1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Nghiên cứu đánh giá quá trình hội nhập kinh tế của Việt Nam trong ASEAN và ASEAN+3 từ năm 2013 đến năm 2015 :Đề tài NCKH. QGTĐ 13.22

161 41 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 161
Dung lượng 7,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

M ục tiêu Đ ề ài hướng tới các mục tiêu nghiên cứu chung như sau: - Cập nhật và phân tích một cách có hệ thống sự tham gia của V iệt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế ASEAN và ASEAN+3

Trang 1

ĐẠI HỌC Q UỐC GIA HẢ NỘI

BAO CAO TONG KET

KÉT QUẢ THỤC HĨỆN ĐỀ TÀI KH&CN

CẤP ĐẠI HỌC QƯÓC GIA

Tên đ ề tài: N gh iên cứ u đán h g iá q u á trìn h h ộ i n h ậ p kin h tế củ a Việt N am

tro n g A S E A N và A S E A N + 3 từ n ăm 2 0 1 3 đến n ăm 2 0 1 5

Mã số đ ề tài: Q G T Đ 13.22

Chủ n h iệm đề tài: T S N g u y ễn A nh T hu

Hà Nội, năm 2015

Trang 2

M Ụ C L Ụ C

P H Ầ N I T H Ô N G T IN C H U N G

PH Ầ N II T Ổ N G Q U A N K Ế T Q U Ả N G H IÊ N C Ứ U :

1 Đ ặt v ấn đ ề

2 M ục tiê u

3 P h ư ơ n g p h á p n g h iê n c ứ u

4 T ổ n g k ế t k ế t q u ả n g h iê n c ứ u

5 Đ án h g iá v ề các k ế t q u ả đ ã đ ạ t đ ư ợ c v à k ế t l u ậ n

6 T ó m tắt k ế t q u ả

P H Ả N III S Ả N P H Ả M , C Ô N G B Ố V À K É T Q U Ả Đ À O T Ạ O C Ủ A Đ È T À I

3.1 K ể t q u ả n g h iê n c ử u

3.2 H ình th ứ c , cấp đ ộ c ô n g b ổ k ế t q u ả

3.3 K ế t q u ả đ ào t ạ o •

P H Ầ N IV T Ồ N G H Ợ P K É T Q U Ả C Á C S Ả N P H Ẩ M K H & C N V À Đ À O T Ạ O C Ủ A ĐẺ T À I

P H Ằ N V T Ì N H H Ì N H s ử D Ụ N G K I N H P H Í

P H Ầ N V I K IẾ N N G H Ị

P H À N V II P H Ụ L Ụ C

1

1

1

3

3

4

16

16 19

19 19 21

22 23 23 23

Trang 3

PHẦN I THÔNG TIN CHUNG

1.1 Tên đề tài: Nghiên cứu đánh giá quá trình hội nhập kinh tế của Việt Nam trong A S E A N và

.ASEAN + 3 từ năm 2013 đến năm 2015

1.2 Mã số: QGTĐ 13.22

1.3 Danh sách chủ trì, thành viên tham gia thực hiện đề tài

hiện đề tai

5 ThS N guyễn Thị M inh Phương Khoa Kinh tế & Kinh doanh Quốc tế Thành viên

6 TS N guyễn c ẩ m Nhung Khoa Kinh tế & Kinh doanh Quốc tế Thành viên

7 PGS.TS Nguyễn Thị K im Anh Khoa Kinh tế & Kinh doanh Quốc tế Thành viên

8 ThS Trần V iệt Dung Khoa Kinh tế & Kinh doanh Quốc tế Thành viên9

TS Trịnh M inh Anh Ban chỉ đạo Liên ngành hội nhập quốc

1.4 ỉ)on vị chủ trì: Trường Đại học Kinh tế, ĐHQGHN

1.5 Thòi gian thực hiện:

1.5.1 Theo họp đồng: từ tháng 9 năm 2013 đến tháng 9 năm 2015

1.5.2 Gia hạn (nếu có): đến tháng n ăm

1.5.3 Thực hiện thực tế: từ tháng 9 năm 2013 đến tháng 9 năm 2015

1.6 Những thay đổi so vói thuyết minh ban đầu (nếu có):

ikiến cùa Cơ quan quản lý)

1.7 Tổng kinh phí được phê duyệt của đề tài: 450 triệu đồng.

PHẢN II TỔNG QUAN KÉT QUẢ NGHIÊN CỨU:

1 Đặt vấn đề

Cơ chế hợp tác g iữ a A S E A N với b a đ ố i tác T ru n g Q uố c, H àn Q uốc v à N h ậ t B ản ((A SE A N +3) h ìn h th à n h tò n ă m 1997 v à ch ín h thứ c đi v ào h o ạt đ ộ n g từ n ăm 1999, v ớ i m ục tiê u dài h ạ n là x â y d ự n g C ộ n g đ ồ n g Đ ô n g Á , tro n g đó A S E A N đ ó n g vai trò trun g tâm M ặc

<dù cơ c h ế h ọ p tác ch ính th ứ c ra đ ờ i ch ư a lâu, song sự p h á t triển củ a các m ối liên kết, hợp 'tá c kinh tế, th ư ơ n g m ại, đ ầ u tư của các d o a n h n gh iệp, đ ặc b iệ t các công ty xuyên quố c g ia tro n g khu vự c Đ ô n g Á đ ã p h á t triển từ trư ớ c đ ó, và thể h iệ n qua sự p h át triển m ạn h m ẽ của (các m ạng lư ới sản xuất, ch u ồ i cu ng ứ n g tro n g k h u vực N h ư vậy , v ề thự c chất, các cơ chế

Trang 4

hợp tác th ô n g q u a các H iệp đ ịn h tro n g k h u v ự c A S E A N + 3 chủ yếu tiến tớ i ch ính thứ c h o á

v à th úc đ ẩ y cá c q u a n h ệ h ợ p tác k in h tế c ủ a các n ư ớ c tro n g khu vực T ro n g bối cảnh đó,

A S E A N với v a i trò tru n g tâ m đ ã k ý k ết cá c H iệp đ ịn h th ư ơ n g m ại tự do (F T A ) với 3 n ư ớ c đối tá c Đ ô n g Á g ồ m F T A g iữ a A S E A N v à T ru n g Q u ố c, F T A A S E A N - H àn Q uốc, H iệp địn h đ ố i k in h tế to à n d iệ n A S E A N -N h ậ t B àn C ác n ư ớ c Đ ô n g Á cũ ng tích cực ký k ết với

n h au các H iệp đ ịn h so n g p h ư ơ n g T ấ t cả các h iệ p đ ịn h th ư ơ n g m ại tự do n à y đ ã v à đang m ở

ra m ộ t thị trư ờ n g lớn v à cơ h ộ i lớ n th ú c đ ẩ y h ọ p tác th ư ơ n g m ại, đ ầu tư g iữ a các nư ớc Đ ông

Á H iện n ay , các n ư ớ c A S E A N c ũ n g đ a n g đ à m p h á n R C E P - H iệp định Đ ối tác k in h tế to àn diện k h u v ự c - v ớ i 6 n ư ớ c đ ố i tác là T ru n g Q u ốc, H à n Q uố c, N h ậ t B ản, Ấ n Đ ộ, ú c - N ew

Z ealnd M ụ c tiê u củ a R C E P là tíc h h ợ p các H iệp đ ịn h T h ư ơ n g m ại tự do k h ác nh au m à 10

n ư ớ c A S E A N đ ã k ý v ớ i N h ậ t B ản, H à n Q u ố c, A u stralia, N ew Z ealan d , Ấ n Đ ộ và T ru ng

Q u ố c th à n h m ộ t h iệ p đ ịn h to à n d iệ n đ ể tố i đ a h ó a các lợi ích k in h tế R C E P v ớ i sự tham gia

củ a 16 n ề n k in h tế, th ị trư ờ n g d â n số trê n 3 tỷ n g ư ờ i, ch iế m k h o ản g 1/2 th ị trư ờ n g to àn cầu

v à 1/3 sản iư ợ n g k in h tế th ế g iớ i, d ự k iế n sẽ tạ o ra k h u v ự c m ậu dịch tự do lớn n h ất thế giới

V iệ t N a m đã th a m g ia tíc h cự c tro n g h ọ p tác k in h tế A S E A N v à A S E A N + 3 , v à các kết

qu ả đ ạt đ ư ợ c th ể h iệ n rõ trê n các lĩn h v ự c , đ ặc b iệ t th ư ơ n g m ại v à đ ầu tư H ội nhập k in h tế

Đ ô n g Á tro n g th ờ i g ia n tớ i sẽ h ỗ trợ V iệ t N a m tro n g tiế n trìn h p h át triển k in h tế, góp p h ầ n tạo m ô i trư ờ n g h ò a b ìn h , ổ n đ ịn h ch o p h á t triển C ụ th ể h ơ n , h ộ i n h ập Đ ô n g Á sẽ tạo cơ hội cải th iện cơ cấu , tă n g g iá trị g ia tă n g h à n g h ó a x u ất k h ẩ u củ a V iệ t N am san g k h u vực Đ ô ng

Á v à th ú c đ ẩ y th u h ú t n g u ồ n lự c F D I c ủ a cá c n ư ớ c tro n g k h u vực v ào V iệt N am T uy nhiên, tro n g q u á trìn h hội n h ậ p , các d o a n h n g h iệ p V iệ t N a m cũ n g sẽ p h ải đổi m ặt với th ách thứ c cạn h tran h g a y g ắt từ h à n g h ó a v à d ịc h v ụ từ các n ư ớ c kh ác, đặc b iệ t là sự cạn h tranh từ

T ru n g Q uốc; các v ấ n đ ề v ề h à n g rào k ỹ th u ậ t đ ố i v ớ i th ư ơ n g m ại; các v ấn đề n ảy sinh từ

m ố i q u an h ệ đ ịa -c h ín h trị p h ứ c tạ p tro n g k h u vự c

Hiện nay, các nghiên cứu đã có về hội nhập kinh tế A SEAN của V iệt Nam đa phần chi tập trung vào m ột vài mảng tham gia chủ yếu của V iệt N am trong họp tác kinh tế ASEAN như dỡ bỏ thuế quan, thuận lợi hóa thương mại Các nghiên cứu cũng m ang tính chất thời điểm, thiếu yếu tố cập nhật thường xuyên hoặc chỉ là m ột phần nhỏ trong các nghiên cứu tác động tổng thể của hội nhập kinh tế khu vực đối với toàn bộ các nước A SEA N Do đó, các nghiên cứu chưa thực sự phát huy được hiệu quả tư vấn chính sách m ột cách thường xuyên và thiếu sự lan toả trong cộng đông Các nghiên cứu định lượng về tác động của hội nhập kinh tế A SEA N và ASEAN +3 đối với Việt Nam còn rất thiếu Các bản tin, trang w eb về hội nhập kinh tế khu vực của các bộ ngành hiện nay chủ yếu chi dừng lại ở việc cập nhật các thông tin và đưa ra một số bình luận, hoàn toàn chưa có các báo cáo vừa có tính chất kịp thời, vừa m ang tính nghiên cứu dựa trên các bằng chứng khoa học Các báo cáo

do các V iện nghiên cứu nước ngoài thực hiện (như Viện N ghiên cứu Kinh tê ASEAN và Đông A

Trang 5

-E R A ) chủ yếu đánh giá quá trinh thực hiện cam kết của toàn bộ các nước AS-EAN, không đứng từ góc nhìn của Chính phủ và người dân Việt Nam.

/ớ i bối cảnh như vậy, việc xây dựng các báo cáo cập nhật có tính khoa học cao đáp ứng nhu cầu của các cơ quan liên quan trong vấn đề hội nhập kinh tế ASEAN và Đông Á rất có ý nghĩa trorg bối cảnh V iệt Nam đang thực hiện các cam kết hướng tới AEC vào năm 2015 và rộng hơn là

h ộ i ìhập trong khu vực Đông Á

2 M ục tiêu

Đ ề ài hướng tới các mục tiêu nghiên cứu chung như sau:

- Cập nhật và phân tích một cách có hệ thống sự tham gia của V iệt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế ASEAN và ASEAN+3 trên các lĩnh vực thương mại, đầu tư, tài chính, di chuyển lao động

- Phân tích và đánh giá các tác động của tiến trình hội nhập nêu trên đối với Việt Nam, trên các giác độ khác nhau như thương mại, đầu tư, tài chính, di chuyển lao đ ộ n g

- Đưa ra một số triển vọng của hợp tác ASEAN+3 và m ột số hàm ý đối với Việt Nam nhằm tham gia A SEAN và ASEAN +3 m ột cách có hiệu quả

B êr cạnh đó, đề tài có các mục tiêu cụ thể như sau:

Xây dựng sản phẩm học thuật là các báo cáo theo năm có chất lượng cao, đặc thù, góp phần tạo thương hiệu cho trường Đại học Kinh té - Đại học Quốc gia Hà Nội

Xây dựng nhóm nghiên cứu mạnh về hội nhập kinh tế quốc tế

X ây dựng định hướng nghiên cứu bền vững, tạo cơ sờ thu hút nguồn lực cho nghiên cứu trong dài hạn

3 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài tiếp cận từ khung khổ hội nhập ASEAN +3 để tạo khung khổ báo cáo Khung khổ hội nbiậi này chủ yếu được hình thành từ bốn m ảng chính gồm thương mại, đầu tư, tài chính và lao đạn; Trong từng mảng, đề tài sẽ tiếp cận từ các phân tích hệ thống và tổng thể, sau đó đi vào các m;ảig, lĩnh vực nổi bật

Pỉkiơ ngph áp thu thập dữ liệu

Viề 'hương pháp thu thập dữ liệu, đề tài chủ yếu thu thập dữ liệu thứ cấp từ nhiều nguồn khác nhau củia:ác tổ chức quốc tế và V iệt Nam Các nguồn số liệu được làm rõ trong các phân tích cụ thể theo tùm m ảng thương mại, đầu tư, tài chính và lao động Bên cạnh đó, đề tài tiến hành phỏng vân, trao

đ ồ i rực tiếp và thông qua các hội thảo, các tọa đàm khoa học khác nhau với các chuyên gia, các nhà

ng hên cứu, các nhà quản lý hoạch định chính sách về ASEAN+3 và sự tham gia của Việt Nam lànxcơ sở cho m ột số đánh giá, nhận định

Pìhỉơn gph áp x ử lý dữ liệu

3

Trang 6

Đ ề ài sử dụng kết hợp phương pháp phân tích định tính và định lượng Các phương pháp so sánh, thốig kê, tổng hợp, đánh giá bám sát theo khung khổ hội nhập ASEAN+3, tập trung chủ yếu vào các mảng thương mại, đầu tư, tài chính, lao động Trong từng mảng, đề tài lấy khung phân tích là các cam kết, đánh giá sự thực hiện theo cam kết, đánh giá tác động, đưa ra m ột số triển vọng và

h àn ý đối với Việt Nam Trong đó, đề tài sử dụng một số bộ chỉ số và mô hình phân tích định lượig để đưa ra những đánh giá, nhận định khái quát và cung cấp các minh chứng định lượng về kết quả của tiến trình hội nhập trong từng lĩnh vực, các tác động đối với ASEAN +3 và V iệt N am (Bảig 1)

Bảng 1 Tóm tắt các phương pháp mô hình hoá và phân tích định lượng

sử dụng trong nghiên cứu

B ộ chỉ sô tiêm năng

thưm g mại

Xác định các con sô định lượng về Ịuồng thương mại, cấu trúc thương mại Việt N am - ASEAN+3

- Cung câp những thông tin, phân tích sâu

về sự hội nhập của Việt Nam về thương mại trong ASEAN+3; làm rõ các đặc điểm, xu hướng của tiến trình hội nhập này

Clhi sô de jure (Chi sô

- Xác định được mức độ tự do hóa và mức độ kiểm soát dòng vốn qua biên giới giữa Việt Nam với các nước trong nội khối ASEAN+3

- Làm cơ sờ để đưa ra các giải pháp nhằm tự do di chuyển vốn hơn đối với Viêt Nam và ASEAN+3

M ô hình Lực hâp dân

(Gr.vity model)

Đánh giá tác động của việc thực hiện tự do hoá thương mại và đầu tư đến thương mại hàng hóa và đầu tư

- Xác định được sự thay đôi trong luông thương mại và luồng đầu tư giữa Việt Nam và các nước ASEAN+3, trên cơ sở

đó có các định hướng và giải pháp phù họp trong lĩnh vực thương mại và đầu tưMôhỉrứi SMART Đo lường tác động dự

báo của tự do hoá trong lĩnh vực hàng hoá tới các ngành và tới phúc lợi xã hội

- Phân tích việc thực hiện các tiên trình hội nhập ASEAN+3 đối với Việt Nam dưới góc độ ugành, được lựa chọn trên

cơ sở đánh giá tổng quan

- Dự báo tác động của các tiến trình hội nhập theo từng ngành

- Sử dụng mô hình chuôi giá trị/mạng sản xuất để phân tích sự tham gia của Việt N am và đưa ra khuyến nghị

4 Tổng kết kết quả nghiên cứu

Các kết quả nghiên círu của đề tài tập trung vào các m ảng lớn trong khuôn khổ hợp tác A:S;AN+3 và sự tham gia của Việt Nam C ác n ộ i d u n g n ó i trê n đ ã đ ư ợ c tổ n g h ọ p th à n h 02 b áo

c á c c h o các n ă m 2 0 1 4 v à 2015

4

Trang 7

B áo cáo 2 0 1 4 tổ n g h ợ p to àn bộ quá trình hội n h ập A S E A N + 3 cho tới thời đ iểm 2014, tíc h h ọ p v ớ i các p h â n tích tác đ ộ n g về th ư ơ n g m ại và đ ầ u tư B áo cáo cũ ng p h ân tích tiến trìn h hộ i n h ập A S E A N + 3 c ủ a V iệt N am , các k ết quả đ ã đ ạ t đ ư ợ c cũ n g n h ư các tác độ n g củ a tiế n trìn h n à y tới th ư ơ n g m ại, đ ầu tư , tài ch ính v à p h át triể n k in h tế nói chu ng , từ đó tìm ra

m ộ t số v ấn đ ề lớ n v à triể n v ọ n g củ a tiến trìn h hội nhập này

Báo cáo 2015 là tiếp nối của báo cáo 2014, trong đó cập nhật tiến trình hội nhập ASEAN+3

đã được phân tích trong báo cáo 2014 và đi sâu vào các vấn đề nổi bật trong từng mảng thương mại, đầu tư, tài chính; các vấn đề mới phát sinh ảnh hường đến hội nhập khu vực ASEAN+3 Đặc biệt, báo cáo 2015 tiếp tục đi sâu vào phân tích các ngành đã được lựa chọn trong báo cáo 2014 theo mô Hình chuỗi giá trị/m ạng sản xuất, từ đó có các đánh giá cụ thể và các hàm ý đối với doanh nghiệp và chinh phủ trong từng ngành

4.1 Tổng quan chung về kinh tế các nước ASEAN và ASEAN+3

P hần này đã tổng quan và đánh giá các đặc điểm kinh tế vĩ mô, đồng thời phân tích các chính sách

n ổ i bật của bốn nền kinh tế trong ASEAN+3 ảnh hưởng đến hợp tác giữa các nước ASEAN+3 trong tưíơng lai

2013-2014 là hai năm đầy biến động đối với cả bốn nền kinh tế trong ASEAN+3 N hật Bàn

v i n đang loay hoay tìm kiếm m ột con đường phát triển trong bối cảnh sụt giảm kinh tế kéo dài

C hính sách Abenomics đã đưa lại nhiều tín hiệu đáng mừng cho nền kinh tế trong năm 2013, cụ thể

là các gói kích thích được đưa vào thị trường đã phần nào giúp tăng trường kim ngạch xuất khẩu cững như nhu cầu nội địa Tuy nhiên, các thách thức về tính ổn định của thị trường chúng khoán, niẻm tin doanh nghiệp cũng như của người tiêu dùng hay ti lệ nợ công cao, chậm trễ trong mục tiêu

đạ t lạm phát ở mức 2% và gia tăng dân số già là những câu hỏi mà chính phủ Nhật Bản vẫn đang tìm cách giải quyết B ên cạnh đó, tốc độ tăng trưởng GDP của N hật Bản vẫn thấp và đạt tăng trường -0,06% trong năm 2014 cũng thể hiện những khó khăn m à nền kinh tế Nhật Bản đang phải trà i qua

Điểm sáng trong bức tranh nền kinh tế Trung Quốc là đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Trung

Q uốc và đầu tư trực tiếp của Trung Quốc ra nước ngoài đều gia tăng mạnh Thương mại cũng tiếp

tụ c tăng trưởng với mức thặng dư cao Tuy nhiên, Chính phủ và người dân Trung Quốc bắt đầu chúng kiến sự mất ổn định và cân bằng trong nền kinh tế, nghèo đói và bất bình đẳng trong xã hội cũing như việc môi trường đang bị hủy hoại một cách nghiêm trọng Đ iều đó càng trầm trọng thêm khả gần đây khi Trung Q uốc phải đối đầu với những sụt giảm của thị trường chứng khoán Chính điểu này đã dần tới việc tăng trưởng kinh tế của quốc gia đông dân này đang có dấu hiệu chững lại

ứ o n g hai năm trở lại đây với tốc độ tăng trưởng đạt 7,75% năm 2013 và 7,4% năm 2014 Bên cạnh đó), vấn đề đầu tư không hiệu quả và nợ xấu đă có ảnh hưởng tiêu cực tới tăng trường kinh tế

5

Trang 8

Tinh hình kinh tế Hàn Quốc có vẻ tích cực hơn so với hai nước Đông Á còn lại khi bắt đầu

lấy Ui được đà tăng trưởng trong hai năm 2013, 2014 và giải quyêt dân được một sô vân đê mang tính cấu trúc còn tồn đọng trong nền kinh tế Tuy nhiên, xuất khẩu đã có những phục hôi nhưng tôc

độ tàig trường còn thấp Bên cạnh đó, m ặc dù đầu tư trong nước đã có những cải thiện đáng kê nhưrg đầu tư ra nước ngoài của Hàn Quốc có sự suy giảm

Riêng đổi với ASEAN, nền kinh tế các nước ASEAN sau khủng hoảng kinh tế toàn cầu đã có

nhữrg phục hồi nhất định với tốc độ tăng trưởng GDP đạt 5,16% trong năm 2013 và 4,4% năm

2014 Thương mại và đầu tư của ASEAN vẫn giữ được đà tăng trưởng m ạnh mẽ N ăm nước gồm Lào Myanmar, Philippines, Cambodia và V iệt N am có mức tăng trưởng tương đối cao trong khi Thái Lan, Indonesia, Brunei và Singapore vẫn đang vấp phải khó khăn trong việc ổn định nền kinh

tể và phục hồi tốc độ tăng trường Trong khi đó, tỷ lệ lạm phát của ASEAN có những biến động lớn chủ 'ếu do sự thay đổi của giá dầu mỏ

Các chính sách kinh tế và hội nhập trong của từng quốc gia trong ASEAN+3 với những đặc trư n' riêng đã có những ảnh hườiĩg nhất định đến quá trình hội nhập của ASEAN+3 Vói ASEAN,

chím sách kinh tế và hội nhập đáng chú ý nhất là các nỗ lực đê tiến tới hình thành Cộng đông kinh

tế ASEAN vào cuối năm 2015 Với N hật Bản, chính sách kinh tế Abenomics đã đem đến một số tín

hiệu th ả quan nhưng nhìn tổng thể nền kinh tế N hật Bản vẫn đang trong giai đoạn khó khăn Chính

vì vfy việc hội nhập kinh tế với các nước và vùng lân cận là yêu cầu thiết yếu để duy trì được vị trí

của Nhật Bản trong khu vực và nền kinh tế thế giới Hàn Quốc lại theo đuổi m ột nên kinh tê sáng

tạo \ới hai kết hoạch nổi bật là K Ì hoạch hành động vì một nền kinh tế sáng tạo và Ke hoạch 3 năm

để đ(i mới nền kinh tế Tuy vẫn còn quá sớm để đánh giá các chính sách kinh tế kể trên, có thể nói với ìhừng chuyển biển theo hướng tích cực của nền kinh tế Hàn Quốc, tổng thống Park và chính phủ :ủa mình đang có những bước đi đúng đắn Hàn Quốc cũng tích cực hội nhập với nên kinh tê thế gói với 8 FTA đã ký kết và hiện nay, H àn Quốc cũng đang đàm phán FTA với nhiều đối tác

khác trong đó đáng chú ý là FTA Hàn Quốc -Trung Quốc - Nhật Bản và RCEP Trung Quốc đang

tiến lành các phải giáp cải cách nền kinh tế hướng tới phát triển toàn diện, hướng tới một nên kinh

tế "bnh thường" kiểu mới Song hành cùng những chỉnh sách kinh tể trong nước, Trung Quôc tiêp

tục cuy trì và đẩv mạnh quan điểm và các chính sách hội nhập đã có từ trước, đông thời điêu chinh cho ìhù hợp với tỉnh hình hiện tại Trung Quốc hiện nay đã ký kết FTA với 12 quốc gia và khu vực,

đồn< thời đang trong đàm phán với 7 quốc gia khác

Có thể thấy triển vọng hội nhập của A SEAN+ 3 phụ thuộc rất nhiều vào quan điếm hội nhập của ác nền kinh tế liên quan Mặc dù cả A SEAN , Hàn Quốc, Trung Quôc và N hật Bản đêu rât tích

cực rong việc hội nhập kinh tế quốc tế, quan điêm và góc nhìn của bôn nên kinh tê này đôi với ASEA.N+3 là hoàn toàn khác nhau Trong khi Trung Quốc thể hiện rất rõ thái độ tích cực của mình thì ĩh ậ t Bản và các nước ASEAN lại lo sợ vị thế của mình sẽ m ất do tầm ảnh hướng rất lớn từ Trui3 Quốc Với ASEAN, các nước ASEAN đã ký nhiều FTA với các nền kinh tế lớn, đồng thời

cũ n| tiếp hành đàm phán RCEP, TPP Điều này khiển cho kêt nôi nội khôi ASEAN sẽ bị ảnh

Trang 9

hưỏng, vai trò trang tâm của ASEAN sẽ bị giảm sút Ngoài ra, sự triển khai đàm phán gần như đồng thời của cả TPP và RCEP gồm các đối tác kinh tể hàng đầu như Mỹ, Trung Quốc, Nhật B ản có

n g u ' cơ làm cho các nước ASEAN chịu sự chi phối của các nước này Với Hàn Quốc, quốc gia này

v ẫn thể hiện sự lưỡng lự nhất định trong việc tham gia ASEAN+3 Những vấn đề trên cùng với sự

b ất >n của thị trường chứng khoán Trung Quốc cũng sẽ có tác động không nhỏ đến triển vọng hội nhậ? ASEAN+3

4.2 Hội nhập thương mại

4.2.1 H ội nhập thương m ại ASEAN+3

Phần này đã tổng quan về bối cảnh thế giới và khu vực nổi bật trong quá trình hội nhập thư m g mại của ASEAN+3, tiến trình hội nhập thương mại trong ASEAN + 3 và đánh giá về thực trạ n ' hội nhập thương mại trong ASEAN+3

Có thể thấy bối cảnh thế giới và khu vực đang tạo ra không chỉ những yếu tố thuận lợi thúc

đẩyíiợp tác, mà còn cả các yếu tố khó khăn kìm hãm hợp tác giữa các nước ASEAN+3 Trên khía Cậĩứ toàn cầu, đó là cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ; những khó khăn của nền kinh tế EU; sự cạml tranh ngày càng quyết liệt giữa M ỹ và Trung Quốc trên cả chính trường chính trị và kinh tế, cùn; với sự can dự ngày càng tăng của N hật Bản và Trang Quốc, sự thất bại của vòng đàm phán Dohi Ớ góc độ khu vực, các yếu tố nổi bật có thể kể ra gồm căng thẳng tại biển Đông, sự trỗi dậy

củ a ìền kinh té Trung Quốc, chiến lược Abenomics của N hật Bản, hiệu ứng bát mỳ ý

Tr oig bổi cảnh đó, ASEAN+3 vẫn kiên trì quá trình liên kết kinh tế, hội nhập thương mại sâu rộng

và ciặt chẽ thông qua việc đàm phán, ký kết và thực hiện các FTA gồm ATIGA, AJCEP, ACFTA,

AKJTA S ự ra đời của các FTAs ASEAN+3 góp phần thúc đay trao đôi thương mại nội khối giữa

nhữ ig nước thành viên trong bổi cảnh kinh tế thế giới suy giảm Kim ngạch thương mại giữa các

nư'ớ: ASEAN+3 gia tăng nhanh chóng và đạt 2628 tỷ USD vào năm 2014 Bên cạnh đó, kim ngạch thư m g mại nội khối ASEAN+3 đạt khoảng 40% trong hai năm 2013, 2014; các nước đối tác thưcng mại ngoài khối quan trọng là Hoa Kỳ, EU và Australia v ề cơ cấu thương mại theo mặt hàm;, các nước ASEAN+3 chủ yếu trao đổi thương mại trong khối cũng như với phần còn lại của

th ế ;iới ở nhóm hàng m áy móc, phương tiện vận tải và phụ tàng, nhiên liệu, dầu mỡ nhờn và ngrrên vật liệu Tuy nhiên, các nước ASEAN+3 đã đạt được nhiều cam kết sâu rộng trong việc tự

do b a thương mại hàng hóa nhưng dấu hiệu giảm tốc trong trao đổi thương mại nội khối bắt đầu từ năirr 2010 là m ột thách thức lớn trong việc thúc đẩy tiến trình hợp tác sâu rộng và hiệu quả hơn Đâìylà dấu hiệu cho thấy hội nhập thương mại ban đầu có thể thúc đẩy trao đổi thương mại trong

m ộ tsố nhóm hàng nhưng sau một khoảng thời gian thì mức tăng trưởng này đạt tràn và chững lại

N g a i ra, các thách thức đến từ bên ngoài khủng hoảng tài chính toàn cầu, cùng với sự biến động củ;a ;iá dầu thô năm 2014 cũng là những nguyên nhân chính giải thích xu hướng giảm sút trong tốc

độ tn g trưởng thương m ại Những tác động chệch hướng thương mại của FTA ASEAN+3 cũng lànngiảm tốc độ tăng trưởng thưong mại nội khối ASEAN+3 Đ ồng thời việc thực hiện nhiều FTA

Trang 10

chồig chéo gây nhiều khó khăn cho doanh nghiệp Tất cả những thách thức kể trên đòi hỏi các nước

A SIA N +3 cần nỗ lực hơn nữa đặc biệt là cần đạt được nhiều cam kết sâu rộng hơn về tự do hóa hànj rào thuế quan và phi thuế quan, thúc đẩy trao đổi thương mại ASEAN+3

K ết quả tính toán và phân tích chỉ số thươìig mại nội ngành cho thấy chỉ số thương mại nội

ngàih cho tổng thương mại và tính theo từng ngành kinh tế mở rộng cho các nước ASEAN+3 nhìn chuig đều ờ mức khá cao Cụ thể, trong 11 nền kinh tế được tính toán thì có đến 8 nền kinh tế có chì :ố AIIT trên mức trung bình, lớn hơn 50% M ức trao đổi nội ngành cao ở hầu hết các nước

A SIA N +3 thể hiện ở nhóm hàng chế biến, phương tiện vận tải, phụ tùng, thực phẩm, đồ uống, tư liệu ỉản xuất; tương đối cao đối với nhóm nguyên liệu cho hàng công nghiệp và hàng tư liệu sản xuấl Chi số này nhìn chung ở mức thấp đối với nhóm hàng nhiên liệu và dầu nhờn (BEC3) ngoại trừ v iệt Nam, Indonesia và Malaysia - những nước vừa xuất khẩu và vừa nhập khẩu nhóm hàng này

ở m rc cao

4.2 j H ộ i nhập về thương m ại của Việt N am trong ASEAN+3

Phần này đã phân tích sự tham gia của Việt Nam trong các Hiệp định thuộc ASEAN+3, thưoig m ại của Việt N am với ASEAN+3 và đánh giá tác động của hội nhập ASEAN+3 đến thương

m ại ;ủa Việt Nam

Tính đến nay, Việt Nam đã tham gia tích cực và tuân thủ nghiêm túc việc thực hiện cam kết tron; các Hiệp đinh đa phư ơng và song p h ư ơ ng trong ASEAN+3 gồm ATIGẢ, ACFTA, AKFTA, AJCIP, VJC EPvà VKFTA.

Việc hội nhập với ASEAN+3 đã góp phần giúp thưong mại giữa Việt Nam và các nước AS.EIN+3 tăng nhanh trong giai đoạn 2000-2014 ASEAN+3 chiếm hon 50% thị phần tổng xuất

n h ậ Ị khẩu hàng hóa của V iệt Nam xuyên suốt giai đoạn 2000-2014 và đạt 157,3 tỷ USD năm 2014

T u y ìhiên, Việt Nam thâm hụt thương mại với A SE A N + Ĩ xuyên suốt giai đoạn và có xu hướng tăng

dần.Níguyên nhân là do Việt Nam chủ yểu xuất khẩu các mặt hàng thô sơ với giá trị thấp như linh kiện điện tử, linh kiện máy móc, thiết bị phụ tùng, dầu thô, gạo, dệt may, thủy sản, sang ASEYN+3 Ngoài ra, nhiều nước ASEAN tương đồng xuất khẩu với Việt Nam trong nhiều mặt hàng xuất khẩu thâm dụng lao động như gạo, dệt may, cũng là nguyên nhân khiến xuất khẩu các

m ặt làng này sang ASEAN+3 còn thấp Trong khi đó, Việt Nam chủ yếu nhập khẩu các mặt hàng giá tị cao như xăng dầu, máy vi tính, sản phẩm điện tử, máy móc, gỗ và nguyên liệu đầu vào từ ASEVN+3 Ngoài ra, tốc độ tăng trường xuất khẩu của Việt N am sang ASEAN+3 có xu hướng

g ià n dần từ 2011, trong khi tốc độ tăng trưởng nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam từ ASEAN+3 có

xu hrớng tăng trở lại từ 2013 đến nay cũng là nguyên nhân khiến thâm hụt của Việt Nam với

AS E \N có xu hướng gia tăng

K ết quả tỉnh toán L ợi thế so sánh hiển thị (RCA) cho thấy một số mặt hàng xuất khẩu chính

củ a riệt Nam sang ASEAN+3 như hàng nông nghiệp, dệt may, thủy sản đều là các mặt hàng Việt Nairrcó lợi thế so sánh hiển thị Tuy nhiên, chỉ số RCA của các m ặt hàng xuất khẩu truyền thống

Trang 11

này :ó xu hướng giảm dần Ngược lại, Việt N am không có lợi thế so sánh hiển thị trong các nhóm hàn!; như hàng điện từ, sắt thép, máy móc và thiết bị vận tải, những mặt hàng đem lại giá trị cao

C hỉ sổ RCA các mặt hàng này thấp nhưng tăng dần qua các năm , đặc biệt mặt hàng điện tử, cho thấy tín hiệu tích cực trong việc chuyển đổi sản xuất-xuất khẩu các mặt hàng này của Việt Nam Kết quả láy là cơ sở để đề tài lựa chọn 4 mặt hàng chính trong các phần phân tích tiếp theo là gạo, dệt

m a ) thuỷ sản và điện tử

K ết quả tỉnh toán chỉ số bổ sung thương mại (TC) cho thấy, xét về thương mại cả hai chiều,

tro n ' ASEAN, cơ cấu xuất nhập khẩu Việt Nam và Singapore, M alaysia, Philippines có mức độ bố

s u n ị cao Ngoài ASEAN, Nhật Bản, Hàn Quốc có sự bồ sung lớn với xuất ixhập khẩu của Việt Nam

do Tiệt N am có lợi thế xuất khẩu các mặt hàng nông sản, dệt may, thủy sản trong khi Nhật Bản,

H àn Quốc có lợi thế ở các mặt hàng chế tạo, công nghệ cao N hư vậy hội nhập thương mại sẽ tạo điềukiện thuận lợi giúp Việt Nam đẩy mạnh thương mại mạnh mẽ với các quốc gia này

Các kết quả phân tích chi số thương mại nội ngành (IIT) cho thấy thương mại nội ngành

chiến tỷ lệ cao trong thương mại Việt Nam và ASEAN+3 với chỉ số AIIT trên 0,53 xuyên suốt giai đoại Chi số AIIT cho thấy thương mại nội ngành giữa Việt N am và ASEAN+3 tăng đặc biệt từ 20'0t đến nay, giai đoạn V iệt Nam ký kết nhiều FTA khu vực X ét theo mã ngành phân loại SITC,

ch ĩ ;ố IIT ở nhóm hàng thô và sơ chế nhìn chung cao hơn ờ các mặt hàng chế biển (hay đã tinh chế) Chỉ số thương mại nội ngành một số nhóm hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam gồm nông

s ả n ,iệ t m ay và điện tử cao Nguyên nhân do Việt Nam và nhiều nước ASEAN tương đồng về lợi

th ễ :uất khẩu các mặt hàng nàv Chỉ số I1T ở nhóm hàng nông sản giữa Việt Nam-Nhật Bản thấp nhắt Với hàng dệt may, chỉ số IIT giữa V iệt Nam với Nhật Bản, Trung Quốc thấp nhất

Đ e tài cũng đã sử dụng phư ơng pháp CMS đ ể phân tích những yểu to ảnh hưởiig đến thuroĩg mại giữa Việt Nam và ASEAN+3 trong 4 ngành đã lựa chọn Đoi với ngành dệt may, kết quả

phâi tích CMS cho thấy hiệu ứng cầu nhập khẩu có tác động tích cực với xuất khẩu dệt may của

V iệtN am sang ASEAN+3 xuyên suốt giai đoạn 2000-2013; cơ cấu sản phẩm dệt may và phân phối thị rường là những yếu tố dệt m ay Việt Nam cần khắc phục để tăng giá tri xuất khẩu sang

ASEA.N+3 Với ngành thuỷ sản, hiệu ứng cơ cấu hàng hoá và cầu thị trường có tác động tích cực

đ ế n -Uất khẩu của Việt Nam sang ASEAN+3; phân phối thị trường xuất khẩu thủy sản đang là bài toáưiViệt Nam còn gặp khó khăn V ớ i n g àn h đ iệ n tử v à gạo, sự g ia tăng cạnh tran h v à n h u cầu củ;a :ác n ư ớ c A S E A N + 3 cũ n g là y ếu tố đ ó n g vai trò q u y ế t đ ịnh đ ố i với tăn g trư ở n g x u ất khiẩi sa n g A S E A N + 3 N ó i tóm lại, đ ố i v ớ i b ố n n g àn h trên , cơ cấu sản p h ẩm v à p h ân p h ối

th ị tư ờ n g là hai yếu tố V iệ t N a m cần k h ắ c p h ụ c đ ể tă n g g iá trị x u ất k hẩu sang A S E A N + 3

N o n á c h k h ác, V iệt N a m cần đ a d ạn g h o á sản p h ẩ m v à th ị trư ờ n g tro n g các n g àn h h àn g để tậm lựng tố t hơn n ữ a n h ữ n g cơ h ộ i từ q u á trìn h hội n h ập th ư ơ n g m ại tro ng khối

9

Trang 12

K et quả đánh giả tác động chung của hội nhập ASEAN+3 đến thương mại Việt Nam thông qua mô hình trọng lực cho thấy rằng h ầu h ế t các tiến trìn h h ộ i n h ập th ư ơ n g m ại trong

A S E A N + 3 đ ều thể h iện tác đ ộn g tích cự c tớ i dò ng th ư ơ n g ưiại củ a V iệt N am H iệp đ ịn h

th ư ơ n g m ạ i tự do A S E A N có tác độ ng tích cự c rõ rệt n h ất đ ế n tớ i cả x u ất k h ẩu v à nhập k h ẩu

c ủ a V iệ t N am K h u vực th ư ơ n g m ại tự do g iữ a A S E A N v ớ i T ru n g Q uốc v à H àn Q uốc đ ều

th ú c đ ẩ y th ư ơ n g m ại V iệ t N am từ khi hai h iệp đ ịn h n ày có h iệ u lực N g o ài ra, A JC E P cũn g

c h o th ấ y n h ữ n g ư u đãi th u ế q u an tro n g k h u ô n khổ F T A n à y có tác đ ộ n g làm tăn g k im ngạch

x u ấ t k h ẩ u của V iệt N a m m ặc dù hiệp đ ịn h n ày m ới có h iệ u lực từ n ăm 2009 Đ ặc biệt,

V JE P A có tác đ ộ n g rõ ràng tớ i th ư ơ n g m ại ch u n g của V iệt N am , đặc b iệ t là x u ất k h ẩu n ô n g

s ả n c ủ a V iệ t N a m tới N h ật B ản sẽ h ư ở n g n h iề u lợ i ích , d ù h iệ p đ ịn h V JE P A m ớ i có h iệu

phẩm nguyên nhiên liệu đầu vào phục vụ cho quá trình sản xuất Việc cắt giảm thuế quan cũng tác

động tiêu cực tới doanh thu từ thuế nhập khẩu của Chính phủ Việt Nam, trong đó doanh thu thuế từ

điện tử và dệt may cao nhất Tuy nhiên, người tiêu dùng sẽ được lợi lớn nhất do thặng dư tiêu dùng gia tăng đáng kể, đặc biệt với mặt hàng dệt m ay và gạo

N ếu thuế cho bốn nhóm hàng trên được dỡ bỏ đối với hàng xuất khẩu của Việt Nam sang

các nước ASEAN+3 khác, xuất khẩu của Việt Nam sang ASEAN+3 cho cả 4 nhóm hàng hóa đều sẽ

chủr.g kiến sự gia tăng mạnh trong giá trị xuất khẩu Trong đó, dệt m ay và gạo là hai nhóm hàng có

sự g.a tăng xuất khẩu lớn nhất với lần lượt là 318 triệu USD và 209 ừiệu USD Tuy nhiên, có thể

th ấy rằng sự tăng lên trong xuất khẩu của V iệt Nam đến 12 nước trong liên kết ASEAN+3 là không đồng đều Có những nước xuất khẩu của Việt N am sẽ gia tâng m ạnh mẽ cho cả 4 nhóm hàng như

H àn Quốc và Campuchia Có những nước xuất khẩu của Việt N am sẽ giảm mạnh trong hầu hết các

n h ó n hang như Trung Quốc, Brunei, Lào, Philippines Bời vậy, các doanh nghiệp, nhà xuất khẩu

V iệ t Nam cần đưa ra những phương án cũng như chiến lược họp lí, để không chi thu được lợi nhuận cao) ừ những thị trường có thể xuất khẩu nhiều, mà còn cải thiện, hạn chế sự sụt giảm về giá trị xuất khẩv ở những thị trường còn lại

4 3 Hội nhập về đầu tư

Các nước ASEAN+3 tăng cường hội nhập đầu tư thông qua việc kỷ kết các hiệp đinh đầu tư tromỊ khu vực Cụ thể là Hiệp định đầu tư toàn diện ASEAN (ACIA), và các cam kết hội nhập đầu

10

Trang 13

tư ủuộc khuôn khổ các Hiệp định khung về hợp tác toàn diện giữa ASEAN và ba nước đối tác tro n ' ASEAN+3 bao gồm Nhật Bản, Hàn Quốc và Trung Quốc Định hướng nhất quán của các nướ: trong khu vực ASEAN+3 là hướng tới tự do hóa và thuận lợi hóa đầu tư trong khu vực Các cam kết này hứa hẹn sẽ thúc đẩy, khuyến khích các luồng đầu tư nội khối ASEAN+3 cũng như các luồrg đầu tư từ bên ngoài vào khu vực.

Tổng quan tình hình đầu tư trong ASEAN+3

FDI ròng vào ASEAN+3 gia tăng nhanh chóng trong giai đoạn 2000-2013, từ mức 79 tỷ

U S I năm 2000 tăng lên gần 500 tỷ USD năm 2015, tốc độ tăng trưởng trung bình 38%/năm Trong

đó, TDI tăng mạnh vào Trung Quốc (chiếm 67% tổng FDI vào khu vực) và ASEAN (chiếm 26%) tron; khi FDI vào Nhật Bản và Hàn Quốc ở mức thấp Trong khối ASEAN, FDI chủ yếu là ngoại khối (chiếm gần 85%) EU, Nhật Bản, M ỹ và Trung Quốc là những đối tác FDI lớn nhất vào

A SĩA N Trong các nước ASEAN, Singapore, Indonesia, Thái Lan, M alaysia là những nước nhận nhiềi FD I nhât FDI vào ASEAN tập trung chủ yếu vào lĩnh vực dịch vụ (đặc biệt là dịch vụ tài chim) và lĩnh vực sản xuất (công nghiệp chế biến chế tạo) Tuy nhiên, việc phân bổ FDI theo lĩnh vực ất khác nhau giữa các quốc gia thành viên Đặc biệt, FDI trong khu vực ASEAN+3 thường gắn liền /ới việc hình thành và phát triển các m ạng sản xuấưchuỗi giá trị khu vực, được dẫn dắt bời các cônị ty xuyên quốc gia (TNCs)

Giai đoạn 2000-2015 chứng kiến sự trỗi dậy mạnh m ẽ của các công ty xuyên quốc gia trong ASE iN + 3 Việc gia tăng gần đây trong dòng FDI của TNCs trong ASEAN được thúc đẩy bởi cả

hoạtđộng đầu tư mới và hoạt động m ua bán và sáp nhập (M &A) FDI của N hật Bản vào ASEAN chiến 38% luồng FDI vào ASEAN trong năm 2012-2013, 46% tổng vốn FDI vào hoạt động sản xuattrong ASEAN FDI Nhật Bản tại A SEAN chủ yểu đầu tư vào các hoạt động sản xuất thiết bị giaothông vận tải,điện tử, máy móc và hóa chất Trong khi đó, FDI của Trung Quốc vào ASEAN tăng trưởng nhanh chóng, đặc biệt từ sau khi Hiệp định thương mại tự do ASEAN - Trung Quốc đượ< ký kết Các TNCs Trung Quốc chủ yếu tập trung vào lĩnh vực cơ sở hạ tàng, bất động sản, tài chi.ni và công nghiệp chế xuất

Việt Nam tham gia hội nhập đầu tư trong ASEAN+3

Việt Nam được đánh giá là nước thực hiện nghiêm túc các cam kết trong hội nhập quốc tế

và h u vực, trong đỏ cỏ các cam kết về tự do hóa và thuận lợi hóa đầu tư, thông qua việc rà soát và

đ iề u :h ỉn h cá văn bản pháp luật như Luật Đầu tư năm 2005, Luật Doanh nghiệp 2006, Luật Đầu tư

2014 Luật Doanh nghiệp 2014, nghị quyết 19

FDI vào Việt Nam tăng mạnh từ 2007, chủ yếu trong lĩnh vực chế biến, chế tạo Các nước

AS PVN+3 (như Nhật Bản, Đài Loan, Hàn Quốc Singapore) là những đối tác FDI quan trọng nhất đối ứ i V iệt Nam Những năm gần đây Việt N am cũng bắt đầu đầu tư ra nước ngoài, chủ yếu là các nước trong khu vực như Lào, Campuchia, M yanm ar trong các lĩnh vực khai khoáng, nông lâm ngư nghip

Trang 14

H ội nhập kinh tế và hội nhập đầu tư khu vực có tác động tích cực, giúp gia tăng luồng vốn

F D I vào các nước đang p h á t triển trong khu vực nói chung và Việt Nam nói riêng Đe tài sừ dụng

mô h ìn h kinh tế lượng với số liệu của 20 quốc gia đang phát triển ở khu vực châu Á trong giai đoạn 2005-2013 đưa ra được kết quả như sau: Có rất nhiều nhân tố tác động đến lượng vổn đầu tư nước ngoài vào m ột quốc gia N ghiên cứu chi ra tác động tích cực của các biến GDP thực tế, mức độ mở cửa, dân số, tỷ lệ sử dụng internet, tỷ lệ nhập học cấp 2, chất lượng pháp lý Trong đó, biến mức độ

m ờ cửa là có tác động lớn nhất Điều này cho thấy các nước cần tiếp tục tiến trình mở để hội nhập ngày càng sâu rộng vào nền kinh tế thề giới Đẻ thu hút FDI, ngoài các yếu tố như độ lớn của thị trường hàng hóa, dịch vụ và lao động thì các nước cũng cần chú trọng cải thiện các quy định pháp

lý, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và phát triển cơ sở hạ tầng Mô hình kinh tế lượng cũng cho thấy việc tham gia vào ACFTA có tác động tích cực, trong khi AKFTA và AJCEP không có tác động lớn đối với việc thu hút FDI của các nước đang phát triển trong khu vực châu Á

H ội nhập đầu tư trong khu vực cũng giúp Việt Nam cải thiện môi trườiig đầu tư trong nước

Thông qua phân tích các chi tiêu trong các bảng xếp hạng về môi trường kinh doanh và khả năng cạnh tranh quốc gia cho thấy Việt Nam đã có những cải cách tích cực như giải quyết thủ tục cấp giấy phép, bảo vệ quyền lợi nhà đầu tư, tiếp cận tín dụng, xử lý doanh nghiệp m ất khả năng thanh toán, x ế p hạng về năng lực cạnh tranh toàn cầu cũng được cải thiện

Triển vọng đầu tư trong ASEAN+3

N hìn chung, triển vọng đầu tư trong ASEAN+3 là tích cực và khả quan Các nước

A SEA N +3 cũng có xu hướng đầu tư ra nước ngoài ngày càng nhiều Xu hướng dòng FDI từ các nước A SEA N vào V iệt Nam sẽ tiếp tục tăng Triển vọng tăng FDI từ N hật Bản, Hàn Quốc và Trung Quốc Tuy nhiên, chất lượng dòng đầu tư từ 03 nước này vào Việt N am sẽ khác nhau Đầu tư ra nước ngoài của Việt Nam sang các nước ASEAN sẽ tiếp tục tăng, đặc biệt tăng đầu tư vào các nước Lào, Cara-phu-chia và Myanmar

T uy nhiên, bên cạnh những cơ hội nêu trên, Việt Nam không tránh khỏi những thách thức

trong thu hút đầu tư vào và đầu tư trực tiếp ra nước ngoài FDI vào Việt Nam hiện nay tập trung

chủ yểu ờ lĩnh vực công nghiệp chế biển, chế tạo và chỉ thực hiện các công đoạn thấp nhất trong chuỗi giá trị khu vực Môi trường đầu tư còn nhiều điểm hạn chế và các thách thức trong công tác quản lý dòng vốn FDI tạo V iệt Nam

N hằm tận dụng được cơ hội và vượt qua các thách thức, V iệt N am cần tiếp tục nỗ lực cải thiện m ôi trường đầu tư, tăng tính cạnh tranh của nền kinh tế thông qua: phát triển cơ sờ hạ tầng, nâng cao trinh độ nguồn nhân lực, phát triển công nghệ, giải quyết nguồn cung năng lượng, phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ, cải thiện mức độ bảo vệ nhà đầu tư nước ngoài,

4.4 Di chuyển lao động

Tong quan tình hình di chuyển lao động trong ASEAN+3

12

Trang 15

c ấ u trúc dân số của ASEAN+3 rất trẻ, lực lượng lao động dồi dào Trong mối quan hệ hợp tác của khối ASEAN +3, Trung Quốc đang là quốc gia áp đảo về dân số cũng như lực lượng lao động.

Di chuyển lao động ở các nước ASEAN+3 chịu ảnh hường của m ột số yếu tố có tác động qua lại lẫn nhau Thứ nhất là sự chênh lệch lớn về tiền lương và cơ hội việc làm: Các nước phát triển hon, với mức lương cao hơn và cơ hội việc làm tốt hơn có xu hướng thu hút người nhập cư từ các nước kém phát triển hơn ừong khi một sổ nước khác lại đang đối mặt với thiếu hụt lao động có

k ĩ năng Thứ hai, sự gần gũi về địa lý và môi trường ngôn ngữ, văn hóa, xã hội Thứ ba, sự chênh lệch về phát triển giáo dục Thứ tư, các yểu tố chính sách Hầu hết các nước ASEAN trừ Philippines không có chính sách tích cực đối với luồng di cư ra nước ngoài của các chuyên gia và công nhân lành nghề

Chiếm tỷ trọng lớn trong các dòng lao động di chuyển giữa các nước ASEAN+3 là lao động trình độ độ thấp và bán lành nghề Ngoài ra, di chuyển lao động trong nội bộ ASEAN đã tăng lên về

số lượng, song vẫn chỉ tập trung ở một vài hành lang, phản ánh sự mất cân bằng cùa dòng di chuyển lao động Theo ước tính gần đây nhất của Liên Hợp Quốc, năm 2013, chiếm đến 70% tổng số người

di cư trong khu vực ASEAN+3 lại thuộc về các nước trong khu vực Lao động từ Malaysia đến Singapore, Lào, Thái Lan, Campuchia và Thái Lan đã chiến đến 88% trong tổng số lao động di chuyển nội khối ASEAN

Bảng 2 Các hiệp định liên quan đến tự do hoá di chuyển lao động trong ASEAN+3

Chưa đê cập đên định cư lâu dài Việc cấp thị thực và giấy phép lao động vẫn chưa được chuẩn hóa về mặt thủ tục

Các thoà thuận công nhận lân

nhau (MRAs)

Chứng chi được câp bởi các

cơ quan chức năng tương ứng tại một quốc gia sẽ được thừa nhận bời các nước thành viên khác trong khu vực

V iệc thực hiện các MRAs không đồng nghĩa với việc tiếp cận thị trường vì việc cấp giấy phép lao động vẫn phụ thuộc vào luật và quy định của từng quốc gia

D ự b.ĩo cơ hội, thách thức và xu hướng di chuyển lao động trong ASEAN+3 sau 2015.

Cơ hội: N âng tổng sản lượng và thu nhập cho các nước nhận và di chuyển lao động; Tăng

hiệu quả trong việc sử dụng các nguồn lực; Tăng cường việc cung cấp khả năng kinh doanh và tái củng cố nền kinh tế cứng nhắc của N hật Bản; K ích thích sự sáng tạo của doanh nghiệp nhỏ; Tăng cường tiết kiệm, đầu tư và hình thành vốn con người ở các quốc gia giàu có; Đẩy nhanh tốc độ đổi mới; Tăng lưu lượng kiều hối cho các nước nghèo; Di cư làm giảm bót các vấn đề kinh tế liên quan đến dân số già ở các nước giàu

Thách thức: v ấ n đề di cư bất họp pháp là vấn đề lớn và rất dễ bùng phát trong tương lai

Trang 16

X u liưóng: Trong khoảng 10 năm tới với những hiệp định tự do di chuyển lao động, với sự

phát triển và hội nhập tích cực trong khu vực cùng với xu hướng giá hóa dân số ở m ột số quốc gia thì quy mô dòng di chuyển lao động sẽ tăng lên nhanh chóng Trong đó, lao động có kĩ năng cao và trung bình chắc chắn sẽ chiếm tỉ trọng rất cao

4.5 Hội nhập tài chỉnh

N hững nỗ lực đã đạt được trong lĩnh vực hợp tác tài chính tiền tệ của A SEAN + 3 đến nay được thể hiện ở hai Sáng kiến quan trọng là Sáng kiến Chiang M ai (Chiang Mai Iniatives, CMI) và Sáng kiến Phát triển Thị trường Trái phiếu Châu Á (ABMI) Cụ thể, CMI đã phát triển thành Thỏa thuận đa phương hóa Sáng kiến Chiang M ai (CM IM), Văn phòng N ghiên cứu kinh tế vĩ mô ASEAN+3 (AMRO) hỗ trợ cho các hoạt động của CMIM, và Quỹ Bảo lãnh Tín dụng và đầu tư (CGIF) hỗ trợ cho các hoạt động của ABMI

Tuy nhiên, ASEAN+3 vẫn đang ở trong giai đoạn đầu tiên của quá trình hợp tác tiền tệ và chính sách kinh tế v ĩ mô, với hầu hết các nỗ lực hợp tác hướng tới việc tăng cường khả năng của khu vực trong việc ngăn ngừa và đối phó với các cuộc khủng hoảng Hợp tác tiền tệ ASEAN được thực hiện chủ yếu thông qua các cơ chế đối thoại chính sách và giám sát kinh tế vĩ m ô cũng như các

cơ chế hoán đổi tiền tệ được xác lập trong khuôn khổ ASEAN và ASEAN+3 Thị trường trái phiếu châu Á vẫn còn yếu kém, chủ yếu đó là do những truyền thống lâu đòi của sự phụ thuộc vào việc vay vốn từ hệ thống ngân hàng tài chính cái mà đòi hỏi một lượng lớn cơ sở hạ tầng xây dựng nên cần phài khuyến khích tích cực hon nữa để thay đổi hành vi của nhà đầu tư Nhờ có CGEF đã hỗ trợ

và thúc đẩy cho hoạt động của ABM I bằng cách tạo thuận lợi cho các công ty cùa mỗi nước thành viên có thể khai thác các thị trường trái phiếu của các nước thành viên khác để đa dạng hóa các nguồn vốn của họ

Việc tham gia cơ chế hoán đổi tiền tệ khu vực trong khuôn khổ CMIM sẽ là hữu ích giúp

V iệt Nam ổn định kinh tế và đối phó tốt hơn với những bất ổn định trong nền kinh tế thế giới cũng như trong nước Hợp tác tài chính tiền tệ trong ASEAN+3 có thể tạo áp lực tuân thủ tính kỷ luật trong việc điều hành chính sách kinh tế vĩ mô, đòi hỏi các quốc gia phải công bố m inh bạch số liệu liên quan đến các vấn đề kinh tế vĩ mô cho AMRO Điều này đòi hỏi Việt Nam phải nhanh chóng nâng cấp và mở rộng cơ sờ dữ liệu kinh tế vĩ mô hơn

Đổi với lĩnh vực tự do hóa tài khoản vốn, trong ASEAN+3, N hật Bản và Singapore có chỉ

sổ KAOPEN (chi số tự do hoá tài khoản vốn) cao nhất, đạt mức tối đa là 1 từ năm 1999 đến nay Tiếp theo là Capuchia, từ năm 2006 đến nay, chỉ số KAOPEN của nước này đã duy trì ở mức 0.714

V iệt Nam và Indonesia có chi số KAOPEN bằng nhau trong giai đoạn hiện nay ờ mức 0.409 và cao hơn các nước còn lại N hư vậy, có thể nói rằng Việt Nam vẫn còn tương đối thận trọng trong quá trình mở cửa và tự do hóa tài khoản vốn Đối với lĩnh vực phát triển thị trường vốn, Việt Nam cam kết cho phép các công ty chứng khoán nước ngoài, các nhà đầu tư nước ngoài hoạt động chứng khoán ờ Việt Nam dưới các hình thức và điều kiện khác nhau

Hơp tác tiền tệ và tự do hóa tài chính không chỉ m ang lại những lợi ích mà còn cả những phí tổn cho các nước thành viên Nghiên cửu này đã đánh giá tác động của tiến trình hội nhập tài chính của Việt Nam tới tăng trường kinh tế Kết quả chi ra rằng độ m ờ tài chính có tác động tích cực tới

14

Trang 17

tăng trường kinh tế của Việt Nam trong giai đoạn nghiên cún Tuy nhiên, trong giai đoạn tới V iệt Nam vẫn cần tiếp tục thận trọng và chuẩn bị kỹ càng cho từng bước hội nhập và tự do hóa tài chính theo lộ trình cam kết trong AEC để tránh những rủi ro và cú sốc từ bên ngoài tác động tới nền kinhtế.

Trong khi hợp tác tiền tệ khu vực hứa hẹn những lợi ích tiềm tàng, vẫn còn những trở ngại đối v ớ i sự tham gia sâu rộng hơn của V iệt Nam vào quá trình họp tác tiền tệ khu vực do những khác biệt v ề trình độ phát triển và cơ cấu kinh tế, sự khác biệt trong các mục tiêu chính sách cũng như sự kém phát triển của hệ thống tài chính Đặc biệt, bối cảnh mới của khu vực như việc Trung Quốc thành lập N gân hàng cơ sở hạ tầng châu Á (ABBI) và chính sách tỷ giá của Trung Quốc trong thời gian gần đây sẽ tác động tới hội nhập tài chính trong khu vực Chính vì vậy, V iệt Nam cần tăng cường tham gia hơn nữa vào các cơ chế trao đổi thông tin và đối thoại chính sách khu vực Việt Nam cũng cần tăng cường hệ thống thông tin kinh tế cả về tính m inh bạch, độ tin cậy và tính cập nhật, đồng thời nâng cao năng lực phân tích và dự báo kinh tế Việc xây dựng m ột hệ thống tài chính vững mạnh cũng là thiết yếu để tham gia vào quá trình họp tác tiền tệ và tài chính trong khu vực

4.6 S ự tham gia của V iệt Nam trong một số mạng sản xuất/chuỗi giả trị trong khu vực

Đ ề tài cũng xem xét một số chuỗi giá trị/mạng sản xuất trong khu vực như chuỗi giá trị gạo, thủy sàn, dệt may và m ạng sản xuất điện tử Ba trong số các mặt hàng trên (gạo, thuỷ sản, dệt may)

là các mặt hàng xuất khẩu truyền thống, và Việt Nam luôn có RCA cao đối với các mặt hàng này

M ặt hàng điện tử mặc dù RCA không cao, song tốc độ tăng RCA rất nhanh, là một mặt hàng đang dần dần thể hiện lợi thế so sánh của Việt Nam

về thủy sản, ASEAN +3 có đến 8 trong số 15 quốc gia nuôi trồng thủy sản lớn nhất thế giới

(Trung Quốc, Việt Nam, Indonesia, Thái Lan, M yanmar, Phillippines, Nhật Bản và Hàn Quốc)

N gành thủy sản Việt Nam hiện nay đã “có m ặt” ở tất cả các khâu trong chuồi giá trị toàn cầu nhung

sự tham gia chưa đủ sâu để tận dụng những lợi thế của ngành thủy sản

về gạo, Việt Nam là một trong những nước xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới song giá trị thu

về chưa cao Chất lượng gạo của Việt N am ở mức trung bình và thấp Việt Nam tham gia khâu sản xuất và phân phối qua hai kênh chính cung cấp gạo là xuất khẩu trên thị trường quốc tế và cung cấp cho thị trường nội địa Sự tham gia của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài vào các nước

A SEA N góp phần cải thiện các hoạt động trong chuỗi giá trị gạo của các nước này Đặc biệt trong bối cảnh họp tác ÀSEAN+3, việc đầu tư từ Trung Quốc, Nhật Bản và Hàn Quốc giúp đôi bên cùng

có lợi, củng cố mối quan hệ vững chắc giữa các quốc gia trong khối

về dệt may, bông là nguyên liệu chính cho ngành dệt m ay nhưng tại Việt Nam, hiện chưa

đáp ứng được nhu cầu, 98.8% phải nhập khẩu chủ yếu từ M ỹ và Án Độ; Công đoạn dệt, nhuộm: còn yếu kém; Công đoạn may: Những sản phẩm may mặc xuất khẩu chủ yếu của Việt Nam là các sản phẩm từ bông và sợi tổng họp cho phân khúc thị trường cấp trung và cấp thấp, sản xuất theo

15

Trang 18

phưcng thức gia công đơn giản, thiếu khả năng cung cấp trọn gói và yếu ở mảng thiết kế sản phẩm; Xuất khẩu, phân phối và marketing: đang là khâu yếu của ngành dệt may Việt Nam.

về điện tử, Việt Nam lắp ráp là chủ yếu Việt Nam cũng đã tham gia ché tạo theo hợp đồng

nh ư n | còn m ờ nhạt; bước đầu sản xuất sản phẩm mang thương hiệu riêng Việt Nam chưa có mặt trong giai đoạn sản xuất sản phẩm dẫn đầu thị trường

5 Đánh giá ve CaC kết quả đã đạt được và kết luận

Đe tài đã cập nhật và phân tích m ột cách có hệ thống quá trình hội nhập kinh tế ASEAN và

A SEaN+3 trên các lĩnh vực thương mại, đầu tư, tài chính, di chuyển lao động đồng thời đánh giá tác đòng của tiến trình hội nhập đó tới các nước ASEAN+3 Với mục tiêu chính là tăng cường đối thoại thúc đẩy họp tác trên nhiều cấp độ, nhiều lĩnh vực của đời sống kinh tế - xã hội, hợp tác kinh

tể Đmg Á đã phát triển theo hướng tích cực, theo đó các nền kinh tế khu vực đã tạo ra được sự gắn kết ciặt chẽ trên nhiều lĩnh vực đặc biệt là thương mại và đầu tư Hội nhập về thương mại và đầu tư trong ASEAN+3 ngày càng sâu rộng dựa trên các khung khổ hội nhập, và đặc biệt hình thành dựa trên ạr phát triển của mạng lưới sản xuất của các TNC trong khu vực Lĩnh vực hội nhập tài chính,

m ặc cù có khuôn khổ hội nhập khá sớm, song không đạt được các kết quả hội nhập sâu sắc, đặc biệt

bị tác động bời sự phức tạp của các chính sách của các nước lớn trong khu vực Lĩnh vực hội nhập

về la) động, mặc dù có nhiều kết quả trên thực tế song các khuôn khổ hội nhập chưa thực sự rõ ràng

Đề tài cũng đã phân tích và đánh giá tiến trình hội nhập ASEAN+3 của Việt Nam Có thể thấy ằn g Việt Nam tham gia vào hội nhập trong ASEAN +3 trên tất cả các mảng hội nhập và cùng với ASEAN ngày càng thể hiện vai trò trung tâm của tiến trình hội nhập này Tác động của hội nhập trong ASEAN+3 đối với Việt N am thể hiện rõ ràng nhất trong lĩnh vực thương mại và đầu tư, đặc biệt tiể hiện qua sự tham gia của Việt N am ngày càng sâu sắc trong chuỗi giá trị và mạng sản xuất trongkhu vực Đề tài đã phân tích sự tham gia của Việt Nam vào m ạng sản xuất và chuỗi giá trị của

m ột S) sản phẩm chính: gạo, dệt may, thuỷ sản và điện tử Trên cơ sở đó, đề tài đưa ra một số triển vọng ;ũng như một số hàm ý chính sách đối với từng lĩnh vực và từng ngành

6 Tóm tắt kết quả

6.1 Tóm tắt tiếng Việt:

Đề tài đà cập nhật và phân tích m ột cách có hệ thống quá trình hội nhập kinh tế ASEAN và

A S EaN +3 trên các lĩnh vực thương mại, đầu tư, tài chính, di chuyển lao động đồng thời đánh giá tác đing của tiến trình hội nhập đó tới các nước ASEAN+3 Đề tài cùng đã phân tích và đánh giá các tcC động của tiến trình hội nhập nêu trên đối với Việt Nam trên các lĩnh vực, đặc biệt phân tích

sự th;m gia của Việt Nam vào m ạng sản xuất và chuỗi giá trị của m ột số sản phẩm chính: gạo, dệt

m ay, huỷ sản và điện tử Trên cơ sờ đó, đề tài đã đưa ra m ột số triển vọng cũng như một số hàm ý

16

Trang 19

chính sách đối với từng lĩnh vực và từng ngành Với những kết quả như vậy, đề tài góp phần xây dựng ìhóm nghiên cứu mạnh về hội nhập kinh tế quốc tế của Trường ĐHKT, ĐHQGHN; đồng thời

X ây cụng định hướng nghiên cứu bền vững, tạo cơ sở thu hút nguồn lực cho nghiên cứu trong dài

Cụ thi hoá các kết quả nêu trên, đề tài đã xây dựng được các sản phẩm như sau:

- Hoàn thiện hai báo cáo về Hội nhập ASEAN+3 và sự tham gia của Việt N am 2014 và 2015, trong đó:

o Báo cáo 2014 tổng hợp toàn bộ quá trình hội nhập ASEAN+3 cho tới thời điểm

2014, tích hợp với các phân tích tác động về thương mại và đầu tư Báo cáo cũng phân tích tiến trình hội nhập ASEAN+3 của Việt Nam, các kết quà đã đạt được cũng như các tác động của tiến trình này tới thương mại, đầu tư, tài chính và phát triển kinh tế nói chung, từ đó tìm ra m ột số vấn đề lớn và triển vọng của tiến trình hội nhập này

o Báo cáo 2015 là tiếp nối của báo cáo 2014, trong đó cập nhật tiến trình hội nhập ASEAN+3 đã được phân tích trong báo cáo 2014 và đi sâu vào các vấn đề nổi bật trong tìmg mảng thương mại, đầu tư, tài chính; các vấn đề mới phát sinh ảnh hường đến hội nhập khu vực ASEAN+3 Đặc biệt, báo cáo 2015 tiếp tục đi sâu vào phân tích các ngành đã được lựa chọn trong báo cáo 2014 theo mô hình chuỗi giá trị/mạng sản xuất, từ đó có các đánh giá cụ thể và các hàm ý đổi với doanh nghiệp và chính phủ trong từng ngành

- Xuất bản một cuốn sách chuyên khảo “V iệt N am hội nhập kinh tế Đông A trong khuôn khô ASEAN +3”

- Phối hợp với Ban chỉ đạo liên ngành Hội nhập quốc tế về kinh tế Tổ chức thành công 01 Hội thảo quốc tế “Hội nhập kinh tế Đông Á và hàm ý cho doanh nghiệp V iệt N am ”, thu hút được nhiều học giả, nhà quản lý trong nước và quốc tế

- Đ ăng 02 bài báo quốc tế trong đó có 01 bài báo quốc tế (ISI/SCOPUS), 04 bài báo trong nước; 9 bài hội thảo quốc tế

- Góp phần đào tạo, nâng cao năng lực, giảng viên, N CS, học viên cao học và sinh viên, bô sung tài liệu học tập và nghiên cứu cho các môn học của các chương trình đào tạo ngành Kinh tế quốc tế và Kinh tế thế giới và quan hệ kinh tế quốc tế (01 NCS, 03 học viên cao học,

05 Cử nhân)

6.2 Sum m ary

The research project systematically updates and analyzes the integration process in ASEAN and /SEA N +3 in the ĩields o f trade, investment, ílnance and labor movement Besides, the prọịect estim tes the impacts o f such integration process on ASEAN+3 countries in general and on

I ĐAI HỌC QUỐC GIA h à n ộ i

I TRUNG TÁM THÔNG TIN THƯ VIỆN 17

I _Q ũ D Ã C ù O ũ J M

Trang 20

Vietnam in particular V ietnam ’s participation in regional manufacturing networks and value chains

in some selectcd industries, including rice, textile and garment, íisheries and electronics is also exam ined in-depth Finally, the research draws some prospects and policy implications for these fields and industries W ith all the above results, the project has contributed to develop a proíòund research group on intem ational economic integration of ư n iv ersity o f Economics and Business,

V ietnam N ational U niversity; and at the same time to deíìne sustainable research directions and to establish base on attracting resources for research activities in the long-term

In particular, Products o f the research are listed as follows:

02 reports on A SEA N +3 integration proces and the participation o f Vietnam in the years o f

2014 and 2015:

o The report o f 2014 gives an overview o f the integration process in ASEAN+3 until

2014 and analyzes im pacts o f trade and investment on country members The report also exam ines the integration o f Yietnam into ASEAN +3, its results and impacts on trade, investm ent, íĩnance and economic development in general Based on that, the reports draws im portant issues and prospects o f this integration process

o The report o f 2015 updates the integration process and identify outstanding events in each íield o f trade, investm ent and íínance as w ell as events that have impacts on regional econom ic integration in ASEAN+3 M oreover, the report o f 2015 continues

to exam ine value chains/m anufacturing networks in selected industries in the report

o f 2014 Im plications for enterprises and goverment are then suggested

- 01 reference book “V ietnam in East Asian economic integration under the framework o f ASEAN+3”

01 intem ational conference “ East Asian integratioa and implications for Vietnarn’s enterprises” , co-organized with the Economic integration Inter-Agency Steering Commitee

M any intem ational and local scholars, managers participated in this Conference

- 02 papers published in intem ational joum als, 01 o f w hich is ISI/SCOPUS indexed, 04 papers published in dom estic joum als; 9 papers published in intem ational conference

- Contributing to training activities and capacity im provem ent o f lecturers and PhD, master and bachelor students Supplem enting leam ing and research materials for subjects o f education program in the m ajor o f International econom ics and International economic relations 01 PhD candidates, 03 m aster students and 05 bachelor students

18

Trang 21

PHẦN III SẢN PHẨM, CÔNG BỐ VÀ KẾT QUẢ ĐÀO TẠO CỦA ĐỀ TÀI

3.1 Kết quả nghiên cứu

Yêu câu khoa học hoặc/và chỉ tiêu kinh

tế - kỹ thuật

1 Báo cáo năm 2014 và 2015 vê hội nhập kinh tê

ASEAN và ASEAN +3 của Việt Nam

đã được cấp giấy xác nhận S H T T /xá c nhận

Đánh giá chung

(Đạt, không đạt)

1

Công trình công bô trên tạp chí khoa học quôc tê theo hệ thông ISI/Scopus

1.1 Nguyên Anh Thu (tác giả chính),

“Assessing the Impact o f ASEAN+3 Free

Trade Agreements on A SE A N ’s Trade

Flows: A Gravity Model Approach”,

Mediterranean Journal o f Social

Sciences, Vol 6 No 6, 2015.

Đ ã đăng vào Volume

6 Num ber 6, 2015

Đúng quy định

Đạt

2 Sách chuyên khảo được xuât bản hoặc lý họp đông xuât bản

2.1 PGS TS Nguyên Hông Sơn và TS

Nguyễn Anh Thu (đồng chủ biên) “Việt

Nam Hội nhập kinh tế Đông Á trong

khuôn khổ ASEAN+3”, NXB KH&KT,

2015

định

Đạt

3 Đ ăng ký sở hữu trí tuệ: Không

4 B ài báo quôc tê không thuộc hệ thông ISI/Scopus

4.1 N guyên Anh Thu (tác giả chính),

“Analyzing the Impacts o f ASEAN Trade

Liberalization on V ietnam ’s Trading o f

Electronic Products ”, Yokohama Journal

o fS o c ia l Sciences, Vol 19, no 6, pp 61-

Trang 22

5 Bài báo trê n các tạ p chí khoa học của Đ H Q G H N , tạ p chí k h o a học chuyên

ng àn h quốc gia hoặc báo cáo khoa học đăng tro n g kỷ yếu hội nghị quốc tế

5.1 Nguyen Anh Thu and Do Thi Mai Hien (2014),

“Evaluation o f the Impacts o f ASEAN+3 FTAs on

Vietnam Iron and Steel Trade Flows: Gravity Model

Analysis”, VNU Journal o f Science - Economics and

Business, Vol 30, no 5E, pp 17-26.

Đ ã in

Đúng quy định

Đạt

5.2 TS Nguyễn Anh Thu, ThS Nguyễn Thị Minh Phương,

Japan ’s SPS Regulations and SPS Frequently Faced by

Vietnam 's Exporters in Japan, Hội thảo quốc tế

Em erging challenges innovation management for

SMEs (ICECH 2014), 9/2014, trang 35-45, ISBN 978-

604-911-955-2

Đ ã in Đúng quy

định

Đạt

5.3 TS Nguyên Anh Thu, ThS Nguyên Thị Minh Phương,

Các quy định về vệ sinh dịch tễ và kiểm dịch động vật

(SPS) doanh nghiệp Việt Nam thưòiĩg gặp khi xuất

khẩu sang thị trường N hật Bán, Tạp chí Kinh tế Đối

ngoại, Trường Đại học Ngoại Thương, xuất bản vào số

75, tháng 9/ 2015

Đ ã in Đúng quy

định

Đạt

5.4 Nguyễn Anh Thu, Vũ Văn Trung, Lê Thị Thanh Xuân,

Xuất khẩu thủy sản của Việt Nam: cơ hội, thách thức từ

các tiến trình hội nhập hiện nay, Tập chí Nghiên cứu

Kinh tế, số 446, tháng 7/2015, trang 49-60

Đ ã in Đúng quy

định

Đạt

5.5 Nguyễn Hồng Sơn, N guyễn Anh Thu, V ũ Thanh

Hương, S ự sẵn sàng của Việt Nam đối với hội nhập

Cộng đồng kinh tể ASEAN, sổ 447, tháng 8/2015, trang

57-68

Đ ã in Đúng quy

định

Đạt

5.6 TS N guyễn Ảnh Thu, Đinh Xuân Chung, N guyễn Thị

Trang, Nguyễn Hà Phương, Bối cảnh hội nhập thương

m ại và các hiệp định trong ASEAN+3, Kỷ yếu Hội

thảo quốc tể Hội nhập Kinh tể Đông Á và hàm ý cho

doanh nghiệp Việt Nam, 10/2015, trang 3-19

Đ ã in Đúng quy

định

Đạt

5.7 TS Nguyên Anh Thu , ThS Vũ Thanh Hương, Phạm

Cát Lâm, Đỗ Vũ M ai Linh, Tong quan các nền kinh tế

trong ASEAN+3 và các chính sách ảnh hưởng tới hội

nhập khu vực, Kỷ yểu Hội thào quốc tế Hội nhập Kinh

tế Đông Á và hàm ý cho doanh nghiệp Việt Nam,

10/2015, trang 33-52

Đ ã in Đúng quy

định

Đạt

5.8 TS Nguyên Anh Thu , ThS Vũ Thanh Hương, V ũ Văn

Trung, H ội nhập thương mại hàng hóa ASEAN+3:

Phân tích từ chỉ so thương mại nội ngành, Kỷ yếu Hội

thảo quốc tể Hội nhập Kinh tể Đông Á và hàm ý cho

doanh nghiệp Việt N am, 10/2015, trang 190-204

Đ ã in Đúng quy

định

Đạt

5.9 TS Nguyền Anh Thu, ThS V ũ Thanh Hương, Lê Thị

Thanh Xuân, H ội nhập thương mại hàng hóa Việt Nam

-A S E A N + 3 : Cách tiếp cận từ các chỉ số thưong mại,

K ỷ yếu Hội thảo quốc tế Hội nhập Kinh tế Đông Á và

làm ý cho doanh nghiệp V iệt Nam, 10/2015, trang

214-234

Đ ã in Đúng quy

định

Đạt

5.10 ThS.Nguyên Thị M inh Phương, Hội nhập đâu tư trong

ASEAN+3 và sự tham gia của Việt Nam, Kỷ yếu Hội

thảo quốc tế Hội nhập Kinh tể Đông Á và hàm ý cho

Đ ã in Đúng quy

định

Đạt

20

Trang 23

doanh nghiêp Việt Nam, 10/2015, trang 247-260

5.11 PGS.TS Nguyễn Thị Kim Anh, Đàm Thị Thảo, Các

nước ASEAN+3 trong mạng sản xuất toàn cầu ngành

điện tử, K ỷ yếu Hội thảo quốc tể Hội nhập Kinh tế

Đ ông Á và hàm ý cho doanh nghiệp V iệt Nam,

10/2015, trang 3 2 2 - 3 3 7

Đ ã in Đúng quy

định

Đạt

5.12 Ths Tran V iệt Dung, Phạm Thị N hung, Chuỗi giá trị

gạo toàn cầu của ASEAN+3, Kỷ yếu H ội thảo quôc tê

Hội nhập Kinh tế Đông Á và hàm ý cho doanh nghiệp

v ỉê t Nam, 10/2015, trang 338 - 353

Đ ã in Đúng quy

định

Đạt

6 Báo cáo khoa hoc kiến nghị, tư vẩn chính sách theo đặt làng của đơn vị sừ dụng

6.1 Phát triển m ột nhóm nghiên cứu mạnh vê vân đê hội

nhập kinh tế khu vực, m ột chuỗi nghiên cứu có tính

chất gắn kết về chủ đề hội nhập kinh tê trong ASEAN

và ASEAN +3

Hoànthành

Đạt

6.2 Báo cáo tại hội thảo quốc tể Hội nhập kinh tế Đông Á

và hàm ý cho Viêt Nam

Hoànthành

Đạt

Ghi chú:

- Cột sản phẩm khoa học công nghệ: L iệt kê các thông tin các sàn phẩm K H C N theo thứ tự

<tên tác giả, tên công trình, tên tạp chí/nhà xuất bản, số p hát hành, năm p h á t hành, trang đăng công trình, mã công trình đãng tạp chí/sách chuyên khảo (DOI), loại tạp chỉ ISI/Scopus>

- Các ẩn phẩm khoa học (bài báo, báo cảo KH, sách chuyên khảo ) chi đươc chấp nhận nếu

có ghi nhận địa chỉ và cảm ơn tài trợ của Đ H Q G H N theo đúng quy định.

Bản ph ô tô toàn văn các ẩn phẩm này p h ả i đưa vào p hụ lục các mình chứng của báo cáo Riêng sách chuyên khảo cần cỏ bản phô tô bìa, trang đâu và trang cuôi cổ ghi thông tin mã sô xuảt

3.3 Kết quả đào tạo

Luận văn Thạc sỹ: “Tác động của hội nhập khu vực ASEAN+3 đến thương mại đồ gỗ Việt Nam:

Bằng chứng thực nghiệm mô hình trọng lực”

15.000.000 đồng

Luận văn Thạc sỹ” “Xuât khâu của Việt N am sang N hật Ban sau hiệp định đối tác kinh tế giữa hai nước”

Đã bảo vệ

21

Trang 24

3 N guyên Linh

Lơp QH 2012

E K T Q T

Từ tháng 7/2014 đên tháng 3/2015

17.500.000 đồng

Luận văn Thạc sỹ: “Tự do hóa tài khoán vốn trong ASEAN+3: Kinh nghiệm và bài học cho V iệt N am ”

Khóa luận tốt nghiệp: Evaluate the impacts o f FTAs on Vietnam iron and Steel trade flow s under ASEAN+3: G ravitym odel analysis

Đã tôt nghiệp

Khóa luận tôt nghiệp: Analyzing the impacts o f ASEAN Economic Community on Vietnam's trading

o f electronic Products

Đã tôt nghiệp

3 N guyên Hải Lê

QH 2011 E

K TQT CLC

Từ tháng 2/2015 đên tháng 5/2015

K hóa luận tốt nghiệp: Impacts o f Capital Account Liberalization on Thailand's economic growth

Đã tôt nghiệp

4 Vũ V ăn Trung

Q H 2 0 1 1 E

K TQT CLC

Từ tháng 2/2015 đên tháng 5/2015

Khóa luận tôt nghiệp: Trade in Climate Smart Goods o f Vietnam:

SM ART and Gravity Analysis

Đã tôt nghiệp

Khóa luận tôt nghiệp:

Determinants o f Vietnam 's textile exports to ASEAN+3 market

Đã tôt nghiệp

Ghi chú:

- Gửi kèm bản photo trang bìa luận á n / luận văn/ khóa luận và bang hoặc giấy chứng nhận nghiêi cứu sinh/thạc sỹ nếu học viên đã bào vệ thành công luận á n / luận văn;

- Cột công trình công bo ghi như mục III 1.

PHÀN IV TỔNG HỢP KẾT QUẢ CÁC SẢN PHẨM KH&CN VÀ ĐÀO TẠO CỦA ĐỀ TÀI

đăng ký

Số lượng đã hoàn thành

1 Bài báo công bố trên tạp chí khoa học quốc tế theo hệ thống

[SI/Scopus

5 Số lượng bài báo trên các tạp chí khoa học của ĐHQGHN, tạp chí

khoa học chuyên ngành quốc gia hoặc báo cáo khoa học đăng

irong kỷ yếu hội nghị quốc tế

6 Báo cáo khoa học kiến nghị, tư vấn chính sách theo đặt hàng của

ỉơ n vị sử dụng

Không

7 K-ết quả dự kiến được úng dụng tại các cơ quan hoạch định chính

sách hoặc cơ sở ứng dụng KH&CN

22

Trang 25

GIẤY XÁC NHẬN

SỬ DỤNG KẾT QUẢ NGHIÊN c ứ u

Trang 26

ĐẠI HỌC QUỎC GIA HÀ NỘI

Trang 27

MEDITERRANEAN JOURNAL 0 F SOCIAL SCIENCES ISSN 2039-2117 (Online) 2039-9340 (print)

PAPER REVIEVV FORM

íe re e :

rst author : Nguyen Anh Thu, Vu Van Trung, Le Thi Thanh Xuan

tle : Assessing th e Im p ac t of ASEAN+3 Free T rade A greem ents on ASEAN’s T rade)ws: A G rav ity M odel A pproach

te: The n a m e o f referee will be d eleted w hen this report is sent back to the author(s).

smments About Paper:

Please rate the manuscript with respect to the following iíems Some of the íields are optional

You do not have to fill out all categories

Technical

correctness:

Novelty/originality: Reference to prior work:

Quality of

experimental results:

Organỉzatíon and clarỉty: Importance to the íield:

Very Poor Very Poor Very Poor

omments About Paper:

STREN G TH S

1-having a good aovcUy/oriư.inaliíy

2- having a precise and expressi' e titie

3- having a suiiahU: abstrací

4- statisticai methođs havc a reqiiircd adequacv

5- the rcsults arc \vell cxplaiiìcci

6- resources are sutncient

W EA K NESS

1- T he obịectivcs are not weìl explaineđ

2- M ake needed corrections

Trang 28

T O A Ư T H O R

ECO M M ENDATÍO N

P ublish as it is

Publish w ith the m in o r revision noted above V

P ublish w ith m a jo r revision noted above

R eject (*)

The reasons of re je c tio n must be explained clearly

hat should you do? (For accepted papers)

v' Revise the paper according to the comments (if applicable)

All authors must agree on the publication, please inform us the agreement by Email

s You have to pay a publication fee o f EUR 150 (200 USD) including thc shipmcnt oftwo hard copies o f the Joumal Payment details will be send by email

Are accepted payment by: 1) credit or debit card through PAYPAL; 2) Bank

Transíer; 3) Westem Union

-ộ- Please notiíy the editor when payment has been made and send to the Editor thecompleted postal address where you want to receive the hard copies

Iditional In ío rm a tio n

You will receive (corresponding author or first author) two copies (for each paper)

of printed joum al,yree o f charge

V If you want to buy more printed joum als, will be charged EUR 25 for each copy

s Yon may download e-joumal in PDF from: www.mcscr.orR free o f charge

For any question please contact with the Editor at: miss(Sịmcser.oríĩ

rial Office

erranean Journal of Social Sciences

http://www.mcser.orq/joưrnaỉ

lil: miss(g),mcser.org

Trang 29

Le Thi Thanh Xuan

University oỉEconomics and Business, Vietnam National University Hanoi, Vietnam

Email: thuna@ \/nu edu vn

:10.5901/mjss.2015.v6n6p394

This paperemploys the gravity model with panel data to examine the impact of ASEAN+3 free tracle agreements on ASEANs trade fìows in the period 2000 - 2013 Estimated results indicate that GDP, GDP per capita incomegap and distance play a crucial role in bilateral trade among ASEAN members and ASEAN trade volumes with the rest o f the worki Adclitionally: the results reveal that AFTA creates positive and signiíicant trade-creation eỉtects due to tariff eliminations AFTA has been successíul in promoting the bilateral trade not only among ASEAN countries but also between intra-bloc and extra-bloc

Meanwhile, ASEAN's imports from the rest o ỉth e world are negatively affected by ACFTA and AJCEP Finally, AKFTA causes trade-diversion effect in terms otexports from member countries to non-member countries ofAKFTA AKFTA can be a positive tactorin promoting exports among its members.

w o rd s: ASEAN+3, Free trade agreement (FTA), Gravity model

Introduction

ÌT the last decades, trade libera!ization has become an inevitable trend, which is evidenced by the groving number ơf

í trade agreements (FTA) under different regional and gioba! frarra/\ork Indeed, it is the establishment of W xỉd Trade anization (VVTO) vvith the invdvement of 161 rrerrbers2 that prcMdes a convindng explanation for the beneíìts of ông markets vvith all those concemed HoAever, the Doha round ơf muỉtilateraỉ trade negotiations initiated in 2001

±)ed an inrpasse in 2012 (Evenett, 2012).Snoe the early of 1990s, the piđure ơf intarìational trade integration has

n largelỵ characterized by blateral and regionai free trade agreerrents (RTAs) (Yang & Martinez-2arzoso, 2014) ording to WTO síatistics, 262 out of 449 RTAs vvhich have been nơtitied by vvro are presently in face by 201 õ3 fest Asian is not an exception to the global trend of regional econonic integration, charađerized by the rapid

ansion of intemationaỉ production and distribution netwrks vvỉthin the region and \he establishiìient of a nurrber of

\s Bâng ncw oonsidered as one of the rrost dynanic regions in the \AOid, East Asian has proved itseíí thai trade ralization has rrede signiíĩcant contributions to the eoononic graMh for all rTBmbers Along vvith the inspiration of the idwide erĩBrgence of regionalism, Assodation of South East Asian Nations (ASEAN) paieered by the íorrretion of EAN Free Trade Agreerrent (AFTA) in 1992 vvith an objective of aoceỉerating trade flcws vvithin the market of roximately 600 mllion peopỉe Addỉtionaily, ASEAN has pãd much effort tCMQTds realiãng ASEAN Econonic rmunity by the end of 2015 to hdp ASEAN beoorre a single market and produđion base, a highlỵ corrpetitive norric region and doser integration into the global econom/ After the economc crisis in 1997, East Asian oountries arre more aware of the regional econorric integration, acoompanied by the econonic dialogtie and cooperation

\^en 10 rrerrters of ASEAN and three Northeast Asian econorries induding Chi na, Japan and the republic of Kbrea

eatter reíerred as ASEAN+3) In particular, the FTAs f a liberalization of trade in goods betvveen ASEAN arxl Chi na,

s://www.wto.org/english/thewto_e/whatis_e/tif_e/org6_e.htm, accessedon May 15, 2015

394

Trang 30

lublic of Korea and Japan vvere offidally signed in 2004,2006 and 2008, respectivdy Obviously, the íormation of FTAs

h three largesí econorries in the Northeast of Asia pra/ides ASEAN vvith an opportunity of accessing the huge markets

j helps enhandng econorric graMh of ASEAN rm rbers as \Adl as the whde regỉon CX/er the last three decades, EAN has obtained remarkable achievements in economc grcvvth, vvhich is dearỉy explained by the fađ that its Ttribution to VJ 0rid GDP has douded (ERIA 2012) Indeed, the trade integration under ASEAN+3 FTAs íramevvork

ps ASEAN to maintãn its econorric gra/vth by approaching the potential markets in the region, in the context that the

in trađtional export markets of G7decderates due to the burdens of huge debts and deíidts (ASEAN Seơetariat and rld Bank, 2013) In general, the establishrrent of those FTAs is the íundarrental step tcwards straigthening ecơxnric

i trade cooperation airong the 13 econorĩies, acoounting for more than one-fifths of vuorid G DP.

In the light of signiíicant progress in ASEAN trade liberalization, this paper exarrines the speàtic eííects of EAN+3 FTAs induđng AFTA and FTAs betvveen ASEAbì and China, the republic of Korea, Japan (hereaữer reíerred ACFTẠ AKFĨA and AJCEP: respeđivdy) In particular: the study investigates the irrpađ of those FTAs on ASEAN a-regional trade and ASEANs trade Acvvs with the rest of the 'Aaid ỉn terms of trade aeation and trade diversion ìds Axording to Vine (1950), trade aeation occurs when the tariff dinination vvithin FTAs acceỉeraỉes trade anxing rrber countries In oontrast, trade đversion is detined as the shift in imports from norvmerrber countries of FTAs to mber oourtries vvhich are less effident In this regard, many studies have been conduđed to identiíy the particular

ađ s of FTAs The notable papers applying the econometric methodoỉogy indude the vvork on AFTA by Bliot and TDto (2004), Cabalu and /Míonso (2007), Calvo Pardo, Freund and Omeỉas (2009), Shujiro and Okabe (2013), the

er papers on ACFTA (Ljjun, 2003; Yue, 2004; Tongzon, 2005 and Yang and Martinez-Zarzoso, 2014), on AKFTA

ík and Estrada, 2008) Noticeably, Gũlhot (2010) made the first atterrpt to rreasure the effects of AFTA, AKFĨA arxỉ FTA on East Asian trade floAS but íailed to indude AJCEP In general, most of the previous studies evaluate the

>ađs of ASEAN+3 FTAs separateỉỵ and the effeđs are not dear due to short time effeđ There is a research gap vvith ted existing research exarrining all ASEAN FTAs induding AFTA A C R Ạ AKFTA and AJCEP.

Our study contributes to filling tNs gap by studying the eíect of all ASEAN+3 FTAs vvith the obịective of assessiỉig ìđs of ASEAN+3 FTAs on intra-ASEAN trade, irrports from the rest of the v\o1d and exports to the rest of the VMDỉid, arately In doing so, our studỵ errpỉoys the g"avity ĩTDdei with bilateral export flcw betvveen 10 ASEAN msrrbers and

r 22 mán tradng partners, covering the period from 2000 to 2013.

The rest of the paper vvill be síruđured as ÍOỈICMS The second part revie^s the errpirical studies on assessing Gcts of FTAs The third session presents o/erviov about ASEAN trade situation and current State of ASEAN+3 trade gration Session 4 introduces the rrethodology f a gavity rrodd estirration Session 5 describes the errpirical ỉngs The last session ends by condusion.

Literature Review

!re have been intensive discussions in a huge body of literatưe on the effects of regional integration, especiály tracie

gration Indeed, errpirical studes in this tield are of great importance to poỉicymakers as they provicỉe rĩBaningíul

rmation and insightíul Vision about trade pdicy such as trade ơeation and trade diversion effeđs Truly, tlie errpirical ings on ASEAN FTAs impacts help each comtry as v\dl as the vvhoỉe region generate better strategies towards onal trade cooperation /Vrang a nurrber of eoonorretric papers, gravity rrodel has been popularly adopted fa lyáng the effecỉs of FTAs and identiíying the deteminants explaining blateral trade flcws For the ca se 0f ASE^N

\s, rruch atteíition has been pãd to exarrine the'r effeđs on ASEAN trade tlcvvs For exairpỉe, Bliot and Ikainto 34) used a m xitied gravity equation to exarrine the eííeđs of AFTA on ASEAN trade íỉcvvs The estimation resnlts cated that AFTA W3S found to stinulate intra-ASEAN trade Also, the paper highlighted that ASBAMs export to the

of the W3rid WQS not signiíicantly affeđed from the ỵears irrrrediately ídlcvving by the establishỉĩTents of AFTA in

3 Thereíore, the pand data should be extended for the longer period of AFTA’s impỉaTBntation to fm1her caisider trade aeatìon effeđs Yang and Martinez-Zarzoso (2014) employed gravity model vvith an objeđive of assessing

e ơeation and trade diversion etíects of ACFTA The paper shaAed that export tlov arong men-bers of ACFTA was

iiticantlỵ favaed by the reduđion in tariff barriers In adđtion, the trade aeation effects \Aere ícund in the case of orts of manuíactured and cherrica] goods, vvhen gravity equation WBS períormed at disaggregated leveỉ In cơitrast, orts of agriaiỉtural produđs, rrachinery and transport equipment vvere not promoted by A C R A hb^ever, the )irical studies examining effects of AKFTA and AJCEP are rather linited The typical papers indude the quantitative lysis using C3E nxdel to estirrate the impađ of AKFTA by Park Ẵ Estrada (2008), the assessiTBit of AKPĨA

hors calculatior based on World Bank database

395

Trang 31

TA ACPĨA and AKFTA on East Asian’s trade The paper indicated that vvhile AFTA prơTDted the intra-regional trade

d the exports to the vvơld 0f East Asia, its impacts in the case of imports v^ere found to be negative The results also

Liation for bilateral trade flows at disaggregated produđ Ievd, covering the period of 1996 to 2005 in order to assess

ì regonal trade integration in East Asia Axordingỉy, A F ĨA pronrrted both trade among merrbers and betvveen srbers and the rest of the VKxld /VTOther studỵ by Nguy en Anh Thu, Vu Van Trung and Le Thi Thanh Xuan (2014) ríormed the gravity rrcdd to measure the effeđs of ASEAN+-3 integration on Vietnarris írade flows in tishery seđor In rticular, this paper suggested that Víetnarrỉs accession to AFTA AKFTA and ACFTA was íound to have positive

3ađs on exports oí tishery produđs Except for AFTA other FTAs induding AKFTA ACPTA AJCEP aixỉ VJEPA etnarr>Japan FTA) had undear impađs on irrports of íishery produđs.

In summary, gravity model is actually a practical tool for analyãng effects of regional FTAs East Asian is emergng one of the rrost dynanic regions in the v\o1d Vwith the establishrrent various bilateral and regionaỉ FTAs, espeàally EAN+3 FTAs vvhich attrađ much attention of researchers HcMever, the previous papers mainly íocus on AFTA and oroach those ASEAN+3 FTAs separateỉỵ This paper, thereíore, tĩỉỉs in the research gap by assessing irrpađs of EAN+3 FTAs on ASEANs trade flo/V5.

Overview about ASEAN+3 trade integration

er the past decade, ASEANs trade value has vvitnessed a signiticant increase from 785 billion USD in 2000 to 2479 ion USD in 2013 The average grovth rate of the total ASEAN trade volurre in the period from 2000 - 2013 reached 10% Although intra-ASEAN trade volume inaeased gradually from 177 billion USD in 2000 to 592 bilỉion USD in

13, ỉts share in the total ASEANs trade value was rather linited anddid not exceed 25% ơearly, ASEAN trades more

h norvrrerrber countries rather than vũthin the region ỉn particuiar, the major trading partners of ASEAN indude ina, Japan, republic ơf Korea, EU and the us In 2013, ASEAN+3 trade vdurre representing ASEANs tracỉe vvith ina, Japan and the republic of Korea was 714 billion USD, an increase of approximately 3.69 times compared vvith the

re for 2000 Furtherrrore, ASEAN+3 countiies lias alvrays been the ỉeadng trading partners which aocount for 81% of the total ASEAN trade value in 2013 ASEAN - EU trade voỉurre in 2013 reached ỉTDre than 246 billion USD ile the íigure betvveen ASEAN and the u s was roughly 207 biỉỉion USD.

2000 2Ọ0i 2002 200 ? 2004 2005 :30ộ 200* :oos 203« :oio :o;:

a Iiuri- ASEÂN' U2đf ASEAN-V '»L‘S » Thỉ resr o: fh* 'Voíici

ure 1 ASEAN trade values fra n 2000 - 2013 (Unit: billion USD)

jrce: UN Corrtrade database

he trend of regionaỉ trade integration, ASEAN countries have signed se/eral free trade agreements induding AFTA,

3 9 6

Trang 32

32 vvas based on the ẠỊỊreemsnt on the Comrron Effeđive Preíerential Tariff Scheme (CEPT) The ASEAN free trade

•eement dvides produđs into cfifferent tracks induding the generá exdusion list, the terporary exdusion list and the isitive list Each track has its cwn roadmap of tariff reduđion From 2010 all the applied tariffs for the ASEAN-6 are luced to 0% It is expected that CLMVcountries reach that target by 2015 (M Ư ĨRAPIII, 2010).

ASEAN - China Free Trade Agreement (ACFTA)

FTA is the result of a number of negotiations that began in 2002 when the Chi na and ASEAN leaders signecl the ìrreAork /^greement on Comprehensive Econonic Cooperation bet^een ASEAN and China Axording to the eerrent on Trade in Goods that was signed in 2004, rrerrber countries coim itted to rerrove and eỉimnate the tariff Tiers under different schedules The produđs in ACFTA are organized into different lists indtiding (1) Eariy Harvest )gram, (2) Normal track (Normal track 1 & Normal track 2), (3) Sensitive track (oontãning Sensitive List & Highỉy nsitive List) In particular, Earỉy Harvest Program alloA^d to strongly redudng tariffs on sa/eral agricuỉtural prcxluđs

m HS 01 to HS 08 beíore the impỉerrentation of ACFTA These produđs are reduced tariffs over 3 years: to 10% by

34, to 5% by 2005 and 0% by 2006 Axordng to the Ạ jeem ent on Trade in Goods, ASEAN-6 countries and China

j to dirrinate tariffs on 90% of tha‘r produđs by 2010 It is not until 2010 that CUVĨ\/ countries have to do this The nãning 10% ơf tariff line items are considered as sensitive ones and will be reduced under a SỈOA^T schedule.

ASEAN - Korea Free Trade Agreement (AKFTA)

FTA is organized into three layers of liberalization oí \Ahich The /Agreemsnt 0n Trade in Gcocls is considered as the

st audal part of ACPTA /^greement on Trade in Gcxxls iock effeđ in June 2007 The Products in AKPTA are divided ) (1) Normal track, (2) Sensitive List and (3) Hghly Sensitive List The schedde for tariff reduđicn by ASEAN-6 &

■ea in the írarTBAork ơf AK FĨA is different trom that by CLMS/ oountries The rĩBrrber oountries agreecl that ASEAM6

i Korea vvDLẩd dirĩinate tariffs of produđs in Norrral track that accounts íor neaiiy 90% of all goocls by 2010 For duđs in the Sensitive List, the A S E /W 6 and Korea are corrTĩitted to reduce the tariff to not ĩrore than 20 % by Jan

12 and subsequently reduce from 0% to 5% by J a i 2016 Produđs in the HgNy Sensitive Ust are SLib-divided into 5 ups vvith dííerent tariff elinination schedules í a eadi product and country group.

ASEAN - Japan Comprehensive Economic Partnership Agreement (AJCEP)

3EP is considered as a corrprehensive FTA that reached a íãrly deep ỉevd of cormitrrents in e c ax xĩic regulatiais JTRAP III, 2010) AJCEP that carre into íorce in December 2008 covered rreny im pơtait issiies oonoeming nonic integ-ation, such as tarití reduction, trade in goods, rnles of origin, sanitary and phytosaniíaỉy measures, Tiical barriers to trade, đspute settlement, trade in services, investrrent and intellectLial property rights /Ahxxit trade in )ds, rrBmber oountries comrritted that tariff ỉeưied on 93% of imports trom ASEAN into Japan vvill be eỉirrinated vvithin years, \Miile tariff irrpcsed 0n 50% of irrports írom Japan into ASEAN vvilỉ be rerroved by ASEAN-6 countries vvithin /ears.

Methodology

speciỉication Model

ng vvith the speedy grơMh in trade liberaỉization, much attention has been devoted to econorretric stidies cn Ttiíying the irrpact of FTAs on trade flc^s Among those papers, gravity rrodel has been popiiỉarly erployeci vvith rrry variables írequently used as proxy f a the partidpation in FTAs In gerieỉá, ữie basic idea of the ỉìTXỈel cỉeriveđ

3 9 7

Trang 33

ĩ (Online)

S N 2 0 3 9 -9 3 4 0 (p ririt) M C S E R P u klish in cỊ, {{o m c -h iiiy

n Newtorís law of gravỉty states that the vdurre of trade betvueen ÌSNO countries is positiveỉy related to economc size

I negatively correlated vũth the disíance betvueen them

FdlơA/ing Endoh (1999), Sdoaga and Wntersb (2001), Guilhot (2010), Sudsa/vasdj2012), and Nguyen Anh Thu 12), this paper devdops the gravity equation to investigate effects of ASEAN+3 FTAs on bilateral exporí flcws Aeen 10 ASEAN countries and their 22 mãn trading partners as follcws:

I ỈJỈJl Li Ị.i ^ ' = í u,; i í :• H □ í I - MỈiíỉ íli ị' I li u ' r •• • :

1 w I MM ií ) Ị~.i ỉ;Ogoc c:-' 1 ' S;- ;cá '■ '-’r0; í ' ' : •• •

v\here In stands for natural logarithm The dependent variable, r r IT T r denotes the value of bilateral expat fran ntrỵ i to axntry j in year and represent gross dorrestic product ơf country i and courtry j in year t, Deđivdy GDP captures the econonic size of 32 countries in the scope of the studỵ It is, thereíore, denơtes the sntial demand 0f the importing coưitries and potential supply cf the exporting countries and is expecíed to have a itive corráation \Mth biiaỉeraỉ írade flcws. ‘ì : ;ì [Vand a e GDP per capta of ooutitry i and countryj in year t, Deđively The average irrcorre representing the level ơf living standards is hypothesized to positiveỉy tracle vaỉue hanged arrong countries !.jLILLLLLUj] stands f a the vveighted đstance betvveen the Capital dty of coiintry i ancl ntry j The estimated coeffident of P m r r n V is expeđed to tum out wth negative sign as geographic ciistance 'esents the trade costs induding transportation and conmnication costs I r N í r ỉ I ỉ is the absolute vaiue ơf the

3rence betv\een oountry i’s per capita incorrB and country j’s k take the value fran 1 to 4, representing AFTA

^ ĨA AK FĨA and AJCEP, respeđivély.

A±ftionaHy, the durrrries variabỉes FTA1, FTA2, FTA3 are induded in the gravity equation v^ith sn obịeđive of 3suing the spedíĩc effeđs 0f ASEAN+3 FTAs In partiaila*, FTA1 captures the effeđ 0n trade aiiTDỉig n-Brrters of ĨAN Thereíae, this dLnrry variable take the value of 1, if bđh country i and country j bdong to the FTA and zero Brvvise In this regard, the positive estimated coeffident represents the trade ơeation effeđs as intra-regiona! tracie of ĨAN has been íavored by the tariff elinination \A4thin the spedíic FTAs.

FTA2 rreasures the changes on ASEANs irrports írom the rest of the wDrld, takes the value of 1 if only inport ntry j signs up to FTA and zero othervvise.

A negative (X)effident of FTA2 denotes the trade diversion eííeđs as ASEANs irrports have been diverted from h-member oountries to rrerrber countries due to the irrplementation of the FTAs In contrast, the positive sig/ì for this able irrplies the trade aeation in terms of irrports.

FTA3 reíleđs the changes in ASEANs exports to the rest of the W3ĩ]ỏ and takes the váue ơf 1 if onỉy export ntry i bdongs to FTA and zero othervvlse A positive and statistically signiíicant coeffĩdent of FTA3 indicating the ansion of ASEAN exports to non-rrerrber oountries of the FTAs is reíerred as trade ơeation effeds in terms of Oíts On the contrary, the negative si g ì represent the trade diversion ơf exports íroni ASEAN countries to na> TỈDer countries of FTAs.

Data

ì paper builds up a panel dataset for bilateral trade betvveen 10 ASEAN coiintries and ASEANs top 22 trading ners, cxA/ering the period from 2000 to 2013.Regarding the data source, the value of export fran country i to country j aken from UN Corrtrade database (http://oorrtrade.un.org/) GDP, GDP per capita are taken from W xld Bank ỉbase All data are expressed in USD The data a i geographic distance is obtáned from web Centre đ Etudes speđives et đlníormations Intemationales (CEPII) (http://www.cepi.fr/) IncorrEgap is caỉculated by taking the olute value in the dfference of GDP per capita betvveen country i and oaintry j.

Results and D iscussions

estimated coeffidents for gravity rrodel are presented in tabỉe 1 In general, the overaỉl R-sqtiared value (0.7047) :ates that 70.47% variation of export value betv^en cxxintry i and country j can be explained by the expaiìatay ables in regression of equation (1).

Trang 34

ble 1 Estimation results

Dependent variable: LnEXPORĨip

***, ** denote the statỉstỉcal signiíicance at 1% 5%ỉeveỉs, respectivelỵ

jrce: authoí^s calculation

ỉ estirreted results sha/v that ỈTDSÍ of explanatory variables have expected and statistically signiíicant sign The

ĩffìãents of GDP and đstance variables are oonsistent vũth the basic hypothesis of the gravity rrDdeỉ The coeffìdents

\AAD GDP variables vvtich rreasưe the econonic size of the exporter and importer countries are íound to be positive

1 statistically signiticant at 1% Indeed, larger eoonorries tend to have higher demaỉTi for impơts and are able to

duce more produđs for exports This tinding reveals that the econonic graMh will íoster the bilateral expat arrong ntries in the scope of this paper Additionally, the positive correlation betvveen GDP per capita of irrporters and terai export can be explained bỵ observing the fact that when the incorre inaeases, people tenci to consume ancl ort rrore produđs The distance variable has a strong impađ on the bilateraỉ expat vvith the expected negative fffident (1.781), indicating that distanoe is a trade-restriđive factor The incorrB gap has a statistically significant tìident of 0.113 at 1%, vvhich dosely folla/vs the fact that ASEAN rrerrbers tend to trade íTDre with larger ecơrxries, instance, Japan, Chi na, republic of Korea, the United States and EU The coeffident ơf the incorre gap variable is )er smalỉ Thereíore, income gap does not affeđ the bilateral export signitìcantly In fađ, there has been a siderable increase in intra-ASEAN trade vdurre cver the past decade although ASEAN merrbers cbes not have high

) in per capita incorre.

All ooeffjdents of three AFTA dum ries are íound to be statistically signiíicant vvith positive signs The positive ffiđent of AFTA1 (0.564) reveals that AFTA constitutes an intra-regional trade effect, enhances tlie expats a/rong rber Gountries and inơeases econorric vvelíare in ASEAN rrembers This resuỉt is in line vũth previous sỈLiclies uding Bliot & Ikemoto (2004), Gulỉiot (2010) and Sudsavvasd (2012) The reason is that trade liberalization in the HBAork of AFTA has had a long time in effect; thereíore, AFTA has had an obvious inrpad on the voỉurre 0f trade Dng merrber countries Axording to IMF (2007), the trade liberalization rreasures irrplemented uixỉer the AFTA

5ther vvith the regioris rapid econorríc gro/vth, have led to signiticant grơMh of trade airm g ASEAN countries The

rr y A FĨA 2 vvhich represents ASEANs imports from norvmember oountries, has a signiíicant positive coeffident lies an upAard trend in irrports of ASEAN merrber oountries from non-rrerrbers In other vvorcls, AFTA cỉoes not

se the trade-diversion effect in term of irrports It can be deariy explained by the fađ that many ASEAN countries

e high export sirrilarity index so ASEAN countries tend to import corrplerrentary produđs from the rest of the \Aorlcl

í coeffĩdent sign ơf AFTA2 in this paper is different írom the result of Hapsari and Mangunsong Carỉos (2006), which

399

Trang 35

n be expỉained due to dfferent periods of estimaíion Conceming the export aeation eííect, the coeííiđent cf AFTA3 mrry is íound to be statisticaỉly signiticant with positive sign \A/hich indicates the expansion of ASEAN exports to non- ìrrber countries This errpirical íĩnding dosely fdlcws the previous papers induding Ki en & Haãmoto (2C05) and dsavvard (2012) In addition, the positive irrpađ of AFTA on ASEANs exports to non-rrember countries can aỉso be Dlãned by observing ASEAN ađual trade that the share of trade vdums vvith the rest of the WDiid induding China, the

>, republic of Kbrea, the u s and EU has been vútnessing an upM/ard trend over years Another explanation for this Tdation is that export-led graMh model has been chosen as a useíul method ũf eoonơrỉc groMh by many ASEAN ntỉies for a long tirre.

Unlike the case ơf AFTẠ the estimated ooeffiđents of ACPTA1 and AJCEP1 tum aít with negative sigiì Tiìis Dlies that those FTAs do not favor intra-ASEAN trade Indeed, ASEAN countries share the s a TE advantage in labor- ỉnsive seđors due to the abundanoe in labors Conversely, the trade pattem betvusen ASEAN and ASEAN+3 countries

ì more oorrplementarỵ Thereíore, trade among ASEAN countries is negatively affected by the irĩplementation of PTAand AJCEP.

The negative sign of ACFTA2 demonstrates the trade-diversion effeđ in terms of irrports Merrber countiies of FTA have dlveỉled imports írom non-rrerrber countries to rrerrber ones due to the implementatiơi of A C FĨA in lity, there has been an up/vard trend in ASEAMs irrports from China since the implementation of ACTTA Moreovor FTA3 is found to be statistically insigniticant, indicating that ACFTA has not shcM/n irrpact on ASEANs expats io the

[ of the vvorld In generaỉ, ACFTA causes signiticait trade-diversion effeđs.

All three coeffidents ơf AJCEP dumrries are signiíicantly negative NA^iich irrplies that AJCB° a ea tes the traríe BTSion effects in terms ơf both exports and imports Japan is one of the largest trading partiiers of ASEAN countiies sreíore, trade betvusen Japan and ASEAN countries has increased dramatically to make Lise oí prefera 1'tiaí nrritments in the framewDrk of AJCEP.

For the case of AKFTA the statistically sigriíìcant cx)effident of AKFTA3 takes the value of ninus 0.366 llie ịative sign of AKFĨA3 irrplies the ừade-diversion effect in terms of exports from rrarb er countries to navirem ber

ÌS of AKFTA HcMever, the estimation shcvvs that AKFTA1 and AKFTA2 variables are not signiíicant íađors in teining the blateral trade The insigitìcant coeffidents of AKFTA1 and AKFTA2 take the value ơf rriniis 0.Ơ39 a x ỉ

respectivdy These results may irrpỉỵ that AKFTA can increase exports arrong ASEAN rrerrbers.

Conclusion

ỉ study applies the gravity rrodel to a ssess the impađ of ASEAN+3 free írade agreerrìsnts 0n ASEANs trade ÍỈOMS, ising on the trade creation and trade diversion effects In particular, the paper errploys a panel data for bilaleral ort betv^en 10 ASEAN countries and their 22 main trading partners in the period 2000 - 2013 The estimated resiilts

w that GDP, GDP per capita of irrporters and income gap are positive ía đ a s that hdp prorrDting the bilateral tracie iddition, the emprica! findings reveal that dstance proxies as a trade-restriđive ía đ a has a strong impađ ƠI the teral trade Indeed, the negative impacỉ of distanoe on trade vvitNn tNs study is consistent vvith the basic hypothesis of gravity model.

The resửts also inđcate the positive and signiíĩcant trade aeation effeđs írom redidiTg a x i eliỉĩinating tariíì iers in /AFĨA AFTA has been successful in promoting the bilateral trade not only arnong caintries but also teb/itxDỉi ì-bỉoc and extra-bloc countries In particuỉar, AFTA not only íavors intra-ASEAN trade and ASEAMs expats to tl'ie

of the v\£>rid but á so causes no trade cỄversion effeđs in terms of imports ỉn contrasí, the irrplemsntation oí ACFTA AJCEP negatively affects trade arroig ASEAN countries Also, ASEANs irrports and exfxxts to the rest of tỉ Kì 'AOílcỉ negativelỵ affecíed by ACPTA and AJCEP This oorrelation can be expỉained by the nature that tha‘e t e been ci

liticant inaease in trade betv^een ASEAN and China, Japan since ACFTA and AJCEP carre into effect Thereía e

e has been a trade diversion effeđ in terms d both ASEANs exports and irrports of AJCEF and ACFTA Rnrilíy,

TA đverts ASEANs exports to the rest of the vvorld and may increase exports among ASEAN members.

ìrences

Secretariat and VVbrld Bank (2013) ASEAN Integration Monitoring Report

ỉlu, K, &Alfonso, c (2007) Does APTACreatea DvertTrade? GlobalEconomy Journal, 7(4).

3 Pardo, K F., Freund, c L, & Qnelas, E (2009) The ASEAN free trade agreerrent: impađ on trade flcv»>s ancỉ extemaỉ tracie barriers Woí!d Bank Policy Research Working Paper, (4960)

t, R J., & Ikennto, K (2004) AFTA and the Asian Crisis: Help or Hndrance to ASEAN Intra Regional Tracie? Asian Econonũc

SSN 2 0 3 9 -9 3 4 0 (prim ) MCSER Puhlishincị, R om c-Iiulj- \o u mk-r 'v ì ,

400

Trang 36

enett, s J (2012) The Doha Round Impasse Rethinking Global Economic Governance in Light of Ihe Crisis New Perspectives 011

jilhot, L (2010) Assessing the impađ of the main East-Asian free trade aqreerrents usinq a gravity model First results Economics

ipsari, I M., & Mangunsong, c (2006) Deteminants of AFTA members' trade flcw5 and potential for trade diversion Asia-Paciỉic

emational Monetary Fund (IMF) (2007) Vietnam Seleđed Issues IMF Country Report No 07/385.

3n, N, & Hashimoto, Y (2005) Econonic Anaỉysis of Asean Free Trade /Vea-by a Country Panel Data Discussion Papers in

n K (2005) The Econorĩic Effecís of Forming Korea-ASEAN Free Trade /^greements: The Case of IT Industry

jn, s (2003) China-ASEAN free trade area: Oigins, developmsnts and strategic rrotivations Singapore: ISEAS.

JTRAP III (2010) Irrpađs AssessrrBnt of Free Trade /Agreements on Vieínams Economy FTA HOR Final Report Vietnam - EU

MUTRAPIII.

uyen, Anh Thu (2012) Assessing the Impađ of Vietnarris Integration under APĨA and VJEPA on Vietnam's Tracỉe Rovvs, Gravity Model Approach Yokohama Journal of Social Science, 17(2), 137-148

ỉer, J (1950) The Custom Union Issiie London: Carnegie Endom ient for International Peace.

uyen Anh Thu, Vu Van Trnng and Le Thi Thanh Xuan (2014) Impacts of ASEAN+3 trade integration on Vietnams trade fìơv%s in íishery seđor In proceedings o f International Conỉerence on Emerging Challenges: Innovation Management ỉor SMEs (ICECH 2014) Hanoi, Vietnam

uyen Tien Djng (2011) Irrpađs of ASEAN-South Korea íree trade agreement on Víetnam trade VNU Journal o ỉ Science, Economics

ỉta, s., ẴOkabe, M (2013) The lm pactofAFTA on lntra-AFTA Trade (No DP-2013-05).

fk, D., ParK I., & Esírada, G E B (2008) Is the ASEAN-Korea Free Trade Area (AKFTA) an optimal Free Tracíe Area? (No 21) ADBV\òrking Paper Series on Regional Economic Integration

oaga, I., & VVntersb, L A (2001) Regionalism in the nineties: v\haí effeđ on trade? The North American Journal of Economics and

jsawasd, s s (2012) Trade Integration in East Asia: An Errpirica! Assessment Modern Economy, 3(03), 319.

■»gzon, J L (2005) ASEAN-China free trade area: A bane or boon for ASEAN cxxintries? The World Economy, 28(2). 191-210.

Tg, s., & l\Ztertinez-Zarzoso, I (2014) A panel data analysis of trade aeation and trade diversion effeđs: The case of ASEAN-China Free Trade Area China Economic Review, 2 9 ,138-151.

3, c s (2004, yApril) ASEAM-China free trade area In AEP Coníerence (pp 12-13).

pendices

oendix 1 Sumrrery statistics

Brunei, Carbodia, Indonesia, Laos, Australia, Austria, Canada, China, Denmark, Rnland, France, Germany, Qcece,

Malaysia, ivyanmar, Phiíippines, Hong Kong (China), India, Ireland, Italy, Japan, IVtexico, Ntetherlands, Neyv

Singapore, Thailand, Vietnam Zealarxi, Republic of Korea, Spain, S^Aeden, United Kingcỉan, United States

401

Trang 37

§ B 1 9 Í § I S 6 - Ỉ § 7 2 0 1 5 Í É 2 £

■ N g u y e n T h i Kim A nh, T ran T h e L a n 1 Low -carbon F D I in the M an u tactu rin g S ecto r in V ietnam : A S tab le

T rend or O nly a Tem porary Phenom enon

m í m 21

m m m m m 39

■ N g u yen Anh T hu , T ran T ru n g D u c 61

A nalyzing the Im pacts of A S E A N T rad e L ib eraliza tio n on V ietn am ’s

T rad in g of E lectro nic Products

Trang 38

Analyzing the Impacts of ASEAN Trade Liberalization on

Vietnam’s Trading o f Electronic Products*

N g u y c n A n h T h u Tran Trung Duc

1 In tr o d u c tio n

Durinỉ» the last d ecad es, g lo b a li/a ũ o n and econom ic in te g ra tio n h av e b eco m e thc m ain trend o f every onom y in th c vvorlcl, vvhether they tlilĩe r from each o th e r in te m is o f scale, d ev elo p m en t level or belong to lĩerent political - social regim es T h ere have already been m any in te m a tio n a l o rganizations and agreem ents

rm ed and p ursuing thc sam c goal, w hich is to build a com m on an d íầ ir m ark ct to im prove trading betw een untrics and bring the g reatest w elfare íbr the m em bers.

V ietnam has bccn im p lem en tin iỉ the intcgration in clu d in g lib e ra liz in g trad e and in v estm en t w ithin the imevvork o f W TO agreem ents, A S EA N and other FTAs A m o n g d iffe re n t integration processes that V ietnam taking part in, A S EA N is the íìrst and is alvvays considered p rio rity integration A S E A N is m oving forw ard the cstab ỉish m cn l o f A SEA N E conom ic C om m unity, one o f the th ree pillars o f A S E A N C om m unity along

th A SEA N Political - Securily C om m u n ity and A SCA N S o cio -C u ltu ral C o m m u n ity at the end o f 2015.

A m ong thc 12 cateiỊories o íg o o d s and services that the AHC fo cu ses o n, elec tro n ic Products are believed

be the crucial com m odity Ibr co u n tries as it raises g reat co m p etitio n in recen t years, tech n o lo g y has been anginơ at a spced o f lightning to becom e m ore m o d em and fu n ctio n al T he d em an d for elec tric goods o f nsiim ers is large and varicd in dai ly lite M oreover, electric d ev ice s also co n trib u te in industry, com m erce, ĩdical purposcs and so on ỉl is reaso n ab le lliat the electro n ic in d u stry p lay s an im portant role for w hichever untry in the way to in d u striali/atio n and m odernization, esp ccially fo r d ev elo p in g countries like Vietnam.

V ietnam is still talling bcliind som c oth er A SEAN m em b crs on thc íìeld o f electronics T hat industry o f etnam still rem ains y o u n g and inexpcrienced As the A EC is c o m in g clo se, V ietnam is facing even m ore ffìculties playing on a tầ ir ground vvith other countries, w hen trad e b arriers arc elim inated B y using gravity

x ie ỉ vvith trad e d ata Prom UN C o m tra d e d atab a se, the p u rp o s e o f th is p a p e r is to c ap tu re th e im p act o f 5EAN integration process 011 the trad e flows o f V ietnam ’s elcc tro n ic p roducts T h e ncxt section provides an crvicw o f elcctronic products tra d in g o f V ietnam , vvliile sectio n th re e revievvs related literature T he model

d results arc discusscd in scction íbur, w ith the conclusion in sc c tio n five.

rhis articlc ỈÌUS been done undcr Ihe rcscarch prọịcct ỌGTD 13.22 “Assessing the cconomic intcgration process o f

etnam in ASHAN and ASEAN 1 3 from 2013 to 2015” vvith the support irom Vietnam National ưniversity.

Trang 39

Source: Ơ/V Comtrade

Fiọurc 2 V ietria m s im p orí and cxp ort value o f clcctronic Products

a period o f seven ycars It is shovvn th at Jap an b y iầ r vvas the greatcst im p o rter o f V ietnam \vith the value incrcased d ram aticaỉly over y ears í rom a ro u n d 800 m illio n U SD in 2005 to w ell u n d e r 2.5 billion U SD in

2012 It \vas follow ed by the USA alth o u g h there w as a huge gap betw ccn export values to the tw o countries

O ne sig n iíìcan l th in g is that since the b cg in n in g o f 201 ỉ, export value o f elec tric p ro d u cts to m ost partners rocketed T he lìgures o f K orca and M a la y sia stayed at the hottom and only w en t up slig h tly to around 500

m illion U SD in 2012.

D espitc the fact that electronic c o in m o d ities arc am o n g the 10 m ost exported g o o d s from V ietnam vvhose

expori valuc rem ainetl high and clim b ed up rem ark ab ly especially during the late fevv ycars, thc im port value

o f e lec tro n ies ten d cd to slay at a h iạ h c r level M ost no ticeab le w as the trend in 2 007 w h erc e x p o n valuc alniosl levelcd out íiround 40 0 m illion U SD vvhile im p o rt value co n tin u ed to go up to alm o st tvvice tim e as high T his m ight not be resuỉtecl Irom the free Irade agrcem ents but vvas rather explained by the global crisis

in finance during thc y ear 2007 A s big co u n tries likc the U SA , Japan, C hina or thc E uropean countries had

th e ir econornics d am ag e d , Iheir n e e d s fo r im p o rted g o o d s fcll dow n as w ell atT ecting th e ex p o rt value o f

V ielnam sincc Ihey arc all im portant p artn ers I lovvcvcr, Vietnam , suffering lcss d am ag c from the crisis could still m aintain its consum ption TherePore im port v alu e o f electronics into V ietnam kept go in g up through the difficult tim e, lcading to the unbalance in thc trade volum es It w as not until the y e a r 2010 that e.xport vaỉue experienced a reco v er and rosc c x p o n en tialỉy to catch up with im port value in 2012.

T he e lec iro n ic industry o f V ictnam h as bccn sta y in g at th e early stage o f d e v e lo p m e n t since firm s in

V ictnam m ostly s p e đ a liz e in a ss e m b lin g an d n ia n u ía c tu rin g P roducts w h ile in v est m o d estly on producing com ponents and inten n cd iaries C on seq u en tly , besides the íìnal goods V ietnam im ports from other countries therc liave also been a m assive am o u n t o f co m p o n en ts that it had to im port as vvell A lthough the interm ediary industry in V ictnam is d e v e lo p in g a s th e e n c o u ra g c m e n t o f ih e g o v c rn m c n t, V ietnam still has to depend

Trang 40

g reatly on ío reig n co u n trics A s a result, not only VietnanVs d o m cstic ỉirm s p ro d u cin g clectronic producis face diH ìculties but it is also challenging íor tìrm s providing in tcrm ed iarics to co m p ete in this m arket The

d raw b ack on in term ed iary industry m aking V ietnam electronic in d u stry tlcpencl g reaíiy on im ports, which leads to Iow value addcd o f its exports.

3 L itcr a tu r c rcvievv

A ssessing the im pacts o f trade liberalization is com m on topic am o n g econom isls M any of thcm tricd to

an aly z e th c im pacts o f libcralizing trade on sociat w elfare, eco n o m ic reco n stru clio n , thc scale and potential l l

o f In d u stries as w ell as m any other m icro and m acro in d icato rs o f thc econom y A m ong them one o( the I

com m only used m ethodology to assess the impact on trade tìow is Ihc gravity model.

D an \Ventirm and Y ang Jie (2 0 0 6 ) used thc g rav ity m odel in q u a n tita tiv c a n a ly s is o f C liina-A SR A N trad e u sin g 2 0 0 0 -2 0 0 4 panel data to cstablish the basic g ravily niodel an d the ex p an siv e gravity m odeỉ in

o rd e r to study the m ain íactors that havc an im pact on C hina-A S IiA N bilateraỉ trade volum e R ahm an el al (2006) investigates the trade creation and trade diversion effects of a n u m h cr of RTAs, vvith spccial íocus on I the SA FTA , by using a g ravity m odel A part from the traditional g rav ity variables, tho m odel is augm ented I

by som e o th er im port variables (e.g bilaieral exchange rate, bilateral trce trade agrcem cnt) The study íìnds sig n itlc a n t intra-bloc cx p o rt crcation in SA FTA ; how evcr, at thc sam e tim e thcrc is evidcncc oí nct export J

d iv ersio n in the SAFTA B angladesh, India and Pakistan are ex p ecled to gain from jo in in g the RTA, vvhilc

N e p a Ị M aldives and Sri Lanka are likely to be negatively ãíĩected.

In B atra (2006), an augm ented gravity m odel equation has been used to a n a íy /e the \vorlcl trade ílovvs I

u sin g a sam p le o f 146 countries T he cóefficienls thus obtained are th en used lo predict trade potcntial for

India T he resu lts show that all three tradilional “gravity" effects are in tu iiiv ely reaso n ab ỉe and statistically I significant H istorical an d cullural sim ilarities also im pact p o sitiv ely u p o n bilaleral trade As concerns Incỉias I trađe p o te n tia Ị the m odel show s that therc is trem endous p o tcn tial w ith C h in a and trade can be m orc than

d ou b le ir b a r r i e r s and co n strain ts are rem oved T he research also in d icalcs a huge po tcn tial vvith Pakistan

C h eong (2008) evaluates changes in trade patterns o f ASKAN at the H arm onizeti System (Ỉ ÍS) six-digit lcvcl

in the period 2001 to 2003 T he cstim ates show that, in general, A S E A N p reíeren tial m argins had a trade- creating e fĩe c t at the pro d u ct levcl; the m ajority OÍ A SEA N countries benetìted signiĩicantỉy trom this tradc crcation T hese rcsults suggest that A SEA N trade liberalization in thc early 200ƠS hacl positivc vvelíarc elìects.

S heng et al (2012), uses an extended gravity m odel to shecỉ lighi 011 the im pact o t the free trade area

a g re e m e n t b etw ccn the A S E A N an d thc P e o p lc ’s R ep u b lic o f C h in a (P R C ) on the m cm b ers tra d e fỉow s and tra d e p attern s R e su lts from the ex tcn d e d g rav ity inodel sh o w th a t the free trad e ag reem en t leads to

su b sta n tia lly h ig h c r b ila tc ra l trade betvveen A SEA N and the P R C , m o rc than w hat a conventionnl gravity

m odeỉ predicls T he increase is concentrated in the ASHAN countrics vvith slronger industrial linkagcs vviih the PRC.

C o n trib u lin g to the slu d y o f in tcm atio n al trade and integration th cre liavc aiso bccn S0IT10 rcsearches

u sin s g ravity m odcl to assess V ie tn a m s trade libera!ization T hai '!'ri D o (2006) exam ines the bilaleral trade

b etw een V ietnam and 23 E u ro p c a n c o u n trie s basecl on G ra v ity m o d cl an d p an cỉ d ata for 1993 to 2004

E stim a te s in d ic a te th a t eco n o m -c sizc, m ark et s i /e and real e x c h a n g c ra te ol V ietnam and 23 C uropean coư ntries play m ajo r role in bilateral trade betw cen V iclnam and th esc co u n trics N guycn Thi Ma T rang ct

Ngày đăng: 26/09/2020, 22:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w