1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Nghiên cứu một số cơ chế tác động giảm đường máu của dịch chiết giun đất Pheretima aspergillum : Đề tài NCKH. QT.08.33

36 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 16,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đại Học Quốc Gia Hà NộiTrường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên Đề Tài Nghiên cứu một số cơ chế tác động giảm đường máu của dịch chiết gỉun đất Pheretíma aspergillum... Tên đề tài: Nghiên cứu m

Trang 1

Đại Học Quốc Gia Hà Nội

Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên

Đề Tài

Nghiên cứu một số cơ chế tác động giảm đường máu của dịch

chiết gỉun đất Pheretíma aspergillum

Trang 2

BÁO CÁO TÓM TẮT

1 Tên đề tài:

Nghiên cứu một số cơ chế tác động giảm đường máu

của dịch chiết giun đất Pheretima aspergillum

- Ảnh hưởng dịch chiết giun đất lên đường máu của chuột bình thường

và chuột bị gây mê

- Tác động của dịch chiết giun đất lên hấp thu glucose qua ruột non tách rời

- Tần số dao động nhung mao ruột dưới ảnh hưởng dịch chiết giun đất

- Thành phàn axit amin của địch chiết giun đất

5 Các kết quả đạt được

Trang 3

- Dịch chiết giun đất có khả năng giảm đường máu ở những chuột bị cắt bỏ 1/3 tuyến tụy Tuy nhiên, khả năng giảm đường máu của dịch giun đất thấp hữn insulin dược phẩm xanh

- Dịch tụy lấy từ những chuột được tiêm dịch chiết giun đất có khả năng giảm đường máu, tuy mức độ giảm kém hcfn tác động trực tiếp

- Tiêm dịch chiết giun đất cho chuột bị gây mê toàn phần gây giảm đường máu kém chuột bình thường

- Tiêm dịch chiết giun đất cho chuột trước gây mê tăng tần số dao động nhung mao cao hơn tiêm sau gây mê, chứng tỏ dịch chiết giun đất hướng thần kinh phó gao cảm

- Hấp thu glucose qua ruột non tách rời cao nhất ở chuột được tiêm dịch chiết giun đất không gây mê, sau đó đến chuột được tiêm dịch chiết 30 phut, gây mê 30 phut, nhưng không thay đổi khi tác độiig trực tiếp lên ruột hoặc tiêm cho những chuột gây mê

- Trong dịch chiết giun đất có tói 19 axit airún Một số axit amin có hàm lượng tương đối cao như glutamic axit, glycine, hydroxyproline, serine

- Báo cáo nghiêm thu đề tài

- Một bài báo khoa học đã công bố trong tạp chí khoa học sinh

học,VNU Journal of science, Natural Sciences and Technology 24, No, 2S (2008), 342-346

- HỖ trợ kinh phí cho hai khóa luận tốt nghiệp

Trang 4

Số thứ

1 109 Thanh toán dịch vụ công

Xác nhận ban chủ nhiệm khoa Sinh Học

Cơ quan chủ trì đề tài

o n ị MiÈl' TDƯỎNG

Trang 5

a Title : Some hypoglycemia effect mechanisms of earthworm

extract Pheretima aspergillum.

c Coordinator: M Sc.Tran Cao Duong

d Participants: Dr To Thanh Thuy

B Sc Hoang Thi Bich

B Sc Bui Hoang Ha

B Sc Nguyen van Thanh

e Objective and content:

Objective:

The study of some hypoglycemia effect mechanisms of earthworm

extract Pheretima aspergillum through its impact on endocrine (pancreas) and nerve system (parasympathetic) on blood glucose for its use in diabetic patient treatment

Trang 6

f Result

- The earthworm extract obtains hypoglycemia ability in rats removed 1/3 pancreas However, the hypoglycemia effect of earthworm extract

is lower than that of blue insulin

- The pancreas extract from rats injected earthworm extract before has hypoglycemia effect in another rat, but lower than that of direct earthworm extract

- Earthworm extract injection causes less hypoglycemia in total anesthetized rats than in the normal rats

- Earthworm extract injection to rats before anesthesia, increasing more intestinal cilia vibration frequency than that of the rats injected earthworm extract after anesthesia, shows the parasympathetic impact

of earthworm extract

- The glucose absorption through inverse intestinal bag is the highest

in mice injected earthworm extract without anesthesia, then in mice injected earthworm extract 30 minutes, then anesthesia 30 minutes before its kill, but invariable under direct effect of earthworm extract

on intestine or its injection to anesthetized mice

- In earthworm extract, there are 19 amino acids Some among them has great amount such as acid glutamic, lysine, hydroxyproline, serine

Trang 7

MỤC LỤC

Mở đầu 1

1 Tổng quan tài liệu 3

1.1 Cơ chế kiểm soát đường máu bằng hệ nội tiết 3

1.2 Cơ chế kiểm soát đường máu qua hệ thần kinh 5

2 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu 6

2.1 Đối tượng 6

2.2 Phương p háp 6

2.2.1 Dịch chiết giun đ ấ t 6

2.2.2 Dịch chiết tuyến tụ y 6

2.2.3ĐỊnh lượng đường máu 6

2.2.4Hấp thu gìucose ở ruột tách rờ i 6

2.2 Cắt một phần tuyến tụy 7

2.2 Xác định thành phần axit amin 7

2.2 Đếm cử động nhung mao ruột 7

2.2 Xử lý số liệu ĩ ! 7

3 Kết quả vẩ bàn lu ận 8

3.1 Tác động của EE thông qua ảnh hưởng của tuyến tụ y 8

3.2 Tác động EE lên đường máu qua hệ thần kinh 8

3.3 Ảnh hưởng dịch chiết giun đất lên hấp thu glucose ở ruột tách ròi 9 3.4 Thành phần axit amin của dịch chiết giun đất 10

4 Kết luận và đề nghị ! T 12

4 1 Kết luận 12

4.2 K iẽ h n s h ị 12

5 Tài liêu tham khảo 13

Trang 8

Ký hiệu viết tắt

HGIT hepatic glutathione insulin transhydrogenase

IDF hiộp hội tiểu đưòng quốc tế(Intemational dabetic

federation)

Trang 9

Giun đất là nhóm động vật bậc thấp, phong phú về loài, số lượng và phân bố Giun đất có mặt ỏ mọi noi, từ đồng bằng đến miền núi, từ trong rừng đến dưới các bãi rác thải, đâu đâu cũng có giun đất Sinh khối lớn và phát triển nhanh, giun đất là động vật có ích cho con trên nhiều phương diện.

Giun đất phân hủy rác thải, cải tạo đất, tăng độ phì nhiêu cho đất, tăng

độ thoáng và chất hữu cơ cho cây, làm tăng năng suất sản phẩm thực vật, đặc biệt là ngũ cốc, bông sợi Vì lợi ích này, các chuyên gia công nghệ sinh học

ở Ohio, Mỹ đã cho giun sinh sản tự nhiên và nhân tạo, đóng gói, đóng lọ hoặc bao nang vô trùng kén giun, phân giun thành những thương phẩm có giá tri, bán rộng rãi trong cửa hàng, siêu thị toàn quốc Tùy diện tích sử dụng, kén hoặc phân giun mua về cho vào đất, tưới ẩm Bằng cách này, sảnlượng bông tăng từ 15-20%, giá trị thực / đơn vị diện tích tâng đáng kể ở nước ta, nhiều gia đình và nông trại đã nuôi giun cải tạo đất cho cây trồng và vật nuôi Kết quả thu hoạch rất khả quan và đang được áp dụng rộng rãi trong các hộ nông dân /1; 2; 3/

Không những động vật mà cả con người cũng thích ăn giun đất Theo quan niệm của người dân các nước Á Đông, giun đất là rồng đất, một động vật thống soái trong đất mà trời ban cho con người dười dưới hạ giới, một thức ăn bổ dưỡng có giá trị chữa bệnh Người dân Hàn Quốc và Srilanka thường nấu cháo giun đất ăn bữa khuya trong những ngày đại lễ Thổ dân Công Go, Camarun và các nước Trung Phi hay nấu thịt giun đất với lá sắn, ăn với bánh mỳ hay bột ngô

Giá trị dược liệu của giun đất, như đã nêu ở trên, chữa nhiều bệnh hiểm nghèo như hôn mê, chảy máu trong, sốt xuất huyết, sốt rét, suy dinh dưỡng, xơ gan cổ chưófng/3; 4; 5/ Phần lớn chữa bệnh bằng giun đất chỉ dựa vào lanh nghiệm dân gian Thế hệ ông bà truyền lại cho con cháu, dân miền núi truyền cho dân đồng bằng, không dựa vào liều lưọíng, độ tuổi, giới tính hay các cơ sở khoa học khác Chính vì vậy, trong khi sử dụng giun đất để chữa bệnh thường gây những hậu quả âm tính Người dân miền trung thường dùng giun đất giã nhỏ cho vào ống nứa to “gọi là trúm, tiếng miền trung” để

Trang 10

bẩy lươn, chạch vào ăn Nếu lượng giun đất hơi nhiều, lươn hoặc chạch trong Ống nứa bị chết Một số người ăn nhiều giun đất có triộu chứng phản tác dụng như đi ngoài, dị úng, mất ngủ, ngộ độc, đau đầu, chống mặt, nôn, hôn

mê, thậm chí tử vong Điều này thường gặp ở những vùng quê nghèo, gây hoang mang không những cho người sử dụng lẫn các nhà khoa học Để góp phần lý giải những uẩn khúc trong giá trị chữa bệnh và dinh dưỡng của giun

đất, tìm hiểu cơ sở dược lý và tránh các hậu quả không mong muốn trong sử

dụng giun đất, đề tài “ Nghiên cứu một số cơ chế tác động giảm đưòtng máu

của dịch chiết giun đất Pheretima aspergillum “ hy vọng góp phần nhỏ bé

vào việc sử dụng giun đất, một dược liệu rẻ tiền, phong phú và có mọi miền ở nước ta và trên thế giới, nhằm hạn chế bệnh tiểu đường, một hội chứng khá nguy hiểm, có chiều hướng gia tăng trong cư dân thành thị Mói đây, ngày

03 tháng 11 năm 2008, E)F (liên hiệp tiểu đường quốc tế), nhóm họp tại Brussel, Bỉ, khuyến cáo các nước cần có biện pháp tích cực giúp người dân giảm thiểu bệnh tiểu đưòng đang lan rộng, đặc biệt những người có thu nhập thấp, không đủ tiền mua thuốc giảm đường máu và thực hiộn chế độ ăn uống hợpiý

Những công trình trước đây khẳng định bằng thực nghiệm rằng, dịch chiết từ giun đất vừa có giá trị tăng sức khỏe lẫn khả năng giảm đường máu Điều này hé mở tia hy vọng cho lốig dụng giun đất vào hạn chế tiểu đường Tuy nhiên, cần nắm rõ cơ chế tác động giảm đường máu của giun đất trước khi tíiử nghiệm trên ngưcd

Cơ chế tác động giảm đường máu có thể thông qua hộ thần kinh và hệ nội tiết, đặc biệt các hormone tuyến tụy Vói suy nghĩ đó, hormone insulin được chú trọng hơn cả Insulin là hormone chuyển hóa đường, dưỡng chất cơ bản nhất của con ngưòd, đặc biệt cư dân của nhũng nước nghèo tiêu thụ tinh bột chiếm ưu thế so với dưỡng chất khác như protein hoặc lipid Đáng tiếc, xac định hàm lượng insulin khá tốn kém, đòi hỏi các điều kiện thiết bị và kinh tế nhất định, chúng tôi sử dụng hấp thu glucose như chất chỉ thị về hàm lượng insulin Lấy dịch tụy từ những chuột được tiêm dịch giun đất, tiêm cho những chuột bình thường và nghiên cứu hấp thu ở những chuột này Insulin

là một hormone protein gồm 51 axit amin, do đó việc xác định thành phần axit ãmin của dịch chiết giun đất tương đối hợp lý, xem có mối liên hệ nào không giữa giảm đường máu và thành phần axit amin của giun đất Ảnh hưởng của hệ thần kinh lên giảm đường máu có thể đánh giá qua hấp thu glucose in vitro ở ruột từ chuột không gây mê và gây mê /7; 14/

Trong khuân khổ đề tài QT, chúng tôi muốn đưa ra mối liên quan giữa giảm đường máu của dịch chiết giun đất và vai trò của hệ nội tiết, hệ thần kinh trong cơ thể sông để các nhà nghiên cứu có cơ sở đi sâu vào cơ chế phân tử cua nó, giúp ứng dụng giun đất vào điều trị tiểu đường có hiệu quả

Trang 11

1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Hàm lượng đường máu là chỉ số khá mẫn cảm dưới tác động các yếu tố trong và ngoài cơ thể Nếu cơ thể bình thưòng, đường máu dao động từ 80 đến 120 mg/100 ml máu (mg%) Khi no, con số đó có thể đạt 140 đến 150 mg%, rồi giảm dần tới mức bình thường sau hai giờ Khi đói, đường máu có thổ tụt xuống dưód 50 mg% Như vậy, đường máu phụ thuộc vào tình trạng thức ăn trong bộ máy tiêu hóa, tức là nguồn hấp thụ glucose qua tế bào ruột Quá trình nay phụ thuộc chủ yếu đến hoạt động cua tuyến tụy và hệ thần kinh thực vật

1.1 Cơ chế kiểm soát đường máu bằng hệ nội tiết

Cơ chế kiểm soát đường máu bằng hệ nội tiết thể hiện ờ hoạt động của tuyến

tụy, chủ yếu là phần nội tiết Tuyến tụy nội tiết có ba hormone, trong đó hai hormone quan trọng nhất đối với đường máu là insulin và glucagon Hai hormone này có tác động ngược nhau Insulin giảm đường máu còn glucagon tăng đường máu Insulin tăng tổng hợp glycogen, glucagon tăng phân hủy glycogen

Insulin là một hormone protein, có 51 axit amin, xếp thành hai chuỗi thẳng

A, 30 axit amin và B, 21 axit amin, nối với nhau bằng hai cầu dissulfide, có công thức tổng quát C2 5 4IỈ3 7 7O7 5NỘ6S6 và trọng lượng phân tử 5.700 đến6.000, Chuỗi A có cầu disulfide giữa axit amin thứ 6 và thứ 11 Đặc tứứi sinh

học của msulin khu trú ở axit aiĩiin thứ 8, 9 ,10 của chuỗi A và axit amin thứ

30 của chuổi B /8 ; 15; 16/ Insulin ở những động vật khác nhau có sự khác nhau một số axit amin trong phân tử Vì thế, insulm có nguồn gốc khác nhau

có tác động khác nhau trong điều trị Mỗi đofn vị quốc tế (IU, mtemational unit) tưcmg ứng với 0,04167 mg insulin tinh thể Như thế Ig insulin tinh thể

có khoảng 24 IU InsuUn được phát hiện năm 1986 trong tuyến tụy, do tế bào

| 3 cả đảo tụy tiết ra, ban đầu ở dạng bất hoạt, proinsulin gồm 8 6 axit amin ở

ngưòi, 84 axit amin ở lợn Proinsulin bất hoạt gổm chuỗi A và B nối nới nhau

bằng chuỗi peptide c Sau khi bị cắt chuỗi c, proinsulin biến thành insulin

hoạt động Tuy nhiên vẫn luôn tổn tại khoảng 5 % lượng insulin dưới dạng

proinsulm bất hoạt Trên thực tế, insulin tồn tại trong máu rất thấp, thường dao động từ 2 0 đến 150 micro đơn vị insulin trong một ml máu (đofn vị

Trang 12

insulin là 1/3 lượng insuUn đủ làm giảm glucose máu một con thỏ 2 kg tói mức co giật sau 3 giờ).

Cấu trúc phân tử insulin

Bình thường, insulin kết hợp với globulin a vàp, ở dạng tự do rất ít Vì vậy, ở bệnh nhân tiểu đường, hàm lượng insulin tổng số rất cao, nhưng insulin tự do rất thấp, insulin kết hợp không thể chuyển thành insulin tự do Kết quả, đường máu ở những người đó vẫn rất cao Ngoài ra, tồn tại những enzyme khử hoạt túửi của insulin Đó là HGIT (hepatic glutathione insulin transhydrogenase) cắt các cầu nối disulfide và insulinase thủy phân insulin Tác động chính của insuline là giảm đường máu do tăng vận chuyển glucose qua màng vào tế bào, tăng tổng hợp glycogen và protein, tăng dự trử chất béo dưói dạng mô mỡ

Glucagon là hormone protein gồm 29 axit amiii, mạch thẳng Glucagon ở người và động vật có vú, thỏ, chuột giống nhau về hàm lượng và trình tự các axit amin, ở gà tây và gà rừng axit amm Asp thứ 28 được thay thế bằng Ser Quá trình tổng hợp va bài tiet glucagon được diễn ra trong tế bào a của đảo tụy từ proglucagon không hoạt động Glucagon từ đảo tụy thấm trực tiếp vào máu, tới gan và mô mỡ, tăng quá trình phân hủy mỡ, glycogen và protein, làm tăng glucose, axit amin, axit béo và urê máu

Cấu trúc phân tử glucagon

Trang 13

Bài tiết insulin và glucagon phụ thuộc vào nổng độ glucose và axit amin máu Đến lượt, thay đổi các hormone này làm thay đổi đường máu Sau khi

ân, quá trình hấp thu glucose xẩy ra, nồng độ glucose máu tăng, điều này kich thích tế bào |3 tuyến tụy tiết insulin và bài tiết glucagon Insulin từ tuyến tụy đi vào máu, đến gan và cơ, tăng vận chuyển glucose qua màng tế bào để tổng họp glycogen /9; 10; 11; / Vì vậy, hàm lượng đường máu giảm xuống, trở yề mức ban đầu Khi đói hay nhị ăn, nồng độ glucose máu giảm xuống dưói mức bình thường, Điều này ảnh hưởng đến h õ^ động của nhiều cơ quan sống còn của cơ thể, đặc biệt là não, tim và cơ vân Cơ chế tăng bài tiết glucagon của tế bào a và giảm bài tiết insulin của tế bào (ỉ của tuyến tụy bắt đâu Tăng hàm lượng glucagon trong máu dẫn đến tăng phản giải glycogen,

mỡ và protem trong gan, cơ vân và mô mỡ Glucose, axit amin, axit béo từ những cơ quan này vào máu tăng lên, đến não, tim và cơ vân, bảo toàn hoạt động cho cơ thể (sơ đồ điều tiết tuyến tụy)

Sơ đồ điều tiết đường máu của tuyến tụy

1.2 Cơ chế kiểm soát đường máu qua hệ thần kinh

Hệ thần kinh điều tiết đường máu theo phản xạ phức tạp, nghĩa là phản xạ có điều kiện và không điều kiện điều tiết đường máu Nếu cho động vật ăn vào giờ nhất định, gần đến giờ ấy, hàm lượng đường máu giảm xuống Cũng như vậy, người được nghe ăn trưa với “bánh mỳ'găm bông”, mặc dù chưa nhìn thấy thức ăn, hàm lượng đưòfng máu giảm mạnh vào khoảng giữa trưa Phản

xạ điểu tiết đường máu không điều kiện thổ hiện ở sự điều tiết hoạt động của

Trang 14

tuyến tụy Vai trò này thuộc về hộ thần kinh giao cảm và phó giao cảm Xin trích dẫn thí nghiệm kinh điển của La Barre như sau: Đầu chó A, tách khỏi thân trừ hai dây thần kinh phó giao cảm (dây thần kinh sọ não số X) được nuôi bằng máu từ thân chó B, thông qua việc nối động lĩiạch cảnh và lỉnh mạch cảiứi vói nhau, thân chó A được nuôi sống bằng hô hấp nhân tạo Nối tỉnh mạch tụy chó A với tỉnh mạch cảnh chó c Tiêm glucose vào tủứi mạch nuôi đầu chó A, Chó c giảm đường máu Có thể lý giải như sau: nồng độ cao glucose đến đầu chó A, kích thích nhân của dây thần kinh sọ não số X, gây xung thần kinh đến tuyến tụy chó A, làm bài tiết insulin ở chó A, theo tỉnh mạch tụy đến chó c Nồng độ cao insulin sang chó c, gây giảm đường máu chó c.

Từ những dẫn liệu trên cho thấy mức đường máu trong cơ thể được kiểm soát một cách chạt chẻ của hộ thần kinh và hộ nội tiết

Trang 15

2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

a Đối tượng

Thí nghiệm được tiến hành trên 120 cá thể chuột nhắt trắng Mus muscuỉus L trọng lượng ban đầu 9,lg đến 13,0g / con và 72 chuột cống trắng Rattus

norvegicus trọng lượng ban đầu 233g đến 256g / con, không phân biệt giới

túứi Động vật được phân thành lô ngẫu nhiên Mỗi cá thể trong lô được đánh

số bằng axit picric trên lông Các lô được chăm sóc, nuôi dirỡng cùng một điều kiện như nhau Động vật được theo dõi một tuần trước khi thi nghiệm

2.2 Phương pháp

2.2.1 Dịch chiết giun đất

Giun đất sử dụng trong nghiên cứu là giun khoang Pheretima aspergilỉum ,

được thu lượm các vùng quanh Hànội và Hưng Yên, rửa sạch, nghiền nhỏ, chiết vói đung dịch sinh lý(PS), ly tâm, sát trùng, bảo quản trong tủ lạnh, gọi

là dịch chiết (EE) Trước khi dùng, lấy một lượng EE vừa đủ pha loảng đến

nồng độ cần thiết và nâng lên 38 ° c (10; 11; 12; 16) Liều sử dụng là 0,lmg

dịch chiết EE/0,lml/10g thể trọng

2.2.2 Dịch chiết tuyến tụy

Tuyến tụy từ chuột thí nghiệm và đối chứng, đưa ra ngoài, rửa bằng PS, cân trọng lưọỉig nghiền nhỏ, chiết vói PS, li tâm, dịch chiet tuyến tụy (PE) tiến hành tương tự EE Liều sử dụng là 0,1 mg dịch chiết PE/0,lml/10g thể trọng

2.2.3 Định lượng đường máu

Đường máu (BG) được xác định bằng đường kế “one touch ultra” bằng cách lấy máu ở đuôi, bỏ giọt đầu tiên, giọt thứ hai mới cho vào đầu que thử đọc chỉ số đường huyết trên máy, theo đơn vi mg/dl

2.2.4 Hấp thu glucose ở ruột tách rời

Trang 16

Lấy 3 cm ruột non từ chuột vừa mổ, rửa sạch bằng PS, đặt ngay ữên khay đá

có lót s& nilon mỏng Buộc một đầu đọan ruột vào đũa thủy tinh có đường

bé hơn đường kúứi ruột, ăíi nheh đủa thủỹ tinh vào sâu trong đoạn ruộ^

ngược lại rửa sạch bằng PS, cho 5ml PS vào đoạn ruột này và thắt lại bằng sợi chi TÕàn bộ tiíi ruột lộn ngược với PS được ngâm trong ống thủỹ tũih thấp, có nắp rộng chứà lỏ ml 7% glucose mói pha có nhiệt độ 3 7 °c ống thủy tinh này đặt trong bộ ổn nhiệt có đối lưu nước của máy cô lập cơ quan trong 30 phút Saũ thời gian đó, túi ruột lộn ngược được lấy ra, đo lại thể tích và nổng độ glucose trong túi và trong Ống thủy tinh Hiệu số glucose của dịch ưong ống thủy tinh và túi lộn ngược

là lượng glucose hấp thu trong ruột nón sau 30 phut /6 ; 1 2/

2.2.5 Cắt một phần tuyến tụy

Chuột gây mê bằng tiêm thiopental vào dưói da bụng, theo dõi ít nhất 1 0 phút, đến khi mất hoàn toàn phản xạ đồng tử Cạo nhẩn lông phần bụng Sát trùng bằng cồn iode, phủ khăn vô trùng, rạch da bụng theo đưòỉng trắng khoảng 3 đến 5 cm, đưa dạ dày ruột ra ngoài, cầm máu và cắt 1/3 tuyến tụy phía cuối Rắc bột penicilin vào chổ cắt tụy và cơ thành bụng trước khi khâu

2 - 3 nốt chỉ vô trùng Sát trùng bằng cổn iode, để chuột hoàn toàn tỉnh hẳn mới cho vào chuồng cách ly Ngày đầu không cho ăn uông, ngày thứ 2 và thứ

3 chỉ cho uống sữa từng ít một, ngày thứ 4 cho ăn ruột b á ^ my Sau 5 ngày, chuột cắt một phần tuyến tụy ăn uống hoàn toàn bình thường và nên nuôi riêng tránh căn nhau /6/

2.2.6 Xác định thành phần axit amin

Thành phần axil amin của EE được xác định trên máy phân tích axit amin tự động A 200 (Đức), với dịch đệm chuẩn kèm máy và bộ chất thử ninhydrin Máy tự phân tích các axit amin và xác định hàm lượng của từng axit amin sau hai g iờ /9; 13/

2.2.7 Đếm cử động nhung mao ruột

Chuột gây mê nhẹ bằng thiopental nhằm giảm các vận động mạnh, cố định vào giáT Cắt ngắn lông phần bong Đưa nìột ra ngoài cơ thể7chọn một đoạn ruột non (không cắt rỗi) và xẻ đọc đoan ruột đó bằng kéo, rửa sạch bằng PS, đặt nó vào một đĩa petri chứa PS ở 37^c, quan sát hoạt động của nhung mao dưới kính lúp hai mắt (Đức), đếm số dao động của lông ruột trong 60 phút

Trang 17

Trong thời gian đếm, chú ý nhiệt độ trong dĩa petri và sự bốc hoi nước của ruột ngoài cơ thể, bằng cách bổ sung dung dịch PS 37°c /6/.

2.2.8 Xử lý số liệu

SỐ liệu thu được nhập vào máy tính qua phần mềm SPSS và EPI-INFO 6.0

để tính tậ số trung bưứi, độ lệch chuẩn

Trang 18

3.1 Tác động của EE thông qua ảnh hưởng của tuyến tụy

Những kết quả trước đây khẳng định EE giảm BG ở động vật Điều nàygợi ý

có thể thông qua vai trò của tuyến tụy nội tiết Dể kiổm tra ý tưởng này, chúng tôi tiến hành chia chuột bị cắt một phẩn tuyến tụy làm ba lô, một lô đối chứtig, được tiêm 0,1 ml N a á 0,9 %; lô thứ hai đữợc tiêm 0,1 ml 250

m g/lm l EE và lô thứ ba được tiêm 0,1 ml 400 Ul/ml insulin xanh (I) Thể tích tiêm như nhau ở các lô và bằng 0,1 ml/ cá thể Kết quả được trình bày tóm tắt ở bảng 1, Mũi tên i chỉ sự giảm đưởng máu

Bảng 1 Ảnh hưởng tiêm dịch giun đất, insulin và dung dịch sinh lý lên

đường máu ở chuột bị cắt một phần tuyến tuy

Bảng 2 Ảnh hưcmg của PE từ chuột đã được tiêm EE trước 60 phút lên

đường máu ở chuột bình thường

10

Ngày đăng: 26/09/2020, 22:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 5. Hấp thu glucoza 7% ở ruột non tách rời (12 chuộtAô) - Nghiên cứu một số cơ chế tác động giảm đường máu của dịch chiết giun đất Pheretima aspergillum : Đề tài NCKH. QT.08.33
Bảng 5. Hấp thu glucoza 7% ở ruột non tách rời (12 chuộtAô) (Trang 20)
Bảng 6 Giá trị trung bình các axit amin trong dịch chiết giun đất - Nghiên cứu một số cơ chế tác động giảm đường máu của dịch chiết giun đất Pheretima aspergillum : Đề tài NCKH. QT.08.33
Bảng 6 Giá trị trung bình các axit amin trong dịch chiết giun đất (Trang 21)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm