1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Nghiên cứu giải pháp chịu lỗi cho máy chủ cung cấp dịch vụ : Đề tài NCKH. QT.08.04

49 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 22,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu và nội dung nghiên cứu.Đ e tài này nhầm phân tích vấn đề, đưa ra giải pháp nhằm triển khai để tăng cường tính sẵn sàng cho hệ thổng m áy chủ cung cấp dịch vụ qua mạng trước các

Trang 1

ĐẠI HỌC QUÓC GIA HÀ NỘI

• j f / f k i f k j f i f i f k

N G H I Ê N C Ứ U G I Ả I P H Á P C H Ị U L Ỏ I

C H O M Á Y C H Ủ C U N G C Á P D Ị C H v ụ

MÃ SÓ: QT-08-04

Chủ trì đề tài : Bùi Vũ Anh

Bộ môn Tin học, Khoa Toán - Cơ - Tin học

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên.

Trang 2

5 Mục tiêu và nội dung nghiên cứu.

Đ e tài này nhầm phân tích vấn đề, đưa ra giải pháp nhằm triển khai để tăng cường tính sẵn sàng cho hệ thổng m áy chủ cung cấp dịch vụ qua mạng trước các nguy cơ hỏng hóc các thiết bị phẩn cứng của máy chủ, mất đường truyền, lỗi dịch vụ Đ ê tài cũng nghiên cứu khả năng phân tải cho máy chủ cung câp dịch vụ Các kêt quả nehiên cứu dự kiến sẽ được áp dụng tại công kết nổi điện tử của Trung tâm tính toán Hiệu năng cao, Trường ĐH Khoa học Tự nhiên, ĐH Quốc gia Hà Nội.

6 Các kết quả đạt được.

♦> Tìm hiểu và cài đặt các dịch vụ Web FTP, SFTP, SSH quản lý tài neuvên lưu trừ dùna các phiên bản m ới cập nhật cho m áy chủ dùng hệ điêu hành Linux Enterprise 3.0 Đ ây là hệ điều hành được mua và cài đặt cho cụm máy IBM 1350 của Trung tâm tính toán Hiệu n ăn s cao.

❖ Tìm kiếm giải pháp theo hướng mã nguồn m ở đê đảm bảo các dịch vụ do máy chủ cune cấp không bị gián đoạn khi m áy chủ gặp trục trặc, hav ít nhất thì cũ n s có thể hoạt động trở lại một cách tự động khi chưa có sự can thiệp kịp thời của con người: dịch và tổng hợp tài liệu phục vụ việc chọn giải pháp.

❖ Tìm hiểu giải pháp dùng phần m ềm mã nguồn mở H igh-A vailability cluster

U ltram onkey 3.0, cài đặt và vận hành thừ nghiệm trên máy chu ảo m áy desktop cài đặt theo m ô hình máy chủ trước khi triên khai trên máy chủ U ltram onkev 3.0

là phiên bản của H igh-A vailability cluster (heartbeat) được phát triển riêne cho Linux Enterprise 3.0 (và 4.0).

Trang 3

K iểm thử và đánh giá các dịch vụ sau khi triển khai ưltram onkey 3.0 đưa ra các tình huống kiểm thừ, đánh giá kết quả kiểm thử và đề xuất các tình h u ốn s sừ dụng giải pháp.

❖ Thiết lập các cấu hình bảo mật cho máy chủ, cơ chế và quy trình vận hành máy chủ sau khi cài đặt dịch vụ của Ultram onkey 3.0.

7 Tình hình kinh phí của đề tài (hoặc dự án).

(Ký và ghi rõ họ tên) (Kỷ và ghi rõ họ tên)

JP

> L l C t

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC T ự NHIÊN

« » Ó HIÊU ĨBƯỎNO

3

Trang 4

This project is aimed to analyze and issue solution for im proving the availability

o f service-providing servers through network over the risk o f hardware failure, connection broken, service error This project also does research on ability o f load balancing for service-providing servers Those results are intended to apply to the portal and storage nodes o f Center for High Performance Com puting, Hanoi U niversity o f scien ce, Vietnam National U niversity, Hanoi.

6 R e s u lt s o f th e p r o je c t

<* Install W eb, FTP, SFTP, SSH services on server (updated versions) for server that runs Linux Enterprise Linux 3.0 This operating system w as bought and installed

on IBM 1350 at Center for H igh-Perform ance Computing.

❖ Find an open source solution to ensure that services that are provided by servers

w ill not be interrupted in spite o f server's failure; or at least, services can be autom atically available again without m en's actions.

❖ Install H iah -A vailabilitv cluster Ultram onkev 3.0 and test on virtual servers and desktop computers (work as servers) before install on real servers.

❖ T esting services after install Ultram onkev 3.0 issue testing cases, issue solutions for using in practical.

❖ Issue safety solutions for server, server's operation process after installing

U ltram onkey 3.0.

Trang 5

B áo cáo tóm tắt thực hiện đề t à i 2

PROJECT S U M M A R Y 4

B ảng các từ viết tắ t 6

M ở đ ầ u 7

Phân 1 Cụm máy tính sẵn sàng cao (High Availability clu ster) 8

1 M ục tiê u 8

2 Y êu cầu thiết kế ứng d ụ n g 12

3 Tính tin cậy của n o d e 12

Phàn 2 Cài đặt các dịch vụ cho máy c h ủ 14

1 Cài đặt A p a c h e 14

2 Cài đặt M yS Q L 15

3 Cấu hình FTP và S F T P 17

4 Cấu hình N F S 17

Phần 3 Cài đặt heartbeat trên Linux Enterprise 3 0 19

Phần 4 Cấu hình máy c h ủ 26

1 File cấu hình /e tc /s y sc tl.c o n f 26

2 F ile /e tc /h o sts 27

3 Cấu hình giao diện lo o p b a ck 28

4 Cấu hình giao diện m ạng c h ín h 28

Phần 5 Cấu hình Heartbeat 30

1 Cấu h ìn h 30

2 K iểm tra 36

Phần 6 Tính sẵn sàng cao và cân bằng tả i 38

Phần 7 M ột số giải pháp k h á c 40

1 W indow s Cluster - giải pháp của M icro so ft 40

2 H A C M P - giải pháp của I B M 40

3 Express Cluster X - giải pháp của N E C 40

Phần 8 K iểm thử dịch v ụ 41

- Test case 1 41

- Test case 2 42

- Test case 3 43

- Test case 5 45

- Test case 6 45

Ket luận 47

Tài liệu tham k h ả o 48

5

Trang 6

B ả n g c á c t ừ v i ế t t ắ t

DH CP D ynam ic H ost Configuration

Protocol

N A S N etw ork Attac Storage

ERP Enterprise Resource Planning NN TP N etw ork N e w s Transfer Protocol

H ACM P H igh A vailability Cluster

M ulti-Processing

HTTP HyperText Transfer Protocol SMTP Sim ple M ail Transfer Protocol

Protocol

UPS Uninterruptible Pow er Supply

L A N Local Area N etwork

LDA P Lightw eight Directory A ccess

Protocol

LV S Linux Virtual Server

Trang 7

Các m áy chủ cung cấp dịch vụ qua mạng, đặc biệt là m ạng internet, cần sẵn sàna hoạt động liên tục trong khi các hỏng hóc phần cứng, lỗi phần mềm và ngừng điện năng cung cấp cho chúng hoạt động luôn là nguy cơ tiền ẩn N goại trừ các nguyên nhân như mất điện (có thể khắc phục bàng cách sử dụng bộ lưu điện, máy phát điện thay thế, nguồn điện dự p h ò n g ), hỏng về thiết bị phần cứng của bản thân m áy chủ, lỗi dịch vụ là điều hoàn toàn có thể xảy ra, đặc biệt là khi các máy chủ hoạt động 2 4 /2 4 thì thời gian dần đến trục trặc các thiết bị vật lý đến nhanh hơn Đ iều này khiến các dịch vụ do máy chủ cung cấp bị gián đoạn Khi có sự cố dẫn đến ngừng cung cấp dịch vụ, dù có thể khắc phục được trong thời gian ngắn hay dài, thì cũng đều ảnh hưởng Bài toán chủng tôi đặt ra là yêu câu về tính sằn sàng cung cấp các dịch vụ theo thời gian Đ ương nhiên, khi tăng cường được tính sẵn sàng của hệ thống, người sở hữu hệ thống sẽ tốn thêm chi phí nhưng

so với chi phí khấc phục lỗi hay thiệt hại do ngừng cung cấp dịch vụ, chi phí này là nhỏ hơn nhiều B ên cạnh đó, trong trường hợp tính toán chi phí, giải pháp được lựa chọn có chi phí thấp trong các khả năng có thể.

Hệ thong được triển khai các giải pháp trong đề tài sử dụng hệ điều hành Linux Redhat Enterprise A dvanced Server 3.0 Trong đề tài chúng tôi chọn giải pháp dùng mã nguồn m ở chạy trên hệ điều hành Redhat Linux, tuy nhiên chúng tôi cũng điểm qua những giải pháp tương tự trên hệ điều hành W indow s và giải pháp thương mại của IBM.

M ở đ ầ u

7

Trang 8

P h ầ n 1 C ụ m m á y t í n h s ẵ n s à n g c a o (H ig h A v a ila b ilit y Cluster) Khái niệm tính sẵn sàng của máy chủ cung cấp các dịch vụ đề cập đến khả năng cung cấp dịch vụ trong trường hợp có lồi xảy ra Các lỗi này có thê là lỗi đường truvền lỗi phần cứng, phần m ềm hay sự cố trong trường hợp bị tấn công do virus, h a c k khiến dịch vụ trên máy chủ không thể tiếp tục hoạt động Khả năng này còn được 2ỌĨ là khả năng chịu lỗi Đ ố i với hệ thống lưu trữ dùng đĩa cứng, người ta có các phương pháp khắc phục lỗi vật lý của đĩa như phương pháp dùng đĩa có khả năng hot swap (thay nóng đĩa khi toàn bộ hệ thống đang hoạt động), hot spare (đĩa phòng hờ trong trường hợp có đĩa bị hỏng thì đĩa hot spare sẽ đóng vai trò thay thế đĩa bị hỏng), hoặc đưa ra các chuẩn lưu trữ như RA ID , phương pháp lưu trừ đồng bộ (mirror) Tuy nhiên, sự sai hỏng của các thiết bị phần cứng khác chưa có biện pháp khắc phục thay nóng hoặc xử lý nóng mà vẫn đảm bảo tính liên tục trong hoạt động của m áy chủ.

Đ ây là các dịch vụ yêu cầu hoạt động thường xuyên, tự động và trong trường hợp

bị 2Ĩán đoạn thì cần có cơ chê đê có thê hoạt độne trờ lại trone thời gian naãn nhất N ói cách khác, các m áy chủ cun2 cấp dịch vụ phải có khả năng chịu lỗi (failover) Có m ột số giãi pháp khác, đó là phần cứna máy tính hoạt động song sons, (ví dụ của hãna N EC ).

Trang 9

3 Deactivate virtual (floating) IP address | 6.Activate virtual (floating) IP address I

Recorded in OS system log and reported via AỉertService

Hình 1 Co' chế chịu lỗi trong quản lý lun trữ

Thực chất, đây là một máy chủ gồm hai kiến trúc giốn g hệt nhau hoạt động đồng thời và thường xuyên đồng bộ dữ liệu với nhau Giải pháp này chi phí rất cao nhưng lại không linh hoạt, không thể m ở rộng, đặc biệt là không thể cân bàng tải chia sẻ công việc

do m ỗi kiến trúc chỉ là một cặp máy được đồng bộ thường xuyên dữ liệu phần cứng M áy chủ loại này cũng thường khó bảo trì, bảo dưỡng và thay thế, chi phí cao Đ iển hình trong dòng sản phẩm này (Fault-Tolerant Server) là họ các máy NEC E xpress5800/ft của

N E C , Stratus* ftServer của Stratus.

Giải pháp phần m ềm có nguyên lý hoạt động tương tự Tuy nhiên, hai máy tính hoạt động theo m ô hình này không nhất thiết phải giống nhau vê kiến trúc Vì chủng là hai m áy tính riêng rẽ nên việc bảo trì đơn giản hơn, chi phí cũng thấp hon nhiều.

External tA N )

Hình 2 Quản lý hệ thống lun trữ có khả năng chịu lỗi

Hình v ẽ trên là ví dụ v ề m áy chủ quản lý dịch vụ lưu trừ dùna H e a r t b e a t (tương tự kiểm tra n h ịp tim ) để kiêm tra hoạt động Các m ảy khách kết nối đến m ạn2 L A N bên

9

Trang 10

ngoài sẽ truy cập đến m ột trong hai máy chủ quản lý tài nguyên lưu trữ V iệc lựa chọn server nào cung cấp dịch vụ là t r o n g s u ố t đối với người dùng và được kích hoạt tự động tùy theo tình trạng của hệ thống Tài nguyên lưu trữ được quản lý chung trên cả hai node

M ô hình này dùng cho các mạng lưu trữ SA N - Storage Area Network.

D ạng ứng dụng khác là truy cập đến bộ phận lưu trữ thông qua một địa chỉ máy chủ ảo V ới m ô hình đòi hỏi một điểm truy cập duy nhất và nằm phía sau điểm truy cập (ảo) là cơ chế đảm bảo máy cung cấp dịch vụ lưu trữ thực sự néu bị lỗi thì hệ thống tự động chuyển các yêu cầu sang máy còn hoạt động tốt Như vậy, đối với người dùng, sự gián đoạn này là không nhận ra Còn về phía bảo mật, các địa chỉ của máy thực có thê nằm sau m ột Firew all, không bị lộ ra bên ngoài nên không thể tiếp cận trực tiếp các máy chủ, và khi thay thế, sửa đổi các địa chỉ này, chì cần thay thế trong các file cấu hình, không cần công bố sự thay thế này ra ngoài.

' ' S - '

Hình 3 Cung cấp dịch vụ vói khã năng chịu lỗi hoặc cân bằng tải

Cluster chịu lồi (failover cluster hay fault tolerant) được dùng đê đảm bảo tính sằn sàng cho các dịch vụ và ứng dụng hệ thống khi bị tấn công, xử lý các lỗi phần cứng và rủi

ro do m ôi trường Trong môi trường cluster, hệ thống "có tính sẵn sàng cao” (H igh

A vailab ility - H A ) chịu trách nhiệm bẳt đầu và kết thúc các dịch vụ, cài đặt và gỡ bỏ tài neuyên, giám sát khả năng sẵn sàng của hệ thống trong môi trường cluster và điều khiển quyền sở hữu địa chỉ IP ảo chia sẻ giữa các nút cluster D ịch vụ heartbeat (trung tâm) cuna cấp các tính năng cơ sờ cần thiết cho hệ thống HA.

Cấu hình cluster phổ biến nhất là s t a n d b y, sẽ được mô tả dưới đây Trong cấu hình cluster này m ột nút thực hiện tất cả các việc, còn các nút khác ở trạng thái nahi ngơi Heartbeat giám sát " s ứ c k h o è " của từng dịch vụ cụ thể, thông thường qua một giao diện Ethernet riêng vốn chì dùng cho hệ thống HA sử dụng câu lệnh đặc biệt ping N ếu vì m ột

lý do nào đó nút đana thực hiện bị hỏng, heartbeat sẽ chuyển tất cả thành phần H A sang

Trang 11

nút khoẻ mạnh khác Khi nút cũ phục hồi, nó có thể khôi phục lại tình trạng cũ trước đó của m ình thông qua v iệ c tiếp nhận các yêu cầu đã chuyển cho các node khác.

K ích thước thông thường cho cụm máy tính sẵn sàng cao (H A ) là hai node, vì đó

là yêu cầu tối thiểu để cung cấp dự phòng, nhưng các cụm có thể có nhiều node hơn, có thê là hàng chục các node như vậy Các câu hình được chia thành các m ô hình sau:

• A ctive/A ctive: Traffic dự kiến cho node bị lỗi hoặc là được chuyển cho node mới (chạy dự phòng) hoặc cân bàng tải trong số các node còn lại Đ iều này thường khả thi khi các node tận đụng sự đồng nhất về cấu hình phần mềm.

• A ctive/P assive: Cung cấp trường họp dự phòng đầy đủ của node, c ấ u hình này chỉ cho node dự phòng online khi node chính gắn với nó bị lỗi c ấ u hình này thường đòi hỏi sự dự phòng phần cứng nhiều nhất.

• N + l: Cung cấp một node bổ sung và node này sẽ online và đảm nhiệm công việc của node bị lỗi Trong trường hợp cấu hình các phần m ềm là không đồng nhất trên các node chính, node thêm phải có khả năng đóng vai trò của các node chính nó chịu trách nhiệm Trường hợp này thường dùng cho các cluster có nhiều dịch vụ chạy đồng thời; trong trường hợp có 1 dịch vụ sẽ trở thành dạng A ctive/P assive.

• N+M : Trong trường hợp một cluster quản lý nhiều dịch vụ, nếu chi có một node chịu lỗi là không đủ phòng dư Trong trường hợp đó, ta cần nhiều hơn một (M ) server dự phòng, s ổ server dự phòng là giá đổi giữa chi phí và yêu cầu sẵn sàng.

• N -2: Cho phép node dự phòng chịu lỗi trở thành active tạm thời, cho đến khi node ban đầu được khôi phục hoặc online trở lại, tại thời điểm đó các dịch vụ hoặc các thông tin thể hiện tình huống phải được chuvển trờ lại để đảm bảo tính sẵn sàng cao (H igh A vailability).

• N -N : Hợp của A ctiv e/A ctiv e và N +M cluster N -N cluster phân phổi lại c á c dịch

vụ của node lỗi trong số các node được hoạt động, do đó hạn chế (như

A ctiv e/A ctiv e) nhu cầu node dự phòng, nhưng cần khả năn2 hoạt động tăns cường trên tất cả các node đana hoạt động đê chia sẻ yêu cầu từ node bị lồi.

Thuật ngữ L o g ica l h o st hay C lu ster logical h ost được dùne để m ô tả các địa chỉ dùng để truy cập các dịch vụ do cluster cung cấp L ogical host không làm hộ cho một node cluster nào N ỏ thực sự là một địa chỉ m ạng/hosínam e được eẳn với dịch vụ do cluster cung cấp N eu node cluster có một CSD L bị lỗi C SD L sẽ khởi tạo lại trên node cluster khác, và địa chi m ạng người dùng sử dụng để truy cập CSD L sẽ chuyển cho node

m ới và ngư ời d ù n s lại có thê truy cập C SD L.

1 1

Trang 12

2 Yêu cầu thiết kế ứng dụng

K hông phải tất cả các ứng dụng đều có thể chạy trong môi trườns hiah-availability cluster, các quyết định cần thực hiện sớm trong pha thiết kế phần mềm Đ ẻ chạy trong

m ôi trường high-availability cluster, ứng dụng phải thỏa mãn ít nhất các yêu cầu kỳ thuật như sau:

• Có m ột cách đơn giản để start, stop, bắt stop, và kiểm tra trạng thái của ứng dụng Theo nghĩa thực tiễn, điều này có nghĩa ứng dụng phải có giao diện dòng lệnh hay script để điều khiển ứng dụng, bao gồm cả chạy nhiều thể hiện của ứng dụng.

• ứ n g dụng phải có khả năng chia sẻ lưu trữ (N A S '/S A N 2).

• Đ iều quan trọng nhất, ứng dụng phải lưu trữ càng nhiều trạng thái trên vùng bộ nhớ chia sẻ không bị rơi vào không ổn định càng tốt Đ iều quan trọng không kém

là khả năng restart trên m ồi node ở trạng thái cuối cùng trước khi bị lỗi (failure) dùng trạng thái được lưu ở vùng nhớ chia sẻ.

• ứ n g dụng phải không được làm hỏng dữ liệu nếu nó bị hỏng hay restart từ trạng thái được lưu trừ.

Hai tiêu chuẩn cuối cùng là thiết thực cho chức năng tin cậy của cluster, và khó thỏa mãn một cách đầy đủ.

3 Tính tin cậy của node

H A cluster thường lợi dụna các kỹ thuật hiện có đê làm cho các hệ thống riêng và cơ sở

hạ tầng chia sẽ càng tin cậy càng tốt Chúng là:

• Ảnh đĩa: v iệc hỏng của các đĩa không dẫn đến hệ thống bị sập.

• M ạng dự phòng: các kết nối sao cho một cáp sw itch, hay giao diện m ạng bị hỏng không dẫn đến m ạna bị ngừng hoạt động.

• D ự phòng SA N data connection: cáp sw itch, hay 2Ìao diện mạng bị hỏna không đẫn đến mất liên kết đến bộ phận lưu trữ.

' Network Attac Storage

2 Storage Area Network

Trang 13

• D ự phòng cung cấp điện: trên mạch điện khác, thường cả hai được bảo v ê bời bộ phận U PS, và bộ phận năng lượng dự phòng: m ột nguồn cung cấp, cáp hay nguồn cung cấp bị hỏng không dẫn đến mất năng lượng cho hệ thống.

N hữ ng đặc trung này giúp tối thiểu hóa khả năng cluster bị lỗi giữa các hệ thống Trong trường hợp có lỗi, dịch vụ được cung cấp sẽ không sẵn sàng trong một chôc lát nên sẽ tốt hơn nếu lường trước điều này để tránh được lỗi.

13

Trang 14

Phần 2 Cài đặt các dịch vụ cho máy chủ

Đ ề tài dùng HTTP, H TTPS, FTP, FTPS, M ySQ L làm các dịch vụ để kiểm tra tính săn sàng của hệ thống khi m ột trong hai m áy chủ chạy dịch vụ gặp vấn đề Ta có thể triển khai các dịch vụ như IM AP, POP, SM TP, L D A P, N N T P cùng Heartbeat, tuy nhiên trong khuôn khổ hạn chế, đề tài chưa triển khai các dịch vụ này.

1 C à i đ ặ t A p a c h e

Phiên bản hiện tại của A pache là 2.2.8 Có thể tải về ở địa chỉ hưp://httpd.apache.org/d ow nload cgi Đ ây là một w eb service được dùng phổ biến, theo chuẩn mã nguồn m ở, có thể được chủ động phát triển theo nhu cầu.

Quá trình cài đặt A p ache đã triển khai như sau:

Tải A pache về m áy (file nén h t t p d - 2 2 8 t a r g z) Đ ăng nhập bằng tài khoản r o o t.

kết quả nhận được thư mục h t t p d - 2 2 8 trong thư mục / r o o t

*3 Download The Apache HTTP Server Project - Mozilla Firefox

File Edit View Go BookjTiart<5 Tools Help

Downloading the Apache HTTP Server

U se the lin ks b e lo w to d o w n lo a d the A p a c h e H T T P S e rve r fro m one o f o ur m irro rs Y o u

m u s t i-:- ' of the d o w n lo a d e d files using signatures d o w n lo a d e d fro m our m ain

d is trib u tio n d ire c to ry

O n ly cu rre n t re c o m m e n d e d releases are available on the m am d istrib u tio n site and its m irro rs

O ld e r releases are available fro m the :k

I f y o u are d o w n lo a d in g the W in 3 2 d istrib u tio n , please re a d these - saz • •

T he cu rre n tly selected m irro r is h r tp n w e n g ls u e t h i m m o i s n p a rh e I f

y o u en co un te r a p ro b le m w ith this m irro r, please select another m irro r I f all http://www.eng.lsu.edu/mirrors/apache/httpd/binsne5/win32/README.html

Hình 4 Trang download của Apache

Trang 15

Bước 3. Cấu hình: / c o n f i g u r e - p r e f ix=PREFIX

T ro n g đó PREFIX là đường dẫn n ơ i cài đật Apache, mặc định thường là /usr/local/apache2

Bước 4. D ịc h lại: / m a k e , và lệnh / make i n s t a l l

Bước 5. Khởi động Apache: P R E F I X / b i n / a p a c h e c t l s t a r t

(tức là / u s r / l o c a l / a p a c h e 2 / b i n / a p a c h e c t l s t a r t )

Bước 6. K iể m tra xem dịch vụ chạy chưa: M ở trìn h duyệt, gõ địa chỉ h t t p : / / l o c a l h o s t

nhận được kết quả It w ork! Là thành công

Bước 7 Neu m uốn giữ lại các liên kết sẵn có của Redhat thì dùng lệnh

trong trư ờng hợp đã cài Apache sẵn có của Redhat

Đ ịa chi trang web mặc định của Apache2: / u s r / l o c a l / a p a c h e 2 / h t d o c s

( / v a r / w w w / h t m l đối v ớ i dùng dịch vụ sằn của L in u x )

2 C à i đ ặ t M y S Q L

Tải M y S Q L ở địa chỉ h t t p : / / w w w m y s q l com

C họn đủne phiên bản dành cho hệ điều hành sẽ cài đặt

V iệ c cài đặt M y S Q L được thực hiện thông qua câu lệnh sau:

/ c o n f i g u r e - p r e f i x = / u s r / l o c a l / m y s q l - l o c a l s t a t e d i r = / u s r / l o c a l / i n y s q l / d a t a - - d i s a b l e - m a i n t a i n e r - m o d e - - w i t h - m y s q l d - u s e r = rnysql - - e n a b l e - l a r g e - f i l e s - w i t h o u t - d e b u g ; make ; make i n s t a l l

Tạo nhóm m ysql: / u s r / s b i n / g r o u p a d d mysql

Tạo người dùng m ysq] thuộc nhóm đó: / u s r / s b ì n / u s e r a d d - g mys q l mysqi

Tạo file C S D L : / s c r i p t s / m y s q l _ i n s t a l l _ d b

15

Trang 16

' MySQL The world's moil popular open sourcc database Mozilta fircfox

^ 4 ß ' L Ỉ p ’ ¿ ẵ ? http ://*» » ■ .my sql-cornf

E 0 B

ĨL * Q a ỊÙ4.My5QL

MirSQL = The • r a r id 'iin o s t p o p u la r o p _ MySQt ;; M/SQL Cluster

Hình 5 Trang download của MySQL

Phiên bản hiện tại chạy ổn định của M ySQ L là 5.1.

» My SQL Cluster

My SQt Worl-'ber.c'h

fr MyâQL

Tooli-b MySQL Proxy Drivers and

* MrSQL Cc-nnector/J

► MySQL Connector/Met

► MïSQL Cari ne cto r/OD B c

► MïSQL

c onnector/MXJ

* MySQL Conr>ecior/C++

Chạy m ysql: / u s r / l o c a l / m y s q l / b i n / m y s q l d _ s a f e - - u s e r = m y s q l &

Đặt mật khẩu root cho m ysql:

/ u s r / l o c a l / m y s q l / b i n / m y s q l a d m i n - u r o o t p a s s w o r d ne w_ p a s s wo rd

Trang 17

Red Hat Enterprise Linux 3 RPM (x86) downloads

Server S.1.3 1-0 17.9V Pic: a mirror

Client £ 1 3 1 -0 6 91/ P iS f frit

Shared libraries S.1.31-0 1.7M - a

Turr;-Shared compatibility libraries

(3.23, 4,x, s,y irbs in same packagej .1,31-0 4.9M

Headers arid libraries s.1.31-0 6.6M p¡cir a Til '

T est suite S' 1.31-0 11 9M Pit! ỹ: Mitró:1

Debug inform ation s 1.31-0 41.6M pick d rrnrra*

Hình 7 Các file của MvSQL dành cho Redhat Enterprise Linux 3

Sau khi cài đặt xong cần cấu hình để khởi động Apache và M ySQ L tự động khi khởi động máy chủ

3 C ấ u h ì n h F T P v à S F T P

FTP và SFTP là các dịch vụ cung câp sẵn đi kèm với Hệ điều hành D ịch vụ FTP được sử dụng rộng rãi nhưng không an toàn, khác với dịch vụ SFTP, thông tin gửi đi đều được mã hóa, đề phòng một sổ dạng trộm thông tin D o tính nãng của phiên bản mới không khác biệt nên chúng tôi giữ nguyên các dịch vụ này, chỉ cấu hình cho các dịch vụ này hoạt độna Các dịch vụ này được cài đặt cùng khi lựa chọn trone khi cài đặt hệ điều hành hoặc cài đặt bổ su n s thông qua chương trình quàn lý các gói cài đặt có sằn của Linux.

về bảo mật, danh sách nhừn2 naười khôna được dùns dịch vụ FTP được liệt kê trona / e t c / ít p u s e r s M ặc định, file này không tồn tại hoặc có nội dung rồng.

Trang 18

- Đ ể x e m d a nh sách các thư mục được chia sẻ tò m ột node, sử dụng:

showmount - e c h o s t n a m e / I P >

- Tại các n o de sử d ụ n g tài n g u y ê n chia sẻ, có thể sử dụng lệnh mount < s o u r c e > Cmount

p o i n t > để gắn tài n g u y ê n chia sẻ v à o cây thư m ụ c v à sử dụng

- Cấ u hỉnh ph â n qu y ề n và p h ạ m vi chia sẻ thư m ục (tài ng u y ê n ) được đặt trong

/ e t c / e x p o r t s

Trang 19

• Red Hat Enterprise Linux 4, 5

• SU SE Linux Enterprise Server 10

• openSU SE 10.2, 10.3, 11.0, Factory

Địa chỉ đê tải Heartbeat vê là h t t p : / / W W W l i n u x - h a o r g / D o w n l o a d S o f tware.

Ta cũng có thể chọn cách build trực tiếp từ file nguồn ổn định Có thể tải các file nguồn

từ địa chỉ: h t t p : / / h g l i n u x - h a o r g / { r e p o s i t o r y ( / a r c h i v e / ( s o m e _ v e r s i o n | t a r b z 2

Ví dụ: h t t p : / / h g l i n u x - h a O r g / l h a - 2 l / a r c h i v e / S T A B L E - 2 l 4 t a r b z 2 sẽ thu được phiên bản 2.1.4.

h t t p : / / h g l i n u x - h a o r g / d e v / a r c h i v e / t i p t a r b z2 cho ta phiên bản phát triển mới nhất Đ e có danh sách các phiên bản 2.1.X x e m h t t p : / / h g l i n u x -

h a o r g / l h a -2 l / t a g s Đ e có được sanh sách các phiên bản 2ần đâv nhất, xem

Trang 20

v o Go IC»

2:009-01-:* 15 51 j5 printer friendly view "

Ele Ed* y)ew <¿0Bookmarks Toob H efe

Available frcin-' the openSUSE P uid Service

h ttp ://s o ftw a re 0 pensuse 0 rg /d c 1 w n lo a d /s e rv e r:/h a -d u 5 te r 1 r 1 g rr,eintained t-.' Andre wBeekhof.

Di s t r i b u t i o n - s p e c i f i c i n s t r u c t i 011 s

This section contains ¡ntorm ation a b o u t h ow to pic^ up packages fror-i the otficra! distribution

repositories, as opposed to the p ro je c t re;?ositcnes If v'ou are contused 'A'eiccme tc Linux! ©

Red H a t - c o m p a t i b l e P a c k a g e s Fedora Packages

* T h in k s to ^e ^m Fenz , the lates*: Fedora-corriDatible versions f r o " Fedora e xtras can be included s m p 'v t v ssuna tr.:s conn m and:

$ sudo yum i n s t a l l h e a rtb e a t

RHEL-compatible packages

For PM EL-çom 'iatit'Ie r *'• r.j~~

Done

rhe C e n to s fr.ra s "rp c s irr'ie

-Hình 8 Trang download Heartbeat

"^DawnloadSoftware: Linux HA - Mozitla rirefo*

File ¡¿dit ÿew £0 gookmarks Tools Ijelp

• fi? ' V s * "

^ Gettng started * Latest Headlnes

ti+iVM hnư y-ha 01 q i*Dòv<nbađ5(ỹtwai

H ig h A v a ila b ility

Providing Open Source H igh-A vailabihty S oftw are fo r Linux a nd o th e r OSes since 1999

Hom epage ADOut Lis C o n ta ct Us Lecal Info -Cv-J o

C ontribute

S e c jrit [s s je s

Do wnl o a d S o f t w a r e

S p e c ia l Note

The ? - M IS no.* rwaintained ¿“5 sn independent p ro je c t Gäled

Pacem aker and na»v has r n n " new M atures, including su p p ort f 'r t i e OpenAlS d u s te r sta d

H earthea* 2 1 4 was the last release :c- contain thé CPM o r •• ''ersion 2

R e-ource M anager’1 and 5nee : t e r ell d e /eb p rr.e n t ạ -d m a in te n a n t r

p e 'i'fôrr' ec 3Ỉ Oãrt c f The P s c e "!fil er ' r and all CPI'' " ■ re I“

L-rrn remeveä f'Oiri Heartbral

pQr m ore de'äil-r O'I PaceTìM nclu^ir.ọ iite s t v e rrie rs n s tfÜ c fiL ' détails a rd d o c u n '.e r ta to r ;le = :e “ is t h ttp /Ydusterlabs org

Hình 9 Các phiên bản H A Danh sách các file neuồn và file rpm được cung cấp:

h e a r t b e a t - 2 0 2 - : ■ L 3 ? c ■ r err.

Trang 21

rpm - i v h per 1-Convert-ASN1-0 18-1 rh e l um 1 r.oarch rcrr.

warning: peri - Convert-ASN1- 0 18- 1 r h e l um 1 noarc h rpm: 73 DSA s i g

NOKEY,

[100% ] [100%]

key ID

[100% ] [100% ]

n a t u r e :

[1CC-]

2 2

Trang 22

rpm - i v h perl - I O- Socket - SSL- O 9 6 - 1 r h e l um.1 noarc h rpm

warning: pe r l - I O- Socket - SSL- O 9 6 - 1 r h e l um.1 noarch.rpm: V3 DSA s i g na t u r e : NOKEY, key ID 87bl cfb5

l : p e r l - I O- So c k e t - S S L ########################################### [100%]

rpm - i v h peri-XML-NamespaceSupport-1 0 8 - 1 r h e l um.1 noarch rpm

warning: perl-XML-NamespaceSupport-1 0 8 - 1 r h e l um.1 noarch rpm: V3 DSA

s i g n a t u r e : NOKEY, key ID 87bl cfb5

rpm - i v h perl-XML-SAX-0 1 2 - 1 r h e l um 1 noarch rpm

warning: perl-XML-SAX-0 1 2 - 1 r h e l um 1 noarc h rpm: V3 DSA s i g n a t u r e : NOKEY,

1 :p e r i - Parse- RecDes cent ########################################## ft [ 10.0V]

rpm - i v h perl - Modul e-Compat-5 8 0 - 4 r h e l 3 noar c h rpm

warning: per1-Module-Compat-5 8 0 - 4 r h e l 3 no a r c h rpm: V3 DSA s i g n a t u r e ; NOKEY, key ID b56a8bac

Trang 23

1 : p e r 1 - M o d u l e - C o m p a t # # # # # # # # # # # # # # # # # # # # # # # # # # # # # # # # # # # # # # # # # # # 1 1 0 0 % ]

rpm i vh perl - Aut hen- SASL- 2 0 8 - 1 r h e l urn.1 noar ch rpm

warning: perl - Aut hen- SASL- 2 0 8 - 1 r h e l um.1 noarc h rpm: V3 DSA s i g n a t ur e : NOKEY, key ID 87bl cfb5

rpm - i v h p e r l - Ma i 1 - IMAPClient-2 2 9 - 1 r h e l um 1 noarc h rpm

warning: per1-Mai 1-IMAPC1ient- 2 2 9 - 1 r h e l urn 1 noarc h rpm: V3 DSA

s i g n a t u r e : NOKEY, key ID 87bl cfb5

1 : peri-Mai 1-IMAPClient ########################################### [100%.]

rpm - i v h heart*

warning: h e a r t b e a t - 1 2 3 CVS 20050927- 1 r h e l urn, 4 Í 3 8 6 rpm: V3 DSA

s i g n a t u r e : NOKEY, key ID 05410e97

Các gói sau cần thiết cài đặt trên các server thực sự nếu một trons hai topo sau được sử dụng Trái lại chúng là không cân thiết Ta có thê dow nload tại d ow n load

NOKEY,

[100% ] [100%]

24

Trang 24

T opo stream line:

Linux D i r e c t o r i R ea l S e r v e r Linux D ir e c t o r / R eal S e r v e r Real S e r v e r

Hình 10 Topo streamline

R eal S e r v e r

T opo high capacity.

L inux Director

Rffvjl Server

Hình 11 Topo streamline

rpm -Uhv a r p t a b l e s - n o a r p - a d d r - 0 0 1 - 1 r h e l urn,2 n o a r c h rpm

Gói này dựa trên i p r o u t e và a r p t a b l e s j f do Red Hat Enterprise Linux cung cấp.

B ên cạnh đó ta còn cần a r p t a b l e s j f phiên bản 0 0 7 - 0 3E hoặc mới hơn là một phần trong cập nhật của Red Hat, nhưng không phải phiên bản có sằn trong Red Hat Enterprise Linux 3, nó được dịch lại mà không cần sửa và có trong d ow n load Đ ể cài đặt

và cập nhật, dùng:

rpiĩi -Uhv a r p t a b l e s _ j f - 0 0 7 - 0 3E Í 3 8 6 rpm

Ngày đăng: 26/09/2020, 22:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

❖ Thiết lập các cấu hình bảo mật cho máy chủ, cơ chế và quy trình vận hành máy chủ  sau  khi  cài  đặt dịch  vụ  của  Ultram onkey  3.0. - Nghiên cứu giải pháp chịu lỗi cho máy chủ cung cấp dịch vụ : Đề tài NCKH. QT.08.04
hi ết lập các cấu hình bảo mật cho máy chủ, cơ chế và quy trình vận hành máy chủ sau khi cài đặt dịch vụ của Ultram onkey 3.0 (Trang 3)
Hình 3. Cung cấp dịch vụ vói khã năng chịu lỗi hoặc cân bằng tải - Nghiên cứu giải pháp chịu lỗi cho máy chủ cung cấp dịch vụ : Đề tài NCKH. QT.08.04
Hình 3. Cung cấp dịch vụ vói khã năng chịu lỗi hoặc cân bằng tải (Trang 10)
Hình 4. Trang download của Apache - Nghiên cứu giải pháp chịu lỗi cho máy chủ cung cấp dịch vụ : Đề tài NCKH. QT.08.04
Hình 4. Trang download của Apache (Trang 14)
Hình 6. Tải MySQL - Nghiên cứu giải pháp chịu lỗi cho máy chủ cung cấp dịch vụ : Đề tài NCKH. QT.08.04
Hình 6. Tải MySQL (Trang 16)
Hình 5. Trang download của MySQL - Nghiên cứu giải pháp chịu lỗi cho máy chủ cung cấp dịch vụ : Đề tài NCKH. QT.08.04
Hình 5. Trang download của MySQL (Trang 16)
Hình 7. Các file của MvSQL dành cho Redhat Enterprise Linux 3 - Nghiên cứu giải pháp chịu lỗi cho máy chủ cung cấp dịch vụ : Đề tài NCKH. QT.08.04
Hình 7. Các file của MvSQL dành cho Redhat Enterprise Linux 3 (Trang 17)
Hình 8. Trang download Heartbeat - Nghiên cứu giải pháp chịu lỗi cho máy chủ cung cấp dịch vụ : Đề tài NCKH. QT.08.04
Hình 8. Trang download Heartbeat (Trang 20)
Hình 9. Các phiên bản HA Danh  sách  các  file  neuồn và  file  rpm  được  cung  cấp: - Nghiên cứu giải pháp chịu lỗi cho máy chủ cung cấp dịch vụ : Đề tài NCKH. QT.08.04
Hình 9. Các phiên bản HA Danh sách các file neuồn và file rpm được cung cấp: (Trang 20)
Hình 10. Topo streamline - Nghiên cứu giải pháp chịu lỗi cho máy chủ cung cấp dịch vụ : Đề tài NCKH. QT.08.04
Hình 10. Topo streamline (Trang 24)
Phần 4. Cấu hình máy chủ M ô   hình  lựa  chọn  để  cấu hình: - Nghiên cứu giải pháp chịu lỗi cho máy chủ cung cấp dịch vụ : Đề tài NCKH. QT.08.04
h ần 4. Cấu hình máy chủ M ô hình lựa chọn để cấu hình: (Trang 25)
Hình 13. Cân bằng tải và chịu lỗi - Nghiên cứu giải pháp chịu lỗi cho máy chủ cung cấp dịch vụ : Đề tài NCKH. QT.08.04
Hình 13. Cân bằng tải và chịu lỗi (Trang 36)
Hình 14. Windows Cluster cung cấp dịch vụ luu trữ' có khả năng chiu lỗi - Nghiên cứu giải pháp chịu lỗi cho máy chủ cung cấp dịch vụ : Đề tài NCKH. QT.08.04
Hình 14. Windows Cluster cung cấp dịch vụ luu trữ' có khả năng chiu lỗi (Trang 39)
Hình 15. Node bval hoạt động tốt M0 2i a  Rrefo* - Nghiên cứu giải pháp chịu lỗi cho máy chủ cung cấp dịch vụ : Đề tài NCKH. QT.08.04
Hình 15. Node bval hoạt động tốt M0 2i a Rrefo* (Trang 40)
Hình 18. Dịch vụ trên bval bị gián đoạn MozffiaRrefox - Nghiên cứu giải pháp chịu lỗi cho máy chủ cung cấp dịch vụ : Đề tài NCKH. QT.08.04
Hình 18. Dịch vụ trên bval bị gián đoạn MozffiaRrefox (Trang 41)
Hình 17. Địa chỉ ảo hoạt động tốt - Nghiên cứu giải pháp chịu lỗi cho máy chủ cung cấp dịch vụ : Đề tài NCKH. QT.08.04
Hình 17. Địa chỉ ảo hoạt động tốt (Trang 41)
Hình 20. Dịch vụ trên bva2 bị gián đoạn - Nghiên cứu giải pháp chịu lỗi cho máy chủ cung cấp dịch vụ : Đề tài NCKH. QT.08.04
Hình 20. Dịch vụ trên bva2 bị gián đoạn (Trang 42)
Hình 22. bva2 đảm nhiệm cung cấp dich vụ - Nghiên cứu giải pháp chịu lỗi cho máy chủ cung cấp dịch vụ : Đề tài NCKH. QT.08.04
Hình 22. bva2 đảm nhiệm cung cấp dich vụ (Trang 43)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w