Các kết quả đạt được: Xác định được cấu trúc hiển vi, siêu hiển vi buồng trứng, noãn bào, nang bào, theca giai đoạn phát triển của noãn bào và mối tương tác giữa các cấu trúc trên trong
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC T ự NHIÊN
NGHIÊN CỨU CẤU TRÚC HlỂN VI
VÀ SIÊU HIỂN VIBUỔNG TRỨNG
BÒ SÁT - REPTILIA
Mã SỐ: QT-07-33
CHỦ TRÌ ĐỂ TÀI: PGS.TS Trịnh Xuân Hậu
Cán bộ tham gia đề tài:
T h.s Ngô Thái Lan
Trang 24 Mục tiêu và nội dung nghiên cứu:
4.1 M ục tiêu nghiên cứu:
- Xác định được cấu trúc hiển vi và siêu hiển vi của buồng trứng Tắc kè Trung Quốc và Thạch sùng đuôi sần thuộc họ Tắc kè lớp Bò sát
- Xác định các giai đoạn sinh trưởng của noãn bào
- Xác định mối tương tác giữa noãn bào, nang bào và theca trong quá trình sinh trưởng và phát triển của trứng
4.2 N ội dung nghiên cứu:
- Nghiên cứu cấu trúc hiển vi của buồng trứng, noãn bào, nang bào, hạch nhân, nhiễm sắc thể chổi đèn
- Nghiên cứu siêu cấu trúc của noãn bào, nang bào, vai trò của noãn bào trong quá trình tạo noãn hoàng
5 Các kết quả đạt được:
Xác định được cấu trúc hiển vi, siêu hiển vi buồng trứng, noãn bào, nang bào, theca giai đoạn phát triển của noãn bào và mối tương tác giữa các cấu trúc trên trong quá trình tạo trứng
Trang 36 Tình hình kỉnh phí của đề tài:
- Tổng kinh phí: 20.000.000d (Hai mươi triệu đồng)
I uS.TS n ỉõu ấn A ỉpÁ ỉa
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC T ự NHIÊN
Trang 4SU M M A R Y
1 Name o f the project:
Microscopic and Ultramicroscopic Structure o f the Ovary o f Reptilia.
2 Project manager: Ass Prof Dr Trinh Xuan Hau
3 The participants:
M Sc Ngo Thai Lan
B Sc Nguyen Thi Đien
4 Aim and content of the project:
4.1 The aim o f project
To verify Microscopic and Ultramicroscopic Structure of the Ovary of Reptilia, Oocyte, Follicular cell, Theca and Relation between them
4.2 The content o f project
- Study Microscopic Structure of the Ovary, Oocyte, Follicular cell, Nucleolus and lampbrush chromosome of Oocyte
- Study Ultramicroscopic Structure of the Oocyte, Follicular cell, Theca and Relation between them
5 The rem its:
- Microscopic and Ultramicroscopic structure of Ovaries of Gekko chinensis and Hemidactylus frenatus were studied In Oogenesis the chromosomes turn into lampbrush ones and there are many Nucleolus in Nucleus of Oocyte
Trang 5M ỤC LỤC
T rang
Báo cáo tóm tắ t 1
1 Mở đ ầu 5
2 Tổng quan tài liệu 5
3 Đối tượng và phương pháp nghiên c ứ u 10
4 Kết quả và biện lu ậ n 11
5 Kết luận 25
6 Tài liệu tham k h ả o 25
Trang 61 MỞ ĐẦU
Bò sát (Reptilia) là lớp động vật, phát triển phong phú và đa dạng ở Đại Trung sinh, v ể sau do sự cạnh tranh sinh tồn của các lớp động vật phát triển cao hơn như chim và động vật có vú nên chúng mất dần và hiện nay chỉ còn 4
bộ với khoảng 6200 loài là:
Bò sát có vai trò quan trọng trong sinh quần và trong đời sống con người như: tắc kè, thạch sùng, thằn lằn, rắn ăn sâu bọ, thân mềm và gặm nhấm làm hại cây trồng và vật nuôi Ngược lại chúng làm thức ăn cho rắn lớn, chim và các loài cầy cáo Thịt và trứng rùa, ba ba, cá sấu, thịt rắn, kỳ đà là món ăn khoái khẩu của con người [4]
Mai đồi mồi, da cá sấu, da rắn, da kỳ đ à còn làm nguyên liệu cho ngành công nghiệp sản xuất đồ mỹ nghệ
Ngoài ra bò sát còn được coi như những bài thuốc quý: Rượu rắn chữa bệnh đau khớp, đau xương, đau cơ, nọc rắn chữa bệnh động kinh, hủi Rượu Tắc kè chữa hen, yếu sinh lý nam Máu và thịt rùa chữa bệnh tri [6] Cao rùa chữa bệnh còi xương ở trẻ em
Việt Nam nằm ở khu vực nhiệt đới gió mùa với khí hậu nóng ẩm rất thích hợp cho sự phát triển của lưỡng cư bò sát, đặc biệt là bò sát Tuy vậy các nhà nghiên cứu mới phát hiện được 241 loài trong tổng số hơn 6000 loài của thế giới Có thể do đánh bắt ồ ạt thiếu tổ chức của con người nên số loài và số cá thể giảm đi rõ rệt, bải vậy nghiên cứu sự sinh sản đặc biệt là cấu trúc buồng trứng bò sát nhằm phát triển, bảo tồn các loài động vật đang trên đà tiệt chủng này
2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Sự sinh sản của bò sát (Reptilia)
Đa số bò sát đẻ trứng, một số ít loài đẻ trứng thai và đẻ con [7]
Trang 7Trong bộ có vảy có một số loài đẻ trứng thai như rắn bồng, đẹn [7].
Một số ỉoài khác đẻ con: Rắn biển đẻ 2 đến 15 con; rắn da cóc đẻ 70 đến
72 con [7]
Cá sấu đẻ từ 20 đến 100 trứng trong các hố cát có sẩn hoặc do chúng tự đào Trứng cá sấu có vỏ đá vôi bảo vệ Cá sấu mẹ canh giữ trứng và nuôi dưỡng con non [7]
2.1.4 Bộ Rùa (Testudines)
Rùa đẻ từ 80 đến 200 trứng một năm Trứng được đẻ trong hốc cát do chúng tự đào, trứng có vỏ đá vôi, trứng nở sau khi đẻ từ 30 đến 60 ngày [7]
2.2 Cấu tạo hệ sinh dục của bò sát (Reptilia)
2.2.1 Cấu tạo hệ sinh dục cái của Reptilia
Buồng trứng bò sát hình túi rỗng, chắc và đặc Rùa và cá sấu có 2 buồng trứng rộng và xếp cùng 1 hàng Ở rắn và thằn lằn buồng trứng phải cao hơn buồng trứng trái [7, 15]
Noãn quản (ống M unìe) trái ngắn hơn noãn quản phải [14] Riêng rùa và
cá sấu có phần trên noãn quản tiết chất lòng trắng trứng, phần dưới noãn quản thông vào huyệt [7]
2.2.2 Cấu tạo hệ sinh dục cái của các loài thuộc họ Tắc kè
Tắc kè có 2 buồng trứng và 2 ống dẫn trứng nằm trong xoang bụng Buồng trứng bên phải thường cao hơn buồng trứng bên trái Mỗi buồng trứng
Trang 8ở con trưởng thành thường chứa từ 4 đến 6 noãn có kích cỡ khác nhau từ 100
H l Hệ sinh dục cái tác kè Trung Quốc
2.3 Sự tạo trứng
Sự tạo trứng xảy ra trong tuyến sinh dục cái (buồng trứng) Những tế bào trứng đầu tiên được gọi là noãn nguyên bào Các tế bào này khá nhỏ, có nhân lớn và sáng Để trở thành tế bào trứng chúng phải trải qua nhiều giai đoạn phát triển khác nhau
Trang 9Trước tiên chúng phàn bào nguyên nhiễm một số lần xác định đê tạo ra một số lượng lớn các noãn nguyên bào thứ cấp Noãn nguyên bào thứ cấp lớn lên nhiều do tích luỹ các chất dinh dưỡng để trở thành noãn bào 1.
Noãn bào 1 ở động vật có xương sống lúc đầu có kích thước nhỏ và được bao bởi một lớp nang bào dẹt được gọi là giai đoạn nội nang (intrafollicular) Noãn bào 1 lớn lên do sự tích luỹ noãn chất và noãn hoàng thì hình dạng nang bào cũng thay đổi từ dạng dẹt sang dạng khối rồi dạng trụ để cuối cùng lại trở
về dạng dẹt
Số lớp nang bào cũng thay đổi từ 1 lớp sang 2 lớp đến nhiều lớp tế bào
ở những noãn lớn bên ngoài nang bào còn được bao bọc bởi 1 lớp vỏ mô liên kết (theca), về sau theca được phân thành 2 lớp là: theca Intema và theca extema với nhiều mạch máu và tế bào tiết
Sự sinh trưởng tiếp tục cho đến khi kết thúc quá trình tạo trứng T ế bào trứng rời khỏi buồng trứng, có khả năng thụ tinh ngay và hoàn thiện sự phân chia chín
Sự sinh trưởng của trứng trải qua 2 giai đoạn: giai đoạn sinh trưởng bé, giai đoạn sinh trưởng lớn [8]
* Giai đoạn sinh trưởng bé
Ở giai đoạn này noãn bào lớn rất chậm do noãn bào tích luỹ một ít noãn chất [8]
* Giai đoạn sinh trưởng lớn, gồm 2 giai đoạn nhỏ: Giai đoạn sinh trưởng sinh chất và giai đoạn tạo noãn hoàng
- Giai đoạn sinh trưởng sinh chất là giai đoạn tiếp sau giai đoạn sinh trưởng bé Ở giai đoạn này noãn bào lớn lên do tích luỹ noãn chất và protein chủ yếu là protein nội sinh [8]
- Giai đoạn sinh trưởng nhanh hay giai đoạn tạo noãn hoàng
Đây là giai đoạn sinh trưởng cuối cùng ở noãn bào ở giai đoạn này noãn bào sinh trưởng rất nhanh do tích luỹ noãn hoàng Ngoài protein nội sinh noãn
Trang 10bào còn được cung cấp protein từ các tế bào và mô khác gọi là protenin ngoại sinh nên sinh trưởng rất nhanh [8].
2.4 Các kiểu tạo trứng
Sự tạo trứng ở các động vật khác nhau thì khác nhau, phụ thuộc vị trí của trứng trong buồng trứng và mối tương quan giữa trứng đang phát triến với mỏi trường xung quanh [17]
Korselt đã phân ra các kiểu tạo trứng như sau:
-KIỂU DƯỠNG BẢO
2.4.1 Sự tạo trứng kiểu phàn tán
Kiểu tạo trứng này chưa được nghiên cứu đầy đủ Sự nghiên cứu mới chỉ giới hạn ở vài loài động vật bậc thấp như: Bọt biển, thuỷ tức, ruột khoang, giun [11],
2.4.2 Sự tạo trứng kiểu đơn độc
Sự tạo trứng kiểu đơn độc là kiểu tạo trứng mà trứng không liên hệ trực tiếp với các tế bào khác Trứng nhận chất dinh dưỡng trực tiếp từ tế bào mẹ, không có sự tham gia của tế bào nuôi đặc biệt Tuy nhiên trong kiểu tạo trứng này tế bào nuôi có thể tồn tại trong một giai đoạn nhất định [13],
Kiểu tạo trứng này có thể gặp ở nhuyễn thể, da g a i
2.4.3 Sự tạo trứng kiểu định khu có nang bào
Kiểu tạo trứng này có thể gặp ở bọn nhuyễn thể, chân đổt, cá, chim, bò sát, người Đặc biệt noãn bào ở giai đoạn sinh trưởng sinh chất thường hình
Trang 11thành loại nhiễm sắc thể đặc biệt kiểu chổi đèn [2] Các tế bào nang có nguồn gốc
từ tế bào xoma Các tế bào này bao quanh noãn bào một hoặc nhiều lớp [13]
M ột số tác giả cho rằng nang bào ở cồn trùng tổng hợp noãn hoàng và tiết vào noãn bào Transosome và Macrobodies có chứa tế bào chất của nang bào với nhiều Ribosome [3]
Ở một số động vật khồng xương sống nang bào có nguồn gốc sinh dục có thể tham gia vào quá trình thực bào và tiêu hoá các tế bào chết Nang bào bài xuất các chất có phân tử lượng nhỏ sau đó đi vào noãn bào theo con đường khuy ếch tán
Ngoài chức năng tiết, nang bào làm chức năng vận chuyển các chất Chất đinh dưỡng được tổng hợp trong thể mỡ, gan sau đó vào noãn bào [16]
Hope J et al (1963) cho biết các đại phân tử protein đã đi qua lớp nang bào để vào noãn bào [10]
Limatola E et al (1972) đã tiêm 1 - 5mg perocidase vào khoang bụng con thằn lằn không ở giai đoạn tạo noãn hoàng, sau 90 phút perocidase ở trong nang bào và sau đó vào noãn bào bằng con đường uống bào [12]
ở cá cóc, sự tạo noãn hoàng bắt đầu khi noãn bào đạt kích thước 1,1- l,2mm , lúc này xuất hiện khe giữa các nang bào [11] Bức tranh tương tự cũng được tìm thấy ở noãn bào cá
2.4.4 S ự tạo trứng kiểu dưỡng bào
Trong kiểu tạo trứng này, trứng phát triển đồng thời VỚ I dưỡng bào và dưỡng bào cũng có nguồn gốc sinh dục Dưỡng bào bao quanh toàn bộ hoặc một phần tế bào trứng làm nhiệm vụ cung cấp chất dinh dưỡng cho tế bào trứng Do vậy ở một số động vật có sự biến đổi rất phức tạp trong nhân dưỡng bào như việc hình thành nhiễm sắc thể khổng lồ kiểu đa sợi
Kiểu noãn này thường gặp ở côn trùng như: ruồi và muỗi
3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ứ u
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của chúng tối là Tắc kè Trung Quốc (Gekko chinensis Cray, 1842) và Thạch sùng đuôi sần (Hemidactylus frenatus)
Cả hai loài này đều thuộc họ Tắc kè - Gekkoniđae
Trang 12Bộ có vảy - Squamata
3.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Phương pháp kính hiển vi quang học
Buồng trứng được định hình trong dung dịch Bouin hoặc formalin 10% trong thời gian 6h-24h Rửa nước 6h-12h Khử nước bằng cách cho qua cồn tăng dần nồng độ (70°, 80°, 90°, 96°, và 2 lần 100°) mỗi lần 2h Làm trong mẫu bằng xylen hoặc clorofoc Tẩm mầu và đúc mẫu trong parafin, cắt lát mỏng 5-7 ịim trên máy Microtome Mỹ Nhuộm tiêu bản bằng Hematoxylin Erlic - Eosin và Hematoxylin sắt theo Haidenhai và nhuộm bổ sung bằng eosin Quan sát và chụp ảnh tiêu bản dưới kính hiển vi Olimpus Nhật (theo Roskin, 1957)
3.2.2 Phương ph áp kính hiển vi điện tử
Buồng trứng sau khi bóc tách được định hình sơ bộ trong dung dịch Glutaraldenhyte lh-2h, sau đó định hình lần hai trong dung dịch 1% 0 S0 4 Rửa, khử nước qua các dung dịch cồn tăng dần nồng độ, cho qua propylene ôxit, thấm chất dẻo Epoxy - Propylenne ôxit, đúc mẫu trong Epon 812, cắt lát mỏng 200nm trên máy cắt lát siêu mỏng Leica Ultracut Nhuộm lát cắt bằng Uranyl acetate và Xitrát chì Quan sát và chụp ảnh dưới kính hiển vi điện tử JEM 1011 [1]
4 KẾT QUẢ VÀ BIỆN LUẬN
4.1 Cấu trúc hiển vi và siêu hiển vi của buồng trứng Tắc kè Trung Quốc
(Gekko Chinesis) và Thạch sùng đuôi sần (Hemidaetylus frenatus)
4.1.1, Cấu trúc hiển vi của buồng trứng của Tấc kè Trung Quốc và Thạch
sùng đuôi sần thuộc họ Tắc kè
Buồng trứng Tắc kè được bao ngoài bởi lớp vỏ mô liên kết (màng trắng), bên ngoài màng trắng là ỉớp biểu mồ đơn khối Buồng trứng được chia làm 2 miền: miền ngoài rộng chứa nhiều nang bào có các kích cỡ khác nhau gọi là miền vỏ Miền giữa cấu tạo từ mô liên kết thưa, mạch máu và thần kinh gọi là miền tuỷ Miền tuỷ ở Tắc kè giai đoạn sinh sản thường khó quan sát thấy
Trang 13Do chỉ nghiên cứu buồng trứng Tắc kè ở giai đoạn trưởng thành nên chúng tôi không quan sát thấy noãn nguyên bào Tuy nhiên khi quan sát buồng trứng của Tắc kè còn non chúng tôi quan sát thấy nhiều noãn bào ở giai đoạn ngoại nang (Extrafollicular) Các noãn bào này thường có dạng oval kích thước từ 40 - 60 |im, nhân to tròn và sáng mầu kích cỡ 30 - 40 um với lưới nhiễm sác chất mảnh một đầu bám vào màng nhân làm cho màng nhân thấy rỏ trên tiêu bản Noãn chất nhuộm mầu đậm hơn nhân chất, đặc biệt là vùng ưa kiềm (Ergastoplasm) Ranh giới giữa các tế bào rõ Ngoài noãn bào chúng tôi còn quan sát thấy các tế bào biểu mô dẹp nằm xen kẽ hoặc bao quanh một phần của một vài noãn bào cỡ lớn hơn (70 |um) Các noãn bào này bước vào giai đoạn nội nang (Intrafollicular) và bắt đầu giai đoạn sinh trưởng bé (Xem hình 2).
Hình 2 Lát cắt ngang buồng trứng Tác kè trung quốc
Độ pđ: VK -1 0 0 ; TK- 7
Trang 14ở các noãn bào lớn hơn có kích thước từ 200 đến 500 Jim có dạng cẩu với nhân nàm lệch về một phía của tế bào Nhân noãn bào có kích thước 100 đến
200 Ịim, màng nhân nhăn nheo với các chỗ lõm vào và phình ra cho thấy sự tăng cường trao đổi chất giữa nhân và noãn chất Lúc này, nhiễm sắc thể tách khỏi màng nhân, xốp lên và duỗi xoắn mạnh hình thành nhiễm sắc thể khổng
lồ kiểu chổi đèn (Lampbrush Chromosome)
Sự hình thành nhiễm sắc thể chổi đèn chứng tỏ noãn bào đang tổng hợp axit Ribonucleic (ARN) rất mạnh Điều này phù hợp với nhiều nghiên cứu của các tác giả khác trên đối tượng cá, ếch nhái và chim [3]
Chất nhân của noãn bào ở đầu giai đoạn tạo tế bào chất mịn, sáng mầu và
có chứa một hạch nhân lớn hình cầu Noãn chất đậm mầu hơn nhân chất (xem hình 3)
Hình 3 Vi ảnh noãn bào Tắc kè trung quốc giai đoạn sinh trưởng sinh chất
Độ pđ: VK-100; TK-7
1 Nhân noãn bào: a - Nhiễm sắc thể; b - hạch nhân
Nhiễm sắc thể chổi đèn tách khỏi màng nhân di chuyển về trung tâm của nhân tạo thành cầu nhân (Karyosspher) Cầu nhân được Gruzova mô tả ổ côn trùng, nhưng không thấy ổ noãn bào lớp chim và có vú [3] (Xem hình 4 và 5)
Trang 15Hình 4 Vi ảnh phần noãn bào giai đoạn tạo sinh chất
Độ pđ: VK -1 0 0 ; TK - 7
1 Noãn chất
2 Nhân: a Nhiễm sắc thể chổi đèn ; b Hạch nhân
Hình 5 Vi ảnh một phần noãn bào giai đoạn tạo sinh chất muộn,
b, Hạch nhân trung tâm c Hạch nhân ngoại vi
Trang 16Cùng với sự biến đổi của nhiễm sắc thể thành nhiễm sắc thể khổng lồ kiểu chổi đèn (Lampbrush Chromosome) chúng tôi quan sát thấy sự xuất hiện nhiều hạch nhân (Xem hình 4 và 5).
Như đã trình bày ở trên: Trong nhân mỗi noãn bào ở giai đoạn sinh trưởng bé chỉ chứa 1 hạch nhân, nhưng ở noãn bào giai đoạn sinh trưởng sinh chất chúng tôi quan sát thấy nhiều hạch nhân gồm: 1 hạch nhân trung tâm gắn với vùng tổ chức hạch nhân (vùng NOR) và nhiều hạch nhân ngoại vi nằm ở ngoài cầu nhân (Karyospher)
Hạch nhân ngoại vi được mô tả nhiều ở noãn bào cá mà không thấy ở lớp chim [3] Trong quá trình tạo noãn ở cá Rôphi (Tilapia), người ta thấy có sự tăng sinh (Ampliphication) rADN tạo mũ nhân Sau đó rADN mũ nhân chia nhỏ rồi di chuyển về vùng ngoại vi của nhân Ở đó chúng tiến hành tổng hợp rARN và tạo thành hạch nhân ngoại vi Số lượng hạch nhân ngoại vi ở cá Rôphi có thể lên đến hàng trăm, hàng nghìn Hạch nhân ngoại vi cùng với hạch nhân trung tâm tổng hợp rARN để tạo Ribosome cho noãn bào Khác với
cá quá trình tạo noãn của lớp chim không thấy có sự tăng sinh rADN tạo mũ hạch nhân rồi tạo hạch nhân ngoại vi [3] mà chỉ thấy có 1 - 2 hạch nhân lớn làm chức năng tạo Ribosome cho noãn bào cùng với sự hỗ trợ của nang bào
Như vậy sự tạo hạch nhân ngoại vi và hoạt động chức năng của hạch nhân
ở Tắc kè khác với lóp cá và lớp chim
Cùng với sự biến đổi xảy ra trong nhân noãn bào chúng tôi thấy noãnchất cũng có nhiều biến đổi như: Noãn chất có cấu trúc min ở giai đoạn trước (Xem hình 5) nay xuất hiện nhiều không bào to nhỏ không đều ở phần noãn chất xen kẽ các không bào có các hạt nhỏ mầu xẫm và đồng đều về kích thước, ở giai đoạn này chúng tôi chưa phát hiện các hạt noãn hoàng, bởi vậy theo nhận định của chúng tôi cho rằng noãn bào lúc này đang ở giai đoạn sinh trưởng sinh chất, nghĩa là noãn chỉ hoạt động tổng hợp tế bào chất
Trang 17Ngoài sự biến đổi lớn xảy ra trong nhân và noãn chất, lớp nang bào cũng
có nhiều sự biến đổi về hình dạng cũng như số lớp tế bào Từ nang bào 1 lớp dạng dẹt ở nang trứng giai đoạn sinh trưởng bé đến nang bào 1 lớp dạng khối rồi dạng trụ và nhiều lớp nang bào ở nang trứng giai đoạn sinh trưởng sinh chất (Xem hình 6)
Hình 6 Vi ảnh lớp nang bào ở noãn bào giai đoạn sinh trưởng sinh chất
Trang 18Hình 7: Vi ảnh lớp nang bào của noãn bào Tắc kè trung quốc
giai đoạn sinh trưởng sinh chất
Trên màng noãn hoàng có các hạt sẫm màu nằm cả phía nhưngãn bào và phía nang bào Có thể đây là vật chất mà nang bào cung cấp cho noãn bào trong giai đoạn sinh trưởng sinh chất
Vào cuối giai đoạn sinh trưởng sinh chất, chúng tôi quan sát thấy phía bên ngoài lớp nang bào có lófp vỏ (Theca) dày 17-20|j.m cấu tạo từ mô liên kết Lớp vỏ (Theca) xuất hiện ở noãn bào cuối giai đoạn sinh trưởng sinh chất Đến giải quyết tạo noãn hoàng lớp vỏ (Theca) phân thành 2 lớp là: Theca
Ị Đ A I HOC QUỌC GIA H r\|ộ|
ị TÂtvl ÍHÒNG ÍIN ỈHUVIỂN
Ụ L L ỈÃ L
Trang 19Hình 8 Vi ảnh một phần noãn bào Tắc kè trung quốc giai đoạn tạo noãn hoàng.
Độ pđ: VK-60, TK - 7
Noãn bào ở giai đoạn tạo noãn hoàng (Vitellogenesis) không nhiều Số noãn bào ở giai đoạn này có kích thước từ 500|im trở lên với nhân lớn (200^m ) Lúc này chúng tôi không quan sát thấy nhiễm sắc thể chổi đều và hạch nhân Chất nhân mịn với nhiều hạt nhỏ đồng đều Trong noãn chất chứa đầy các hạt noãn hoàng có kích cỡ khác nhau
4.1.2 Cấu trúc siêu hiển vi buồng trứng thạch sùng đuôi sần (Hem idactylus frenatus)