năm 1979 đánh chiếm 6 nhóm đảo và đá ngầm năm 1988 năm 1995 đánh chiếm đảo Vành Khăn

Do vị trí chiến lược của Việt Nam, Trung Quốc rất muốn thắt chặt quan hệ với Việt Nam từ đó gây ánh hưởng thậm chí bành trướng

Nhìn tổng thể quan hệ Việt Nam - Trune Quốc, khó có thê đánh giá hết lợi và hại

do núi sông liền m ột g iả i mang lại vì vậy núi sông liền m ột giải trước tiên cân được nhìn

nhận là một thực tế khách quan hơn là một lợi thế trong quan hệ Việt Nam - Trung Quôc

- Văn hóa gán gũi

Trons các phát biểu, lãnh đạo T runa Quốc đã sử dụna cụm từ văn hóa tương

thông ( X Í t ỉ R i Ễ ) chứ không sử dụne cụm từ văn hóa tương đồng ( SCÍ-tỉRỉm) Môi

quan hệ giữa hai nền văn hóa Việt Nam và Trung Hoa ỉà mối quan hệ giao lưu có đi có lại Các dịch eiả của Việt Nam thường dịch là '"văn hóa gần gũi" là hợp lý Các nước có nền văn hóa gần gũi dề tạo nên sự hiểu biết lẫn nhau, sự đồng cảm giữa các quôc gia từ

đó là sự ủng hộ quốc tế Vì vậy, sự giao tiếp giữa người Việt Nam và người Trung Quôc

7

Trang 11

thườns khôns oặp phải rào cản về văn hóa Trên trường quôc tê Việt Nam và Trung Quốc đã tích cực chia se và ủng hộ nhau trong rất nhiều vân đê.

Dù văn hóa Việt Nam chịu ảnh hưởns của văn hóa Trung Quốc, tuy nhiên sẽ là sai lầm nếu cho rằnạ rằng mối quan hệ giữa văn hóa Việt Nam và Trung Quôc là quan hệ một chiều, từ Bắc xuống Nam rằng văn hóa Việt Nam chỉ là một bản sao của văn hóa Truna Hoa

Văn hóa gần gũi chỉ có thể xem là điều kiện cho sự phát triển quan hệ hai nước, chu thể cua văn hóa mới là yếu tố quyết định, v ấ n đề nằm ở chỗ lãnh đạo Trung Quốc sẽ chịu ảnh hưởng thế nào của văn hóa Trung Quốc đế từ đó đưa ra quyết sách ngoại giao với Việt Nam sẽ quan trọng hơn sự gần gũi giữa hai nền văn hóa của hai nước, vì thực tê chứng minh, cả Việt Nam và Trung Quốc đều có những người bạn thân mà không có sự gần gũi về văn hóa, chẳng hạn như Nea hoặc Cu-ba

Văn hóa gần gũi giữa Việt Nam và Trung Quốc sẽ phải được hiểu là sự chia sẻ giá trị chung, chứ không thê là sự giàng buộc hoặc ép buộc, càng không thê là công cụ đê thực hiện mạc tiêu lợi ích của một phía

- Thê chê chính trị tương đông

Sau khi hệ thống các nước Xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu sụp đổ Trung Quốc trở thành đầu tàu của hệ thống các nước Xã hội chủ nghĩa Các nước có thể chế chính trị tươna đồng có xu thế tươne trợ lẫn nhau, ví dụ như tư tưởng Mác-Lênin là cơ sở tinh thần quan trọng cho sự hình thành khối các nước XHCN sau năm 1945 Tư tưởng thường được sử dụng như một công cụ trong quan hệ quốc tế nham can thiệp, lôi kéo, mở rộng ảnh hưởng Với sức mạnh về quân sự, kinh tế và quy mô về dân số, lại là thành viên Thường trực Hội đồng Bảo an Liên Hợp Quốc, sự trợ giúp của Trung Quốc đối với các quôc £Ìa theo chế độ Xã hội chủ nghĩa có ý nghĩa rât quan trọng Trên thực tế, vì cùng là nước Xã hội chủ nghĩa nên Việt Nam đã nhận được sự trợ giúp to lớn từ Trung Ọuôc

Trong bài diễn văn khai mạc Đại hội 12 Đảng Cộng sản Trung Quốc ngày 1 tháng

9 năm 1982 Đặns Tiểu Bình đã tuyên bố Trung Quốc sẽ đi con đường của riêng mình và xây dụng Chủ nahĩa Xã hội mang bản sắc Trung Quốc, không rập khuôn Sau này, Trung Quốc đã xây dựng cho mình một mô hình Xã hội chủ nghĩa phù họp với điều kiện

cụ thê của Trung Quôc trong đó đề cao tư tưởng của các lãnh tụ của Trung Quôc nhưMao Trạch Đông, Đặng Tiểu Bình Từ đó cho thấy, Chủ nghĩa Xã hội của Trung Quốc

và Việt Nam sẽ phải có những điểm khác biệt đế phù hợp với điều kiện cụ thê của mỗi

8

Trang 12

nước I rên thực tế khône cùns thê chế vần có thê có quan hệ tốt điên hình là quan hệ Việt Nam - Nhật Bản, Việt Nam - Hàn Quốc, thậm ngav ca thù địch như Việt Nam và Hoa KỶ Cả Trims Quốc và Việt Nam đều khône chỉ có quan hệ với nhiều nước không phai là nước Xã hội chu nghĩa như Đức Pháp Anh Hàn Q uốc m à còn nhận được sự trợ giúp hữu ích từ các nước này.

Các nước có cùne thê chế có thê tương trợ lẫn nhau, nhưng cũne có thê không tương trợ nhau Trên thế giới hiện nay, các nước có cùng thể chế với Việt Nam là rất ít Việt Nam nhận được sự ung hộ và trợ giúp phần lớn đến từ các nước không có cùng thê chế Như vậy, có thế thấy việc dùng thể chế chính trị tương đồng đê gắn hai nước lại với nhau có thê sẽ dẫn đến khả năng bó hẹp trong quan hệ ngoại giao, bị cô lập thậm chí dẫn đến bị lệ thuộc Bắc Triều Tiên có thế được xem là một ví dụ điên hình

- Đôi tác thương mại lớn nhất

Đối tác thương mại lớn nhất trong các phát biêu của lãnh đạo Trung Quốc được

căn cứ vào kim ngạch thương mại hai chiều giữa Việt Nam và Trung Quốc, trong dó căn

cứ chính là kim ngạch nhập khẩu của Việt Nam từ Trung Quốc Theo Tuần san Kinh tế

Trung Quốc (htip://ww\v.ceweekly.cn/2014/0526/83595.shunl), đến năm 2014 Trung

Quốc đã liên tục 10 năm là đối tác thương mại lớn nhất của Việt Nam Đen nay, Trung Quốc là nước Việt Nam nhập khẩu nhiều nhất, chiếm 1/3 tổng nhập khẩu của Việt Nam done thời là nước xuất khấu lớn thứ 4 của Việt Nam

Trung Quốc xuất khẩu sang Việt Nam nguyên liệu phục vụ cho sản xuất, máy móc thiết bị, hóa chất và hàng tiêu dùng, từ đó bù đắp sự thiếu hụt và làm phong phú thị trườna Việt Nam Vì vậy, nhập siêu của Việt Nam từ Trung Quốc tăng mạnh qua các năm biến Việt Nam trở thành thị trường tiêu thụ hàng hóa Trune Quốc nhiều nhất

Đê làm được việc này, Trung Quốc đã đầu tư rất mạnh vào cơ sở hạ tâng vùne

giáp biên với Việt Nam trone khuôn khổ nhữne sáne kiến như "hai hành lang, một vành

đai kinh tế", kết nối cả đường sắt, đường bộ, đường thủy giữa Việt Nam và Trung Quốc

Việt Nam và Trune Quốc có chung đường biên giới dài hơn 1000km buôn lậu luôn là vấn nạn ơ Việt Nam từ thành thị đến nôna thôn, từ miền xuôi cho đến miền neược

h àns hóa Trung Quốc bày bán tràn lan, từ đó khiến cho nhiều doanh nghiệp và người lao độne Việt Nam đã aặp khó khăn tron£ sản xuất và tìm kiếm việc làm trước sự tấn công ngà> càns mạnh cua hàng hóa Trung Quốc Hậu quả là san xuất công nghiệp của quốc gia xuất khâu tài nguyên bị thu hẹp thậm chí không thể phát triển được do bị gắn chặt

9

Trang 13

vào \ iệc xuât khâu tài nguyên và các hàna hóa có hàm lượns kĩ thuật thâp Vê lâu dài nên kinh tế sẽ mất kha n ăn s cai thiện năn 2 suất do sản xuất cône nghiệp bị thui chột và thiếu đôi mới sá n s tạo I rons khi đó đầu tư của T run s Quốc tại Việt Nam khône tỷ lệ thuận với xuât nhập khâu Tính đến cuối tháng 4 năm 2014 đầu tư của Trune Quốc tại Việt Nam chỉ chiếm 3% tông số vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam với các dự án sử dụne công nghệ thấp có thê ảnh hưởng nghiêm trọng đến trữ lượns tài nguyên và gây ô nhiễm môi trưònơ.

Theo thuyết Phụ thuộc (Theory o f Dependency), trong quan hệ quốc tế, Việt Nam hiện đang hán sản phàm thô với giá rẻ cho Trung Quốc và mua từ Truna Quốc hàng hóa thành phâm với giá cao, vì vậy, lợi nhuận chủ vêu rơi vào tay Trung Quôc Đâu tư của Trims Quốc tại Việt N am tuy dem lại sự tăng trưởne nhất định nhưng kèm theo là những hậu quả lớn có thẻ gia tăng tình trạng kém phát triền như công nghệ lạc hậu tàn phá môi trường, cạn kiệt tài neuyên và chuyến thặng dư về Trung Quốc

Việc xuất khẩu tài nguyên và nhập khẩu nhiều hàng hóa thành phâm nguyên liệu cho chế tạo, sản xuất sẽ khiến cho Việt N am ngày càng phụ thuộc vào Trung Quốc và Trung Quốc sẽ luôn là đối tượng được hưởng lợi nhiều nhất

Như vậy, đoi tác thương m ại lớn nhất chính là sự phản ánh lợi ích kinh tế của

Trung Quốc tại Việt Nam và sự phụ thuộc của kinh tế Việt Nam vào Trung Quốc

- G iải quyêt thỏa đáng tranh chấp lãnh thô, p h ù hợp lợi ích m ôi nước

Đối với tranh chấp biển đảo, Trunẹ Quốc luôn thể hiện hai mặt khác nhau: Một mặt tuyên bố m ong muốn giải quyết ổn thỏa phù hợp với lợi ích của mỗi nước và không

sử dụng vũ lực để uy hiếp; mặt khác lại tuyên bổ có chủ quyền không thề tranh cãi, không nhân nhượng, không thỏa hiệp, k h ô n s đánh đổi và sẵn sàne dùng sức mạnh quân

sự Tính hai mặt này khiến tương lai trở nên khó đoán định Hiện chưa rõ Trung Quốc sẽ giải quyết thế nào tranh chấp trên Biển Đ ông một cách ôn thỏa, phù hợp với lợi ích hai nước Việt- Trung khi Trung Quốc một mực tuyên bố Trung Quôc có chủ quyên không thế tranh cãi đối với quần đảo Tây Sa (Hoàng Sa) và Nam Sa (Trường Sa) và vùng lãnh hải phụ cận tức yêu sách đư ờne Lưỡi Bò và coi đó là lợi ích cốt lõi Trung Quôc sẽ khône, thỏa hiệp cho những tuyên bố về lợi ích cốt lõi Điều này hoàn toàn trùna hợp với tuyên bố của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng Trung Quốc Thường Vạn Toàn khi đề cập đến

ch ủ quyền lãnh thố là không thỏa hiệp, không nhân nhượng, không đánh đôi và quân đội

T runa Quốc sẽ nhanh chóng tập hợp sẵn sàna chiến đấu và giành chiên thăng Nguy

10

Trang 14

hiêm hơn là mỗi naười dân Trune Quốc chính quyền Trung Quốc tuyên truyền rằng chủ quyên cua Băc Kinh đôi với các vùns biên và quần đảo phía Nam là có từ thời nhà Hán Trung Quốc cho biên soạn rất nhiều tài liệu tuyên truyền, thậm chí cho in lên hộ chiếu đườna Lưỡi Bò trong đó côna phu nhất phải kể đến cuốn "Ngã quốc Nam Hải chư đảo

sư liệu hối biên” ( í i c S xuất bản vào năm 1988 Việc Trung Quốc từchòi tham gia phiên tranh tụng tại tòa quốc tế do Philippines khởi kiện càng khiến cho thây Trung Quôc đang hành xử không khác gì các cường quốc trồi dậy đã làm trons lịch sử: Thiết lập mốc giới mới vẽ ra các biên giới mới trên đất liền, bầu trời, đại dương xung quanh khu vực ngoại vi cố eắns mở rộng biên giới trên bộ và trên biến, hình thành và sửa đôi các thế chế done thời ép buộc các bên khác đi theo quỹ đạo của mình Sẽ không

lạ khi Trưng Quôc một mặt tuyên bố giải quyết hòa bình theo luật pháp quốc tế mặt khác lại tuyên bố có chu quyền không thê tranh cãi, sẵn sàng huy động tất cả đế bảo vệ chủ quyền

Theo lý thuyết quan hệ quốc tế thì “lợi ích, bất kể là của tầng lớp thống trị hay lợi ích quốc oia sau này, đều có thể là nguồn gốc của hành động" và nhìn vào thực tiễn lịch

sử khi cơ hội đến, Trung Quốc đã đặt lợi ích chiến lược của mình lên trên tất cả, gạt bỏ

các yếu tố trong quan hệ quốc tế đế dùng vũ lực đánh chiếm Việt Nam Vì vậy, Giải

quyết thoa đáng tranh chấp lãnh thô, phù hợp lợi ích mỗi nước hiện tại chỉ có thể xem là

một lời hứa sẽ được thực hiện trong một tương lai không xác định

6 lý (lo này muốn nói gì?

Như đã phân tích ở trên, cả 6 lý do này đều có tính hai mặt, mỗi nội dung lại

truyền tải nhừne thông điệp khác nhau Với tần suất cao nhất, tình hữu nghị truyền thống

truyền tải thông điệp của các lãnh đạo Truna Quốc tới Việt Nam chỉ về những mặt tốt trone quá khứ hào hùng mà điển hình là sự trợ giúp của Truna Quốc đối với Việt Nam

trone đâu tranh giải phóne dân tộc từ đó mane lại cảm giác hoài niệm và biết ơn Núi

sông liền một dải lại mang đến thông điệp về một sự thực khône thể thay đổi được

nhưng cũng đậm chất văn hóa Việt Nam và Trung Ọuốc là môi hở răng lạnh, bán anh em

xa mua láng aiêne sân nhưna cũna có thế là một lời nhấc nhở về “nước xa không cứu

được lửa gần" Văn hỏa gần gũi mang lại sự đồng cảm và sẻ chia Thê chế chính trị

tương đồng truyền đi thông điệp về sự đoàn kết tương trợ kèm theo lời nhắn nhủ sự tươns

done về ý thức hệ Đ ổi tác thương mại lớn nhất mang đến thông điệp về sự gắn bó về lợi

11

Trang 15

ích Giai quỵêt thoa đáng tranh chảp lãnh thô, p h ù hợp lợi ích m ôi nirớc lại eợi lên một

viền canh tốt đẹp

Nhìn lôns thể 6 lí do nàv như muốn truyền đi một thôna điệp tôn2 quát là quan hệ

hai nước có điêu kiện và nên tang tôt, cái tôt vân là chủ đạo, tôn tại chi là p h ụ và sẽ được giai quvêt ôn thoa trong tương lai, tức là lâv đại cục làm trọng.

Cần nhìn nhận n h ư th ế nào về 6 l í do này?

Năm ở phía Nam tiếp giáp cả trên đất liền và trên biên với Trung Quốc với đường biên siới lên đến hàng nghìn cây số Việt Nam có vị trí rất quan trọng đổi với Trung Quôc Việt Nam cung cấp cho Trune Quốc một thị trường tiềm năng, sự ôn định vê an ninh ở cưa ngõ phía Nam, chồ dựa cho thể chế chính trị Chủ nahĩa Xã hội đồng minh nặna kv trên vũ đài chính trị thế giới Vì vậy xuất phát từ lợi ích và chiến lược quốc gia, các nhà lãnh đạo Trung Quốc thường tuyên bố hết sức coi trọng quan hệ với Việt Nam mong muốn được tăng cường quan hệ với Việt Nam Sau khi bình thường hóa quan hệ vào năm 1991, quan hệ hai nước dã có những phát triển vượt bậc và đã đạt được những thành tựu to lớn, trở thành đối tác chiến lược toàn diện vào năm 2008 Theo Tống cục Hải quan Việt Nam (http://customs.gov.vn), kim ngạch thương mại hai chiều năm 2015

(http://baochinhphu.vn/Quoc-te/Thiic-day-qiian-he-doi-tac-hop-tac-chien-luoc-toan-dien- Viet-Trung/100314.vgp), “ hàng năm hai bên trao đổi trên 100 đoàn ở cấp lãnh đạo các bộ, ngành và địa phươna, đoàn thể quần chúng, ạóp phần tăng cường hiểu biết, tin cậy lẫn nhau và mở rộng hợp tác giữa hai nước Các cuộc 2ặp gỡ giữa Lãnh đạo cấp cao hai nước được duy trì đều đặn hàng năm ” Xét về lý, quan hệ ngoại giao giữa hai nước phải tốt đẹp hơn quan hệ ngoại giao với bất kỳ nước nào khác Nhưng trên thực tế quan hệ hai nước lại được chuyên gia neoại giao T ru n s Quốc nhận xét trên H oàn c ầ u Thời báo (http://mil.huanqiu.com/paper/2013-lQ/4442773.html) là "hai nước Việt-Trung không tin tưởne nhau, từng xảy ra chiến tranh.”

Trước khi có nhừnơ nhìn nhận về 6 nội đung trên, rất cần làm rõ m ột số câu hỏinhư sau: Trung Quốc đang làm gì? Trung Quốc hiện đang thực hiện chiến lược của mộtcường quốc trỗi dậy đế trở thành cườne quốc thế giới, đó là c ô n s cuộc phục hưng hav còn gọi ỉà Giấc m ơ Trung Hoa một giấc m ơ nhận được những ý kiến trái chiều Trung Quốc có trồi dậy một cách hòa bình hay không? Không một ai có câu trả lời chắc chăn, nhưng một câu trả lời quan trọng sẽ nằm ở chồ Trung Quốc có siải quyết tranh châp lãnh

Trang 16

thô với các nước láns aiềng theo luật pháp quốc tế hav không Khi Trung Quôc thực hiện thành cônạ CỎ112 cuộc phục hưna quan hệ Việt Nam - Trung Quốc sẽ ra sao? Không ai

có thê đưa ra câu tra lòi chuẩn xác, nhưng từ góc độ thực tiễn lịch sử khi Trung Quốc trở thành cườns quốc mạnh nhất khu vực Việt Nam phải chấp nhận lệ thuộc vào Trung Quốc, như lời Giáo sư Mohan Malik chuyên eia về an ninh Châu Á tại ĩru n g tâm Nehièn cứu An ninh Châu Á — Thái Bình Dương: “Trong lịch sử, Trung Quốc chưa từng chấp nhận chung sống bình đẳng với cườne quốc khác có sức mạnh tương đương và yêu hơn Trone quá khứ một Trung Quốc thịnh vượng và hù n s mạnh đòi hỏi các nước khác phải kính nể và chấp nhận dưới cơ." Trung Quốc nhận định thế nào về ảnh hưởng của Việt Nam đến Trung Quốc? Nhân Dân Nhật báo - cơ quan ngôn luận của Đảng Cộng sản

T runa Quốc đã nhận định: Việt Nam "giúp Hoa Kỳ giành thắng lợi trong chiến lược kiềm chế Trung Quốc” và "các quốc gia gần gũi với Việt N am vừa có thê hợp tác tôt với ASEAN, vừa có thể kiềm chế Trung Quốc - quốc gia nằm ở phía Bắc Việt Nam về vân

đề biển Đông, Việt Nam chiếm hữu đảo và bãi đá ngầm nhiều nhất, tranh chấp với Trung Quốc nhiều nhất, trong lịch sử, hai nước Việt-Trung không tin tưởng nhau, từng xảy ra chiến tranh Các quốc gia phương Tây m uốn kiềm chế Trung Quốc, Việt Nam là con bài hiệu quả nhất." và nếu Việt Nam làm như vậy thì "Việt Nam có thể sẽ phải gánh chịu hậu quả nặng nề nhất"

6 lý do này là sự kết hợp những gì tốt đẹp của cả quá khứ, hiện tại và tương lai; tuv nhiên, nó lại mâu thuẫn với Giấc mơ Trung Hoa và nhận định của Trung Quốc về ảnh hưởng của Việt Nam đến Trung Quốc Một mặt, Truna Quốc m uốn quan hệ tốt với Việt

N a m như 6 lí do đã đề cập để ổn định biên giới phía Nam tìm kiếm chồ dựa cho thê chế chính trị và lợi ích kinh tế Mặt khác, để trở thành cường quốc thế giới, hoàn thành Giấc

m ơ Trunẹ Hoa, Trung Quốc có ý đồ xâm chiếm lãnh thổ, đặc biệt là những nơi giàu tài nguyên và có vị trí chiến lược của Việt Nam và khône muốn Việt Nam tăng cường quan

hệ với Hoa Kỳ - quốc gia được đánh giá là có khả năng kiềm chế tham vọng của Trung Quốc Là một quốc gia có đặc trưng văn hóa thực dụng , "dễ bành trướng nhất thiên hạ”,

có chủ nehĩa dân tộc rất cao không cho phép giải thích, m ột quá khứ lịch sử hào hùng bá chù khu vực và "luôn luôn có xu hư ớn e hi sinh các mục tiêu đối ngoại dài hạn vì những thành côna chính trị [đối nội] trước m ắt" thì sẽ không có gì đảm bảo chắc chấn là quan hệ

V iệt Nam — Trung Quốc sẽ phát triển tốt đẹp và bình đăng Mâu thuẫn này cũng có thê

đư ợc xem là neuyên nhân dẫn đến lời nói và hành động của Trung Quốc thường không

13

Trang 17

nhát quán Ví dụ diên hình như mặc dù Chu tịch [ rune Quốc Tập Cận Bình nói tại Ọuôchội Việt Nam ngày 6/11/2015: "Nehìn vàng chỉ để mua láns eiềng vừa là đồng chívừa !à anh em ”, tuy nhiên, ngay khi đặt chân đến Singapore, ông lại tuyên bô "các đảo ở Nam Hai (Biến Đông) từ thời cố xưa là lãnh thô của Trung Q uốc'\ tăng cưcna bôi đăp đao nhân tạo trái phép và đưa vũ khí ra Biển Đông, khiến cho quan hệ Việt Nam - Trung Quôc căne thănẹ.

Tương lai quan hệ Việt Nam - Trung Quốc khó có thể đoán định Có rất nhiêu nhà nshiên cứu cho rằne quan điểm này cua Trung Quốc là khône thực chất, chỉ nhăm ru ngủ Việt Nam và phục vụ cho lợi ích cua Trung Quốc vì cả 6 lí do trong bài phát biêu của các lãnh đạo Trung Quốc đều xuất phát từ lợi ích của Trung Quốc Chúng đều có tính hai mặt

là tích cực và tiêu cực chủ quan và khách quan, biểu dươna và nhắc nhở, có yếu tô cô định như vị trí địa lý, văn hóa lại vừa có yếu tố không cố định như đối tác thương mại giải quyết tranh chấp lãnh thổ Vì vậy, Việt Nam cần xác định rõ ranh giới giữa hai mặt cũng như tính cố định và không cố định của 6 yếu tố đế vừa tận dung được cơ hội phát triển đất nước lại vừa tránh được xung đột và bất n sờ trước sự bất nhất trong lời nói và hành động của Trung Quốc, đặc biệt là loại bỏ được nguy cơ lệ thuộc vào Trung Quốc

4.2.2 Việt N am có tlíế hợp tác với Hoa Kỳ đế làm đối trọng với Trung Quốc trong

tranh chấp Biển Đông và kiềm chế Trung Quơ, những sẽ tlĩẩt bại vù phái trà giá

Các bài viết về quan hệ Việt Nam - Hoa Kỳ trên Nhân Dân Nhật báo và Hoàn c ầ u Thời báo từ 1993 đến nay có thể chia làm 3 giai đoạn:

Giai đoạn 1993-1995: Các bài viết tập trung phê phán Hoa Kỳ can thiệp vào nhân quyền cũng như tìm cách lật đổ chính quyền Việt Nam thông qua Diễn biên Hòa bình, những đau thương do Hoa Kỳ gây ra cho Việt Nam trong chiến tranh xâm lược Việt Nam

Giai đoạn 1995-2011: Đánh giá cao về sự phát triển của quan hệ Việt Nam - Hoa

Kỳ trên các lĩnh vực, đồng thời cùna phê phán Hoa Kỳ can thiệp vào nhân quyên cũng như tìm cách lật đồ chính quyền Việt Nam thông qua Diễn biến Hòa bình, những đau thương do Hoa KỲ gây ra cho Việt Nam trona chiến tranh xâm lược Việt Nam

Giai đoạn 2011 đến nay, đặc biệt là từ sau năm 2013 Việt Nam và Hoa kỳ trở thành đối tác chiến lược của nhau: Một mặt đánh giá cao về sự phát triển của quan hệ Việt Nam - H oa KỲ trên các lĩnh vực, bình luận về những đau thương do Hoa Kỳ gây ra cho Việt Nam trong chiến tranh xâm lược Việt Nam, mặt khác cảnh báo Việt Nam liên

Trang 18

minh với Hoa K\ đê làm đối trọne với Tru na Quốc trona tranh chấp Biên Dông và kiêm chê Truns Quốc, như ne sẽ thât bại và phai trả giá.

Các hài viết thế hiện quan điêm này khi nào xuất hiện và xuất hiện ít hay nhiêu phụ thuộc vào các độne thái của Việt Nam và Hoa KỲ đặt tronẹ tôna thê môi quan hệ Việt Nam - Hoa kỳ Chẳne hạn như từ năm 1995 sau khi Việt Nam và Hoa Kỳ bình thường hóa quan hệ thì các bài viết thường một mặt đánh giá cao các động thái tăng

cường nsoại giao aiừa Việt N am và Hoa Kỳ mặt khác c ũ n s kèm theo những lời cảnh báo

về đau thươna trone quá khứ do Hoa Kỳ sây ra cho Việt N am và sự đe dọa tồn vong chê

độ của Việt Nam T ừ năm 2013 Việt Nam và Hoa Kỳ trở thành đối tác chiến lược của nhau, các bài viết đã có xu hướng the hiện quan điểm cho rằng Việt Nam liên minh với Hoa Kỳ kiềm chế Trung Quốc, đỉnh điềm của quan điếm này được thê hiện trong các bài viết đối với sự kiện T o n e Bí thư Đảng Cộng sản Việt Nam Nguyễn Phú T rọnạ sang thăm Hoa Kỳ Trone 1 ! bài viết chỉ có 2 bài cho ràng chuyến thăm là tích cực đối với cả Việt Nam và Hoa KỲ không nguy hại cho Trung Quốc 9 bài viết còn lại đều tập trung vào nhận định là Việt Nam và Hoa Kỳ muốn bắt tay nhau đối phó Trung Quốc và phân tích nguyên nhân thất bại cũng như hậu quả Việt Nam sẽ phải gánh chịu Các bài viêt này cho ràng do nhiều trở ngại nên Việt Nam và Hoa Kỳ khó có thế trở thành đồng minh Hai bên chỉ lợi dụng nhau Hoa Kỳ cần Việt Nam chỉ để kiềm chế Trung Quốc, Việt Nam cần Hoa Kỳ để làm đối trọng với Trung Quốc, Việt Nam còn cần phái giữ quan hệ tốt với Trung Quốc và Nga Việt Nam và Hoa Kỳ có thể không trở thành đồng minh, nhưng vẫn tạo ra ảnh hưởng tiềm tàng đối với Trung Quốc Tuy nhiên Trung Quốc có đủ sức mạnh

và mưu kế nên mục đích đối phó với Trung Quốc sẽ thất bại

Cần nhìn nhận th ế nào về quan điếm này?

Chúng ta cần xem xét quan điểm này trong tống thế mối quan hệ giữa 3 nước Việt Nam và Trune Quốc vốn có mối quan hệ truyền thống lâu đời Trung Quôc đã từng giúp Việt Nam trong hai cuộc chiến tranh chốne Pháp và Mỹ N hưne mặt khác Trung Quôc luôn lợi dụng lúc Việt Nam gặp khó khăn đê xâm chiêm lãnh thố của Việt Nam, điên hình như năm 1974 đánh chiếm Hoàng Sa, năm 1988 đánh chiếm đảo Gạc Ma thuộc quần đảo Trường Sa, năm 1995 đánh chiếm đảo Vành Khăn, năm 2012 xâm phạm lãnh hải và cắt cáp tàu Bình Minh 02 năm 2014 đưa giàn khoan 981 xâm phạm lãnh hải của Việt Nam từng bước thực hiện V đồ độc chiếm Biển Đônơ từ đó gây nên quan ngại sâu sác của các nước trong khu vực và trên thế giới N hững hành độn Li này của Trung Quốc

15

Trang 19

đi nẹược lại nhữna khâu hiệu, phươna châm, nguyên tấc quan hệ Việt Nam - Trim s Quốc do chính Trune Quốc khỏi xướns khiến cho quan hệ hai nước xấu đi N hừne hành

vi xâm phạm chu quyền của Trung Quốc vấp phải sự chỉ trích mạnh mè của cộne đôna quôc tế tron2, dó Hoa KỲ là quốc gia có tiếng nói phản đối mạnh mẽ nhât và buộc Việt Nam phải đi tìm sự trợ giúp về công lý của quốc tế trong đó có Hoa Kỳ Điều đáng nói là nếu Trung Ọuốc nghĩ rằng Trung Quốc là nước lớn, các nước khác là nước nhỏ và không thực hiện đúna nghĩa của "Giấc m ơ Trung Hoa" là "cống hiến nhiều hơn cho thế giới."

mà lại đi theo h ư ớ n s như nội đune của cuốn sách “Giấc m ơ Trung Hoa'* là “Thời đại Tru M2 Quốc: Thời đại 'địa vị lãnh tụ của Trung Q uốc' xác lập thế giới."(tiêu đề Chươne

3 phán 1), ‘'Thê kỉ 21: Văn hóa T runa Quốc lãnh đạo thế giới."(trang 99) hay “Thời đại

T ru n ỉ Quốc: Thời đại "quan niệm của giá trị Trung Q uôc” dẫn dắt thế giới” (tiêu đề chương 3 phần 3) và "Xây dựng một Trung Quốc vươnơ đạo theo phone cách Trung Hoa" (tiêu đề chương 4), đặc biệt là đưa ra yêu sách chủ quyền với 80% diện tích Biên Đônc, thì khôns thê xây dựng được lòng tin và mối quan hệ tốt với các quốc gia trên thế giới, nhất là các quốc gia láng giềng - nhữna quốc gia luôn được nghe từ Trung Quốc những câu khấu hiệu hay những mỹ từ vê quan hệ bang giao

Trước năm 1995 quan hệ Việt Nam - Hoa Kỳ là quan hệ đối địch Ke từ năm

1995 hai nước chính thức bình thường hỏa quan hệ và đến nay, quan hệ hai nước đã có nhữns bước phát triển vượt bậc Quan hệ Việt Nam - Hoa Kỳ được xây dựne trên cơ sở tin cìy tôn trọng, hợp tác cùng phát triển và không tạo nên bất cứ nguy cơ hay ảnh hưỞTS đến bất kỳ quốc gia nào, vì vậy quan hệ Việt Nam - Hoa Kỳ sẽ ngày càng phát triển Chuyến thăm Hoa Kỳ của Tổng bí thư Đảng Cộng sản Việt Nam là minh chứng cho

th e o Chủ tịch Trung tâm Nghiên cứu Chiến lược và Phát triển quan hệ quốc tế TS

N g u ền Ngọc Trường không nơi nào ở châu Á - Thái Bình D ươna khônẹ diễn ra cạnh tranil chiến lược Trung - Mỹ Trong bối cảnh đó, Trung Quốc luôn phát ra tín hiệu ”răn đe” lất kỳ quốc gia nào m ở rộng và tăng cường quan hệ với Hoa Kỳ, nhất là nhừna quốc gia li đối tượng Trung Quốc tranh châp chu quyền biên đảo

16

Trang 20

Từ ba mối quan hệ này sẽ không có gì ngạc nhiên khi Tru ne Quốc có quan điếm tiêu cực về quan hệ Việt Nam - Hoa Kỳ.

Nsuvên nhân sâu xa hơn của quan diêm này cua Trung Quôc là 'ỉ runs Quôc luôn thực hiện chính sách kiềm chế Việt Nam và thiếu sự tôn irons đối với Việt Nam Brantly Womack cho răna quan hệ Việt Nam với Trung Quốc là quan hệ không đối xứng, cho dù hai bên đà bình thườns hóa quan hệ nhưng neười Việt Nam đã cảnh giác với nhữns mưu

đồ và chèn ép ác V của người Trune Quốc Những thái độ này khôna chỉ đơn thuần là dư

âm ảnh hưởng của quá khứ lịch sử Vladimir Kolotov, Trưởne bộ môn lịch sử các nước phương Đông thuộc Đại học Tổng hợp quốc gia Saint-Peterburg nhận định Bấc Kinh hiện đưa ra luật chơi hết sức đơn giản với các nước láng giềng trong đó có Việt Nam là tất cả của Trunẹ Quốc, các nước còn lại không có gì Bà Marie-Sybille de Vienne, Giáo

sư về quan hệ quốc tế tại Viện Nsôn ngữ và Văn minh phương Đông (1NALCO) có trụ

sở tại Paris, Giám đốc Trung tâm Nam Á và Đông Nam Á bày tỏ lo ngại khi nhận thấy Trung Quốc sẵn sàng làm mọi cách đế thề hiện rằng họ đã trở thành một cường quốc, có thê làm gì tùy thích trong khi các nước Đông Nam Á không có đủ phương tiện đe ứng phó Nguyễn Đình Liêm Viện Nghiên cứu Trung Quốc cho rằng Trung Quốc luôn tìm cách kiềm chế Việt Nam đồng thời dự báo triến vọng trong 10 năm tới Trung Quốc sẽ

gia tăng sức ép với Việt Nam, Cuốn sách Sự thật về quan hệ Việt N am -Trung Quốc

trong 30 năm qua cho rằng trong chiến lược toàn cầu của những người lãnh đạo Trung

Quốc, Việt Nam là một đối tượne quan trọng cần khuất phục và thôn tính

4.2.3 Kết luận

Nằm ở phía Nam tiếp giáp cả trên đất liền và trên biên với Trung Quốc với đườngbiên giới lên đến hàng nghìn cây số Việt Nam có vị trí rất quan trọng đối với TrungQuốc Việt Nam cung cấp cho Trung Quốc một thị trường tiềm năng, sự ổn định về anninh ở cửa ngõ phía Nam, chồ dựa cho thế chế chính trị Chủ nehìa Xã hội, đồng minhnặna ký trên vũ đài chính trị thế giới Vì vậy, xuất phát từ lợi ích và chiến lược quốc gia,các nhà lãnh đạo Trung Quốc thường tuyên bố hết sức coi trọng quan hệ với Việt Nam.mong muốn được tăns cường quan hệ với Việt Nam Sau khi bình thườns hóa quan hệvào năm 1991 quan hệ hai nước đã có những phát triển vượt bậc và đà đạt được nhữngthành tựu to lớn trở thành đôi tác chiên lược toàn diện vào năm 2008 Theo Tông cụcHải quan Việt Nam (http://customs.gov.vn), kim ngạch thương mại hai chiều năm 2015

1 ĐAI HOC QUỐC GIA HÀ NỘ!

17 TRUNG TÂM THÔNG TIN THƯ VIỆN

n 0 D £ ũ 0 , m u

Trang 21

(http: baochinhphu.vn/Quoc-te/Thuc-day-quan-he-doi-tac-hop-tac-chien-ỉuoc-toan-dien- Viet- rrune/1003 H vsp) "hàns năm hai bên trao đối trên 100 đoàn ơ cấp lãnh đạo các bộ nsành và địa phươne đoàn thể quần chúng, góp phần tăng cường hiểu b iết tin cậy lẫn nhau và mở rộno hợp tác giữa hai nước Các cuộc gặp gỡ giữa Lãnh đạo cấp cao hai nước được duy trì đều đặn hàng năm" Xét về lý, quan hệ ngoại giao giữa hai nước phải tốt đẹp hơn quan hệ ngoại giao với bất kỳ nước nào khác Nhưng trên thực tế, quan hệ hai nước lại đưọc chuyên gia ngoại giao Trune Quốc nhận xét trên Hoàn c ầ u Thời báo là hai nước Việt-Trune không tin tưởng nhau, từng xảy ra chiến tranh và Việt Nam liên minh với Hoa Kỳ để kiêm chế Trung Quốc.

Truna Quốc hiện đan® thực hiện chiến lược của một cường quốc trồi dậy để trở thành cường quốc thế giới, đó là công cuộc phục hưng hay còn gọi là Giấc mơ Trung Hoa một giấc mơ nhận được những ý kiến trái chiều Trung Quốc có trỗi dậy một cách hòa bình hay không? Không một ai có câu trả lời chắc chắn, nhưng một câu trả lời quan trọng

sẽ năm ở chỗ Trung Quốc có giải quyết tranh chấp lãnh thô với các nước láng siềng theo luật pháp quốc tế hay không Khi Trung Ọuốc thực hiện thành công công cuộc phục hưng, quan hệ Việt Nam - Trung Quốc sẽ ra sao? Không ai có thê đưa ra câu trả lời chuấn xác, nhưng từ góc độ thực tiễn lịch sử, khi Trung Quốc trở thành cường quốc mạnh nhất khu vực, Việt Nam phải chấp nhận lệ thuộc vào Trung Quốc, như lời Giáo sư Mohan Malik, chuyên gia về an ninh Châu Á tại Trung tâm Nghiên cứu An ninh Châu Á - Thái Bình Dươne: "Trong lịch sử, Trung Quốc chưa từng chấp nhận chung Sốn2 bình đăne với cường quốc khác có sức mạnh tương đương và yếu hơn Trong quá khứ, một Trung Quốc thịnh vượng và hùng mạnh đòi hỏi các nước khác phải kính nể và chấp nhận dưới cơ." Truna Quốc nhận định thế nào về ảnh hưởng của Việt Nam đến Trung Quốc? Nhân Dân Nhật báo - cơ quan ngôn luận của Đảng Cộnẹ sản Trune Quốc đã nhận định: Việt Nam ugiúp Hoa Kỳ giành thăna lợi trong chiến lược kiềm chế Trung Quốc" và "các quốc gia gần gũi với Việt Nam vừa có thể hợp tác tốt với ASEAN, vừa có thế kiềm chế Trung Quôc - quốc gia nằm ở phía Bắc Việt Nam về vấn đề biển Đông, Việt Nam chiếm hữu đảo và bãi đá ngầm nhiều nhất, tranh chấp với Trung Ọuốc nhiều nhất, trone lịch sử, hai nước Việt-Trung không tin tưởng nhau, từng xảy ra chiến tranh Các quốc gia phương Tây muốn kiềm chế Trung Quốc, Việt Nam là con bài hiệu quả nhất." và nếu Việt Nam làm như vậy thì ''Việt Nam có thế sẽ phải gánh chịu hậu quả nặng nề nhất"

18

Trang 22

Quan diêm của Trung Quôc có mặt tích cực và tiêu cực tuy nhiên naav cả mặt tích cực thì lại mâu thuần với Giấc mơ Trung Hoa và nhận định của Trung Quốc vê ảnh hươne cua Việt Nam đến Trim<2 Quốc Một mặt Trung Ọuốc muốn quan hệ tôt với Việt Nam đế ôn định biên ciới phía Nam tìm kiếm chồ dựa cho the chế chính trị và lợi ích kinh tê Mặt khác, đê trở thành cường quốc thế giới, hoàn thành Giấc mơ Trung Hoa Trung Quốc có V đồ xâm chiếm lành thố đặc biệt là nhừno nơi giàu tài nguyên và có vị trí chiến lược của Việt Nam và không muốn Việt Nam tăng cườna quan hệ với Hoa Kỳ - quốc gia được đánh giá là có khả nănơ kiềm chế tham vọng của Trung Quốc Là một quốc aia có đặc trưng văn hóa thực dụng dễ bành trướng nhất thiên hạ, có chủ nghĩa dân tộc rất cao khône cho phép giải thích, một quá khứ lịch sử hào hùng bá chủ khu vực và luôn luôn có xu hướng hi sinh các mục tiêu đối ngoại dài hạn vì những thành công chính trị [đối nội] trước mắt thì sẽ không có gì đảm bảo chắc chắn là quan hệ Việt Nam - Trung Quốc sẽ phát triển tốt đẹp và bình đẳng Mâu thuẫn này cũng có thê được xem là nguyên nhân dẫn đến lời nói và hành động của Trung Quốc thường không nhất quán Ví dụ điên hình như mặc dù Chủ tịch Trung Quốc Tập Cận Bình nói tại Ọuốc hội Việt Nam ngày6/11/2015: "Nghìn vàng chỉ để mua láng giềng vừa là đồns chí vừa là anh em”, tuynhiên, ngay khi đặt chân đến Singapore, ông lại tuvên bố "các đảo ở Nam Hải (Biên Đông) từ thời cồ xưa là lãnh thổ của Trung Quốc”, tăng cường bồi đáp đảo nhân tạo trái phép và đưa vũ khí ra Biển Đông, khiến cho quan hệ Việt Nam - Trung Quốc căng thắng.

Tương lai quan hệ Việt Nam - Trung Quốc khó có thể đoán định Hành động của Trung Quốc cũng như bất kỳ quốc gia nào đều phải xuất phát từ lợi ích của chính mình,

vì vậy sẽ không có kẻ thù vĩnh viễn và cũng không có bạn vĩnh viễn Việt Nam cần xác định rõ ranh giới giữa lợi ích quốc gia và tình hữu nghị để vừa tận duns được cơ hội phát triển đất nước lại vừa tránh được xung đột và bất ngờ trước sự bất nhất trong lời nói và hành dộnơ của Trung Quốc, đặc biệt là loại bỏ được neuv cơ lệ thuộc vào Trung Quốc

5 Đánh giá về các kết quả đã đạt được và kết iuận

Ket quả nghiên cứu của đề tài đã làm rõ được quan điểm của Trune Quốc đối với Việt Nam đồng thời cũng đã đưa ra được những lý giải đối với quan điếm và khuyến nghị làm cơ sở cho các nghiên cứu khác hoặc hoạch định chính sách quan hệ của Việt Nam đối với Trunẹ Quốc

Đê tài đã hoàn thành mục tiêu nehiên cứu

19

Trang 23

6 Tóm tắt kết q u ả (tiếne Việt và tiếng Anh)

Hệ thốns quan diêm cua Truna Quốc về Việt Nam được thê hiện tron2, Nhân Dân Nhật báo và Hoàn c ầ u Thời báo giai đoạn 1993 - 2014 gồm 02 quan điếm:

Một là coi trọna m ons muốn tăng cường quan hệ với Việt Nam Trung Quốc lý eiải cho quan điế này là Việt Nam là láng giềng và có nền văn hóa aần gũi với Trung Quốc Hai nước có tinh hữu nghi truyền thống lâu đời, có thể chế chính trị tương đône và Tru na Quốc là đối tác thươne mại lớn nhất của Việt Nam Hai nước có tranh chấp biên đảo nhưng Trung Quốc chủ trương giải quyết một cách hòa bình và phù hợp vơi lợi ích mỗi nước

Hai là Việt Nam có thể sẽ liên minh với Hoa Kỳ để làm đối trọng với Trung Quôc trono tranh chấp Biển Đông và kiềm chế Trung Quốc nhưng sẽ thất bại và phải trả giá Quan điêm này xuất phát từ việc Hoa Kỳ thực thi chính sách xoay trục và ủng hộ các nước, trong đó có Việt Nam trong giải quyết tranh chấp Biên Dông với Truna Quôc theo luật pháp quốc tế Trung Quốc cho rằng Hoa K.ỳ thực chất là muốn liên minh với các nước, đặc biệt là Việt Nam đê kiềm chế sự trỗi dậy của Trung Quốc Do sự khác biệt về thể chế và những phức tạp trong quan hệ với các nước khác nên Việt Nam không thê trở thành đồng minh của Hoa Kỳ, Việt Nam sẽ phải trả giá cho những hành động của mình

Đối với quan điểm thứ nhất, Trung Quốc cố lý do để giải thích cho quan điểm của mình, tuy nhiên sự giải thích này chỉ là một chiều và xuất phát từ lợi ích của Trung Quỏc Nhìn lại lịch sử, những lý do Trung Quốc đưa ra đều có mặt trái và mặt phải, nhìn tống thể chúng không hoàn toàn có lợi cho Việt Nam Điều đó cũng có nshĩa là quan điểm này cua Trung Quốc là không thực chất

Đối với quan điếm thứ hai thì nguyên nhân lại nàm ở chính Trung Quốc Việc tuyên bố phi lý với 80% diện tích Biển Đông bàng những hành vi huna hăng khiến cho không chỉ Hoa KỲ mà hầu hết các quốc sia trên thế giới đều thấy bất bình Việc Hoa Kỳ ủng hộ các nước có tranh chấp với Trung Quốc trong đó có Việt Nam là bình thường Việt Nam cũng đã khẳng định chính sách "'Bà không” (Khôn2, tham gia các liên minh quân sự không cho bất cứ nước nào đặt căn cứ quân sự ở Việt Nam và không dựa vào nước này để chổng nước kia) Xét từ sóc độ lý thuyết quan hệ quốc tế và truyền thông quan hệ Việt Nam-Trung Quốc thì lý do nằm ở chính việc Trung Quốc cảm thây bất an vì cho rằne Hoa Kỳ luôn muốn kiềm chế và đe dọa an ninh Trung Quốc, bất kỳ quốc gia nào có quan hệ với Hoa Kỳ đều đáng nghi ngờ, nhất là trong bối cảnh Trung Quốc đang

20

Trang 24

thực hiện côna cuộc Phục hưng, tức hiện thực hóa "Giấc mơ Trung 1 loa".

I lai quan diêm cua Truna Quốc phản ánh sự lạc hậu và sai lầm tronẹ tư tưởns chiên lược và cách tiếp cận về quyền lực của Trung Quốc là muốn thành cường quốc thế giới cân kiềm chẻ chi phối và sử dụng quốc gia khác như côna cụ bảo vệ an ninh cho mình và quyền lực đế áp đảo chi phối và giành thắne lợi trong xuns đột

The second major viewpoint is that Vietnam can ally with the United States to constrain China in the East Sea (South China Sea) dispute, but Vietnam will fail and have

to pay the price This view results from the implementation o f the United State'sforce rotation policyto the Asian-Pacific region; according to that, us supports countries in the South China Sea including Vietnam in the dispute with China in accordance with universally recognized principles o f international law China says that the United States essentially wantsto establish an anti-Chinacoalition by building military alliances with other countries that have territorial disputes with China, especially Vietnam to curb a rising China China views that due to the differences in the political institutionwith USA and sophisticated issues in the relations with other countries, Vietnam cannot become an ally o f the United States; Vietnam will have to pay the price for that conduct

For the first viewpoint Chinaaives out reasons to explain it but this explanation is only one way and forinterests o f China With resard tothe history, the reasons that China has launched bear both the left and right sides; in overall perspective, they are not entirely beneficial for Vietnam Hence, it means that this view o f China is not completely substantial

For the second viewpoint, the main reason is due to China's behaviour China's

21

Trang 25

absurd elaimto 80% area o f the South China Sea as well asits aggressive activitiesin this area make not only the United States but also most countries in the world dissatisfied The United States supports the countries havingmaritimedisputes with China including Vietnam is a normal act in a common sense Vietnam has confirmed the "three No" policv: "No participation in any military alliance, no agreement for any country to set up

a military base in Vietnam, and no reliance in one country to oppose a third party" From this perspective o f international relations and the tradition o f relationship between Vietnam and China, the main reason can be due to China in that China feels insecure and suspicious that the United States wants to control and threaten China's security; for that reason, any country with ties to the United States can besuspectedto threaten China's security, especially in the context o f China’s implemention o f the Renaissance, i.e., realizing "the Dream o f China"

Two viewpoints o f China reflectits backwardness and mistakes in the strategic ideology and in the approach o f power: if China wants to be the world's powerful country, itmust control, dominate and use other countries as the security tools to protect its security and overwhelmother countries to dominate and win all conflicts

PHẦN III SẢN PHAM, CÔNG BÓ VÀ KÉT QUẢ ĐÀO TẠO CỦA ĐÈ TÀI

3.1 Kêt quả nghiên cứu

Đạt yêu cầu

02 báo cáo tại hội nghị khoa

học trong nước

Trình bày khách quan, trung

quốc tế

Trình bày khách quan, trung

Trang 26

nộp đơn/ đã được chấp

nhận đơn hợp lệ/ đã được cấp giấy xác nhận SH TT/

xác nhận sử dụng san

phâm)

sụ tài trọ của

ĐHQGHN đúng quy đinh

chung

(Đạt, không đạt)

1 Cônơ trình công bô trên tạp chí khoa học quôc tê theo hệ thône

4 Bài báo quôc tê không thuộc hệ thông ISỈ/Scopus

4.1 NA VIGA TING THROUGH

TROUBLED WA TERS: A

Vietnamese Perspective on

Sino-Vietnamese relations in

the South China Sea, Tạp chi

The Indonesian Quarterly

(Indonesia), Vol.44 N o.3,

2016 212-223

4.2

5 Bài báo trên các tạp chí khoa học của ĐHQGHN, tạp chí k

chuyên ngành quốc gia hoặc báo cáo khoa học đăng trong 1

nghị quốc tế

ioa học

cỷ yếu hội

5.1 Vê nhân định của Nhân Dân

Nhật bảo và Hoàn c ầ u Thời

báo đối với chuyến thăm Hoa

Kỳ của Tông Bí thư Đáng

5.2 về sáu nội dung thường xuất

hiện trong phát biêu của lãnh

đạo Trung Quôc vê quan hệ

Việt Nam - Trung Quốc, Tạp

chí N shiên cứu Nước ngoài

Trang 27

vê quyên lực 1 lội nghị khoa

học quốc tế naày 14 tháng 9

năm 2016 tại khách sạn

Sheraton do Trườníi Đại hoc

Khoa học Xã hội và Nhân văn

7 Kêt quả dự kiên được ứng dụna tại các cơ quan hoạch định chính sách

hoặc cơ sở ứna dụng KH&CN

Các ãn phâm khoa học (bài báo, báo cáo KH, sách chuyên khảo ) chì đươc châp nhân nếu có gh i nhận địa chỉ và cảm ơn tài trợ của ĐHQ G H N theo đúng quy định.

Ban phô tô toàn văn các ấn phâm này phải đưa vào phụ lục các minh chứng của báo cứu Riêng sách chuyên klỉảo cần có bủn phô tô bìa, trang đầu vù trung cuủi có ghi thông tin mã sổ xuât bản.

3.3 Kết q u ả đào tạo

TT Họ và tên

T h ò i gian và kinh phí

th a m gia đề tài

(sô tháng/sô tiên)

Công trìn h công bố liên qu an

Quốc tại lỉà Nội: Thực trạng và vấn đề

X

G hi chú:

Gửi kèm bản photo trang bìa luận á n / luận văn/ khóa luận và băng hoặc giấy chứng nhận nghiên cứu sinh/thạc sỹ nếu học viên đã bảo vệ thành công luận án/ luận văn;

Cột công trình công bô ghi như mục III ỉ.

24

Trang 28

ĐẠI HỌC Q U Ố C GIA HÀ NỘI

T R Ư Ờ N G ĐẠI HỌC N G O Ạ I NGŨ

'k ii'& 'k 'k - j c 'k 'k - k if ic j c r k

H O À N G T H A N H G I A N G

« # t f r

PHÂN TÍCH LỎI SAI CỦA SINH VIÊN VIỆT NAM

KHI SỬ DỤNG DANH LƯỢNG TỪ

TRONG TIẾNG HÁN HIỆN ĐẠI

Trang 30

Q U Y Ế T B ỊN H

nhậa đề tài và ngưòi hurỡiig dẫn cho học vicn cao

ĐAI HỌC KHOA H Ọ C XÃ H Ộ I

buộc Đại sổá Giám

rhân ■ ãit được ban Khoa 1 X ỉ n i

Phạm Quang Minh

Trang 31

PHAN IV T O N G H Ợ P K ÉT QUẢ CÁ C SẢN PHÀM K H & C N VÀ ĐÀO TẠ O CỦA

ĐÈ TÀI

T

Sô lưọng

3 Đăng ký sở hữu trí tuệ

5 Sô lượng bài báo trên các tạp chí khoa học của

ĐHQGHN, tạp chí khoa học chuyên ngành quốc gia

hoặc báo cáo khoa học đăng trong kỷ yếu hội nehị quốc

tế

6 Báo cáo khoa học kiên nghị, tư vân chính sách theo đặt

hàng của đơn vị sử dụng

7 Kêt quả dự kiên được ứng dụng tại các cơ quan hoạch

định chính sách hoặc cơ sở ứng dụng KI Ỉ&CN

8 Đào tạo/hô trợ đào tạo NCS

(triệu đồng)

Kinh phí thực hiện

6 Hội nghị, Hội thảo, kiêm tra tiên độ,

Trang 32

PHÀN VI KIÈN N G H Ị (về phủi triên các kết qua nghiên cứu cua đề tài; về quan /ý, tô

chức thực hiện ơ các câp)

1 Các quan diêm của Trung Quốc đối với Việt Nam như đã trình bày ở trên đã thế hiện

rõ mục đích của Trims Quốc muốn giữ Việt Nam trong vòne ảnh hưởng của mình Đe nâne cao hiệu qua sử dụne của đề tài, cần phát triển kết quả nghiên cứu theo các hướngsau đây:

Nehiên cứu tiếp khả năng gây ảnh hưởne của Trung Quốc đối với Việt Nam thông qua quyền lực mềm

- Độne cơ chính của việc Trung Quốc tìm cách gây ảnh hướng đến Việt Nan

Nguyên nhân sâu xa gây nên căng thẳng giữa Việt Nam và Trung Quôc

2 Quản lý sử dụng kết quả của đề tài

- Trườne Đại học Ngoại ngữ - ĐHQGHN

Sử dụng kết quả vào biên soạn và giảng dạy các môn học thuộc Quốc tế học có liên quan đến 1 runs Quốc, quan hệ Việt Nam - Trune Quốc

- Đại học Quốc gia Hà Nội: Có thế sử duna kết quả nghiên cứu đế tham khảo khi hoạch định các định hướng nghiên cứu có liên quan đến Trung Quốc

- Các tô chức chính trị xã hội: Có thể dùng làm tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu và lên các kế hoạch hoặc hoạch định chính sách về quan hệ Việt Nam - Trung Quôc

26

Trang 33

P H A N VII PHỤ L Ụ C (minh chửng các sản phâm nêu ở Phần HI)

01 Bài báo đăng trên tạp chí quốc tế

(Tạp chí The Indonesian Quarterly của Centre for Strategic and International Studies,

Indonesia)

2 7

Trang 35

Navigating through Tro u b 1 ed Waters:

A Vietnamese Perspective on

SinoV ietnam ese Relations

in the South China Sea

N G U Y E N N G O C A N H

& HA AN H TUAN

It seems difficult: for som e to understand what

the nature o t Sino-V ietnam ese relation is

A co m m o n and recent school o f thought

believes that V ietnam is m oving tow ards the

US ill an attem pt to balance against China in

the South China Sea, A n o th er argum ent is that:

Vietnam and China will know how to peacefully

resolve disputes in the South China Sea as the

two countries have paitv-to-party ties that would

help calm dow n any bilateral disputes should

the two governm ents fail to d o so This essay

elaborates on the fundam ental principles o f

Vietnam ese co n tem p o rary foreign policy,

the history o f Sino-V ietnam ese relations, and

how historical and the cu rren t Vietnam ese

foreign policy orientation be interpreted in the

recent V ietnam ese approach tow ards Sino-

Vietnarnese relations in the South China Sea

Keywords: South China Sea, I 'ietnam, China,

Dispute Settlement

212-223

Hu- i HiSor.'" :J!■ < hi:

Trang 36

N A V I G A T I N G T H R O U G H T R O U B L E D W A T E R S :

A Vietnamese Perspective on Sino-Vietnamese relations in the South China Sea1

Nsuyen Ngoc Anh (Dr.)2

I la Anh Tuan (Dr.)3

In the last days o f M arch 2016, photos o f V ietn am ese D efense M inister

P hung Q u a n g T han h and his visiting C h in ese co un terpart C h a n g W anquan appeared ho ldin g hands in international m ediarig h t after V ietnam 's top lead e r’s transition A few m on ths later,C hina and V ietnam signed a m em o ra n d u m o f

u nd erstan d in g betw een the tw o m aritim e police fo rceson the o ccasion o f the visit o f C h in ese State C o u n cilo r Y an g Jiechi to V ietnam in June An A S E A N colleague o f m ine asked: "Then V ietnam and C hina beco m e friends again? Is there any ch an g e in V ietnam 's ap proach to w ard s C h in a after the transition o f the country's leadership?"

W hen he posed such questions to me, S in o -V ie tn a m e se tension in the past few y ears o v e r m aritim e disputes in the South C h ina Sea (S C S ) m ust have been on his mind It seems difficult for some to understand what the nature o f

S in o-V ietn am ese relations is A c o m m o n and recent school o f tho ug h tb eliev es that V ietn am is m o v in g to w ard s the us in an attem p t to balance ag ainst C hina

in the South C h in a Sea A n o th er arg u m en t is that V ietn am and C h in a will k n o w

h o w to peacefully resolve d isputes in the scs A part from state to state relations, V ietnam and C h in a have party-to-party ties b etw een the C o m m u n ist Partv o f V ietn am and C o m m u n is t Party o f C h in a w h ich w o u ld help calm d o w n any bilateral disputes should the tw o go v e rn m en ts fail to do so

Both argu m en ts are too sim ple and incom plete V ietnam has alw ays m ade efforts th ro u g h every m ech an ism it has to m aintain g o o d relationship with China, g iv en the latter is one o f its m o st im p o rtan t partners today H ow ever,

w hen it c o m e s to vital security issues, such as the m aritim e disputes in the scs,

'T h is article is a p a rt o f the R esearch N o Ọ G 14.64 The authors would like to thank Shariman Lockman o f the Institute o f Strategic and International Studies (ISIS) Malaysia for his valuable co mmen ts.

: Dr N guyen N g o e A n h is a re s e a rc h e r o f the U n iv e rs ity O f L a n g u a g e s & Internatio nal S tu d ie s (U L IS ), V ie tn a m

N ational U n iv e rs ity in Hanoi.

Dr Ha A nh T u a n is a r e s e a rc h e r o f T h e D ip lo m a tic A c a d e m y o f V ie tn a m

212

Trang 37

V ietn am has no oth er choice but to defend the country's interests This essay elaborates o n th e fundam ental principles o f V ietn am ese co n tem p o ra ry foreign policy, the h istory o f S in o -V ietnam ese relations, and how historicaland the current V ietn am ese foreign policy orientation be interpreted in the recent

V ie tn am ese ap p ro ach to w ard s S in o-V ietn am ese relations in the scs.

A s n a p s h o t o fS in o -V ie tn a m e s e relations

C h in a and V ietnam have a long tradition o f relationship, lasting for som e

th o u san d s o f years T h ro u g h o u t m ost o f this tim e V ietn am ese dynasties had to fight for in d ep e n d en ce against the C h inese d o m in atio n T h e tw o feudal countries also esta b lish ed an assym atric relationship in a tributal system , in w hich C hina

w as at the centre, and V ietnam , to g eth er with som e regional countries, had to pay tribute to be respected by C hinese kings as an in dependent state.4 This has created a stro n g sense in the m ind o f the V ietn am ese people that theC hinese hav e had, and have, aninclination to bully its neighbour

T h e trad itio n o f ups and d o w n s in S ino -V ietn am ese ties continuedin

co n te m p o ra ry history, w hen the D em o cratic R epublic o f V ietnam and the

P eople's R ep u b lic o f C h in a w ere respectively established in 1945 and 1949

D u rin g the 1950s and early 1960s, C h in a and V ietnam w ere on the sam e boat o f

th e socialist bloc, and C h in a provided significant m ilitary and econom ic assistanc e to V ietnam to fight against France and then the us for its

in dep en d en ce

A t th e p e ak o f S in o -V ietn a m ese coo p erativ e relations after the second

W o rld W ar, h o w e v er, there still existed seed s o f seriousdistrust betw een the two sides In 1956, C hina qu ick ly sent troops to take o v er the Paracels from France

at the e x p e n se o f V ietnam By 1960, C h in a feltirritation w hen V ietnam had clo se e c o n o m ic and security relations with the S oviet U nion, a country that

C h in a had b o rd e r conflict w ith by the end o f 1950s O n the o th er hand, Hanoi

b eliev ed th a t C h in a sold V ie tn a m ’s interests for the sake o f its o w n foreign

p o licy ob jectiv es.''T h at feeling w as particularly strong co n cern in g the process o f

n eg otiation fo r 1954 G e n ev a A g ree m en ts to secure peace in V ietnam , and the

"‘D a v id C h a n - o o n g K a n g ( 2 0 10) East A sia B efore the West: Five C enturies o f Trade a n d Tribute N Y:

C o l u m b i a U n i v e r s it y Press, pp 54 -8 1.

' S e e furth er d is c u s s i o n in, for e x a m p le : L es B u s z y n s k i (1 980) “ V ie tn a m C o n f r o n ts C h in a " , A sian Survey, Vol.

2 0 (8) pp 8 2 9 - 8 4 3

213

Trang 38

C hinese o p position o f V ietn am ese plan to quickly unify the country in late

1960 A V ietn am ese acco u n t w as that Beijing w an te d Hanoi to take slow er steps in its unification plan so that the form er will have stro n g er influence in the latter, a scenario sim ilar to w h atcan be seen in the K orean Peninsula Hanoi rejected the C h in ese sug g estions and determ ined to unify the country as early as possible, leading to the open deterioration o f the bilateral relationship betw een the once close allies.B y the end o f 1969, C h in a gradually ceased its support for Vietnam , w ith d re w all its m ilitary advisers, and instead started launching political p ro p ag an d a ag ainst Vietnam

S in o -V ietn am ese relations gradually turned sour and the two sides

in cre asin g ly c o n d e m n e d each other in public C on fro n ta tio n in that period was

m arked by a short but deadly b o rder conflict b etw een the tw o countries in early

1979 O n F ebruary 19ll1that year, C hina launched a large scale m ilitary attack along the n orthern borders o f V ietnam , the p urpose o f w hich w as to “teach

V ietnam a d eserv ed lesso n ” as claim ed by D en g X iao Ping.6 T hat brief w ar lasted w ithin o nly a m o n th but cost each side roughly 30,000 lives Sino-

V ietn am ese b ord er d isputes con tin u ed until the late 1980s w hen the co m m u n ist bloc co llap sed as the C old W ar dissolved Facied w ith both internal and external security challen g es, C h in a and V ietnam had to ch an g eth eir approach, starting their process o f norm alisation

A s the C o ld W ar dissolved, both C hin a and V ietnam saw sovereignty, political stability, ec o n o m ic g row th, and social develo p m en t, which are

m u tually reinforcing, as top priority goals for their policy form ulations For these goals to be realised, in the external relations sphere, the tw o countries

n eed ed a stable security e n v iro n m e n t en abling th em to invest m ore resources to look for op po rtu n ities to generate dom estic eco n o m ic grow th In carrying out this policy orientation, S in o -V ietnam ese d iplom atic relations w ere officially resu m ed in 1991 after a secret m eetin g betw een leaders o f the tw o sides in

Trang 39

In 2000, at the joint statem ent on the c o m p reh en siv e cooperation in the new century, C h in a and V ietnam an n o u n ced that they w o u ld w o rk to becom e

“ good neighbours, good friends, go o d com rades, and good p artn ers” In 2008, the tw o countries signed the C o m p reh e n siv e Strategic P artnership, gu id in g the bilateral realtions with 8 w ords "Friendly neig hb o u rs, com p reh en siv e cooperation, long-term stability, forw ard loo k in g ".8

U nder a variety o f co o p eratio n m ech an ism s, V ietn am ese and Chinese high ranking officials hav e regularly visited each other to ex ch ang e view s on international, regional, and bilateral issues.T he latest events w ere the visit o f the General Secretary o f V ietnam ese C o m m u n is t Party to C h in a and the visit o f Chinese President Xi Jin p in g to V ietnam in April and N o v e m b e r 2015 respectively In the eco n o m ic sphere, w ithin 15 years, S in o -V ietn am ese trade soared from rou g h ly 3 billion us dollars in 2001 to o v er $95 billion in 2015 and

is expected to reach $100 billionin 2016 C h in a is n o w V ie tn a m ’s largest trading p artner and one o f the top investors in V ie tn a m ; C h in a is also am ong top 10 investors in Vietnam

As w itn essed in the past, S in o -V ietnam ese relations in the current period have fluctuated b etw een the tw o ends o f co o p eratio n -co n fro n tatio n conundrum While the bilateral relations have generally been strengthened, som eserious obstacles still rem ain, m ak in g S in o -V ietn am ese co o p e ra tio n so m e w h a t fragile and vunerable to m iscalculation From a V ietn am ese perspective, the top challenges are m aritim e d isputes in the scs, V ietnam 's significant trade deficit with C hina, the safety and quality o f C h in ese food and other productsin Vietnam , the inefficiency and sensitive locations o f C h in ese projects in Vietnam, a n d ex trem e nationalist sentim ents in both countries

M aritim e disp u tes in the S C S are long-term and co m p licated issues, having led to som e serious incidents b etw een the tw o countries in the past decade As it is very critical to V ietn am ese security, m aritim e issues will be elaborated on in the next part o f this essay In term s o f trade, V ietnam is

8In the original V ie tn a m e s e ve rs io n , th e 8 w o r d s are 16 words: "lang g ie n g th an thien h o p tac toan dien on dinh lau dai h u o n g toi tu o n g lai".

9 V ie tr u m N e t (2 016) " V ie t n a m - C h i n a trade m a y leap up to U S S I 0 0 billion this y ear." M a r c h 17 A v ailab le

this-ve.ii~.html

215

Trang 40

estim ated to have trade deficit with C hina w orth $32.3billion in 2015 ’it is a sig n ificant figure, given that V ie tn a m 's total trade in 2015 w as about $327

b illio n 11 The V ietn am ese arealso co n cerned about the low quality o f Chinese foods and products im ported to the country Popular V ietn am ese m edia has often covered articles on poisoned C h inese fruits, drinks, and o u td ated m eat sold

to V ietn a m ese custom ers T his leads to the further expansion o f an ti-C h in ese in

V ietnam

A n o th er issue o fconcern is the sensitive locations and ineffectiveness o f

C h in ese projects in V ietnam W ide debates have taken place in public m edia about C hinese investm ent and operation in strategic areas such as the Boxite

p ro jects in the Central H ighland o f V ietnam , deep w ater port in V u n g A n g (Ha Tinh Province), forest land hiring in the N o rth w est parts o f N g h e A n and Thanh Hoa, and other projects n ear Cam R anh Bay After a debate in V ie tn a m ’s

N ational C o n gress in July 2 0 1 6 on the possibility to b o rrow m o n ey from C hina

to build a h ig h w ay in the N orth o f V ietnam , m ajor V ietn am ese new spap ers carried c o m m en ta rie s rejecting that idea

Finally, ex trem e nationalism in both Vietnam and C h in a may be a sig n ifica n t barrier for V ietnam and C h in a to strengthen their relationship The long struggle again st C h inese dynasties in the past has d ev e lo p ed a strong sense

o f nationalism in V ietn am ese society T his,co u p led w ith the current issues

m e n tio n e d , leadsto a c o m m o n ten d ency o f suspicion about C h in a ’s

in te n tio n am o n g V ietn am ese people

In brief, perceptions tow ard s C h in a are div ersew ithin the V ietn am ese

so cietya n d even diverse w ithin each individual O n the one hand, the

V ie tn a m e s e people respect w h at C h in a has ach ieved as a great p o w er in the past and the current period, its long history and rich culture O n the o th er hand, they see m any obstacles for fostering a good relationship with C h in a and have deep

c o n ce rn s about C h in a ’s intention tow ard s Vietnam

V ie t n a m ’s foreign policy today

10 V ie tn a m N e w s (2 0 1 6 ) " T r a d e deficit with C h in a rises.” J a n u a r y 06 A v a ila b le o n lin e at:

h ttp ; ■ M e tn a m n e n s v ii e c o n o m y 2 8.0 "’53 i r a d e - d e i k i t - v itb -c n f ì I Ì j_ses h t ITS I

11 V ie tn a m C u s to m s ( 2 0 1 6 ) “ T ình hình x u ấ t khấu, n h ậ p khẩu h à n g hóa c ủ a Việt N a m th á n g 12 và năm 2 015 [ V ie t n a m im p o rt-e x p o rt statistics in D e c e m b e r an d the w h o le 2 0 1 5]" January 2 1 A v ailab le online at V ietn am

C u s to m s W eb site: imp: Vuskinih.uov.v n

216

Ngày đăng: 26/09/2020, 22:55

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w