1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Chế tạo, nghiên cứu cấu trúc, tính chất và khả năng ứng dụng của các hạt nano kim loại quý : Đề tài NCKH. QG-13-03

180 50 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 180
Dung lượng 8,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

K hả năng gửi các m ẫu nghiên cứu đến các phòng thí nghiệm hiện đại trên thế giới để th ự c hiện phép đo SA X S cũng sẽ được triển khai.. T ín h chất q u an g quan trọng nhất của các hạt

Trang 3

P H Ầ N I T H Ô N G T IN C H U N G

1.1 Tên đề tài: C h ế tạo, ng h iên cứu cấu trúc, tính chất và khả n ă n g ứ n g d ụ n g của các hạt

nano kim loại quý

1.2 Mã số: Q G 13.03

1.3 D an h sách chủ trì, thành viên th a m gia thự c hiện đề tài

1 TS N gạc An B ang K h o a V ật lý, Đ H K H T N , ĐI IQ G H à N ội C hủ nhiệm

2 TS T rịn h Thị Loan K hoa V ật lý, Đ H K H T N , Đ H Q G H à N ội T hư ký

4 PG S T S H oàng N am N h ật T rư ờ ng Đ H C N , Đ H Q G H à N ội T hành viên

5 T hS Sái C ông D oanh K h o a V ật lý, Đ IỈK H T N , Đ H Q G H à N ộ i T hành viên

1.4 Đ o n vị chủ trì: Đ ạ i học K hoa học T ự nhiên, Đ ại học Q uố c gia H à Nội

1.5 T h ò i gian thực hiện:

1.5.1 T heo hợ p đồng: từ th án g 07 năm 2013 đến tháng 07 năm 2015

1.5.2 G ia h ạn (n ếu có): đến th án g 04 n ăm 2016

1.5.3 T hự c hiện thự c tế: từ tháng 07 năm 2013 đến th án g 04 năm 2016

1.6 N h ữ n g thay đổi so với thuyết m inh ban đầu (n ếu có):

1.7 T ổ n g kinh phí đ ư ợ c phê duy ệt của đề tài: 180 triệu đồng.

1

Trang 4

1 Đặt vấn đề

Các hạt và thanh nano kim loại quý n h ư Au và A g có n hiều k hả năng ứ n g dụng trong n hiều lĩnh vực khác nhau như p h o to n ic s, o p to electro n ics, và công nghệ sinh h ọc [1-4], C ác ứng dụng th ự c tế của hạt và thanh nano kim loại đều dựa trên hiện tư ợ n g cộ n g h ư ờ n g p lasm o n bề m ặt (S urface

P lasm on R esonance, SPR ) [1-5], H iện tư ợ ng S PR xẩy ra khi các điện tử dẫn của hạt kim loại như

A u hoặc A g tư ơ ng tác với trư ờ ng điện từ ngoài dẫn đến sự h ìn h th àn h các dao động đồng pha với

m ột tần số cộng hư ở ng nh ất định C ác hạt nano kim loại sẽ hấp thụ m ạnh ph o to n tới ở đúng tần số cộng hưở ng này T ro n g trư ờ n g hợp tổ n g quát, đỉnh S PR bao gồm cả hai thành phần hấp thụ và tán

xạ H iệu ứng SPR ph ụ thuộc vào hình dạng, kích th ư ớ c, hằng số điện m ôi củ a bản thân hạt kim loại

v à phụ thuộc cả vào h ằ n g số điện m ôi của m ôi trư ờ ng xung q u an h [1, 2, 4, 5],

N hàm kiểm soát v à khố n g chế hình dạng, kích th ư ớ c và độ đ ồ n g nhất về kích thước của hạt Au

và Ag hàng loạt các p h ư ơ n g pháp chế tạo khác nhau [1] ví dụ như p hư ơ ng pháp hoá khử [6, 7], quang hoá [7] đã và đang đượ c nghiên cứu và sử dụng rộng rãi P hư ơng pháp hóa khử là phươ ng pháp thông dụng đe chế tạo các hạt A u và A g có kích thư ớ c dưới 100 nm Đ ối với phương pháp hóa khứ, thông thư ờ ng các hạt A u và A g được chế tạo từ vàng h alo g en id e sứ dụng các chất khứ khác nhau n h ư N a B M4 [1], N aíC èH sO ? [6, 7], C ác thanh A u với tỷ lệ aspect ratio (A R , được định nghĩa là

lỷ lệ g iữ a đườ ng kính và ch iều dài của thanh) khác nhau chủ yếu được chế tạo bằng phư ơ ng pháp seed-m ediated [8, 9, 10],

Phổ hấp thụ của các m ẫu hạt nano kim loại có h ìn h d ạn g tự a c ầu chỉ x u ấ t hiện m ột đỉnh hấp thụ

S PR duy nhất trong v ù n g k hả kiến ứng với duy nhất m ộ t m ode dao động lư ỡ ng cực Đối với thanh nano A u, đỉnh S PR n g a n g (T ra n sv e rse Surface P lasm o n R eso n an ce, T S P R ) có cườ ng độ yếu, nằm Irong dải bước sóng từ 516 đến 520 nm và không phụ th u ộ c m ạnh vào hệ so AR Đ ỉnh cộng hưở ng

p lasm o n bề m ặt ứng với m od dao động dọc (L o n g itu d in al Surface P lasm on R esonance, LSPR ) nằm

ờ phía sóng dài với c ư ờ n g độ m ạnh hơn nhiều so với đinh T S P R Đ ặc b iệt là vị trí của đỉnh LSPR phụ thuộc m ạnh vào hệ số A R của thanh Au B ằng cách th ay đổi hệ số A R vị trí của đỉnh L SP R có thể lliay đổi trong m ộ t dải rộng từ vùng k hả k iến đ ế n vùng h ồ n g ngoại gần

M ặc dù đã và đ an g đượ c n g h iên cứu ứng dụng rộ n g rãi tro n g n h iều lĩnh vực khác nhau, các kết quả thực nghiệm và lý th u y ết về sự phụ thuộc định lượng c ủ a số lượ ng v à vị trí đinh SPR vào hình dạng và kích thước c ủ a các hạt nano kim loại hiện nay k h ô n g phù hợ p với nhau [4, 5], Bên cạnh đó, khả năng và hiệu suất phát q u an g của các hạt nano kim loại cũng chư a đư ợ c nghiên cứu m ột cách đầy đủ Các kết quả th ự c nghiệm c ủ a n hiều nhóm nghiên cứu trên thế giới k h ông phù hợp với nhau

H iện tượ ng S PR c ủ a các hạt nano kim loại như A u, A g và C u đã và đang được nhiều nhóm nghiên cứu ở V iệt nam q u an tâm N h ằm kiểm soát v à k h ống chế hình dạng, kích thước và độ đồng nhất về kích thước c ủ a hạt nano kim loại hàng loạt các p h ư ơ n g pháp chế tạo khác nhau ví dụ như

p h ư ơ n g pháp h oá khử, q u an g hoá, laser ablation, đ iện h ó a siêu âm , seed -m ed iated đã và đang đượ c ng h iên cứu và sử d ụ n g ở các trung tâm ngh iên cứu h àn g đ âu của V iệt nam n h ư V iện K hoa học

V ật liệu IMS, V iện V ậ t lý IOP, T rư ờ n g ĐHKHTN HUS va ĐHBKHN H iện tượ ng SPR chủ yểu

đượ c khảo sát thông q u a phổ U V -V is của các hạt A u, A g và C u hình dạng tự a cầu ờ nhiệt độ phòng Phần lớn các đề tài n g h iên cứ u tro n g nướ c đều tập trung địn h h ư ớ n g vào nhữ n g ứng dụng cụ thế và

m ộ t số ứ ng dụng thực tế cũng đ ã đ ư ợ c th ử nghiệm thành cô n g tại IM S , IO P và HUS

2 M ục tiêu

T rên cơ sở đ á n h giá tìn h hình nghiên cứu tro n g và ngoài nướ c ờ trên, đề tài tập trung nghiên

cứ u m ột cách có hệ th ố n g hiện tư ợ n g S P R của các hạt nano kim loại quý n h ư A u và A g ở c ả hai hình dạn g là hạt cầu và thanh hình trụ Đ ặc biệt là sự phụ th u ộ c định lượ ng của số lượng và vị trí đỉn h S P R vào hình d ạ n g và kích thư ớ c của các hạt nano kim loại K et q u ả thực nghiệm sẽ được so sánh với các kết quả tín h toán lý th uyết sử dụng các m ô hình lý th u y ết n h ư M ie, G ans [3], D D A [4]

PHẦN II T Ồ N G QU A N KÉT Q U Ả NGHIÊN c ứ u

Trang 5

và SI [5], N hóm n g h iên cứ u cũng sẽ bướ c đ ầu xây dự ng m ô h ìn h lý th u y ết SPR của các hạl nano kim loại sử dụng D P T [11] và so sánh với thự c nghiệm

B ên cạnh đó, m ột so tính chất vật lý như khả năng v à h iệu su ất ph át quang, nếu có, cùa các hạt nano kim loại cũ n g sẽ được khảo sát chi tiết B ước đầu tìm hiểu k h ả năn g ứng dụng của các hạt nano kim loại trong th ô n g tin và quốc p h ò n g cũng là m ột trong các m ục tiê u đặt ra của đề tài

3 P h ư ơ n g pháp nghicn cứu

Phương ph áp nghiên cứu, kỹ thuật s ử dụng.

P hư ơ ng pháp n g h iên cứ u chủ yếu là p hư ơ ng pháp thực n g h iệm kết h ợ p với iý thuyết, sử dụng nhữ ng kỹ th u ật và hệ đo h iện đại ở V iệ t nam như: H ệ S iem ens D 5005 (X R D ), JE O L JE M -1010 (T E M ), U V -V is 2 4 5 0 P C , Lab R am IB (R am an), F L 3-22 (F lu o re sen c e ) v à nguồn laser N d :Y A G hiện đại công suất cao

Tính mới, tính độc đáo, tính sáng tạo:

V iệc xác định hình dạn g và kích thư ớ c của các hạt và thanh A u đượ c th ự c hiện thông q ua phân tích định lượng ánh T E M với số lượ ng lớn các hạt và thanh sử d ụ n g phần m ềm chuyên dụng K ết

q uá cho phép đánh g iá chính xác hơ n kích thư ớ c trung bình v à p h â n bố kích thước cụ thể của các

m ẫu H iện tư ợ n g S P R phụ thuộc m ạnh vào hình dạng và kích th ư ớ c c ủ a các hạt nano kim loại Việc xác đ ịn h được phân bố kích thước của các hạt và hệ số A R của th an h đóng vai trò quan trọ n g trong việc nghiên cứu hiện tư ợ n g SPR K hả năng gửi các m ẫu nghiên cứu đến các phòng thí nghiệm hiện đại trên thế giới để th ự c hiện phép đo SA X S cũng sẽ được triển khai

T ín h chất q u an g quan trọng nhất của các hạt nano kim loại quý hiếm như Au và Ag chính là hiện tư ợ ng SPR Đ e tài tập trung nghiên cứu làm rõ sự phụ thuộc c ủ a vị trí và số lượ ng đính cộng hưở ng P lasm on bề m ặt vào hình dạng, kích thước và bản chất c ủ a m ôi trư ờ ng xung quanh các hạt nano k im loại Sự phụ thuộc của bước sóng cộng hưở ng S P R vào h ìn h d ạn g và kích thước của các hạt và thanh nano kim loại có sự sai khác khá lớn giữa kêt q uả th ự c n g h iệm và các dự đoán lý thuyết Đ e tài bướ c đ ầ u th u thập và x ử lý số liệu thực ng h iệm v à so sánh vớ i các m ô hình lý thuyết

th ô n g dụng trên thế giới n h ư M ie, G anz, D D A và SI N h ó m n g h iên cứu cũ n g sẽ sử dụng D F T để xây d ự n g và tính to án lý th u y ết về SPR

4 T ô n g k ết k ế t q u ả n g h iê n c ứ u

4.1 C hế tạo cấu trúc nano kim loại có k ích thướ c dưới 100 nm

a chế tạo các hạt nano vàng, bạc có kích thướ c dướ i 1 0 0 nm

T rong k h uôn khổ c ủ a đề tài này, chúng tôi đã chế tạo hạt nano A u và A g sử dụng phư ơ ng pháp h ó a khử [2, 3] C ác hạt A u đã đư ợ c tạo ra tro n g dung d ịch bàn g cách k h ử A u 3+ sử dụng các tác nhân k h ử như so d iu m b o ro h y d rid e (N a B H4) và sodium citrate (NasCóHsOy) Các tiền chất ban đầu

H A1 1CI4.3H2O (S ig m a -A ld rich , 99,9 % ) và N a3C6H s0 7.2H2 0 (S ch arlau , 99 % ) được hòa tan trong

n ư ớ c k h ử io n h ó a v ớ i tỷ lệ m o le x á c đ ịn h D u n g d ịc h H A 1 1 C I 4 s a u k h i p h a ch ế tư ơ n g đ ố i n h ạ y vớ i

ánh sáng, vì vậy cần đ ư ợ c b ảo quản trong b ó n g tối, tránh tiếp xúc trự c tiếp với ánh sáng M ột lượng

đủ lớn dung dịch so d iu m c itrate đ ư ợ c chế tạo v à bảo quản để có th ể d ù n g tro n g nhiều thí nghiệm tro n g m ột thời gian dài

H ỗn hợp H A1 1CI4 v à NaỉCóHõOv với tỷ lệ nồng độ m ol xác đ ịn h đ ư ợ c khuấy trộn đều trong

10 phút trên m áy k h u ấy từ H ỗn hợp này, sau đó, được đu n sôi v à k h u ấy liên tục trên m áy khuấy

từ Phản ứng k h ử A u 3+ th àn h Au° xẩy ra ở nhiệt độ 72 ± 2 ° c M àu sắc c ủ a dung dịch thay đổi từ

m àu vàng đặc trư n g củ a A u 3+ sang tro n g suốt và tím đen, cuối cù n g là m àu đỏ sậm hay hồng tím tùy

th u ộ c vào tỷ lệ về nồng độ giữ a các tiền chất ban đầu D ung d ịch sau đó tiếp tục được đun sôi (~

100 °C) trong v ò n g 10 p h ú t để đảm bảo phản ứ ng xẩy ra hoàn toàn T ro n g q uá trình chế tạo m ẫu,

H2O liên tục đượ c bố su n g vào nhằm bù trừ cho lượng nước đ ã bay hơi V iệc này là cần thiết nhằm

x ác định chính xác nồng độ hạt A u, A g tro n g m ẫu

3

Trang 6

H ìn h la H ình ảnh m ột số m ẫu nan o vàng H ình lb H ình ảnh m ộ t số m ẫu nano bạc

b chế tạo các thanh nano vàng

Các thanh A u đã đượ c c h ú n g tôi chế tạo thành công b ằn g p h ư ơ n g ph áp seed-m ediated [7, 8,

9, 10] Q uy trình chế tạo và cơ chế hình thành, phát triển của thanh A u đ ã đượ c nhiều nhóm tác giá trình b ày và thảo lu ận chi tiế t [8, 9, 10] D ung d ịch m ầm ch ứ a các hạt A u có k ích thướ c nhỏ, dưới 4

nm , đ ư ợ c chế tạo bằng cách k h ử các ion A u3+ trong m ôi trư ờ ng C T A B (A ld rich , 95 % ) sử dụng chất k h ử m ạnh là NaBHLị (K anto, 92 % ) C ác thanh A u hình thành và p h á t triển trong 24 h sau khi một lượng nhỏ dung dịch mầm được đưa vào dung dịch hỗn hợp gồm HA1 1CI4, CTAB, AgNC>3 (M erck, 99,9 % ) v à CóHsOó (K an to , 99,5 % ) C ác mẫu sau khi chế tạo được tiến hành q u a y li tâm

để loại bò các sản phẩm dư thừa

Hình 2 Hình ảnh một số mẫu thanh nano vàng chế tạo được.

c C hế tạo hạt nano kim loại hình dạn g tự a cầu có cấu trúc lõi/vỏ (co re /sh e ll) A u /A u và Au/Cu ịO

C hế tạo m ẫu A u/A g: H ỗn h ọ p dung dịch A u (đã dược chế tạo ở trê n ), N a3C6H5 0 7.2H2 0 và

m ột lư ợ n g nướ c k h ử ion n ữ a với các tỷ lệ thể tíc h xác định đượ c cho v ào cốc nghiệm và khuấy đều trên m áy khuấy từ S au khi hỗn h ợ p d u n g dịch đượ c khuấy đều tiếp tục cho thêm AgNC>3 và m ột lượ ng C 6H s 0 6 xác định đượ c thêm vào

C hế tạo AU/C1 1 2O: h òa tan m ộ t lượ ng xác định dung dịch SD S b ằ n g nướ c khử ion, sau đó thêm d u n g dịch C1 1CI2 0.1 M và lắc nhẹ khoảng 5 s Lần lượt cho thêm d u n g dịch chứ a hạt nano A u

và d u n g dịch N aO H IM và tiếp tục lắc nhẹ C uối cùng N H2O H H C I được thêm vào dung dịch, dung dịch c h u y ể n từ khô n g m àu sang m àu xanh đặc trư ng của m ẫu AU/CU2O co re/sh ell

4.2 K h ảo sát cấu trúc tin h thể

a C ấu trúc của các hạt nano vàng

M ột trong các phổ của các m ẫu h ạ t A u đượ c trình bầy trên H ìn h 3 T rên nền phổ X R D có thê q u a n sát và xác đ ịn h đượ c hai đ ỉn h n hiễu x ạ tư ơ n g ứ ng với các vạch n h iễu xạ đặc trư ng của các

m ặt {111} và {200} tro n g m ạng lập p h ư ơ n g tâm m ặt (fee) cùa v à n g kim loại (PD F: 04-0784) Do nồng độ A u trong m ẫu đủ lớn, các đ ỉn h n hiễu xạ {111} và {200} ờ 38,27 và 44,42 là sắc nét và vị trí c ủ a các đỉnh là khớ p với phổ ch u ẩ n nên có thể giả thiết các hạt A u tro n g m ẫu có cấu trúc tinh thể fee c ủ a vàn g kim loại

4

Trang 7

H ìn h 3 P hô n hiêu xạ tia X và f i t p h ô của m ẫu n a n o A u

C ư ờ ng độ tỷ đối giữ a các đỉnh n hiễu x ạ X R D có thể cu n g cấp thông tin về phư ơ ng ph át triển

ưu tiên, nếu có, của tin h thể C h ú n g tôi đã tiến hàn h phân tích đ ịn h lư ợ ng phố X R D của m ẫu hạt A u (hóa khử) K ết q uả fit phổ X R D của m ẫu đượ c trình bầy trên hình 3 Đ ối với m ẫu hạt A u, tỷ lệ cường độ giữa hai đ ỉn h {200} và {111} là và nhỏ hơn đáng kê so với giá trị tươ ng ứng 0,52 c ú a phố ch u ẩn P D F 0 4 -0784 Kct q uá này phù hợp với m ột số tính toán lý thuyết cho trư ờ ng hợ p c ù a các hạt kim loại quý h iếm (A u, A g) có kích th ư ớ c nanom et T heo các tính toán này, các hạt A u và

Ag nano thư ờ ng có d ạn g octah ed ro n bao gồm các họ m ặt tin h thế có chỉ số hkl thấp như {111} và {100}

H ằng số m ạn g a được xác định từ phố nhiễu xạ tia X củ a m ẫu h óa k h ử là khoảng 4 ,0 8 0 Ả Bán độ rộng F W H M của đỉnh nhiễu xạ tư ơ n g ứ n g với vạch n hiễu xạ đặc trư n g của m ặt {111} c ủ a

m ẫu khá lớn chứ ng tỏ kích th ư ớ c của các hạt A u tro n g m ẫu là tư ơ n g đối nhỏ S ử dụng cô n g th ứ c

D eb y e-S ch errer và các thông số về vị trí và F W H M của đỉnh {111}, kích thư ớ c trung bình c ủ a hạt

Au đượ c ước lượ ng vào khoảng 11,3 nm

b C âu trúc củ a các hạt nano A g

Phổ X R D và phổ fit hàm của m ẫu hạt nano A g chế tạo b ằn g p h ư ơ n g pháp hóa k h ử đ ư ợ c trình bày trên hình 4 Do nồng độ A g trong m ẫu khá nhỏ, trên nền phổ X R D củ a dung môi v à đế thủy tin h chỉ có thể q u an sát và xác định đượ c hai đỉnh n hiễu xạ đặc trư n g với cư ờ n g độ yếu c ủ a các

m ặt (111) và (200) tro n g m ạng lập phư ơ ng tâm m ặt (fee) c ủ a bạc kim loại (PD F: 00-02-1098) Đ ỉn h nhiễu xạ {111} ở 37,84° có vị trí khớp với phổ ch u ẩn nên có thể giả thiết các hạt A g tro n g m ẫu có cấu trúc tinh the fee c ủ a bạc kim loại (H ình 4)

2e

H ìn h 4 K et q u à p h â n tích p h ô X R D của m ẫu hạt A g k h ử b a n g SC D

K et q uả ph ân tíc h định lượ ng phổ X R D của m ẫu hạt A g k h ử b ằ n g SC D chỉ ra hai đỉnh n h iễ u

xạ tư ơ n g ứng với các m ặt (111) và (200) đượ c m ô tả bằn g hai hàm G aussian Sử dụng công thứ c

D eb y e-S ch errer cù n g với kết q u ả fit, kích thư ớ c trung bình của hạt A g đượ c ước lượng vào k h o ả n g

D = 5,5 nm D o n ồ n g độ của hạt A g trong m ẫu là rất thấp nên tỷ số tín hiệu trên tạp là rất nhỏ cho

nên các đ ỉn h nhiễu x ạ { 1 1 1 } v à {200} rất y ế u V ị trí c ủ a các đ ỉn h n h iễ u x ạ v à h ằ n g số m ạng a =

4 ,1 2 2Â được xác định từ các đỉnh {111} và {200}

c C ấu trúc củ a thanh nano Au

Phổ n hiễu xạ tia X của m ộ t trong số các m ẫu th an h A u chế tạo bàng phư ơ ng pháp seed -

m ediated được th ể h iện trên H ình 5 Phổ X R D có hai đỉnh n hiễu xạ tư ơ n g ứ n g với các vạch n hiễu x ạ

Trang 8

đặc trư n g c ủ a c á c m ặ t { 1 1 1 } ở 3 8 , 1 7 ° v à { 2 0 0 } ở 4 4 ,3 8 ° tro n g m ạ n g lậ p p h ư ơ n g tâm m ặt ( fe e ) c ủ a

v à n g k im lo ạ i ( P D F : 0 4 - 0 7 8 4 ) H ằ n g số m ạ n g a đ ư ợ c x á c đ ịn h từ đ ỉn h { 1 1 1 } v à { 2 0 0 } c ủ a m ẫ u lầ n lượt là k h o ả n g 4 ,0 8 5 Ả v à 4 ,0 7 5 Ả ( B ả n g 5 1 )

P h ố n h iễ u x ạ tia X c ủ a m ộ t tro n g số c á c m ẫ u h ạt A u - c o r e / A g - s h e ll c h ế tạo b à n g p h ư ơ n g

p h áp tạ o m ầ m đ ư ợ c th ể h iệ n trên H ìn h 6 P h o X R D c ó h ai đ in h n h iễ u x ạ tư ơ n g ứ n g vớ i c á c v ạ c h

n h iễu x ạ đ ặ c trư n g c ủ a c á c m ặ t { 1 1 1 } ở 3 8 , 1 5 ° v à { 2 0 0 } ở 4 4 ,3 4 ° tr o n g m ạ n g lập p h ư ơ n g tâm m ặt ( fe e ) c ủ a A u k im lo ạ i ( P D F : 0 4 - 0 7 8 4 ) h o ặ c A g k im lo ạ i ( P D F : 0 0 - 0 2 - 1 0 9 8 )

Hình 6 Phô XRD của mâu hạt nano Au-core/Ag-shell

H ằ n g số m ạ n g a đ ư ợ c x á c đ ịn h từ đ ỉn h { 1 1 1 } v à { 2 0 0 } c ủ a m ẫ u là k h o ả n g 4 ,0 8 2 Ả D o A u

v à A g c ó d ạ n g c ấ u trú c tin h thể tư ơ n g tự n h a u v à v ị trí c á c đ ỉn h n h iễ u x ạ đ ặ c trư n g c ủ a h a i n g u y ê n

tố n à y s a i k h á c n h a u rấ t ít, n ên p h ổ n h iễ u x ạ tia X k h ó c ó th ể p h â n b iệ t đ ư ợ c h a i n g u y ê n tố n à y Đ e

th ấy đ ư ợ c sự x u ấ t h iệ n c ủ a A g k im lo ạ i tro n g m ẫ u ta c ó th ể p h â n tíc h p h ổ tán s ắ c n ă n g lư ợ n g h a y

ản h T E M c ủ a m ẫ u

e C ấ u trú c c ủ a m ẫ u A u / C u ? 0

H ìn h 7 là g iả n đ ồ n h iễ u x ạ tia X c ủ a m ộ t m ẫ u lõ i v ỏ A U / C 1 1 2 O đ ư ợ c c h ế tạ o từ hạt n an o A u

T rê n g iả n đồ n h iễ u x ạ c ó sự x u ấ t h iệ n c ủ a h a i p h a tin h th ế c ó c ấ u trú c lậ p p h ư ơ n g tâm m ặt c ủ a

C 1 1 2 O v à v à n g C á c đ ỉn h n h iễ u x ạ n à y tư ơ n g ứ n g v ớ i m ặ t p h a n g m ạ n g ( 1 1 1 ) , ( 2 0 0 ) v à ( 2 2 0 ) c ủ a v ậ t liệ u C ib O v à m ặ t ( 1 1 1 ) c ủ a v ậ t liệ u v à n g đ ã đ ư ợ c ch ỉ ra trên H ìn h 2 C ư ờ n g đ ộ đ ỉn h n h iễ u x ạ c ủ a

6

Trang 9

tinh thể nano vàn g y ế u hơn n hiều so với tinh thể C112O là do các hạt nano v à n g được bao quanh bới

lớp vỏ C1 1 2O và hàm lượ ng của tin h thể nano vàng nhỏ hơ n tinh thể C1 1 2O

H ĩnh 7: P hô n hiễu A u /C u 2 O xạ tici X c ủ a m ẫu

4.3 X ác định hình d ạn g và kích th ư ớ c của cấu trúc nano kim loại

a H ình thái học của các hạt nano A u

H ình dạng và kích th ư ớ c của các hạt nano A u đã đượ c khảo sát th ông q u a ảnh TEM Do được bao bọc và bảo vệ bởi lớp ion âm citrate nên các hạt vàng phân tán tốt và k h ô n g có hiện tư ợ ng kết đám Phân bố kích thư ớ c v à hình dạng c ủ a các hạt A u đã đượ c khảo sát định lư ợ n g từ các ảnh TE M sử dụng ph ần m ềm ch u y ên dụng P hân bố kích thướ c tru n g bình c ủ a các hạt nano Au đượ c tính trên số lượng hạt lớn (hơ n 100 hạt) bằng cách fit phân bố kích th ư ớ c hạt sử dụng phân bo G auss Có thế quan sát thấy từ ảnh T E M , phần lớn các hạt A u có hình d ạ n g tự a hình cầu H ình dạng của các hạt

Au đã được đánh giá th ô n g qua độ tròn (circu larity ) c' = 4 x A / P 2 với A v ầ P lần lượt là diện tích và chu vi củ a hạt xác địn h từ phép phân tích định lư ợ ng ảnh T E M c ủ a m ẫu T rên 80 % số hạl có độ

Trang 10

chât lượ ng ảnh không tôt V iệc xác định hìn h dạn g và kích th ư ớ c c ủ a hạt là khó khăn A nh TEM của m ẫu sau khi xử lý thông qua phần m en Im ageJ dược trìn h bầy trên H ìn h 9.b K ích th ư ớ c trung bình củ a các hạt có tro n g m ẫu tà 4,4 nm

b hình thái học của các hạt nan o A g

Ả nh T E M và các kết q uả phân tích ảnh T E M c ủ a m ột tro n g số m ẫu hạt A g chế tạo bằng

p h ư ơ n g pháp h óa k h ử đ ư ợ c trìn h bầy trên H ình 13 K ích thư ớ c tru n g b ìn h của hạt A g trong ảnh

T E M ở hình lO.a c ủ a m ẫu đ ư ợ c ước lượ ng là 47.4 ± 2.3 nm bằng cá ch fit p h â n bố kích thước hạt sử

d ụ n g ph ân bố G auss (H ìn h lO.b) K ích th ư ớ c của các hạt A g tro n g m ẫu p h â n bổ không tập tru n g và

h ìn h dạng của các hạt cũ n g khô n g h o à n to àn đồng nhất B ên cạn h m ột số lớn hạt có hình dạng gần cầu , m ẫu c h ứ a khá n h iều các hạt A g có h ìn h d ạn g đoi xứ ng th ấp hơ n (k hối hộp, đĩa tam giác, thanh trụ .) với kích thư ớ c k há lớn Q uy trìn h chế tạo hạt A g còn cần phải đ ư ợ c nghiên cứu và hoàn

th iệ n để khố n g chế tốt hơn h ìn h dạng v à kích th ư ớ c của các hạt Ag

Trang 11

Ả nh T E M của m ẫu hạt nano Ag chế tạo bàng p hư ơ ng ph áp hóa k h ử sử dụng NaB H a trên

H ình 1 1 T r ê n M ình ] l b là p h ân b ố k íc h th ư ớ c tru n g b ìn h c ủ a h ạt A g x á c đ ịn h từ ản h T E M trên

Hình 14.a K ích thư ớ c tru n g bình của hạt A g được ước lượ ng là 6,49 ± 0,1 9 nm Phân bố độ tròn c

củ a hạt A g x á c đ ịn h từ á n h T E M đ ư ợ c thể h iệ n trên H ìn h 14 C Đ ộ trò n tru n g b ìn h th ố n g k ê là

H ình l l a A n h T E M củ a H ình l l b P h â n bô kích thư ớ c H ĩn h ỉ ỉ c P h â n bố độ trò n c của

m âu n a n o A g ch ế tạo s ử hạt cùa m ẫu nano A g c h ế tạo s ử m ẫ u h ạt nano A g ch ế tạo s ử dụng

c K et q u ả ch ụ p và phân tích ảnh T E M của các m ẫu core-shell A u -A g

Ả n h T E M c ủ a m ộ t số m ẫu hạt nano A u -co re/A g -sh ell (A u_4, A u _ 5 ) có kích thướ c khác nhau lần lư ợ t đượ c thể h iện trên H ình 12.a và 12.b Có thể qu an sá t th ấy từ ảnh T E M , các hạt có hình dạng tự a c ầu và kích th ư ớ c tư ơ n g đối đồng nhất Do A u và A g có k h ác biệt đủ lớn về nguyên

tử so z (7 9 và 47), độ tư ơ n g p h ả n sáng-tối g iữ a các phần của hạt trê n ảnh T E M có thể sử dụng để làm cở sở c ă n cứ Đ ối với m ẫu A u _ 4 , kích thướ c tru n g bình của lõi A u k h o ản g 43 ,9 nm , kích thirớc trung bình của vỏ A g kho ản g 4,2 nm , tỷ lệ thể tích của A g /A u k h o ả n g 0,3 M ầu Au 5, kích thước trung bình cùa lõi A u k h o ản g 39,6 nm , kích thướ c tru n g b ìn h của vỏ A g kho ản g 3,6 nm , tỷ lệ thể tích của A g /A u kho ản g 0,3

Si Frequency Counts of M ajor j G auss of Relative F requency !

A verage size = 6.49 ± 0.19 nm

5 2 0 25 30 Particle size (nm)

d Ket q u ả ch ụ p v à p h â n tíc h ảnh T E M của các m ẫu thanh nano A u

Ả n h T E M đại diện c ủ a m ộ t số m ẫu thanh vàng đượ c thể h iện lần lượ t trên hình 13.a và hình 13.b N h ờ tác d ụ n g bảo vệ củ a lớp C T A B bao bọc bên ngoài, các th a n h A u ph ân tán tư ơ ng đối tốt

và các m ẫ u th an h A u đ ều tro n g suốt và k h ông có hiện tư ợ n g kết tủa C ác m ẫu chủ yếu gồm các thanh A u, tuy n hiên sản phấm p h ụ ở dạng hạt A u hình cầu và khối hộp với kích thư ớ c lớn vẫn tồn tại tro n g m ẫu v ấ n đề ly tâm lọc tách m ẫu sau ph ản ứng đóng vai trò rât quan trọ n g trong việc nâng cao chất lư ợ n g của m ẫu

9

Trang 12

H ình 13.a A n h T E M của m ẫu C R 6 8 7 H ình 13 b A n h T E M củ a m ẫu C R 768

Đ ối với th an h nano, th ô n g số quan trọ n g nhất về hình dạng và kích th ư ớ c là hệ số A R (A spect

R atio) Hệ sô A R được đ ịn h nghĩa là tỷ lệ giữ a đ ư ờ n g kính và ch iều dài c ủ a thanh Hệ số A R trung bình của các m ẫu được xác định từ ảnh T E M có giá trị từ 2.3 đến 3.8 tư ơ n g ứng với các m ẫu

C R 568 đến C R 768

e H ình thái học c ủ a các cấu trú c A u /C u 2 0 core/shell

H ình 14 là ảnh T E M c ủ a m ột số m ẫu lõi vỏ A u /C u2Ơ đ ư ợ c chế tạo b ằ n g p hư ơ ng pháp hóa Khi

h àm lượ ng d u n g dịch v àn g tă n g từ 0.5 m l đến 1.1 m l thì ch iều d ày lớp vỏ giảm từ 60 nm xuống 35

Phổ h ấ p thụ c ủ a các m ẫu hạt v àn g chỉ x u ấ t h iện m ột đ ỉn h hấp thụ S PR duy nhất trong vùng

k h ả kiến cho thấy các h ạ t A u trong các m ẫu có h ìn h dạng đối x ứ n g cầu hoặc tự a cầu có kích thước

n a n o m e t với duy n h ấ t m ộ t m ode dao động lưỡ ng cực B án độ rộng F W H M của đỉnh S PR của các

m ẫu này có g iá trị k h o ả n g d ư ớ i 90 nm c h ứ n g tỏ các hạt A u tro n g m ẫu có độ đồng nhất cao cả về

h ìn h dạng v à k ích th ư ớ c K e t q uả đo phổ hấp th ụ ph ù hợ p với kết q u ả p h â n tích ảnh T E M của m ột

số m ẫu

10

Trang 13

S ự p h ụ thuộc của vị trí đ ỉn h S P R (b ư ớ c só n g c ộ n g h ư ở n g X- s p r ) vào tỷ lệ m ol giữa H A u C U

và NaBH4 đượ c thể hiện trên h ìn h 15.b Khi th ay đổi tỷ lệ m o l g iữ a A u 3+ v à N a B H 4 tăng dần trong dải từ 0,3 đến 0,6 thì bướ c s ó n g c ộ n g h ư ở n g c ũ n g tă n g d ầ n t ro n g dải từ 5 1 0 n m đến 513 n m , tức là kích thước c ủ a hạt có sự tăn g d ầ n lên T ừ phố h ấ p th ụ c ủ a các m ẫ u chỉ ra r ằn g kích th ư ớ c c ủ a hạt

k hả kiến cho thấy các hạt A g tro n g các m ẫ u có h ìn h d ạ n g đối x ứ n g c ầ u h o ặ c tựa cầu có kích th ư ớ c

n a n o m e t với duy nh ấ t m ột m o d e dao đ ộ n g lư ỡ n g cực B á n độ rộ n g F W H M c ủ a đinh S P R c ủ a các

m ẫu này có giá trị k h o ả n g d ư ớ i 100 n m , c h ứ n g tỏ các hạt A g t r o n g m ẫ u c ó độ đ ồ n g n hất cao cá v ề hình dạng và kích thước Ket q u ả đo p h ổ hấp thụ p h ù hợ p với kết q u ả p h â n tíc h ảnh T E M đã đ ư ợ c chí ra ở p h ầ n trên

S ự phụ thuộc c ủ a vị trí đ in h S P R (b ư ớ c só n g c ộ n g h ư ở n g X s p r ) vào tỷ lệ m ol giữa A gN C>3 và

s o d iu m citrate đượ c thể hiện trê n (h ìn h 16.b) K hi tỷ lệ m o l g iữ a A g + v à S C D ( C ạ o +/ s c d ) tăn g dần tro n g d ả i từ 0,2 đến 0,3 thì b ư ớ c só n g c ộ n g h ư ở n g Ằ.SPR c ũ n g t ă n g d ầ n tro n g dải từ 415 n m đ ế n 432

nm trong v ù n g bước só n g k h ả k iến T ứ c là kích th ư ớ c c ủ a hạt n a n o A g tă n g lên

Trang 14

K in h Ị 6 a P hổ hấp thụ đ ã chuẩn hỏa của m ột s ố m ẫu H ình Ỉ6.b S ự p h ụ thuộc của Ả S P R vào

w a vele ng th (nm ) M o la r ratio

H ình 17.a P h ổ h a p thụ đ ã ch u ẩ n hóa của m ộ t so H ìn h 17.b S ự p h ụ th u ộ c của ẢSPR

Sự phụ th u ộ c củ a vị trí đính S P R (bước sóng c ộng h ư ở ng X s p r ) vào tỷ lệ m ol giữa AgNC>3 và

NaBH.1 được thể hiện trên hình 17.b Khi tỷ lệ mol giữa A g+ và N a B H j {Ca»+IN aB H 4) tăng dần

troa g dải từ 0,5 đến 0,8 thì bước sóng cộng h ư ở ng ^SPR cũ n g giảm dần trong dải từ 398 nm đến 388

nm trong v ù n g bước sóng khả kiên Tức là kích thướ c c ủ a hạt nano A g giảm dần T uy nhiên, chúng

ta có thể th ấy đối với trư ờng hợp những m ẫu A g k h ử bằng N a B H4 cho bư ớ c sóng c ộng hưở ng Ằ.SPR

nhỏ hơ n so với trư ờ ng hợ p k h ử b ằ ng SC D với cù n g m ột tỷ l ệ mol ( C Ag+/scD = C A o+/NaBH4)- Điều này đông nghĩa với việc kích thước c ủ a hạt A g khi k h ử bằng NaBHU nhỏ hơn là k h ử bàng SCD

c P hổ S P R củ a m ẫu thanh nano A u

Bên c ạ n h việc xác đ ịn h hình dạng v à tỉ số A R của m ẫ u bằng ảnh T E M , chúng tôi cũng đã tiến hành phép đo phố h ấ p thu U V -V is để xác định hình dạng của m ẫu th an h n a n o vàng chế tạo được

W avelength (nm)

H ĩnh 18: P ho hấ p thụ U V -V is của m âu thanh n a n o A u

12

Trang 15

Phô hâp thụ (đã chuân hoá) của các m ẫu vàng (hình 18) cho thấy có sir dịch đỉnh rõ rệt của vị trí đỉnh c ộ n g h ư ờ n g (sự thay đồi bướ c sóng cộng h ư ở n g / I lspi O- M ầ u C R 6 5 8 có hệ số AR =2.3 nhó nhàt thì có b ư ớ c sóng cộng h ư ở n g dài là nhỏ nhất (658 nm ) Khi hệ sô tỷ lệ càng tăng, bước sóng cộng h ư ở n g dài cũng tăng theo Các m ẫu C R 687, C R 6 9 6 C R 7 6 8 có hệ số tỷ lệ A R tăng từ 2.4 đến

3.8 thì Ẳ lspr cũng tăn g từ 687 nm, 696 n m , đến 768 nm

d M ô h ìn h hóa hiện t ư ợ n g S P R b ằ n g m ộ t số ph n o n g p h á p lý t h u y ế t

Có m ột số p h ư ơ n g pháp cổ điển dựa trên sự truyền sáng trong các môi trư ờ n g không đồng nhất có chiêt suất khác nhau Sụ hấ p thụ xẩy ra theo các lí thuyết này là do trên các biên tiếp xúc giữa hai môi trường có sự thay đổi đ ộ t ngột của h ằ n g số điện môi dẫn đến sự m ất đ ộ n g lượng của photon

L í thuyết của M ie

T rên hình 19 và 20 thể hiện m ô hình so sánh giữa thực nghiệm với lí th u y ết cúa Mie

540- • Theoretical prediction (Mie model)

Experim ental data '

Hĩnh 19 S ự p h ụ th u ộ c của vị tr í bư ớc só n g cộng H ình 20 S ự p h ụ th u ộ c c ủ a vị trí bước só n g cộng

hư ở ng vào kích th ư ớ c củ a hạ t A u đã đư ợ c so h ư ở n g vào kích th ư ớ c c ủ a hạt A g đã đư ợ c so

kết q uả c ủ a lí thuyết Mie T a thấy rằng, giữa kết quả thực nghiệm với lí thuyết của M ie có sự khác biệt nhau rõ rệt Đ iề u đó đượ c giải thích n h ư sau:

- Lí thuyết M ie coi các hạt nano kim loại Au, A g là có dạng hình cầu, n h ư n g thực nghiệm thì chỉ chế tạo ra đ ư ợ c các hạt nano A u, A g có hình dạng tựa cầu

- T rong lí thuyết M ie m ôi trư ờ n g ch ứ a các hạt nano kim loại là n ư ớ c n g u y ê n chất Trong thực nghiệm môi trư ờ n g c h ứ a các hạt nano kim loại k h ô n g h o à n toàn là nước n g u y ê n chất

Các mô hình mở' rộng lí th u yết M ie: Gans, DDA và S I

v ề hiện tư ợ n g cộng h ư ở n g P la sm on bề m ặt hiện nay trên thế giới ngườ i ta đang sử d ụng các

mô hình lí thuyết n h ư m ô h ìn h G ans [1], m ô hình D D A (Discrete Dipole A pproxim ation) [11], và phương pháp tích phân bề m ặt (Surface Integral - SI) [2], M ở rộng lí th u y ết M ie, mô hình Gans giải thích sự p h ụ thuộc của bướ c sóng X.LSPR của cộng h ư ờ n g plasm on dọc (L S P R ) thay đổi theo tỉ lệ hình dạng (aspe c t ratio - A R ) đối với các hạt kim loại hình Elíp trong nước

Số liệu thực n g h iệm cho thấy có sự c h uyến dịch đỏ, giữa các giá trị đo đượ c và tiên đoán bời

mô hình G a n s (hình 25 (a)) Có rất nhiều yếu tố ảnh h ư ở n g đ ến sự c h ín h xác của m ô hình Gans, nhưng y ếu tố đầ u tiên và quan trọng nhất là giả thiết của m ô hình này về h ìn h dạng Elíp của các hạt kim loại và về m ôi trư ờng nướ c bao quanh

S ự sai lệch n ày đã đượ c hiệu chỉnh bởi m ột số m ô hình tính toán khác n h ư D A A và SI, có tính đến kích thư ớ c và h ìn h dạng của hạt, Prescott and M u lv a n e y [3] đã chỉ ra rằng hệ số tỉ lệ A R không phái là y ếu tố duy nhất ảnh h ư ở n g đến X-LSPR- T h ê m vào đó hình dáng hình h ọc của hai đầu thanh có ảnh h ư ở n g rất m ạ n h đến Ầlspr- K et quả lí thuyết cho hai loại hạt khác n h a u - loại có cấu trúc trụ đầu phăng v à loại cấu trúc trụ đầu hình bán cầu - trong dung dịch có hệ số khúc x ạ 1.33 được thể hiện trên hình 21(a) Ta thấy m ô hình loại cấu trúc trụ đầu hình bán cầu cho các số liệu lí thuyết hợp lí hơn Ả n h T E M của các hạt thực ngh iệm cũng cho thấy hình d ạ n g hạt có cấu trúc trụ hai đầu là bán

13

Trang 16

cầu Tuy vậy, m ô hình D D A cũng c h ư a d ự đoán đượ c số liệu th ự c nghiệm , có thể thấy sự thay đối của Ằ L S P R theo A R là q uá lớn so với số liệu thực nghiệm

Sử dụng p h ư o n g pháp SI, P e c h a rro m a n và cộng sự mới đây đ ã chỉ ra rằng không phải chỉ có

AR và trạng thái hình học ở hai đ ầu của Elíp có ảnh hưở ng đến A-LSPR m à độ nhám bề m ặt cũng c ó

Hình 2 1 b chỉ ra rằng giữa số liệu thực n ghiệm và lí thuyết c ủ a n h ó m Pecharrom an trên các

thanh hình trụ p h a n g với các hình dạng hai đầu khác nhau, kết q uả tốt nhất đạt được khi thông số xác định độ cong exc n ằ m trong kho ả n g (0.4 - 0.6) Có n ghĩa là đầu th a n h không hoàn toàn phang

c ũ n g không hoàn toàn cầu

Hình 2 1 C cho thấy các giá trị tiên đoán của p hư ơ ng pháp SI có tính đến độ nhám bề m ặt p = r/a [12], Các số liệu thực n g h iệm được fit với p từ 0.02 đến 0.08 cho thấy sự thay đổi của A-LSPR

c ũ n g chưa hoàn toàn chính xác

T ất cả các m ô hình trên đ ều c h ư a xem xét đ ến kh ả năng các hạt kim loại bị bao bọc bởi chất hoạt

h ó a bề mặt có chiết suất khác, h ơ n nữa tư ơ ng tác điện trư ờng g iữ a các hạt cũng chưa được xem đến

e Phổ hấp thụ củ a m ẫu A1 1/CU2O

Qui trình chế tạo cấu trúc A1 1/ C1 1 2O đượ c trình bay chi tiết trong c h u y ê n đề 5

Phổ hấp thụ của các m ẫu hạt lõi vỏ A u /C u 20 được thể hiện trên hình 22 Đinh hâp thụ m ạnh

ờ dải bước sóng nhỏ hơn 550 nm là do hấp thụ interbands của e- ở lớp vỏ C1 1 2O Vị trí đỉnh hấp thụ

14

Trang 17

này dịch chuyên xanh từ vị trí 503 nm đên 480 nm khi độ dày lớp vỏ C1 1 2O giảm từ khoảng 60 nm đến 30 nm, các kết quả này p h ù hợ p với các nghiên cứu khác [13, 1 4 1.

Trên phố hấp thụ m ẫu hạt lõi vỏ có thế quan sát thấy 1 đỉnh hấp thụ ở vị trí khoảng 640 nm

có cường độ nhỏ Đỉnh h ấp thụ này đượ c cho là đính hấp thụ S P R của lõi Au C ư ờ ng độ tỉ đối của đinh này tăng lên khi chiều dày của lóp vỏ C1 1 2O giảm xuống và vị trí c ủ a đỉnh hấp thụ của vỏ C112P dịch chuyến về phía sóng ngan T rong khi đó phố hấp th ụ của lõi hạt A u trong m ôi trường nước khử ion chỉ có duy nhất 1 đỉnh hấp thụ tại vị trí 526 nm

w a vele ng th (nm)

Hình 22 Phố hấp thụ của m ẫu A1 1/ C1 1 2OĐỉnh S P R của lõi A u của hạt lõi/vỏ AU/C1 1 2O dịch c h u y ế n đỏ từ vị trí 526 nm đến 640 nm

Vị trí cùa đinh hấp thụ S P R c ù a hạt nano vàng phụ thuộc vào bản chất c ủ a m ôi trường xung quanh

Đ ỉnh hấp thụ S P R của lõi A u dịch đỏ hơ n 100 nm có nguyên nhân là do c ác hạt nano vàng được bao

q u a n h bởi lớp vỏ C1 1 2O có chiết suất cao trong vùn g k hả kiến (n = 2,7 tại bướ c sóng 600 nm ) và

hằ n g số điện m ôi lớn (ỉ, = 7,2) C ác kết q uả này p h ù hợ p với các nghiên c ứ u trên thế giới [13]

4.5 Nghiên c ứ u m ộ t số tính chất vật lý và tìm hiểu khả năng ứ n g d ụ n g c ủ a hạt nano kim loại

a K hả năng làm mất m à u MB

Hình 23.a là phổ hấp thụ U V -V is c ủ a d u n g dịch xanh m etylen đ ư ợ c x ử lý bằng vật liệu

A u /C ib O theo thời gian T ừ phổ hấp thụ c húng ta có thể thấy c ư ờ n g độ c ủ a đỉnh hấp thụ 655 nm

c ủ a MB giảm khi thời gian p h a n ứng tăng H ình 2 3 b là đô thị biêu diễn sự phụ thuộc của độ chuyến

h ó a M B khi sử d ụng các chất khác nhau là C1 1 2O và A1 1/CU2O c ầ n c hú ý là khi không sử dụng xúc tác C1 1 2O, A u /C u 20 thì tốc độ c h u y ế n hóa xanh m etylen do tác dụn g c ủ a tia tử ngoại diễn ra rất

ch ậ m , sau thời gian 60 phút chỉ kho ả n g 6 % M B bị phân hủy Khi sử d ụ n g chất xúc tác là CU2O,

A u /C ib O thì tốc độ c h uyển h óa M B diễn ra nhanh hơn, tốc độ c h u y ể n h ó a M B khi sử dụng tinh thế

A u /C ib O làm chất xúc tác n ha nh gấp 2 lần khi sử dụng tinh thể C1 1 2O làm chất x úc tác

H ìn h 23: (a) Đ ộ chu yến hóa củ a p h á n ứ n g m ất m àu M B theo th ờ i gian, (b) S ự p h ụ thuộc cùa độ

chuyến hóa c ủ a p h ả n ứ n g m ất m àu M B vào các c h ấ t d ù n g đê x ử lý khác nhau.

C ơ chế giả thiết c ủ a q u á trình làm m ất m àu m etylen xanh có thể đ ư ợ c giải thích như sau: T rong

q u á trình q ua ng xúc tác các gốc tự do OH* đượ c tạo thành theo phản ứ n g sau:

Trang 18

C ib O + h V— > C u iO ( e - ) + C u 2 0 ( h + )

O l - r + C u 20 ( h + ) — ♦OH- + C u 20

N hư vậy gôc OH* đượ c tạo th àn h bởi phản ứng g iữ a m ột lỗ trống (h+) và n h ó m O H Các gốc này

có ánh oxi hoá m ạnh, c húng tư ơ n g tác và làm m ất m àu M B T ố c dộ c h u y ể n h óa MB của tinh thể

A u C u 20 nhanh hơn tinh the C1 1 2O là vì kim loại trong lõi của chất bán d ẫn đ óng vai trò chất cho điện tử, thúc đẩy quá trình phân li điện tử - lỗ trống dưới sự kích thích c ủ a bứ c xạ khả kiến, vì vậy làm tăng hoạt tính xúc tác q u a n g hóa

5 Đánh giá về các kết quả đã đạt đưọc và kết luận

- Các kết quả được trình bày ở trên có ý n ghĩa k h o a học, đóng góp vào các nghiên cứu, chế tạo, khảo sát tính chất và k hả năng ứ ng d ụng của các hạt nano kim loại quý trong điều kiện thực tiễn ớ Việt nam

- Các kết quả này đượ c công bố trên tạp chí Gold Bull., tạp chí kh o a học công nghệ và báo cáo ở các hội nghị khoa học quốc tế có uy tín (F M S 2015 Program N ov 19 -21, 2015, W aseda University, Tokyo, Japan và T H E 2 N D S O G A N G - V N U - H U S J O IN T S Y M P O S I U M , April 22 - 25, 2013, Sogang University, Seoul, Korea)

- Với những kết q uả có đượ c của Đ e tài, đã có 01 sinh viên c h ư ơ n g trình đ ào tạo chất lượng cao (2014) và 01 sinh viên hệ của nhân K hoa học tài năng (2015) đã bảo vệ th àn h công khóa luận tốt nghiệp Bên cạnh đó là 01 học viên cao học bảo vệ thành công luận văn cao học (2014) và hỗ trợ đào tạo 01 NCS

6 T ó m t ắ t k ế t q u ả (tiếng Việt và tiếng Anh)

Tiếng việt:

Hạt nano kim loại A u và Ag, thanh nano vàng và hạt có cấu trúc lõi vỏ A u /A g đã được chế tạo thành công b ă n g p h ư ơ n g p h á p hóa Q uy trình chế tạo m ẫu on định, m ẫ u có độ lặp lại cao, hình dạng, kích thước của các hạt, thanh nano kim loại có thể khống chế v à k iểm soát tốt

- Hạt lõi/vỏ c h uyển tiếp kim loại/bán dẫn A1 1/CU2O đã được chế tạo th àn h c ô n g với quy trình ổn định và độ lặp lại cao K ích thướ c trung bình của hạt và bề d ày lớp vỏ có thể khống chế tốt trông m ột dải k há rộng từ hà n g trăm n a n o m e t cho đến hàng chục nanom et

Cấu trúc tinh thể của các m ẫ u đã được khảo sát thông qua phổ n hiễu x ạ tia X Các m ẫu chế tạo được không có p h a tinh thể c ủ a tạp chất:

o Ket quả p h â n tích phổ X R D của các m ẫu hạt và thanh nano A u và hạt nano Ag khẳng định cấu trúc lập p h ư ơ n g tâm m ặt fee với hằng số m ạn g tinh thể phù hợp với phổ chuẩn của Au

và A g (PDF: 04-0784 và PDF: 00-02-1098) Các m ẫu đã chế tạo đ ều đơn pha Do mật độ hạt và thanh nano kim loại trong d u n g m ôi thấp, phố X R D của các m ẫu đều có cường độ yếu

o Đối với m ẫ u hạt Au, tỷ lệ c ư ờ n g độ giữa hai đính {200} và {111} là /^QQ / / | J = 0,39 vànhỏ hơn đ á n g kể so với giá trị tư ơ ng ứ ng 0,52 c ủ a phổ ch u ẩ n P D F 04-0784 T rong trường hợp của m ẫ u thanh A u, trái ngượ c với m ẫu hạt Au, đỉnh {200} trở thành đỉnh nhiễu xạ

c h ín h v à có c ư ờ n g độ lớ n h ơ n đ ỉn h {111} T ỷ số / 2 QQ / / ị Ị Ị = 2,29 v à lớ n h ơ n rất n h iề u lầngiá trị chuẩn 0,52 Ket q u ả này cho phép c húng tôi đưa ra giả thiết là các tinh thể Au đã phát triển bất đối x ứ n g dọc theo p h ư ơ n g (100) dẫn tới sự hình thành và phát triển của hạt Au dạng thanh

Sử dụng ảnh T E M và phần m e m Im ageJ, hình dạng và kích thước của các hạt nano Au, Ag, Au- core/A g-shell, A1 1/CU2O core/shell v à thanh A u đã đượ c khảo sát định lượng

16

Trang 19

o Các hạt nano A u chế tạo bằng p h ư ơ n g pháp hóa k h ử sử d ụ n g sodium citrate có hình dạng

tự a cầu, phân bố kích thước tư ơ n g đối đ ồ n g nhất với kích thước trung bình từ 15 đên 43 nmtùy thuộc vào tỷ lệ m o le giữa các tiền chất b an đầu

o Hạt nano A g chế tạo bằng p h ư ơ n g pháp h óa khử sử dụn g sodium citrate có hình dạng không đồn g nhất và kích thước của các hạt trong cùng m ột m ẫu phân bố trong một dải khá rộng Kích thước hạt trung bình c ủ a các m ẫu đã chế tạo trong kho ả n g từ 27 đên 50 nm tùy thuộc vào tỷ lệ m ole giữa các tiền chất ban đầu

o C ác hạt nano A u và A g chế tạo sử dụn g chất k h ử m ạnh NaBHLị có kích thước nhỏ hơn đáng

kể so với khi sử dụng sodium citrate

o Các m ẫu hạt A u-core/A g-shell cần phải đ ư ợ c khảo sát định lượng th ô n g q u a ảnh H R TEM

o Phư ơng pháp s e ed-m ediated có thể sử dụn g để chế tạo các thanh A u có hệ số A R trung bìnhthay đối trong dải k há rộng từ 1,5 đến 4,0 tùy thuộc vào nồng độ C T A B , tỷ lệ mole của A g +

và hạt m ầm Au T uy nhiên, các sản phẩ m phụ như hạt, cube, đĩa tam giác A u có tỷ lệ không thê bỏ q ua và phải sử dụn g m áy ly tâm đê lọc và loại bỏ

o C ác hạt lõi vỏ A u /C u2Ơ có lớp vỏ thay đối từ vài trăm n a n o m e t cho tới vài chục nanomet

H ình dạng, kích thước của các m ẫ u chế tạo được có độ lặp lại cao

Tính chất quang:

o H iện tượng cộng h ư ở n g P lasm on bề m ặt S P R của các hạt Au, Ag, thanh A u và cấu trúc lõi

vỏ A u /C ib O đã đượ c khảo sát thông qua phổ hấp thụ Vị trí, số lượng đỉnh hấp thụ SPR phụ thuộc vào hình dạng, kích thước, hàng số điện m ôi của bán thân hạt kim loại Các hạt nano

Au, A g có d ạ n g hình cầu hoặc tự a cầu có duy nhất m ột m ode dao đ ộ n g lưỡng cực ứng với

m ột đỉnh hấp thụ SPR (của A u là kho ả n g 520 nm , của A g khoảng 410 nrrì) Các thanh nano

A u xuất hiện hai m ode dao đ ộng lưỡng cực ngang và dọc ứng với hai đinh cộng hưở ng plasm on Vị trí đính cộng h ư ở n g ứ n g với m o d e dao độn g ngang ở dải sóng ngắn (512 nm )

và hầu n h ư không phụ thuộc vào hình dạng kích thước thanh Đ ỉnh cộng hưởng ứng với

m o d e dao đ ộ n g dọc ở dải sóng dài p h ụ thuộc m ạn h vàơ h ệ số tỷ lệ AR C ụ thể, khi hệ số ty

lệ A R tăng, vị trí đỉnh dịch c h uyển về ph ía sóng dài

o Phổ hấp thụ của các m ẫu hạt lõi vỏ A u / C u 20 hâp thụ m ạ n h ở dải b ư ớ c sóng nhỏ hơn 550

nm Vị trí đỉnh hấp thụ này dịch c h uyển x a n h từ vị trí 503 n m đến 480 n m khi độ dày lớp vỏ

C1 1 2O giảm từ khoảng 60 nm đến 30 nm Trên phổ hấp thụ m ẫu hạt lõi vỏ có thể quan sát thấy 1 đỉnh h ấp thụ S P R ở vị trí k h o ả n g 640 nm có c ư ờ n g độ nhỏ của lõi Au C ư ờ ng độ tỉ đối của đinh này tăn g lên khi chiều dày của lóp vỏ C1 1 2O giảm xu ố n g và vị trí của đinh hấp

th ụ của vỏ C1 1 2O dịch c huyển về p h ía sóng ngắn

o Hiện tư ợ ng cộng h ư ở n g S P R của các thanh nano kim loại (Au) th ô n g qua các mô hình cố điển n h ư m ô hình lí thuyết M ie, D D A v à SI dựa trên sự truyền sóng trong các môi trường

k h ô n g đ ồ n g nhất K et q u ả cho thấy các m ô hình lí thuyết này đều c h ư a phù họp với thực nghiệm

- K h ả nàng xúc tác q u a n g của m ẫu A1 1/CU2O

o C ư ờ n g độ của đỉnh hấp thụ 655 nm của M B và 588 nm của R B 19 giảm khi thời gian phản ứng tăng, khi không sử dụn g xúc tác C u 20 , A u /C u 20 thì tốc độ c h u y ể n hóa xanh m etylen

v à R B 1 9 do tác d ụng của tia tử ngoại diễn ra rất chậm Khi sử d ụ n g chất xúc tác là C1 1 2O,

A1 1/CU2O thì tốc độ c h u y ể n hó a M B và R B 19 diễn ra nhanh hơn, tốc độ c huyển hóa M B khi

s ử dụn g tinh thể A11/CU2O làm chất xúc tác nhanh gấp 2 lần khi sử dụn g tinh thể C1 1 2O làm chất xúc tác T ốc độ chuyển h óa R B 19 khi sử dụng CU2O và A1 1/CU2O lần lượt khoảng 45%

ĐAI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI_

Trang 20

Tiêng anh:

Tài liệu tham khảo:

[1] M Daniel and D Astruc, Chem Rev 104 (2004) 293

[2] J Perez-Juste, I Pastoriza-Santos, L M L iz-M arzan, and p M u lv a n e y , Coord Chem.Rev 249 (2005) 1870

[3] R Gans, A nn Phys 37 (1912) 881.

[4] S w Prescott and p M ulvaney, J App Phys 99 (2006) 123504

[5] c Pec h a ro m an , J Perez-Juste, G M ata-O soro, L M L iz-M arzan, and p M ulvaney,Phys Rev B 77 (2008) 035418

[6] J Turkevitch, p c Stevenson, and J Hillier, Discuss Faraday Soc 11 (1951) 55

[7] A Tao, S H abas, and p Yang, Small 4 (2008) 310

[8] N R Jana, L G earheart, and c J M urphy, J Phys C hem 105 B (2001) 4065

[9] B N ik o o b a k h t and M A El-Sayed, Chem Mater 15 (2003) 1957

[10] N A Bang, p T T h o m , and N T Thanh, J Sci 24 (2008) 35

[11] K e -Y a n Lian, P aw eỉ Saỉek, M in g x in g Jin and Dajun Ding, D e n sity -fu n c tio n a l stu d ies o f

p la s m o n s in sm a ll m eta l c lu ste rs, The Journal O f C hem ical Physics 130, 174701 (2009)

[12] W eihai Ni, X ia o s h a n Kou, Zhi Yang, and Jianfang W a n g , T a ilo rin g L o n gitudinal

S u rfa ce P lo sm o n W avelengths, S c a tte rin g a n d A b so rp tio n C ro ss S e c tio n s o f G o ld N a norods,

A C S N a n o 2(4) 6 7 7 - 6 8 6 (2008)

[13] W ang, w c ; Lyu, L M.; H uang, M H, “In ve stig a tio n o f the E ffects o f P o lyh ed ra l

G o ld N a n o cry sta l M o rp h o lo g y a n d F a cets On the F o rm a tio n o f A u - C u iO C or e -S h e ll

H e te ro stru c tu re s” , C h em Mater 2011, 23, 2677-2684.

[14] K u n g -H s u n Y ang, S hih-C hen Hsu, and M ichael H H u a n g , “F a cet-D ep en d en t O ptical

a n d P h o to th e rm a l P ro p e rtie s o f A u @ A g -C u :0 C o re-sh ell N a n o c r y s ta ls ” , Chem Mater 2016,

28, 5140-5146

18

Trang 21

1 C ông trình công bô trên tạp chí khoa học quôc tê theo hệ th ô n g IS /S copus

1.1 N gac An Bang, P h u n g Thi T hom ,

Hoang N a m N hat, “A com parative

study o f c la ssic a l a p p r o a c h e s to

surface plasm on resonance of

colloidal gold n a n o ro d s ” , Gold

Bull 46 (2013), 91-96

1.2 Sai C ong D oanh, N g a n A n Bang,

“ Synthesis and C h a ra cte riz atio n of

5 Bài báo trên các tạp chí k h o a học c ủ a Đ H Q G H N , tạp chí k h o a học c h u y ê n ngành

quốc gia hoặc báo cáo k h o a học đăng trong kỷ yếu hội nghị quốc tế

5.1 Sái Công D oanh, N g ạ c A n Bang,

Trang 22

nam

Sai C o n g D oanh, N g u y e n Thi

Phuong and N g acA n Bang,

“ Synthesis and Investigation o f M-

C ib O H e te ro stru c tu re s” , F M S 2015

P ro g ra m N ov 19 -21, 2015,

W a se da U niversity, T o k y o , Japan

5.3 Ngạc A n Bang, P h u n g Thi T hom ,

H oang N a m N hat, “ Surface

Plasm on R esonance o f Colloidal

Gold N a n o ro d s ” , HYU - VNU

HUS Joint W orkshop on Natural

Trang 23

01 gửi đăng tạp chí Materials Letters

2 Sách chuyên khảo đượ c xuất bản hoặc ký hợp đồng xuất

bản

n

5 Sô lư ợ n g bài báo trên các tạp chí khoa học c ủ a Đ H Q G H N ,

tạp chí khoa h ọc c h uyên ngành quốc gia hoặc báo cáo khoa

học đ ă n g trong kỷ yếu hội nghị quốc tế

6 Báo cáo k h o a học kiên nghị, tư vân c hính sách theo đặt

hàng c ủ a đơn vị sử d ụn g

7 Kêt quả cỉự kiên được ứ n g d ụng tại các cơ quan hoạch định

c h ín h sách hoặc cơ sở ứng dụng K H & C N

Trang 24

MIAN V T ÌNH HÌNH s ử DỤNG KINH PHÍ

K i n h p h í K i n h p h í

Trang 25

5 B áo c á o tín h c h ấ t v ậ t lý v à tìm h iê u k h ả n ă n g ứ n g d ụ n g

6 M in h c h ứ n g k ế t q u ả c ô n g bố

7 M in h c h ứ n g k ế t q u ả đ à o tạo

8 T h u y ế t m in h đ ề tài, q u y ế t đ ịn h g ia h ạ n đ ề tài

Trang 26

Báo cáo Chuyên đề 1

C h ế tạo hạt nano kim loại có kích thướ c dưới 100 nm

(Nội dung nghiên c ứ u 1)

1 M ở đầu

N h à m kiểm soát v à khố n g chế hình dạng, kích th ư ớ c v à độ đ ồ n g nhất về kích thước của hạt A u và A g hàng loạt các p h ư ơ n g pháp chế tạo khác nhau [1] ví dụ như

p h ư ơ n g pháp hoá k h ử [2, 3], quang hoá [3] đã và đ a n g đư ợ c nghiên c ứ u và sử dụng rộng rãi P h ư ơ n g p h á p hóa k h ử là ph ư ơ n g pháp th ô n g d ụ n g để chế tạo các hạt A u và

A g có kích th ư ớ c dưới 100 nm Đối với phươ ng pháp hóa khử, thông th ư ờ n g các hạt

A u và A g đượ c chế tạo từ vàng halogenide sử d ụ n g các chất k h ử khác nhau như

N a B H4 [1], NasCèHUO? [2, 3] Các thanh A u với tỷ lệ aspect ratio (A R , được định

n e h ĩa là tỷ lệ g iữ a đ ư ờ n g kính v à chiều dài của thanh) khác n ha u chủ yếu được chế tạo bà n g p h ư ơ n g p há p seed-m ediated [4, 5, 6]

Q uy trình chế tạo các hạt nano Au, Ag, A u - A g và th an h A u đượ c trình bầy chi tiết trong Báo cáo này

2 C hế tạo hạt nano A u và A g

Trong khuôn kh ổ của đề tài này, chúng tôi đã chế tạo hạt nano A u và A g sử

d ụ n g p h ư ơ n g pháp hóa k h ử [2, 3] Các hạt A u và A g đ ã đư ợ c tạo ra trong dung dịch

b àng cách k h ứ A u 3+ v à A g l+ sử dụng các tác nh â n k h ử n h ư sodium borohydride ( N a B H 4) và s o d iu m citrate (NaíCóHsOv) Các tiền chất b a n đầu HAuC14.3H20 ( H y d ro g en tetrachloroaurate, S igm a-A ldrich, 99,9 % ), A g N Ơ3 (Silver Nitrate, M erck,

9 9 ,9 % ) và N a3C6H j0 7.2H2 0 (S o d iu m citrate, Scharlau, 99 % ) đượ c hòa tan trong nướ c k h ử ion hóa với tỷ lệ mole xác định Các d u n g dịch HAuCLt và A g N Ơ3 sau khi

p ha chế tư ơ n g đối nhậy với ánh sáng, vì vậy cần đư ợ c bảo qu ả n trong b ó n g tối, tránh tiếp xúc trực tiêp với ánh sáng M ột lượng đủ lớn d u n g dịch s o d iu m citrate được chê tạo và bảo q uả n để có thể dùng trong nhiều thí n g h iệm trong m ột thời gian dài

H ìn h 2.1 Q u y trìn h c h ế tạo keo và n g b ằ n g p h ư ơ n g p h á p hóa khử.

Q uy trình chế tạo keo vàng b ằ ng p h ư ơ n g p há p h ó a k h ử được trình bày trên

H ìn h 2.1 H ỗ n h ợ p HAuCLt và N a ỉC é H sO ĩ với tỷ lệ n ồ n g độ m o l xác đ ịn h được khuấy trộ n đ ề u trong 10 phút trên m áy khuấy từ H ỗn hợ p này, sau đó, đượ c đun sôi và khuây liên tục trên m á y khuây từ P hản ứng k h ử A u 3+ thành A u° xây ra ở nhiệt độ 72

± 2°c M à u sắc củ a d u n g dịch thay đổi từ m àu và n g đặc trư n g của A u 3+ sang trong

s u ố t v à tím đen, cuối cù n g là m àu đỏ sậ m hay hồng tím tùy th u ộ c vào tỷ lệ về nồng độ

Trang 27

giữa các tiền chất b an đầu D u n g dịch sau đó tiếp tục đ ư ợ c đun sôi (~ 100 C) trong vòng 10 phút để đảm bảo phản ứ ng xẩy ra hoàn toàn T r o n g q u á trình chế tạo m ẫu,

H2O liên tục đ ư ợ c bố sung vào n h ằ m bù trừ cho lượng nướ c đã bay hơi Việc này là cần thiết n h ằ m xác định c hính xác nồng độ hạt A u trong m ẫu M ộ t số m ẫu điển hình

do c húng tôi chế tạo bằng p h ư ơ n g pháp h o á k h ử với các tỉ lệ tiền chất tham gia phản ứng khác nhau được liệt kê trong B ả n g 2.1

B ảng 2.1 M ột số m ẫu hạt A u chế tạo b ằ n g p h ư ơ n g p h á p h ó a khử

ST T Ký hiệu m ẫu T ỷ lệ m ol giữa H A1 1CI4

và NaaCôHsOv

T hời gian ph ả n ứng (phút)

2

Trang 28

H ìn h 2.2 A n h ch ụ p m ột số m âu h ạ t A u nano chế tạo bằn g p h ư ơ n g p h á p h ó a khử.

Đ ê khảo sát hiện tư ợ n g SPR ngay trong quá trình phàn ứng, c húng tôi đã lấy m ẫu ở các nhiệt độ phán ứng trong dải nhiệt độ từ 70 °c đến 100 °c Thời gian tính từ khi phản ứng băt đầu xây ra T h ô n g số về điều kiện chế tạo và ảnh chụp các m ẫu này đượ c trình bầy ớ Bảng 2.2 và H ìn h 2.3

B ả n g 2.3: M ầ u A u khảo s á t theo n h iệt độ từ 70 ° c đến 1 0 0 ° c

Trang 29

H ình 2.3 A n h ch ụ p m â u hạt nano A u chê tạo ở các n h iệt độ p h ả n ứ n g kh á c nhau.

S ử dụng chất k h ử m ạn h N a B H4, các m ẫ u hạt nano A u cũ n g đã đ ư ợ c chế tạo trong môi trư ờ ng bảo vệ S o d iu m citrate Chất k h ử Sodium b o rohydride ( N a B H 4) được hoàn tan trong nư ớ c k h ử ion h ó a với tỷ lệ m ole xác định ờ nhiệt độ 0°c D u n g dịch Sodium borohydride phải đ ư ọ c sử dụng ngay sau khi pha chế Các tiền chất ban đầu I I A1 1CI4.3H2O (H y d ro g en tetrachloroaurate, S igm a-A ldrich, 99,9 % ) và N a3C6H5 0 7.2H2 0 (S o d iu m citrate, Scharlau, 99 % ) đư ợ c h ò a tan trong nướ c k h ử ion hóa với tỷ lệ m ole xác định ở nhiệt độ 0°c

Phán ứng xẩy ra ngay lập tức ở nhiệt độ xấp xỉ 0°c khi b ơ m chất k h ừ N a B H4 vào hỗn hợp trên và d u n g dịch c h u y ể n sang m ầu tím hoặc đỏ sậm tùy theo tỷ lệ giữa các tiền chất ban đầu

T ỷ lệ m ole giữa các tiền chất ban đầu v à ảnh c hụp m ột số m ẫu được trình bầy lần lượt ở Bảng 2.4 và trên H ình 2.4

Trang 30

Hĩnh 2.4 A nh chụp m ột số m ẫ u hạt nano A u c h ế tạo s ử d ụ n g chất k h ử NaBH_i

Các m ẫu hạt A g nano đượ c chế tạo sử dụn g quy trình hoàn toàn tư ơ n g tự như đối với các m ẫu hạt A u dã trình bầy ở trên M ộ t số m ẫ u điến hình do c húng tôi chế tạo bằng phươ ng pháp hoá khử với các tỉ lệ tiền chất tham gia phản ứng khác nhau đ ư ợ c liệt kê trong Bảng 2.5 Các mẫu chế tạo tro n g điều kiện công nghệ tốt đều trong suốt k h ô n g bị kết tủa hay sa lắng Ánh chụp của m ộ t số m ẫu chế tạo bằng p h ư ơ n g pháp hóa k h ử đượ c thế hiện trong Hình 2.5

Do hiện tượng cộng h ư ờ n g P la sm o n bề mặt, dun g dịch hạt A g có m à u v à n g hoặc vàng xanh tùy thuộc vào tỷ lệ về n ồng độ giữa các tiền chất ban đ ầu A g N Ơ3 và s o d iu m citrate Các m ẫu hạt Ag cũng đượ c bảo quản ở nhiệt độ dưới 10 °c trong bóng tối

Bảng 2.5 M ột số m ẫu hạt Ag chế tạo bàng phương pháp hóa khử

ST T K ý hiệu m âu Tỷ lệ m ole giữa A g N Ơ3

và N a3C 6H 50 7

Thời gian phản ứng (phút)

Trang 31

H ình 2.5 A n h ch ụ p m ộ t s ố m ẫ u h ạ t A g n a n o c h ế tạ o b ằ n g p h ư ơ n g p h á p h ó a khử.

T ư ơng tự như đối với hạt na n o A u, sử d ụ n g chất k h ử m ạ n h N a B H 4, các m ẫ u hạt nano

Ag cũng đã đư ợ c chế tạo trong m ôi trư ờ n g bảo vệ S o d iu m citrate Q u y trìn h chế tạo về cơ bản giống như đã trình bầy đối với trư ờ n g hợ p c ủ a hạt nano A u P h ả n ứ n g xay ra ngay lập tức

ớ nhiệt độ xấp xỉ 0 °c khi b ơ m chất kh ử N aB FỈ4 vào d u n g d ịc h hỗ n hợp A gN C>3 và sodium citrate và dung dịch c h u y ế n n ga y sa n g m ầ u v à n g đặc trư n g c ủ a n a n o A g T ỷ lệ m o le giữa các tiên chất ban đầu và ảnh c hụp m ộ t số m ẫ u đ ư ợ c trìn h b ầ y lần lư ợ t ở B ả n g 2.6 và trên Hình

2.6.

B ả n g 2 6 Tỷ lệ m o le g iữ a A g N O ỉ và N aB H ặ củ a m ổ s ố m ẫ u A g

AgNƠ3(ml)

Trang 32

Hình 2.6 A n h chụp m ột s ố m ẫ u h ạ t A g nano c h ế tạo s ử d ụ n g chất k h ử m ạ n h N a B ỈỈ 4

3 C hế tạo hạt nano core-shell A u -A g

H ạt n a n o A u -c o re /A g -s h e ll được chế tạo sử dụng p h ư ơ n g p h á p hóa khử qua hai gia đoạn tạo lõi A u và bọc vỏ A g [7], Hạt Au-core hình dạng tự a cầu đ u ọ c chế tạo sử dụng

p hư ơ ng p h á p h óa k h ử đã đ ư ợ c trình bầy ở m ục 1.2 Các ion â m citrate b á m lên trên bề mặt của các hạt A u và do đó giữa các hạt vàng tồn tại lực tươ ng tác đẩy do tích điện cùng dấu ngăn cản q uá trình kết tụ c ủ a c á c hạt Au M ặt khác, do bề m ặt c ủ a hạt A u tích điện âm, các ion Ag^ sẽ bị hút và bám vào bề m ặt của lõi Au Các ion A g + sau đó bị k h ử thành Ag° bởi

c hất khử y ếu ascorbic acid (CỏHgOó) ngay trên m ặt ngoài của A u-core

C h ế tạo hạt A u -c o re /A g -sh ell theo p h ư ơ n g pháp sử d ụ n g chất k h ử axit ascorbic khá

đ ơ n giản, c h ủ y ếu sử d ụng các p h ả n ứng hóa khử Bên cạnh đó, hình d ạ n g và kích thước hạt

có thế k h ố n g chế tùy thuộc vào tỷ lệ các tiền chất tham gia p h ả n ứng D o vậy, c h ú n g tôi đã sử dụng phương pháp này để chế tạo hạt A u-core/A g-shell Dung dịch A u-core sau khi được chế tạo có m à u h ồ n g đỏ, trong suốt (H ình 3.1)

H ìn h 3.1 A n h ch ụ p d u n g dịch A u -c o re chế tạo b ằ n g p h ư ơ n g p h á p hóa khử.

C á c m ẫ u hạt nano A u-c o re /A g -sh ell chế tạo bằng p h ư ơ n g p h á p tạo m ầ m hoàn toàn trong suốt, k h ô n g có hiện tư ợ n g sa lắng hay kết tủa, nhưng việc bảo quản m ẫ u khá khó khăn,

m ẫ u dễ bị p h á hỏn g dù đ ư ợ c bảo quản ở nhiệt độ dưới 10°c, trong b ó n g tối M àu sắc của các

m ẫ u p h ụ th u ộ c vào điều kiện chế tạo m ẫu cụ thể Ả nh ch ụ p m ột số m ẫu hạt nano

Au-7

Trang 33

eore/A g-shell được trình bày trong H ình 3.2, các m ẫu có m àu sắc thay đổi từ trắng đục đến vàng đậm dần tùy thuộc tỷ lệ m ole giữa A u-core v à A g +.

H ình 3.2 Ả nh chụp m ột số m ẫ u hạt nano A u-core/A g-shell

4 C hế tạo thanh nano Au

Các thanh A u đã được c húng tôi chế tạo thành c ô n g bằng p h ư ơ n g pháp seed-

m edia te d [7, 8, 9, 10], Q uy trình chế tạo và c ơ chế hình thành, phát triển của thanh Au

đ ã đ ư ợ c n h iều n h ó m tác giả trình bày và thảo luận chi tiết [8, 9, 10] Q uy trình chế tạo

th a n h vàng đượ c trình bày trên Hình 4.1 [10], D ung dịch m ầ m c h ứ a các hạt Ạ u có kích thước nhỏ, dưới 4 nm, đượ c chế tạo bằng cách k h ử các ion A u 3+ trong môi trư ờ n g C T A B ( h e x a d e c y lc e ty ltrim e th y la m m o n iu m brom ide, A ldrich, 95 % ) sử dụng

c hất khử m ạ n h là N a B H4 (Sodium B orohydride, Kanto, 92 %) C á c thanh Au hình

th à n h và phát triển trong 24 h sau khi m ộ t lượng nhỏ d u n g dịch m ầ m đượ c đưa vào

d u n g dịch h ỗ n hợ p gồ m HA11CI4, C T A B , A g N Ơ3 (M erck, 99,9 % ) và CóHgOe (A scorbic A cid, Kanto, 99,5 %) D u n g dịch thu đượ c sau khi p h ả n ứ n g đã xẩy ra hoàn

to àn được ly tâm bàng m áy ly tâm M ik ro 22 (H E T T IC H , C H L B Đ ứ c) nhàm loại bỏ các h óa chất c òn d ư (chủ yếu là C T A B ) v à các sản phẩ m phụ M ột số m ẫu thanh Au

đ iển hình do c h ú n g tôi c h ế tạo b ằ n g p h ư ơ n g pháp seed-m ediated với các tỉ lệ tiền chất

th a m gia p h ả n ứng khác nhau được liệt kê trong B ảng 4.1

8

Trang 34

P r e p a r a t i o n o f G o l d N a n o c r y s t a l Seeds

0.01 M \ ' I 0.01 M HAuCU / NaBHu / >

HAuCLt(m ol)

A g N 0 3(mol)

A sc o rb ic A cid (mol)

Trang 35

CR741 40 1 0.04 0.4

Dung dịch m ầ m sau chế tạo có m ầu nầu (Hình 4.2) trong suốt, có c hứ a các hạt vàng

có kích thước rất nhỏ (4 nm ) T uy nhiên, m ầm chế tạo x o n g nên sử d ụ n g ngay Các m ẫu thanh Au chế tạo b ằ ng p h ư ơ n g pháp tạo m ầ m hoàn toàn trong suốt, k h ô n g có hiện tượng sa lăng hav kết tủa n ga y c ả khi sau 11 tháng bảo q uả n ở nhiệt độ dướ i 10 °c tro n g bóng tối Lớp

C T A B bao bọc bên n g o à i các th an h A u đ ó n g vai trò bảo vệ, n g ă n cả n h iệ n tư ợ n g kết đám và giảm thiếu hiệu ứ ng O sw ald M à u sắc củ a các m ẫ u phụ thuộc vào điều kiện chế tạo m ẫu cụ thể Ả nh chụp m ộ t số m ẫu thanh trong H ìn h 4.3, các m ẫu có m à u sắc th ay đổi từ xanh, tím hồng đến nâu đỏ tuỳ th u ộ c vào vị trí đỉnh c ộng h ư ở n g thứ hai và tỷ lệ t ư ơ n g đối giữa cường

độ hâp thụ của hai đỉnh cộng hưởng

H ìn h 4.2 A n h ch ụ p d u n g dịch m ầm

H ình 4.3 A n h c h ụ p m ộ t sổ m âu th anh A u với hệ số A R khác nhau.

1 0

Trang 36

5 Q uy trình bảo quản

T rong phản ứ n g hóa k h ử sử dụng Sodium citrate, sodium citrate v ừ a đ óng vai trò c h ấ t k h ử t r o n g q u á trìn h p h ả n ứ n g k h ử io n k i m loại v ừ a đ ó n g vai trò c h ấ t bảo v ệ

và hoạt hóa bề mặt Sau phản ưng, các ion âm citrate bám lên trên bề m ặt của các hạt

Au, Ag, A u -A g v à do đó giữa các hạt kim loại tồn tại lực tươ ng tác đẩy do tích điện cùng dấu ngăn cản q u á trình kết tụ của các hạt này T u y nhiên, tác d ụng bảo vệ và ổn định c ủ a citrate chỉ có giới hạn Sau khoảng m ột tuần bảo quản trong điều kiện phòng thí nghiệm các m ẫu đ ề u có hiện tượ ng sa lẳng Khi đ ư ợ c bảo quản ở nhiệt độ dưới 10

° c trong b óng tối, các m ẫu chế tạo bằng p h ư ơ n g p h á p h óa k h ử có thể giữ được ổn định trong nhiều tháng

Các m ẫu hạt và thanh nano kim loại khi được bọc C T A B có thể bảo quản tốt trong ít nhất 10 tháng ở nhiệt độ 10 ° c trong bóng tối

6 N h ậ n xét

P h ư ơ n g pháp hóa k h ử sử dụng các chất khử n h ư ascobic acid, sodium citrate

và NaBILị có thể d ùng để chế tạo các m ẫ u hạt nano k im loại A u, A g và A u-core/A g- shell m ộ t cách hiệu quả D ưới tác d ụng bảo vệ của chất hoạt h óa bề m ặt C T A B hoạc

s o d iu m citrate, các m ẫ u có thể bảo quản trong bóng tối ở nhiệt độ 10 ° c trong n h iề u tháng

Các hạt A u-c o re /A g -sh ell và thanh A u có thể chế tạo thành công sừ dụng

p h ư ơ n g pháp se ed -m ed ia te d qua hai giai đoạn

D o hiện tư ợ ng cộng h ư ở n g p las m o n bề m ặt SPR, các m ẫ u hạt v à thanh nano

k im loại A u và A g có m ầu sắc rực rỡ khác hẳn vật liệu A u và A g dạng khối

Tài liệu tham khảo

1 M Daniel and D Astruc, G o ld N a n o p a rticles: A ssem bly, S u p ra m o le c u la r C hem istry,

Q u a n tu m -Size-R elcited P roperties, a n d A p p lic a tio n s to w a r d B iology, C a ta lysis, a n d

Nanotechnology, C h e m R e v 1 0 4 ( 2 0 0 4 ) 2 9 3

2 P M ulva ne y, S u rfa c e p la s m o n sp e ctro sco p y o f n a n o size d m e ta l p a r tic le s , L a ngm uir 12

(1996) 788

3 T u rk e v itch , J.; Stevenson, p c ; Hillier, J., Discuss Faraday Soc 11 (1951) 55-75

4 N R Jana, L Gearheart, and c J M urphy, J Phys C hem 105 B, 4065 (2001)

5 B N ik o o b a k h t, M El-S ayed, P rep a ra tio n a n d g ro w th m e c h a n ism o f g o ld nanorods

(N Rs) u sin g se e d -m e d ia te d g ro w th m e th o d , C hem Mater 15(2003)1957.

6 Sm ith, D K a nd Korgel, B A., The Im p o rta n ce o f the C T A B S u rfa c ta n t on the C o lloidal

S e e d -M e d ia te d S y n th esis o f G o ld N a n o ro d s, L a n g m u ir (2008), 24, 644-649.

7 Y ong Y ang, Jianlin Shi, G o K a w a m u r a and M asayuki N o g a m i, “ Preparation o f A u-A g,

A g -A u core-shell bim etallic nanoparticles for s u rface-enhanced R a m a n scattering” , Scripta m ate ria lia 58 (2008) 862-865

8 N R Jana, L G earheart, and c J M urphy, J Phys Chem 105 B, 4065 (2001)

9 B N ik o o b a k h t, M El-S ayed, P rep a ra tio n a n d g ro w th m ech a n ism o f g o ld nanorods

(NRs) u s in g se e d -m e d ia te d g ro w th m ethod, C hem Mater 15(2003)1957.

10 Sm ith, D K and K orgel, B A., The Im p o rta n ce o f the C T A B S u rfa c ta n t on the C o lloidal

S e e d -M e d ia te d S y n th esis o f G o ld N a n o ro d s, L a n g m u ir (2008), 24, 644-649.

11

Trang 37

Báo cáo Chuyên đề 2

K hảo sát cấu trúc tinh thể (Nội dung nghiên cứu 2)

2 Ket quả đo và phân tích phổ X R D và E D S của các m ẫ u hạt nano A u

Phổ nhiễu x ạ tia X của m ẫ u hạt A u chế tạo b ằ n g p h ư ơ n g pháp h óa khử có độ lặp

lại cao, M ộ t tr o n g các phố của các m ẫu hạt A u đượ c trình bầy trên H ình 2.1 Trên nền phổ X R D c ủ a d ung m ôi và đế thủy tinh, có thể quan sát v à xác định đượ c hai đình n hiễu

xạ tương ứ n g với các vạch nhiễu x ạ đặc trưng của các m ặt {111} v à {200} trong m ạ n g lập phươ ng t â m m ặt (fee) c ủ a vàng kim loại (PDF: 04-0784) Do nồn g độ A u trong m ẫ u

đủ lớn, các đính nhiễu x ạ {111} và {200} ở 38,25 v à 44,42 là sắc nét và vị trí của các đỉnh là k h ớ p với phổ chuẩn nên có thể giả thiết các hạt A u trong m ẫu có cấu trúc tinh thế fee của vàng kim loại

C ư ờ n g độ tỷ đối giữa các đỉnh nhiễu xạ X R D có thế c u n g cấp thông tin về phươ ng phát triển ưu tiên, nếu có, của tinh thế C h úng tôi đã tiến hành phân tích định lượng phố X R D của m ẫ u hạt A u (hóa khử) K et quả fit p h ổ X R D c ủ a hai m ẫu được trình bầy trên hình 2.2 Đối với m ẫu hạt Au, tỷ lệ c ư ờ n g độ giữa hai đinh {200} và {111} là / 200 / / I J = 0,39 và nhỏ hơn đáng kể so với giá trị tư ơ n g ứ n g 0,52 của phổ chuẩn P D F04-0784 K ết q u ả này phù hợp với m ột số tính toán lý th u y ết cho trư ờ n g hợp của các hạt

k im loại quý hiếm (Au, A g) có kích thước nanom et T heo các tính toán này, các hạt A u

và Ag nano th ư ờ n g có dạng octahedron bao g ôm các họ m ặt tinh thể có chỉ sô h kl thâp

n h ư {111} và {100}

H ằ n g số m ạn g a được xác định sử d ụng đinh {111} và {200} của m ẫu hóa k h ử là

k hoảng 4,08 Â (B ảng 2.1) Bán độ rộng F W H M c ủ a đỉnh n hiễu x ạ tư ơ n g ứng với vạch nhiễu x ạ đặc trư ng của m ặt {111} của m ẫ u k há lớn c h ứ n g tỏ kích thước của các hạt A u trong m ẫu là tư ơ n g đối nhỏ Sử dụn g công thức D e b y e -S c h e rre r và các thông số về vị trí

v à F W H M c ủ a đỉnh {111}, kích thước trung bình của hạt A u đượ c ước lượng vào k h o ả n g11,3 run Các giá trị này chi có ý n g h ĩa tham khảo vì F W H M c ủ a đỉnh n h iễ u xạ không chi

p h ụ thuộc vào kích thước của hạt m à còn phụ thuộc vào n hiều ng u y ê n nhân khác H ơ n nữa, do n ồ n g độ hạt A u không cao và ảnh h ư ở n g m ạ n h của d u n g m ôi, đế thủy tinh nê n cườ ng độ c ủ a các đỉnh n hiễu x ạ c ủ a các m ẫu A u kh ô n g đủ lớn T ro n g k h u ô n khổ c ủ a đề tài này kích th ư ớ c của các hạt A u được xác định thông q u a việc phân tích định lượng ảnh

T E M c ủ a mẫu

Trang 38

H ình 2 1 P hô X R D c ủ a m ẫ u h ạt A u c h ế tạo b ằ n g p h ư ơ n g p h á p h ó a khư.

Phổ nhiễu xạ tia X c ủ a m ẫ u hạt A u chế tạo b ằ n g p h ư ơ n g p h á p h ó a k h ử sử d ụ n g

N a B H 4 đượ c trìn h bầy trê n H ì n h 2.3 D o n ồ n g độ c ủ a A u tro n g m ẫ u rấ t thấp, nên việc p hát hiện và kh ẳ n g định sự t ồ n tại c ủ a hạt v à n g tro n g m ẫ u là rất kh ó k hăn T r ê n nền phổ X R D c ủ a

Trang 39

dung môi và đế thủy tinh chỉ quan sát được m ột đỉnh nhiễu x ạ duy nhất có cường độ rất yếu ứng với mặt {111} trong m ạng lập p h ư ơ n g tâm m ặt (fee) củ a v à ng kim loại (PDF: 04-0784).

H ìn h 2.3 P h ố X R D của m ẫu h ạt A u ch ế tạo s ử d ụ n g NaBPLị.

H ình 2.4 P h ổ X R D và kết qu ả f i t p h ổ của m ẫu h ạt A u c h ế tạo s ử d ụ n g NaBH.4

C húng tôi đã tiến hành phân tích định lượng phổ X R D c ủ a m ẫ u hạt Au khử bằng NaBHiỊ Kết q u ả fit phổ X R D của m ẫu được trình bầy trên hình 2.4 Phổ nền được mô tả bằng hàm E x p o n e n tia l (h àm e m ũ), hai đỉnh nhiễu xạ tư ơ ng ứ n g với các m ặt (111) và (200) dược m ô tả b ằ n g hai h à m G aussion Kết quả phép fit phổ cho thấy vị trí của đỉnh (111) là

20= 38,177° ± 0,040°, bán độ rộng củ a hà m G auss là w = 1,218°± 0,087° N h ư vậy bán độ

rộng F W H M của đỉnh n h iễu xạ ứng với m ặt (111) của m ẫ u là p = 1.434° tương đối lớn, chứng tỏ kích thướ c cúa các hạt A u trong m ẫu là tươ ng đối nhỏ Sử d ụ n g công thức Debye- Scherrer c ùng với các thông số m à c h ú n g ta đ ã xác định đư ợ c thì kích thước trung bình của hạt vàng đượ c ư ớ c lượ ng vào k h oảng D = 6,5 nm Giá trị này chỉ có ý n g h ĩa tham khảo bởi vì

Trang 40

F W H M của đỉnh nhiễu xạ không chi p h ụ thuộc vào kích thướ c c ủ a hạt m à còn phụ thuộc vào nhiều nguyên n hâ n khác.

B à n g 2.2: T h ô n g sô m ạ n g tinh thê của m â u h ạ t A u k h ử b ằ n g NaBH./

Phổ tán sắc n ă ng lượ ng (E D S ) c ủ a các m ẫu c ũng đư ợ c sử dụng để bổ sung thông tin

về thành phần n g uyê n tố của các m ẫu Phổ ED S cùa m ẫu hạt nano A u (chế tạo bằng phương pháp hóa k h ử sử dụng s o d iu m citrate (N a3C 6H5C>7) đã đượ c đế khô tự nhiên trên đế Si) và của chính đế Si dược thể hiện lần lượt trên H ình 2.5 và 2.6 Bên cạnh các vạch bức xạ đặc trưng của các n g u y ê n tố hóa học thuộc thành phần của đế thủy tinh (hình 2.6), các vạch bức

x ạ ở khoảng 9.7, 11.4 11.6 và 2.1 keV hoàn toàn khớp với v ạ c h bức xạ tia X đặc trưng La, Lổi, Lịì 2 and M a c ủ a n g u y ê n tố Au

Ngày đăng: 26/09/2020, 22:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w