1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Nghiên cứu sự biến đổi nông thôn dưới tác động của quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa ở xã Đông Thọ, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh : Đề tài NCKH. QT.09.45

79 28 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 20,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

T ừ đó tìm ra hướng hạn chế những ảnh hưởng tiêu cực tới phát triển kinh tế - x ã hội của đ ịa phương và nâng cao mức sống cho người dân, nhằm hướng tới phát triển b ền vững.. trong đó đ

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC T ự NHIÊN

* * * * * * * * *

NGHIÊN CỨU S ự BIÉN ĐỎI NÔNG THÔN DƯỚI TÁC ĐỘNG CỦA ỌUÁ TRlNH đ ô t h ị h ó a , Cô n g n g h i ệ p h ó a ở x ã ĐÔNG THỌ, HUYỆN ỲÊN PHONG, TỈNH BẮC NINH

MÃ SÓ: QT-09-45

CHỦ T R Í ĐÊ T À I : THS HOÀNG TH Ị THU HƯƠNG

CÁC CÁN B ộ THAM GIA: CN N guyễn V ăn Đ iện

sv N guyễn T h ị T h a n h H oàng

p r / f f f f l _

HÀ N Ộ I-2010

Trang 2

T r a n g

Trang 3

1.3.2 C ác tiêu chí đánh giá m ức sống

1.3.3 Phân loại m ứ c sống

1.4 P b ư o n g p h á p lu ậ n v à p h in m g p b á p nghiên cứu

■M l Phương pháp luận

/M 2 Phư ơ ng pháp nghiên cứu

C H Ư Ơ N G 2: Đ IÊ U K IỆ N T ự N H IÊ N , K IN H T É - X Ã H Ộ I VÀ H IỆ N

2.2 Đ iều k iện k in h tế - xã hội

2.2.1 D ân số, lao động và việc làm

2.2.2 C ơ cấu kinh tế

2.2.3 C ơ sờ h ạ tầng và cơ sớ vầt chất kỹ thuật

2.2.4 G iáo dục, y tế

2.3 Q u á tri n h công n g h iệ p h o á và đô th ị hoá ờ xã Đ ô n g T h ọ

2.3.1 H iện trạng sừ dụng đất cùa xã Đông Thọ

131516161820

20

20

2121

22

222223

24 25 26 26

Trang 4

2.3.3 T h ự c trạ n g thu hồi đất của đ ịa phương 27

Q U Á T R ÌN H C Ô N G N G III Ệ P H Ó A , Đ Ô T H Ị H Ó A Ở X Ã Đ Ô N G T H Ọ ,

H U Y Ẹ N Y Ê N P H O N G , T ỈN H B Â C N IN H

3.2 T á c đ ộ n g c ủ a Đ T H , C N H tớ i v ấ n đề môi trư ờ n g trê n đ ịa b à n 45

Trang 5

Tên đề tài: N ghiên cứu sự biển đổi nông thôn dưới tác động cùa quá trinh đô thị hoá, công nghiệp hoá ờ x ã Đ ông T họ, huyện Y ên Phong, tinh Bắc Ninh.

M ã số: Q T-09-45

C hủ tr ì đ ề tài: ThS H oàng T hị T hu Hương

Các c án b ộ th a m gia: CN N gu y ễn V ăn Điện

s V N guyễn T hị Thanh Hoàng Mục tiêu v à nội d u n g n g h iê n c ứ u :

M uc tiêu : M ục tiê u của đề tài là tìm hiểu những tác động tích cực cũng như tiêu cực trong q uá trình đẩy m ạnh CN H và ĐTH hoá nông thôn tới đời sống của người nông dân xã Đ ông Thọ T ừ đó tìm ra hướng hạn chế những ảnh hưởng tiêu cực tới phát triển kinh tế - x ã hội của đ ịa phương và nâng cao mức sống cho người dân, nhằm hướng tới phát triển b ền vững

N ôi dung nghiên cửu:

- T ổng quan c ơ sở lý luận về CNH, ĐTH và biến đổi nông thôn dưới tác động của CNH, ĐTH

- Phân tích đ iều k iện tự nhiên - kinh tế và xã hội phục vụ cho phát triển công nghiệp h oá v à đô th ị h óa tro n g giai đoạn hiện nay của xã Đ ông Thọ

- Phân tích những biến động về kinh tế, xã hội và m ôi trường cũa xã Đông Thọ trong quá trình C N H v à Đ Ti 1 ừ xã Đ ông Thọ trong đó đề tài tập trung phân tích những biến đ ộ n g v ề ch uyển dịch cơ cấu kinh tế của địa phương; biến động về lao động, việc làm v à th u nhập cùa người dân có đất bị thu hôi trong quá trình CNH, ĐTH

ở xã Đông Thọ

- Đ ề x u ất nhữ n g định lurứng nhằm hạn chế những vấn để tiêu cực nảy sinh trong quá trình C N H v à Đ T H xã Đ ông Thọ

Các k ết q u ả đ ạ t đ ư ợ c :

+ K ết q uả k h o a hoc: Đồ tài đã xây dựng được cơ sờ lý luận, cac chi tieu cung

Hồng d ư ớ i tác động củ a q uá trình công nghiệp hóa đô thị hóa

Trang 6

là những tài liệu khoa học có giá trị m ả các nhà quản lý xã Đông Thọ có thể tham khảo khi ra các quyết định quy hoạch, sử dụng đất một cách hiệu quả và bền vững.+ K ét quà c ông bố: Đồ tài i!ã công bố 01 bài báo đăng trong tạp chí Môi trường

và phát triển bền vững

+ K ết q uả đào ta o : Đ ề tài dã đào tạo 01 cử nhân

T ình h ìn h k in h p h í c ủ a đề ('li: 25 triệu đồng (đã thanh quyết toán đầy đủ chứng từ với phòng Tài vụ)

K H O A Q U Ả N I V

(K ý và ghi rõ họ tôn)

C H Ủ T R Ì ĐÈ TÀ I (Ký và ghi rõ họ tên)

T R Ư Ờ N G DẠI 1IỌC K H O A H Ọ C T ự N H IÊ N

•M ổ m ỉ u T a ư ỏ N G

Trang 7

a Title: Studying the changing o f D ong Tho com m une, Y en Phong district, Bac Ninh province under the influence o f industrialization and urbanization.

Code: QT-09-45

b Preside!*: M A H oang T hi Thu H uong

c M em b e rs:

BA N guyen V an Dien

Student: N guyen Thi Thanh Hoang

d T a rg e t a n d c o n te n t

* T a rg e t

- Find out the active and negative influences o f industrialization and urbanization

to population in D ong T ho com m une, Yen Phong district, B ac N inh province

- Put forw ard the solution to lim it the negative influences o f industrialization

standart o f population in D ong Tho commune, Yen Phong district, Bac N inh province

- Put forw ard the solution to limit the negative influences o f industrialization

standart o f population in D ong Tho commune

Trang 8

- Results in science a n d technology: The project has built the norm s and procedure to

estim ate the changing o f rural com m une in Red river delta under the influences o f industrialization and urbanization

- Results in p ra ctica l application: The researching results o f the project is science

docum ents o f great w orth which managers o f D ong Tho com m une can consult to territory arrange and use land effectively and sustainably

- Publications: The project has publish one article on environm ent and sustainable

D evelopm ent m agazine

- Results in training: The project has train one bachelor.

f B u dget: 25.000.000V N D

Trang 9

ở n ư ớ c ta, tro n g nhữ n g năm vừa qua, trên khắp các vùng, m iền cùa đất nước,

hệ th ố n g k ết cấu h ạ tần g k in h tế - xã hội được nâng cấp xây m ới ngày càng đồng bộ và hiện đại N h ờ đó, b ộ m ặt kinh tế - xã hội cũa đất nước đã thay đổi nhanh chóng theo hướng cô n g ng h iệp hoá, hiện đại hoá Việc thu hồi đất bao gồm cả đất ỡ và đất nông nghiệp p hục v ụ cho q uá trinh cõng nghiệp hoá và đõ thị hoá, dẫn đến đất phục vụ cho canh tác, sán xuất cùa người dàn bị thu hẹp, người dân phải thay đổi chỗ ờ, điều kiện sống, tình trạng th iếu việc làm , th ất nghiệp, không chuyển đồi được nghề nghiệp, khó khăn trong cuộc số n g sinh hoạt, đặc biệt đối với người nông dân bị thu hồi đất đã và đang diễn ra ờ n h iều đ ịa phương

K hô n g n ằm n g o ài sự p h át triển chung cùa đất nước, xã Đ ông Thọ, huyện Yên Phong, tìn h B ắc N in h đ ã và đang thực hiện đẩy m ạnh quá trinh CN H và Đ TH Q uá trinh này đã làm cho d iện tíc h đ ất canh tác nông nghiệp ngày càng giảm nhanh chóng trong vài năm trở lại đây T ừ năm 2003 đến nay, xã Đ ông T họ đã chuyển 75,2 ha đất canh tác nò n g ng h iệp , chủ yếu là diện tích đất trồng lúa sang khu công nghiệp sản xuất gạch ốp lát C atalal, cụm công nghiệp đa nghề đã được triển khai đền bù giải phóng

m ặt bằng tạo sự thu hú t đầu tư cùa các doanh nghiệp vào sản xuất kinh doanh tại địa phương V iệc đất nô n g nghiệp bị thu hồi của các hộ nông dân đã dẫn đến những biến động to lớn tro n g đời sống kinh tế xã hội cùa người nông dân xã Đ ông Thọ, bao gồm

cà m ặt tích cực và tiêu cực

T rướ c thự c trạn g đó, để hạn chế nhùng ảnh h ư ờ ng tiêu cực tới người dân và

p h át triển k in h tế địa p h ư ơ n g trong quá trình công nghiệp h óa và đô thị hóa, tác giả đã

chọn đề tài “N g h iê n c ứ u s ự biến đố i nó n g thôn d ư ớ i tác đ ộ n g cùa quá trình đô thị hoá,

câ n g n g h iệp h o á ở x ã Đ ô n g Thọ, huyện Yên Phong, tinh B ắc N in h " để nghiên cứu.

2 M ục tiêu n g h iên cứu

+ M ụ c tiêu nghiên cứu của đề tải là tim hiểu nhữ n g tác động tích cực cũng như tiêu cực trong q uá trình đẩy m ạnh CN H và Đ TH hoá n ô n a thôn tới đời sống cùa người

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trang 10

ph át triên kin h tế - x ẫ hội cùa địa phương và nâng cao m ức sống cho người dân, nhàm hướng tới p h át triển b ền vững.

3 N hiệm vụ n gh iên cứu

- T ổng q uan c ơ sớ lý luận về CN H, Đ TH và biến đổi nông thôn dưới tác động của C N H , Đ TH

- Phân tích đ iều kiện tự nhiên - kinh tế và xã hội phục vụ cho phát triển công nghiệp h oá và đô th ị h ó a trong giai đoạn hiện nay của x ã Đ ông Thọ

- P h ân tích n h ữ n g b iến động về kinh tế, xã hội và m ôi trư ờ ng cùa xã Đ ông Thọ trong q uá trình C N H và Đ TH ờ x ỉ Đ ông Thọ, trong đó đề tài tập trung phân tích những biến độ n g về chuyển dịch cơ cấu kinh tế cùa địa phương; biến động về lao động, việc làm v à thu nhập cùa người dân có đất bị thu hồi trong quá trinh CN H, ĐTH

Đ ề tài ng h iên cứu tro n g phạm vi cùa xã Đ ông Thọ, huyện Y èn Phong, tinh Bắc

N inh T hu th ập và đán h g iá những chuyển biến về kinh tể - xã hội cùa địa phương và

m ức sống cùa n g u ờ i n ô n g dân bị thu hồi đất, đồng thời thấy được sự phân hoá m ức sống giữ a các h ộ g ia đìn h tro n g toàn xã

b P h ạ m v i th ờ i gia n

N ăm 2003 là n ăm q uá trình chuyển đổi mục đích sừ dụng đất diễn ra m ạnh mẽ

ờ xẫ Đ ông Thọ V ì vậy, đề tài tập trung nghiên cứu sự biến đổi nông thôn xã Đ ông Thọ trong khoáng thời g ian từ năm 2003 trở lại đây

5 Q u y tr ì n h n g h iê n c ứ u

Q uá trình nghiên cứu bao gồm ba giai đoạn:

- G iai đoạn 1 là các bước khảo sát đja bàn, tim ý tư ớn g cụ thể, sau khi tim được vấn đề nghiên cứu thì tiến hành khảo sát và đánh giá th ử m ột vài hộ gia đình để có hướng đ iều tra, tìm tài liệu sơ bộ để hình thành h ệ p h ư ơ n g pháp luận sơ bộ, bước cuối cùa giai đo ạn là soạn th ảo đượ c đề cương và bảng hỏi chi tiết

- G iai đo ạn 2 là q uá trìn h thực địa và thu thập số liệu, tài liệu liên quan Thời

việc kh ảo sát và th u th ậ p số liệu ờ U B N D huyện Y ên P hong; thu th ập số liệu ờ U B N D

Trang 11

đình nông d â n ở x ã Đ ô n g T h ọ về vấn để thu hồi đất nông nghiệp và cuộc sống của họ sau thu hồi.

- K êt quả th u th ậ p được cùa giai đoạn 2 sẽ được x ử lý, tồ n g hợp và phân tích trong giai đ oạn 3: q uá trinh tổng hợp trong phòng Trên thực tế, hai giai đoạn 1 và 2 này có sự đ an x en với n hau c h ứ không tách riêng n hư trong sơ đồ, vì sau khi thu thập xong số liệu tại U B N D huyện, xã và các tài liệu sách, b á o , th i tác giả đă tiến hành tống hợp và viết bài Q uá trinh đi điều tra, phỏng vẩn hộ g ia đình và các cán bộ thôn,

xă cũng là bướ c th ừ đ ể tác g ià kiểm tra lại những gì đã viết K ết q uà cuối cùng đạt được là nhữ n g p hân tích, tổ n g hợp dữ liệu, số liệu về v ấn đề liên quan và các loại bản

đồ số (hình 1)

6 C ấu tr ú c c ủ a đ ề tà i

C ấu trúc cùa đề tài ngoài các phần m ờ đầu, kết luận thi bao gồm 3 chương:

C h ươ ng 1: C ơ sở lý luận về công nghiệp hoá, đõ thị hoá và biến đổi nông thôn dưới tác động cùa q uá trình C N H , ĐTH

C h ươ ng 2: Đ iều k iện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng công nghiệp hoá và

đô thị hoá ờ xã Đ ô n g Thọ

C hươ ng 3: Sự b iến đỗi nóng thôn duới tác động cùa quá trinh C N H , Đ TH ờ xã

Đ ông Thọ

Trang 13

C ơ S Ở L Ý L U Ậ N V Ề C Ô N G N G H IỆ P H Ó A , Đ Ô T H Ị H Ó A VÀ s ự B IÉ N Đ Ỏ Ĩ

N Ô N G T H Ô N D Ư Ớ I T Á C Đ Ộ N G C Ủ A Q U Á T R ÌN H C N H , Đ T H

1.1 C ác kh ái niệm liên quan

1.1.1 C ôn g n g h iệp h oá, h iện đ ạ i hoá

a C ác k h á i niệm về cô n g nghiệp hóa, hiện đ ạ i hóa

T heo Đ ỗ Đ ứ c Đ ịnh thì: C N H là quá trinh p h á t triển kình té Trong quá trình này, m ộ t bộ p h ậ n ng u ồ n của cài quốc dân đư ợc độ n g viên đ ề p h á t triến c ơ cấu kinh tế ngành ờ trong n ư ớ c v ớ i k ỹ thuật hiện đại Đ ặc điểm cùa c ơ c ấu kinh té n ày có m ột bộ

p h ậ n cô n g ng h iệp c h ế biến luôn thay đ ố i đ ể sàn x u ấ t ra n h ữ ng tư liệu sản xu ấ t và hàng tiêu dùng, có khá n ũ n g đám bào cho nền kinh tế p h á t triển với nhịp độ cao, đâm bào đ ạ t tớ i s ụ tiến bộ v ề kinh tề - x ã h ộ i [5],

C N H là q uá trìn h tra n g bị kỹ thuật và công nghệ hiện đại cho nền kinh tế, trước hết là các n g ành g iữ v ị trí quan trọng, biến m ột nước có nền kinh tế kém phát triển thành m ột nền k in h tế p h át triển, thành m ột nước công nghiệp hiện đại C ông nghiệp hóa là m ột cuộc cách m ạng về lực lượng sản xuất, làm cho thay đổi căn bản kỹ thuật, eông nghệ sản xuất, tăn g nàng xuất lao động

H Đ H là quá trình thư ờng xuyên cập nhật và nâng cấp những công nghệ mới nhất trong quá trình công nghiệp hóa

Tại đại hội đại b iểu to àn quốc lần VII đã cụ thể hoá ý tư ởng công nghiệp hoá,

hiện đại h oá n hư sau: “ C N H , H Đ H là quá trình chuyển đ ổ i cũn bản, toàn diện các hoạt độ n g sán x u ấ t kin h doanh, dịch vụ và quản lý kinh tế - x ã hội, từ s ứ dụng sức lao động thù cô n g là ch ín h sa n g s ử dụng m ộ t cách p h o biến sứ c lao đ ộ n g với công nghệ,

p h ư ơ n g tiện, p h ư ơ n g p h á p tiên tiến hiện đại, dự a trẽn sự p h á t triển công nghiệp và tiến bộ kh o a h ọc c ô n g nghệ, tạo ra năng xu ấ t lao động x ã h ộ i c a o " [18].

Q ua khái n iệm trên ta phải kết hợp chặt chẽ hai nội dung C N H và H D H trong quá trình phát triền kinh tế xã hội cùa đất nước Q uá trinh ấy không chì đơn thuần là phát triển cô n g ng h iệp m à còn phái thực hiện chuyển dịch cơ cấu trong từng ngành, từng lĩnh vực và toàn b ộ nền kinh tế theo hướng ngày càng nàng cao kỹ thuật và công nghệ hiện đại Q uá trình ấy tu ần tự trải qua các bước cơ giới hoá, tự động hoá, tin học hoá, kết hợp th ù công truyền thống với công nghệ hiện đại T rong đó hiện nay nhà nước ta chú trọ n g đặc biệt tới quá trình công nghiệp h óa hiện đại hóa và đô thị hóa nông thôn, là m ộ t h ư ớ n g chú đạo để phát triển nền kinh tế cùa đất nước trong những năm tới

Trang 14

th u ật v à ch u y ển d ịc h c ơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn th eo định hướng sản xuất

h àng h ó a lớn, h iện đại; g ắn nông nghiệp với công nghiệp v à dịch vụ, cho phép phát huy tối đ a h iệu q u ả n g u ồ n lực v à lợi thế cùa nền nô n g nghiệp nhiệt đới, m ở rộng giao

lư u trong n ư ớ c v à qu ố c tế, nhàm nâng cao năng suất lao động xã hội ữo n g nông nghiệp, nô n g thôn; x ây dựn g nô n g th ô n m ới giàu có, cô n g bằng dân chủ văn m inh và

xã hội chủ nghĩa

b M ộ t s ổ c h i tiêu đá n h g iá s ự tác động cùa C N H đ ó i với sự p h á t triển kinh tế

x à hội

- T ăng trư ờ n g kinh tế

- C h uyển d ịch cơ cấu kinh tế

+ C h uyển dịch c ơ c ấu ngành kinh tế

+ C huyển dịch cơ cấu lao động

+ C h uyển dịch c ơ cấu vùng kinh tế

- Thay đổi c ơ c ấu x u ất nhập khẩu theo h ư ớ ng công nghiệp hóa

- Á p dụng tiến b ộ kh o a học kỹ thuật v à công nghệ

- G iải q u y ết việc làm và n âng cao mức sống cùa người dân

1.1.2 Đ ô th ị hoá

a C ác k h á i niệm về đõ th ị hoá

T heo T ừ đ iển tiế n g V iệt thi: “Đ ô thị hóa là qu á trình tập trung dân cự ngày

c àng đ ô n g v ào cá c vù n g đô th ị và làm nâng cao vai trò cùa đô th ị đ ố i với s ự p h á t triển của x ã hội.''[tr 354]

T heo P h ạm N gọc C ôn “ Đ ô th ị hóa là m ột qu á trình biến đ ổ i các khu vực lãnh tho đô thị K h u vực lã n h th ổ ban đa u có thể ỉà cánh đ ồ n g nâng nghiệp - ỉâm nghiệp,

đ ắ t trổng, đ ồ i trọc h ay k h u d â n c ư nông thôn” [ 1 ]

T heo N gu y ễn N g ọ c T u ấn “Đ ô thị hóa là qu á trình m ở rộ n g m ạ n g lư ới các thành p h ó và p h ồ biến lố i so n g thành thị, tập tru n g d ã n c ư và đ a y m ạnh các hoạt động kinh tể khác nh a u trên lãnh thể, đ ô thị hóa là c h ì tiêu đ ể x á c định m ức độ p h á i triển cúa m ột qu ố c g ia ” [15],

T heo Phạm H ù n g C ườ ng thì: “Đ ô thị hóa là m ộ t hiện tư ợng kinh tể - x ã hội

p h ứ c tạp, d iễn ra trên m ộ t k h ô n g gia n rộng lớn m à n g ư ờ i ta có th ế biểu thị nó qua các

y ế u tể sau:

+ S ự tă n g n h a n h củ a tỳ lệ d â n c ư đ ô th ị tro n g lo n g so dán

Trang 15

đ ô thị.

+ S ự ch u yển hó a về lố i số n g từ loi sổng p h â n tán sa n g tập trung, từ điều kiện

hạ tầ n g kin h tế đ ơn g iả n s a n g p h ứ c tạp vá có th ể n ày sinh nhiều y ế u tồ, đư ợc coi là

n h ữ n g h ậ u q u à tro n g q u á trình đô th ị hóa như: s ụ khan hiếm nhà cửa, sự g ia tăng g iá

đ ấ t xâ y dựng, s ự n à y sin h n gày càng nhiều các loại bệnh x ã hội, s ự gia tăng các khu nhà ẳ ch u ộ t n ạ n ô n hiễm m ô i trư ờng”[2].

T óm lại k h ái n iệm đ ô th ị h oá theo Phạm H ùng C ườ ng là bao quát và đẩy đù hơn

cả, v ì khái q u át v à n êu ra tấ t cả các q uá trinh m à đô thị hóa xảy ra Đô thị hoá thực chất là q uấ trình c h u y ển địch cơ cấu kinh tế và cơ cấu xã hội, nhằm khai thác hiệu quả tiềm n ăng của m ỗi vù n g để p h át triển kinh tế xã hội

b Tiêu c h i đánh g iá m ứ c đ ộ đô thị hoá

M ức độ đô th ị h óa được th ể hiện thông qua sự tăn g nhanh về số lượng dân cư

đô thị và sự b iến độ n g dân cư đô thị

Số dán đô thị

-Tổng dân sé

- T ốc độ đô thị h ó a là tỷ số giữ a hiệu số dân đô thị ờ kỳ sau trừ đi số dân đô thị

kỳ trước trên tổ n g số d ân g iũ a hai thời kỳ

T rong q uá trình h ìn h thành và phát triền thị công nghiệp h oá và đô thị hoá có

m ối quan hệ chặt chẽ và kh ô n g thể tách rời nhau C ũng n hư nhiều nước khác, quá trinh công nghiệp hoá, h iện đại h o á nông thôn ở nước ta tất yếu sẽ kéo th eo quá trình đô thị hoá Đ ồng th ờ i q uá trinh đ ô th ị h óa là động iực để duy trì sự tồ n tại và p h át triển cùa công nghiệp C ông ng h iệp h ó a v à đô thị hóa là hai q uá trinh có tác động qua lại lẫn nhau, bổ su n g cho nhau, hỗ trợ n hau cùng tồn tại và p h át triển m ột cách bền vttng.1.2 B iến đổ i n ô n g th ô n d ư ớ i tá c đ ộ n g c ủ a C N H , Đ T H ờ V iệ t N am

N h ìn ch ung q uá trinh công nghiệp hoá hiện đại h oá v à đô thị h óa đã có tác động nhiều m ặt tới đời số n g kinh tế xã hội cùa nhân dân cả nước nói chung Trong đó có

m ấy điểm cần chú ý như: đất nông nghiệp giàm m ạnh, cơ cấu kinh tế thay đổi, mức sống cùa người dân cơ bàn đượ c nâng lê n

1.2.1 C h u yển đ ổ i m ụ c đích s ử d ụ n g đắt

Q uá trin h công ng h iệp h o á và đô thị hóa th eo chiều rộng dẫn đến tinh trạng diện tích đ ất canh tác nô n g n g h iệp bị th u hẹp nhanh chóng, đặc biệt là diện tích đất trồng lúa D o N h à nướ c th u hồi m ộ t ph ần đất để xây dựng các công trình p húc lợi, cơ sờ hạ

Trang 16

m ớ i.-.T ro n g q u á trìn h đô thị h ó a N h à nước nắm thể chù động chuyển đổi mục đích sử dụng đ ất tạo đà m ạn h m ẽ cho sự phát triển đô thị T h ự c chất của quá trinh trên là chuyển đổi m ụ c đ ích sử dụ n g đ ất từ nông, lâm nghiệp và th u ỷ sản sang đất chuyên dùng, đ ất ở, xây d ự n g cấc kh u cô n g nghiệp, các công trinh ph ú c lợi xẵ h ộ i nhàm khai thác và sử dụ n g tài nguyên đ ất m ột cách h iệu quà hơn Q uá trình chuyển đổi m ục đích sử dụng đ ấ t đẫ m an g lại h iệu q uả kinh tế cao, thu n hập và m ứ c sống cùa người nông dân đượ c n ân g cao Song nó cũng sinh ra rất nhiều vấn đề xã hội như lao động, việc làm , n g hèo đói v à các tệ n ạn xã h ộ i.,.

T rong n h ữ n g n ãm g ần đây, ỡ V iệt N am diện tích đất nông nghiệp luôn luôn bị

H ình 1.1: Biểu đổ biến đổi diện tích đất trồ n g lúa q ua các năm cùa nước ta

N g u ồ n n iên g iá m th ố n g kê năm 2006

T rung binh m ỗi năm chỉ tính riêng diện tích đất trồng lúa đã giâm 68,38 nghìn

ha từ 7666,3 nghìn h a (năm 2000) xuống còn 7324,4 nghìn ha (năm 2006), trung bình

m ỗi năm diện tích đ ấ t trồ n g lúa giảm khoàng 11,40 nghìn ha D iện tích này được chuyển sang đ ấ t c h u y ên dù n g n h ư xây dựng cơ sờ hạ tầng, khu cô n g nghiệp và khu đô thị và các công trìn h p h ú c lợi x ã hội khác Chi tính riêng trong năm 2009, diện tích đất trồng lúa cà nướ c đ ã g iảm 125.000 ha Theo th ố n g kê của B ộ N ô n g nghiệp và Phát triển nông thôn (N N & P T N T ), trung binh mỗi hecta đất n ô n g nghiệp bị thu hồi ảnh

1.2.2 C huyển đ ổ i n ền kin h (ế

th ô n g qua tỷ trọ n g đó n g góp cùa các ngành công ng h iệp và dịch v ụ vào tổng thu nhập

Trang 17

độ cao tro n g vải n ăm g ần đây, v à được thể hiện ờ h ình 1.2.

H ình 1.2: Biểu đồ tốc độ tă n g trư ở n g GDP của nước ta từ năm 2000 đến năm 2009

N guồn niên g iá m thống kê năm 2009

Q ua biều đ ồ trên ta thầy, trong mấy năm gằn đây tốc độ tâng trường cùa nền

tế cao nhất là 8,48%

kinh tế theo hư ớ n g c h iều hư ớ n g tích cực, đó là giảm tỷ trọng G D P ngành nông nghiệp

và tăng tỷ trọng G D P các ngành công nghiệp và dịch vụ, sự dịch chuyển đó được thể

N g u ồ n niên g iá m thống kê năm 2006

B N ông, lâm nghiệp - thuỷ

sản

□ C ô n g nghiệp và xây

dựng

■ Dịch vụ

H ình 1.3 Biểu đồ cơ cấu GD P theo các ngành kinh tế của Việt Nam năm 2006

Q ua biểu đ ồ c ơ cấu G D P trên ta thấy tỷ trọng cùa ngành công nghiệp và dịch vụ

41 56%

Trang 18

nuớc D o vậy, m à n g ành công nghiệp và dịch vụ ngày càng có vai trò quan trọng trong việc đóng góp G D P c h o cả nướ c v à phát triển kinh te xã hội cùa m ột vùng hay m ột nước.

1,2.3 C h u y ể n d ịc h c v c ấ u la o đ ộ n g

Q uả trình cô n g n g h iệp h oá v à đô thị hoá còn ânh h u ờ n g rất nhiều tới văn hoá xã hội của n g ư ờ i d ân v à cộ n g đồ n g dần cư ơ nông thôn n h ư dân số, lao động, việc làm, văn h o á làng xóm

D ân số ở kh u v ự c nô n g thôn vẫn chiếm tỷ lệ cao kho ản g 72,88% (2006) so với tồng số dân c ả nước D o q uá trinh tập chung sản xuất và đô thị h óa nên m ột bộ phận người nông d ân sẽ tách khỏi nô n g nghiệp để trở thành dân cư phi nông nghiệp Điều này được th ể h iện th ô n g qua số dân đô thị của nước ta liên tục tăn g trong m ấy năm trờ lại đây Tuy nhiên, sự tăn g trư ờ n g này diễn ra vẫn còn chậm và được thể hiện ờ hình1.4

H ình 1.4: Biểu đ ề d ân số đô thị của Việt Nam từ năm 2000 đến năm 2006

N ước ta vẫn là n ư ớ c nô n g nghiệp nên số người ờ nông thôn vẫn chiếm tỷ lệ cao

N ghề nghiệp cùa n g ư ờ i dần chù y ếu là hoạt động sản x u ất nô n g nghiệp và m ột số ngành nghề th ủ cô n g tru y ề n thống, buôn bán nh ỏ lé, Sản x u ất nô n g nghiệp trước đây,

ở nước ta vố n là n g ành th u h ú t nhiều lao động n ô n g thôn T uy nhiên, hiện nay do quá trình C N H v à Đ T H d iễn ra m ạn h m ẽ làm cho lao độ n g ờ khu đô th ị g ia tăng với tốc độ nhanh, năm 20 0 0 d ân số th ành thị chiếm 24.18 % dàn số cả nước thi đến năm 2005 đã lên tới 2 7,12% là do n h iều ngu y ên nhân, trong đó sự dôi dư về lao động nông nghiệp,

do bị m ất dần đất canh tác trong q uá trình đô thị hóa và do áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ th u ật v ào sản x u ất nên n ăng xuất lao động ngày càng tăng

Trang 19

2003 2005 2006LĐ

N guồn: Thời báo kinh tế Việt N am

T rong q uá trìn h C N H và Đ TH vùng nông thôn cùng với sự chuyển dịch cơ cấu các ngành kin h tế là q u á trinh dịch chuyển lao động, tuy nhiên nó diễn ra vẫn còn rất chậm chạp S ự ch u y ển dịch này diễn ra theo xu hướng giảm m ạnh lao động trong ngành nô n g nghiệp từ 6 5 ,1 % (nãm 2000) xuống còn 55,7% (năm 2006), đây chính là nguồn lao độ n g bổ xu n g cho các ngành công nghiệp và dịch vụ Q uá trinh chuyển dịch

Q uá trinh C N H và Đ TH góp phần vào việc nân g cấp, xây m ới hệ thống cơ sở

hạ tầng khá đ ồ n g b ộ v à tư ơn g đối hiện đại để phục v ụ p h át triển kinh tế xã hội và an ninh quốc phóng V iệc hình thành nhanh chóng và đồng bộ hạ tần g cơ sở và kết cấu hạ tầng kỹ th u ật n h ư hệ th ố n g g iao thông, hệ thống cấp điện, cấp thoát nước, hệ thống thôn tin liên lạc, trư ờ n g học, bệnh viện, hệ thống chợ, khu dân c ư cùa nông thôn tạo điều kiện thuận lợi cho v iệc tiếp xúc và sử dụng các dịch vụ xã hội ngày càng được nâng cao n hư v iệc đi lại, g iao lưu, trao đồi hàng hóa cùa người dân H ệ thong hạ láng

là cơ sờ ban đ ẩu đ áp ứ n g sự phát triển cùa kinh tế xã hội và cũng là đề thóa mãn nhu cầu về v ật c h ất v à tin h th ằn ng ày càng cao của dân cư đô thị trong đó

Trang 20

hàng đầu cho p h á t triển kin h tế của m ỗi đ ịa phương, m ỗi vù n g và m iềm trong cả nước

K hi m ả diễn ra q u á trìn h cô n g nghiệp h oá và đô thị hoá thì quá trinh tập trung dân số

và tập tra n g sản x u ấ t d iễn ra hết sức nhanh chóng làm cho lưu lượng hàng hoá và sự di ohuyển của ngườ i d ân ng ày càng lớn khiến cho hệ thống đ tràng giao thông cũ không thể đáp ứng được D o vậy, để thực hiện chù trư ơ ng công nghiệp hoá và đô thị hoá để phát triển đ ất nướ c thì trư ớ c h ết phải xây dựng hệ thống giao thông nhằm đáp ứng nhu cầu luân chuyển h àn g h o á v à đi lại của người dân

- về hệ th ố n g th ô n g tin liên lạc: hệ thống thông tin liên lạc hiện nay có những

vai trò kh ô n g th ể th iế u ữ o n g m ọi lĩnh vực như kinh tế, đời sống cùa nguời dân N ó đã, đang v à sẽ có nhữ n g đ ó n g góp không n h ò vào sự p h át triển chung cùa m ột điạ phương,

m ột vùng hay cả nướ c, ở n ô n g thôn hiện nay, hệ th ố n g thông tin liên lạc ngày càng được m ờ rộng, nân g cao c h ất lư ợng để đáp ứn g nhu cầu trong việc trao đồi thông tin liên lạc Đ iều này đượ c thể h iện thông qua số điện thoại, tỳ lệ số điện thoại trên 100 dân, hệ th ố n g th ư viện

cố kết cộng đồ n g làn g x ã và đoàn kết xã hội, các sinh hoạt v ăn hoá lễ hội, đình đám

H iện nay tro n g q uá trin h công nghiệp hoá, đô thị h oá làm cho văn hoá và lối sống truyền thống của n g ư ờ i d ần vùng nông thôn ngày càng m ai m ột và được thay vào đó là lối sống v à các h ìn h th ứ c sinh h o ạt văn hoá hiện đại và đa dạng hơn

- B ất bình đẳn g tro n g thu nhập ngày càng rõ n ét dẫn đến sự ph ân tầng mức sống cùa người d ân n ô n g th ô n diễn ra ngày càng sâu sác Đ ó là sự chênh lệch giữa người giàu và người nghèo

- C ác tệ nạn xã hội cũ n g được du nhập ngày càng nhiều và m ức độ ngày càng cao trong q uá trình cô n g ng h iệp h oá và đô thị hoá

1.3 M ức số n g v à các tiêu ch í đánh giá mức sống

1.3.1 K h á i n iệm m ứ c số n g

M ức số n g là m ột k h ái n iệm có liên quan m ật th iết tới h o ạt động kinh tế - xã hội

M ức sống còn là m ộ t h iện tưcmg kinh tế xã hội phức tạp do v ậy m à có rất nhiều nhá nghiên cứu tro n g lĩnh v ự c này đã đưa ra những khái niệm khác n hau về m ức sông

T rong từ đ iển T iến g V iệt: "M ứ c sống là m ức đạ t đ ư ợ c tro n g chi dũ n g , hường thụ các đ iề u kiện v ậ t chất, tinh th ầ n ”

Trang 21

trư ng m ứ c thoả m ã n n h u c ầ u về v ậ t chất, tinh thần x ã h ộ i cùa con người Đ ược thể hiện bằng hệ th ố n g c á c c h i tiêu s ố lượng và ch ấ t lư ợ n g c ủa các đ iều kiện sinh hoạt và lao đ ộ n g của con người M ộ t mặt, m ức so n g đư ợc q u yết đ ịn h b ớ i s ố lượng và chất lỉtợ ng cứa c á i vật c h ấ t và văn h o á dù n g đ ể thoà m ãn nhu cảu của đ ờ i sổng M ặt khác được q u yết định b ớ i m ức độ p h á t triển bán thân nhu cầu của con người M ức sống không c h i p h ụ th u ộ c vào n ền sàn x u ấ t hiện tại mà còn p h ụ thuộc vào quy mô nền kinh

tế q uốc dân và c ủ a c á i cá nh â n đ ã đư ợc tích luỹ M ứ c số n g và các c h i tiêu thể hiện nó

do tính c h ắ t của hìn h th á i kinh tế x ã h ộ i quyết định Trong ch ế đ ộ x ã hộ i chú nghĩa,

m ức sắng k h ô n g c h i liên quan ch ặ t ch ẽ với y ê u cảu cùa tá i sàn x u ấ t sứ c lao động, mà còn liên quan đến y ê u cầu hình thành con người mới, v ớ i nhu cầu và khà năng p h á t triền toàn diện c ủ a con ng ư ời.”

T heo N g u y ễn H o ài D ư ơ n g thì: “M ức so n g là m ộ ! p h ạ m trù kinh tế x ã hội

m a n g tỉn h lịc h sử, p h ả n án h trình độ p h á t triển kinh tế x ã h ộ i tạ i m ột lãnh íhổ vào thời điểm nh ấ t định, là m ứ c đ ộ thoá m ãn nhu cầu về vậ t ch ắ t và tinh thần cùa x ã hội với những tiêu ch uấn n h ắ t định đư ợc x ã h ộ i thừa n h ậ n " [4],

Q ua các đ ịn h n g h ĩa trên chúng ta có thể hiểu m ột cách chung nhất về mức sống

là m ột hiện tư ợn g k in h tế xẫ hội phức tạp nó bao gồm sự th o ả m ãn hay đáp ứng ờ mức

độ nào đó nh u cầu cùa con người về v ật chất và tinh thần n hư ăn uống, mặc, ờ, đi lại, thông tin liên lạc, g iáo d ục y tế, h o ạt động vui chơi giải t r í nhằm nâng cao mức sống cùa người dân và p h á t triển con người phù hợp với sự phát triển m ạnh m ẽ cùa nền kinh

tế hiện nay N h ư vậy, m ứ c số n g theo N guyễn H oài D ươ ng là bao quát nhất với mức sống là sự tổ n g h ợ p bời n h iều y ếu tố kin h tế - xã hội D o vậy, m ức sống thướng không đồng đều g iữ a các h ộ g ia đình, các địa phương, vùng, m iền trong nước C úng với sự nâng cao của m ức số n g thì ph ân tầng về mức sống ngày càng sâu sắc, đặc biệt là giữa nhóm ngườ i có thu n hập cao và nhóm người có thu nhập thấp hay nghèo đói phân hoá ngày càng rõ nét

1.3,2 C ác tiêu c h i đ án h g iá m ứ c số n g

a Thu nh ậ p và c h i tiêu

- Thu n h ậ p cùa h ộ g ia đình: là to àn bộ số tiền và giá trị hiện v ật m à hộ cà các

thành viên củ a h ộ n h ận đượ c tro n g thời gian nhất định, bao gồm : thu nhập từ tiên công tiền lư ơng; th u từ sản x u ất nông, lâm nghiệp và thuý sản (đã trừ chi phí sán xuất); thu từ sản x u ấ t các ng àn h nghề phi nông nghiệp (đã từ chi phí sàn xuất và thuê); các nguồn th u k h ác đ ượ c tín h vào thu nhập (không tính tiền rú t tiết kiệm , bán tài sản,

Trang 22

nêu ờ trên là d o tá c đ ộ n g củ a cuộc khủng hoảng kinh tế tài chính của các nước trong

khu vực v à th iên tai liên tiếp xảy ra, như n g n h ờ sự điều hành và những biện pháp tích cực của C hính p h ủ , sự n ỗ lực của các ngành, các cẩp nên nền kinh tế nước ta vẫn tiếp

tạ c tă n g trư ở ng T hu nh ập bình quân 1 người 1 tháng của h ộ gia đình nãm sau cao hơn năm trước, trừ n h ữ n g h ộ ở v ù n g bị thiên tai lũ lụt nặng n hư khu vực m iền Trung và thuộc những x ã đặc biệt kh ó khăn và biên g i ớ i

- c h i tiêu cúa h ộ g ia đinh: là tổng số tiền và giá trị hiện v ật m à hộ gia đinh và

các thành v iên của h ộ đ ã chi cho tiêu dùng trong m ột thời gian nhất định, bao gồm cà tài sản tự tiêu v ề lư ơn g thự c, thự c phẩm , phi lư ơng thực, thự c phẩm và các khoán chi khác (đóng góp, biếu, h iếu h ỷ ) C ác khoản chi tiêu của hộ không bao gồm chi phí

+ C hi tiêu binh q uân đầu người của hộ gia đình là toàn bộ số tiền và giá trị hiện vật m à gia đình và các th ành v iên cùa gia đinh đã chi cho tiêu dung binh quân cho m ột người trong m ột thời g ian nhất định

- Đ ư ờ n g n g hèo là m ứ c thu nhập (hoặc chi tiêu) bình quân cùa m ột người được dùng làm tiêu chuẩn đẻ xác định người nghèo khổ hay hộ nghèo N h ững người hay hộ nghèo có thu nhập (hoặc chi tiêu) binh quàn đầu người thấp hơn đường nghèo khố được coi là người n g hèo h ay hộ nghèo Đ ường nghèo khổ được gọi là chuẳn nghèo hay ngưỡ ng nghèo

b C hi s ố p h á t triển con n gư ời (HDỈ)

C hi số H D I là thư ớc đ o tổng hợp phàn ánh sự p h át triển cùa con người trên các phương diện: th u nh ập (thể h iện q ua tổng sản p h ẩm trong nước theo bình quân đầu người), tri thứ c (th ể h iện q ua chi số học vấn) và sức kh o ể (thể hiện qua tuổi thọ binh quân tính tứ lúc sinh) C hi số p h át triển cùa con người đượ c tính th eo công thức tính sau:

HDI =1/3*(HDI, + HDI2 + HDIj)

Trong đó:

- H D I|: C hi số tổ n g sản phẩm trong nước bình quân tinh theo đầu người

- H D I2: C hỉ số h ọc vấn đ ượ c tinh bàng bình qu ân hoá giữ a chì số tý lệ biết chữ (dân cư biết đọc, b iết v iết) với trọ n g số là 2/3 vá chi số tỷ lệ người lớn (từ 24 tuổi trờ lên) đi học với trọ n g số là 1/3

- H D I3Ì C hỉ số tu ổ i th ọ tru n g binh tính từ lúc sin h [8]

c Đ iều kiện số n g c ủ a hộ g ia đình

- Tài sản (trừ nợ) của hộ gia đình là tất cả nhữ n g gì thuộc quyền sờ hữu hay

quyền sử dụ n g cùa g ia đình, n ó bao gồm các phương tiện tiêu dùng như nhà ờ, nhà vệ

Trang 23

lạnh, điện th o ạ i T ài sản lả m ộ t trong những chi tiêu q uan trọng để đánh giá m ức sống của ngườ i dân T ro n g đó: Đ ối với n hà ờ đựợc đánh giá bằng loại n hà ớ như nhà kiên

cố, nhà b án k iên cố, n h à tạm v à được tính giá trị ra tiền, tổ n g giá trị của nhà ờ được c*iia cho các thành v iê n trong h ộ g ia đình; P huơ ng tiện tiêu dù n g được dùng để đánh giá là n h ữ n g đ ồ dù n g bền lâu th ư ờn g được sử dụng trong các hộ gia đình như xe máy,

ti vi, tủ lạ n h T ổ n g g iá trị cùa tất cả các phương tiện tiêu dùng trên được cộng lại và coi đó là g iá trị p h ư ơ n g tiện tiêu dùng của hộ, giá trị này được chia đều cho tất cả các thành v iên tro n g h ộ g ia đình Trên cơ sờ giá trị phương tiện tiêu dùng cùa hộ đang sở hữu ta có th ể đ ánh g iá đượ c m ức th u nhập và điều kiện sinh hoạt của hộ, qua đó ta có

+ N hóm 2 là nhữ n g ngườ i làm trong ngành công nghiệp chế biến

+ N hóm 3 là n h ũ n g ngườ i làm trong lĩnh vực th ư ơn g m ại, dịch vụ

+ N hóm 4 là n h ữ n g ngườ i làm trong ngành th ô n g tin liên lạc

+ N hóm 5 là nhữ n g người làm sự nghiệp đoàn thể, giáo dục, y tế, khoa học, thể

th a o (h à n h ch ính sự n g hiệp) [8],

T ư ơ ng ứn g với các nhóm thu nhập trên là các m ú c sống tưcmg ứng theo thứ tự

từ nhóm 1 đ ến n h ó m 5 là n g hèo đói, tạm đù, trung bình, khá giả, giàu có Trong đó sự chênh lệch về th u nh ập giữ a nhóm giàu và nghèo ngày càng gia tăng, hay sự bất binh đẳng trong th u n hập đượ c b iểu hiện rõ nét, Trong các n h ó m trên thì nhóm các hộ làm trong ngành nông n g h iệp có m ửe thu nhập thấp nhất và có m ức sống cũng thấp nhất trong tất cả năm nhóm

b P hăn lo ạ i m ứ c số n g theo chuẩn nghèo đói

+ C h u ẩn n g hèo th ấp (ch u ẩn nghèo lương thự c thự c p hẩm ) dược dùng để xác định nhữ n g đối tư ợ n g ng h èo n h ất nhằm tập trung nhữ n g nguồn lực quốc gia giúp họ thoát nghèo C h u ẩn n g h è o th ấp thư ờng được xác định bàng những giá trị cùa m ột rố hàng lư ơn g thự c, th ự c p hẩm thiết yếu để đảm bào k hẩu p h ần ăn duy trì với nhiệt lượng tiêu dùng m ộ t n g ư ờ i m ỗi ng ày là 2 1 0 0 kcal [8]

Trang 24

công cuộc x o á đói* g iả m nghèo, để so sánh quốc tế vả được xác định bằng chuẩn nghèo th âp cộ n g v ớ i m ứ c chỉ tiêu tố i thiểu các m ặt hàng phi lư ơng thực thực phẩm gôm n hà ở, q uân áo, đ ô dù n g g ia đình, học tập, vãn h oá giải trí, y tế, đi lại, thông tin liên lạc [8]

V ê c ơ bản, chuân n g hèo m ới “đã được n âng lên gấp hai, gấp ba lần chuẩn nghẻo h iện tại, p h ù h ợ p với tốc độ tăn g trường kinh tế, m ức sống cùa người dàn và ngang bằng ch u ẩn n g hèo các nướ c trong khu vực” Cụ thể, ờ khu vực thành thị, chuẩn

hộ nghèo là hộ có th u n hập bình quân đầu người dưới 260.000 đồng/người/tháng Khu vực nông thôn, hộ có b ìn h qu ân thu nhập đầu người dưới 2 0 0 0 0 0 đồng/người/tháng thì được coi là h ộ nghèo C ác chuẩn m ới này đã tính đến các yếu tố trượt giá, tăng trưởng kinh tế, tă n g tiền lương trong cả giai đoạn V ới chuẩn m ới này, tỉ lệ hộ nghèo

sẽ tăng từ 8,3% n h ư hiện n ay lên đến trên 26% (khoảng 4,6 triệu hộ)

1.4 P h ư ơ n g p h á p lu ậ n v à p h ư ơ n g p h á p n g h iên c ứ u

4.7 P h ư ơ n g p h á p lu ậ n

a Q uan đ iểm địa lý to n g hợp

L à quan điểm xem xét sự phát triển cùa các hợp phần địa lý luôn luôn gắn liền với nhau, cùng n hau tồ n tại và có quan hệ tuơng hỗ lẫn nhau để cùng phát triển tạo nên những đặc trư ng riên g cho từng đơn vị lãnh thổ

Q uá trin h cô n g ng h iệp h oá và đô thị h óa được xét trên m ối quan hệ giữa nhiều yếu tố bao gồm cả yếu tố tự n h iên và yếu tố xã hội Trong đó yếu tố tự nhiên có thể kể đến nh ư vị trí đ ịa lý, th ồ nhưỡng, khí h ậ u , ;Y e u tố kin h tế - xã hội nh ư nghề nghiệp,

m ức sống d ân cư, n h u cầu tiêu thụ, cơ chế chính s á c h C ác y ếu tố này có quan hệ

m ật thiết với n hau, ánh hirờng v à tác động lẫn nh au ch úng quyết định cho sự hình thành và tồn tại củ a c ác kh u công nghiệp và các đô thị p h át triển m ột cách bền vững Chính vì vậy, khi ng h iên cứu về q uá trinh cõng nghiệp hoá và đô thị hóa, ta nhất thiết phài đặt nó trong m ối quan hệ tác động tổng hợp cùa tất cả các yếu tố tự nhiên và xã hội

hư ớ n g p h át triển tro n g tư ơ n g lai

Trang 25

nhiên h ay x ã h ộ i cũ n g đ ều tu ân th eo quy luật “n hân-quả” N ếu coi kết quả là việc người n ô n g d â n có th ể p h ụ c hồi v à p h á t triển kinh tế, ổn định cuộc sống hay không thể chống c h ịu đượ c trư ớ c n h ữ n g th ay đồi lớn trong cuộc sống từ công cuộc đô thị h óa thi nguyên n hân m ộ t ph ần liên quan chặt chẽ đến q uá trình thự c hiện đô thị hóa nói chung việc thu hôi ru ộ n g đ ât nói riên g của N hà nước, các cấp hành chính v à cơ quan có thẩm quyền N g h iên cứu h oàn cảnh của người nông dân sau thu hồi đất nông nghiệp đòi hói phải được g ắn tro n g hệ th ố n g các m ối quan hệ nhân - quả cùa nó V iệc tách riêng các

m ối quan hệ, các m ặt cù a vấn đề sẽ khiến cho vấn đề nghiên cứu không được đặt đúng

vj trí của nó, để lại sai lệch trong k ết quà nghiên cứu, đánh giá

d, Q uan đ iểm p h á t triền bền vững

K hái niệm p h át triển b ền vữn g được biết đến vào năm 1987 sau khi xuất hiện lần đầu tiên tro n g b ản báo cáo của U ỷ b an M ôi trư ờ ng và Phát triển thế giới, còn gọi là bản báo cáo B rundtland T heo đó, để có sự phát triển bền vững, cẩn phải đàm bảo ba yêu cầu sau:

- B en vữn g về m ặt k in h tế: có nghĩa là phải đạt được tăng trường kinh tế cao và liên tục

- Ben vữn g về m ôi trường: tức là bảo vệ các hệ sinh thái và sự cân bằng cần thiết cho sự du y trì q u yển sinh học, bảo vệ các hệ sinh thái có khả nãn g tái thiết nguồn tài nguyên th iên n h iên cho h o ạt động của con người và tạo dựn g m ột m ôi trường trong sạch cho người dần

- C ô n g bằn g x ã h ộ i : b ao gồm sự thừa nhận quyền sử dụng nguồn tài nguyên thiên nhiên v à d ịch vụ củ a người nghèo cũng nh ư quyền tiếp cận th ô n g tin và tham gia vảo các quyết định c h u n g của họ

N h ư vậy, cô n g bàn g x ã hội cũng là m ột tro n g nhữ n g tiêu chuẩn để tiến tới phát triển bền vữn g - tiêu ch u ẩn m à nhiều n hà khoa học đã không đề cập đến trong những nghiên cứu cùa m ình về m ột m ục tiêu p h át triển trong tư ơn g lai Q uá trinh đô thị hóa cùng những h ạn chế tro n g quy hoạch đô thị cùa V iệt N am nói chung và của H à Nội nói riêng, đã để lại n h iều h ậu quả, ành hường nặng nề đến cuộc sống cùa những người dân, tạo ra m ấ t cô n g b ằn g xã hội C hính vì thế m à luận án m uốn sừ dụng quan điềm này n h ư m ột luận cứ quan trọng cho yêu cầu thực hiện còng bằng xã hội để đạt được mục

- o C o u o c h a n o i

l é I A M THÒ N G TIN THỤ VIỀN

Trang 26

“D ễ bị tổ n th ư ơ n g ” là khái niệm không m ới đối với thế giới (rất nhiều những

q uan đỉem vê tỉn h dễ bị tổ n th ư ơn g được đề cập đến trong các nghiên cứu của nhiều nhà kh o a học ng h iên cứu về xã hội từ những năm đầu th ập kỷ 80 cùa thể ký 2 0), nhưng lại rất m ới ở V iệt N am N hững người dễ bị tổn thư ơng là những bà m ẹ m ột

Khác với n h ữ n g ng u ờ i nghèo, người “dễ bị tổn thư ơng” không thư ờng xuyên rơi vào tình trạng nghèo N h ư n g cuộc sống cùa họ dao động xung quanh mức trên và dưới mức nghèo đói, họ có thể kh ô n g nghèo váo m ột thời điểm nào đó, nhưng khi có biến động nhỏ xảy ra thi h ọ rất dễ rơi vào tình cánh nghèo N h u n g cũng n hư nhũng người nghèo, nhữ n g người “dễ bị tổn thư ơng” ờ vào hoàn cành khó khăn, cuộc sống bấp bênh, không ổn định B ởi v ậy, những người này, cũng cần được quan tâm không kém những người ng h èo đói T ác già nhận thấy rõ ràng rẳng nhữ n g tác động cùa việc đền

bù đất đai kh ô n g h ợ p lý có thể khiến cho những người nô n g dân ven đô trong m ột lúc chưa trờ thành người ng h èo đói, nhưng lại thành người “dễ bị tổn th ư ơn g ”

4.2 P h ư ơ n g p h á p n g h iê n c ứ u

nhờ vào q uá trinh th ự c đ ịa tại đ ịa phương Phương pháp này bao gồm các bước chính như sau:

+ Thu th ập số liệu tại đ ịa phương: bao gồm việc th u thập số liệu tại huyện Yên Phong và xã Đ ô n g T họ khi thự c hiện nghiên cứu sâu B ước thự c hiện này vẫn rất quan trọng, vì số liệu th ự c tế th u đ ượ c từ chính quyền địa p h ư ơ n g sẽ giúp cho người nghiên cứu có đượe n h ữ n g th ô n g tin quý giá cùa địa p h u ơ n g m à kh ô n g hoặc rất khó để có thể tim được tro n g n h ữ n g công trình nghiên cứu hay bài báo v ề đ ịa phươ ng trước hoặc trong thời gian này T uy nh iên , số liệu báo cáo của các phòng, ban có sự chênh lệch do hai nguyên nhân: m ột là do thời gian lấy số liệu cùa các phòng, ban khác nhau, mà trong tài liệu lại kh ô n g chú thích số liệu được lấy đến thời gian nào; hai là do các phòng, ban kh ô n g th ố n g n h ất về m ẫu kiểm kê, thống kê các số liệu Vì vậy, các số liệu phải được x ử lý, th ầm đ ịn h trư ớ c khi phân tích, so sánh

+ Đ iều tra, p h ỏ n g vấn hộ g ia đình nông dân: b ướ c này được tiến hành tại xã

Đ ông T họ khi th ự c h iện ng h iên cứu sâu, với m ục đích tim h iếu kinh tế hộ gia đinh

Trang 27

có nhữ n g m ong m u ố n gì đối với chính quyền đ ịa phương, cũng như hoàn cảnh cùa họ sau thu hồi đ ất n h ư thế nào T ổng số m ẫu điều tra đạt 55 phiếu cho các hộ gia đình nông dân có ru ộ n g bị th u hồi trong giai đoạn 2003-2009 V iệc chọn lựa m ẫu điều tra

được tiến h ành th eo p h ư ơ n g p háp ngẫu nhiên để tạo tín h khách quan

- P h ư ơ n g p h á p th o n g ké, p h â n tích toán học: được sử dụng để tinh toán, tổng

hợp nguồn số liệu sơ c áp và th ứ cấp về diện tích các loại đất đai, số hộ nghèo, chi tiêu binh quân củ a các hộ g ia đình Phư ơ ng pháp này được thự c hiện với sự trợ giúp cùa cấc phần m ềm Excel, SPSS

- P h ư ơ n g p h á p bán đồ: với công cụ phần m ềm M apinfo và các loại bàn đồ trên

giấy từ 2000-2009, n g ư ờ i nghiên cứu sẽ chình sửa, cập nhật, số hoá hệ thống các loại bàn đồ cần th iết cho đề tài nh ư b ản đồ vị trí, bản đồ hiện trạng sử dụng đ ất,

- P h ư ơ n g p h á p so sánh-tong hợp', được sử dụng để so sánh-tổng hợp các nguồn

tài liệu, số liệu có liên qu an đ ến báo cáo, nhằm đ ua ra bức tranh tổ n g quát nhất về cuộc sống cùa ngườ i n ô n g dân tro n g bối cảnh đô thị h oá cùng với việc bị thu hồi đất nông nghiệp hiện nay ờ h u yện Y ên P hong nói chung và ờ xã Đ ông T họ nói riêng

Trang 28

Đ IẺ U K IỆ N T ự N H IÊ N , K IN H TÉ - XÃ H Ộ I VÀ H IỆN T R Ạ N G Q U Á TR ÌN H

C Ô N G N G H IỆ P H Ó A , Đ Ô T H Ị H Ó A Ở XÃ Đ Ô N G T H Ọ , H U Y Ệ N YÊN

P H O N G , T ỈN H B Ấ C N IN H

2 Ỉ Đ iều k iện t ự n h iê n

2.1.1 Vị tr í đ ịa lý

X ã Đ ông T h ọ n ám ở p h ía nam huyện Y ên P hong, cách trung tâm huyện 3km,

và cảch thị x ã T ừ Sơn 4 km Trên địa bàn xã có hai đường tỉnh lộ 286 và 295 đi qua, con đường cẳt qua quốc lộ 18 ỡ thị trấn Chờ và thông với quốc lộ 1A tại thị xã T ừ Sơn, là con đường liên tỉnh nối liền tinh Thái Nguyên, Bắc G iang, B ắc Ninh với thù đõ Hà Nội

Xã Đ ông Thọ có vị tri đ ịa lý n hư sau:

- Phía B ắc g iáp với thị trấn Chờ

- Phía N am g iáp với huyện T ừ Sơn

- Phía T ây giáp xâ V ăn Môn

- Phía Đ ô n g giáp với x ã T ru n g N ghĩa [17 ]

V ới v ị trí trên là điều kiện thuận lợi cho xã Đông Thọ đẩy nhanh quá trình CNH,ĐTH

Sơ đ ồ v ị trí k h u vự c n g h iê n cứu

ình 2.1 Vị trí cùa xã Đông Thọ trong huyện Yên Phong

Trang 29

Đ ịa hình củ a xã tư ơ n g đối bằng phẳng, có hư ớ n g dốc chủ y ếu từ B ắc xuống

N am v à từ T ây sang Đ ông M ức độ chênh lệch địa hình không lớn, thư ờng có độ cao chênh lệch p h ổ b iến ph ổ b iến từ 3 - 7 m

V ới đ ịa h ìn h k há b ẳn g ph ẳn g là điều kiện thuận lợi cho áp dụng khoa học công nghệ vào sản x u ất n ô n g ng h iệp v à dễ tập trung nguồn lực để sàn x u ất hàng hoá nông sản nhằm nân g cao n ăn g x u ất cây trồng vật nuôi nhàm tăn g thu nhập cho lao động nông thôn T u y nh iên , hiện nay các h ộ vẫn bị hạn chế bởi truyền thống canh tác cũ thô

sơ, lạc h ậu v à ru ộ n g đ ất canh tá c m anh m ún, nhỏ lè cũng cản trờ không nhỏ cho việc

áp dụng kh o a học k ỹ th u ậ t v ào sàn xuất Đ ịa hình bằng phẳng cũng là điều kiện thuận

lợi cho việc xây dựn g các c ơ sở hạ tầng kinh tế n hư giao thông, xí nghiệp, khu công

n g h iệp , nhăm p h á t triển kinh tế và nâng cao thu nhập và đời sống cho nhân dân

X ã Đ ông T h ọ nói ch ung nghèo về tài nguyên khoáng sản, chù yếu chi có vật liệu xây dựng như: đất sét (làm gạch, ngói, gốm ), cát làm v ật liệu xây dụng, V à đầy chính là 1 tro n g nhữ n g y ếu tố quan trọng quyết định cho việc thành lập nhà máy gạch

2 8 ,9 °c (tháng 7), n h iệ t độ tru n g bình tháng thấp nhất là 1 5 ,8 °c (tháng 1) Sự chênh lệch nhiệt độ giữ a th án g cao nhất và th án g thấp nhất là 1 3 ,l° c T ồng số giờ nắng trong năm dao động từ 1530 - 1776 giờ, trong đó tháng có nhiều g iờ nấng trong năm là tháng 7, th án g có ít g iờ n ắn g Irong năm là tháng 1

L ư ợ ng m ư a tru n g bình h àng năm dao đ ộ n g trong khoảng 1400 - 1600mm nhưng ph ân bố k h ô n g đều tro n g năm : M ưa tập trung chủ yểu từ th áng 5 đến tháng 10, chiếm 80% tổ n g lư ợng m ư a cả năm M ù a khô từ tháng 11 năm trước đến tháng 4 năm sau chỉ chiếm 2 0 % tổ n g lư ợn g m ư a trong năm Đ ộ ầm tư ơn g đối trung bình tháng: 79%

H àng năm có 2 m ù a g ió chính: gió m úa Đ ông Bắc và gió m ùa Đ ông N am Gió

m ùa Đ ông B ắc thịnh hàn h từ tháng 10 năm trước đến th án g 3 năm sau, gió m ùa Đông

N am thịnh hàn h từ th án g 4 đến th án g 9 m ang theo hơi ẩm gây m ư a rào Tôc độ gió

m ạnh nhất: 34m /s

Trang 30

v ực đông bằn g sô n g H ồ n g là rất thuận lợi cho phát triển sản xuất nòng nghiệp phong phú v à đ a dạng Song, th ờ i tiết cũng có những ành hưởng không nhỏ đến quá trinh canh tác v à sản x u ât củ a người dân như m ua phân bố không đều giữa các thời điểm tr*ng năm có m ù a ré t k éo dài ảnh hưởng tới sự sinh trư ở ng và p h át triển của cây trồng

và vật nuôi; với đ iều k iện k h í h ậu ẩm ướt tạo điều kiện cho sâu bệnh v à vi khuẩn phát triển làm hại cầy trồ n g v à vật nuôi

dài khoảng l,5 k m v à b ề rộ n g 1 0 0 -1 2 0 (m), sông b ẳt nguồn từ sông Đ uống và đổ ra sông C ầu ĩh ô n g q u a 2 cố n g đ ập lớn

Phía T ây N am X â n ãm giáp với nhánh sông nối giữ a hai sông N g ũ Huyện K hê và sông C à Lồ, bề rộ n g kho ản g 30-45 (m) H ai nhánh sông này cù n g với hệ thống Trạm bơm tưới tiêu và hệ th ố n g kênh m ư ơng nội dồng dàv đặc là nguồn cung cấp nước chù yếu cho việc tư ớ i tiêu của toàn xã D o vậy, việc cấp th o át nước cho diện tích đất canh tác cùa xã là k há th uận lợi

2.1.4 Thổ n h ư ỡ n g và sin h vật

Theo bàn đồ đất huyện Yên Phong thi đất đai của xã Đông Thọ chú yếu là đất bạc màu (Bm) được phân bố trên địa hình vàn cao và được hình thành trên nền phủ sa cổ, do quá trinh khai thác hàng năm, tầng đất bị rứa trôi nên thành phần cơ giới cùa đất từ cát pha đến thịt nhẹ,

độ PH = 4 - 4,5 Đất bị khai thác với cường độ cao trong nhiều năm và không được bồi đắp thường xuyên bởi phù sa sông nên đất nghèo chất dinh dưỡng, do vậy mà trong quá trinh canh tác và sản xuất gặp rất nhiều khó khăn như là làm đất, sinh trường và phát triền cùa cây trồng

N h ìn chung, xã Đ ô n g Thọ có vị trí và điều kiện tự nhiên thuận lợi cho hoạt động phát triển sản xuất, kinh doanh, để giao lưu, trao đổi hàng hoá với các khu vực lân cận, M ột tiền đề q uan trong cho quá trình cõng nghiệp hóa và đô thị hóa ở địa phương

2.2 Đ iều kiện kin h tế - xã bội

2.2.1 D â n số, la o đ ộ n g và việc làm

D ân số X ã Đ ông T họ năm 2009 có 1.438 hộ với tổ n g dãn số khoảng 6.858 người T rong đó, d ân số tập tru n g chù yếu ở ba thôn là Đ ông X u ất (1536 người), Thọ Khê (1426 n g ư ờ i) v à Đ ô n g B ích (1229 người) với tổ n g số dân ba thôn trẽn khoảng

4191 n g ư ờ i chiếm k h o ả n g 61,11% số dân toàn xã, m ật độ dân số khoáng 1252người/km 2

L a o đ ộ n g và việc làm', lao động nông nghiệp chiếm m ột tỷ trọng lớn trong cơ

cấu lao độ n g cù a to àn xã là 39,86% T rong khi đó, lao độ n g ngành công nghiệp và

Trang 31

lao đ ộ n g cú a to à n xã s ố người trong đ ộ tuổi lao động to àn xã chiếm 60,91% , còn tỷ lệ

người ờ dưới v à trê n đô tuồi lao độ n g chiếm 40,09% Tuy nhiên, cách phân chia trên

cũng chỉ m an g tín h c h ấ t tư ơn g đối, vì sự phân hoá nghề nghiệp của lao động nông thôn hiện nay v ẫn c h u a rõ ràng, m à m ỗi lao động có thể kết hợp nhiều việc nhưng thường là tận dụng thời g ian n ô n g nhàn để làm thêm , buôn bán, làm còng, phu h ồ n h ằm tăng thêm thu nh ập cho g ia đình

V ới số lư ợn g lao đ ộ n g tập trung trong các ngành phi nô n g nghiệp cao là một nền tản g rất tố t, tạ o điều k iện thuận lợi cho quá trình công nghiệp hoá và đô thị hoá phất triển n h anh c h ó n g v à m ang lại hiệu quá kinh tế cao /Đ ặc b iệt là trong quá trinh thu hồi đ ất thì v iệc c h u y ển đổi nghề nghiệp cho lao động dôi dư trong nông nghiệp sang làm việc tại các n g ành phi nông nghiệp, tạo cô n g ăn v iệc làm m ới ngoài nông nghiệp rất th uận lợi

2.2.2 C ơ cấ u kin h tế

Trong quá trìn h thự c hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá nền kinh tế xã hội cùa địa phươ ng có n h ữ n g ch u y ển biến tích cực về chất, đó là q uá trinh chuyển m ạnh từ sản xuất nông nghiệp p h â n tán, lạc hậu là chinh sang nền sản xuất công nghiệp tiểu thù công nghiệp v ừ a và n h ò ở địa phươ ng nhằm phát huy lợi th ế vốn có cùa minh để tạo ra

m ột ph ươ n g th ứ c sản x u ất tiê n tiến, hiện đại hơn C ùng với quá trinh trên là chuyền dịch theo cơ cấu của tù n g ngành, th eo hướng giảm tỷ trọng ngành nông nghiệp và tăng

tỷ ừ ọ n g n g ành cô n g ng h iệp v à dịch vụ T ốc độ p h át triển kinh tế năm 2009 là 12 - 13

% vượt 2% so với kế hoạch Đ ặc biệt là ngành công nghiệp và tiểu thù công tăng nhanh chóng, th ể h iệ n q u a bản g 2.1

B âng 2.1: C ơ cấu GDP cùa toàn xã Đông Thọ

Trang 32

□ công nghiệp và dịch vụ

2.2.3 C ơ s ở hạ tầ n g v à c ơ s ở vât chất k ỹ thuật.

C ơ sở hạ tần g là m ộ t trong những yếu tố quan trọng trong p h át triển kinh tế và

xã hội cùa m ỗi đ ịa p h ươ ng C hất lượng của các công trinh cơ sờ vật chất kỹ thuật là tỷ

lệ thuận với tốc đ ộ p h át triển kỉnh tế của m ồi địa phương, khi m à cơ sở hạ tầng càng phát triển thì các h o ạt đ ộ n g sản xuất càng phát triển dẫn đến nền kinh tế phát triển Thực tế cho thấy, n h ữ n g đ ịa phươ ng nào có cơ sờ hạ tần g kinh tế tốt thường là những địa phương có kinh tế p h át triển

C ơ sờ vật chất kỹ thuật là m ột yếu tố không thể thiếu trong mọi quá trinh sàn xuất Nó

là yếu tố quyết định đến hiệu quà các quá trinh sản xuất kinh doanh Trong những năm gần đây được sự giúp đỡ cùa Đ ảng ủy, UBND Huyện Yên Phong, cùng với nỗ lực không ngừng của nhân dân trong xã nên cơ sở hạ tầng, vật chất kỹ thuật cùa xã có nhiều thay đổi Tinh

nghiệp

B ả n g 2.2: T ìn h hình c ơ s ả vật chất kỹ th u ật có đến n ỉm 2009

I Cơ sở phục vụ đời sông

Trang 33

cấp cơ s ờ h ạ tầ n g cù a đ ịa phươ ng T rong đó hệ thống đư ờ n g tinh lộ 295 được nâng cấp lên th ành đ ư ờ ng cao tố c vớ i ch iều rộ n g của làn đường lên đến 12 m H ệ thống đường của 7/7 th ô n đ a đ u ợ c b ê tô n g h o á hay lát gạch đường làng X ã đang tập trung xây dựng 3,5 km đường giao th ô n g liên xã, rộng 9.0m với lòng đường là 7.0m và hành lang rộng

lm (hai bên) v à đượ c đ ổ bê tô n g cốt thép dày 25.0cm V ới kinh phí dự trù: 13,446 tỷ đồng, trong đó ng u ồ n vốn được huy động chù yếu từ nguồn ngân sách địa phương và

hỗ trợ của cấp trên

N goài ra, trên địa bàn xã còn xây dựng các cô n g trinh văn hoá, thể thao, công trinh tôn g iáo tín n g ư ỡ n g như: nhà văn hoá thôn Đ ông B ích và T họ V uông với trị giá trên 2 tỷ đồng, 2 cô n g trình v ăn hoá tâm linh tại thôn Đ ông B ích và thôn Phú Đức trị giá 3,5 tỷ đồng, sân v ậ n độ n g thôn B ình A n rộng 0.63 ha

M ạng lưới th ô n g tin liên lạc đảm bảo phục vụ nhu cầu về thông tin cùa nhân dàn Toàn xã có 1.115 m áy điện thoại cố định, tư ơng ứn g với 16 m áy/100 dân Ngoài

ra còn hàng nghin chiếc điện thoại di động được người dàn sử dụng để liên lạc phục vụ cho công việc làm ăn, trao đổi thông tin Hệ thống điện cùa xã đã được nâng cấp tirơng đối đồng bộ đảm bào tốt việc cung cấp điện sinh hoạt và sàn xuất cùa nhân dân trong toàn xã

2.2.4 G iáo d ụ c, y tế

G iáo dục' C hất lư ợng giáo dục của xã được nâng lên cà đại trà và mũi nhọn Tý

lệ học sinh k há g ió i chiếm 75% C ơ sờ vật chất, trang thiết bị tro n g dạy và học được

phòng chức năng, kh u v ăn ph ò n g đạt chuẩn quốc g ia với kinh phí 4,2 tỷ đồng, nhà trường đạt chuẩn q uốc gia v à danh hiệu tiên tiến x u ất sắc cáp Tỉnh, xã năm th ứ 2 được công nhận có p h o n g trào g iáo dục to àn diện

- T rườ ng tiểu học: C ơ sỡ v ật chất đã được kiên cố h oá với hệ thống phòng học được trang bị đầy đũ tiện nghi phục v ụ cho việc học tập của học sinh Đội ngũ cán bộ giáo viên cùa tn rờ n g có 30 ngườ i trong đó có: 20 giáo viên dạy văn hoá; 06 giáo viên chuyên; 02 hàn h chín h ; 02 cán bộ quản lý N ăm 2009, trư ờ n g T H C S có 18 lớp và có

20 giáo v iên văn h oá tư ơ n g úng với 1 giáo viên đứng m ột lợp học D o vậy, ta thấy số lượng giáo v iên đã đ ù đ áp ứ ng để đảm bảo cho việc lên lớp th ư ờn g xuyên

- T rườ ng T rung h ọc cơ sờ: xã có m ột trường trung học cơ sở, năm 2009 trường

có 33 cán bộ g iá o v iên , tro n g đ ó có 2 cán bộ quàn lý, 29 g iáo viên, 2 cấn bộ hành chính T ổng số lớp củ a to àn trư ờ n g là 16 trong khi đó có 29 giáo viên, cho nên đội ngfl giáo v iên k h á đ àm b ào cho cô n g tác ph ân b ồ giáo viên cho từ n g m ôn học và tiết học

Trang 34

nhân dân, x ây d ự n g x â ch u ẩn y tế Q uốc gia, hạ tỷ lệ p h át triển dân số xuống còn 1,01

% giảm : 0.03 % ; tỳ lệ sinh con th ứ 3 giảm 15% so với n ăm 2006 T oàn xã có 2 bác sĩ

so với hơn 6 n g h ìn dân, ngoài ra còn có các cán b ộ y sĩ, y t á

Văn ho ả - Văn ng h ệ - TDTT' K hôi phục những h o ạt động văn hoá truyền thống,

giữ gìn bản sác văn h o á q uê hương, tôn tạo các khu di tích văn hoá, nhà văn hóa với kinh phí trên 3 tỷ đồng N âng cao chất lượng đài truyền thanh cơ sờ, đài thôn Đẩy

m ạnh phong trào V H V N - T D T T và phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đới sống văn hoá ớ cơ sờ

2.3 Quá trìn h cô n g n gh iệp hoá và đô thị hoá ở xã Đ ô n g T họ

2.3.1 H iện trạ n g s ứ d ụ n g đ ấ t cùa x ã Đ óng Thọ

Đ ến năm 2009, tổ n g đ iện tich đất tự nhiên của toàn xã Đ ông T họ là 547,77 ha Trong đó diện tích canh tác 290.66ha, bình quản đất canh tác đạt 494m 2/ lao động [15]

Hình 2.2: Cơ cấu sử dụng đất của xã Đông Thọ năm 2009

N ăm 2009, xã Đ ông T họ có diện tích đất nông nghiệp có khoáng 290,66 ha, chiếm 53,06% , đất phi nông nghiệp có diện tích khoảng 256.22 ha, chiếm 46.78 % tồng diện tích đ ất tự n h iên cù a toàn xẫ D iện tích đất đượ c dù n g cho nông nghiệp cùa

xã vẫn chiếm tỷ lệ lớn, tro n g đó chú yếu là diện tích đất trồng lúa, chiếm khoảng 90% diện tích đất nô n g ng h iệp D iện tích đất cùa toàn xã đã được sử dụng và khai thác một cách tối đa cho các m ụ c đ ích n h ư nông nghiệp, chuyên dùng, đất ờ c h ín h vi vậy mà diện tích đ ất trống, đ ất ch ư a sừ d ụ n g chiếm tý lệ rất nhò khoảng 0,16%

2.3.2 B iến đ ộ n g s ứ d ụ n g đ ắ t trong quá trình công ng h iệp hóa và đô thị hóa

D o nhu cầu p h á t triển k in h tế xã hội của địa ph ươ n g nên diện tích đất nóng nghiệp cùa to àn x ã d ỉ và đ an g có xu hướng giám dần, tro n g đó diện tích đất trồng lúa

Trang 35

BẢN Đ ỏ HIÊN TE ANG SỦDUNG ĐẤT XÀ ĐỎNG IH O NAM 2003

T ỳ Lệ 1:20000

Trang 36

Nguỏn thông kê xã Đông Thọ

Trong vài năm gần đây, quá trình công nghiệp hoá và đô thị hoá yêu cầu cẩn phải chuyển đổi m ục đích sử dụng đất nhằm khai thác nguồn tài nguyên đất đai m ột cách hiệu quả hơn D iện tích đất của toàn xã đã được chuyển đổi là 79,81 ha, trong đó diện tích đất nông nghiệp bị giảm nhiều nhất 75.42 ha chiếm khoảng 94,13% điện tích chuyển đồi Diện tích đất này được chuyển sang đất sử dụng cho việc xây dựng các khu công nghiệp, khu chế xuất phục vụ cho phát triển kinh tế xã hội cùa địa phương, trong đó nhà máy gạch Catalan lấy 22,13 ha, khu C ông nghiệp đa ngành nghề xã Đông Thọ lấy 47,78 ha, đất ớ khoảng 9,27

ha và m ột số m ục đích sử dụng khác như m ở rộng hệ thống giao thòng, hệ thống tôn giáo, các công trình vãn h óa thể dục thể thao

2.3.3 Thực trạng th u h ồ i đ ấ t cùa địa p h ư ơ n g

D iện tích đ ấ t tro n g to àn x ã bị th u hồi chù y ếu là đ ất nô n g nghiệp, khoảng 75,42

ha Trong đó d iện tíc h đ ất nô n g nghiệp bị thu hồi tập tra n g chù y ếu ờ các thôn như Binh A n, Đ ông B ích, T rung B ạn, Đ ô n g X uất, Thọ K hê D iện tích đ ất bị thu hồi phục

vụ cho xây dựn g các kh u công nghiệp n hư nhà m áy g ạch C atalan, C ụm công nghiệp đa ngành nghề x ã Đ ô n g T họ với tổng diện tích 69.91ha và tập tru n g vào khoãng 1321 hộ gia đình, chiếm 91,8% số h ộ trong toàn xã N goài ra, diện tích đất nông nghiệp chuyển sang các loại đ ất c h u y ên dù n g khác n hư dãn dân, nâng cấp và làm m ới hệ thống đường giao thông, xây dựn g các cô n g trình công c ộ n g , K hi các hộ bị thu hồi đất thì được bồi th ư ờn g m ộ t k h o ân tiề n sử dụng đất và tiền hoa m àu, với g iá trị đât đên bù cho môi sào (36 0 m 2) đ ất n ô n g ng h iệp là 28 triệu đồng, hay là lm2 đ ất canh tác bị thu hồi thì được bồi th ư ờ n g là 79.000 đồng

Q ua đ iều tra cho th ấy , tru n g bình m ỗi hộ gia đình bị th u hồi khoảng 654m 2 đất ruộng với h ộ c ao n h ấ t là U 5 4 m 2 v à hộ thấp nhất kho ản g 156m 2 V ới giá đền bù trẽn

Trang 37

~ Y t s mo*G X A Đ ô n g t h o

Trang 38

Băng 3.1: Cơ cấu GDP của toàn xã Đông Thọ giai đoạn 2005-2009

Đơn vị: %

Nguồn bảo cảo kinh tế xã hội cùa xã Đông Thọ năm 2005 và 2009

3.1.2 Tác độn g tớ i la o độn g và việc làm của ngư ờ i dân

T rong q uá trình công nghiệp hoá và đô thị hoá đã làm cho vắn đề lao động vá việc làm cù a các hộ gia đinh trong toàn xã đã có nhiều thay đồi, đặc biệt là đối với các

hộ thuần nô n g v à nhữ n g hộ có đẩt bị thu hồi đế xây dựng các khu công nghiệp, kết cấu

hạ tầng kinh tế ,

* Đ ố i v ớ i lao đ ộ n g ngành nông nghiệp

T rướ c khi thu hồi đất: phương thức sán x u ất chinh ở địa phương bao gồm trồng trọt chăn nuôi và nuôi trồng thúy hài sản nước ngọt Trong trồng trọt thì lúa nước là cây trồ n g chù đạo, thu hút m ột lực lượng lớn lao động cùa địa phương, chiếm khoáng

73 25% số lao động C ác hộ làm nông nghiệp chiêm đại đa sô khoáng 90% trong đó

s ố ’h ộ th u ần nô n g ch iếm khoảng 42,9% tồng số hộ trong toàn xã

Sau khi th u hồi đ ất sản xuất nông nghiệp trong quá trinh CN H vá ĐTH làm cho diện tích canh tác lú a bị thu hẹp binh quân mỗi hộ bị thu hồi khoáng 5 7 3 n r điều này

k h iến ch o c ơ cấu sàn x u ất cùa các hộ có sự thay đồi theo chiều hướng tăng dần các hộ

30

Trang 39

x u ât nô n g n g h iệp g iậm n h ưng các hộ đã có sự đầu tư thâm canh cao làm tăng hệ số sứ dụng đât v à năn g suât cây trồng, vật nuôi Trong chăn nuôi, phát triển theo qui m ô vừa

v a nhỏ, đ a dạn g độ n g v ậ t nuôi phục vụ thị trường Trong xã có H TX chăn nuôi Cường

T hm h h o ạt đ ộ n g có h iệu quả, đã xây đim g thương hiệu và cỏ sức cạnh tranh trên thị trường Đ ô n g thời xã cũ n g qui hoạch 7-10 ha để hướng đưa chăn nuôi ra khòi khu dân

cư gắn với x ây dựn g m ò hình V A C

* Đ ô i v ớ i lao đ ộ n g ngành p h i nông nghiệp

C ùng với việc sán x u ất nông nghiệp bị thu hẹp là quá trinh m ờ rộng sản xuất ngành nghê, d ịch vụ v à kỉnh doanh của nhân dân trong toàn xã Tuy nhiên, việc m ở rộng v à chuyển đổi ng h ề nghiệp cùa các hộ diễn ra tư ơng đối chậm , theo kết quà điều tra thì chi có kho ản g 14,79% số hộ sử dụng tiền thu hồi đất cùa m inh vào đầu tư ngành nghê, sản x u ât k in h d o anh và chuyên đôi cơ cấu trong nông nghiệp V à một thực tế là tất cả số hộ đầu tư v ào m ờ rộng ngành nghề và kinh doanh đều là những hộ đã có sẵn ngành n g h ề

C ơ cấu kinh tế của xã chuyển dịch nhanh theo hướng tăng tỳ trọng công nghiệp, dịch vụ X ã đã ho àn th ành đền bù đất đai hai dự án công nghiệp đầu tư vào địa bàn:

C ụm cô n g ng h iệp đ a n ghề Đ ông Thọ 47,78 ha và nhà m áy gạch Catalan 22,13 ha;

h oàn ch in h quy h o ạch khu thị tứ Đ ông Thọ và khu đô thị Thọ Khê

C ác kh u cô n g nghiệp đã và đang xây dựng trên địa bàn xã sẽ thu hút khá đông

số lư ợng lao độ n g đ ịa ph ươ n g vào làm việc tại các nhà m áy, xí n g h iệp Hiện nay, nhà m áy gạch C atalan đ ă đi v ào hoạt động và thu hút 300 lao động nhưng số lao động

hiện đan g làm tro n g n hà m áy do số lao động cùa xã đáp ứng được đủ trinh độ tay nghề còn ít

Số lư ợng lao đ ộ n g trên 35 tuổi ờ địa phương chiếm tỷ lệ lớn, khoáng 35% Trong sản x u ất n ô n g ng h iệp thì đây là lực lượng có rất nhiều kinh nghiệm , song khi bị thu hồi đất thì đây là bộ p h ận có nguy cơ thất nghiệp kéo dài lớn nhất Vì tuổi cao nên khả n ăng đượ c tu y ển v à o các do an h nghiệp là rất thấp và khó có thể thích nghi với

cô n g v iệc m ới T ro n g khi đó, ở độ tuôi này sô lao động chưa qua đào tạo rât nhiêu và việc tham g ia các k hoá đ ào tạo nghề nghiệp đối với họ cũng không dễ dàng như đôi với n h ũ n g lao đ ộ n g trẻ s ố lao động này thực tế rất khó tim kiếm được việc làm mới phù hợp V í dụ n h ư ờ thôn Phú Đức đã có m ột số lao động phố thông, chù yếu là

n hữ n g lao động trên 3 5 tuồi trư ớ c kia làm nông nghiệp, bây giờ bị m ât đãt xin vào làm việc tại n h à m áy sản x u ất gạch C atalan, nhưng do tinh chât công việc không phú hợp nên số lư ợn g lao đ ộ n g đó chi làm trong m ột khoáng thời gian ngăn đã xin nghi việc

Ngày đăng: 26/09/2020, 22:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w